1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn ôn tập môn lý thuyết tài chính tiền tệ

39 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 109,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Đ NG TI N CHUNG ỒNG TIỀN CHUNG ỀN TỆ1.1 Khái ni m v ĐTC và Tác đ ng tích c c & h n ch c a vi c s d ng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ề ĐTC và Tác động tích c

Trang 1

TÀI CHÍNH TI N T ỀN TỆ Ệ

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1

1 ĐỒNG TIỀN CHUNG 3

1.1 Khái niệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng đồng tiền chung 3

1.1.1 Khái niệm về ĐTC 3

1.1.2 Tác động tích cực của việc sử dụng ĐTC 3

1.1.3 Tác động tiêu cực của việc sử dụng ĐTC 5

1.2 Điều kiện để ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế 6

1.3 Sự ra đời khối EU và đồng EURO 7

1.3.1 Giới thiệu về Liên minh Châu Âu EU - đồng tiền chung EURO 7

1.3.2 Việc liên minh kinh tế và tiền tệ ra đời là một phát triển tất yếu của quá trình nhất thể hoá châu Âu, dựa trên những cơ sở khoa học sau: 8

1.4 Cơ chế để xây dựng và giám sát khi hình thành đồng tiền chung 8

1.5 ASEAN 10

1.5.1 Bối cảnh kinh tế khu vực ASEAN 10

1.5.2 Khó khăn khi hình thành đồng tiền chung ASEAN 10

1.6 Bài học rút từ Khu vực đồng tiền chung Châu Âu cho khu vực Châu Á 10

2 TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH 12

2.1 Khái niệm- Nội dung TDHTC 12

2.2 Tác động tích cực của TDHTC 12

2.3 Mặt trái của TDHTC 13

2.4 Tiến trình tự do hóa tài chính ở Việt Nam 13

3 CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG 15

3.1 Trình bày các quan điểm lựa chọn cấu trúc tài chính trong điều kiện thông tin bất cân xứng và khuynh hướng tài trợ vốn của hệ thống tài chính Việt Nam trong thời gian tới 15

3.2 Theo S.Mishkin (2004): … “Cổ phiếu không phải là hình thức tài trợ vốn quan trọng hơn các trung gian tài chính đối với các doanh nghiêp”… Hãy dùng lý thuyết thông tin bất cân xứng để bình luận nhận định trên và nêu ra các giải pháp để giúp hệ thống các ngân hàng thương mại phát triển bền vững và lành mạnh? 16

3.3 Tái cấu trúc khu vực kinh tế NN được biểu hiện trên những nội dung nào? 19

3.4 Cơ chế TC và quản lý TC trong tập đoàn kinh tế VN? 19

3.5 Rủi ro tài chính và lựa chọn đối nghịch luôn tồn tại trên thị trường tài chính nếu thông tin không cân xứng? 20

Trang 2

3.6 Sự tồn tại thông tin bất cân xứng là lý do sự điều tiết của chính phủ trên thị trường tài chính 21

đối nghịch? 21

3.8 Vấn đề ăn theo làm trầm trọng thêm sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức 21

4 ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI 22

4.1 Khái niệm 22

4.2 Ý nghĩa của việc nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền 22

4.3 Các yếu tố nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền 23

4.4 Hiện trạng đối với VNĐ 23

4.5 Những việc cần làm để nâng cao tính chuyển đổi của VNĐ 24

5 LÝ THUYẾT DANH MỤC ĐẦU TƯ 26

5.1 Rủi ro là gì? Tỷ suất sinh lợi là gì? 26

5.2 Rủi ro được chia làm bao nhiêu loại 26

5.2.1 Rủi ro hệ thống: 26

5.2.2 Rủi ro phi hệ thống: 27

5.3 Phân tích các loại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận của Anh (Chị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam 29

5.4 Phân tích các loại rủi ro phi hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận của Anh (Chị) về rủi ro phi hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam 32

5.5 Trình bày khái niệm và các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu Nhận xét của Anh (Chị) về hoạt động quản lý DMĐT cổ phiếu ở Việt Nam hiện nay 34

5.6 Trình bày khái niệm và các chiến lược quản lý danh mục đầu tư trái phiếu Nhận xét của Anh (Chị) vềhoạt động quản lý DMĐT trái phiếuởViệt Nam hiện nay 35

5.7 Hãy cho biết rủi ro danh mục đầu tư là gì?Để rủi ro là thấp nhất khi lựa chọn các tài sản trong 1 danh mục đầu tư, thì hệ số tương quan của các tài sản đó như thế nào là tốt nhất? Giải thích 37 5.8 Danh mục đầu tư là gì? Giải thích tại sao nên đa dạng hóa danh mục đầu tư? Nêu một số hình thức đa dạng hóa danh mục đầu tư 38

Trang 3

1 Đ NG TI N CHUNG ỒNG TIỀN CHUNG ỀN TỆ

1.1 Khái ni m v ĐTC và Tác đ ng tích c c & h n ch c a vi c s d ng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng ực & hạn chế của việc sử dụng ạn chế của việc sử dụng ế của việc sử dụng ủa việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ử dụng ụng

đ ng ti n chung ồng tiền chung ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng

1.1.1 Khái ni m v ĐTC ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng

Đ ng ti n chung đồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ược hình thành khic hình thành khi

- C n có t do các dòng di chuy n v n; và khi đ ng ti n này ra đ i thì dòng di chuy nển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ời thì dòng di chuyển ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển

v n c a các thành viên trong khu v c hoàn toàn không b ràng bu c và t do.ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ị ràng buộc và tự do ộc và tự do

- Hình thành m t h th ng ngân hàng trung ộc và tự do ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ương, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liênng, t ch c theo ki u H th ng d tr liênổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ữ liênbang; Ngân hàng trung ương, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liênng này sẽ là c quan đi u hành và đ ra các chính sách ti n t c a cácơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khikhu v c

- Thành l p m t trung tâm quy t đ nh chính sách kinh t ch u trách nhi m t p trung.ộc và tự do ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ị ràng buộc và tự do ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ị ràng buộc và tự do.Khi đ ng ti n chung đồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ược hình thành khic hình thành thì các nước thành viên sử dụng đồng tiền này được gọic thành viên s d ng đ ng ti n này đử dụng đồng tiền này được gọi ụng đồng tiền này được gọi ồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ược hình thành khic g iọi

là Liên minh ti n t - M t hình th c cao c a liên k t kinh t qu c t ền chung được hình thành khi ộc và tự do ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung

Đ ng ti n chung là m t đ ng ti n đồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ộc và tự do ồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ược hình thành khi ử dụng đồng tiền này được gọi ụng đồng tiền này được gọic s d ng chung cho các qu c gia thành viên, các qu cốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyểngia đ đển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ược hình thành khic là thành viên trong kh i nốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ước thành viên sử dụng đồng tiền này được gọic s d ng đ ng ti n chung c n th a mãn các đi uử dụng đồng tiền này được gọi ụng đồng tiền này được gọi ồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ỏa mãn các điều ền chung được hình thành khi

ki n mà kh i thành viên quy đ nh Khi gia nh p đ ng ti n chung các qu c gia sẽ đốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ị ràng buộc và tự do ồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ược hình thành khic hưởngng

l i ích cũng nh thách th c mà đ ng ti n này mang l i.ợc hình thành khi ư ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ại

1.1.2 Tác đ ng tích c c c a vi c s d ng ĐTC ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng ực & hạn chế của việc sử dụng ủa việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ử dụng ụng

1.1.2.1 Đ i v i các n ối với các nước thành viên ới các nước thành viên ưới các nước thành viên c thành viên

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đẩy nhanh tốc độ phát triển của lực lượng sảnxuất và nền kinh tế các nước Từ đây nhu cầu hợp tác và liên kết kinh tế là nhu cầu tất yếu Việc thốngnhất sử dụng đồng tiền chung sẽ tạo điều kiện cho các nước thành viên xích lại gần nhau hơn, tiến tớimột thị trường thống nhất trong khu vực

Tác động về mặt kinh tế

+ Với một đồng tiền chung, người tiêu dùng và doanh nghiệp có thể so sánh giá cả hàng hóa và dịch

vụ một cách dễ dàng, minh bạch, thúc đầy giao thương giữa các nước trong khối Hơn nữa qua việc sosánh giá cả sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo áp lực phải giảm chi phí,

hạ giá thành sản phẩm Kết quả là người tiêu dùng và thương nhân có thể mua hàng với giá rẻ, nângcao mức sống của người dân trong khối

+ Đối với thị trường tài chính, các giao dịch được thống nhất một hệ thống tiền tệ chung trong ngânhàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư… tạo thành một thị trường tài chính vững mạnh và có tính thanh khoảncao hơn Nâng cao vị thế của các nước trong khối, nhất là trong quan hệ với các nước lớn

Trang 4

- Tiết kiệm đáng kể chi phí giao dịch ngoại hối: Người dân và các doanh nghiêp ở mỗi nướcthành viên sẽ bớt được một khoản chi phí chuyển đổi ngoại tệ trong giao dịch quốc tế, giúp người dân

di chuyển giữa các nước mà không cần phải lo đổi tiền

viên tránh được sức ép của việc phá giá đột ngột các đồng tiền quốc gia, cũng như việc các nhà đầu cơtiền tệ tranh thủ sự không ổn định của đồng tiền để đầu cơ làm ảnh hưởng đấn sự phát triển chung củatoàn khối Sử dụng đồng tiền chung sẽ thúc đẩy trao đổi ngoại thương giữa các nước trong khối, giảmảnh hưởng xấu do sự giao động tỷ giá của một số đồng tiền mạnh khác

phi thuế quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh tế, tài chính, đầu tư, tiết kiệm chi phí hành chính

vốn trong nội bộ các nước thành viên với nhau, giảm chi phí về giao dịch ngoại hối Hơn nữa nhờ sự

ổn định kinh tế vĩ mô từ việc ổn định kinh tế tiền tệ của các nước thành viên (do sử dụng chính sáchtiền tệ chung) tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, ổn định

đi lại giữa các nước cũng đơn giản hơn

Tác động về mặt chính trị

đối trọng đối với một số nền kinh tế lớn ngoài khối

Tác động về mặt văn hóa xã hội

Cùng thuộc khối đồng tiền chung, các nước thành viên có xu hướng hợp tác hữu nghị với nhau nhưmột thể thống nhất Điều này làm tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các nước, các dân tộc, thúcđẩy hình thành một cộng đồng văn minh bình đằng Sự giao lưu văn hóa với nhau sẽ làm tăng cườnghiểu biết, các doanh nghiệp cũng như người dân được sống trong hòa bình hữu nghị, không còn tâm lý

lo ngại đối phương

1.1.2.2 Đ i v i n n kinh t th gi i ối với các nước thành viên ới các nước thành viên ền kinh tế thế giới ế thế giới ế thế giới ới các nước thành viên

Tác động đến hoạt động thương mại quốc tế:

Mặc dù sự ra đời của đồng tiền chung chủ yếu phục vụ mục tiêu của các thành viên trong khối, nhưng

nó cũng có tác động đến nền kinh tế thế giới Cùng với việc thống nhất một chính sách tiền tệ cho cảkhu vực và xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước thành viên đã giúp xóa bỏ việc chuyển đổi tiền

tệ, giảm chi phí giao dịch, giàm bất ổn tỷ giá hối đoái, giảm lãi suất đi vay và lạm phát Điều nàykhiến chi phí giảm đáng kể, thúc đẩy thương mại quốc tế giữa khu vực và các nước ngoài khối tăngmạnh

Tác động đến hoạt động đầu tư quốc tế

Việc định giá hàng hóa và dịch vụ theo một đồng tiền thống nhất đã làm tăng tính minh bạch và thúcđẩy sự cạnh tranh trong khối, kết quả là thương mại nội bộ khối tăng mạnh Khu vực đồng tiền chungtrở thành một điểm đến hấp dẫn với các luồng đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tác động đến hệ thống tiền tệ quốc tế và dự trữ quốc tế

Trang 5

Đối với thương mại thế giới, một đồng tiền chung được thừa nhận là đồng tiền mạnh sẽ tạo thêm sựlựa chọn thay thế USD trong thanh toán một số giao giao dịch ngoại thương cũng như trong dự trữngoại tệ của một số nước.

1.1.3 Tác đ ng tiêu c c c a vi c s d ng ĐTC ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng ực & hạn chế của việc sử dụng ủa việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ử dụng ụng

1.1.3.1 Đ i v i các n ối với các nước thành viên ới các nước thành viên ưới các nước thành viên c thành viên

Mất quyền tự chủ trong hoạch định chính sách tiền tệ

Tại một thời điểm thì mỗi quốc gia có một tình trạng phát triển của nền kinh tế khác nhau: Ở các nướckinh tế đang bùng nổ, NHTW muốn tăng lãi suất ngắn hạn để kìm hãm tốc độ phát triển kinh tế lại.Còn ngược lại,ở các nước kinh tế đang suy thoái, NHTW muốn hạ lãi suất ngắn hạn để kích thíchkinh tế

Các nước khi tham gia vào liên minh tiền tệ sẽ không được áp dụng chính sách tiền tệ của riêng mình,đặc biệt là các công cụ lãi suất và tỉ giá Chính vì thế mà các nước này cũng không thể can thiệp mộtcách chủ động vào tính hiệu quả của các chính sách về phát triển kinh tế, trợ cấp thất nghiệp, kìm chếlạm phát và bất bình đẳng thu nhập

Mất tự chủ trong chính sách kinh tế vĩ mô

Mỗi quốc gia có lựa chọn về mức độ lạm phát-công ăn việc làm khác nhau Có những nước chấp nhậnmức lạm phát cao để giải quyết vấn đề việc làm, cũng có nước muốn kìm hãm mức lạm phát ở mứcvừa phải và chấp nhận đánh đổi bằng tỷ lệ thất nghiệp cao hơn Khi tham gia liên minh tiền tệ, mộttrong những yêu cầu đối với các thành viên là phải áp dụng một chính sách kinh tế vĩ mô nhằm bảođảm tính thống nhất trong hoạt động kinh tế Điều này gây ra sự mất tự chủ của các nước thành viênkhi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát và thất nghiệp ở ngoài tầm kiểm soát

Bất bình đẳng khu vực

Việc hình thành Liên minh tiền tệ khiến cho một số quốc gia thu được lợi ích nhiều, một số quốc giathu được lợi ích ít hơn Nó kích thích vốn và lao động di chuyển từ khu vực (quốc gia) có năng suấtlao động thấp đến nơi có năng suất lao động cao Điều này tạo ra hậu quả xã hội khá nghiêm trọng vìlực lượng lao động có tầm quan trọng trong khu vực

Chi phí thời kỳ quá độ

Khi quyết định sử dụng đồng tiền chung các quốc gia thành viên phải chịu chi phí gọi là chi phí thời

kì quá độ bao gồm chi phí thu hồi đồng bạc hiện hành, in đồng bạc chung ,thay đổi hệ thống thông tinphù hợp với đồng tiền chung

Như vậy, có thể thấy Liên minh tiền tệ vẫn có những hạn chế riêng của nó Chính sự gắn kết này làmcho khủng hoảng từ nội bộ một hoặc vài nước lan rộng ra toàn khu vực liên minh và đem lại hậu quảkhủng khiếp Minh chứng rõ nhất cho điều này chính là cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu năm

2008, đã tác động tiêu cực đến không chỉ nội bộ các nước thành viên EU mà còn đến cả các nền kinh

tế thế giới

1.1.3.2 Đ i v i n n kinh t th gi i (m c này ph i xét 1 đ ng ti n chung c th ) – tham ối với các nước thành viên ới các nước thành viên ền kinh tế thế giới ế thế giới ế thế giới ới các nước thành viên ục này phải xét 1 đồng tiền chung cụ thể) – tham ải xét 1 đồng tiền chung cụ thể) – tham ồng tiền chung cụ thể) – tham ền kinh tế thế giới ục này phải xét 1 đồng tiền chung cụ thể) – tham ể) – tham

kh o ải xét 1 đồng tiền chung cụ thể) – tham

Trên thị trường tài chính

Sự ra đời của đồng Euro đã tạo sự thay đổi lớn trong hệ thống tiền tệ thế giới và tạo ra rủi ro về tỉ giá

Trang 6

Hệ thống tiền tệ quốc tế với đồng USD giữ vai trò khống chế trong suốt nửa thế kỷ qua sẽ bị thay thếbởi hệ thống tiền tệ với hai đồng tiền quan trọng nhất là đồng USD và đồng EURO chi phối Với mộtnền kinh tế phát triển của 27 nước châu Âu với hơn 500 triệu dân, tổng sản phẩm quốc dân chiếm30% (18,4 tỉ đô la Mỹ năm 2008) GDP danh nghĩa và khoảng 22% (15,2 tỉ đô la Mỹ năm 2008) GDPsức mua tương đương của thế giới, đồng EURO sẽ trở thành một đồng tiền ngoại tệ lớn và là đối thủđáng gờm đối với đồng USD Nếu đồng EURO giữ được ổn định thì sẽ có sức cạnh tranh mạnh và vịtrí truyền thống của đồng USD sẽ ngày càng bị suy giảm mạnh

Điều này khiến cho một số lớn các nước trên thế giới đang sử dụng đồng USD là ngoại tệ chính sẽgặp không ít khó khăn trong việc cơ cấu lại công cụ thanh toán quốc tế và nếu như không có nhữngđiều chỉnh kịp thời thì có thể sẽ gây ra những rắc rối nhất định cho hệ thống giao dịch quốc tế

Tác động đến hoạt động thương mại quốc tế

Các nước EU có 370 triệu dân với GDP 7.900 tỷ USD, chiếm 20% hàng hoá xuất khẩu trên thế giới.Trong khi đó Mỹ có 268 triệu dân với GDP là 8.000 tỷ USD lại chỉ chiếm 15% hàng hoá xuất khẩutrên thế giới Cũng như trên thị trường tài chính, ngoài những tác động tích cực thì đồng Euro cũng cónhững tác động tiêu cực đối với hoạt động thương mại quốc tế Việc chuyển đổi từ USD sang EUROđối với hầu hết các nước là một điều hết sức khó khăn và ảnh hưởng đến trở ngại cho hoạt động xuấtnhập khẩu Rủi to tỉ giá cũng là một vấn đề đáng quan tâm nếu như đồng EURO không được giữ ổnđịnh

Tác động đến các hoạt động kinh tế quốc tế khác

- Sau khi EURO ra đời, do những thuận lợi của thị trường thống nhất có trình độ phát triển cao và ổnđịnh, khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài của các nước EU sẽ mạnh hơn trên các mặthàng công nghệ cao và đòi hỏi vốn lớn Do đó có thể thấy trước được là một phần vốn đầu tư của thếgiới sẽ dồn vào các nước EU sau khi đồng EURO ra đời Điều đó làm tăng sự mất cân bằng kinh tếgiữa các quốc gia phát triển và đang phát triển khác

- Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước bạn hàng và con nợ của các nước thành viên EMU là tỷ

lệ chuyển đổi giữa đồng tiền quốc gia nước chủ nợ với đồng EURO Tuy đồng ECU đã tồn tại trongthanh toán quốc tế được một thời gian và quy định chuyển đổi ngang bằng với đồng EURO làm dễdàng phần nào những giao dịch thương mại mới, nhưng những khoản nợ từ viện trợ, đầu tư bằngđồng tiền quốc gia cần có hướng giải quyết thoả đáng Vì tuy rằng tỷ giá chuyển đổi đồng tiền quốcgia sang đồng EURO là cố định, nhưng lãi suất sẽ có sự khác nhau giữa các nước tham gia EMU Chonên điều quan trọng là các nước nợ phải có những trao đổi và thương lượng để đi đến thống nhất một

tỷ lệ lãi suất thích hợp sao cho số nợ không bị gia tăng do việc ra đời của đồng EURO

- Sự cạnh tranh về tiền tệ giữa đồng USD và đồng EURO có thể sẽ gây ra một số rạn nứt trong quan

hệ giữa Mỹ và EU và thúc đẩy xu thế đa cực, đa trung tâm trong quan hệ quốc tế phát triển Chínhphủ Mỹ tuy bên ngoài đã có những tuyên bố hoan nghênh sự ra đời của đồng EURO và EMU, nhưngthực tế bên trong cũng hết sức lo ngại Trước hết như đã phân tích, đồng EURO ra đời sẽ là một đốithủ cạnh tranh đáng gờm đối với đồng USD và từng bước làm giảm vị trí truyền thống của đồng USD

Để đảm bảo cho đồng EURO ổn định và vững mạnh, các chính phủ các nước tham gia EMU cũngnhư Ngân hàng Trung ương châu Âu sẽ cần phải có những chính sách bảo vệ và khuyến khích sửdụng đồng EURO, điều này chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng bất lợi cho vị trí của đồng USD ở châu Âu

và do đó sẽ gây một số thiệt hại về lợi ích cho Mỹ ở châu lục này Cuộc đấu tranh vì lợi ích và ảnhhưởng kinh tế ở châu Âu giữa Mỹ và Liên minh Châu Âu sẽ trở nên quyết liệt hơn

Trang 7

1.2 Đi u ki n đ ra đ i 1 đ ng ti n chung cho 1 kh i kinh t ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ồng tiền chung ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ối kinh tế ế của việc sử dụng

quân đầu người giữa các nước thấp

kinh tế

trực tiếp đến lợi ích từng thành viên trong khối kinh tế

rõ trong Hiệp ước Maastricht - phần liên minh chính trị giữa các nước trong khối)

(Hai trong số những mục tiêu cơ bản của khối EU là việc phát triển của một thị trường chung("common market"), hay sau này thường được biết với tên gọi thị trường duy nhất ("single market"),

và một liên minh hải quan giữa các quốc gia thành viên.)

khẩu được dỡ bỏ, xây dựng được một biểu thuế chung với các nước bên ngoài, xóa bỏ các rào cản kỹthuật đối với thương mại, tiến tới hình thành thị trường chung

nước thành viên với các mục tiêu chung về chính sách tài khóa, tiền tệ là điều kiện cần thiết để thựchiện chính sách kinh tế mở, hội nhập về thương mại trong điều kiện các dòng vốn ngày càng tự do dichuyển

kinh tế vĩ mô do những thay đổi trong khả năng cạnh tranh và chính sách tiền tệ gây ra Do đó đây làyêu cầu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho sự ra đời một đồng tiền chung Điều chỉnh kinh tếcủa các nước thành viên để hội nhập theo các tiêu chí thống nhất: tỷ lệ lạm phát, lãi suất, mức thâmhụt ngân sách

tệ thống nhất Mục tiêu của ngân hàng trung ương độc lập duy trì sự ổn định giá cả của toàn khu vực,

sự ổn định giá cả sẽ là điều kiện tiên quyết tạo ra một môi trường ổn định để khuyến khích các hoạtđộng kinh tế, tạo công ăn việc làm…Trong quá trình phát triển có thể có những giai đoạn một hoặcvài nước thành viên muốn hy sinh mục tiêu ổn định giá cả để giải quyết các ưu tiên khác (ví dụ tìnhtrạng thất nghiệp) Vì vậy sự tồn tại của ngân hàng trung ương độc lập với một chính sách tiền tệthống nhất là điều kiện vô cùng quan trọng cho sự tồn tại của một liên minh tiền tệ

1.3 S ra đ i kh i EU và đ ng EURO ực & hạn chế của việc sử dụng ời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ối kinh tế ồng tiền chung

1.3.1 Gi i thi u v Liên minh Châu Âu EU - đ ng ti n chung EURO ới thiệu về Liên minh Châu Âu EU - đồng tiền chung EURO ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ồng tiền chung ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng

Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu (tiếng Anh: European Union) viết tắt là EU, là một liênminh kinh tế chính trị bao gồm 28 quốc gia thành viên Liên minh châu Âu đã phát triển một thị

Trang 8

trường chung thông qua hệ thống luật pháp tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các nước thành viên nhằmđảm bảo sự lưu thông tự do của con người, hàng hóa, dịch vụ và vốn Liên minh châu Âu đã đặt ramục tiêu trọng tâm là thiết lập một thị trường kinh tế duy nhất ở châu Âu bao gồm lãnh thổ của tất cảcác quốc gia thành viên EMU (liên hiệp tiền tệ Châu Âu) hình thành là kết quả của tiến trình tăngcường mối quan hệ kinh tế, tiền tệ, chính trị trong Châu Âu hơn 40 năm qua Nhằm mục đích khiếnthị trường Châu Âu trở nên đơn giản và hiệu quả hơn, tiết kiệm đáng kể chi phí giao dịch thương mại,chia sẻ rủi ro … đồng EURO đã ra đời và phát triển mạnh mẽ.

1.3.2 Vi c liên minh kinh t và ti n t ra đ i là m t phát tri n t t y u c a quá trình ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ế của việc sử dụng ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ất yếu của quá trình ế của việc sử dụng ủa việc sử dụng

nh t th hoá châu Âu, d a trên nh ng c s khoa h c sau ất yếu của quá trình ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ực & hạn chế của việc sử dụng ững cơ sở khoa học sau ơ sở khoa học sau ở khoa học sau ọc sau :

- Một là xu thế toàn cầu hoá kinh tế thế giới và nhất thể hoá kinh tế khu vực

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Tây Âu bước vào giai đoạn khôi phục kinh tế và tiếp đó đã cónhững bước nhảy vọt trong phát triển kinh tế Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và côngnghệ đã đẩy nhanh tốc độ phát triển của lực lượng sản xuất và nền kinh tế các nước Tây Âu Khônggian kinh tế của các nước này đã trở nên nhỏ hẹp và mỗi nước đều có nhu cầu đẩy mạnh sự hợp tác vàliên kết kinh tế để đạt được sự tiến bộ trong nền kinh tế của chính nước họ Cộng đồng kinh tế châu

Âu ra đời nhằm mục đích hoà nhập kinh tế các nước thành viên, tiến tới một thị trường thống nhấttrong toàn khu vực Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đã đẩy nhanh quátrình liên kết và hoà nhập kinh tế của các nước EU

Mặc dù cộng đồng kinh tế châu Âu đã đạt một số thành tựu nhất định trong quá trình liên kết Songnhiều mặt còn thua kém Mỹ, Nhật chưa phát triển hết sức mạnh tiềm năng của cả khối Vì vậy, trongcuộc cạnh tranh quyết liệt trước mắt, các nước châu Âu phải thống nhất chặt chẽ hơn để tự khẳng địnhmình đáp ứng các cơ hội và thách thức mới Bên cạnh đó với sự phát triển nhanh các mặt của kinh tếcác nước thành viên như: thương mại, đầu tư, quan hệ quốc tế Liên minh châu Âu đã phát triển đếntầm cao của liên kết kinh tế quốc tế, đã trở thành một liên minh vững chắc, đã đủ điều kiện và cầnthiết để xây dựng liên minh tiền tệ mà nội dung chính của nó là cho ra đời đồng tiền chung Kết quả tolớn của những nỗ lực thống nhất châu Âu là đã ký được Hiệp ước Maastricht tháng 2-1992, trong đó

đề ra mục tiêu quan trọng nhất là thành lập Liên minh tiền tệ châu Âu, nhằm xoá bỏ hàng rào cuốicùng ngăn cản quá trình nhất thể hoá kinh tế ở Châu Âu và tạo ra một Châu Âu hoàn toàn mạnh mẽtiến bước vào thế kỷ 21 Sự ra đời của đồng EURO là một tất yếu phục vụ cho mục tiêu trên

- Hai là quá trình liên kết kinh tế và tiền tệ của EU trải qua rất nhiều khó khăn và trở ngại tưởngchừng như không thể vượt qua được

Ngay cả các nhà lãnh đạo Mỹ từ trước tới nay đều khó tin là Liên minh tiền tệ châu Âu có thể thànhcông được Việc cho ra đời đồng tiền chung châu Âu là kết quả của một quá trình phấn đấu đầy giankhổ, trong đó các nhà lãnh đạo châu Âu đã phải có nhiều dàn xếp chính trị, hy sinh một phần lợi ích,thể hiện quyết tâm cao độ của họ nhằm tạo ra một cực châu Âu vững mạnh hơn về kinh tế và chính trịbước vào thế kỷ 21 Sự ra đời của Liên minh tiền tệ châu Âu có tác động sâu sắc về kinh tế không chỉvới các nước thành viên mà với cả châu Âu và các nước có quan hệ buôn bán với khối này

1.4 C ch đ xây d ng và giám sát khi hình thành đ ng ti n chung ơ sở khoa học sau ế của việc sử dụng ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ực & hạn chế của việc sử dụng ồng tiền chung ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng

Để có thể tiến tới hợp nhất được các đơn vị tiền tệ trên thế giới thành một đồng tiền chung duy nhấtđòi hỏi phải có thời gian và nỗ lực hợp tác của các bên và một trong số đó là cần phải có cơ chế giámsát chặt chẽ, thỏa mãn được các tiêu chí sau:

một yếu tố quan trọng quyết định sự bền vững của liên minh khu vực cũng như triển vọng của đồng

Trang 9

tiền khu vực Với những tiêu chí và tiêu chuẩn chặt chẽ của eurozone, Euro đã tạo được sự tin cậy khácao Nhưng nguyên nhân gây bất ổn, thậm chí gây nguy cơ khủng hoảng Eurozone cũng lại chính ởkhía cạnh này Do việc nhất thể hóa chính trị không theo kịp nhất thể hóa tiền tệ, mà quan trọng hơn

là sự chậm trễ trong nhất thể hóa kinh tế, nhất là nguyên tắc phối hợp giữa chính sách tiền tệ với chínhsách tài khóa, trong khi giao quyền về chính sách tiền tệ cho ECB, nhưng mỗi thành viên vẫn hoạchđịnh chính sách tài khóa riêng Vì thế, khi thâm hụt ngân sách, chính phủ các nước thành viên khôngthể phát hành thêm tiền để bù đắp thiếu hụt, mà buộc phải tăng vay nợ và tìm mọi cách che dấu HyLạp rơi vào cuộc khủng hoảng nợ, thì nhiều nghi vấn được đặt ra, bởi các số liệu công bố khác xa vớithực tế Do đó một bài học rất có giá trị là việc minh bạch tài chính nói chung minh bạch về chi tiêucông nói riêng nếu muốn hướng đến hội nhập khu vực Vì vậy, vấn đề tạo sự cân bằng giữa tích lũy vàtiêu dùng, giữa lợi ích ngắn hạn với phát triển bền vững trong dài hạn cùng các cơ chế điều hànhchính sách tài khóa – tiền tệ hợp lý là rất cấp thiết cho Châu Á cũng như các khu vực khác trên thếgiới

sự luân chuyển toàn cầu của Euro lại bị chi phối bởi các trung tâm tài chính lớn trên thế giới Vì vậy,khi gặp khó khăn về tài chính, một số thành viên phải trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài Mặtkhác cũng do chưa nhất thể hóa trong việc quản lý dòng vốn vào – ra (vốn FDI, FII và ODA), đặc biệt

là hoạt động vay mượn của Chính phủ và doanh nghiệp, nên khi có bất ổn nảy sinh, thì mối đe dọa vềkhủng hoảng tài chính, khủng hoảng kinh tế là khó tránh khỏi Do vậy, khi thực hiện tự do hóa tàikhoản vốn, nhưng vẫn thiếu các chế tài để giám sát chặt chẽ dòng vốn vào – ra trên thị trường

Sự khác biệt về trình độ phát triển trong Eurozone có chiều hướng gia tăng.Về mức độ phát triển củacác nước ở Eurozone là khá đồng đều, đây là một thuận lợi cho quá trình hội nhập khu vực Tuynhiên, sau một số năm gia nhập, khoảng cách và sự chênh lệch về phát triển kinh tế - xã hội của khuvực này không những không thu hẹp mà còn nới rộng hơn, trong khi các nước Nam Âu tăng trưởngrất chậm, thì Đức nhanh chóng trở thành “đầu tàu kinh tế” của Châu Âu Do đó để hướng đến khu vựcđồng tiền chung phát triển mạnh mẽ cần khắc phục được những bất cập này

Trước đó, các nhà lãnh đạo Liên minh châu Âu đã đạt thỏa thuận cuối cùng về lịch trình thành lậpLiên minh Ngân hàng với tên gọi Cơ chế giám sát chung (SSM) nhằm phối hợp với Cơ chế Bình ổnchâu Âu (ESM) giúp các nước thành viên thoát khỏi khó khăn kinh tế Theo đó, Liên minh châu Âu sẽxác lập một "khung pháp lý" cho cơ chế giám sát ngân hàng mới vào ngày 1/1/2013 và cơ chế này sẽđược thành lập theo từng giai đoạn trong năm 2013 cũng như sẽ có hiệu lực đầy đủ từ ngày 1/1/2014.Xuất phát từ vị trí của ngân hàng trung ương, nhiệm vụ chính của ECB bao gồm xây dựng chínhsách tiền tệ của Hệ thống châu Âu, chỉ đạo, hướng dẫn hoạtđộng của ngân hàng trungương cácnướcthành viên, ban hành văn bản pháp luật nhằm bảo đảm sự thống nhất trong quá trình thựchiện chính sách tiền tệ của các ngân hàng quốc gia, can thiệp vào thị trườngngoại hối khicần, xây dựng kế hoạch và hợp tác với ngân hàng trung ương các nước trong việc sản xuất và pháthành tiền giấy.Là một bộ phận cấu thành của Eurosystem,ngân hàng trung ương của các quốc gia thựchiện tất cả các nghĩa vụ liên quan đến Eurosystem phù hợp với nguyên tắc phân quyền của Hệthống , Uỷ ban châuÂu sẽ giám sát tình hình ngân sách và tích luỹ nợ của các nước thành viên

để kịp thời phát hiện những sai phạm lớn Khi quốc gia thành viên bị đánh giá là không đáp ứng đủcác tiêu chí về tỉ lệ thâm hụt ngân sách hoặc tỉ lệ nợ chính phủ như những tiêu chuẩn của Hiệp ướcMastrict đề ra, Hội đồng, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể sẽ áp dụng những biện pháp phùhợp để buộc quốc giacó liên quan khắc phục tình trạng vi phạm như đưa ra khuyến nghị, yêucầu phải thực hiện các biện pháp mà Hội đồng cho là cần thiết để giảm thâm hụt trong thời gianxác định, đề nghị quốc gia phải đặt cọc khoản tiền cần thiết cho tới khi mức thâm hụt được Hộiđồng xác nhận là đã được cải thiện hoặc tiến hành phạt với mức độ phù hợp

Trang 10

1.5 ASEAN

1.5.1 B i c nh kinh t khu v c ASEAN ối kinh tế ảnh kinh tế khu vực ASEAN ế của việc sử dụng ực & hạn chế của việc sử dụng

hút vốn nước ngoài; hiệp định thương mại tự do song phương và liên kết ASEAN

1.5.2 Khó khăn khi hình thành đ ng ti n chung ASEAN ồng tiền chung ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng

lạm phát, mức thu nhập ) nên dẫn đến khó đảm bảo được lợi ích như nhau cho các nước thành viênkhi trình độ kinh tế mỗi nước là khác nhau

nhập khẩu chủ yếu từ Mỹ, Nhật Bản…

nhà), dẫn đến sự hoài nghi về ý chí hợp tác

không can thiệp nội bộ, xung đột với nguyên tắc tăng cường giám sát: phê bình mang tính xây dưngcác hoạch định chính sách

luật

Để hình thành đồng tiền chung ASEAN là quá trình chuẩn bị lâu dài; cần thúc đẩy hợp tác lâu dài từAFTA, sự đồng thuận thống nhất trong các chính sách kinh tế, bản thân các nước thành viên cần phảităng trưởng kinh tế kịp với các thành viên khác, nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, giảm bớt ràocản chính trị xã hội quốc gia

1.6 Bài h c rút t Khu v c đ ng ti n chung Châu Âu cho khu v c Châu Á ọc sau ừ Khu vực đồng tiền chung Châu Âu cho khu vực Châu Á ực & hạn chế của việc sử dụng ồng tiền chung ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ực & hạn chế của việc sử dụng

Thứ nhất, liên minh kinh tế và tiền tệ ra đời là một phát triển tất yếu của quá trình nhất thể hoá khuvực

Kinh nghiệm khu vực Châu Âu cho thấy, sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nền kinh tế đã đẩy nhanhquá trình liên kết và hoà nhập kinh tế của các nước EU Kết quả của những nỗ lực thống nhất Châu

Âu là đã ký được Hiệp ước Maastricht tháng 2/1992, trong đó đề ra mục tiêu quan trọng nhất là thànhlập Liên minh tiền tệ châu Âu, nhằm xoá bỏ hàng rào cuối cùng ngăn cản quá trình nhất thể hoá kinh

tế Vì thế, sự ra đời của Euro là một tất yếu trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế thế giới và nhất thể hoákinh tế khu vực Mặt khác, sự ra đời Euro là kết quả của một quá trình phát triển và hòa nhập về kinh

tế lẫn chính trị, có tác động sâu sắc không chỉ với các nước thành viên mà với cả Châu Âu và cácnước có quan hệ thương mại với Eurozone

Thứ hai, tính minh bạch trong hệ thống tài chính, đặc biệt là minh bạch trong chi tiêu ngân sách làmột yếu tố quan trọng quyết định sự bền vững của liên minh khu vực cũng như triển vọng của đồngtiền khu vực

Với những tiêu chí và tiêu chuẩn chặt chẽ của eurozone, Euro đã tạo được sự tin cậy khá cao Nhưngnguyên nhân gây bất ổn, thậm chí gây nguy cơ khủng hoảng Eurozone cũng lại chính ở khía cạnh này

Trang 11

Do việc nhất thể hóa chính trị không theo kịp nhất thể hóa tiền tệ, mà quan trọng hơn là sự chậm trễtrong nhất thể hóa kinh tế, nhất là nguyên tắc phối hợp giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa,trong khi giao quyền về chính sách tiền tệ cho ECB, nhưng mỗi thành viên vẫn hoạch định chính sáchtài khóa riêng Vì thế, khi thâm hụt ngân sách, chính phủ các nước thành viên không thể phát hànhthêm tiền để bù đắp thiếu hụt, mà buộc phải tăng vay nợ và tìm mọi cách che dấu.

Hy Lạp rơi vào cuộc khủng hoảng nợ, thì nhiều nghi vấn được đặt ra, bởi các số liệu công bố khác xavới thực tế Do đó một bài học rất có giá trị đối với khu vực Châu Á chính là việc minh bạch tài chínhnói chung, minh bạch về chi tiêu công nói riêng nếu muốn hướng đến hội nhập khu vực Trong khicác vấn đề về minh bạch tài chính, minh bạch nợ công và hiệu quả của chi tiêu công và kỷ luật tàikhóa ở Châu Á còn hạn chế hơn nhiều so với Châu Âu Vì vậy, vấn đề tạo sự cân bằng giữa tích lũy

và tiêu dùng, giữa lợi ích ngắn hạn với phát triển bền vững trong dài hạn cùng các cơ chế điều hànhchính sách tài khóa – tiền tệ hợp lý là rất cấp thiết cho Châu Á cũng như các khu vực khác trên thếgiới

Thứ ba, vấn đề quản lý các dòng vốn vào ra của khu vực

Euro được coi một đồng tiền mạnh, nhưng sự luân chuyển toàn cầu của Euro lại bị chi phối bởi cáctrung tâm tài chính lớn trên thế giới Vì vậy, khi gặp khó khăn về tài chính, một số thành viên phảitrông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài Mặt khác cũng do chưa nhất thể hóa trong việc quản lý dòngvốn vào – ra (vốn FDI, FII và ODA), đặc biệt là hoạt động vay mượn của Chính phủ và doanh nghiệp,nên khi có bất ổn nảy sinh, thì mối đe dọa về khủng hoảng tài chính, khủng hoảng kinh tế là khó tránhkhỏi Đây cũng là bài học cho khu vực Châu Á, khi thực hiện tự do hóa tài khoản vốn, nhưng vẫnthiếu các chế tài để giám sát chặt chẽ dòng vốn vào – ra trên thị trường

Thứ tư, sự khác biệt về trình độ phát triển trong Eurozone có chiều hướng gia tăng, khiến các nướckhu vực Châu Á cần xem xét nghiêm túc về chênh lệch mức độ phát triển, nếu muốn hướng đến hộinhập khu vực

Về mức độ phát triển của các nước ở Eurozone là khá đồng đều, đây là một thuận lợi cho quá trình hộinhập khu vực Tuy nhiên, sau một số năm gia nhập, khoảng cách và sự chênh lệch về phát triển kinh

tế - xã hội của khu vực này không những không thu hẹp mà còn nới rộng hơn, trong khi các nướcNam Âu tăng trưởng rất chậm, thì Đức nhanh chóng trở thành “đầu tàu kinh tế” của Châu Âu Thực tếnày đòi hỏi ECB phải đưa ra được chính sách tiền tệ phù hợp cho các nền kinh tế trong khu vực Đốivới Châu Á, tính đa dạng và không đồng nhất về thể chế chính trị, văn hóa, xã hội & kinh tế giữa cácnền kinh tế (thu nhập bình quân đầu người, mức độ phát triển của thị trường tài chính, quy mô vàphạm vi kiểm soát về vốn, thể chế chính trị và các điều kiện xã hội khác) sẽ là một trở ngại lớn trongphối hợp chính sách khu vực Do đó để hướng đến khu vực đồng tiền chung, trước hết Châu Á (cụ thể

là các nước Đông Á) cần khắc phục được những bất cập này

Trang 12

2 T DO HÓA TÀI CHÍNH Ự DO HÓA TÀI CHÍNH

2.1 Khái ni m- N i dung TDHTC ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng

Tự do hóa tài chính là quá trình giảm thiểu và cuối cùng là hủy bỏ sự kiểm soát của Nhà nước đối vớihoạt động của hệ thống tài chính quốc gia, làm cho hệ thống này hoạt động tự do hơn và hiệu quả hơntheo quy luật thị trường

Nội dung cơ bản của tự do hóa tài chính bao gồm: Tự do hóa lãi suất, tự do hóa hoạt động cho vay củacác ngân hàng thương mại (NHTM), tự do hóa hoạt động ngoại hối, tự do hóa hoạt động của các tổchức tài chính trên thị trường tài chính

Bản chất của tự do hóa tài chính là hoạt động tài chính theo cơ chế nội tại vốn có của thị trường vàchuyển vai trò điều tiết tài chính từ chính phủ sang thị trường, mục tiêu là tìm ra sự phối hợp có hiệuquả giữa Nhà nước và thị trường trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế – xã hội Do đó,kết quả của tự do hóa tài chính thường được thể hiện bằng tỷ số giữa tiền mở rộng (tiền mặt và tiềngửi trong hệ thống NHTM) trên thu nhập quốc dân

2.2 Tác đ ng tích c c c a TDHTC ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng ực & hạn chế của việc sử dụng ủa việc sử dụng

Nhìn từ góc độ kinh tế, hoạt động dịch vụ tài chính cũng giống như các hoạt động trao đổi mua báncác hàng hoá và dịch vụ khác, có thể có những tác động tích cực đến thu nhập và sự tăng trưởng củatất cả các đối tác tham gia Lợi ích của việc tự do hoá các hoạt động thương mại trong lĩnh vực dịch

vụ tài chính có thể có được nhìn nhận trên một số giác độ sau:

động có hiệu quả và ổn định hơn, đồng thời giúp các tổ chức tài chính nội địa có điều kiện cải thiệnnăng lực quản lý

độc quyền bị loại bỏ) Người tiêu dùng có thể được hưởng những sản phẩm dịch vụ mới, đa dạng, tiệních với chi phí và thời gian ít nhất Bên cạnh đó, việc loại bỏ yếu tố độc quyền, tăng cường sự cạnhtranh là nhân tố có tính quyết định trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá các loại hìnhsản phẩm và mở rộng cơ hội lựa chọn cho người tiêu dùng

giảm thiểu những rủi ro có tính hệ thống

có hiệu quả hơn phù hợp với những điều kiện trong một nền kinh tế mở, trên cơ sở đó thực hiện phânphối nguồn lực một cách có hiệu quả trên cơ sở khai thác tối đa lợi thế kinh tế trong nước và thế giới

đang dần tiến tới phát triển chiều sâu, chú trọng khai thác những giá tri về quản lý và công nghệ Khi

đó, một môi trường tài chính tự do, dễ dàng dịch chuyển sẽ là một yếu tố thúc đẩy sự hội nhập củanước ta

Tóm lại, lợi ích tối thượng của tự do hoá tài chính là tạo ra một sự cạnh tranh bình đẳng trong một thịtrường trước đây vốn được đặc trưng bằng những yếu tố độc quyền Cạnh tranh chính là động lực thúcđẩy việc giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng phục vụ, phân tán rủi ro và tạo cơ hội phát huy lợi

Trang 13

thế kinh tế quy mô, tăng cường chuyển giao công nghệ và tạo môi trường thay đổi chính sách quản lý

vĩ mô nền kinh tế Trên cơ sở đó, tăng cường năng lực cạnh tranh và sẵn sàng đối phó với những bấtthường có thể xảy ra trên bình diện quốc tế

2.3 M t trái c a TDHTC ặt trái của TDHTC ủa việc sử dụng

Tiềm năng lợi ích của tự do hoá tài chính là rất lớn, tuy nhiên tự do hoá tài chính cũng cố những mặttrái nhất thiết phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, đặc biệt trong điều kiện xu thế tự do hoá tài chính cũngmới chỉ dừng lại ở những bước đi ban dầu Những hạn chế của tự do hoá tài chính thông thường đượcnhìn nhận trên hai giác độ:

nếu tiến trình tự do hoá được thực hiện một cách nôn nóng, sai trình tự hoặc thiếu đồng bộ trong cácbiện pháp quản lý vĩ mô ở cả cấp độ quốc gia và quốc tế

được nắm giữ bởi Nhà nước để tập trung thực hiện những mục đích quan trọng của một quốc gia.Việc mở cửa thị trường tài chính có thể có nguy cơ làm xao nhãng hoặc thiếu tập trung trong việc điềuhành để thực hiện những mục tiêu đó vì các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài sẽ không quan tâm đếnmột mục đích nào khác hơn là mục đích lợi nhuận Đặc biệt, trong điều kiện hệ thống tài chính nội địa

có khả năng cạnh tranh kém, nền tài chính có nguy cơ bị thống trị bởi các tổ chức, doanh nghiệp tàichính nước ngoài thì quyền lực kiểm soát, khống chế và điều khiển thị trường tài chính của Nhà nước

sẽ dần bị thu hẹp lại, và do đó có thể phương hại đến mục tiêu chiến lược của quốc gia Hơn nữa, việc

mở cửa thị trường tài chính nếu không được chuẩn bị kỹ lưỡng có thể sẽ dẫn đến nhiều hiện tượngtiêu cực, thiếu lành mạnh như lừa đảo, phá sản, đổ vỡ gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng

2.4 Ti n trình t do hóa tài chính Vi t Nam ế của việc sử dụng ực & hạn chế của việc sử dụng ở khoa học sau ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng

Thực trạng kinh tế của VN cho thấy, chúng ta vẫn còn tư tưởng bao cấp trong hoạt động và điều hànhkinh tế với vai trò chủ đạo của nhà Nước Tuy nhiên, độ trễ về chính sách, sự ưu ái cho các DNNNtrong việc tiếp cận vốn, sự yếu kém trong điều hành và lãnh đạo chung đang khiến cho những bất ổn

về kinh tế vĩ mô xuất hiện lien tục khi chúng ta cứ luẩn quẩn trong bài toán: giảm lãi suất kích cầu haythắt chặt tiền tệ để ngăn ngừa lạm phát Những bất ổn trong tỷ giá, trong lãi việc giữ trần lãi suất hayquản lý thị trường vàng đang làm đau đầu những nhà làm chính sách của Việt Nam Cơ chế áp đặtđang khiến chúng ta chạy theo việc giải quyết những vấn đề mà do chính chúng ta gây ra trước đó,đắp hết lỗ hổng này rồi tới lỗ hổng khác Tất nhiên, chúng ta cần một quá trình dài, trước hết là thayđổi tư duy tiếp cận vấn đề, chuẩn bị nhân lực cũng như hoàn thiện khung pháp lý để có thể tuân thủtheo những tiêu chuẩn quốc tế, để khi hội nhập, chúng ta không bị những tổ chức tài chính bên ngoàicuốn đi Việc tự do hóa thị trường phải theo lộ trình

Tự do hóa tài chính được tiến hành sau tự do hóa thương mại, lộ trình tự do hóa tài chính trải quanhững bước sau:

tầng trên thị trường tài chính Thực trạng hiện nay cho thấy các ngân hàng đang chìm trong cơn bão

nợ xấu trong bối cảnh kinh tế khó khan Đây sẽ là giai đoạn sang lọc, đau nhưng hợp lý, những ngânhàng nào yếu kém, không cải thiện mình, không thích nghi được với môi trường cạnh tranh hiện tạithì không thể trụ được Cơn khủng hoảng này đang đem lại những đe dọa cho nền tài chính mongmanh yếu kém của chúng ta, nhưng cạnh đó là cơ hội to lớn để chúng ta có những tổ chức tài chínhmạnh, hiệu quả thông qua các vụ mua bán, sáp nhập hay giải thể

Trang 14

- Bước 2: Tự do hóa hoàn toàn lãi suất và thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi có sự quản lý củanhà nước.Tự do hóa lãi suất là một phần quan trọng của tự do hóa tài chính, bản chất của tự do hóa lãisuất là cơ chế điều hành lãi suất thả nổi để cung cầu vốn trên thị trường xác định lãi suất ngân hàng.Ngân hàng TW chỉ can thiệp bằng các công cụ để điều hành theo định hướng Tự do hóa lãi suất gắnliền với cải cách cơ cấu, bao gồm cơ cấu lại các khoản nợ khó đòi, tư nhân hóa một số ngân hàngthuộc sỡ hữu nhà nước, áp dụng các chính sách kích thích cạnh tranh lành mạnh trong khu vực ngânhàng

quota và những rào cản khác trong giao dịch vãng lai

khoản vốn là quá trình dỡ bỏ dần những hạn chế đối với các giao dịch này như xóa bỏ hoàn toànnhững quy định hạn chế tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của các nhà đầu tư nước ngoài, cho phép các nhà đầu

tư nước ngoài chuyển vốn về nước với các khoản đầu tư dài hạn- ngắn hạn thông qua hệ thống ngânhàng Việt Nam, cho các doanh nghiệp trong nước tự do tiếp cận với các nguồn vốn quốc tế thông quaphát hành cổ phiếu, trái phiếu Tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vốn sẽ cho phép người dân thựchiện các hoạt động ở nước ngoài như mở tài khoản ngân hàng, tham gia các hoạt động đầu tư, chophép các các doanh nghiệp được phéo đầu tư và sỡ hữu các công ty khác nhau, các dòng vốn được dichuyển tự do từ nơi có tỷ suất sinh lợi thấp sang những nơi có tỷ suất sinh lợi cao

Để Việt Nam có thể thực hiện các bước trên trong lộ trình tự do hóa tài chính thì cần phải có nhữngđiều kiện sau:

một cơ chế cho 1 ngân hàng TW đúng nghĩa, nền tài chính mới có thể tự do được

bởi trình độ quản lý hiện tại của người làm chính sách chưa có, bên cạnh đó yếu tố văn hóa làm chongười việt nổi tiếng xài hoang phí

Trang 15

3 C U TRÚC TÀI CHÍNH VÀ THÔNG TIN B T CÂN X NG ẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG ẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG ỨNG

3.1 Trình bày các quan đi m l a ch n c u trúc tài chính trong đi u ki n ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ực & hạn chế của việc sử dụng ọc sau ất yếu của quá trình ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng thông tin b t cân x ng và khuynh h ất yếu của quá trình ứng và khuynh hướng tài trợ vốn của hệ thống tài ưới thiệu về Liên minh Châu Âu EU - đồng tiền chung EURO ng tài tr v n c a h th ng tài ợ vốn của hệ thống tài ối kinh tế ủa việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ối kinh tế chính Vi t Nam trong th i gian t i ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ới thiệu về Liên minh Châu Âu EU - đồng tiền chung EURO

Thuyết trật tự phân hạng thị trường được nghiên cứu khởi đầu bởi Myers và Majluf (1984) dự đoánkhông có cơ cấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng

Giả thuyết rằng ban quản trị cho biết về hoạt động tương lai của doanh nghiệp nhiều hơn các nhà đầu

tư bên ngoài (thông tin không cân xứng) và việc quyết định tài chính có lẽ cho biết mức độ kiến thứccủa nhà quản lý và sự không chắc chắn về lưu lượng tiền mặt tương lai

Khi ban quản trị tin tưởng cổ phiếu được đánh giá cao hơn là đánh giá thấp, họ có thể phát hànhchứng khoán (nguồn tài chính bên ngoài) Vì thế, khi doanh nghiệp đi theo thị trường vốn bên ngoài,những thị trường này chấp nhận cổ phiếu được đánh giá cao hơn là đánh giá thấp, và vì vậy, hoạtđộng này sẽ chuyển tải thông tin không thuận lợi cho các nhà đầu tư Kết quả là ban quản trị sẽ nỗ lực

để tránh đi theo các thị trường vốn (nguồn tài chính bên ngoài) Nếu ban quản trị đi theo những thịtrường vốn này, có khả năng họ phát sinh nợ nhiều hơn nếu như họ tin là cổ phiếu của họ được đánhgiá thấp và sẽ sinh ra vốn cổ phần nếu như họ cho rằng cổ phiếu của họ được đánh giá cao

Vì vậy, sự phát hành vốn cổ phần từ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không thuận lợihơn là sự phát hành tiền cho vay Điều này khiến các nhà quản trị quan tâm đến tiền cho vay hơn làvốn cổ phần từ việc bán cổ phiếu

Những quyết định về kết cấu vốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định từ việcphân hạng thị trường Trước hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính nội bộ, tiếp đến

là vay nợ ngân hàng ( vay nợ phát ra tín hiệu về chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí vayđược tính vào chi phí kinh doanh có sự chia sẻ kinh tế của nhà nước, doanh nghiệp kg bị chia sẻquyền quản lý và dưới áp lực lãi suất doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả, đồng thời tránh tâm lý

ỷ lại của giám đốc), tiếp đến có thể phát hành tiền cho vay (phát hành trái phiếu, trái phiếu có khảnăng chuyển đổi) và cuối cùng là phát hành vốn cổ phần (việc phát hành cổ phiếu kg gây áp lực trả cổtức cho cổ đông, nhưng ảnh hưởng đến đạo đức kinh doanh)

Khuynh hướng tài trợ vốn của hệ thống tài chính VN trong thời gian tới:

Với việc cải thiện và nâng cao chất lượng của hệ thông ngân hàng và thị trường chứng khoán thì đây

là 2 kênh huy động tài chính chính của doanh nghiệp

Ngân hàng chiếm ưu thế trong hệ thống tài chính của các nước nói chung và VN nói riêng, việc sửdụng ngân hàng như là kênh tài trợ tài chính có những ưu điểm sau:

Trang 16

 Khắc phục tình trạng thông tin nội gián

Ở VN trong những năm trở lại đây, TTCK khẳng định được tầm quan trọng trong nền kinh tế và qui

mô ngày càng tăng lên so với ngân hàng cùng với sự phát triển kinh tế xã hội Do đó, TTCK là kênhtài trợ tài chính không thể bỏ qua của các DN Ưu điểm của kênh TTCK:

3.2 Theo S.Mishkin (2004): … “C phi u không ph i là hình th c tài tr ổ phiếu không phải là hình thức tài trợ ế của việc sử dụng ảnh kinh tế khu vực ASEAN ứng và khuynh hướng tài trợ vốn của hệ thống tài ợ vốn của hệ thống tài

v n quan tr ng h n các trung gian tài chính đ i v i các doanh ối kinh tế ọc sau ơ sở khoa học sau ối kinh tế ới thiệu về Liên minh Châu Âu EU - đồng tiền chung EURO nghiêp”… Hãy dùng lý thuy t thông tin b t cân x ng đ bình lu n ế của việc sử dụng ất yếu của quá trình ứng và khuynh hướng tài trợ vốn của hệ thống tài ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ận

nh n đ nh trên và nêu ra các gi i pháp đ giúp h th ng các ngân ận ịnh trên và nêu ra các giải pháp để giúp hệ thống các ngân ảnh kinh tế khu vực ASEAN ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ối kinh tế hàng th ươ sở khoa học sau ng m i phát tri n b n v ng và lành m nh? ạn chế của việc sử dụng ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ững cơ sở khoa học sau ạn chế của việc sử dụng

Thuyết trật tự phân hạng (Thông tin bất cân xứng)

Thuy t tr t t phân h ng th trết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ại ị ràng buộc và tự do ười thì dòng di chuyểnng được hình thành khic nghiên c u kh i đ u b i Myers và Majluf (1984) dức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ởng ởngđoán không có c c u n trên v n c ph n m c tiêu rõ ràng.ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ợc hình thành khi ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ụng đồng tiền này được gọi

Gi thuy t r ng ban qu n tr bi t v ho t đ ng tết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ị ràng buộc và tự do ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ền chung được hình thành khi ại ộc và tự do ương, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liênng lai c a doanh nghi p nhi u h n các nhàền chung được hình thành khi ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên

đ u t bên ngoài (thông tin không cân x ng) và vi c quy t đ nh tài chính có lẽ cho bi t m c đư ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ị ràng buộc và tự do ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ộc và tự do

ki n th c c a nhà qu n lý và s không ch c ch n v l u lết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ắc chắn về lưu lượng tiền mặt tương lai ắc chắn về lưu lượng tiền mặt tương lai ền chung được hình thành khi ư ược hình thành khing ti n m t tền chung được hình thành khi ặt tương lai ương, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liênng lai

Khi ban qu n tr tin tị ràng buộc và tự do ưởngng c phi u đổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ược hình thành khic đánh giá cao h n là đánh giá th p, h có th phátơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ọi ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyểnhành ch ng khoán (ngu n tài chính bên ngoài) Vì th , khi doanh nghi p đi theo th trức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ồng tiền chung được hình thành khi ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ị ràng buộc và tự do ười thì dòng di chuyểnng v nốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyểnbên ngoài, nh ng th trữ liên ị ràng buộc và tự do ười thì dòng di chuyểnng này ch p nh n c phi u đấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ược hình thành khic đánh giá cao h n là đánh giá th p,ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng

và vì v y, ho t đ ng này sẽ chuy n t i thông tin không thu n l i cho các nhà đ u t K t qu làại ộc và tự do ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ợc hình thành khi ư ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung.ban qu n tr sẽ n l c đ tránh đi theo các th trị ràng buộc và tự do ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ị ràng buộc và tự do ười thì dòng di chuyểnng v n (ngu n tài chính bên ngoài) N u banốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ồng tiền chung được hình thành khi ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung

qu n tr đi theo nh ng th trị ràng buộc và tự do ữ liên ị ràng buộc và tự do ười thì dòng di chuyểnng v n này, có kh năng h phát sinh n nhi u h n n u nh hốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ọi ợc hình thành khi ền chung được hình thành khi ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ư ọitin là c phi u c a h đổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ọi ược hình thành khic đánh giá th p và sẽ sinh ra v n c ph n n u nh h cho r ng cấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ư ọi ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liênphi u c a h đết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ọi ược hình thành khic đánh giá cao

Vì v y, s phát hành v n c ph n t vi c bán c phi u sẽ chuy n t i nhi u thông tin khôngốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ừ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ền chung được hình thành khithu n l i h n là s phát hành ti n cho vay Đi u này khi n các nhà qu n tr quan tâm đ n ti nợc hình thành khi ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ị ràng buộc và tự do ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ền chung được hình thành khicho vay h n là v n c ph n t vi c bán c phi u.ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ừ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung

Nh ng quy t đ nh v k t c u v n không d a trên t l N /Tài s n t i u mà đ ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ản tối ưu mà được quyết định ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ưu mà được quyết định ưu mà được quyết địnhợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định c quy t đ nh

t vi c phân h ng th tr ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ưu mà được quyết định ng Tr ưu mà được quyết địnhớc hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính c h t, các nhà qu n tr sẽ d đ nh s d ng ngu n tài chính ản tối ưu mà được quyết định ựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ử dụng nguồn tài chính ụng nguồn tài chính ồn tài chính

n i b , ti p đ n có th phát hành ti n cho vay, và cu i cùng là phát hành v n c ph n ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ổ phần ần.

Tiêu đi m c a thuy t này không t p trung vào k t c u v n t i u nh ng t p trung vào s quy t ập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng tập trung vào sự quyết ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ưu mà được quyết định ưu mà được quyết định ập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng tập trung vào sự quyết ựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định

đ nh tài chính hi n hành s p t i ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ắp tới ớc hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính

Trang 17

T l N /Tài s n = f {ho t đ ng kinh doanh, nhu c u đ u t } ỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ản tối ưu mà được quyết định ần ần ưu mà được quyết định

Nh v y, Myers và Majluf cho r ng sẽ không có m t c u trúc v n t i u v i các doanh nghi p ưu mà được quyết định ập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng tập trung vào sự quyết ằng sẽ không có một cấu trúc vốn tối ưu với các doanh nghiệp ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ưu mà được quyết định ớc hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định Bên c nh đó, tài tr b ng n r h n v n c ph n Trong tr ợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ằng sẽ không có một cấu trúc vốn tối ưu với các doanh nghiệp ợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ơn vốn cổ phần Trong trường hợp này, “chi phí” được đề cập ở ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ổ phần ần ưu mà được quyết định ng h p này, “chi phí” đ ợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ưu mà được quyết địnhợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định c đ c p ập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng tập trung vào sự quyết ở đây chính là chi phí có th đo l ưu mà được quyết định ng đ ưu mà được quyết địnhợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định c cho vi c huy đ ng v n tài tr cho ho t đ ng c a doanh ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định nghi p V i n , đó chính là chi phí lãi vay mà doanh nghi p ph i tr cho kho n vay c a mình V i ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ớc hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính ợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ản tối ưu mà được quyết định ản tối ưu mà được quyết định ản tối ưu mà được quyết định ớc hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính

v n c ph n, chi phí s d ng v n đ ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ổ phần ần ử dụng nguồn tài chính ụng nguồn tài chính ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ưu mà được quyết địnhợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định c hi u nh là quy n đ i v i thu nh p ph i đ th a mãn ưu mà được quyết định ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ớc hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính ập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng tập trung vào sự quyết ản tối ưu mà được quyết định ỏa mãn

đ ưu mà được quyết địnhợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định c các c đông khi h quy t đ nh góp v n vào công ty ổ phần ọ quyết định góp vốn vào công ty ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định

Ví d , n u b n đi u hành m t doanh nghi p nh và c n tài tr kho ng $40,000, b n có th ho c ụng nguồn tài chính ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ỏa mãn ần ợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ản tối ưu mà được quyết định ặc

là đi vay ngân hàng s ti n $40,000 v i lãi su t 10% ho c b n có th bán 25% c ph n doanh ở ốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ớc hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính ặc ổ phần ần nghi p cho ng ệ Nợ/Tài sản tối ưu mà được quyết định ưu mà được quyết định i hàng xóm v i giá $40,000 ớc hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn tài chính

Giả sử trong năm sau đó, doanh nghiệp của bạn có thể tạo ra được lợi nhuận hoạt động là $20,000 Nếu ban đầu bạn quyết định đi vay ở ngân hàng với chi phí lãi vay (hay còn gọi là chi phí tài trợ của nợ) sẽ là $4,000, bạn còn lại lợi nhuận $16,000 Ngược lại, nếu bạn đã sử dụng tài trợ vốn cổ phần, nghĩa là bạn không hề có nợ và dĩ nhiên là không có chi phí lãi vay nhưng bạn chỉ được nắm giữ 75% lợi nhuận của doanh nghiệp thôi (25% khác thuộc sở hữu của người hàng xóm nhà bạn) Do đó, lợi nhuận của bạn bây giờ chỉ có $15,000 (tức 75%*$20,000)

Do đó, cũng dễ hiểu khi các cổ đông sáng lập của công ty quyết định lựa chọn phát hành nợ chứkhông phải vốn cổ phần Thuế cũng là một yếu tố giúp cho tình huống phát hành nợ trở nên tốt hơn.Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ, bởi vì chi phí lãi vay được khấu trừ ra khỏi thu nhập hoạt động trướckhi thu nhập bị đánh thuế, do đó chính hành động đã đem đến cho doanh nghiệp lợi ích tấm chắn thuế

từ nợ

Dĩ nhiên, lợi ích của tài trợ nợ với lãi suất cố định đôi khi lại có thể là điểm bất lợi Bởi vì nợ đượcxem là chi phí tài chính cố định, dù doanh nghiệp của bạn có hoạt động ra sao, thu nhập nhiều haythậm chí đang thua lỗ thì doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo việc trả lãi vay đúng kỳ hạn và trả nợ gốckhi đáo hạn, do vậy một sự gia tăng nợ của doanh nghiệp cũng đồng nghĩa với việc gia tăng thêm rủi

ro tài chính

Quay trở lại ví dụ trên, giả sử trong năm sau, công ty của bạn chỉ tạo ra được có $5,000 Với tài trợ

nợ, bạn có thể vẫn có cùng $4,000 lãi vay phải trả và vì vậy lợi nhuận của bạn chỉ còn lại $1,000 ($5,000 -$4,000) Trong trường hợp tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần, tức là bạn không hề phải trả một đồng lãi vay nào hết, thì bạn vẫn có 75% lợi nhuân tương đương với $3,750 (75% x $5,000).

Do vậy, đối với một công ty được kỳ vọng làm ăn tốt thì tài trợ nợ có thể được sử dụng thường xuyênvới mức chi phí thấp hơn so với tài trợ bằng vốn cổ phần Tuy nhiên, nếu giai đoạn nào công ty khôngthể vận hành tốt để tạo ra lượng tiền mặt đủ lớn, thì chi phí lãi vay lúc này có thể là một gánh nặng.Đây chính là mặt trái của việc tài trợ hoạt động doanh nghiệp bằng nợ Từ đây có thể thấy, dù nợ cóchi phí rẻ hơn vốn cổ phần, doanh nghiệp nào cũng có thể hiểu được điều này, nhưng thời điểm nàothì sử dụng nợ là hợp lý? Hợp lý ở đây có nghĩa là tận dụng được tối đa lợi ích của nợ, tận dụng tối đalợi ích từ đòn bẩy tài chính từ nợ Khi nào thì doanh nghiệp nên vay nợ và vay nợ bao nhiêu là thíchhợp?

Dễ thấy, các doanh nghiệp không bao giờ có thể chắc chắn 100% về lượng thu nhập trong tương lai(mặc dù họ có thể có những dự đoán hợp lý) và khi thu nhập tương lai của các doanh nghiệp càngkhông ổn định thì rủi ro càng tăng lên Do đó, các doanh nghiệp trong ngành có rủi ro kinh doanhthấp, có dòng tiền ổn định thường sử dụng nợ nhiều hơn là các doanh nghiệp trong các ngành nhiềurủi ro hơn Các doanh nghiệp nhỏ hoặc mới bắt đầu hoạt động, đang trong giai đoạn khởi nghiệp cũng

sử dụng nợ rất ít, nếu không muốn nói là không có sử dụng nợ Các doanh nghiệp mới với sự không

Trang 18

chắc chắn cao có thể phải trải qua một thời gian đầy khó khăn để tìm được tài trợ bằng nợ vay, nênthường thì các hoạt động của chúng hầu hết được tài trợ bằng vốn cổ phần.

Ở Việt Nam, nhắc đến nợ, người ta thường có tâm lý e dè, nhất là đối với các doanh nghiệp đangtrong thời kỳ “sung mãn”, lượng tiền mặt vô cùng dư thừa thì dường như họ lại càng không quan tâmđến nợ Sau 7 năm TTCKVN ra đời, đi vào hoạt động và đạt được sự phát triển như hôm nay thì đểgiải quyết bài toán thiếu vốn, doanh nghiệp niêm yết thường chọn giải pháp vốn cổ phần chứ khôngmấy mặn mà với việc sử dụng tài trợ bằng nợ Các doanh nghiệp dường như đã quên đi lợi ích từ việc

sử dụng đòn bẩy tài chính Hi vọng trong tương lai không xa, vấn đề tài trợ bằng nợ sẽ được cácdoanh nghiệp Việt Nam quan tâm thỏa đáng và đạt được hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng nợ Pháthành trái phiếu doanh nghiệp cũng là một hình thức vay nợ của doanh nghiệp

Gi i pháp đ giúp h th ng các ngân hàng th ải xét 1 đồng tiền chung cụ thể) – tham ể) – tham ối với các nước thành viên ương mại phát triển bền vững và lành mạnh ng m i phát tri n b n v ng và lành m nh ại phát triển bền vững và lành mạnh ể) – tham ền kinh tế thế giới ững và lành mạnh ại phát triển bền vững và lành mạnh

Doanh nghi p và ngân hàng luôn có m i quan h m t thi t v i nhau Ho t đ ng kinhốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ớc thành viên sử dụng đồng tiền này được gọi ại ộc và tự do.doanh cũng nh tình hình tài chính c a doanh nghi p nh hư ưởngng không nh đ n “s c kh e”ỏa mãn các điều ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ỏa mãn các điều

c a các ngân hàng Sau đây là m t s gi i pháp giúp h th ng các ngân hàng thộc và tự do ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ương, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liênng m i phátại.tri n b n v ng và lành m nh trong vi c cho vay đ i các doanh nghi p:ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ền chung được hình thành khi ữ liên ại ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển

- Th m đ nh t t các doanh nghi p vay v n ẩm định tốt các doanh nghiệp vay vốn ịnh trên và nêu ra các giải pháp để giúp hệ thống các ngân ối kinh tế ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ối kinh tế bao g m th m đ nh năng l c tài chínhồng tiền chung được hình thành khi ẩm định năng lực tài chính ị ràng buộc và tự do

đó tính toán h n m c nhu c u v n vay th t s c a doanh nghi p tránh tình tr ng doanhại ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ại.nghi p vay s ti n vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ền chung được hình thành khi ược hình thành khit nhu c u th t s c a mình d n đ n áp l c tr n cao Bên c nh đó,ẫn đến áp lực trả nợ cao Bên cạnh đó, ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ợc hình thành khi ại.ngân hàng cũng c n ph i th m đ nh tính pháp ly doanh nghi p, ngẩm định năng lực tài chính ẩm định năng lực tài chính ị ràng buộc và tự do ười thì dòng di chuyển ại.i đ i di n công ty trước thành viên sử dụng đồng tiền này được gọicpháp lu t, tr s , chi nhánh nhà xụng đồng tiền này được gọi ởng ưởngng máy móc thi t b đ bi t đết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ị ràng buộc và tự do ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ược hình thành khic quy mô ho t đ ng c aại ộc và tự do.doanh nghi p, quy trình s n xu t cũng nh ho t đ ng tiêu th s n ph m d ch v c a doanhấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ư ại ộc và tự do ụng đồng tiền này được gọi ẩm định năng lực tài chính ị ràng buộc và tự do ụng đồng tiền này được gọinghi p Ngoài ra, th m đ nh tài s n (đ i v i trẩm định năng lực tài chính ị ràng buộc và tự do ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ớc thành viên sử dụng đồng tiền này được gọi ười thì dòng di chuyểnng h p vay th ch p) cũng là m t vi c quanợc hình thành khi ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ộc và tự do

tr ng vì đây là “ch t ch n cu i cùng” phòng ng a r i ro cho ngân hàng Vi c th m đ nh ph iọi ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ặt tương lai ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ừ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không ẩm định năng lực tài chính ị ràng buộc và tự do

đ m b o nguyên t c “an toàn” và không ch u áp tăng trắc chắn về lưu lượng tiền mặt tương lai ị ràng buộc và tự do ưởngng d n cũng nh áp l c t phíaư ợc hình thành khi ư ừ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin khôngkhách hàng

- Theo sát dòng ti n c a doanh nghi p ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ủa việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng sau khi cho vay đ có nh ng x lý k p th i cũngển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ữ liên ữ liên ị ràng buộc và tự do ời thì dòng di chuyểnnhu cung c p các s n ph m d ch v phù h p cho doanh nghi p Ví d đ i v i các doanh nghi pấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ẩm định năng lực tài chính ị ràng buộc và tự do ụng đồng tiền này được gọi ợc hình thành khi ụng đồng tiền này được gọi ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ớc thành viên sử dụng đồng tiền này được gọi

ho t đ ng trong lĩnh v c thại ộc và tự do ương, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liênng m i có uy tín thì ngân hàng có th h tr v n vay b ng cáchại ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ợc hình thành khi ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyểncung c p s n ph m chi t kh u ho c bao thanh toán nh m h tr kh năng thanh toán choấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ẩm định năng lực tài chính ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ặt tương lai ợc hình thành khidoanh nghi p Đ c bi t đ i v i các doanh nghi p đặt tương lai ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ớc thành viên sử dụng đồng tiền này được gọi ược hình thành khic phép vay tín ch p thì viêc theo sát dòngấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng

ti n là đi u ki n tiên quy t b t bu c đ i v i ngân hàng đ phòng ng a r i ro.ền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ắc chắn về lưu lượng tiền mặt tương lai ộc và tự do ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ớc thành viên sử dụng đồng tiền này được gọi ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ừ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không

- B o m t thông tin báo cáo tài chính c a doanh nghi p đang vay v n t i ngân ảnh kinh tế khu vực ASEAN ận ủa việc sử dụng ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ối kinh tế ạn chế của việc sử dụng hàng Tránh nh ng ti t l gây nh hữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ộc và tự do ưởngng đ n ho t đ ng kinh doanh c a doanh nghi pền chung được hình thành khi ại ộc và tự do

- Nâng cao hi u qu công tác ki m tra sau cho vay ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ảnh kinh tế khu vực ASEAN ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế

- Đào t o đ i ngũ cán b nhân viên ạn chế của việc sử dụng ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng có trình đ đ th c hi n t t công tác th m đ nh vàộc và tự do ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ẩm định năng lực tài chính ị ràng buộc và tự do.chăm sóc khách hàng

- Thi t k các s n ph m d ch v phù h p ế của việc sử dụng ế của việc sử dụng ảnh kinh tế khu vực ASEAN ẩm định tốt các doanh nghiệp vay vốn ịnh trên và nêu ra các giải pháp để giúp hệ thống các ngân ụng ợ vốn của hệ thống tài v i m i lo i hình doanh nghi p và nhu c uớc thành viên sử dụng đồng tiền này được gọi ọi ại

- Có chính sách h tr các doanh nghi p m i thành l p và có ti m năng phát tri n $ ợ vốn của hệ thống tài ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ới thiệu về Liên minh Châu Âu EU - đồng tiền chung EURO ận ề ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế

- Cân đ i lãi su t huy đ ng và cho vay h p lý ối kinh tế ất yếu của quá trình ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng ợ vốn của hệ thống tài đ đ m b o tính thanh kho n và tăngển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển

trưởngng d n b n v ng.ư ợc hình thành khi ền chung được hình thành khi ữ liên

Theo kinh nghi m c a nhi u nền chung được hình thành khi ước thành viên sử dụng đồng tiền này được gọic và t nhi u nghiên c u, tr nh ng cú s c b t ng nhừ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không ền chung được hình thành khi ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ừ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không ữ liên ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ời thì dòng di chuyển ư

kh ng ho ng kinh t , thiên tai…nguyên nhân gây ra tình tr ng n x u nhi u nh t là do cácết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ại ợc hình thành khi ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ền chung được hình thành khi ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng

Trang 19

ngân hàng không có đ y đ thông tin t phía khách hàng c a mình m c dù đã có r t nhi u nừ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không ặt tương lai ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ền chung được hình thành khi

l c trong công tác th m đ nh Nói m t cách đ n gi n, là do c ch sàng l c ch a đ hi u l cẩm định năng lực tài chính ị ràng buộc và tự do ộc và tự do ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ọi ư

kho trong giao d ch vay v n đ th c hi n nh ng d án có r i ro cao.ị ràng buộc và tự do ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ữ liên

Trong quá trình th c hi n h p đ ng, n u m t bên có nhi u thông tin h n có th có nh ng hànhợc hình thành khi ồng tiền chung được hình thành khi ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ộc và tự do ền chung được hình thành khi ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ữ liên

vi gây t n h i đ n bên có ít thông tin h n Đây chính là v n đ b t cân x ng v thông tin trongổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ại ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ền chung được hình thành khi ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ền chung được hình thành khicác ho t đ ng c a n n kinh t ại ộc và tự do ền chung được hình thành khi ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung

Hai hành vi ph bi n nh t do thông tin b t cân x ng gây ra là l a ch n b t l i (adverseổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ọi ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ợc hình thành khiselection) và tâm lý l i (moral hazard) L a ch n b t l i là hành đ ng x y ra tr$ ại ọi ấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng ợc hình thành khi ộc và tự do ước thành viên sử dụng đồng tiền này được gọic khi ký k tết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung

h p đ ng c a bên có nhi u thông tin có th gây t h i cho bên ít thông tin h n Tâm lý l i làợc hình thành khi ồng tiền chung được hình thành khi ền chung được hình thành khi ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ại ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên $ ại.hành đ ng c a bên có nhi u thông tin h n th c hi n sau khi ký k t h p đ ng có th gây t nộc và tự do ền chung được hình thành khi ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung ợc hình thành khi ồng tiền chung được hình thành khi ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên

h i cho bên có ít thông tin h n.ại ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên

3.3 Tái c u trúc khu v c kinh t NN đ ất yếu của quá trình ực & hạn chế của việc sử dụng ế của việc sử dụng ượ vốn của hệ thống tài c bi u hi n trên nh ng n i dung ể ra đời 1 đồng tiền chung cho 1 khối kinh tế ệm về ĐTC và Tác động tích cực & hạn chế của việc sử dụng ững cơ sở khoa học sau ộng tích cực & hạn chế của việc sử dụng nào?

Tái cấu trúc khu vực kinh tế nhà nước theo yêu cầu hiện đại và phát triển bền vững là quá trìnhchuyển đổi mô hình tăng trưởng chủ yếu từ dựa vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng là vốn, sang

mô hình tăng trưởng theo chiều sâu chủ yếu dựa vào các nhân tố năng suất tổng hợp như khoa họccông nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao và kỹ năng quản lý hiện đại, qua đó mà nâng cao mứcđóng góp của các yếu tố này vào tăng trưởng

Những việc cần thực hiện trước và trong khi tái cấu trúc:

- Xác lập rõ vai trò, vị trí của các tập đoàn kinh tế (TĐKT) trong tổng thể nền kinh tế, từ đó xây dựng

hệ thống chính sách kiểm soát chặt chẽ hoạt động, giám sát đầu tư của các TĐKT sao cho đảm bảohiệu quả, tránh tình trạng tích tụ nhiều khiếm khuyết không được giải quyết tốt, dẫn đến những rủi rotiềm ẩn cho nền kinh tế

- Làm rõ các quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân lãnh đạo, cũng như ban điều hành tập đoàn kinh tế

- Chuẩn bị và phân bổ nguồn lực hợp lý

- Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao

Các nội dung chủ yếu:

- Tái cấu trúc về tài chính – đầu tư

- Tái cấu trúc ngành, sản phẩm

- Tái cấu trúc về doanh nghiệp

- Tái cấu trúc thị trường

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước

3.4 C ch TC và qu n lý TC trong t p đoàn kinh t VN? ơ sở khoa học sau ế của việc sử dụng ảnh kinh tế khu vực ASEAN ận ế của việc sử dụng

T p đoàn được hình thành khi ổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liênc t ch c theo mô hình công ty m - công ty con V m t c ch tài chính, ph i cóức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ẹ - công ty con Về mặt cơ chế tài chính, phải có ền chung được hình thành khi ặt tương lai ơng, tổ chức theo kiểu Hệ thống dự trữ liên ết định chính sách kinh tế chịu trách nhiệm tập trung

nh ng quy đ nh c th :ữ liên ị ràng buộc và tự do ụng đồng tiền này được gọi ển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển

- V n: đi u ph i v n theo h th ng d cốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ền chung được hình thành khi ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di chuyển ọi

Ngày đăng: 24/09/2017, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w