1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình môn triết học chủ đề triết học hy lạp cổ đại

45 597 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM TRIẾT HỌC đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau thuộc về thế giới quan của người Hy Lạp cổ đại.. - quá trình nghiên cứu tư tưởng không thể không dựa vào việc tìm hiểu nguyên nh

Trang 2

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

II ĐẶC ĐIỂM TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI III MỘT SỐ TRIẾT GIA TIÊU BIỂU

IV NHẬN XÉT CHUNG

Trang 3

I KHÁI QUÁT CHUNG

Điều kiện Kinh tế - Xã hội thời kỳ Hy Lạp cổ đại

Trang 4

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

Chính trị - Xã hội

 Sự tồn tại và phát triển của

phương thức sản xuất chiếm hữu

nô lệ

 Người Hy Lạp có sự giao lưu, kế

thừa mạnh mẽ văn hóa của các

nước vùng Cận Đông

MBA K24B | Đại học Ngoại Thương |

Bối cảnh kinh tế

 Phát triển kinh tế ở mọi mặt: Nông nghiệp, thương nghiệp, thủ công nghiệp

 Phân công thành 2 lực lượng: Lao động trí óc và Lao động chân tay (Dẫn đến sự hưng thịnh của nền văn hóa)

Trang 5

II ĐẶC ĐIỂM TRIẾT HỌC

Thời kỳ Hy Lạp cổ đại

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM TRIẾT HỌC

 đề cập đến nhiều vấn đề khác

nhau thuộc về thế giới quan của

người Hy Lạp cổ đại

 chứa đựng mầm mống của nhiều

thế giới quan hiện đại sau này

 gắn bó chặt chẽ với khoa học

đương thời

 Trong triết học Hy Lạp cổ đại đã

có tư tưởng biện chứng

 Triết học Hy Lạp cổ đại đề cập đến

nhiều vấn đề con người và số

Trang 7

III MỘT SỐ TRIẾT GIA TIÊU BIỂU

ĐÊMÔCRIT PLATÔN ARIXTÔT Thời kỳ cực thịnh (từ thế kỷ V – IV tr.CN)

Thời kỳ sơ khai (từ thế kỷ VII – VI tr.CN)

Thời kỳ Hy Lạp hóa (từ thế kỷ IV – I tr.CN)

HÊRACLIT

Trang 8

(520 – 460 tr.CN)

MBA H24B | Đại học Ngoại Thương |

Trang 9

2 Khởi nguyên của vũ trụ

 Giải quyết vấn đề “cơ sở đầu tiên” của thế giới

từ một dạng vật chất cụ thể

- Lửa là khởi nguyên của thế giới

- Lửa là cơ sở làm nên sự thống nhất của thế giới

- Thế giới vận động theo trật tự mà ông gọi là logos: logos khách quan và logos chủ quan quan

hệ với nhau như là quan hệ giữa khách thể và nhận thức

Trang 10

 Quan niệm về vận động của ông có nội dung

cốt lõi là tư tưởng về sự thống nhất và đấu

tranh của các mặt đối lập.

- Thống nhất là sự đồng nhất của cái đa dạng

và là sự hài hoà giữa các mặt đối lập

- Mỗi sự vật, mỗi hiện tượng trong quá trình

biến đổi đều trải qua các trạng thái đối lập và

chuyển thành các mặt đối lập với nó

- Đấu tranh của các mặt đối lập không chỉ là sự

Trang 11

- Nhận thức cảm tính chỉ là sự tiếp cận với logos nhưng không chắc chắn

- Nhận thức lý tính là con đường đạt tới chân lý nên ông đề cao

B Nhân bản học

 Linh hồn gồm hai mặt đối lập: lửa - ẩm ướt

- Người nào nhiều lửa -> tâm hồn khô ráo -> người tốt

- Người nào ít lửa -> tâm hồn ẩm ướt -> người xấu

- Trong con người có đấu tranh và chuyển hóa giữa hai mặt: sức khỏe - bệnh tật, thiện - ác…

Trang 12

- quá trình nghiên cứu tư tưởng không thể không dựa vào việc tìm hiểu nguyên nhân từ thực tiễn cũng như cơ

sở và nguồn gốc của tư tưởng từ thực tiễn

MBA H24B | Đại học Ngoại Thương |

 Thành tựu

Đưa triết học duy vật cổ động tiến lên một bước với những quan điểm duy vật và yếu tố biện chứng

Trang 14

 Tiếng Hy Lạp: Δημόκριτος – Democritos

 Biệt hiệu: The laughing philosopher (Triết gia cười)

 Sinh ra trong gia đình giàu có tại thành phố Abdera

 Là học trò giỏi của Leucipe (500 – 440 tr.CN) - người sáng

l p ra nguyên tử lu n (atomisme)ập ra nguyên tử luận (atomisme) ập ra nguyên tử luận (atomisme)

 Thích du lịch, tìm hiểu kiến thức, và tiếp xúc với tri thức triết học, khoa học nhiều nơi

 Ông viết nhiều tác phẩm thuộc các lĩnh vực khác nhau: triết học, đạo đức, toán, vật lý, âm nhạc…

 Là b óc đầu tiên của Hy Lạp cổ đại (Mác, Angghen)ộ óc đầu tiên của Hy Lạp cổ đại (Mác, Angghen)

 Là đại biểu nổi tiếng nhất của Chủ nghĩa duy vật cổ đại

Trang 15

- Vạn vật được cấu tạo từ nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vật chất nhỏ bé nhất, không thể phân chia được, không màu, không mùi, không vị, không khô, không ướt

- Nguyên tử khác nhau về hình thức, trật tự, tư thế

- Có thể tập hợp và phân tán -> tồn tại: nguyên tử; không tồn tại: chân không

- Các nguyên tử vận động trong không gian không ngừng

- Các nguyên tử có cùng hình dáng, kích thước liên kết với nhau tạo thành đất, nước, lửa và không khí

Trang 16

 Nguồn gốc vũ trụ

- Vũ trụ được hình thành từ cơn lốc nguyên tử

- Trung tâm vũ trụ là trái đất bất động, các vì sao vận động xung quanh nó với vận tốc như nhau, hợp nên vỏ bọc vũ trụ to lớn

 Nguồn gốc sự sống

- Sự sống bắt đầu ngay trên trái đất

- Quan hệ giữa con người, loài vật và toàn thể vũ trụ là quan hệ giữa tiểu thế giới

c Quan hệ nhân quả

 Mọi vật đều tuân theo quan hệ nhân quả

 Chỉ có cái tất nhiên, không có cái ngẫu nhiên

Trang 17

 Nhận thức được chia thành 2 dạng:

- Nhận thức mờ tối (nhận thức cảm tính): thông qua các cơ quan cảm giác

Þ Chưa thể giúp con người có được những tri thức bên trong, cái sâu kín

- Nhận thức chân lý (nhận thức lý tính): thông qua các phán đoán logic

Þ Giúp con người có tri thức chân thực, sâu sắc

Coi cả 2 loại nhận thức đều quan trọng và có mối quan hệ qua lại

 Quan niệm con người vừa là chủ thể sinh học, vừa là chủ thể nhận thức

- Chủ thể sinh học: con người là một sinh vật được cấu thành bởi hai yếu tố - thể xác và linh hồn => có cả đời sống tâm lý lẫn hoạt động ý thức

- Chủ thể nhận thức: con người là một kết cấu phức tạp của các nguyên tử, là

Trang 18

 Về mối quan hệ trong xã hội

- Demôcrit đánh giá cao lòng nhân ái, tình bạn

 Về đạo đức

- Sống đúng mực, ôn hòa, không gây hại là sống có đạo đức

- Đề cao vai trò của giáo dục, học vấn trong việc hinh thành đức hạnh

- Hiền nhân không màng danh lợi, không ham của cải, lấy “nguồn lực tâm hồn” làm cơ sở cho hành vi

- Phản đối sự giàu có quá đáng, phản đối sự trục lợi bất lương, bởi vì chúng là cội nguồn dẫn tới sự bất hạnh cho con người

 Về chính trị

- Ông ủng hộ nhiệt thành nền dân chủ chủ nô

- Quyền lực chân chính nhất không nằm trong tay những kẻ giàu sang, mà thuộc về nhân dân, những “nguyên tử xã hội” hùng mạnh

- Nhà nước là trụ cột của xã hội, cần phải xử lý nghiêm khắc những kẻ vi phạm pháp luật hay các chuẩn mực đạo đức

Trang 19

 Thành tựu

- Đêmôcrit đã đưa chủ nghĩa duy vật lên đỉnh cao mới

- Học thuyết nguyên tử là một tiên đoán thiên tài mà cho đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị

- Đóng góp to lớn cho nền triết học cổ đại: Lần đầu tiên đưa ra khái niệm không gian, thừa nhận tính nhân quả, tính tất yếu của quy luật trong tự nhiên, đặt ra và giải quyết một cách duy vật về đối tượng của vật chất

 Hạn chế

- Triết học của ông vẫn thể hiện tính chất thô sơ, chất phác, trực quan, cảm tính

- Mâu thuẫn khi luận giải khả năng nhận thức thế giới của con người Chưa lý giải nội dung, nguyên tắc cơ bản và cơ chết của mối liên hệ giữa nhận thức mờ tối và chân lý

Trang 20

PLATÔN & ARIXTÔT

Hai triết gia tiêu biểu của Triết học Hy Lạp cổ đại thời kỳ cực thịnh

Trang 21

 Platon (427-347 TCN) tiếng hy lạp: Πλάτων, Platōn

 Sinh ra trong 1 gia đình quý tộc, được hấp thụ một nền giáo dục tuyệt vời thời đó và nổi bật trên mọi lĩnh vực nghệ thuật

 Ông theo học Socrates và nhanh chóng trở thành học trò xuất sắc nhất

 Sự kiện Sokrates chết vào năm 399 TCN vì bị kết án

tử hình đã ảnh hưởng lớn đến Platon Ông đã rời bỏ Athens và trải qua nhiều biến cố, thậm chí còn bị bán làm nô lệ

 Sau đó Platon nghiên cứu và phát triển các tư tưởng triết học dựa trên tư tưởng của Socrates và thành lập ra viện Hàn Lâm Athene, được xem là trường Đại học tổng hợp đầu tiên ở Châu Âu, là trung tâm của triết học duy tâm chống lại triết học duy vật

 Là nhà triết học duy tâm chủ quan

(427 – 347 tr.CN)

1 Tiểu sử

MBA H24B | Đại học Ngoại Thương |

Trang 22

là thế giới tồn tại vĩnh cửu, bất biến, tự thân đồng

nhất, bền vững, siêu cảm tính, chỉ được lý trí nhận

thức, là cơ sở, nền tảng của mọi tồn tại

 Thế giới các sự vật cảm tính

thế giới các sự vật cảm tính - không - tồn tại: thế

giới tông tại không chân thực, thường xuyên biến

đổi, phụ thuộc vào thế giới ý niệm

HỌC THUYẾT Ý NIỆM

TỒN TẠI

KHÔNG TỒN TẠI

Trang 23

- Linh hồn gồm: phần khôn ngoan, phần mãnh liệt, phần khao khát

- Linh hồn của con người là sản phẩm của linh hồn vũ trụ, được Thượng đế tạo

ra từ lâu Mỗi linh hồn trú ngụ trên một vì sao, sau đó bay xuống trần gian nhập vào thể xác con người Khi nhập vào thể xác nó quên hết mọi quá khứ

MBA H24B | Đại học Ngoại Thương |

3 Nhận thức luận

* Quan niệm về linh hồn – thể xác

Trang 24

 Phủ nhận vai trò của cảm giác

 Đối tượng của nhận thức chân lý không phải giới tự nhiên mà là những thực thể tinh thần

 Muốn hiểu biết chân lý phải bỏ cái hữu hình, cảm tính, đi sâu quan sát bản thân mình, “hồi tưởng” lại những gì linh hồn bất tử đã quan sát được trong thê giới ý niệm

Trang 25

* Bản chất đạo đức của con người không phải nằm trong bản chất

con người mà là trong linh hồn vĩnh cửu, độc lập với con người

Chia linh hồn thành 03 phần:

+ Phần khôn ngoan: cơ sở của sự thông thái

+ Phần mãnh liệt: cơ sở của lòng dũng cảm

+ Phần khao khát: cơ sở của sự trân trọng hay chừng mực

=> kết hợp cả 3 bộ phận một các hài hoà ta sẽ đạt được đức hạnh, chính nghĩa và cái thiện

Trang 26

*Coi Thượng đế là vị quan toà tối cao của hành vi con người

* Quan điểm về nhà nước lý tưởng:

- Được xây dựng từ các tầng lớp công dân khác nhau: 03 tầng lớp

căn cứ vào sự phân chia linh hồn:

+ đẳng cấp vàng (nhà triết gia): tương ứng với phần lý trí của linh hồn

+ đẳng cấp bạc (các chiến binh): tương ứng với phần lý trí linh hồn

+ đằng cấp đồng, sắt (những người lao động tay chân và buôn bán): tương ứng với phần dục vọng linh hồn

- Bản chất của nhà nước lý tưởng là sự công bằng:

+ vừa đảm bảo bình đẳng xã hội, vừa cho phép bất bình đẳng về mặt hình thức trong quan hệ giữa các đẳng cấp, nhằm duy trì những bậc thang xã hội cần thiết

+ là một tổ chức chính trị hoàn hảo, giải quyết các nhiệm vụ sau:

an ninh xã hội cho mọi thành viên và chủ quyền cơ sở, đảm bảo nhu cầu vật chất thiết yếu cho con người và xã hội; định hướng và khuyến khích sự sáng tạo, khoa học

=> Nguyên lý cơ bản của nhà nước là công bằng, mục tiêu của nhà nước là cái thiện tối cao và phương pháp của nó là giáo dục

Trang 27

- xây dựng được mô hình về một nhà nước lý tưởng vì người dân, hướng con người đến cái thiện và lấy giáo dục nền tảng

Trang 28

 Là nhà triết học nhị nguyên luận (cả duy

tâm và duy vật)

MBA H24B | Đại học Ngoại Thương |

Trang 29

1 Aristotle cho rằng giới tự nhiên là toàn bộ sự vật

có 1 bản thể vật chất mãi vận động và biến đổi, nó tồn tại khách quan V n đ ng gắn liền với các v t ập ra nguyên tử luận (atomisme) ộ óc đầu tiên của Hy Lạp cổ đại (Mác, Angghen) ập ra nguyên tử luận (atomisme)thể và không thể bị tiêu di t ệp sáng tác đồ sộ: triết học và hầu

2 Có 6 hình thức v n đ ng : phát sinh , tiêu di t , ập ra nguyên tử luận (atomisme) ộ óc đầu tiên của Hy Lạp cổ đại (Mác, Angghen) ệp sáng tác đồ sộ: triết học và hầu thay đổi trạng thái , tăng , giảm , và di chuyển vị trí

3 Ông thừa nh n thần thánh là nguồn gốc của v n ập ra nguyên tử luận (atomisme) ập ra nguyên tử luận (atomisme)

đ ng Mọi quá trình v n đ ng diễn ra theo sự ộ óc đầu tiên của Hy Lạp cổ đại (Mác, Angghen) ập ra nguyên tử luận (atomisme) ộ óc đầu tiên của Hy Lạp cổ đại (Mác, Angghen)quy định , sắp xếp của Thượng đế

Trang 30

 Thuyết nguyên nhân – Cơ sở siêu hình học

 Theo Aristotle tồn tại nói chung xuất phát từ 4 nguyên nhân cơ bản, và phân chúng thành 2 nhóm:

 Nhóm 1:

 Nguyên nhân vật chất

 Nhóm 2:

 Nguyên nhân mô thức/ hình dạng

 Nguyên nhân vận động/ năng lực/ khả năng

 Nguyên nhân mục đích/ Kết quả

Trang 31

Siêu hình học (Triết học đệ nhất theo Aristotle)

+ Aristotle phân biệt bản thể gồm 3 nghĩa chính:

• Bản chất/ Nguyên tính : Cái mà nó có để cho

nó là, trả lời câu hỏi cái gì

• Phổ quát : cái được nắm bắt một cách chung

nhất Vì bản chất này là cái giống nhau trong

mọi cái tồn tại cho phép có cùng một định

nghĩa

• Thể nền : cái nằm bên dưới, đóng vai trò làm

nền tảng Mà trên đó các quá trình sinh thành,

biến đổi diễn ra từ sự tương tác của các mặt

Trang 32

 Chống lại quan điểm của Plato coi “Ý niệm” là đối tượng của nhận thức, là

nguồn gốc của cảm giác, kinh nghiệm, nghệ thuật và tri thức khoa học.

 Nhận thức là cả một quá trình từ kinh nghiệm cảm tính đến nhận thức lý

tính

- Cho rằng lúc sinh ra, con người không có một chút khái niệm nào về thực tế

 Theo chủ nghĩa kinh nghiệm

 Hướng ra thế giới bên ngoài để khám phá thế giới, thay vì tự xem xét suy

nghĩ nội tâm hay biện luận

 Để bảo vệ quan điểm của ông về vai trò của tri giác trong việc nhận thức

thế giới, ông cho rằng cần phân biệt giữa những điều mà tri giác đóng góp

và sự suy diễn của tâm trí

 Tri giác là khời nguồn của tri thức

 Chia nhận thức thành 3 bộ phận : kinh nghiệm, nghệ thuật, khoa học

 Quy nạp và Diễn dịch

MBA H24B | Đại học Ngoại Thương |

Trang 33

4 Quan điểm xã hội

 Chủ trương hướng về một xã hội có tổ chức

- Thừa nhận sự ích kỉ của con người, tìm cách giảm nhẹ sự ích kỉ trong xã hội.

- Tạo ra một xã hội hoàn hảo, có tổ chức nơi mà mọi người hoạt động và làm việc cùng nhau

 Phát triển nhu cầu trên trái đất, phát triển quyền lợi chính trị, khoa học mới tạo

nên được con người hoàn thiện.

- Đạo đức có mỗi quan hệ mật thiết với chính trị

- Tự thể hiện mình trước hết như một thực thể chính trị xã hội

 Nghệ thuật quyền lực của nhà chính trị được xây dựng trên cơ sở sự hiểu biết về

con người, về đức hạnh công dân và đức hạnh

Trang 34

- Người đầu tiên đặt nền móng cho việc phân tích phương pháp Tam đoạn luận.

- Ông được xem là người xây dựng các khoa học và tạo ra môn luận lý học

- Lối tiếp cận của Aristốt là tâm điểm nghiên cứu sinh học

- KHXH&NV: đặt nền móng cho sự ra đời các khoa học: Thần học, Đạo đức học, Chính trị học, Tu từ học

- Viết quyển Vật lý học đầu tiên

- Soạn ra bộ “Hiến pháp thành Athens”

• Hạn chế

- Suy luận dựa vào quan sát trực giác,

chưa có một sự minh chứng nào của

khoa học hiện đại nên gặp vấn đề sai

sót trong lĩnh vực nghiên cứu

Trang 35

IV NHẬN XÉT CHUNG

1 TỔNG QUAN

2 GIÁ TRỊ CỦA TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI

3 HẠN CHẾ CỦA TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI

Trang 36

 Thể hiện thế giới quan, ý thức hệ, phương pháp luận của giai cấp chủ nô thống trị.

 Có sự phân chia, đối lập rõ ràng giữa các trường phái.

 Gắn bó mật thiết với khoa học tự nhiên.

 Đã xây dựng nên phép biện chứng chất phác.

 Coi trọng vấn đề con người.

TỔNG QUAN

Trang 37

 Đối với triết học duy vật:

- Khuynh hướng duy vật trong việc giải thích bản chất thế giới

- Được thể hiện ở những tư tưởng biện chứng

- Định hướng cho Triết học duy vật thời kỳ sau này

- Là cơ sở đấu tranh chống lại chủ nghĩ duy tâm.

 Tính đa dạng, phân cực quyết liệt giữa các trường phái => Triết học Hy Lạp cổ đại chứa đựng hầu như tất cả hình thái & phương thức tư duy căn bản nhất

 Quá trình nhân bản hóa chủ đề nghiên cứu để lại những tư tưởng nhân văn, khai sáng sâu sắc (đạo đức).

 Ra đời phép biện chứng

GIÁ TRỊ

Trang 38

HẠN CHẾ

- Mang tính chất phác, sơ khai, liên hệ thần thoại, tôn giáo nguyên thủy

- Quá coi trọng triết học: Các nhà triết học tự cho rằng mình là những người thông

thái, đại diện cho trí tuệ xã hội nên => “nhận thức tự thân” (có thể đối lập với thực

tiễn và ý thức đời thường).

- Các nhà Triết học phần lớn là các nhà khoa học, thuộc tầng lớp chủ nô => những quan niệm sai lầm

Dù triết học thời kỳ này còn hạn chế, song nó thực sự là tinh hoa tinh thần của thời đại này, là hạt nhân lý lu n ận cho sự tồn tại của nền văn minh cổ đại – cái nôi của văn minh phương Tây ngày nay

Ngày đăng: 23/09/2017, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Hình thức vận động nào không phải là hình thức do Arixtốt đưa ra? - Thuyết trình môn triết học chủ đề triết học hy lạp cổ đại
u 5: Hình thức vận động nào không phải là hình thức do Arixtốt đưa ra? (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w