Qua nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thướng CNH-HĐH trongnền kinh tế thị trường của Lê Quốc Sử năm 2001; CDCCLĐ trong xu hướng hộinhập quốc tế của Phạm Quý Ngọ năm 2006; Luận
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thừa Thiên Huế, tháng 06 năm 2016
Tác giả
Phùng Quốc Hoàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS - TS Bùi Đức Tính Tác giả xin tỏ lòng tri ân sâu sắc đến Thầy, người đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong công tác nghiên cứu khoa học Người luôn dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và làm luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tác giả trong 02 năm học vừa qua Cảm ơn phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ba Tơ, Chi cục Thống kê huyện
và những người dân huyện đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thu thập số liệu.
Xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với gia đình, cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ Ba Tơ, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã thường xuyên động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này.
Thừa Thiên Huế, tháng 06 năm 2016
Tác giả
Phùng Quốc Hoàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHÙNG QUỐC HOÀNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Niên khoá 2014 -2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS – TS BÙI ĐỨC TÍNH
Đề tài: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI.
1 Tính cấp thiết của đề tài
CNH, HĐH được Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu đểViệt Nam trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại, trong đó: CDCCLĐ là mộttrong những nội dung quan trọng có tính chiến lược, nhằm sử dụng hợp lý lao động
xã hội để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển KT – XH Huyện Ba Tơthuộc tỉnh Quảng Ngãi là địa phương có nhiều tiềm năng để phát triển KT – XH.Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, chưa phát huy hết tiềmnăng và lợi thế của địa phương, CCLĐ phân bố chưa đồng đều, CDCCLĐ còn
chậm, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn Vì vậy, nghiên cứu “Chuyển dịch cơ
cấu lao động trong tiến trình CNH, HĐH ở huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi” có ý
nghĩa trong việc chuyển dịch CCLĐ phù hợp với CCKT, góp phần phát triển KT –
XH của địa phương
2 Phương pháp nghiên cứu
- Số liệu sơ cấp được thu thập từ các nguồn thống kê và báo cáo KT-XH củahuyện Ba Tơ được thu thập và xử lý Các tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận củavấn đề nghiên cứu được thu thập tổng hợp nhằm xây dựng cơ sở khoa học của vấn
đề CDCCLĐ trong tiến trình CNH, HĐH;
- Thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp Bản câu hỏi điều tra người lao độngđược áp dụng để thu thập thông tin sơ cấp
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của Luận Văn
Luận văn đã được trình bày một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vềCCLĐ và CDCCLĐ, phân tích, đánh giá thực trạng của quá trình CDCCLĐ trên địabàn huyện Ba Tơ Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trìnhCDCCLĐ trên địa bàn huyện Ba Tơ trong thời gian đến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA 8
1.1 Những vấn đề chung về CCLĐ và CDCCLĐ 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Nội dung của cơ cấu lao động 13
1.1.3 Sự cần thiết CDCCLĐ trong tiến trình CNH, HĐH 16
1.1.4 Nội dung của CDCCLĐ 17
1.1.5 Những tiền đề CDCCLĐ 19
1.1.6 Những xu hướng CDCCLĐ 19
1.1.7 Vai trò của CDCCLĐ đối mới với sự phát triển kinh tế 21
1.1.8 Các tiêu chí đánh giá CDCCLĐ 22
1.2 Các nhân tố cơ bản tác động đến CDCCLĐ 23
1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 23
1.2.2 Nhóm yếu tố về chính sách 23 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.3 Yếu tố về khoa học công nghệ 25
1.2.4 Thu nhập, năng suất lao động trong các ngành kinh tế 26
1.2.5 Y tế và Giáo dục - đào tạo 27
1.2.6 Kết cấu hạ tầng 28
1.2.7 Các yếu tố về kinh tế hộ gia đình 28
1.2.8 Đặc điểm và trình độ người lao động 29
1.3 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về CDCCLĐ 30
1.4 Kinh nghiệm về CDCCLĐ của một số nước trên thế giới và các địa phương trong nước 32
1.4.1 Kinh nghiệm CDCCLĐ của một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới 32
1.4.3 Một số kinh nghiệm CDCCLĐ đối với huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG 37 TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 37
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39
2.1.3 Đánh giá về địa bàn nghiên cứu 42
2.2 Tình hình CDCCLĐ huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi 44
2.2.1 Theo cơ cấu ngành sản xuất 44
2.2.2 Theo cơ cấu vùng kinh tế 55
2.2.3 Theo trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật 56
2.2.4 Sự thay đổi thu nhập và những khó khăn của người lao động trong tiến trình CNH, HĐH 60
2.2.5 Mô hình hồi qui các yếu tố tác động tới khả năng có việc làm phi nông nghiệp của người lao động 64
2.3 Những kết quả và hạn chế thách thức quá trình CDCCLĐ ở huyện Ba Tơ 67
2.3.1 Thành tựu 67
2.3.2 Hạn chế, tồn tại 68 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3.3 Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế 69
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỂ CHUYỂN DỊCH CƠ CẨU LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH CNH, HĐH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 70
3.1 Phương hướng và mục tiêu 70
3.1.1 Phương hướng 70
3.1.2 Mục tiêu 70
3.2 Những giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy CDCCLĐ trong tiến trình CNH, HĐH trên địa huyện Ba Tơ 72
3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành cơ cấu sản xuất trên địa bàn huyện 72
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghề, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 73
3.2.3 Thực hiện phân bổ lại dân cư và cân đối lại lao động giữa các tiểu vùng và các ngành theo từng giai đoạn 74
3.2.4 Thực hiện có hiệu quả các chính sách kinh tế và chính sách xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho CDCCLĐ 74
3.2.5 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 85 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CDCCKT: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CDCCLĐ: Chuyển dịch cơ cấu lao động CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá GTSX: Giá trị sản xuất
KT – XH: Kinh tế - Xã hội
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Lao động phỏng vấn theo xã, thị trấn 4
Bảng 2: Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Ba Tơ năm 2015 42
Bảng 3: Giá trị sản xuất huyện Ba Tơ giai đoạn 2011 – 2015 44
Bảng 4: Cơ cấu tăng trưởng GTSX huyện Ba Tơ thời kỳ 2011 – 2015 45
Bảng 5: Cơ cấu lao động chia theo ngành kinh tế huyện Ba Tơ giai đoạn 2011 - 2015 46
Bảng 6: Sự CDCCLĐ trong nội bộ ngành nông – lâm – thuỷ sản của huyện giai đoạn 2011 – 2015 48
Bảng 7: Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Ba Tơ giai đoạn 2011 – 2015 50
Bảng 8: Cơ cấu GTSX công nghiệp huyện Ba Tơ giai đoạn 2011 – 2015 50
Bảng 9: Số cơ sở sản xuất công nghiệp huyện Ba Tơ giai đoạn 2011– 2015 50
Bảng: 10 Lao động sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành 51
Bảng 11: Số cơ sở kinh doanh thương mại – dịch vụ thời kỳ 2011 – 2015 53
Bảng 12: Lao động kinh doanh thương mại – dịch vụ, khách sạn, nhà hàng 54
Bảng 13: Tỷ lệ cơ cấu giá trị sản xuất của vùng đô thị hoá và vùng nông thôn
Bảng 14: Cơ cấu lao động của huyện theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 56
thời kỳ 2011 – 2015 57
Bảng 15: Số lượng và cơ cấu lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 60
Bảng 16: Thu nhập trung bình hàng tháng của người lao động 61
Bảng 17: Những khó khăn ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp tại địa phương 62
Bảng 18: Những khó khăn người lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp gặp phải tại huyện Ba Tơ 63
Bảng 19: Mô tả biến sử dụng trong mô hình hồi quy nhị phân 65
Bảng 20: Kết quả mô hình hồi quy nhị phân 65
Bảng 21: Xác xuất ước có việc làm phi nông nghiệp của người lao động khi một biến độc lập tăng lên một đơn vị và các biến khác cố định với xác suất cho trước 67 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế của huyện Ba Tơ năm 2011
và năm 2015 39
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng trưởng GTSX của huyện Ba Tơ giai đoạn 2011 - 2015 45
Biểu đồ 3: Sự CDCCLĐ theo ngành huyện Ba Tơ giai đoạn 2011 - 2015 47
Biểu đồ 4: Tỷ lệ cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp giai đoạn 201-2015 52
Biểu đồ 5: Cơ cấu lao động huyện Ba Tơ theo trình độ CMKT giai đoạn 2011 -2015 58
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và năng suất thấp, đó làmột trong những trở lực chủ yếu làm hạn chế tăng trưởng và nâng cao năng lựccạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH - HĐH) là sự xuất phát từ đòi hỏi phát triển củatoàn bộ nền kinh tế Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, cơ cấu kinh tếnước ta được điều chỉnh theo hướng đẩy mạnh CNH – HĐH Đi đôi với nó làchuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng
tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ, từ lao động kỹ thuật thấp, lạc hậu, năngsuất lao động thấp sang lao động có công nghệ, kỹ thuật, năng suất lao động caohơn Chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với nền kinh tế thị trường là vấn đề cấpthiết và có tính chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội
Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang pháttriển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng caochất lượng, hiệu quả, tính bền vững Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, trọng tâm là cơcấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ phù hợp với vùng, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trịgia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm Đồng thời, tạo điều kiện cho quá trình hộinhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu, rộng và đạt hiệu quả Nội dung vàyêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tăng dần tỷ trọng giá trị các ngànhcông nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần tương đối giá trị sản xuất nông - lâmnghiệp Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT), tất yếu sẽ dẫn đếnquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động (CDCCLĐ), ảnh hưởng trực tiếp đến tăngtrưởng và phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, XI đã xác định các chính sách và giải phápcác nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nước ta, CDCCLĐ được coi là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đổi mới kinh tế, nhằm phục vụđắc lực cho CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu lao động vừa là kết quả, vừa là nhân tốTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11thúc đẩy CDCCKT, vì lao động là nhân tố đóng vai trò quyết định trong các nhân tốcủa quá trình sản xuất CDCCLĐ không chỉ tuân theo các quy luật kinh tế khách
quan, mà còn nhằm vào sự phát triển bền vững (kinh tế - xã hội – môi trường).
Huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi là một huyện miền núi trong những năm qua
có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh
tế - xã hội (KT-XH) như: nguồn lao động dồi dào, thổ nhưỡng phù hợp với trồngcây nguyên liệu, tài nguyên rừng phong phú Tuy nhiên, các tiềm năng ở đây đangđược khai thác, chưa phát huy hết giá trị sử dụng và lợi thế so sánh, CDCCLĐ cònchậm, cơ cấu lao động phân bổ chưa đều, chưa tạo đủ việc làm và thu nhập ổn địnhcho người lao động, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện
Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình CDCCLĐ ở huyện Ba Tơ, tỉnh QuảngNgãi để đánh giá đúng thực trạng và từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trìnhCDCCLĐ nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh của địa phương,tạo ra nhiều việc làm, từng bước ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động,góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ba Tơ
Qua nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thướng CNH-HĐH trongnền kinh tế thị trường của Lê Quốc Sử (năm 2001); CDCCLĐ trong xu hướng hộinhập quốc tế của Phạm Quý Ngọ (năm 2006); Luận văn Thạc sĩ “giải pháp chuyểndịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định” của Phạm Thị Chung Thủy năm 2011; Luậnvăn Thạc sĩ “chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình công nghiệp hóa – hiệnđại hóa trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” của Nguyễn Văn Nhậtnăm 2012
Hiện nay, trên địa bàn huyện Ba Tơ chưa có công trình khoa học nào nghiêncứu vấn đề CDCCLĐ, mà chỉ được đề cập đến trong nội dung một số báo cáo, bàiviết nhưng chưa mang tính tổng thể, chưa báo cáo sự đánh giá một cách tổng thể,
đầy đủ về thực trạng CDCCLĐ của địa phương Vì vậy, đề tài “Chuy ển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa trên địa bàn huyện Ba
Tơ, tỉnh Quảng Ngãi” được chọn nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở tổng hợp cơ sở lý luận và phân tích thực trạng CDCCLD ở huyện
Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi từ đó đề xuất những giải pháp để đẩy nhanh tiến trìnhCDCCLD của địa phương trong tiến trình CNH, HĐH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn chuyểndịch cơ cấu lao động trong tiến trình CNH – HĐH trên địa bàn huyện Ba Tơ, tỉnhQuảng Ngãi
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Địa bàn huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
- Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong gia đoạn từ năm 2011 –
2015 và số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2016
- Nội dung: Nghiên cứu CDCCLĐ ở huyện Ba Tơ theo hai khía cạnh: (1) khíacạnh “cung lao động” đó là trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật và tỷ lệ thamgia lực lượng lao động; (2) khía cạnh “cầu lao động” hay phân công lao động xã hội đólà: theo ngành, thành phần kinh tế, hình thức làm việc và nơi làm việc Về hiệu quả củachuyển dịch cơ cấu lao động đề tài chỉ đề cập đến hiệu quả về thu nhập của hộ và hiệuquả sử dụng thời gian lao động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
a Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ các nguồn thống kê
và báo cáo kinh tế xã hội của huyện Ba Tơ được thu thập và xử lý Các tài liệu liênquan đến cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu được thu thập tổng hợp nhằm xâydựng cơ sở khoa học của vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình CNH,HĐH
b Thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp Bản câu hỏi điều tra người lao động được
áp dụng để thu thập thông tin sơ cấp Phương pháp điều tra được thực hiện gồm cácbước sau:
Bước 1: Chọn điểm nghiên cứu: căn cứ vào đặc điểm địa bàn của huyện
Ba Tơ và mục tiêu nghiên cứu của luận văn, có 04 xã, thị trấn đại diện cho haivùng, vùng đô thị hóa và vùng nông thôn với 20 xã, thị trấn của huyện: Thị trấn Ba
Tơ, thị tứ Ba Vì, đại diện cho khu vực thị trấn có tốc độ đô thị hoá cao và hai xã BaĐộng, Ba Vinh đại diện cho vùng nông thôn của huyện Căn cứ vào số liệu thứ cấp
về dân số và lao động của các địa bàn cho thấy quy mô dân số và lao động của cácđịa bàn được lựa chọn nghiên cứu khá đồng đều Với giới hạn nguồn lực thực hiện
đề tài, quy mô mẫu được chọn điều tra được thể hiện ở Bảng 1
Bảng 1: Lao động phỏng vấn theo xã, thị trấn
Trên cơ sở quy mô mẫu được xác định, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiênđược sử dụng để chọn lao động điều tra trên địa bàn nghiên cứu Phương phápphỏng vấn trực tiếp người lao động được thực hiện
Trang 14Luận văn cũng thực hiện phỏng vấn sâu để thu thập thông tin đánh giácủa các cơ sở sử dụng lao động tại địa bàn nghiên cứu về kỹ năng nghề nghiệp vàkhả năng đáp ứng yêu cầu của người lao động đối với các cơ sở sản xuất kinhdoanh, đánh giá chất lượng lao động của địa phương, cũng như các yêu cầu về kiếnthức và kỹ năng nghề nghiệp mà người lao động cần có trong quá trình công nghiệphóa và hiện đại hóa để đáp ứng yêu cầu của các cơ sở, những tồn tại và khó khăncủa người lao động tại địa phương đang gặp phải…
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Công cụ: Xử lý số liệu bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS, EXCEL
- Phương pháp xử lý và phân tích: Các tài liệu thu thập được tập hợp, chọnlọc và hệ thống hoá để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho phân tích đề tài
+ Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả, thống kê so sánh
để đánh giá kết quả và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu lao động trong hộ giữa năm
2011 và tại thời điểm điều tra, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyểndịch của lao động trong hộ
+ Sử dụng phương pháp hồi quy logistic nhị phân (Binary logits) để đo lườngảnh hưởng của các yếu tố tới khả năng có việc làm phi nông nghiệp của người laođộng
Mô hình Logit có hàm phân bố logistic như sau:
X= (1, X2); Xi = (1, X2i); β' = (β1, β2)Trong mô hình trên pi không phải là hàm tuyến tính của các biến độc lập.Phương trình xác định pi ở trên được gọi là hàm phân bố logistic Trong hàm nàykhi Xβ nhận các giá trị từ - ∞ đến +∞ thì p nhận giá trị từ 0-1, pi phi tuyến với cả X
và các tham số β Điều đó có nghĩa là không áp dụng trực tiếp OLS để ước lượng
1 + exp(Xiβ) 1+ e
β 1+ β x2i
β 1+ β x2iTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15mà dùng ước lượng hợp lý tối đa để ước lượng β Sau khi ước lượng được β, ta cóthể tính được ước lượng xác suất pi = P(Y=1/Xi)
exp (Xi β)
Pi =
1+ exp (Xi β)Trong mô hình logit không nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp của biến độc lập
Xk đối với Y mà xem xét ảnh hưởng của Xk đến xác suất để Y nhận giá trị bằng 1hay kỳ vọng của Y Cụ thể trong mô hình này xác định xác suất để người thứ i trong
mẫu có việc làm phi nông nghiệp (tức là Y i nhận giá trị bằng 1).
Ảnh hưởng của nhân tố Xk đến xác suất pi được tính như sau:
số β0, β1, β2, , βk là chưa biết cần ước lượng, các nhân tố X1,X2, ,Xk là các biếnđộc lập tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm phi nôngnghiệp của người thứ i
Hệ số chênh lệch HScv có việc làm phi nông nghiệp hay còn gọi là tỷ số ưuthế là tỷ số giữa xác suất có việc làm phi nông nghiệp (Pic) và xác suất không cóviệc làm phi nông nghiệp của người thứ i (Pik) được xác định theo công thức sau:
pic
HS cv=
PikTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Trong mô hình hồi quy logistic, khi một biến độc lập tăng lên 1 đơn vị (ví
dụ biến thứ k) và tất cả các biến độc lập khác giả thiết là không thay đổi, khi đó hệ
số chênh lệch có việc làm phi nông nghiệp sẽ thay đổi một lượng bằng eβk, ở đây β
klà hệ số hồi quy yếu tố k (biến k) thu được từ ước lượng mô hình thực nghiệm Vì
Pic= 1- Pik, kết hợp với công thức tính HScv ở trên ta tính được xác suất có việc làmphi nông nghiệp như sau:
HScv
Pic=
HScv+ 1
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, nội dung nghiên cứu, kết luận và kiến nghị Nộidung luận văn gồm 03 chương
Chương 1: Lý luận và thực tiễn về CCLĐ và CDCCLĐ trong tiến trình
CNH - HĐH
Chương 2: Thực trạng CDCCLĐ trong tiến trình CNH – HĐH trên địa bàn
huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy CDCCLĐ
trong tiến trình CNH – HĐH ở huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA
1.1 Những vấn đề chung về CCLĐ và CDCCLĐ
1.1.1 Khái niệm
* Khái niệm lao động
Xuất phát từ quan niệm duy vật lịch sử, triết học Mác-Lê nin đã chỉ rõ: Laođộng là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩmphục vụ các nhu cầu của đời sống con người [1]
Lao động là quá trình hoạt động tự giác, hợp lý, nhờ đó con người làm thayđổi các đối tượng tự nhiên làm cho chúng thích ứng để thỏa mãn nhu cầu của mình.Lao động là điều kiện cơ bản của sự tồn tại con người
Ngày nay, khái niệm lao động đã được mở rộng, theo Savachenko (1978) [44]lao động là hoạt động có mục đích của con người, bất cứ làm việc gì con người cũngphải tiêu hao một năng lượng nhất định Tuy nhiên chỉ tiêu hao năng lượng có mụcđích mới được gọi là lao động Theo từ điển Tiếng Việt [31], lao động sản xuất là hoạtđộng có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và giá trị tinhthần cho xã hội Vì vậy, lao động là điều kiện không thể thiếu được của đời sống conngười, lao động mãi là nguồn gốc động lực phát triển xã hội, bởi vậy xã hội càng pháttriển thì tính chất, hình thức và phương thức tổ chức lao động càng tiến bộ
* Khái niệm lực lượng lao động
Trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về lực lượng lao động:
- Theo quan niệm của tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì lực lượng lao động
là một phận dân số trong độ tuổi qui định, thực tế đang có việc làm và những ngườithất nghiệp Các nước thành viên của ILO về cơ bản đều thống nhất quan niệm này.Giữa các nước chỉ có sự khác nhau về độ tuổi qui định Gần đây nhiều nước đã lấytuổi tối thiểu là 15, còn độ tuổi tối đa có sự khác nhau tùy theo tình hình phát triểnkinh tế - xã hội của mỗi nước Các trị số tối đa về tuổi thường trùng với tuổi về hưu.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Theo Tổng cục Thống kê (1995) lực lượng lao động là những người từ đủ
15 tuổi trở lên có việc làm và không làm việc [29]
Hiện nay, theo Bộ luật lao động ở Việt Nam tuổi lao động quy định là đủ từ
15 – 60 tuổi đối với nam và đủ 15 – 55 tuổi đối với nữ Trong đề tài chúng tôi chỉđưa ra định nghĩa về lực lượng lao động phù hợp với định nghĩa của ILO và theo Bộluật Lao động hiện hành, tuy nhiên chỉ lấy trị số tối đa của độ tuổi lao động màkhông phân chia theo giới Từ khái niệm lực lượng lao động được hiểu là gồmnhững người đủ từ 15 – 60 tuổi có việc làm và đang thất nghiệp
Những người không thuộc lực lượng lao động bao gồm các đối tượng từ đủ
15 – 60 tuổi đang đi học, làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc, những người mấtkhả năng lao động do ốm đau, bệnh tật
* Khái niệm nguồn lao động (nguồn nhân lực)
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn lực, có thể chỉ ra một
số định nghĩa sau:
- Theo định nghĩa của Liên Hiệp quốc, nguồn lực là trình độ lành nghề, làkiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc là tiềmnăng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng
- Theo Ủy ban Thống kê của ILO, nguồn lao động hay nguồn nhân lực là dân
số có khả năng lao động bằng cả thể lực và trí lực Hay nói cách khác, đó là nhữngdân cư đang làm việc và không làm việc nhưng có khả năng lao động [22]
Theo định nghĩa của Tổng cục Thống kê, nguồn lao động bao gồm toàn bộdân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổilao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Khi nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lao động thì chúng ta
có thể lượng hóa được Đó là một bộ phận của dân số, bao gồm những người đangtrong độ tuổi quy định, đủ từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lựclượng lao động
Khi nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa rộng là nguồn nhân lực con ngườicủa một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19huy động tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnhnguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính.
Như vậy, nguồn nhân lực được nghiên cứu trên góc độ số lượng và chấtlượng Theo đó, số lượng nguồn lực được hiểu thông qua các chỉ tiêu quy mô, tốc
độ tăng và sự phân bổ nguồn lực theo khu vực, vùng lãnh thổ; chất lượng nguồn lựcđược nghiên cứu trên các khía cạnh về thể lực, trí lực và nhân cách, thẩm mỹ củangười lao động
* Khái niệm cơ cấu lao động
CCLĐ là một trong những khái niệm được sử dụng khá rộng rãi trong cácvăn bản quy phạm pháp luật, kinh tế - xã hội chính thức của Nhà nước cũng nhưtrong các tài liệu nghiên cứu có liên quan
Cơ cấu “Là một phạm trù triết học, khái niệm cơ cấu được sử dụng để biểu hiệncấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của hệ thống” Cơcấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố kháccủa một hệ thống nhất định Cơ cấu là một thuộc tính của hệ thống [12]
CCLĐ là một phạm trù kinh tế thể hiện tỷ trọng của từng yếu tố lao độngtheo các tiêu thức khác nhau trong tổng thể hoặc tỷ lệ của từng yếu tố so với mộtyếu tố khác được tính bằng phần trăm
Đặc trưng của CCLĐ là mối quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng và chất lượng laođộng theo các tiêu chí nhất định CCLĐ được phân chia theo nhiều tiêu chí khácnhau và thường biểu hiện thành các nội dung sau:
- CCLĐ theo thành thị và nông thôn;
- CCLĐ theo giới tính và độ tuổi;
- CCLĐ chia theo vùng kinh tế;
- CCLĐ chia theo ngành kinh tế;
- CCLĐ chia theo thành phần kinh tế;
- CCLĐ chia theo trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật;
- CCLĐ chia theo tình trạng có việc làm, thất nghiệp ở thành thị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20CCLĐ xét về mặt cầu sẽ gắn liền và phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế Tất nhiên,giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động không có cùng tỷ lệ và cũng không chuyểndịch với một tốc độ như nhau, thông thường tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao độngchậm hơn tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế Điều đó có nghĩa là, tùy thuộc vàophạm vi và mục đích nghiên cứu, có thể phân tích cơ cấu cầu lao động tưng ứng vớicác tiêu thức phân chia cơ cấu kinh tế.
* Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động
Vì CCLĐ xét về mặt cầu sẽ gắn liền và phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế vì vậykhái niệm về CDCCKT: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm biến đổi cơ cấu kinh tếsao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và xu hướng phát triểnchung của kinh tế thế giới cùng với sự tiến bộ khoa học công nghệ Chuyển dịch cơcấu kinh tế là quá trình làm biến đổi các yếu tố của cấu trúc và mối quan hệ giữa cácyếu tố đó hợp thành nền kinh tế theo chủ đích và phương pháp xác định [22]
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi cấu trúc kinh tế dựa trên sự biếnđổi cơ cấu các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế Sự biến đổi này được quyđịnh bởi sự thúc đẩy của lực lượng sản xuất làm cho tốc độ tăng trưởng giữa cácyếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế không đồng đều
Xét về tổng thể nhân lực trong xã hội, CDCCLĐ được xem xét sự biến đổi cấutrúc lực lượng lao động Vì vậy, có thể định nghĩa: Chuyển dịch cơ cấu lao động là quátrình biến đổi, chuyển hóa khách quan từ lao động cũ sang cơ cấu lao động mới tiến bộhơn, phù hợp hơn quá trình và trình độ phát triển kinh tế - xã hội hơn
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi tăng, giảm trong quan hệ tỷ lệcũng như xu hướng vận động của từng bộ phận trong tổng số lao động, trong mộtkhông gian, khoảng thời gian và theo một chiều nhất định [26]
Để có sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, người lao động phải có sứccạnh tranh trên ba mặt là: Nâng cao trình độ (cơ động dọc), chuyển nghề (cơ độngngang) và chuyển nơi làm việc (cơ động lãnh thổ) [4] Do vậy, sự chuyển dịch đốivới từng người lao động nông thôn được xem xét các mặt chuyển dịch về trình độvăn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, chuyển dịch về hình thức làm việc, ngànhnghề làm việc, khu vực làm việc và nơi làm việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Từ khái niệm CDCCLĐ ở trên có thể định nghĩa CDCCLĐ theo ngành kinh
tế như sau: CDCCLĐ theo ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫnđến sự thu hút lao động khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi cấu trúc lao độngtheo ngành và mối quan hệ tương quan giữa chúng so với thời điểm trước đó
Chuyển dịch CCLĐ theo vùng là sự thay đổi phân công lao động xã hội vềmặt không gian địa lý Không gian địa lý nơi lao động trong hộ đang làm việc xácđịnh trong đề tài bao gồm: Làm việc tại địa bàn xã đang sinh sống, khác xã nhưngcùng huyện, trong huyện
Cơ cấu lao động theo ngành của một địa phương chia theo ba nhóm: Nhómngành nông- lâm- ngư nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; thương mại –dịch vụ Trong từng nhóm ngành có thể còn được chia thành các ngành và ngànhhẹp theo sự phân cấp trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân Chẳng hạn, trongnhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp được chia thành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủysản; trong nông nghiệp được chia thành: trồng trọt, chăn nuôi
Như vậy, CDCCLĐ là một khái niệm dùng để chỉ một tiến trình diễn ra trong mộtkhông gian và thời gian nhất định, làm thay đổi số lượng và chất lượng lao động
* Mối quan hệ giữa chuyển dịch CCKT và CCLĐ
CDCCLĐ nhất là CDCCLĐ theo ngành kinh tế, theo vùng lãnh thổ doCDCCKT quyết định nhưng có tác động tích cực đến CDCCKT
CCKT là cấu trúc tổng thể các bộ phận của nền kinh tế với quy mô, vị trí, cácquan hệ tỷ lệ tương đối ổn định hợp thành trong một thời kỳ nhất định, như vậy, cóthể hiểu CCKT trên các khía cạnh [28]:
- Xét về tổng thể: CCKT bao gồm các bộ phận hợp thành, với những tỷ lệ, vịtrí nhất định và có mối quan hệ biện chứng, thúc đẩy nhau cùng tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế
- Xét về mặt vật chất - kỹ thuật: CCKT bao gồm nhiều ngành và lĩnh vực,nhiều vùng, nhiều thành phần kinh tế với quy mô, tỷ trọng, trình độ kỹ thuật – côngnghệ nhất định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Xét về tính lịch sử, cụ thể: Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, tất yếu cóCCKT tương ứng CCKT luôn bị lạc hậu tương đối cùng với quá trình phát triển củanền văn minh nhân loại.
CDCCKT nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó việc phân
bổ vốn đầu tư cho từng ngành, vùng; cơ chế, chính sách, sự thực hiện và vận dụng
cơ chế, chính sách ở từng vùng, từng ngành; sự đáp ứng về lao động, đất đai … chophát triển và CDCCKT của từng ngành, từng vùng …
CCLĐ được chuyển dịch phụ thuộc vào sự chuyển dịch của CCKT, phục vụ
và đáp ứng cho chuyển dịch CCKT, CCLĐ được chuyển dịch nhanh hay chậm phụthuộc vào nhiều yếu tố sự hấp dẫn và điều kiện làm việc, hưởng thụ của ngành nghề
sẽ chuyển dịch sang làm việc; chế độ đãi ngộ của Nhà nước thông qua các cơ chế,chính sách cụ thể Tuy nhiên, khi CCLĐ được chuyển dịch thuận lợi, lại có tác độngthúc đẩy quá trình CDCCKT
1.1.2 Nội dung của cơ cấu lao động
- CCLĐ theo ngành kinh tế: CCLĐ theo ngành kinh tế thể hiện tỷ lệ lựclượng lao động trong ba nhóm ngành lớn là: nông lâm nghiệp, công nghiệp – tiểuthủ công nghiệp; thương mại - dịch vụ và theo các phân ngành trong các nhómngành CCLĐ theo nhóm ngành kinh tế quốc dân có mối quan hệ chặt chẽ và phảnánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội Sự biến đổi CCLĐ theo ngành trong quan hệ
với trình độ phát triển kinh tế - xã hội (thể hiện bằng chỉ tiêu quy mô, tốc độ và cơ
cấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) diễn ra theo quy luật: Trình độ phát triển kinh tế
- xã hội, thu nhập bình quân đầu người và chất lượng nguồn nhân lực càng cao thìlao động trong nông nghiệp càng giảm cả về tuyệt đối và tỷ trọng; lao động trongngành công nghiệp và dịch vụ tăng cả về tuyệt đối và tỷ trọng Việc chuyển từ khuvực lao động nông nghiệp sang khu vực lao động công nghiệp và dịch vụ dòi hỏiphải có chuyên môn kỹ thuật và năng suất lao động cao hơn, có tác động quyết địnhlàm tăng nhanh năng xuất lao động xã hội
- CCLĐ theo vùng lãnh thổ (thành thị - nông thôn, các vùng kinh tế, vùng địa
lý tự nhiên, vùng hành chính):
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23CCLĐ theo vùng lãnh thổ là các quan hệ tỷ lệ cũng như xu hướng vận động,phát triển của nguồn lao động giữa các vùng và trong nộ bộ vùng Quá trình tăngtrưởng và phát triển của các ngành kinh tế tất yếu dẫn đến quá trình phân hóa, tậptrung hóa, chuyên môn hóa lao động Cùng với quá trình CNH, HĐH, các khu côngnghiệp, vùng chuyên canh nông nghiệp, các thành phố, thị trấn dần dần xuất hiện và
mở rộng phạm vi hoạt động Điều này ảnh hưởng đến CCLĐ giữa các vùng, đặcbiệt là giữa thành thị và nông thôn Thực tế cho thấy, khu vực thành thị là nơi cónhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp lớn phát triển nên có nhiều cơ hội tìm kiếm việclàm Do đó, khu vực thành thị thu hút nhiều lao động hơn nông thôn
- CCLĐ theo trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật: CCLĐ theo trình độ vănhóa, chuyên môn kỹ thuật là quan hệ tỷ lệ và xu hướng vận động giữa các loại lao động
có trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật khác nhau và được phân chia thành:
+ CCLĐ theo trình độ văn hóa là tỷ lệ lao động mù chữ, lao động đã tốtnghiệp tiểu học, lao động đã tốt nghiệp trung học cơ sở và lao động đã tốt nghiệptrung học phổ thông
+ CCLĐ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật là nói đến trình độ của người laođộng trong các thành phần kinh tế và được phân chia thành nhiều loại theo trình độchuyên môn và học vấn của họ, từ đó có thể thấy được khả năng đáp ứng của trình
độ người lao động đối với nhu cầu phát triển kinh tế
Tóm lại, CCLĐ theo trình độ chuyên môn là sự phân chia lao động theo trình
độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của người lao động
Trình độ chuyên môn kỹ thuật thể hiện ở trình độ nghề nghiệp hay tay nghềcủa người lao động Lao động được chia thành lao động phổ thông và lao động cóchuyên môn kỹ thuật Trong đó, lao động phổ thông là lao động chưa được đào tạogắn với công cụ sản xuất thủ công, lạc hậu nên năng suất thấp Lao động chuyênmôn kỹ thuật được chia thành các loại:
+ Lao động có trình độ sơ cấp, trung cấp+ Lao động có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại họcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Tuy nhiên, trong mỗi ngành kinh tế, ở mỗi trình độ phát triển khác nhau có
cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau
Xét một cách tổng quát, CCLĐ được xem xét dưới hai yếu tố là cơ cấu cunglao động và cơ cấu cầu lao động, cụ thể:
+ Cơ cấu cung lao động: Được hiểu cung cấp cả thể lực và trí lực của người
lao động làm thuê cho người sử dụng lao động (các công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp …) trong một thời hạn nhất định với một mức tiền công xác định Để xác
định cơ cấu cung lao động, cần xác định những người bước vào độ tuổi lao động,những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, nhưng không muốn
(hoặc không có nhu cầu) đi làm; những người trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động nhưng chưa có việc làm và có nhu cầu làm việc; những người có nguy cơmất việc làm Cung lao động phụ thuộc vào số lượng dân số hoạt động kinh tế, khốilượng định mức giờ làm việc và tiền lương
+ Cơ cấu cầu lao động: Được xác định bằng tỷ lệ lao động theo ngành nghề,theo khu vực nông thôn, thành thị, theo thành phần kinh tế, tình trạng việc làm.Việc xác định cơ cấu cầu lao động sẽ giúp cho chúng ta định được các đơn vị hànhchính từ cấp xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh, các đơn vị
sử dụng lao động như: các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao độngtrong các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế Khi đó, việc hoạch định pháttriển các vùng các ngành kinh tế không bị cản trở bởi sự mất cân đối của nguồn laođộng, đồng thời tạo ra sự chuyên môn hóa ngày càng cao trong các ngành, các vùngkinh tế, thực hiện sự phân công lao động hợp lý
CCLĐ là một nội dung của CCKT, phản ánh trình độ phát triển của nền kinh
tế, trình độ văn minh của một xã hội CCLĐ có mối quan hệ biện chứng với phâncông lao động
Phân công lao động là sự phân chia lao động xã hội ra các ngành, các lĩnhvực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa lao động và theo đó chuyênmôn hóa sản xuất theo các ngành nghề khác nhau trong xã hội Phân công lao độnggắn liền với chuyên môn hóa sản xuất, kinh doanh là biểu hiện của trình độ phátTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25triển kinh tế - xã hội Điều kiện của sự phân công lao động là sự phát triển của lựclượng sản xuất, đồng thời cũng là nhân tố thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Phân công lao động và CCLĐ là hai khái niệm cùng đề cập đến những khíacạnh của lao động trong xã hội, tuy nhiên giữa chúng cũng có sự khác nhau, cụ thể:
+ Phân công lao động nhấn mạnh đến mức độ chuyên môn hóa trong laođộng, từ đó làm rõ vai trò của phân công lao động xã hội trong việc xây dựng một
cơ cấu kinh tế hợp lý của nền kinh tế quốc dân
+ CCLĐ nhấn mạnh đến mối quan hệ về tỷ lệ hay sự so sánh của lao độngtrong các ngành, cách thành phần kinh tế, đi từ mặt lượng để đánh giá mặt chất củanền kinh tế mà trong đó, CCLĐ là một nội dung quan trọng
1.1.3 Sự cần thiết CDCCLĐ trong tiến trình CNH, HĐH
* CNH, HĐH
Theo từ điển Kinh tế chính trị: Công nghiệp hóa là quá trình biến một nướcnông nghiệp thành một nước công nghiệp bằng cách phát triển công nghiệp nặngnhanh hơn nông nghiệp và ưu tiên phát triển các ngành sản xuất tư liệu sản xuất sovới các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng [15]
Công nghiệp hóa không chỉ đơn thuần là phát triển công nghiệp mà còn là thựchiện sự chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành kinh tế, từng lĩnh vực, từng vùng lãnh thổ
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo hướng công nghiệp tiên tiến, hiện đại [15]
Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (tháng 1/1994) và Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 6/1996) đã xác định: Côngnghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chínhsang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện vàphương pháp tiên tiến hiện đại trên sự phát triển của công nghệ và tiến bộ khoa học– công nghệ tạo ra năng xuất lao động xã hội cao [5]
* Nội dung CNH, HĐH
CNH không chỉ đơn giản là gia tăng tốc độ và tỷ trọng của sản xuất côngnghiệp mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới căn bản vềTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26công nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và bền vững củatoàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta,CNH, HĐH có nội dung cơ bản, đó là:
- Phát triển lực lượng sản xuất – cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hộidựa trên cơ sở thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội và áp dụng những thành tựukhoa học – công nghệ hiện đại
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, hợp lý và hiệu quả cao.CNH, HĐH thời kỳ đổi mới ở Việt Nam được tính từ Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986), từ năm 1986 – 2000 là giai đoạn tạo tiền
đề cho công nghiệp hóa; từ năm 2001 – 2020 là giai đoạn đẩy nhanh CNH, HĐH đểsớm đưa nước Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
* Sự cần thiết CDCCLĐ
Chuyển dịch một bộ phận lao động nông nghiệp có năng suất lao động thấpsang phát triển một số ngành nghề có năng suất lao động cao như công nghiệp – xâydựng, thương mại – dịch vụ; chuyển lao động từ những vùng đông lao động không cânđối với tài nguyên sang vùng ít lao động, nhiều tài nguyên … sẽ làm thay đổi số lượng
và cơ cấu lao động Đó là con đường tất yếu của phân công lại lao động xã hội
Thực hiện lại phân công lao động xã hội sẽ làm CDCCLĐ giữa các ngành,các khu vực, các vùng và trong nội bộ ngành, vùng thay đổi Lý thuyết và kinhnghiệm của các nước công nghiệp tiên tiến đã cho biết, tỷ trọng lao động côngnghiệp và dịch vụ tăng lên nhanh chóng, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm làmsản xuất và đời sống của các nước này tăng mạnh
1.1.4 Nội dung của CDCCLĐ
- Nếu theo mức độ tích tụ, tập trung các nguồn lực thì trước hết, CDCCLĐ sẽdiễn ra từ chỗ lấy việc tập trung lao động làm chính, chuyển sang chủ yếu lấy việctập trung vốn làm yếu tố kích thích sản xuất, rồi sau đó tiếp tục chuyển sang mộtgiai đoạn mới cao hơn lấy việc tập trung kỹ thuật làm nội dung cơ bản để chuyểndịch lao động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Nếu theo khả năng tiếp nhận thành quả của cách mạng khoa học kỹ thuậtthì CDCCLĐ diễn ra trước hết từ chỗ lấy khả năng giải quyết việc làm cho lao động
là chính, chuyển sang giai đoạn lấy việc nâng cao trình độ nhận thức và kỹ nănglàm việc cho lao động làm mục tiêu cơ bản
- Nếu theo mức độ gia tăng của giá trị đầu ra, CDCCLĐ sẽ diễn ra từ chỗ banđầu có giá trị đầu ra thấp đến các giai đoạn sau có giá trị đầu ra cao
- Nếu căn cứ vào không gian di chuyển của lao động thì CDCCLĐ có thểdiễn ra theo hai phương thức:
+ Một là, CDCCLĐ tại chỗ, đây là sự chuyển dịch của lao động nông nghiệpsang các ngành kinh tế khác trong địa bàn nông thôn Đặc điểm cơ bản của sựchuyển dịch này là không có sự di chuyển nơi sống, nên không làm thay đổi sốlượng quy mô, cũng như mật độ dân cư sinh sống ở nông thôn Đây chính làphương thức CDCCLĐ tích cực nhất, đảm bảo được mục tiêu mà nhiều quốc giađang phát triển đặt ra, trong đó có Việt Nam
+ Hai là, CDCCLĐ kèm theo sự di cư, đây là sự chuyển dịch lao động vềmặt không gian Hậu quả là tạo ra các dòng di chuyển dân cư và lao động từ nôngthôn ra thành thị, từ vùng này, nơi này qua vùng khác, nơi khác hoặc từ quốc gianày sang quốc gia khác Đặc điểm của sự dịch chuyển này là sẽ làm giảm quy môcũng như cơ cấu của nguồn lao động nơi ra đi Nhưng lại làm tăng quy mô cũngnhư cơ cấu của nguồn lao động nơi đến Để lý giải cho quá trình chuyển dịch phứctạp này, các nhà kinh tế đã đưa ra lý thuyết về “lực hút và lực đẩy” đối với lao động.Theo lý thuyết trên, một trong những yếu tố cơ bản tạo ra lực hút đối với lao độngnơi ra đi chính là do mức thu nhập dự kiến ở khu vực họ sẽ chuyển đến Vì vậy, đểgiảm bớt áp lực về đời sống, việc làm do hậu quả của việc di dân vào lao động racần phải có giải pháp tích cực để xóa bỏ sự chênh lệch về thu nhập và mức sốnggiữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng và trong nội bộ vùng; từng bước làmgiảm và đi đến triệt tiêu được những lực hút và lực đẩy tiêu cực nói trên đối với laođộng nông nghiệp, nông thôn [26]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.1.5 Những tiền đề CDCCLĐ
- Thứ nhất, nâng cao năng xuất lao động trong nông nghiệp, nhằm đảm bảo
an ninh lương thực, có tích lũy trong nông nghiệp
Năng xuất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong mộtđơn vị thời gian, hay lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.Mức tăng năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất nói lên tính chất tiến bộ củamột thể chế kinh tế Trong nền kinh tế quốc dân, nông nghiệp luôn giữ vững mộtvai trò quan trọng, cung cấp lương thực, thực phẩm, nhân lực và các nguồn lực kháccho các ngành công nghiệp, dịch vụ, đảm bảo nguồn tiết kiệm trong nước và nguồnthu ngoại tệ cho quốc gia Vì thế, khi năng suất lao động trong nông nghiệp tănglên, hao phí trong lao động nông nghiệp giảm đi thì cả số lượng lao động và thờigian lao động thực tế giảm, dẫn đến một bộ phận lao động trong khu vực nôngnghiệp chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ
- Thứ hai, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ nhằm thu hút lao động từkhu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Đây là tiền đề căn bảncủa sự phân công lao động xã hội
Năng xuất và thu nhập trong khu vực công nghiệp và dịch vụ là hai yếu tốđầu tiên quyết định quá trình CDCCLĐ theo hướng CNH, HĐH và sản xuất hànghóa lớn Sự chênh lệch về thu nhập giữa lao động ở khu vực công nghiệp, dịch vụvới khu vực nông nghiệp là một trong những động lực CDCCLĐ
1.1.6 Những xu hướng CDCCLĐ
* Xu hướng CDCCLĐ gắn với xu hướng CDCCKT ngành
Đây là xu hướng chuyển dịch quan trọng nhất và có thể được chia làm haigiai đoạn:
- Ở giai đoạn đầu, lao động nông nghiệp từ chỗ phi tập trung vào việc độc canhcây lúa là chính, chuyển sang sản xuất thâm canh tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng, vậtnuôi, qua đó từng bước hình thành các vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn,được hiện đại hóa Quy mô và tốc độ chuyển dịch lao động trong giai đoạn này sẽ phụthuộc vào tốc độ tăng năng suất lao động của ngành trồng cây lương thực và khả năngứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào trong trồng trọt và chăn nuôi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Ở giai đoạn tiếp theo, khi lao động trong nông nghiệp đã có sự dư thừa cả
về tuyệt đối lẫn tương đối thì các ngành sản xuất phi nông nghiệp như: công nghiệpnông thôn, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ … sẽ được đầu tư và pháttriển mạnh để thu hút lao động nông nghiệp, tạo nên sự dịch chuyển lao động theohướng thuần nông sang nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ
* Xu hướng CDCCLĐ gắn với sự thay đổi cơ cấu chuyên môn kỹ thuật
Đây là xu hướng chuyển dịch phản ánh sự biến đổi về chất của nguồn laođộng nông thôn, diễn ra theo hai giai đoạn:
- Ở giai đoạn thấp, sự chuyển dịch chủ yếu diễn ra theo xu hướng tăng tỷ trọnglao động có trình độ thấp và giảm tỷ trọng lao động chưa qua đào đạo, bồi dưỡng
- Ở giai đoạn cao, khi sự đòi hỏi về mức độ phức tạp của công việc cũng nhưtrình độ lành nghề ngày càng cao thì xu hướng chuyển dịch cơ bản sẽ làm tăng tỷtrọng lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học … và giảm tỷtrọng lao động có trình độ thấp
* Xu hướng chuyển dịch lao động gắn với sự thay đổi của hình thức tổ chức
và phương pháp lao động
- Về hình thức tổ chức lao động, đi đôi với quá trình tích tụ và tập trung tưliệu sản xuất trong nông nghiệp, như đất đai, công vụ, vốn …, sẽ diễn ra quá trìnhchuyển dịch lao động theo hướng từ chỗ hoạt động lao động còn phân tán, riêng lẻ
… với quy mô hộ gia đình là chủ yếu, sang hình thức lao động hợp tác theo kiểucông xưởng, trang trại hoặc sang hình thức kinh tế hợp tác với quy mô sản xuất lớn
và có tỷ suất hàng hóa cao
- Về phương pháp lao động, cũng có sự chuyển dịch từ chỗ chỉ lấy lao độngthủ công là chính, sang phương pháp làm việc bằng máy móc là chính, với cáchthức sản xuất theo lối công nghiệp
* Xu hướng CDCCLĐ gắn với CCKT vùng lãnh thổ
Cùng với sự phát triển của CNH, HĐH và sự tích tụ, tập trung tư liệu sảnxuất, kinh nghiệm lao động … thì trong nông nghiệp, nông thôn cũng xảy ra xuhướng chuyển dịch: Tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành nghề, các vùng sảnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30xuất chuyên môn hóa và các khu công nghiệp tập trung trình độ cao sẽ ngày càngtăng lên.
* Xu hướng CDCCLĐ gắn với các thành phần kinh tế
Đây là động thái phản ảnh việc phân bổ và tái phân bổ lại nguồn lực lao độnggiữa các thành phần kinh tế Xét về lâu dài, trong điều kiện có nhiều thành phầnkinh tế cùng tham gia vào phát triển, nông thôn như nước ta hiện nay thì xu hướngCDCCLĐ ở đây sẽ cho biết tương quan tỷ lệ phân bổ sức lao động giữa các thànhphần kinh tế đó
1.1.7 Vai trò của CDCCLĐ đối mới với sự phát triển kinh tế
CDCCLĐ là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá quá trìnhCDCCKT và mức độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia CCKT chuyển dịch nhanhhay chậm quyết định đến tốc độ CDCCLĐ Tuy nhiên, tốc độ CDCCKT vàCDCCLĐ là không hoàn toàn giống nhau, thường thì CDCCKT nhanh hơnCDCCLĐ, bởi tốc độ tăng trưởng kinh tế thường nhanh hơn tốc độ tăng trưởng củanăng xuất lao động, nhất là trong nông nghiệp, điều này làm cho số lao động giảm
đi tương đối trong nông nghiệp không tương đương với số lao động tăng lên tươngđối trong công nghiệp, dịch vụ
Quá trình CDCCLĐ là cơ sở để nâng cao năng xuất lao động, tạo ra giá trịmới ngày càng nhiều, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của mỗi quốc gia,vùng lãnh thổ, CDCCLĐ có vai trò sau:
- CDCCLĐ tạo điều kiện thực hiện CDCCKT, hoàn thiện cơ cấu kinh tế mớihợp lý, là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công CNH, HĐH đất nước là yếu
tố quyết định thắng lợi của đường lối hội nhập kinh tế quốc tế
- CDCCLĐ góp phần vào sự phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất giữa cácvùng, các ngành nghề, tạo điều kiện cho người lao động lựa chọn nghề nghiệp thíchhợp, tăng cơ hội tìm việc làm, mang lại thu nhập cao hơn
- CDCCLĐ làm cho cung và cầu lao động xích lại gần nhau, vì vậy được coi
là giảm pháp tạo việc làm hiệu quả
- CDCCLĐ làm tăng tỷ trọng lao động có đào tạo, giúp tiết kiệm chi phí vàthời gian lao động, là đòn bẩy nâng cao năng xuất lao động tích lũy kinh nghiệm,nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức của họ, phát triển công cụ lao động.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Ở nông thôn nước ta, CDCCLĐ ngành nghề dẫn đến tăng dần tỷ trọng laođộng phi nông nghiệp, thực hiện đa dạng hóa nông nghiệp là giải pháp hiệu quảnhất để hạn chế thiếu việc làm, thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo.
1.1.8 Các tiêu chí đánh giá CDCCLĐ
* Về tốc độ chuyển dịch
Quy mô và tốc độ tăng lao động trong các ngành: Tiêu chí về quy mô laođộng cho biết số lượng lao động trong các ngành của một địa phương, vùng hay cảnước tại thời điểm cụ thể Thông qua đây có thể xác định được tốc độ gia tăng quatừng năm Từ hai tiêu chí này có thể thấy được sự biến đổi số lượng và tỷ trọng laođộng của các ngành thay đổi như thế nào qua từng thời kỳ
* Về tính phù hợp
- Cơ cấu lao động theo ngành: Tiêu chí này cho biết số lượng lao động củatừng ngành chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động toàn địa phương,vùng hay cả nước tại một thời điểm cụ thể
- Cơ cấu kinh tế theo ngành (theo GDP): Tiêu chí này cho biết tỷ trọng đónggóp của từng ngành trong GDP của địa phương, vùng hay cả nước trong mộtkhoảng thời gian cụ thể
Qua hai tiêu chí trên có thể đánh giá được sự phù hợp của CDCCLĐ so với CCKT
* Về tính hiệu quả
Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của quá trình CDCCLĐ là các tiêu chí vềnăng suất, tăng thu nhập và cải thiện mức sống của dân cư, tình hình giải quyết vấn
đề về môi trường … như là:
- Năng suất lao động theo ngành: Tiêu chí này cho biết giá trị sản xuất domỗi người lao động tạo ra trong một thời gian nhất định Nó cho ta biết hiệu quảhoạt động của ngành đó Nếu cơ cấu lao động được chuyển dịch theo đúng hướngthì năng suất lao động sẽ tăng
- GDP/lao động: Tiêu chí này cho thấy sự đóng góp của một lao động vào trongGDP Một sự chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý tất yếu sẽ dẫn đến sự cải thiện đờisống của người lao động, thể hiện gián tiếp qua sự gia tăng của GDP/lao động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- GDP/người: Một lao động ngoài việc nuôi sống bản thân còn phải việc nuôi
sống gia đình mình (cha, mẹ, con, vợ, chồng.) Do đó, hiệu quả của chuyển dịch cơ
cấu lao động không chỉ xét đến thu nhập của lao động đó mà còn phải quan tâm đếnthu nhập đầu người có được cải thiện hay không
1.2 Các nhân tố cơ bản tác động đến CDCCLĐ
1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế quyết định tốc độ CDCCKT và CDCCLĐ Bởi lẽkhi kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, nó đòi hỏi tốc độ chuyển dịch lao động cũngphải tăng cao để cung cấp lao động cho các ngành, các vùng kinh tế nhằm đẩynhanh tăng trưởng và CDCCKT Ngược lại, khi tăng trưởng kinh tế cao, sẽ tạo điềukiện thuận lợi để CDCCLĐ theo trình độ, theo ngành vùng kinh tế nhanh hơn doCDCCKT và do tốc độ phát triển kinh tế đòi hỏi và quyết định
1.2.2 Nhóm yếu tố về chính sách
Trong hệ thống các chính sách có ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động,các chính sách như: chính sách tài chính, tín dụng và chính sách đầu tư; Chính sáchđất đai; Các chính sách về công nghiệp hóa, đô thị hóa; Đào tạo, tạo việc làm vàphát triển nguồn nhân lực nông thôn; các chính sách về di cư và quản lý di cư trongnước,… ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và chất lượng của quá trình CDCCLĐ.Thêm vào đó, việc thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của Nhà nước sẽ trực tiếp tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
từ đó các ngành kinh tế sẽ tạo ra lực hút cần thiết kéo theo những luồng dịch chuyểnlao động từ ngành này sang ngành khác
Một trong những chính sách quan trọng đó là phát triển thị trường lao động,phản ánh mức độ kinh tế thị trường hóa của nền kinh tế, ở đó, cung và cầu lao động
có cơ hội tiếp cận nhau, từ đó giúp thị trường phân bổ hợp lý nguồn lực lao động vàhình thành cơ chế lương khách quan theo cơ chế thị trường
“Năm 2011, số lao động tìm việc qua các thông báo tuyển dụng chỉ chiếm 35% tổng số lao động tìm được việc làm; số người tìm việc bằng cách nộp đơn xin việc chỉ chiếm 38%, trong khi đó, số người tìm việc thông qua giới thiệu của bạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33bè, người thân chiếm tới 50,8%.” [16;70] Thực trạng này ở Việt Nam, phản ánh
trình độ sơ khai của thị trường lao động, đòi hỏi những cải tiến mới cho việc pháttriển thị trường này nhằm phục vụ cho quá trình CDCCLĐ,
Như đã phân tích ở phần trên, các ngành kinh tế phát triển sẽ cho giá trị sảnxuất cũng như năng suất lao động cao, dẫn đến thu nhập bình quân của người laođộng sẽ cao hơn các ngành khác Đây là một trong những yếu tố lôi kéo lao động từcác ngành phát triển kém hơn sang tham gia lao động ở ngành phát triển cao hơn.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực, cụ thể, tăngtrưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết thúc đẩy phân công lao động theongành nghề ở phạm vi địa phương, kinh tế quốc dân, vùng lãnh thổ; thúc đẩy tỷtrọng lao động từ ngành nông-lâm-ngư nghiệp chuyển sang các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ
Mặt khác của vấn đề, chính sách phát triển kinh tế xã hội có tác động đến chấtlượng của nguồn nhân lực, thông qua đó tác động đến sự CDCCLĐ Trình độ pháttriển kinh tế xã hội cao là cơ sở xác định tiền lương, thu nhập, mức sống, dân trí chongười lao động Từ đó tác động đến dinh dưỡng, giáo dục, đào tạo nghề,… gópphần chuyển biến mặt chuyên môn kỹ thuật, mối quan hệ xã hội, văn hóa, tác phongcủa lực lượng lao động trong cơ cấu mới được hình thành Thêm vào đó, với trình
độ kinh tế phát triển cao, nền kinh tế quốc dân có thể cấu trúc theo hướng hiện đạivới những phương tiện kỹ thuật và công nghệ mới, từ đó đặt ra yêu cầu mới chonhân lực chuyên môn kỹ thuật cao, nền giáo dục được đầu tư cải cách phù hợp vớiyêu cầu mới của cơ cấu lao động được chuyển dịch
Một trong những vấn đề chính sách vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến sựCDCCLĐ đó là sự tăng trưởng của vốn đầu tư Đầu tư nhiều tạo ra nhiều việc làm,kéo theo sự biến thiên về tỷ trọng lao động trong các ngành; nếu tăng trưởng đầu tưkéo theo sự đổi mới công nghệ sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch CCLĐ xét vềphương diện chất lượng nguồn lao động
Nhà nước còn đóng vai trò quan trọng trong chính sách thúc đẩy CDCCLĐthông qua quá trình thực hiện hợp tác quốc tế, các vấn đề chính sách liên quan đến:Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34di cư nước ngoài, xuất khẩu lao động, nhập khẩu lao động Nếu các chương trìnhxúc tiến đào tạo người lao động phục vụ xuất khẩu lao động, chương trình mở rộng
và tìm kiếm thêm các thị trường tiếp nhận lao động, thì sự chuyển dịch CCLĐ sẽđược thúc đẩy mạnh mẽ với những chuyển biến về cả số lượng và chất lượngchuyển dịch Trong ngắn hạn, di chuyển lao động ra làm việc ở nước ngoài sẽ làmột trong các con đường vừa giải quyết việc làm cho số lao động thất nghiệp, vừatạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư theo chiều sâu, nâng cao sức cạnh tranh trongthời kỳ hội nhập Trong dài hạn, trình độ người lao động đi làm việc ở nước ngoàiđược nâng cao nhờ được đào tạo và đào tạo lại trong thời gian làm việc ở nướcngoài Chính người lao động đi làm việc ở nước ngoài sẽ là động lực của quá trìnhCDCCKT vì đây là nguồn lao động có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu
tư theo chiều sâu
1.2.3 Yếu tố về khoa học công nghệ
Trong thời kỳ tiến hành CNH, HĐH, khoa học công nghệ làm cơ cấu ngànhnghề thay đổi, nghề truyền thống mất đi, xuất hiện nghề, lĩnh vực mới, từ đó tácđộng đến sự chuyển dịch của cơ cấu lao động để hình thành cơ cấu mới phù hợphơn Cụ thể, dưới tác động của khoa học công nghệ, xã hội chuyển từ lao động giảnđơn là chủ yếu sang lao động bằng máy móc Nhờ đó tăng năng suất lao động, chiphí lao động của một đơn vị sản phẩm giảm, nâng cao thu nhập, góp phần tích lũy,cải thiện đời sống cho người dân; mặt khác, giảm một cách tương đối số lượng laođộng được sử dụng trong các ngành kinh tế, dẫn đến sự thay đổi về lao động giữacác ngành và làm CCLĐ thay đổi Từ đó tạo điều kiện vật chất để di chuyển một bộphận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác làm chuyển dịch CCKT vàCCLĐ ở nông thôn
Khoa học công nghệ giúp nâng cao chất lượng lao động Trong thời đại ngàynay, với những phát minh về khoa học công nghệ nối tiếp nhau ra đời, phục vụ tốthơn cho khả năng tiếp cận những tri thức, thông tin, kỹ năng và đặc biệt là khả năngtiếp cận cơ hội, người lao động được sự hỗ trợ của công nghệ thông tin đã từngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35bước nâng cao những kỹ năng, chuyên môn, cũng như cập nhật được những xuhướng mới.
Khoa học công nghệ giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại,phát triển công nghiệp, dịch vụ Phát triển khoa học công nghệ là hướng ưu tiêntrong chính sách phát triển của nước ta Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác
định: “phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quyết sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy mạnh CNH, HĐH…” [7;112] Đến Đại
hội đại biểu lần thứ X (2006) Đảng tiếp tục khẳng định: “phát triển mạnh, kết hợp
chặt giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh CNH,HĐH và phát triển kinh tế tri thức” [8;210] Khoa học công nghệ phải là động lực trực tiếp tạo tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, từ đó tác động mạnh mẽđến sự CDCCLĐ trong nền kinh tế
1.2.4 Thu nhập, năng suất lao động trong các ngành kinh tế
Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của lao động và chênh lệch về thu nhập giữacác ngành kinh tế là yếu tố tác động trực tiếp ảnh hưởng đến động cơ chuyển dịch củangười lao động Các hạn chế trong khu vực sản xuất nông nghiệp sẽ làm cho lao độngnông nghiệp dư thừa và có nhu cầu chuyển dịch sang khu vực khác Thu nhập nôngnghiệp cao thì xu hướng chuyển dịch qua các ngành phi nông nghiệp thấp và ngượclại Đây là một trong những “lực kéo” cơ bản và có tác động lớn đối với quá trìnhCDCCLĐ
“C Mac chỉ rõ: Lao động nông nghiệp là cơ sở tự nhiên không phải chỉ cho riêng lao động thặng dư trong lĩnh vực của bản thân nông nghiệp mà nó còn là cơ sở
tự nhiên, tất yếu để biến tất cả các ngành lao động khác thành những ngành độc lập”
[18;54]
Thứ hai, năng suất lao động tăng cao trong khu vực phi nông nghiệp sẽ tăngmức hấp dẫn về mặt thu nhập đối với lao động nông nghiệp chuyển sang nhưngcũng có thể làm hạn chế lao động di chuyển do nhu cầu lao động phi nôngnghiệp ít đi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 361.2.5 Y tế và Giáo dục - đào tạo
Vấn đề giáo dục tác động đến lẫn qui mô và chất lượng của cơ cấu lao động.Giáo dục và đào tạo tác động đến số năm đi học của người lao động, cụ thể: nếutrình độ giáo dục phát triển, việc học tập tăng lên, trình độ chuyên môn kỹ thuậttheo đó được cải thiện Tuy nhiên, sự phát triển của giáo dục đào tạo đem đến sựđánh đổi giữa lao động hiện tại và tương lai, lao động giản đơn và lao động phứctạp; hay nói cách khác, nếu người lao động đầu tư cho số năm đi học nhiều hơn, sẽkhiến lực lượng lao động hiện tại giảm đi, nhưng về tương lai, chất lượng lao động
sẽ được cải thiện hơn
Trong quá trình đổi mới nhằm phù hợp với yêu cầu mới của phát triển kinh tế
- xã hội, giáo dục nói chung và công tác dạy nghề nói riêng đã có nhiều chuyển
biến mang hai đặc trưng: một là, chuyển giáo dục, dạy nghề từ phục vụ kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang giáo dục và đào tạo nghề phục vụ và vận hành trong điều
kiện cơ chế kinh tế thị trường mang định hướng xã hội chủ nghĩa; hai là, chuyển
giáo dục, dạy nghề khép kín sang cơ chế mở cửa, xã hội hóa, chủ động hội nhậpquốc tế
Tác giả PGS – TS Võ Văn Đức Huy đã vạch ra những yếu điểm của lực lượng
lao động nước ta trong tình hình mới rằng: “Người lao động Việt Nam chưa thích nghi với cường độ lao động cao, tính bền bỉ, dẻo dai còn thấp Văn minh công nghiệp hay nói rộng hơn là văn hóa lao động, chất lượng nghề nghiệp rất thấp Nhiều tệ nạn trong người lao động tăng cao Tỷ lệ tai nạn lao động cũng tăng nhanh trong những năm gần đây” [10;80]
Trong Giáo trình nguồn nhân lực, PGS-TS Nguyễn Tiệp đề cập đến vòng luẫn
quẫn của yếu tố dinh dưỡng tác động đến chất lượng của nguồn nhân lực cũng như
sự CDCCLĐ ở các quốc gia nghèo: Đói nghèo -> Suy dinh dưỡng -> ít cơ hội việc
làm -> năng suất lao động thấp -> đói nghèo [19;72]
Thực tế đó, đặt ra yêu cầu cho ngành Giáo dục và đào tạo, cùng với ngành Y tế giảiquyết vấn đề chất lượng đối với lực lượng lao động về thể chất, trí tuệ, tác phong,…Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Nếu hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, việc quy hoạch xây dựng lạikhông đồng bộ, đầu tư dàn trải, khả năng kết nối các loại hình vận tải, kết nối giữacác vùng sẽ hạn chế, kéo theo sự trì trệ của sự CDCCKT và CDCCLĐ Theo xuhướng quy mô kinh tế ngày càng tăng, quá trình đô thị hoá ngày càng mạnh mẽcàng bộc lộ những bất cập trong kết cấu hạ tầng nước ta, nhất là hệ thống giao thông
và hạ tầng đô thị, làm tăng chi phí, giảm sức cạnh tranh và là một trong những điểmnghẽn tăng trưởng Kết cấu hạ tầng trong cả nước và trong từng vùng, nhất là giaothông, thủy điện, thủy lợi, tạo điều kiện hỗ trợ cho sản xuất, tiêu dùng, nâng caochất lượng giáo dục, y tế, từ đó sử dụng tiết kiệm các nguồn lực và hiệu quả kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường
1.2.7 Các yếu tố về kinh tế hộ gia đình
- Yếu tố đất đai: Đất đai sản xuất nông nghiệp tác động lớn đến quá trìnhCDCCLĐ, chủ yếu phụ thuộc vào quy mô đất và việc cấp đất cố định cho hộ giađình Nếu quy mô đất còn ít thì người lao động có xu hướng chuyển dịch lao độngsang các ngành khác càng cao, trong trường hợp này đất đai là yếu tố “đẩy” đối vớiquá trình chuyển dịch lao động Việc cấp đất cố định cho từng hộ gia đình, một mặt
có tác dụng làm cho nông dân yên tâm hơn với sản xuất nông nghiệp, làm giảm khảnăng chuyển dịch lao động sang các ngành phi nông nghiệp, mặt khác nó tạo điềukiện để nông dân có thể tiếp cận với nguồn vốn tín dụng tốt hơn để đa dạng hóasang hoạt động phi nông nghiệp
- Yếu tố thu nhập trong nông nghiệp: Thu nhập trong nông nghiệp của hộ giađình có thể là lực cản của người nông dân chuyển sang các ngành phi nông nghiệp,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38nghĩa là nếu thu nhập nông nghiệp cao thì người nông dân sẽ ít chuyển sang cácngành phi nông nghiệp hơn Nhưng điều đó cũng có thể là lực đẩy, vì thu nhập nôngnghiệp cao hơn sẽ tạo điều kiện cho người nông dân đa dạng hóa hoạt động sản xuấtkinh doanh sang các ngành phi nông nghiệp.
- Yếu tố nhân khẩu của hộ gia đình: Sự tác động của yếu tố nhân khẩu của hộgia đình đến CDCCLĐ thể hiện ở quy mô hộ gia đình và tỷ lệ số người ăn theo trêntổng số người làm việc Quy mô hộ gia đình là lực đẩy đối với CDCCLĐ Với những
hộ gia đình có quy mô lớn, có điều kiện hơn về lao động nên có thể dễ dàng chuyểndịch lao động Quy mô lớn trong sản xuất nông nghiệp đồng nghĩa với sức ép về việclàm lớn hơn cho hộ gia đình, điều này buộc hộ gia đình phải đa dạng hóa sang các hoạtđộng phi nông nghiệp Tương tự, số người ăn theo là tỷ lệ giữa tổng nhân khẩu của hộgia đình chia cho số lao động thực tế đang làm việc, tỷ lệ này càng lớn thì sức épchuyển dịch càng cao Bên cạnh đó, dân số tăng nhanh cũng có thể là một thách thứcđối với việc thúc đẩy việc làm vì nhu cầu việc làm sẽ tăng, nguồn cung lao động lúcnày sẽ dư thừa, điều này gây áp lực lớn đối với việc tạo việc làm
- Yếu tố về sức ép chi tiêu của hộ gia đình: Nhu cầu về chi tiêu tiền mặt đóngvai trò thúc đẩy hộ gia đình tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp Ở góc độkhác, nó là yếu tố thu hút, thể hiện sức hấp dẫn về thu nhập tiền mặt của hoạt độngphi nông nghiệp đối với hộ nông dân Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kể cả khi thunhập của nông nghiệp ngang bằng với thu nhập phi nông nghiệp thì thu nhập củaphi nông nghiệp do chủ yếu thể hiện bằng tiền mặt vẫn có sức hấp dẫn đối vớingười nông dân
1.2.8 Đặc điểm và trình độ người lao động
- Tuổi của người lao động: Tuổi của người lao động có tác động đến quátrình CDCCLĐ, thể hiện ở chỗ: Người trẻ tuổi có khả năng chuyển đổi nghề lớnhơn Tuy nhiên, độ tuổi của người lao động chỉ có tác động lớn đến loại hình laođộng làm thuê hơn là lao động tự làm quy mô hộ gia đình Vì vậy, nếu các chínhsách về tạo việc làm tập trung đối tượng người lao động ở độ tuổi trẻ sẽ có tác độngđến CDCCLĐ nông thôn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39- Giới tính người lao động: Tác động của yếu tố giới tính người lao động đốivới CDCCLĐ thể hiện ở chỗ: Nam giới thường có nhiều khả năng chuyển dịch laođộng hơn nữ giới và đối với hầu hết các loại hình lao động Tuy nhiên, đối với loạihình lao động tự làm quy mô hộ gia đình ít có sự phân biệt về giới tính trongCDCCLĐ.
- Về nhận thức người lao động: Ở vùng nông thôn, vấn đề huyết thống và giatộc đóng vai trò rất quan trọng, nhiều gia đình có đến ba bốn thế hệ cùng chungsống, lối sống gắn kết gia đình – họ tộc – làng xã đã ăn sâu vào nhận thức của ngườidân, người đàn ông trong gia đình chịu trách nhiệm thờ cúng tổ tiên, họ tộc …Những yếu tố nói trên ảnh hưởng đến việc CDCCLĐ ở nông thôn, vì người lao
động (đặc biệt là lao động nam) ngại thay đổi địa bàn làm việc, mặc dù thu nhập
mang lại của công việc mới có thể cao hơn nhiều lần so với thu nhập nông nghiệptại nông thôn
- Về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ: CDCCLĐ là quá trình chuyểnmột bộ phận lao động đang làm những công việc quen thuộc nhiều năm với năngsuất lao động thấp sang công việc mới với năng suất lao động cao hơn, có thể vẫn ởnơi đó hoặc đến nơi mới Do vậy, để chuyển sang công việc mới, yêu cầu người laođộng phải có trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định để tiếp thu được quy trình,phương pháp sản xuất, thao tác, tác động của công việc mới Người có trình độ vănhóa càng cao, chuyên môn cũ càng gần với chuyên môn mới, thì thuận lợi cho côngviệc mới Người có trình độ văn hóa thấp hơn, chuyên môn không gần với ngànhnghề mới cần phải tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trong một thời gian nhất định, vớichương trình học phù hợp
1.3 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về CDCCLĐ
Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII (1996) đã nhấnmạnh đến phương hướng CDCCLĐ, cơ cấu GDP là “… công nghiệp và dịch vụ sẽchiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và trong lao động xã hội” [6] Cũng từ Đại hộiVIII của Đảng, vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn được đặt cụ thể hóa bằngnhiều nhiệm vụ, trong đó nhiệm vụ của CDCCLĐ làm giảm tỷ trọng lao động thuầnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40nông có năng suất thấp sang lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ cónăng suất cao hơn, một bộ phận có thể chuyển ra thành thị và bộ phận khác tuy tiếptục ở lại nông thôn nhưng chuyển sang làm các ngành nghề phi nông nghiệp.
Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ IX (2001),lần đầu tiên, CDCCLĐ được xem là mục tiêu quan trọng của vấn đề CDCCKT:
“Năm 2010, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, tỷ lệ lao độngnông nghiệp xuống còn khoảng 50%” [7] Tại Đại hội này, Đảng ta đã nhấn mạnhđến vai trò của khoa học công nghệ đối với CDCCLĐ, đặc biệt là trong lĩnh vựcnông nghiệp: “… chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm, thuhút nhiều lao động ở nông thôn; đưa nhanh tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuấtnông nghiệp, tăng năng suất lao động” [7]
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI thông
qua ghi rõ: “Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môitrường: xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn kếtchặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Coi trọng phát triển các ngành côngnghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và các ngành công nghiệp có lợithế; phát triển nông lâm, ngư nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới Bảo đảmphát triển hài hòa giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển nhanh các vùng kinh tếtrọng điểm, đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng có nhiều khó khăn Xâydựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” [9]
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 được Đại hội Đảngcộng sản Việt Nam lần thứ XI thông qua ghi rõ: “Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô.Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả Tỷtrọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP Giá trị sảnphẩm công nghệ cao và sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trongtổng giá trị sản xuất công nghiệp Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiệnđại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao Chuyển dịch cơ cấukinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; tỷ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30– 35% lao động xã hội [9]”
Trường Đại học Kinh tế Huế