1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI ITASCO

73 295 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 168,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ cấu trúc bộ máy Giám đốc công ty: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty; chịu trách nhiệm trước công ty và các cơ quan quản lý, cơ quan phápluật Nhà nước

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tâm lớp D9QL6 xin cam đoan nội dung của bài báo cáo thực tập phản ánh đúng thực trang tại công ty cổ phần vật tư và vận tải

ITASCO và không sao chép từ các nguồn khác Nếu sai sinh viên xin chịu mọi hình thức kỷ luật từ phía nhà trường

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

SƠ ĐỒ 1.2.2 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BỘ MÁY

SƠ ĐỒ 4.1: QUY TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI ITASCO………

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển con người là một trong những mục tiêu quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn cả trên toàn thế giới

Trang 3

Hiện nay, trong mỗi tổ chức đều nhận thức được công tác đào tạo nguồn nhân lực

là rất quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Bên cạnh đó công tác đào tạo nguồn nhân lực không những đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có đào tạo

mà người lao động tránh được sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xãhội hơn nữa nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển cho người lao động

Vì vậy mỗi tổ chức muốn phát triển bền vững, xây dựng được một vị thế vững chắc trên thị trường, công việc được đặt lên vị trí hàng đầu là phải quan tâm đến nguồn nhân lực Nếu tổ chức có nguồn nhân lực trình độ kỹ thuật cao, có ý thức trách nhiệm, có sự sáng tạo…thì tổ chức đó sẽ làm chủ được mình trong mọi biến động của thị trường Và cũng chính nguồn nhân lực đó là sự đổi mới, sự cải tiến bằng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm hiện đại hóa – công nghiệp hóa quá trình sản xuất, quản lý Công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cả về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi cần phải có sự nỗ lực lớn Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO, nhận thấy công ty đã ý thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo nguồn nhân lực, công ty đã chú trọng đầu tư cho người lao động được thamgia các khóa đào tạo để nâng cao năng lực cũng như có những chính sách phát triểnnhân lực Với sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáo Vũ Thị Ánh Tuyết 80 cùng các cô chú cán bộ của bộ phận quản trị nhân lực nói riêng cùng toàn thể công

ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO nói chung, em đã lựa chọn đề tài báo cáo thựctập: “ Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO”

Mục đích nghiên cứu đề tài: về lý thuyết, hệ thống hoá kiến thức đào tạo nguồn nhân lực, đánh giá được hiệu quả nguồn nhân lực qua công tác đào tạo Về thực tiễn, áp dụng lý thuyết vào công tác đào tạo, so sánh đánh giá thực hiện của Công

ty, tìm ra những tồn tại và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nhân lực của công ty

Phạm vi nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực của Công ty cổ phần vật tư

và vận tải ITASCO

Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, bảngbiểu, thống kê

Trang 4

Cấu trúc của báo cáo gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO

Chương 2: Tổ chức bộ máy chuyên trách cong tác quản trị nhân lực

Chương 3: Nội dung của quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO

Chương 4: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI

ITASCO 1.1 Thông tin chung về công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO

* Vài nét về công ty

Trang 5

-Tên giao dịch: Công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO

-Tên viết tắt: ITASCO-HP

-Địa chỉ: Số 4 Cù Chính Lan - phường Minh Khai - quận Hồng Bàng - thành phố Hải Phòng

-Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty: ông Trần Quốc Phương

-Điện thoại: (031)3 746 547

-Fax: (031)3 842 984

-Hình thức sở hữu vốn: Vốn góp công ty mẹ

-Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (V- ITASCO sở hữu 100% vốn điều lệ)

- Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin.-Tên giao dịch (Tiếng Anh): V ITASCO

-Trụ sở giao dịch: Số 1 Phan Đình Giót – phường Phương Liệt – quận Thanh Xuân– thành phố Hà Nội

-Điện thoại: (04) 6647595

-Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần Nhà nước

-Quy mô hoạt động: Doanh nghiệp lớn

* Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty mẹ

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin tiền thân là Công ty Thương mại và Dịch vụ tổng hợp-Tổng công ty Than Việt Nam được thành lập theo Quyết định thành lập số 135/NL-TCCB-LĐ do Bộ Năng lượng cấp ngày 04/03/1995

Năm 2004, công ty chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần theo Quyết định số 15/2004/QĐ-BCN ngày 01/12/2004 của Bộ Công nghiệp; hoạt động theo mô hình mới từ tháng 2 năm 2005 theo đăng ký kinh doanh số 02030012558 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 28/01/2005 Vốn điều lệ là 125.999.990.000 đồng trong đó vốn Nhà nước là 36%

Trang 6

Đến tháng 11/2005, công ty chuyển trụ sở chính về số 01 Phan Đình Giót, quận Thanh Xuân, Hà Nội theo ĐKKD số 0103009929 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nộicấp ngày 14/11/2005.

* Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vật tư và vận tải

ITASCO

Công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO được thành lập theo Quyết định số 136/QĐ-ITASCO ngày 31/5/2011 từ việc tiến hành giải thể Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Vinacomin

Xí nghiệp Vật tư và vận tải điều chuyển toàn bộ và nguyên trạng tài sản, tiền vốn

và lao động sang Công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Vinacomin-Xí nghiệp vật tư và vận tải tiền thân

là một Tổng kho thiết bị của Bộ Công nghiệp nặng Trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ cứu nước (1969) làm nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản, cung cấp thiết bị máy móc cho ngành Công nghiệp

Khi đất nước thống nhất, xí nghiệp lúc đó là Tổng kho II thuộc Công ty Vật tư - BộĐiện và than Xí nghiệp làm nhiệm vụ tiếp nhận và bảo quản hàng hóa dự trữ của

Bô Điện và Than

Đầu năm 1988, Tổng kho II sáp nhập với Xí nghiệp Giao nhận Vận chuyển lấy tên là: Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ vật tư và vận tải thuộc Công ty xuất nhập khẩu than (Coalimex)-Bộ Mỏ và Than (Sau này chuyển thành Bộ Năng lượng) Lúc này ngoài nhiệm vụ tiếp nhận và bảo quản hàng hóa dự trữ, xí nghiệp còn được giao nhiệm vụ vận tải thủy, vận tải bộ vật tư thiết bị cho ngành than

Năm 1995 Tổng công ty Than Việt Nam được thành lập (nay là Tập đoàn Côngnghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam) Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ vật tư và vậntải tách khỏi Công ty xuât nhập khẩu than (Coalimex) và trực thuộc Công tyThương mại và Dịch vụ tổng hợp–TVN theo quyết định số 1214 TVN/TCNS ngày04/07/1995 của Tổng công ty Than Việt Nam

Thực hiện chủ trương đổi mới cố phần hóa doanh nghiệp của Nhà nước cũng nhưcủa ngành Than đến đầu năm 2005 Công ty đầu tư thương mại và dịch vụ đổi sang

mô hình Công ty cổ phần, và từ đây Xí nghiệp vật tư và vận tải thuộc công ty vớitên gọi đầy đủ: Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ

Trang 7

Vinacomin- Xí nghiệp vật tư và vận tải và hiện tại là Công ty cổ phần Vật tư vàvận tải ITASCO là công ty con của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụVinacomin-Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN).

1.2 Tổ chức bộ máy của đơn vị

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của đơn vị

Theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 0201182399 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 18/06/2011, Công ty Cổ phần Vật tư và vận tảiITASCO hoạt động kinh doanh theo các lĩnh vực chính là :

- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;

- Đại lý, môi giới đấu giá ( không bao gồm chứng khoán, bảo hiểm);

- Bốc xếp hàng hóa;

- Bán phụ tùng và xác bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại (Sắt, thép);

- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương;

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong cáccửa hàng chuyên doanh (gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, xi măng);

- Đóng tầu và cấu kiện nổi

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giầy dép;

- Bán buôn nhiêu liệu, rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (Xăng dầu và cácsản phẩm liên quan);

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Máy móc, thiết bị và phụtùng máy khai khoáng, xây dựng Máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phátđiện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dung trong mạch điện) Thiết bị thủylực, máy nến khí, máy cơ khí, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, thiết bị bảo hộ laođộng Máy móc, thiết bị, phụ tùng tàu thủy Máy móc, thiết bị hàng hải;

- Vận tải hàng khách đường thủy nội địa;

Trang 8

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Gạch xây, ngói, đá, cát,xỏi, xi măng);

- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ;

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;

- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn (sữa chữa thùng, bể chứa, containerbằng kim loại )

1.2.2 Sơ đồ cấu trúc bộ máy

Giám đốc công ty: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty; chịu trách nhiệm trước công ty và các cơ quan quản lý, cơ quan phápluật Nhà nước về toàn bộ hoạt động của công ty, về thu nộp các khoản phải nộpcho Nhà nước và cấp trên; điều hành trực tiếp và giao nhiệm vụ tham mưu cho haiPhó giám đốc theo chức năng của mỗi người; điều hành trực tiếp một số phòngnghiệp vụ về hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:

- Phòng tổ chức hành chính về tổ chức nhân sự, lao động tiền lương

- Phòng kế hoạch về kế hoạch sản xuất kinh doanh và ký kết các hợp đồng kinh tế

- Phòng kế toán tài chính về quản lý tài chính, quản lý chi phí trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, về báo cáo tài chính và các khoản thu nộp

- Xưởng sửa chữa phương tiện thủy về tổ chức nhân sự, quản lý về sản xuất kinhdoanh, sửa chữa phương tiện thủy trong và ngoài Công ty

- Phó Giám đốc Kinh doanh là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty vềcác lĩnh vực trực tiếp tham gia điều hành quản lý kinh doanh của công ty gồm điềuhành trực tiếp phòng kinh doanh về mua bán vật tư, hàng hóa

- Phó Giám đốc Kỹ thuật là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác kỹthuật, an toàn lao động tham gia điều hành:

Trang 9

+ Điều hành trực tiếp phòng hàng hóa về công tác tiếp nhận hàng ủy thác, tổ chứcđiều hành công tác tiếp nhận, vận chuyển bằng ủy thác của Tổng công ty và cácđơn vị thành viên trong Tập đoàn

+ Kết hợp điều hành xưởng sửa chữa về kỹ thuật, phương án sửa chữa phương tiệnthủy của công ty cũng như bên ngoài

+ Điều hành trực tiếp phòng vận tải thủy bao gồm các đoàn phương tiện thủy.+ Điều hành phòng vật tư kỹ thuật về công tác kỹ thuật và đảm bảo chất lượng vật

tư cho công tác sửa chữa và quản lý hàng hóa dự trữ của Tổng công ty

- Phòng hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty về công tácnhân sự, lao động, tiền lương và công tác nội chính trong công ty Có nhiệm vụ tổchức quản lý nhân sự, lao động về tiền lương của toàn công ty, tổ chức quản lýphục vụ hành chính và quản lý điều hành hoạt động 5 xe con phục vụ trong côngty

- Phòng kế hoạch tổng hợp : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty về lập

kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, báo cáotình hình thực hiện kế hoạch theo các kỳ báo cáo, quản lý trực tiếp đội ô tô (baogồm 10 xe Kamaz) vận chuyển than cho các mỏ

- Phòng kế toán tài chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty về côngtác thống kê, kế toán tổ chức hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý tàichính của công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước bộ máy quản lý tàichính của cấp trên, trước Nhà nước (thuế, tài chính…) về công tác hạch toán quátrình sản xuất kinh doanh và việc chấp hành chế độ kế toán, tài chính Có nhiệm vụtham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công ty, cho các phòng ban chức năng, Xưởng,Đội, cho mỗi công nhân viên về chế độ quản lý tài chính, chế độ tiền lương, chi phí

… trong mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phòng tiếp nhận vận chuyển hàng hóa: Chịu sự điều hành của Phó Giám đốckinh doanh về công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện tiếp nhận, và vận chuyểnhàng hóa ủy thác của Tập đoàn, công ty và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn

Trang 10

- Phòng chế biến kinh doanh than : Chịu sự điều hành trực tiếp của Phó Giám đốckinh doanh về công tác chế biến, kinh doanh hàng hóa cung cấp cho các đơn vịtrong và ngoài ngành.

- Phòng kinh doanh vật tư thiết bị: Chịu sự điều hành trực tiếp của Phó Giám đốc

kỹ thuật về vật tư, phụ tùng thay thế, kỹ thuật, an toàn của các phương tiện vận tảitrong Công ty, theo dõi tình hình xuất tồn kho vật tư hàng hóa của công ty, theo dõicông tác sửa chữa phương tiện của công ty

- Phòng vận tải than : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc kỹ thuật về côngtác thực hiện các hợp đồng vận chuyển hàng với các đơn vị Lập kế hoạch và tiến

độ sản xuất kinh doanh cho 6 đoàn phương tiện thủy để vận chuyển than phục vụtrong và ngoài ngành

- Xưởng may bảo hộ lao động: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc kinhdoanh về công tác quản lý và sản xuất và cấp phát các trang thiết bị, quần áo bảo

hộ lao động cho công nhân trong công ty

- Đội thanh tra bảo vệ :

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng tổ chức hành chính làm công tác bảo vệ toàn

bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty; tổ chức phòng, chữa cháy cho toàn bộ hệthống văn phòng, kho tàng, bến bãi; tổ chức quản lý về dân quân tự vệ theo yêucầu của quân sự địa phương

1.2.3 Hệ thống vị trí việc làm chức danh công việc

Để tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng có hiệu quả tài sản và nhânlực, đơn vị đã nghiên cứu, sắp xếp bộ máy tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý căn cứvào chức năng, nhiệm vụ của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quản

lý Công ty tổ chức cơ cấu cán bộ, phòng ban nghiệp vụ, bố trí lao động một cáchhợp lý phù hợp về trình độ nghiệp vụ, năng lực tay nghề chuyên môn đảm bảo chomọi hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi quan hệ công tác được diễn ra đồng bộ, ănkhớp trong toàn công ty và sự thống nhất chỉ đạo tập trung dân chủ

Cơ cấu bố trí, sắp xếp, nhiệm vụ của ban lãnh đạo các phòng ban, tổ đội, chi nhánhtrong công ty như sau:

Trang 11

- Giám đốc công ty: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông và điều hành trực tiếp một số phòng nghiệp vụ về hoạt động sản xuất kinhdoanh bao gồm:

+ Phòng hành chính

+ Phòng kế hoạch tổng hợp

+ Phòng kế toán tài chính

+ Xưởng sửa chữa phương tiện thủy

- Phó Giám đốc Kinh doanh là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty vềcác lĩnh vực trực tiếp tham gia điều hành quản lý kinh doanh của công ty gồm điềuhành trực tiếp phòng kinh doanh về mua bán vật tư, hàng hóa

- Phó Giám đốc Kỹ thuật là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác kỹthuật, an toàn lao động

- Phòng hành chính

- Phòng kế hoạch tổng hợp

- Phòng tài chính kế toán

- Phòng tiếp nhận vận chuyển hàng hóa

- Phòng chế biến kinh doanh than

- Phòng kinh doanh vật tư thiết bị

- Phòng vận tải than

- Xưởng may bảo hộ lao động

- Đội thanh tra bảo vệ

=> Nhận xét:

Trang 12

- Bộ máy của công ty được bố trí theo mô hình cơ cấu trực tuyến- chức năng Giámđốc là người quản lý và đưa ra các quyết định trực tiếp tới các đơn vị trong công ty.Dựa theo chức năng chính từng bộ phận sẽ đảm nhận các công việc khác nhau,hoạt động dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo.

- Công ty có quy mô vừa và nhỏ nên hoạt động theo phương pháp này là hợp lý vàtránh được sự cồng kềnh

- Giải quyết công việc theo một đường thẳng giúp ban lãnh đạo ra quyết định dễdàng hơn, trực tiếp gửi đến từng bộ phận và các phòng ban và ngược lại khi báocáo kết quả cũng nhanh chóng hơn

- Nếu trong qua trình thực hiện công việc phát sinh vấn đề các cấp có thể trực tiếptrao đổi cụ thể với nhau không cần qua khâu trung gian vừa giúp tiết kiệm thờigian lại vừa đạt được hiệu quả tối đa

- Tuy nhiên hoạt động theo phương pháp này cũng khiến giám đốc phải đảmnhận nhiều công việc hơn và cũng khiến các bộ phận mất đi sự linh hoạt khi luônchịu sự chi phối của cấp trên

1.2.4 Cơ chế hoạt động

Theo điều lệ công ty do ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch

vụ -Vinacomin- đơn vị chủ sở hữu ban hành được đại hội đồng cổ đông thông quangày 21/01/2015 quy định:

- Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm các Cổđông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề về tổ chứchoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển của Công ty theo quy định củaĐiều lệ Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát là cơ quanthay mặt Đại hội đồng cổ đông điều hành và quản lý công ty giữa hai kỳ đại hội

- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chính là giám sát, chỉ đạo Giám đốc điều hành vàcác cán bộ quản lý khác, trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty

- Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông thực hiện các côngviệc khác theo quy định của Điều lệ Công ty và pháp luật

Trang 13

- Ban lãnh đạo điều hành gồm Tổng Giám đốc điều hành chung và các Phó TổngGiám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc điều hành từng lĩnh vực sản xuất kinhdoanh của Công ty.

- Các Tổ chức Đảng, Đoàn thể quần chúng gồm Đảng ủy Công ty, Công đoàn,Đoàn Thanh niên

- Các phòng quản lý trực thuộc Công ty, có chức năng tham mưu, giúp việc cholãnh đạo Công ty quản lý từng lĩnh vực chuyên môn Các phòng quản lý bao gồmcác phòng khối kỹ thuật và khối nghiệp vụ

- Khối kỹ thuật có nhiệm vụ chính là quản lý về các lĩnh vực kỹ thuật theo từngchuyên ngành: lập, kiểm tra, giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật, thi công,nghiệm thu, thực hiện

- Khối nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp việc cho lãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực

về nghiệp vụ chuyên môn theo từng chuyên ngành

Theo đó, ban giám đốc là người có trách nhiệm tuyệt đối với các công tác củacông ty Dựa theo kế hoạch đề ra hằng năm và tình hình cụ thể, ban giám đốc sẽ racác quyết định cho từng phòng ban thực hiện Mỗi phòng ban đảm nhận công việctương ứng với chức năng của phòng, phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban cònlại trong công ty, và giúp đỡ khi cần thiết Kết quả thu được do trưởng phòng tậphợp lại và báo cáo về cho ban giám đốc

1.3 Nguồn nhân lực của tổ chức

1.3.1 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO

BẢNG 1.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ

VẬN TẢI ITASCO

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁYTÊN TỔ CHỨC Tổng

số lao động

Trong đó: Phân tổng số phân ra các loạiĐảng

viên

Phụnữ

Cánbộ

Nhân viên Công

nhânHành

chính,

Phục

Trang 14

8 Phòng chế biến kinh

11 Xưởng may bảo hộ lao

Trang 15

- Tuy rằng số lượng lao động ít nhưng nhìn chung tỉ trọng cán bộ và đảng viên của

công ty tương đối cao Số cán bộ của công ty tính đến hết năm 2016 đã đạt 62,31%

( tương đương 81 người) Số đảng viên là 37,69% (tương đương 49 đảng viên)

- Tỷ trọng cán bộ và đảng viên của ban giám đốc so với công ty chỉ đạt 3,1%

nhưng so với số lượng lao động của phòng thì đạt đến 100% cho thấy chất lượng

đội ngũ lãnh đạo của công ty khá cao

1.3.2 Cơ cấu lao động theo trình độ tại công ty cổ phần vật tư và vận tải

Tiếnsỹ

Kỹthuật

Kinhtế

CM khác

Kỹthuật

Kinhtế

CM khác

Kỹthuật

Kinhtế

CM khác

Trang 17

- Qua số liệu bảng 2 ta có thể thấy trình độ học vấn của người lao động tại công ty mặt bằng chung tương đối khá

- Số lượng trên đại học còn ít ( chỉ có 1 lao động đạt học vị thạc sỹ )

- Tuy nhiên số lượng đạt trình độ đại học tương đối nhiều, chủ yếu tập trung ở khối văn phòng Số lượng đạt trình độ đại học đạt đến 60,77% ( tương đương 79 người )

- Còn lại số lượng đạt trình độ cao đẳng và trung cấp cũng khá ít, trong đó cao đẳng chỉ có 2 người chiếm 1,54% và số lao động có trình độ trung cấp là 4 người chiếm 3,1%

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC QUẢN

TRỊ NHÂN LỰC 2.1 Tổ chức bộ máy chuyên trách

Trang 18

2.1.1 Tên gọi, chức năng của bộ máy chuyên trách

Công ty Cổ phần vật tư và vận tải ITASCO không có bộ máy chuyên trách về côngtác quản trị nhân lực Công việc này được quy định do phòng hành chính đảm nhận

và vị trí cũng thuộc phòng hành chính quản lý

- Tên gọi: phòng hành chính

- Chức năng: phòng hành chính có tổng số 12 lao động bao gồm 4 cán bộ, 7 nhân viên và 1 phục vụ Phòng hành chính dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty có trách nhiệm tổ chức quản lý nhân sự, lao động về tiền lương của toàn công ty

2.1.2 Công việc chuyên trách nhân sự

Các công tác xoay quanh mảng nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, quản lý do phòng hành chính đảm nhiệm cụ thể là do bộ phận quản trị nhân lực thuộc phòng hành chính thực hiện Các công việc chuyên trách cũng khá đa dạng:

- Quản lý duy trì và khuyến khích nguồn nhân lực

- Xây dựng và giám sát thực hiện các quy chế quản lý của Công ty

- Thực hiện các công tác điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm quản lý việc nghỉ phép, nghỉ hưu, thôi việc của người lao động trong công ty

- Thiết kế và thực hiện các chính sách lao động nhằm nâng cao năng suất lao động thỏa mãn yêu cầu công việc đem lại lợi nhuận cao hơn

- Quản lý về an toàn lao động, về sinh lao động, chế độ dinh dưỡng và sức khỏe cho người lao động, nhằm đảm bảo tinh thần và năng suất làm việc cao nhất cho người lao động

Trang 19

2.1.3 Mối quan hệ công việc trong bộ máy chuyên trách

Bộ máy chuyên trách bao gồm nhiều công việc khác nhau, mỗi một vị trí đảm nhận

những vai trò riêng biệt, song đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Bộ phận nhân

sự phải kết hợp với các phòng ban khác có liên quan để thực hiện tốt công tác kế

hoạch hoá nguồn nhân lực theo nhu cầu, phân tích công việc và đánh giá công

việc Đánh giá thực hiện sẽ giúp nhà quản lý biết được người thực hiện còn yếu

kém ở khâu nào và từ đó đưa ra quyết định đào tạo nâng cao trình độ của người đó

Đối với nhân viên mới, việc đánh giá thực hiện công việc sẽ cho thấy nhân viên

mới đó có phù hợp với công việc không để qua đó xác định xem họ có phù hợp với

công việc hay không và ngược lại Các vị trí đảm nhận các công việc tương ứng

phối hợp với nhau một cách chặt chẽ Kết quả của mỗi vị trí phải được báo cáo

tổng hợp cho trưởng phòng để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo Vì

thế mối quan hệ công việc trong bộ máy chuyên trách phải luôn được đảm bảo giữ

vững và duy trì

2.2 Tổ chức nhân sự trong bộ máy chuyên trách

2.2.1 Thông tin năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách

BẢNG 2.1: THÔNG TIN NĂNG LỰC CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘTHỰC HIỆN

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Họ và tên Chức danh Giới tính Trình độ Chuyên

ngành đàotạo

Thâm niên

Trang 20

Nguyễn Thị Thanh

Thủy

Chung Thị Thanh

Thúy

Nguyễn Thế Hương Nhân viên Nữ Đại học Kinh tế 2 năm

( Nguồn: Báo cáo lao động tháng 12/2016)

=> Nhận xét:

- Bộ phận làm công tác quản trị nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và vận tải

ITASCO thuộc phòng hành chính, bao gồm 5 người

- Qua bảng 2.1 ta có thể thấy đội ngũ thực hiện công tác quản trị nhân lực của công

ty đều là những người được đào tạo chuyên môn về mảng nhân sự ( cụ thể có 4/5

người chuyên ngành nhân sự, 1 người chuyên ngành kinh tế )

- Cán bộ đảm nhận vị trí trưởng phòng, phó phòng đều có chuyên môn cao về

nhân sự, có kinh nghiệm lâu năm trong việc thực hiên các công tác về quản trị

nhân lực Chính vì vậy công tác quản trị nhân lực tại công ty sẽ đạt được chất

lượng tốt Điều này cũng phản ánh được sự chú trọng của ban lãnh đạo dành cho

việc thực hiện công tác quản trị nhân lực

2.2.2 Bố trí nhân sự và phân công công việc cụ thể trong bộ máy chuyên trách

Với quy mô vừa nên bộ phận quản trị nhân lực của công ty cổ phần vật tư và vận

tải ITASCO khá gọn nhẹ, bao gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên, cụ

thể

* Trưởng phòng do Nguyễn Thị Thanh Thủy đảm nhận, phụ trách mảng nhân sự

thực hiện các công viêc:

Trang 21

- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực định kỳ năm, quý, tháng theo yêu cầu của lãnh đạo

- Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho CNV công ty

- Xây dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân sự

- Lập ngân sách nhân sự

- Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và chiến lược của công ty

- Đề xuất, tham mưu cho BGĐ các vấn đề liên quan đến nhân sự của công ty

- Tổ chức và thực hiện công tác hành chính theo chức năng nhiệm vụ và theo yêu cầu của Ban Giám đốc

* Phó phòng hành chính do Đặng Thị Hợp đảm nhiệm có vai trò trong công việc chuyên trách về mảng nhân sự là:

- Quan trọng nhất là trợ giúp cho trưởng phòng các công việc chuyên môn

- Thực hiện các công tác hành chính, công tác đối ngoại, soạn thảo văn bản;

- Tham mưu các vấn đề về công tác hành chính, nhân sự cho trưởng phòng

- Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện các quy chế quản lý của Công ty;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của cấp trên

- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức, giám sát việc thực hiện về an tinh trật tư, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

* Nhân viên đảm nhận chuyên về mảng quản trị nhân sự là Trần Việt Hà, Chung Thị Thanh Thúy và Nguyễn Thế Hương Cụ thể:

- Nhân viên Trần Việt Hà có trách nhiệm đảm nhận những công việc:

+ Thực hiên tất cả các công việc do trưởng phòng, phó phòng giao cho liên quan đến vấn đề nhân sự của công ty

Trang 22

+ Quản lý công tác tuyển dụng công ty theo thủ tục tuyển dụng: tiếp nhân thông tin từ phía ban giám đốc hoặc các phòng ban, xây dựng thông báo tuyển dụng cho cấp trên duyệt, đăng tin, hẹn lịch phỏng vấn, thông báo kết quả, lưu giữ hồ sơ ứng viên.

+ Quản lý hồ sơ lý lịch của ứng viên không đạt yêu cầu: lập danh sách ứng viên không đạt yêu cầu theo biểu mẫu danh sách phỏng vấn của thủ tục tuyển dụng, hồ

sơ của từng đợt tuyển dụng đối với mỗi loại chức danh được lưu giữ riêng theo thứ

tự trong danh sách

+ Quản lý hồ sơ, lý lịch của công nhân viên toàn Công ty: lưu hồ sơ công nhân viên trong file theo bộ phận Lập danh sách công nhân viên công ty theo biểu mẫu, cập nhật định kỳ hàng tháng

+ Quản lý hồ sơ công nhân viên nghỉ việc: tất cả công nhân viên nghỉ việc được lưu theo thứ tự thời gian, công nhân viên nghỉ việc rút lại hồ sơ thì phải photo lưu

hồ sơ, lập danh sách công nhân viên nghỉ việc theo thời gian, danh sách công nhân viên nghỉ việc tương tự như danh sách công nhân viên hiện thời và cũng cần cập nhật định kỳ hàng tháng

+ Quản lý việc đào tạo của công ty: lập kế hoạch, chương trình đào tạo, liên hệ cơ

sở đào tạo, làm thủ tục cho công nhân viên đi đào tạo, lưu bằng cấp – chứng chỉ đào tạo của công nhân viên, đánh giá kết quả đào tạo, lưu hồ sơ đào tạo

- Nhân viên Chung Thị Thanh Thúy có trách nhiệm đảm nhận những công việc:+ Thực hiên tất cả các công việc do trưởng phòng, phó phòng giao cho liên quan đến vấn đề nhân sự của công ty

+ Đề xuất các phương án thưởng lễ, tết, trợ cấp cho người lao động và tổ chức thực hiện

+ Lập các quyết định điều động, luân chuyển, thuyên chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm….theo yêu cầu của trưởng phòng và thực hiện các thủ tục liên quan

+ Thực hiện chấm công cho nhân viên văn phòng, lập bảng tổng kết công, công tăng ca, chuyển cho người lao động ký tên, sau đó chuyển lên trưởng phòng duyệt

và chuyển qua phòng kế toán để tính lương cho nhân viên Trong quá trình chấm

Trang 23

công, phát hiện nhân viên mới, nhân viên nghỉ việc đề xuất trưởng phòng hướng

xử lý

+ Quản lý nghỉ phép của toàn bộ người lao động trong công ty, cụ thể là: nhận đơn xin nghỉ phép, lưu đơn xin nghỉ phép, hàng tháng báo cáo các trường hợp người lao động nghỉ vô kỷ luật

+ Lập sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi đã đủ điều kiện đóng bảo hiểm

xã hội bắt buộc

+ Quản lý và phân phát các biểu mẫu liên quan đến hành chính nhân sự;

- Nhân viên Nguyễn Thế Hương có trách nhiệm đảm nhận những công việc:

+ Thực hiên tất cả các công việc do trưởng phòng, phó phòng giao cho liên quan đến vấn đề nhân sự của công ty

+ Đánh máy, photocopy, bảo quản các văn bản, công văn giấy tờ thuộc phần việc được giao

+ Quản lý văn phòng phẩm : nhận các đề xuất văn phòng phẩm , lập đề xuất mua văn phòng phẩm , cấp phát văn phòng phẩm theo yêu cầu, hàng tháng rà soát lại số lượng văn phòng phẩm tồn, lập thẻ kho để theo dõi việc nhập, cấp phát văn phòng phẩm

+ Tiếp nhận các loại công văn vào sổ công văn đến Phân loại và chuyển công văn, giấy tờ cho nhân viên giao nhận (hoặc tự chuyển) đến các bộ phận liên quan Khi chuyển giao công văn, giấy tờ, phải yêu cầu người nhận ký vào sổ giao công văn.+ Lập lịch tiếp khách hàng tuần, theo dõi và tổ chức tiếp khách theo yêu cầu của cấp trên

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI ITASCO

Trang 24

3.1 Quan điểm, chủ trương, chính sách quản trị nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO

3.1.1 Quan điểm đường lối hoạt động

Kể từ khi thành lập, Công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO luôn xác định đường lối hoạt động cụ thể là:

* Đối với xã hội

- Luôn hướng tới những giá trị thiết thực cho cộng đồng

- Phát huy tính nhân bản và nhân văn

* Đối với công ty

- Tất cả các doanh nghiệp đều là khách hàng rất quan trọng đối với công ty

- Sản phẩm thành công nhất của công ty chính là khách hàng

- Nhân viên là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp

* Đối với khách hàng

- Luôn tôn trọng chữ tâm và chữ tín

- Quyền lợi của họ là trên hết

* Đối với đối tác

- Phải luôn tôn trọng hợp tác

- Sẵn sàng đồng hành & chia sẻ

* Đối với đồng nghiệp

- Luôn làm việc với tinh thần đội ngũ

- Sẵn lòng giúp đỡ và chia sẻ

- Hãy tự hào về họ và tự tin với chính mình

- Nhẫn nại và rộng lượng tha thứ

- Cùng tận hưởng niềm vui trong công việc và cuộc sống

3.1.2 Chính sách quản trị nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và vận tải

ITASCO

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của công ty ban giám đốc vẫn luôn ý thức rằng muốn công ty ngày càng lớn mạnh hơn nữa thì quan trọng nhất là phải bồi dưỡng được đội ngũ người lao động với chất lượng tốt nhất Tuy rằng số lượng người lao động của công ty không nhiều nhưng phía lãnh đạo cũng không hề xem nhẹ công tác quản trị nhân lực Các chính sách được công ty ban hành và sử dụng

đã đạt được nhiều kết quả tốt

Trang 25

* Chính sách tuyển dụng

Được tổ chức thực hiện theo mục tiêu, yêu cầu chiến lược phát triển kinh doanh của công ty, trong từng giai đoạn cụ thể và thực hiện theo kế hoạch hàng năm Chính sách được giao cho bộ phận quản trị nhân lực xây dựng dựa trên quan điểm của ban lãnh đạo và các ý kiến đóng góp từ các phòng ban khác trong tổ chức

* Chính sách đào tạo

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu của công ty Công tác đàotạo được diễn ra đều đặn hằng năm theo yêu cầu và các chính sách của công ty dưới sự chỉ đạo và giám sát của ban giám đốc

* Chính sách thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

- Tại công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCO cơ hội thăng tiến nghề nghiệp côngbằng cho tất cả người lao động được xác lập bằng kế hoạch quy hoạch sử dụngnguồn nhân lực với một quy trình rõ ràng

- Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện công việc được công ty quy định định kỳ 3tháng/ lần qua đó đánh giá mục tiêu công việc, mục tiêu phát triển nghề nghiệpcủa mỗi cá nhân đồng thời cũng là cơ sở nhằm phát hiện nhân tố tích cực để đề bạthoặc quy hoạch nguồn nhân sự phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty

* Chính sách phúc lợi và đãi ngộ

- Chính sách đãi ngộ

Với mục tiêu tạo mọi điều kiện cho người lao động an tâm công tác, gắn bó dài lâu,chính sách đãi ngộ lao động luôn được công ty cổ phần vật tư và vận tải ITASCOxem trọng và liên tục hoàn thiện, người lao động được hưởng các chế độ tiềnlương, tiền thưởng theo quy chế rõ ràng

- Chính sách phúc lợi

Toàn bộ người lao động trong công ty đều được đảm bảo thụ hưởng các chế độchính sách phù hợp với Luật lao động Việt Nam Ngoài ra công ty còn thành lậpcác quỹ khác nhau với mục đích hỗ trợ cho người lao động khi gặp khó khăn trongcuộc sống

3.2 Tổ chức, triển khai các hoạt động quản trị nhân lực

Trang 26

Công ty tổ chức triển khai các hoạt động quản trị nguồn nhân lực rất đa dạng, baogồm những hoạt động :

-Hoạch định nguồn nhân lực: Hàng năm định kỳ 6 tháng/ 1 lần theo yêu cầu củaban giám đốc, bộ phận quản trị nhân lực của công ty có trách nhiệm lên kế hoạch

rà soát lại nhân lực hiện có của công ty, tổng hợp nhu cầu về nhân lực của cácphòng ban, đơn vị và đề ra các kế hoạch cụ thể để bổ sung nhân lực nếu cần và báocáo lại cho ban giám đốc

-Lập kế hoạch tuyển dụng: Sau khi thực hiện công việc hoạch định, xét thấy công

ty thiếu nhân lực thì bộ phận quản trị nhân lực cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng

để đáp ứng nhu cầu về nhân lực Kế hoạch sau khi được trưởng phòng thông qua sẽtrình lên ban giám đốc

-Ký kết hợp đồng lao động: Nếu công tác tuyển dụng thực hiện thành công, bộphận quản trị nhân lực sẽ chủ động liên lạc và ký kết hợp đồng lao động với ngườilao động theo quy định pháp luật và quy chế của công ty dưới sự chỉ đạo và giámsát của ban giám đốc

-Lưu trữ hồ sơ nhân viên: Bộ phận quản trị nhân lực sẽ lưu lại hồ sơ của tất cảngười lao động trong công ty kể từ khi họ gia nhập công ty cho đến khi họ nghỉviệc

-Đào tạo, huấn luyện : Tùy theo quyết định của ban giám đốc hoặc nhu cầu của cácphòng ban khác, khi có đợt đào tạo huấn luyện người lao động, bộ phận nhân sựphải lên kế hoạch chi tiết về công tác đào tạo, sau khi được ban giám đốc thôngqua sẽ tiến hành thực hiện và giám sát

-Quản lý nguồn nhân lực: Bộ phận quản trị nhân lực cần phối hợp với ban giámđốc quản lý các vấn đề về nguồn lực của công ty

-Đánh giá nhân lực: Bộ phận sẽ xây dựng phiếu đánh giá công việc và giao choquản lý các phòng ban đơn vị để đánh giá về người lao động Sau khi thu thập kếtquả sẽ làm báo cáo đầy đủ và đánh giá chung về toàn bộ và nộp lại cho ban giámđốc

Trang 27

- Cho nhân viên thôi việc, luân chuyển, thuyên chuyển: Tùy theo tình hình thực tếtại công ty hoặc theo yêu cầu của ban giám đốc, bộ phận nhân sự phải giám sát vàthực hiện các công tác nói trên khi cần.

-Kỷ luật nhân viên: Khi nhân viên vi phạm quy chế của công ty, bộ phận quản trịnhân lực phải lập tức báo cáo về cho ban giám đốc và có các chính sách kỷ luậtphù hợp theo quy định Sau khi thống nhất với ban giám đốc và người phụ tráchliên quan thì cử người thực hiện và giám sát quá trình đồng thời báo cáo kết quảcho cấp trên

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI ITASCO 4.1 Cơ sở lý luận

Trang 28

4.1.1 Các khái niệm cơ bản

* Nhân lực: được hiểu là tất cả nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực vàtrí lực

* Nguồn nhân lực: là tất cả những người lao động trong tổ chức Họ sử dụng kiếnthức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển

tổ chức

- Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Nguồn nhânlực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo racác hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dùtrang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chứcđều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên con người lại đặc biệt quan trọng.Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạtđược mục tiêu

* Giáo dục: “được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bướcvào một nghề nghiệp trong tương lai” (2, 65)

* Đào tạo nhân lực: “được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người laođộng có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính làquá trình làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là nhữnghoạt động để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụlao động có hiệu quả hơn” (2,65)

4.1.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo nhân lực

4.1.2.1 Mục tiêu của đào tạo nhân lực

Mục tiêu chung của việc đào tạo nhân lực là nhằm sử dụng tối đa và nâng cao tínhhiệu quả nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp Thông qua công tác đào tạo sẽgiúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn nghề nghiệp củamình và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, động

cơ làm việc tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ trong tương lai

4.1.2.2 Vai trò của đào tạo nhân lực

* Đối với người lao động, vai trò của công tác đào tạo thể hiện ở chỗ:

Trang 29

- Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động: sau khi được đào tạo người laođộng không những được trang bị thêm kiến thức chuyên môn mà còn có thêm các

kỹ năng mềm khác nhau Điều này giúp họ làm việc tốt hơn, có bài bản hơn, từ đótạo nên tính chuyên nghiệp

- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người lao động về phát triển nghề nghiệp

và thăng tiến trong tương lai: bất kì một người lao động nào đều có nhu cầu đượcphát triển trong sự nghiệp của mình Không một ai muốn làm mãi một công việchay chức vụ vì thế đào tạo sẽ giúp họ phát triển được bản thân qua đó đáp ứngnguyện vọng hoàn thiện của người lao động

- Làm phong phú công việc và tăng khả năng sáng tạo trong hoạt động: khi đượctham gia đào tạo, người lao động có cơ hội được học tập thêm nhiều các kiến thức

ở những chuyên ngành khác nhau Mỗi công việc lại có cách thực hiện riêng vì thế

sẽ giúp cho người lao động có nhiều cơ hội tư duy, sáng tạo hơn

- Tạo khả năng nâng cao thu nhập cho người lao động: đào tạo giúp cho ngườilao động nâng cao chuyên môn tay nghề của mình, là cơ sở giúp họ thăng tiếntrong sự nghiệp chính vì điều này nên thu nhập của người lao động sẽ luôn đượccải thiện không ngừng

- Tạo sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp: việc tổ chức cho người laođộng được tham gia các khóa đào tạo khiến cho họ có những cái nhìn tích cực hơn

về tổ chức, giúp họ có ý thức hơn trong công việc cũng như trách nhiệm của bảnthân đối với tổ chức

- Giảm áp lực tâm lý, tang khả năng tự tin khi thực hiện công việc: sau khi đượctham gia đào tạo người lao động đã được trang bị đầy đủ chuyên môn giúp họ thựchiện công việc chính xác và có hiệu quả hơn Điều này làm giảm áp lực của ngườilao động khi giao tiếp với cấp trên và giúp họ tự tin hơn trong công viêch

* Đối với tổ chức vai trò của công tác đào tạo thể hiện ở chỗ:

- Đào tạo giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn Trong xu thế hội nhập quốc

tế, các tổ chức không chỉ phải cạnh tranh với các tổ chức trong nước, mà khó khănhơn là phải cạnh tranh với nhiều công ty nước ngoài có kinh nghiệm hơn trongkinh tế thị trường Để có thể cạnh tranh thành công, việc đầu tư vào công tác đàotạo nhân lực là điều tất yếu

Trang 30

- Đào tạo làm cho chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức được cải thiện và nângcao do đó giúp cho tổ chức có khả năng cạnh tranh hơn: khi đã được đào tạo thìchuyên môn của người lao động sẽ được cải thiện, họ có khả năng để thực hiệncông việc tốt hơn Điều này giúp tổ chức nâng cao tính cạnh tranh cũn như vị thếtrên thị trường

- Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc: đối với tổ chức vai tròquan trọng nhất mà họ muốn đạt được sau đào tạo là nâng cao năng suất lao độngnhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng của công việc

- Giảm bớt được sự giám sát: khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy đủnhững kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám sát được

- Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động: ngoài chuyên môn người laođộng còn được đào tạo về kỹ năng, hoàn thiện hơn thái độ và ý thức đối với côngviệc Vì vậy họ sẽ tự ý thức hơn về việc hợp tác với tổ chức để đạt được hiệu quảcông việc cao nhất

- Qua quá trình đào tạo người lao động sẽ được trang bị thêm các kiến thức kỹnăng để tự bảo vệ bản thân nhờ đó sẽ làm giảm đến mức tối đa các bệnh nghềnghiệp, tai nạn lao động trong tổ chức

- Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệuquả hoạt động của tổ chức ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồnđào tạo dự trữ để thay thế

- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời: xã hội thì luôn luôn phát triển không ngừng nếunhư không theo kịp bước tiến này tổ chức sẽ có nguy cơ bị suy yếu thậm chí là đàothải Đào tạo sẽ giúp tổ chức nhìn trước được những thay đổi, đáp ứng nhu cầuphát triển, giúp tổ chức cải thiện được những hạn chế còn tồn tại trong cơ chế hoạtđộng cũng như quản lý

4.1.3 Nội dung công tác đào tạo

Bước 1: Xây dựng chính sách, quy chế đào tạo

Trước khi tổ chức hoạt động đào tạo tổ chức cần xây dựng chính sách đào tạo, quychế đào tạo để làm cơ sở Vì khi tổ chức hoạt động đào tạo cần căn cứ vào các quy

Trang 31

định đã có về đào tạo để đảm bảo sự hợp pháp, công bằng cho cả tổ chức và ngườilao động.

Bước 2: Phân tích nhu cầu đào tạo

Đây là bước công việc rất quan trọng nó giúp cho tổ chức biết được công tác đàotạo có thực sự cần thiết hay không? Cụ thể là phân tích khi nào, ở bộ phận nào cầnphải đào tạo, đào tạo kỹ năng nào, cho loại lao động nào và bao nhiêu người Phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên 3 yếu tố chính là: phân tích theo nhu cầu của

tổ chức, phân tích theo nhu cầu của phòng ban và phân tích theo nhu cầu của cánhân

+ Phân tích theo nhu cầu của tổ chức: hàng năm vào thời điểm đầu năm hoặc định

kỳ theo số lần trong năm, dựa trên việc phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanhthực tế tại tổ chức, ban lãnh đạo sẽ xác định nhu cầu cần đào tạo người lao độngcủa tổ chức trong năm đó Nhu cầu đào tạo này có thể thay đổi nếu tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh xuất hiện các yêu cầu khác

+ Phân tích theo nhu cầu của các bộ phận: dựa trên các công việc mà mỗi phòngban phải thực hiện theo yêu cầu từ phía công ty, các bộ phận phải xem xét nhân lực

có đủ trình độ để thực hiện công việc hay không nếu không đáp ứng được cần phải

đề xuất nhu cầu đào tạo với phía lãnh đạo của tổ chức

+ Phân tích theo nhu cầu cá nhân: là phân tích dựa trên kết quả về nhu cầu đào tạocủa từng người lao động trong tổ chức Phân tích theo phương pháp này sẽ cho kếtquả chính xác và sát sao song để thực hiện thì khá tốn thời gian, chi phí và nhânlực thực hiện

Đào tạo là một nhu cầu tất yếu và thường xuyên trong hệ thống nhu cầu củangười lao động Người lao động luôn có nhu cầu về đào tạo để họ nâng cao đượctrình độ, năng lực của bản thân nhằm hoàn thành tốt công việc được giao, đồngthời giúp họ tự tin, có khả năng điều chỉnh hành vi trong công việc và chuẩn bị cácđiều kiện, để phát triển và thích ứng Do vậy, công tác phân tích nhu cầu đào tạo là

vô cùng quan trọng, có thực hiện tốt bước công việc này chúng ta mới có thể xây

Trang 32

dựng kế hoạch và thực hiện công tác hiệu quả tốt nhất giúp cho chất lượng nguồnnhân lực của tổ chức ngày càng được cải thiện

Bước 3: Xây dựng kế hoạch đào tạo

Đây là bước rất quan trọng trong quy trình đào tạo, nó quyết định chính đến tínhthành bại của công tác đào tạo Lập kế hoạch đào tạo gồm nhiều bước nhỏ: xácđịnh địa điểm đào tạo, xác định phương pháp đào tạo, lựa chọn đối tượng đào tạo,lựa chọn giáo viên và xác định chi phí đào tạo

* Xác định địa điểm đào tạo

Bước đầu tiên của lập kế hoạch đào tạo là xác định được địa điểm đào tạo sao chothuận tiện nhất đối với cả người đào tạo và người đào tạo cũng như tiết kiệm đượcchi phí cho tổ chức

Nếu tổ chức lựa chọn đào tạo tại doanh nghiệp: Với địa điểm này thì tổ chứcthường áp dụng loại hình đào tạo tại chỗ hoặc kèm cặp nhân viên, diễn ra ở ngaytrong doanh nghiệp Có thể mời giảng viên tới dạy hoặc chính nhân viên trong tổchức

Nếu tổ chức lựa chọn đào tạo bên ngoài doanh nghiệp: Đó là việc gửi các họcviên tới các trung tâm đào tạo hoặc các trường đại học

* Xác định phương pháp đào tạo

Các phương pháp đào tạo được chia làm 2 nhóm lớn là đào tạo trong công việc vàđào tạo ngoaì công việc Trong đó

- Đào tạo trong công việc: là một phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việcthông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn và giám sátcủa những người lao động lành nghề hơn Đào tạo trong công việc có nhiều cáchthức khác nhau Cụ thể

+ Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: đây là phương pháp phổ biến dùng để dạycác kỹ năng thực hiện công việc Nó được dung nhiều cho hầu hết các công nhânsản xuất và kể cả một số công việc quản lý Các công nhân học nghề sẽ được phâncông làm việc với một công nhân lành nghề, có trình độ, có kinh nghiệm hơn

Trang 33

Người dạy trước tiên sẽ giới thiệu, giải thích về mục tiêu của công việc Sau đóhướng dẫn tỉ mỉ cho học viên quan sát, trao đổi, học hỏi và cho học viên thực hànhcho tới khi thành thạo dưới sự giám sát chặt chẽ của người dạy Người học vừaphải học vừa phải quan sát, lắng nghe những lời chỉ dẫn và làm theo cho đến khithuần thục mới thôi.Trong quá trình học, người học cũng như người dạy đều phải

có sự nỗ lực cao, người dạy phải có tay nghề vững chắc, tạo sự tin tưởng về taynghề của mình đối với học viên, ngoài ra còn phải biết lắng nghe và có khả nănggiải đáp những thắc mắc của người học Như vậy, với phương pháp này đòi hỏiphải có sự kết hợp của cả người dạy và người học mới đào tạo ra được học viên cótrình độ như mong muốn

+ Đào tạo theo kiểu học nghề: phương pháp này hiện nay rất phổ biến ở Việt Nam,

nó thường được áp dụng cho những công việc lao động tay chân, cần sự khéo léo,

tỉ mỉ Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lýthuyết ở trên lớp, sau khi nắm vững những kiến thức cần thiết các học viên đượcđưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của người lao động lành nghề, được thực hiệncác công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng củanghề Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho người lao động + Kèm cặp và chỉ bảo: phương pháp này chủ yếu dùng để giúp cho các cán bộquản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiếtcho công việc trước mắt và công việc trong tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉbảo của người quản lý giỏi hơn Phương pháp này giúp học viên nhanh chóng lĩnhhội được kiến thức, có điều kiện để làm công việc thật nhưng không thực sự đượclàm công việc đó một cách đầy đủ và có thể sẽ bắt chước phương pháp, cách thứclàm việc không tiên tiến

Có 3 cách để kèm cặp là: Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp

: Kèm cặp bởi một cố vấn

: Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn

+ Luân chuyển và thuyên chuyển công việc: phương pháp này là nhằm chống lại

sự nhàm chán trong công việc đối với người lao động Có những công việc do thờigian thực hiện một thao tác, động tác quá ngắn hoặc liên tục phải lặp đi lặp lạicông việc trong một khoảng thời gian làm cho người lao động cảm thấy nhàm chán

Trang 34

vì vậy chuyển họ sang làm một công việc khác cùng bộ phận hoặc phân xưởng.Tuy nhiên, phương pháp này chủ yếu dành cho lao động quản lý nhằm cung cấpcho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức.Mục đích của quá trình đào tạo này là giúp người học có khả năng thực hiện đượcnhững công việc cao hơn trong tương lai Phương pháp này giúp người học họcđược nhiều công việc, được làm thật nhiều công việc và tránh được sự nhàm chán.Tuy nhiên, chỉ là luân chuyển và thuyên chuyển nên thời gian làm một công việchay một vị trí là ngắn dẫn đến không hiểu biết đầy đủ về một công việc

Luân chuyển và thuyên chuyển công việc có thể thực hiện theo 3 cách:

Luân chuyển đối tượng đào tạo đến một bộ phận khác với một cương vị không

thay đổi

Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên

môn của họ

Luân chuyển người học viên trong nội bộ một lĩnh vực chuyên môn.

- Đào tạo ngoài công việc: là phương pháp đào tạo trong đó người học được táchkhỏi sự thực hiện các công việc thực tế Đào tạo ngoài công việc bao gồm

+ Tổ chức các lớp học cạnh doanh nghiệp: đây là phương pháp mà thay vì đào tạotại nơi làm việc bằng cách mở một lớp học riêng cũng với những máy móc, thiết

bị, quy trình làm việc ấy nhưng chỉ phục vụ cho học tập Phương pháp này áp dụngđối với những nghề có tính chất tương đối phức tạp hoặc các công việc có tính đặcthù mà phương pháp kèm cặp tại chỗ không đáp ứng được Phương pháp này cóchương trình học chia làm hai phần: lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết do các

kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách giảng dạy còn phần thực hành thì đến xưởng riêngdưới sự hướng dẫn của kỹ sư hoặc công nhân lành nghề

+ Cử đi học: với những nghề phức tạp, đòi hỏi trình độ cao, tổ chức có thể cửngười lao động đi học ở trường dạy nghề có thể trong vài tháng hoặc lên tới vàinăm Học viên có thể phải tự bỏ tiền ra đi học nếu xét thấy lợi ích to lớn của việc đihọc hoặc tổ chức hỗ trợ một phần học phí Phương pháp này cũng trang bị tươngđối đầy đủ kiến thức cả lý thuyết và thực hành cho học viên Đây là phương phápđào tạo có hệ thống nhất, mang lại kiến thức kỹ năng toàn diện nhất cho người laođộng Tuy nhiên nó lại tốn kém về thời gian cũng như chi phí

Trang 35

+ Các bài giảng, hội thảo: phương pháp này áp dụng cho cán bộ quản lý nhiềuhơn Các doanh nghiệp có thể định kỳ tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị nhằmgiúp người lao động trao đổi kiến thức, kinh nghiệm làm việc Các buổi hội thảo cóthể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với chương trình đào tạo khác Học viên sẽthảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm, qua đó họhọc được những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết Ngoài ra trong các buổi hội thảo

tổ chức có thể mời them các chuyên gia trong lĩnh vực để trao đổi nhiều hơn kinhnghiệm cũng như các kỹ năng thực hiện công việc đó

+ Đào tạo từ xa: đào tạo từ xa là phương pháp mà hiện nay được khá nhiều tổchức xem trọng và sử dụng vì tính tiện lợi của nó Cụ thể với phương thức nàyngười dạy và người học không cần trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và cùng thờigian mà có thể giảng dạy và học tập thông qua các phương tiện nghe nhìn trunggian Phương tiện trung gian này có thể sách, tài liệu học tập, băng hình, băngtiếng, đĩa CD và VCD, Internet Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệthông tin các phương tiện trung gian ngày càng đa dạng Phương pháp đào tạo này

có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ động bố trí thời gian học tập cho phùhợp với kế hoạch của cá nhân Người học ở các địa điểm xa trung tâm đào tạo vẫn

có thể tham gia được những khóa học, chương trình đào tạo có chất lượng cao Tuynhiên, hình thức đào tạo này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải có tính chuyên môn hóacao, chuẩn bị bài giảng và chương trình đào tạo phải có sự đầu tư lớn

Trên thực tế chúng ta có rất nhiều các phương pháp để đào tạo, tổ chức có thể lựachọn một phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp đào tạo khác nhau nhưngphải đảm bảo phương pháp đào tạo là phù hợp với nội dung chương trình đào tạo,chi phí phải thấp và là phương pháp đem lại hiệu quả lớn nhất

* Lựa chọn đối tượng đào tạo

Việc lựa chọn người để đào tạo đảm bảo phải đào tạo đúng người cần đào tạo, tức

là phải lựa chọn người đúng khả năng, nguyện vọng học tập…để tránh tình trạngđào tạo nhầm đối tượng, làm tổn thất về thời gian và chi phí không cần thiết Đểxác định được bộ phận nào cũng như đối tượng nào cần đào tạo cần dựa vào côngtác đánh giá thực hiện công việc, phân tích công việc và công tác kiểm tra giám sáttình hình thực hiện đào tạo hàng năm để xác định nên đào tạo đối tượng nào thuộc

bộ phận gì và hình thức đào tạo là gì: đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao

Trang 36

nghiệp vụ hoặc đào tạo kỹ năng gì? Đối tượng đào tạo phải có những tiêu chí cụthể: cần phải đáp ứng được các yêu cầu về phẩm chất, kỹ năng, có mong muốnđược tham gia đào tạo, về độ tuổi (nên chọ những người trẻ tham gia đào tạo vì nếuchọn những người sắp về hưu thì họ sẽ không cống hiến được bao lâu nữa), giớitính ( tùy thuộc vào mục tiêu đào tạo mà đưa người đi đào tạo)

* Lựa chọn giáo viên

- Sau khi đã tiến hành xác định các yếu tố trên thì tổ chức cần xác định một vấn đềnữa rất quan trọng đó là đội ngũ giảng viên Tuỳ từng tình hình sản xuất kinhdoanh, đối tượng đào tạo cũng như nhu cầu đào tạo mà lựa chọn lực lượng này saocho phù hợp với các đối tượng Để xác định số lượng giảng viên thì cần dựa vào sốlượng học viên đã được ước tính tại kế hoạch đào tạo

- Doanh nghiệp có thể lựa chọn giáo viên theo 2 phương án sau:

+ Lựa chọn những công nhân lành nghề, những người quản lý có kinh nghiệmtrong doanh nghiệp tham gia giảng dạy họ có khả năng cung cấp cho học viên kỹnăng thực hiện công việc có tính thực tế Phương án này vừa tiết kiệm chi phí vừacung cấp cho học viên những kỹ năng thực hiện công việc có tính sát với thực tếcủa doanh nghiệp Tuy nhiên cũng còn những hạn chế như: khó cập nhật nhữngthông tin, kiến thức mới đồng thời có thể ảnh hưởng đến công việc mà người đượcchọn làm giáo viên đảm nhiệm

+ Lựa chọn giáo viên từ cơ sở đào tạo bên ngoài ( giảng viên của các trường đạihọc, trung tâm đào tạo…) Theo phương án này có thể cung cấp những kiến thức,những thông tin cập nhật theo kịp được sự tiến bộ của ngành nghề Tuy nhiênphương án này có nhược điểm là khả năng thực hiện thấp, không sát thực vớidoanh nghiệp, chi phí thường cao

Giáo viên phải được tập huấn để nắm vững mục tiêu và cơ cấu của chương trìnhđào tạo nói chung

* Xác định chi phí đào tạo

- Đây là một trong những vấn đề then chốt trong việc ra quyết định đào tạo

- Chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo, bao gồm các chiphí cho việc học, chi phí cho việc đào tạo

Ngày đăng: 23/09/2017, 23:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w