1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

70 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những đóng góp tích cực vào thành quảnày là hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa..Bên cạnh cácNHTM như: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí vai trò củacác NHTM, với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng cho phù hợpnhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân

cư Việc làm này của các NHTM đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đẩy mạnhđầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại hoá công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất,góp phần thực hiện công nghiệp hoá_hiện đại hoá đất nước cũng như góp phần tíchcực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước

Thanh Hóa là một tỉnh tuy phát triển đa dạng các ngành nghề nhưng có thếmạnh về phát triển nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản Công nghiệp chếbiến nông_thuỷ sản đang được đầu tư vốn trang bị công nghệ hiện đại sẽ giúp ThanhHóa đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng khai thác và phát huy tốt những lợi thế của tỉnh Kinh tế của tỉnh ThanhHóa trong năm vừa qua phát triển khá, các khu vực sản xuất đều tăng đặc biệt là xuấtkhẩu và phát triển công nghiệp_tiểu thủ công nghiệp Sự phấn đấu ra sức khắc phụccác bất lợi, tập trung khai thác các thế mạnh và lợi thế của tỉnh nhà đã đem lại thànhquả lớn, đạt tốc độ tăng trưởng cao Một trong những đóng góp tích cực vào thành quảnày là hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Bên cạnh cácNHTM như: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng ngoạithương, Ngân hàng đầu tư và phát triển,… Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Chi nhánh Thanh Hóa không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng được vị trí là mộttrong những NHTM hàng đầu trên địa bàn tỉnh.Thông qua hoạt động tín dụng và cungcấp các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là việc triển khai thực hiện các chương trình tíndụng trọng điểm Chi nhánh Thanh Hóa đã và đang góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế của tỉnh, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá - hiện đại hóa, giải quyết việc làm cho nhiều lao động đồng thời tác độngđến sự phát triển của các ngành dịch vụ, xây dựng, thương mại, làm tăng thu nhập chonền kinh tế

Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng sẽ gián tiếp kíchthích tiết kiệm và đẩy mạnh đầu tư của dân cư và các thành phần kinh tế , góp phần

tăng trưởng kinh tế Nhận định được điều đó nên em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa “ để

có điều kiện củng cố lại những kiến thức đã học và tiếp xúc với thực tế để biết thêm vềhoạt động của ngân hàng

Trang 2

CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 1.1 Hoạt động tín dụng

1.1.1 Khái niệm tín dụng

Thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ chữ Latinh: Creditium có nghĩa là tin tưởng,tín nhiệm Trong Tiếng Anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, Tíndụng có nghĩa là sự vay mượn

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức bằnghiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng Sau đó người sử dụng hoàntrả lại người sở hữu với một giá trị lớn hơn

Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3 đặc đểm sauthì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượnggiá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Tín dụng ra đời rất sớm, gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hànghoá Trong nền kinh tế ngày nay, tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải có mộtlượng vốn nhất định để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được an toàn và đạthiệu quả cao Chính vì nhu cầu trên đòi hỏi phải có tổ chức Tín dụng hay một trunggian tài chính để đáp ứng kịp thời lượng cung cầu vốn cho tất cả các thành phần kinhtế

1.1.2 Các hình thức tín dụng của ngân hàng

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu thứcnhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một quytrình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng.Trong quá trình phân loại có thểdùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học thường phân loạitín dụng theo các tiêu thức sau đây:

1.1.2.1.Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:

- Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp tín dụng cho các

đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá Nguồn trả nợ của hoạtđộng này là kết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy Ngân hàng cần phải có đầy đủ các

Trang 3

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhucầu tiêu dùng

như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như máy giặt, điều hoà, tủlạnh .ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay.Với cách phânloại này, ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể để đảm bảo ngân hàng có đủ tiền

để cho vay và thu hồi nợ theo đánh giá mức độ rủi ro và mức lãi xuất được đặt ra chotừng loại

1.1.2.2 Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:

- Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ thể Đó

có thể là một năm, hai năm,

+Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để

bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục vụ các nhucầu sinh hoạt của các cá nhân Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho ngân hàng vìtrong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngân hàng có thể dựtính được

+Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm và chủyếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộngsản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh Loại tín dụngnày có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán được những biếnđộng có thể xảy ra

+Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm,được sử dụng để cấpvốncho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở

hạ tầng( đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn.Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những biếnđộng xảy ra không lường trước được

- Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiềnvay không được

xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện vềviệc thu hồi khoản tiềncho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay.Ví dụ ngân hàng không thu gốitheo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; người vay sẽ trả nợ cho Ngân hàng khi nhu cầuvay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảm hoặc doanh nghiệp lấy nguồnkhác để tự bổ xung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phải báo trước cho người vay Nhưvậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ đi vay không thờihạn (vì hết tiền đầu tư cho chu kỳ sản xuất kinh doanh này lại cần tiếp)

Trang 4

1.1.2.3 Theo điều kiện đảm bảo

Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:

- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm

cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay để

xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã được cam kếttrong hợp đồng tín dụng Hình thức này được áp dụng đối với những khách hàngkhông có uy tín cao với ngân hàng Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tíndụngnày vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh khôngthực hiện nghĩa vụ của mình

- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc

không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay củangười vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳ ngân hàng nào khác.Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho ngânhàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp tíndụng mà không cần đảm bảo

1.1.2.4 Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay

Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:

- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng bằng

VND Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong nước thì chỉ được vay bằng VND

- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng bằng

đồng ngoại tệ Nước ta quy định, cho vay bằng ngoại tệ chỉ phục vụ cho nhập khẩu;đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì Ngân hàng cho vay bằng ngoại tệnhưng phải bán luôn cho ngân hàng và dùng VND đi mua hàng xuất khẩu

1.1.2.5 Theo đối tượng tín dụng

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:

- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng được sử dụng để

bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro thấp vìvốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất kinh doanhnên Ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến động xảy ra thì kịp thờithu hồi vốn

- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để đầu

tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng

Trang 5

các xí nghiệp và các công trình mới Hình thức tín dụng này thường có mức độ rủi rocao vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn.

1.1.2.6 Ngoài ra tín dụng còn được phân chia theo các cách sau

Theo xuất xứ của tín dụng có:

- Tín dụng gián tiếp.

- Tín dụng trực tiếp.

Theo đối tượng được cho vay có:

- Tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính khác vay.

- Tín dụng cho nhà nước vay.

- Tín dụng cho người tiêu dùng vay.

Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết được kết cấu tín dụng củatừng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loaị tín dụng trên tổng dư nợ).Từ kết cấu tíndụng đó, so sánh với kết cấu nguồn huy động, so với nhu cầu của nền kinh tế, sẽ giúpcho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kết cấu tín dụng đã phù hợp với ngân hàngchưa Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp

1.1.3 Chức năng của tín dụng

1.1.3.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vậnhành của hệ thống tín dụng Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như chiếc cầunốigiữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế

Thông qua chức năng này, Tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồnvốn từ cá nhân, các đơn vị kinh tế đến bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, nhànước hay cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn hay nói cách khác:

+ Ở khâu tập trung, Tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong

1.1.3.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá vào sản xuất:

Sự cần thiết của Tín dụng đối với nền kinh tế đã chỉ rõ rằng nhờ tín dụng màquá trình lưu chuyển, tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn nền kinh

Trang 6

tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục Do đó, Tín dụng gópphần thúc đẩy sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá đều được thể hiện:

-Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiệnbình thường, liên tục và phát triển

-Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và qui mô sản xuất kinh doanh.-Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán, góp phần thúc đẩy lưu thônghàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

- Để phát triển sản xuất, vấn đề khó khăn mà họ phải giải quyết là vốn Cácdoanh nghiệp không thể chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà họ phải biết tận dụng,khai thác các nguồn vốn khác trong xã hội Thông qua tín dụng là nơi tập trung đa sốnguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ đáp ứng nhu cầu vốn của họ trong việc mở rộngphát triển sản xuất kinh doanh Qua thực tế vốn tín dụng luôn chiếm một vị trí đáng kểtrong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Nói cách khác, tín dụng là bạn đồng hành khôngthể thiếu trên con đường phát triển kinh tế

Nhìn lại quá trình phát triển của tín dụng, chúng ta không thể phủ nhận vai tròcủa nó trong việc góp phần giải quyết những khó khăn cấp bách trong đời sống kinh tế

mà còn tạo ra nhiều cơ hội cho các thành phần kinh tế phát triển

1.1.5 Những quy định về cho vay:

1.1.5.1 Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn của NHCTVN - CN Thanh Hóa phải đảm bảo nhữngnguyên tắc sau:

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Phải hoàn trả cả vốn và lãi đúng hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng + Việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo qui định của Chính phủ, Thống ĐốcNgân hàng nhà nước và hướng dẫn về bảo đảm tiền vay của Ngân hàng nhà nước đối

Trang 7

1.1.5.2 Điều kiện cho vay

NHCT áp dụng các điều kiện cho vay theo quy định hiện hành của NHCT ViệtNam nhưng quán triệt quan điểm nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc chọnlọc khách hàng thuộc đối tượng và ngành hàng chiến lược để tập trung vốn cho vayphù hợp với chính sách khách hàng của NHCT Việt Nam

1.1.5.3 Đối tượng cho vay

NHCTVN - CN Thanh Hóa cho vay đối với các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiệncác dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàngxuất khẩu đó, NHCT có tham gia cho vay

- Số lãi tiền vay cho NHCT trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cốđịnh vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định màkhoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

1.1.5.4 Phương thức cho vay:

NHCTVN - CN Thanh Hóa áp dụng 2 hình thức cho vay đó là cho vay từng lần

và cho vay theo hạn mức tín dụng

1.1.5.4.1 Cho vay trực tiếp từng lần:

Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàngkhông có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấuchi, vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuấtkinh doanh Nghiệp vụ này khá đơn giản, ngân hàng có thể kiểm soát từng món vaytách biệt

1.1.5.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạnmức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầuvốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Đối với loại vay này, một hợp đồng tín dụngđược sử dụng cho cả quý Hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quý saukhách hàng muốn vay phải nộp bộ hồ sơ xin vay mới

Cho vay theo hạn mức tín dụng có ưu điểm là thủ tục không quá phức tạp, kháchhàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trả cho ngân hàng thấp Tuy nhiên nó cónhược điểm đó là ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn kinh doanh, thu nhập lãi cho vay thấp

Trang 8

1.1.5.5 Thời hạn cho vay

Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳsản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng trả

nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT Đối với các pháp nhân Việt Nam

và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết địnhthành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạncho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

1.1.5.6 Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh tín dụng củangân hàng Việc quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kỳvọng sinh lời của ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và các loại chi phí Do đólãi suất cho vay phải được Giám đốc Sở giao dịch/chi nhánh NHCT và các Phòngnghiệp vụ tín dụng trực tiếp cho vay nghiên cứu tính toán cụ thể để đảm bảo bù đủ cácloại chi phí và tạo một khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của ngân hàng có lãi vàtăng trưởng

- Ngân hàng cho vay công bố biểu lãi suất cho vay của NHCT cho khách hàng biết

- Ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãisuất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:

+ Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy định của NHNN

và Qui định của NHCTVN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng + Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngân hàng chovay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150%lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

Hiện nay mức lãi suất cho vay tại NHCT Việt Nam - CN Thanh Hóa như sau:+ Lãi suất cho vay ngắn hạn: 10,5%/năm

+Lãi suất cho vay trung hạn: 13 %/năm

Lãi suất cho vay này được áp dụng từ ngày 1/07/2009 tại NHCT Việt Nam - Chi nhánhThanh Hóa

- Cơ sở tính lãi suất tiền gửi và Lãi suất cho vay như sau:

Lãi suất tiền gửi = lãi suất thực + % lạm phát

Lãi suất cho vay = chi phí vốn + chi phí rủi ro tín dụng + tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng Chi phí vốn = chi phí vốn chủ sở hữu x tỷ lệ an toàn vốn + chi phí huy động vốn x (1-

tỷ lệ an toàn vốn) + chi phí thanh khoản + chi phí hoạt động

Trang 9

1.1.5.7 Mức cho vay

Đối với chi nhánh NHCT mức cho vay được xác định dựa trên nhu cầu vay vốncủa từng khách hàng và tỷ lệ tối đa là 70% của giá trị tài sản làm đảm bảo được xácđịnh theo qui định và hướng dẫn của Ngân hàng

Phải căn cứ vào khả năng tài trợ của khách hàng, tuỳ thuộc vào mức độ sản xuấtkinh doanh và tình hình tài chính của Ngân hàng mà xác định mức độ cho vay thíchhợp Thông thường Ngân hàng xác định mức cho vay dựa trên vốn tự có của kháchhàng như sau:

+ Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 30% trong tổngnhu cầu vốn

+ Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 40%trong tổng nhu cầu vốn

+ Riêng cho vay đời sống, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 40% trong tổng nhucầu vốn

1.1.5.8 Quy trình nghiệp vụ cho vay tại chi nhánh

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng

và kết thúc khi kế toán viên tất toán – thanh lý hợp đồng tín dụng Sau khi nhận đầy đủ

hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, cán bộ tín dụng phải tiến hànhthẩm định, trình phê duyệt và thông báo việc phê duyệt/không phê duyệt với kháchhàng trong thời gian sớm nhất có thể nhưng không quá 10 ngày làm việc đối với chovay ngắn hạn và không quá 30 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn Trườnghợp phức tạp có thể kéo dài theo sự thỏa thuận với khách hàng Nếu quyết định khôngcho vay thì ngân hàng phải thông báo với khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ lý

do từ chối cho vay

Quy trình xét duyệt cho vay đối với doanh nghiệp tại chi nhánh:

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Khách hàng có nhu cầu vay vốn thì có thể đến gặp cán bộ tín dụng phụ trách địabàn nhận lại hồ sơ xin vay và theo hướng dẫn của họ để làm hồ sơ vay vốn, sau đó cáccán bộ xem xét, kiểm tra lại hồ sơ, nếu thấy hồ sơ sai thì phải hướng dẫn, phân tích kỹcho họ thấy và có thể trả lại hồ sơ ngay lúc đó, từ chối cho vay Còn nếu thấy hồ sơlàm đúng và mang tính khả thi cao thì tiến hành ký kết hợp đồng Một bộ hồ sơ vayvốn cần phải thu thập các thông tin sau:

- Năng lực pháp lý

- Khả năng sử dụng vốn vay

Trang 10

- Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)

Bước này tuy đơn giản nhưng rất quan trọng vì bước này tốn nhiều thời gian vàchi phí nếu cán bộ tín dụng không có sự nhiệt tình khi hướng dẫn khách hàng trongquá trình làm hồ sơ xin vay

Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn

Trước hết cán bộ tín dụng cần kiểm tra tính đầy đủ, xác thực, hợp pháp, hợp lệcủa hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn Sau đó điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin

về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh dự án đầu tư Kiểm tra xác minh lạinhững thông tin về khách hàng và phương án vay vốn/dự án đầu tư Tiếp theo cần tìmhiểu và phân tích về ngành mà phương án vay vốn/dự án đầu tư Tiến hành phân tích,thẩm định khách hàng vay vốn và phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư của họ.Cuối cùng dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt và thẩm địnhtài sản bảo đảm tiền vay

Bước này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tỉ mỉ và cẩn thận khi tiến hành sơ thẩm

hồ sơ, đồng thời phải đảm bảo tính trung thực khi sơ thẩm, phân tích xem dự án đó cókhả thi hay không để từ đó quyết định cho vay hay không cho vay Bước này rất quantrọng vì nó tác động đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

Bước 3: Xác định phương thức cho vay

Việc lựa chọn phương thức cho vay phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh, luân chuyển vốn của khách hàng và yêu cầu kiểm tra, kiểm soát sử dụng vốncủa NHCT

Bước 4: Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất cho vay Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ tín dụng phải lập

Tờ trình thẩm định cho vay lên trưởng phòng tín dụng Trong tờ trình phải đảm bảo chitiết, đầy đủ tất cả các nội dung có liên quan làm cơ sở để các cấp lãnh đạo xem xét

Bước 6: Tái thẩm định khoản vay

Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại khách hàng và toàn bộ hồ sơ vayvốn một cách độc lập và ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc đề xuất chovay/không cho vay để trình Giám đốc chi nhánh hoặc người có thẩm quyền xem xétquyết định và chịu trách nhiệm về nội dung các công việc nêu trên

Trang 11

Bước 7: Trình duyệt khoản vay

Cán bộ tín dụng trình Tờ trình thẩm định/tái thẩm định cùng toàn bộ hồ sơkhoản vay cho trưởng phòng tín dụng Sau khi xem xét trưởng phòng tín dụng trìnhGiám đốc chi nhánh phê duyệt

Bước 8: Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ vàTSĐB

Bước 8: Giải ngân

Cán bộ tín dụng phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện quá trìnhgiải ngân

Bước này đòi hỏi thủ quỹ khi thực hiện giải ngân cho khách hàng phải đảm bảođầy đủ, chính xác, nếu không sẽ làm cho Ngân hàng mất lòng tin đối với khách hàng

và có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sau này

Nhìn chung, qua 8 bước đã phân tích trên, mặc dù mỗi bước đều có đặc điểmquan trọng riêng nhưng chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau, không tách rời nhau

Từ đó góp phần làm cho quá trình cho vay đạt hiệu quả mà còn tạo cho Ngân hàng cóđược một vị thế đáng tin cậy trong xã hội

1.2 Hiệu quả tín dụng của ngân hàng

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng

Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnhvực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng Đó làkhả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xãhội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoà trả nợ vay đúng hạn, mang lạilợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích luỹ do đầu tư tín dụng và do đạtđược các mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triểnbền vững của ngân hàng

Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khảnăngthích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan (khả năngquản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân hàng …) khách quan mức độ an toàn vốn tíndụng ,lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế xã hội …) Do đó hiệu quả tíndụng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa ngân hàng – khách hàng vay vốn-nềnkinh tế xã hội, cho nên kh iđánh giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét cả ba phíangân hàng, khách hàng và nền kinh tế

Trang 12

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Nghiệp vụ Tín dụng hiện nay vẫn còn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu củaNgân hàng Thương Mại Việc phân tích khoản đầu tư tín dụng của Ngân hàng là nộidung quan trọng trong việc phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM Tùy theo mụctiêu phân tích mà các nhà quản trị đưa ra nhiều phương thức phân bổ khác nhau khiphân loại dư nợ của Ngân hàng như: phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế, theo đốitượng cho vay, theo thời hạn cho vay, v v… để từ đó có thể đưa ra những giải phápthích hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng

Phân tích Tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông tinchính xác Ngoài những thông tin từ bảng tổng kết tài sản, các nhà phân tích có thểdùng các chỉ số sau:

1.2.2.1 Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động (% , lần)

NGUỒN VỐN HUY ĐỘNGChỉ số này xác định hiệu qủa đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhàphân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêunày quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huyđộng vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụngnguồn vốn huy động không hiệu quả

.2.2.2 Dư nợ / Tổng nguồn vốn

TỔNG NGUỒN VỐNChỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng Nếu chỉtiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng ổn định và có hiệu quả Ngượclại ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng

1.2.2.3 Nợ quá hạn / Dư nợ

DƯ NỢĐây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tíndụng Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại

1.2.2.4 Dư nợ ngắn ( trung ) hạn / tổng dư nợ (%):

DNN(T)H/DN = DƯ NỢ NGẮN(TRUNG) HẠN * 100

DƯ NỢ

Trang 13

Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Để từ đó giúp nhà phântích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý chưa và có giải pháp điều chỉnhkịp thời.

1.2.2.5 Hệ số thu nợ ( Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay)

DOANH SỐ CHO VAY

1.2.2.6 Vòng quay vốn tín dụng

DƯ NỢ BÌNH QUÂN

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng

1.2.3.1 Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Đường lối, chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước, nhất làđường lối phát triển kinh tế đúng đắn sẽ giải phóng lực lượng sản xuất, sử dụng tốthơn các nguồn lực của đất nước, tranh thủ được nguồn vốn khoa học, kỹ thuật… tất cảđiều đó đã tạo thuận lợi nâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng ngân hàng

1.2.3.2: Hiệu quả sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn.

Một trong 2 nguyên tắc vay vốn là sử dụng vốn vay đúng mục đích đãthoảthuận trong hợp đồng tín dụng, điều này khẳng định việc sử dụng vốn vay đúng mụcđích có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt động tín dụng Rõ ràng hạn chếnhững rủi ro trong sản xuất Kinh doanh đồng nghĩa với việc hạn chế rủi ro trong tíndụng, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng

1.2.3.3 Hiệu quả tín dụng ngân hàng phụ thuộc vào thông tin về

khách hàng vay vốn và về khoản vay.

+ Quyết định cho vay phải dựa trên thông tin về khách hàng vay vốn.Thẩm định uy tínkhách hàng vay vốn là yêu cầu trước tiên và quan trọng nhất trong quan hệ tín dụng.+ Quyết định cho vay phải dựa trên những thông tin về khoản vay Bên cạnh nhữngthông tin thu thập từ Ngân Hàng Nhà Nước Thì các Ngân hàng thương mại phải xemxét bảng cân đối tài khoản nhưng không chỉ dừng lại ở các con số mà còn đưa ra nhiềunhận xét Đánh giá đối chiếu những dữ liệu liên quan tác động lẫn nhau trong quá khứ,hiện tại, tương lai của khách hàng

1.2.3.4.Tài sản đảm bảo tiền vay phải có tính khả thi cao.

Việc đặt ra vấn thế chấp tài sản đối với khoản vay một phần để hạn chế có hiệuquả hiện tượng khách hàng vay ngân hàng lại mang những tài sản này thanh toán chonhững tổ chức tín dụng khác Chính vì vậy đòi hỏi tài sản đảm bảo tiền vay không chỉ

Trang 14

có giá trị mà bản thân nó dễ trở thành hàng hoá trên thị trường với giá trị mới thu vềsau khi phát mãi phải lớn hơn giá trị khoản vay.

1.2.3.5.Ngân hàng phải được độc lập trong quyết định cho vay và

hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định này

Tuyệt đại bộ phận nguồn vốn cho vay đều xuất phát từ nguồn vố huy động củacác thành phần kinh tế và tầng lớp dân cư, do vậy ngân hàng phải có trách nhiệm hoàntrả đầy đủ, đúng hạn chính xác lãi và vốn cho khách hàng gửi tiền Sự độc lập trongcác quyết định cho vay của ngân hàng trong phạm vi điều chỉnh của pháp luật sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho những khoản vay đó phát huy tác dụng tích cực Mang lại hiệuquả kinh tế – xã hội thiết thực và khi ấy thực tiễn và đạo lý ngân hàng mới chịu tráchnhiệm hoàn toàn về các quyết định của mình

1.2.3.6 Mở rộng quy mô tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng và

hiệu quả tín dụng.

Ngân hàng thưong mại hoạt động kinh doanh theo phương châm “Đi vay để chovay” Do đó chúng không thể tồn tại và phát triển nếu định hướng kinh doanh, cho vaycủa nó theo hình thức mạo hiểm, rủi ro Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng ngàycàng được bổ sung để theo kịp những biến đổi của nền kinh tế, đặc biệt là quá trìnhphát triển của công tác tín dụng Mặc dù chúng chưa được hoàn hảo, song nếu khôngđược tôn trọng thực hiện nghiêm túc sẽ là một tai hoạ cho hiệu qủa tín dụng và hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng thương mại

1.2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương

Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá

Ngân hàng là ngành kinh tế đặc thù trong nền kinh tế quốc dân, nhiệm vụ chủyếu của nó là tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế, phục vụ sản xuất kinhdoanh, hoạt động ngân hàng có liên quan đến mọi lĩnh vực, đời sống, kinh tế, xã hội

Sự ổn định và phát triển của hệ thống ngân hàng có liên quan đến sự ổn định của nềnkinh tế Vì vậy, hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng phải được đảmbảo an toàn và hiệu quả Nâng cao hiệu quả tín dụng có ý nghĩa rất lớn đối với ngânhàng nói chung cũng như chi nhánh ngân hàng Công thương Thanh Hoá nói riêng

Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá với những đặc trưng nổi bật là tự do hóathương mại và tự do hoá tài chính ngày càng rộng khắp và mạnh mẽ đã và đang chiphối khuynh hướng và cấu trúc vận động của hệ thống tài chính ngân hàng từng quốcgia Điều đó tạo cho ngân hàng những cơ hội cũng như thách thức để mở rộng và nâng

Trang 15

hàng muốn tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế của mình trên thị trường thì một trongnhững điều kiện tiên quyết là phải nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, đặc biệt

là hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh ThanhHoá cũng vậy, bởi vì:

- Hoạt động kinh doanh ngân hàng là 1 lĩnh vực đặc biệt bởi hàng hoá và tiền tệ có sứcnhạy cảm và sức cuốn hút Vì vậy mà rủi ro trong ngân hàng rất lớn và đa dạng Nóảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của ngân hàng, chính vì vậy mà cần phải giảm rủi

ro Nâng cao hiệu quả tín dụng góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, làm lành mạnh tình hình tài chính của ngân hàng thương mại,giúp ngân hàng thương mại ổn định và phát triển lâu dài

- Trong hoạt động kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào, doanh nghiệp hay các đơn vị kinh

tế đều nhằm mục đích là tối đa hoá giá trị tài sản chủ sở hữu Ngân hàng thương mạicũng là một đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế nên hoạt động kinh doanh có lãi làđiều mà bất cứ một ngân hàng thương mại nào cũng mong muốn Nâng cao hiệu quảtín dụng, góp phần làm tăng khả năng sinh lợi của ngân hàng thông qua việc tăng dư

nợ tín dụng, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thuhồi được vốn vay từ đó tăng thu lãi về hoạt động tín dụng cho ngân hàng

- Nâng cao hiệu quả tín dụng góp phần làm tăng thêm các hoạt động dịch vụ của Ngânhàng thương mại do tạo thêm nhiều nguồn vốn từ việc tăng cường vòng quay vốn tíndụng và thu hút thêm nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, vàtạo ra hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng

Ngoài ra nâng cao chất lượng tín dụng góp phần củng cố các mối quan hệ xãhội của ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo môi trường thuận lợi cho hoạt độngcủa ngân hàng Hiệu quả tín dụng cao cho phép Ngân hàng có thêm nhiều khách hàngtrung thành và những khoảng lợi nhuận bổ sung cho vốn đầu tư Vì vậy, nâng cao hiệuquả tín dụng giúp cho ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững ngoài ra để thắng thếtrong cạnh tranh thì Chi nhánh Thanh Hoá cần phải nâng cao hơn nữa hoạt động kinhdoanh của mình, đặc biệt là nâng cao hiệu qủa tín dụng

Tóm lại, nâng cao hiệu quả tín dụng luôn là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầucủa Chi nhánh NHCT Thanh Hoá trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh củamình, là sự cần thiết và khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của Ngân hàng

Trang 16

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA QUA 3 NĂM 2006 - 2008

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 của BCH-TW Đảng cộng sản ViệtNam khoá VI và NQ 53-HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là ChínhPhủ) về việc chuyển hoạt động NH sang hạch toán kinh tế- kinh doanh XHCN, hìnhthành hệ thống NH 2 cấp:

- Cấp NHNN thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động NH

- Cấp các NHTM thực hiện chức năng kinh doanh về tiền tệ, tín dụng,

thanh toán và các dịch vụ ngân hàng

Chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hóa là đơn vị thành viên của NHCT Việt Namđược thành lập theo quyết định số 65/NH-QĐ ngày 08-07-1988 của Tổng giám đốcNHNN Việt Nam (Nay là thống đốc NHNN Việt Nam), chính thức đi vào hoạt động từngày 01-09-1988

Quá trình xây dựng và phát triển của chi nhánh NHCT Thanh Hóa đến thờiđiểm hiện nay đã trải qua 3 giai đoạn phát triển gắn với 3 thế hệ lãnh đạo của chinhánh NHCT tỉnh Thanh Hóa

2.1.1.1 Giai đoạn 1: Từ ngày thành lập tháng 9/1988 đến năm 1991:

Đây là giai đoạn chập chững bước vào kinh doanh và tìm kiếm một mô hình tổchức phù hợp Khi đó NHCT Thanh Hóa đã có 2 chi nhánh trực thuộc là chi nhánhNHCT Bỉm Sơn và chi nhánh NHCT Sầm Sơn Tại chi nhánh tỉnh có 6 phòng, banchưa có phòng giao dịch Nguồn vốn huy động khi mới thành lập là 13.100 triệu đồng,

dư nợ cho vay nền kinh tế 10.326 triệu đồng, chưa có cho vay ngoại tệ và huy độngtiết kiệm ngoại tệ Các sản phẩm dịch vụ còn rất đơn giản và vẫn chưa áp dụng tin họcvào hệ thống

Đến cuối năm 1990, hệ thống NHCT Việt Nam được thành lập lại theo Quyếtđịnh số 420/CT ngày 14-11-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: chuyển từ hệthống Ngân hàng chuyên doanh sang hệ thống các Ngân hàng thương mại hoạt độngtheo pháp lệnh Ngân hàng NHCT Việt Nam là một pháp nhân hạch toán kinh tế độclập, các NHCT tỉnh, thành phố là chi nhánh cấp 1 hạch toán phụ thuộc, dưới chi

Trang 17

hoạt động của các NHTM Kết thúc năm 1991 cũng là giai đoạn đi tìm kiếm một môhình tổ chức, một phương pháp quản lý và hạch toán phù hợp, tạo điều kiện cho cácNHTM bung ra.

2.1.1.2 Giai đoạn 2: Từ năm 1992 đến năm 1997

Đây là giai đoạn phải đối mặt với kinh tế thị trường với độ ngày càng phức tạpkhốc liệt rõ nét hơn trong khi chưa được chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, đội ngũ cán bộchủ yếu được chuyển từ thời bao cấp sang chưa được đào tạo lại, chưa có kinh nghiệmlàm việc và quản lý trong cơ chế thị trường đầy khốc liệt, trong khi nhiệm vụ đòi hỏi,thị trường đòi hỏi phải nhanh chóng mở rộng mạng lưới để đáp ứng yêu cầu phát triểnnhanh chóng của công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước Hàng loạt các phòng giaodịch được mở ra trong giai đoạn này như: Hội sở NHCT tỉnh mở 7 phòng giao dịch,chi nhánh Bỉm Sơn mở 3 phòng giao dịch, chi nhánh Sầm Sơn mở 1 phòng giao dịch,trong khi cơ chế quản lý đối với các phòng giao dịch chưa có, tất cả chỉ bằng kinhnghiệm với trách nhiệm của BGĐ chi nhánh Hơn nữa các tệ nạn xã hội lúc đó như hụi

họ, số đề phát triển và lan tràn nhanh chóng, việc đầu tư tín dụng chủ yếu dựa vào tàisản thế chấp, chưa quan tâm nhiều đến phương án và dự án của khách hàng vay vốn

Giai đoạn này mạng lưới tổ chức được phát triển nhanh chóng nhất và có thêmdịch vụ mới như kinh doanh vàng bạc ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, cho vayvốn và huy động tiết kiệm ngoại tệ, tin học được bắt đầu đưa vào phục vụ công tácquản lý và kinh doanh ngân hàng

2.1.1.3 Giai đoạn 3: Từ năm 1998 đến nay:

Sau thời gian phát triển bung ra theo nền kinh tế thị trường đến năm 1996, năm

1997 hoạt động của Hệ thống ngân hàng bộc lộ những khó khăn yếu kém Dư nợ quáhạn tăng nhanh tại chi nhánh Thanh Hóa, nợ quá hạn lên tới 24% Đứng trước tình hìnhtrên Thống đốc NHNN đã phải ban hành công văn 756/CV-NH3 ngày 16-12-1996 vềchấn chỉnh hoạt động Ngân hàng mà trọng tâm chấn chỉnh là hoạt động tín dụng

Đối với chi nhánh NHCT Thanh Hóa trong những năm 1997, 1998 tệp trungmạnh mẽ vào công tác chấn chỉnh hoạt động ngân hàng Hàng trăm món nợ quá hạnđược phân tích tiến hành mổ xẻ tìm rõ nguyên nhân, hàng chục cán bộ tín dụng đượcchuyển sang chuyên đi thu nợ Với các biện pháp đồng bộ của Nhà nước, của ngành vàcác biện pháp tích cực của chi nhánh, các khó khăn tồn tại cũ dần dần được giải quyết

và từ năm 2000 bắt đầu bước vào thời kỳ phát triển ổn định, hiệu quả kinh doanh ngàycàng cao, chất lượng tín dụng đảm bảo tỷ lệ nợ xấu luôn dưới 2%

Trang 18

2.1.2 Bộ máy tổ chức NH TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

Bộ máy tổ chức của NHCT Thanh Hóa được áp dụng theo phương thức quản lýtrực tuyến Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của NHCT ThanhHóa; Giám đốc và các phó giám đốc chỉ đạo điều hành tất cả các phòng ban tại hội sở

và các phòng giao dịch; các phòng chức năng ở hội sở chính quản lý về mặt nghiệp vụđối với các phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm; các phòng giao dịch hoạt động nhưmột chi nhánh trực thuộc Trưởng phòng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của đơn

vị mình

Sau 20 năm xây dựng và trưởng thành đến nay chi nhánh đã có sự phát triển vượtbậc Đến thời điểm hiện nay tuy đã tách và nâng cấp các chi nhánh NHCT Bỉm Sơn vàNHCT Sầm Sơn lên thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam thì chi nhánhNHCT tỉnh Thanh Hóa hiện tại vẫn là chi nhánh có quy mô lớn trong hệ thống NHCTViệt Nam với 170 cán bộ, trong đó Thạc sỹ và đang học thạc sỹ có 11 người chiếm6,5%; Đại học và đang học đại học có 120 người chiếm 70,5%; Cao đẳng, Trung cấp,cán bộ kỹ thuật 39 người chiếm 23% Chi nhánh đã có đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm

vụ giao dịch ngoại thương và thanh toán quốc tế chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêucầu của các doanh nghiệp có nhu cầu xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế hiệu quả,đảm bảo an toàn quyền lợi của doanh nghiệp trong thanh toán với nước ngoài

Trang 19

Sơ đồ: Mô hình tổ chức chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hóa

Ban Giám đốc

P

Tổ chức hành chính

P

Thanh toánxuất nhập khẩu

P

Quản lýrủi

ro

P

Thông tinđiện toán

P

khách hàng

cá nhân

P

Tổng hợp

P

Giaodịch

số 1

P

Giaodịchsố2

P

Giaodịch

số 3

P

Giaodịch

số 6

P

Giaodịch

số 5

Kháchsạn Ngân Hoa

PGDcấp II

số 4

PGDcấp II

số 7

PGDcấp II

số 8

PGDcấp II

số 9

PGDcấp II

số 10

PGDcấp II

số 11

Trang 20

Mạng lưới tổ chức của NHCT Thanh Hóa cho tới nay gồm có: 5 phòng giaodịch cấp I, 6 phòng giao dịch cấp II, 9 phòng chức năng và 1 khách sạn Ngân Hoa.

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

- Đại diện chi nhánh ký kết hợp đồng với khách hàng

- Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động phát triểnkinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của chi nhánh

- Xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức hoặc cá nhân

vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh

* Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho Giám đốc các lĩnh vực: Tổchức đào tạo công nhân viên, tuyển dụng lao động, quản lý tiền lương, công tácphòng tổng hợp thi đua, công tác hành chính quản trị

* Phòng khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp:

Phòng này có chức năng tham mưu cho Giám đốc về việc:

- Lập kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm của toàn chi nhánh

- Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh hàngngày đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng hàng ngày

- Thống kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụ tíndụng đối với các phòng giao dịch và quản lý các hoạt động cho vay

- Xử lý các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh L/C trả chậm, bảolãnh cho khách hàng dự thầu, thực hiện hợp đồng và tạm ứng chi phí

* Phòng kế toán tài chính

Chức năng nhiệm vụ của phòng là tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh toán, tài chính,hoạch toán theo quy định kế toán của NHCT Việt Nam Tổ chức hoạch toán phântích, hoạch toán tổng hợp các loại tài khoản về nguồn vốn, sử dụng vốn của toànchi nhánh

Trang 21

- Chỉ đạo công tác kế toán của các chi nhanh trực thuộc, theo dõi tiền gửi, vay củacác chi nhánh và tổ chức thanh toán điện tử trên các chi nhánh, trong hệ thống,thanh toán bù trừ với các ngân hàng trên địa bàn.

- Tham mưu cho Giám đốc công tác thanh toán, lập kế hoạch tài chính tháng, quý,năm để làm cơ sở cho các bộ phận trong toàn chi nhánh thực hiện, quản lý hưóngdẫn công tác tài chính kế toàn toàn chi nhánh

* Phòng quản lý rủi ro:

- Chức năng của phòng là tham mưu cho các Giám đốc trong tổ chức thực hiện cáchình thức huy động vốn, điều chỉnh lãi suất và huy động vốn cho phù hợp vớicung cầu của từng thời kỳ

- Tuyên truyền quản cáo các hình thức huy động vốn phối hợp với các phòng kiểmtra tổ chức kiểm tra công tác huy động vốn ở các quỹ tiết kiệm trong toàn chinhánh

* Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu có chức năng tham mưu cho giám đốc chỉ đạođiều hành kinh doanh ngoại tệ trên địa bàn Thực hiện các nghiệp vụ thanh toánquốc tế, thu hút và chi trả ngoại hối

* Phòng tiền tệ kho quỹ:

Chức năng của phòng này là tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo, điều hànhhoạt động ngân quỹ theo quy định, quy chế của NHNN Việt Nam Tổ chứctốt việc thu, chi tiền cho khách hàng giao dịch tại trụ sở và các giao dịch,đảm bảo an toàn tài sản

*Phòng tổng hợp:

Chức năng thông tin và tham mưu cho Giám đốc về tình hình hoạt động cá nhân,phòng ban và hoạt động của toàn chi nhánh, kiểm soát phục vụ công tác kinhdoanh hàng ngày bàng việc tổng hợp phân tích tổng hợp các số liệu trong lĩnh vực

kế toán, tín dụng, nguồn vốn đảm bảo chính xác các tài khoản giao dịch, số liệu.Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban trong chi nhánh để kiểm soát tình hình hoạtđộng của toàn chi nhánh

* Phòng thông tin điện toán

Phục vụ công tác kinh doanh hàng ngày bằng việc tổng hợp phân tích các số liệutrong lĩnh vực kế toán, tín dụng nguồn vốn đảm bảo công tác thanh toán điện tử

Trang 22

diễn ra trong suốt quá trình làm việc Phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán,phòng kinh doanh để tổng hợp phân tích thông tin.

* Các phòng giao dịch:

Mỗi một phòng giao dịch giống như một Ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huyđộng vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phân kế toán đảm nhậncác công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện theo chế độ kế toánbáo sổ Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyếtcho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp Chi nhánh tiến hành phân côngcho các phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định

2.1.3 Các hoạt động chính của NH TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

Từ ngày thành lập tới nay, chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hóa luôn khẳngđịnh được vai trò, vị trí của một NHTM hàng đầu trên địa bàn, luôn đi tiên phòngtrong công cuộc đổi mới, góp phần tích cực cho sự phát triển của kinh tế tỉnh nhàbằng việc mở rộng đầu tư tín dụng cho các ngành các lĩnh vực để phát triển kinh tếtỉnh nhà một cách cân đối trong cơ cấu ngành, đóng góp phần không nhỏ trongviệc giải quyết tình trạng thiếu vốn tăng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, gópphần thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các tổ chứckinh tế và dân cư

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm

không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệmtích luỹ

- Phát hành giấy tờ có giá

2.1.3.2 Cho vay, đầu tư

- Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ.

- Cho vay trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ

- Cho vay ủy thác theo chương trình: Đài Loan(SMEDF), ViệtĐức(DEG,KFW) và các hiệp định tín dụng khung:JBIC và nhiều chương trìnhtín dụng quốc tế khác…

- Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất, chiết khấu, mua lại giấy tờ có giá

Trang 23

2.1.3.3 Tài trợ thương mại và thanh toán:

- Bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh hoàn trả tiềnứng trước và các loại bảo lãnh khác

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khấu, thông báo xác nhận, thanh toán

thư tín dụng xuất khẩu Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)

và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế Ủy nhiệm chi và ủy nhiệm chi , Séc, quản lý

vốn, chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, ATM, chi trả kiều hối

2.1.3.4 Kinh doanh ngoại tệ:

- Mua bán ngoại tệ, mua bán giao ngay, mua bán kỳ hạn…

2.1.3.5 Dịch vụ ngân quỹ

- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

- Cho thuê két sắt, cất giữ và bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phátminh sáng chế, thu chi tiền mặt tại đơn vị, tại nhà theo yêu cầu của khách hàng

- Internet banking, Phone banking, SMS banking

Hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính

trong nước và ngoài nước

2.1.3.7 Hoạt động khác

- Tư vấn và đầu tư tài chính

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ

- Đại lý nhận lệnh giao dịch chứng khoán

Trang 24

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008 Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu (trđ) 2006 2007 2008

So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007Tăng/Giảm Tỷ kệ

% Tăng/Giảm Tỷ lệ %Tổng doanh thu 111735 145031 239341 33296 29.799 94310 65.027

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHCTVN -CN Thanh Hoá

năm 2006 - 2008 – phòng Tổng hợp NHCTVN - CN Thanh Hoá

Đồ thị 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 - 2008

Qua bảng số liệu có thể nhận thấy rằng so với năm 2007 thì năm 2008 có

tốc độ tăng trưởng vượt trội cả về doanh thu và lợi nhuận sau thuế mặc dù hậu quả

của cuộc khủng hoảng tiền tệ toàn cầu dẫn đến suy thoái kinh tế ở các nền kinh tế

lớn của thế giới cũng ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế nước ta Các doanh

nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh nhất là lĩnh vực xuất nhập khẩu, thu hút vốn

đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những đối tác chính của NHCT

sẽ gặp nhiều khó khăn dẫn đến hoạt động của NH sẽ khó khăn theo Tuy nhiên

năm 2008 so với 2007, doanh thu tăng 94.310 triệu đồng tức là tăng 65,03% còn

Trang 25

Đạt được kết quả trên đây là do trong thời gian qua nguồn vốn của chinhánh không ngừng tăng trưởng cao qua các năm Chính sự tăng trưởng vốn này

đã tạo điều kiện cho chi nhánh đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế.Với mạng lưới kinh doanh ngày càng được mở rộng, ngân hàng có điều kiện tiếpcận với các tầng lớp dân cư nên thị phần ngày càng tăng cao Hoạt động đầu tư vàcác dịch vụ tiền tệ cũng tăng về số lượng, tín dụng tăng trưởng, dư nợ năm sau caohơn năm trước do đó thu nhập của chi nhánh đã tăng dần qua các năm

Về chi phí hoạt động của chi nhánh: để đẩy mạnh cho vay đáp ứng nhu cầuvốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, chi nhánh đã tăng lãi suất huy động vàthực hiện nhiều hình thức huy động nên nguồn vốn huy động có tăng trưởngnhưng chủ yếu là vốn huy động từ dân cư, lãi suất huy động cao từ đó hiệu quảkinh doanh của chi nhánh chưa cao Mặt khác, để phục vụ cho khách hàng cũngnhư phục vụ cho hoạt động của chi nhánh tốt hơn, chi nhánh đã nâng cấp các điểmgiao dịch thành phòng giao dịch cấp 2, xây dựng lại các phòng giao dịch cấp 1 đã

cũ, hỏng, tăng cường các thiết bị kỹ thuật, đào tạo cán bộ - công nhân viên nênnhững năm qua chi phí cũng tăng dần Cụ thể: chi phí năm 2006 là 96.472 triệuđồng; năm 2007 là 128.501 triệu đồng tăng 32.024 triệu đồng so với năm 2006,tốc độ tăng 33,2%; năm 2008 là 207.853 triệu đồng tăng 73.352 triệu đồng so vớinăm 2007, tốc độ tăng 61,75%

Qua đó cho thấy hoạt động của chi nhánh 3 năm vừa qua đều đạt lợi nhuậncao Cụ thể, lợi nhuận năm 2006 đạt 15.258 triệu đồng; năm 2007 đạt 16.530 triệuđồng tăng 1.272 triệu đồng so với năm 2006 hay tăng 8,3%, đến năm 2008 lợinhuận đạt 31.489 triệu đồng tăng 14.959 triệu đồng so với năm 2007, tốc độ tăng90,5%., vượt trội hơn nhiều so với năm trước

Đạt được kết quả này là do thu nhập có xu hướng tăng dần, trong khi đó chiphí cũng tăng nhanh, điều này đã kiềm hãm lợi nhuận của chi nhánh Tuy nhiênnăm 2008 chi phí tăng với tốc độ chậm hơn tốc độ tăng thu nhập nên lợi nhuận đãtăng lên đáng kể

Nhìn chung, kết quả hoạt động của chi nhánh trong thời gian qua đều manglại lợi nhuận cao Đạt được kết quả như vậy cho thấy trong thời gian qua hoạtđộng tín dụng của chi nhánh không những đã góp phần vào sự phát triển kinh tếthông qua việc cung ứng vốn đúng đối tượng mà còn tạo ra được lợi nhuận chongân hàng Tuy nhiên, trong thời gian tới ngân hàng cần nổ lực hơn nữa trong các

Trang 26

hoạt động đặc biệt là hoạt động cấp tín dụng để lợi nhuận đạt được luôn luôn có sựtăng trưởng

2.1.5 Mục tiêu, phương hướng hoạt động kinh doanh trong thời gian tới

2.1.5.1 Mục tiêu tổng quát :

Xây dựng NH TMCP CT Việt Nam - CN Thanh Hoá thành một chi nhánhNHTM lớn mạnh hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc thị trường có nền tàichính lành mạnh, có kỹ thuật công nghệ cao, đa dạng về sản phẩm, có thị phầnxứng đáng trên địa bàn tỉnh, thực hiện 4 mục tiêu hoá: Hiện đại hoá, cổ phần hoáchuẩn hoá các nghiệp vụ, quản trị ngân hàng, nhân sự cán bộ Công khai minhbạch hoá, lành mạnh tài chính Tăng trưởng mạnh về nguồn vốn, tiếp tục nâng caochất lượng tín dụng phát triển thị phần trên cơ sở an toàn hiệu quả bền vững, xâydựng văn hoá doanh nghiệp, thương hiệu của NHCT, tạo ra môi trường kinh doanhtốt đem đến lợi ích chung cho toàn hệ thống cũng như lợi ích khách hàng

2.1.5.2 Mục tiêu cụ thể năm 2009:

Chủ động dự báo tình hình, bình tĩnh thận trọng đưa ra các giải pháp phùhợp để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả Phát triển mạnh nguồn thudịch vụ (thu nhập ngoài cho vay) để tăng trưởng doanh thu trong kinh doanh Năm

2009 lấy phát triển doanh thu dịch vụ làm khâu đột phá, tập trung cao độ công sức,trí tuệ trong chỉ đạo, điều hành và mọi khả năng, nguồn lực của chi nhánh cho pháttriển dịch vụ để tạo ra một sự phát triển vượt bậc về dịch vụ trong năm 2009 vớitốc độ tăng trưởng dịch vụ phải đạt 200% so với năm 2008

Luôn luôn đặt hoạt động tín dụng trong tầm kiểm soát chặt chẽ Tiếp tụcgiữ vững chất lượng tín dụng, nự dưới tiêu chuẩn phải luôn ở dưới mức 1,5% Giữvững các danh hiệu thi đua đã đạt được trong năm 2007-2008, xây dựng Đảng, xâydựng chính quyền và các tổ chức quần chúng vững mạnh thực sự đóng góp có hiệuquả cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Trang 27

2.1.5.3 Phương hướng kinh doanh trong thời gian tới

Một số chỉ tiêu chủ yếu:

- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động bình quân từ 15% đến 18% năm

- Tốc độ tăng trưởng tài sản có từ 15% đến 16% năm

- Cơ cấu tài sản có:

+ Dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm tỷ trọng 85 đến 90%

+ Đầu tư khác 10 đến 15%

+ Dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng 40-45% tổng dư nợ

- Nợ nhóm 2 đến nhóm 5 dưới 3%, trong đó nợ xấu dưới 2%

- Lợi nhuận và trích lập dự phòng rủi ro trên 30 tỷ đồng/năm

- Tiếp tục nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, phấn đấu từ năm 2011 thunhập của người lao động bình quân tử 10trđ/người/tháng

- Số khách hàng mới tăng lên 20% ở tất cả các nghiệp vụ, dịch vụ

- Các chỉ tiêu tài chính: tiết kiệm tối thiểu 5% theo kế hoạch NHCT VN

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH TMCP CT Việt Nam

-CN Thanh Hóa qua 3 năm 2006 - 2008

2.2.1 Phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn của chi nhánh 3 năm 2006 - 2008

Nếu như vấn đề hàng ngày của khối doanh nghiệp là kết hợp các yếu tố đầuvào để tạo ra sản phẩmvà dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách hàng thì vấn đề hàngngày của khối ngân hàng là huy động nguồn lực vốn để cung cấp và đầu tư vốncho doanh nghiệp trong nền kinh tế Thực hiện vay trò là trung gian tài chính,ngân hàng sẽ đi vay để cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ cho nềnkinh tế Vì thế, hoạt động huy động vốn của ngân hàng không chỉ có ý nghĩa đối

với bản thân ngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội Thông qua hoạt

động huy động vốn sẽ tạo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động đầu tư và cho vay đốivới nền kinh tế của ngân hàng đồng thời đáp ứng yêu cầu cho người dân gửi tiền

và vay vốn tại chỗ thuận lợi và an toàn

Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng rất đa dạng, phong phú với lãisuất ưu đãi nhằm góp phần thúc đẩy mọi cơ quan, cá nhân, các tổ chức Tín dụng,các doanh nghiệp,… trong và ngoài nước hăng hái tham gia gửi tiền Hiện naynguồn vốn huy động tại NHCT Thanh Hóa đạt được mức khả quan hơn, có số dưbình quân hàng năm tương đối ổn định Đạt được điều đó một phần là do ngânhàng có chính sách huy động vốn phù hợp, lãi suất tương đối ổn định cùng với sự

Trang 28

tích cực của các cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng đã tạo được sự tin tưởngcho khách hàng vào nơi họ gửi tiền Trong 3 năm qua vốn được huy động dướinhiều hình thức như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu.Nhờ biết chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ nên vốn huy động của chi nhánh

trong thời gian qua tăng trưởng khá ổn định được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Đồ thị 2: Tổng nguồn vốn trong 3 năm 2006 - 2008

Trang 29

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh Thanh Hoá qua các năm gần đây

Đơn vị: triệu đồng

So sánh 2007/2006

So sánh 2008/2007 Tuyệt

đối

Tương

đối %

Tuyệt đối

Tương đối %

Công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ của ngân hàng

và luôn luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám đốc chi nhánh Việc

huy động vốn được thực hiện theo hướng tập trung đẩy mạnh khai thác nguồn vốn

bằng cách đa dạng hoá nguồn vốn, kỳ hạn huy động và lãi suất hợp lý đảm bảo

luôn chủ động về nguồn vốn cho đầu tư và thanh toán Có thể thấy rằng cơ cấu

nguồn vốn theo tiền tệ có sự dịch chuyển giữa việc huy động tiền gửi VNĐ và việc

huy động tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ Tỷ trọng nguồn vốn VNĐ tăng đều qua các

năm, đồng thời giảm tương ứng đối với nguồn vốn ngoại tệ

Để hiểu rõ hơn ta phân tích cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động, tathấy nguồn này bao gồm các khoản tiền gửi sau đây:

Trang 30

* Tiền gửi doanh nghiệp:

Đối với loại tiền gửi này, khách hàng gửi tiền là các doanh nghiệp thuộc tất cảcác thành phần kinh tế trong tỉnh Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm đảmbảo an toàn tiền vốn và nhận được các dịch vụ thanh toán từ ngân hàng, hoặc khikhách hàng có lượng tiền tạm thời nhàn rỗi khách hàng gửi tiền vào ngân hàngnhằm mục đích sinh lợi Tuỳ vào mục đích gửi tiền mà khách hàng sẽ chọn hìnhthức gửi tiền không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn

Loại tiền gửi này rất có ý nghĩa đối với ngân hàng vì nó sẽ bổ sung vào nguồnvốn tín dụng của ngân hàng, tạo thành nguồn vốn rẻ trong kinh doanh do lãi suấtcủa loại tiền gửi này rất thấp 0,02% / tháng, từ đó sẽ làm giảm chi phí đầu vào chongân hàng Còn đối các tổ chức kinh tế, việc chọn hình thức gửi tiền này nhằmđảm bảo an toàn tài sản và thuận tiện trong thanh toán

Do vậy, chi nhánh cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chủ động tìm kiếmkhách hàng và thực hiện các chính sách đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế

để thu hút khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhằm mục đích tạonguồn vốn tiền gửi và thu phí dịch vụ

* Tiền gửi tiết kiệm

Đối với loại tiền gửi này khách hàng gửi tiền chủ yếu là các tầng lớp dân cưtrong tỉnh, họ gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi và nhận được những tiện ích màngân hàng cung cấp Do đó trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh thì tiềngửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng tương đối lớn:

Năm 2006: đạt 641.339 triệu đồng chiếm tỷ trọng 61,4%

Năm 2007: đạt 706.010 triệu đồng chiếm tỷ trọng 67,0%

Năm 2008: đạt 939.550 triệu đồng chiếm tỷ trọng 73,1%

Về chênh lệch số dư huy động của loại tiền gửi này qua các năm như sau: năm

2002 tăng 22.551 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 29,09%; đến năm 2003tăng 31.815 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 31,79% Trong thời gian qua,vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh có sự tăng trưởng ổn định chothấy chi nhánh đã thực hiện tốt công tác huy động vốn, vừa duy trì được kháchhàng cũ vừa thu hút được khách hàng mới gửi tiền tại chi nhánh nên số dư của tiềngửi tiết kiệm tại chi nhánh không ngừng tăng trưởng Tiền gửi tiết kiệm có 2 loại:

có kỳ hạn và không kỳ hạn tuỳ vào mục đích gửi tiền của khách hàng

Trang 31

đã làm giảm nguồn này cả số tuyệt đối và tương đối.

Việc cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn từ trước tới nay thì nguồn vốn đềucao hơn so với sử dụng vốn nhưng tới năm 2007 đã đảo ngược, nguồn vốn thấphơn sử dụng vốn Nguyên nhân là do trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởngcủa nguồn vốn thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay Mặc dù chinhánh đã có rất nhiều biện pháp để thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn như: việc chỉđạo, điều hành luôn đặt công tác nguồn vốn là trọng tâm; liên tục điều chỉnh lãisuất huy động vốn phù hợp với các NHTM Nhà nước trên địa bàn, tăng lãi suấthuy động tiền gửi tổ chức kinh tế; tăng cường khuyến mại, tiếp thị, tặng quà chokhách hàng, chi phí bỏ ra khá tốn kém nhưng hiệu quả chưa cao Vì vậy tới năm

2008 các biện pháp đã được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả huy động như: thànhlập Ban chỉ đạo phát triển nguồn vốn, thường xuyên phân tích thị trường, xâydựng chính sách chăm sóc khách hàng có số dư tiền gửi lớn, ổn định: thực hiệnliên tục các đợt khuyến mại, tặng quà cho người gửi tiền Đặc biệt trong năm 2008Đảng bộ đã có nghị quyết về công tác nguồn vốn nên đã tạo điều kiện cho nguồnvốn phát triển

Bên cạnh việc chú trọng huy động vốn, CN Thanh Hoá cũng quan tâm đếncông tác kiểm tra huy động vốn Hàng năm chi nhánh kiểm tra toàn bộ ở cácphòng giao dịch, kiểm tra định mức tồn quỹ, kiểm tra việc chi trả lãi gốc Quakiểm tra cho thấy các phòng giao dịch thực hiện tốt các nghiệp vụ của ngành, quyđịnh của cơ quan, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản của ngân hàng và khách hàng

Bên cạnh những điểm mạnh công tác huy động của ngân hàng cũng tồntại một số điểm như: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động giữa các phòng giaodịch là chưa đều, việc tạm ứng chi tiết kiệm của một số cán bộ CNV làm công táchuy động vốn chưa phù hợp, thái độ tác phong và trình độ cán bộ làm công tác huyđộng vốn cần được nâng cao hơn Chi nhánh đã và đang chấn chỉnh, đổi mới để

Trang 32

tạo điều kiện tốt và niềm tin từ phía khách hàng, mở rộng thêm mạng lưới các

phòng giao dịch phục vụ tốt nhu cầu gửi tiền của dân cư

2.2.2 Phân tích hiệu quả tín dụng của NH TMCP CT Việt Nam - CN Thanh

Hóa qua 3 năm gần đây theo một số chỉ tiêu:

Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất kỳ

một NHTM nào Sự chuyển hoá từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ sung cho

nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối với nền

kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng Bởi vì, nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu

nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp

các chi phí kinh doanh và tạo ra được lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt

động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn vì vậy cần phải quản lý các khoản

cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro

2.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay

2.2.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

Bảng3 : Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế Đơn vị: triệu

Ngoài

quốc doanh 949226 1518604 1872286 569378 59.983 353682 23.29

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHCTVN - CN Thanh Hoá năm

2007, 2008 – phòng Tổng hợp NHCTVN - CN Thanh Hoá

Trang 33

Đồ thị 3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

Theo cách phân loại này NHCTVN - CN Thanh Hóa chia đối tượng chovay thành 2 loại: cho vay kinh tế quốc doanh và cho vay kinh tế ngoài quốc doanh.Mặc dù chi nhánh mở rộng quan hệ cho vay đối với mọi thành phần kinh tế kể cảquốc doanh và ngoài quốc doanh, nhưng trong 3 năm qua doanh số cho vay đốivới khu vực ngoài quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số chovay Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay tăng trưởng hàng năm Cụ thể, năm

2007 đạt 1.574.481 triệu đồng tăng 584.735 triệu đồng so với năm 2006, tốc độtăng 59,1%; đến năm 2008 đạt 1.872.286 triệu đồng tăng 297.805 triệu đồng sovới năm 2007, tốc độ tăng 18,9% Tuy nhiên doanh số cho vay chủ yếu thuộcthành phần kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế quốc doanh chiếm một tỷ lệ rất nhỏ

và giảm dần qua các năm

Xét góc độ thị trường: trong những năm qua có thể nói nền kinh tế ngoàiquốc doanh có bước phát triển mạnh cả về chất và lượng, nó đang chiếm ưu thếtrong nền kinh tế thị trường; chiếm lĩnh thị phần với phương thức làm ăn năngđộng, sáng tạo và có tư duy đổi mới để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thịtrường Hiệu quả của các phương án hay dự án kinh doanh luôn được đặt lên hàngđầu vì thế mà rủi ro xảy ra đối với họ là ít và khả năng trả nợ cao Trong khi đókinh tế quốc doanh đang dần mất đi sự nhạy bén với thị trường cùng với dư âmquản lý trong quá khứ đưa lại, làm cho nó đang trở nên gặp nhiều khó khăn trongthị trường các phương án, dự án trở nên khó hấp dẫn nhà đầu tư vì thế mà doanh

số cho vay cho kinh tế quốc doanh giảm mạnh bởi vì tính rủi ro trong kinh tế quốcdoanh đang tăng cao

Trang 34

Vì vậy có thể nói rằng, sự chuyển dịch cơ cấu cho vay từ thành phần kinh tếquốc doanh sang thành phần kinh tế ngoài quốc doanh của NHCTVN - CN ThanhHóa đang đi đúng xu hướng của nền kinh tế thị trường, góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng.

* Đối với các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh:

Tuy các đơn vị kinh tế, các cơ sở ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh có quy

mô nhỏ, vốn tự có thấp nhưng có số lượng rất lớn Trong thời gian qua doanh sốcho vay tại chi nhánh đối với khu vực này như sau: năm 2006 đạt 949.226 triệuđồng; năm 2007 đạt 1.518.286 triệu đồng tăng 569.378 triệu đồng so với năm

2006, tốc độ tăng 59,9%; đến năm 2008 đạt doanh số 1.872.286 triệu đồng tăng353.628 triệu đồng so với năm 2007, tốc độ tăng 23,3% Nhìn chung trong 3 nămqua kinh tế trong tỉnh tăng trưởng khá, sản xuất phát triển, từ đó mà nhu cầu vốn

để đầu tư cho sản xuất đã tăng lên Về phía ngân hàng do chủ động được nguồnvốn nên mạnh dạn đầu tư tín dụng đối với bộ phận tư doanh, hộ kinh doanh cá thểnên doanh số cho vay tại chi nhánh trong khu vực ngoài quốc doanh cũng tăng lên.Ngoài ra chi nhánh còn góp phần thực hiện các chương trình kinh tế trọng điểmcủa tỉnh như cho vay phát triển công, nông nghiệp, cho vay thu mua tạm trữ gạo,phân bón thuốc trừ sâu, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay ưu đãi tạo việclàm đã được duy trì ổn định nên có tác dụng hỗ trợ các doanh nghiệp, mua sắmmáy móc thiết bị, đổi mới công nghệ nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh vàtăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, tạo ra trên 4 vạn việc làm mới cho laođộng trên địa bàn, góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tạo

ra nhiều sản phẩm cho nền kinh tế, tăng thu nhập cho người lao động

* Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh

Trong những năm vừa qua ngân hàng đã thực hiện cho vay với các thànhphần kinh tế khác nhau hoạt động trong nhiều lĩnh vực của các nền kinh tế, trong

đó chú trọng đầu tư cho khu vực kinh tế quốc doanh theo hướng chuyển dịch cơcấu đầu tư tập trung vào các dự án khả thi, có hiệu quả vào các ngành chủ đạo củanền kinh tế như vật liệu xây dựng, giao thông vận tải, dược và thiết bị vật tư y tế.Các doanh nghiệp nhà nước có quan hệ tín dụng thường xuyên với NHCTVN -

CN Thanh Hóa như Công ty mía đường Lam Sơn, nhà máy xi măng Bỉm Sơn…đây là những đơn vị có hoạt động kinh doanh ổn định, chấp hành thể lệ tín dụng

Trang 35

2.2.2.1.2 Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay

Với sự phát triển và tăng trưởng ổn định, hoạt động tín dụng đã có nhiềuđóng góp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước NHCTVN - CN Thanh Hóa đầu tư tíndụng ngắn hạn, trung dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và vốn cố định củacác đơn vị trong 3 năm qua đạt được kết quả như sau:

Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu 2006 2007 2008

So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007Tăng/Giảm Tỷ lệ

% Tăng/Giảm

Tỷ lệ

%Doanh số

cho vay 989746 1574481 1872286 584735 59.079 297805 18.914Ngắn hạn 764872 1315873 1429598 551001 72.038 113725 8.6426Trung - dài hạn 215300 250362 432102 35062 16.285 181740 72.591Khoản khác 9574 8246 10586 -1328 -13.87 2340 28.377

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHCTVN - CN Thanh Hoá năm

2007, 2008 – phòng Tổng hợp NHCTVN - CN Thanh Hoá

Ngày đăng: 23/09/2017, 23:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w