- Mức tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất do úy ban nhân dân tỉnh, thành phô' trực thuộc Trung ương sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đườn
Trang 1sr
Trang 2HỎI - ĐÁP PHÁP LUẬT
VẾ THU TIẾN
THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NUỚC THEO QUY ĐINH CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013
Trang 31 Pháp luật 2 Luật đất đai 3 Thuê đất 4 Thuê mặt nước 5 Việt Nam 6 Sách hỏi đáp
346.5970434402638 - dc23
CTH0210p-CIP
Mã số:
34(V)3
Trang 4TRƯƠNG HUỲNH THẮNG
VỂ THU TIẾN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NUỚC THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013
NHÀ XUÂT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - sự THẬT
Hà N ộ i-2 0 1 5
Trang 6CHÚ DẪN CỦA NHÀ XưẤT BẢN
Luật đất đai năm 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29-11-2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-7-2014 để thay thế Luật đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2008, 2009, 2010 đã hết hiệu lực và một sô" quy định có liên quan trong pháp luật khác
Đe triển khai Luật đất đai có hiệu quả, vừa qua, Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định hưóng dẫn Luật này trên nhiều lĩnh vực cụ thể được giao trong đó có Nghị định sô 46/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước So với các quy định trước đây, Nghị định sô 46/2014/NĐ-CP đã bổ sung nhiều điểm mối theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc thuê đất, thuê mặt nước Mới đây, Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16-6-2014 hướng dẫn cụ thể một số điểu của Nghị định SỐ46/2014/NĐ-CP
Trang 7Đê giúp bạn đọc nắm vững những quy định của pháp luật trong lĩnh vực nêu trên, Nhà xuất bản Chính trị quô'c gia - Sự thật xuất bản cuô"n sách Hỏi - đáp p háp luật về thu tiền thuê đất, thuê m ật n ước theo quy định của
Vụ Pháp chê - Bộ Tài chính biên soạn
Xin giới thiệu cuô"n sách cùng bạn đọc
T háng 02 năm 2 0 1 5
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - sự THẬT
Trang 8I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THU TIẾN THUÊ ĐẤT,
TH U Ê MẶT NUỚC
Câu hỏi 1; Tổ ch ứ c, c á nhân nào có trá c h nhiệm nộp tiền th u ê đ ât, th u ê m ặt nước tron g trư ờ n g hỢp đưỢc Nhà nước cho th u ê đ ất tr ả tiền
th u ê đ ất hàn g nám h oặc t r ả tiển th u ê đ ất m ột lần cho c ả thời gian th u ê?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật đâ't đai năm 2013, Nhà nước cho thuê đâ't thu tiền thuê đâ't hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê trong các trường hỢp sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật đâ't đai năm 2013;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất
Trang 9sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gô"m; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
- Tô chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nưốc ngoài, doanh nghiệp có vô'n đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nưốc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nưóc ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
Câu hỏi 2: Nhà nước thu tiền th u ê đ ất, thuê
m ặt nước tro n g những trư ờ n g hỢp nào?
T rả lời:
Theo quy định tại Điểu 1 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định vể thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây viết tắt là Nghị định
sô 46/2014/NĐ-CP), Nhà nưốc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong những trường hỢp sau:
Trang 10- Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật đất đai.
- Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật đất đai
- Nhà nước công nhận quyển sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hỢp phải nộp tiền thuê đất.
- Nhà nước gia hạn thòi gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hỢp phải nộp tiền thuê đất.
- Chuyển từ hình thức đưỢc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nưóc cho thuê đất
- Nhà nưốc cho thuê mặt nước
C âu hỏi 3: T ổ ch ứ c, c á n h ân nào có trá c h nhiệm nộp tiền th u ê đ ất, th u ê m ặ t nước khi đưỢc
N hà nước cho th u ê đ ât, th u ê m ặ t nước?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định
Trang 11sô 46/2014/NĐ-CP, trong trường hỢp được Nhà nưốc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đât một lần cho cả thòi gian thuê, người thực hiện nộp tiên thuê đâ't, thuê mặt nưốc là:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đâ't để sản xuâ't nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muôi
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đâ't nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật đất đai năm 2013
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đâ't thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gô'm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đâ't để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đâ't làm muôi vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuâ't muôi và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vô"n đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muôi theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật đâ't đai năm 2013
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muôi được giao đất không thu tiên sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển
Trang 12sang thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 142 Luật đất đai năm 2013; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đât làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 142 Luật đất đai năm 2013.
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vô'n đầu tư nước ngoài sử dụng đất đế thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muôi; đất sản xuât, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vô"n đầu tư nước ngoài thuê đất
để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại khoản 2 Điều 161 Luật đất đai năm 2013
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vô'n đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
- Đớn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi’ trồng thủy sản,
Trang 13làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muôi kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Tô chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 163 Luật đất đai năm 2013
- Người Việt Nam định cư ở nưóc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điểu 163 Luật đất đai năm 2013
Câu hỏi 4: Tổ chứ c, cá n h ân nào có trá c h nhiệm nộp tiền th u ê đ ất, th u ê m ặt nước khi đưỢc cho th u ê đ ất tro n g khu côn g nghệ cao h o ặc khu kinh tế?
T rả lời;
Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số
46/2014/NĐ-CP, trường hỢp được cho thuê đất trong khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế, người thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nưóc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nưốc ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điểu 150
Trang 14Luật đất đai năm 2013 hoặc Ban Quản lý khu kinh tế cho thuê đâ't theo quy định tại khoản 3 Điều 151 Luật đất đai năm 2013.
C âu hỏi 5: Tổ ch ứ c, cá n h ân nào có trá c h nhiệm nộp tiền th u ê đ ất, th u ê m ặt nước khi đưỢc thuê đ ất đ ể xây dựng cơ sở, côn g trìn h phục vụ kinh doanh dịch vụ h àn g không tại cả n g hàn g không, sân bay?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, trường hỢp thuê đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 156 Luật đất đai năm 2013, người thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức, cá nhân được cảng vụ hàng không cho thuê đâ't
Câu hỏi 6: T ổ ch ứ c, c á n h ân nào có trá c h nhiệm nộp tiền th u ê m ặt nước khi đưỢc Nhà nước cho th u ê m ặ t nước không th u ộ c phạm vi quy định tại Đ iều 10 L u ậ t đ ất đai năm 2013?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định sô
Trang 1546/2014/NĐ-CP, người thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nuốc là tổ chức, cá nhân, người Việt Nam
định cU ở nước ngoài, doanh nghiệp có vô"n đầu tư nước
ngoài được Nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013k
1 Điều 10 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Căn cứ vào
mục đích sử dụng, dất dai dược phân loại n hư sau:
1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại dất sau dây:
a) Dất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
b) Đất trồng cây lâu năm;
2 Nhóm dất phi nông nghiệp bao gồm các loại dất sau đây: a) Dất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại dô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan:
c) Đất sử dụng vào mục dích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ
sở của tô chức sự nghiệp: dất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y
tê, giáo dục và đào tạo, thê dục thê thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác:
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu
14
I
Trang 16Câu hỏi 7: Tiền th u ê đ ât, th u ê m ặt nước đưỢc
x á c định theo những că n cứ nào?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật đâ't đai năm
2013 và khoản 1 Điều 3 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, người sử dụng đấ’t được Nhà nước cho thuê đâ"t phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật đất đai và đưỢc xác đinh trên các căn cứ sau:
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chê xuất; dất thương mại, dịch vụ; đát cơ sở sán xuất phi nông nghiệp; dết sủ dụng cho hoạt động khoáng sản; dất sản xuất vật liệu xây dựng làm dồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục dích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng dường thủy nội dịa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống dường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; dất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh; dất sinh hoạt cộng dồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; dất công trình năng Iượng: đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chỢ: dất bãi thải, xử lý chất thai và dất công
Ị trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng:
; h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
! i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suô'i và mặt nước chuyên dùng:
1 k) Dât phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán.
' trại cho người lao dộng trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho : và nhà dê chứa nông sán, thuôc hảo vệ thực vật, phán bón máy
ị móc công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất X Ì Ĩ Y dựng
I công trinh khác của người sử dụng dất không nhàm mục đích
Ị kinh doanh mà công trình dó không gắn liền với dất ở;
I 3 Nhóm dât chưa sử dụng gồm các loại dất chưa xác định
Ị mục đích sử dun^'.
Trang 17- Diện tích đất cho thuê.
- Thòi hạn cho thuê đất
- Đơn giá thuê đâ't đôl vối trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê, trường hỢp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá
- Hình thức Nhà nưốc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê
Câu hỏi 8: Tiền th u ê m ặt nước không th u ộc phạm vi quy định tại Đ iểu 10 L u ậ t đ ất đai năm
2013 đưỢc x á c định theo những cá n cứ nào?
- Diện tích mặt nưốc cho thuê
- Mục đích sử dụng mặt nước
- Đơn giá thuê mặt nước
- Hình thức Nhà nước cho thuê mặt nưâc trả tiền
Trang 18thuê mặt nước hàng năm hoặc cho thuê mặt nước trả tiền thuê một lần cho cả thòi gian thuê.
Câu hỏi 9: Thời điểm tín h th u tiền thuê đ ất là thời điểm nào?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 108 Luật đất đai năm 2013, thòi điểm tính thu tiền thuê đất là thòi điểm Nhà nưốc quyết định cho thuê đâ't hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Câu hỏi 10: M ục đích sử dụng đ ất thuê làm cơ
sở tín h tiền th u ê đ ất đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo Điều 8 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, mục đích sử dụng đất thuê làm cơ sở tính tiền thuê đất đưỢc xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp không có quyết định cho thuê đất thì mục đích sử dụng đất thuê đưỢc xác định theo hỢp đồng thuê đất
Đôi với trường hỢp chưa có quyết định cho thuê đất, hỢp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đôì tượng phải thuê đất theo quy định của Luật đất đai thì mục đích sử dụng đất để xác định tiền thuê đất trả hàng năm theo mục đích thực tê đang sử dụng
Trang 19Câu hỏi 11: Đơn giá thuê đ ất tro n g trư ờ n g hỢp thuê đ ất tr ả tiền th u ê đ ất h àn g năm không th ôn g qua hình thức đấu giá đưỢc x á c định như thê nào?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điểu 4 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá được xác định như sau:
Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đâ"t tính thu tiền thuê đất
là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tô"i đa không quá 3%
+ Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tê - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đâ't sử
Trang 20dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyên khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tê địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tôl thiểu không thấp hơn 0,5%.
Mức tỷ lệ phần trăm (%) do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bô' công khai trong quá trình triển khai thực hiện
- Giá đất để tính thu tiền thuê đâ't được xác định theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP\
Theo hưống dẫn tại khoản 1 Điều 3 Thông tư sô' 77/2014/TT-BTC ngày 16-6-2014 của Bộ Tài chính hưống dẫn một sô' điều của Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Thông tư sô' 77/2014/TT-BTC), đơn giá thuê đất trong trường hỢp trả tiền thuê đất hàng nám không thông qua đấu giá được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) vối giá đâ't tính thu tiền thuê đất, trong đó:
1 Tham khảo câu hỏi 18, câu hỏi 19.
Trang 21- Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do úy ban nhân dân tỉnh, thành phô' trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP và được công bô' công khai trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Đô'i với trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đâ't của thửa đất hoặc khu đâ't có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đô'i với các thành phô' trực thuộc Trung ương; từ
10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao;
từ 20 tỷ đồng trở lên đô'i với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đâ't là giá đất cụ thể do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định sô' 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ vê giá đất
- Đô'i với trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đâ'u giá mà diện tích tính thu tiền thuê đâ't của thửa đâ't hoặc khu đất
có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đôi với các thành phô' trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đôi với các tỉnh miền núi, vùng cao;
Trang 22dưới 20 tỷ đồng đốì với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất được tính theo mục đích sử
dụng đất thuê do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ sô' điều chỉnh giá đất
C âu hỏi 12: Hệ số điểu ch ỉn h giá đ ấ t đưỢc
x á c định tr ê n những cơ sở n ào và do cơ quan
n ào b an h àn h ?
T rả lời:
Theo hướng dẫn tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông
tư sô 77/2014/TT-BTC, hệ sô điểu chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hỢp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng câ'p
Trường hỢp tại một sô' vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ sô' sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì
ủy ban nhân dân câ'p tỉnh quy định hệ sô' điều chỉnh giá đâ't cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền thuê đất đôi với các trường hỢp này và
Trang 23quy định cụ thể trong quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương.
Câu hỏi 13: Đơn giá th u ê đ ât tro n g trư ờn g hỢp
th u ê đ ất tr ả tiền th u ê đ ât m ột lần cho c ả thời gian th u ê không th ôn g qua hình th ứ c đấu giá đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
46/2014/NĐ-CP, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất và được xác định theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP‘
1 Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP quy
định: “Giá đất cụ th ể được xác định theo các phương pháp so
sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy dinh tại Nghị dịnh của Chính phủ vê giá dất áp dụng trong các trường hỢp sau: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê dất hàng năm cho chu kỳ ổn định dơn giá thuê dất dầu tiên; xác định dơn giá thuê dất trả tiền thuê dất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức dấu giá; xác dinh đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê dất hàng năm sang thuê dất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật đất dai; xác dịnh đơn giá thuê dất khi nhận chuyến nhượng tài sẩn gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Diều 189 Luật dất đai; xác định dơn giá thuê đất trả tiền thuê dất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất
Trang 24Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điểu 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC, đơn giá thuê đâT thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thòi gian thuê đất, trong đó;
- Đôl với trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất một
một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hỢp diện tích tính thu tiên thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá dất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phô' trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ dồng trở lên dôi vói các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên dối vói tỉnh còn ỉạĩ'.
Tại khoản 5 Điều 4 Nghị định sô 46/2014/NĐ-CP quy định:
“Giả đất cụ th ể đưỢc xác định theo phương pháp hệ sô' diều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất đưỢc áp dụng trong các trường hợp sau: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định dơn giá thuê đâ't trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê dất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền vói đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai; xác định dơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và dơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phẩn hóa doanh nghiệp nhà nước dưỢc áp dụng trong trường hỢp diện tích tính thu tiền thuê đất của thủa đất hoặc khu dất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đôi với các thành phô' trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ dồng đôi với cắc tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối vói tỉnh còn ỉạỉ’.
Trang 25lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ
30 tỷ đồng trở lên đôl vối các thành phô" trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đôi vói các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đôl với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng
dư quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-
2014 của Chính phủ vê giá đâ"t
- Đôl với trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đá"u giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưói 30 tỷ đồng đốì vối các thành phô" trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đô"i với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đốì với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thòi hạn thuê đất do ủy ban nhân dân câ"p tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) vối hệ sô" điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư sô" 77/2014/TT-BTC
- Trường hỢp thòi hạn thuê đâ"t nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đâ"t thì giá đất để xác định đơn giá thuê đâ"t được xác định theo công thức sau:
Trang 26C âu hỏi 14: Đơn giá th u ê đ ât tro n g trư ờn g hỢp
th u ê đâ*t t r ả tiền th u ê h àn g năm th ôn g qua hình
th ứ c đấu giá đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định
số 46/2014/NĐ-CP, trường hỢp đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm
Câu hỏi 15: Đơn giá khởi điểm để đấu giá trong trường hỢp thuê đ ât tr ả tiền thuê hàng nám thông qua hình thức đấu giá đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định
sô 46/2014/NĐ-CP, đơn giá khởi điểm để đâ'u giá quyền
sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP Đơn giá trúng đâ'u giá được ổn định 10 năm, hết thời gian ổn định thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách về thu tiền thuê đâ't đốì với trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không
Trang 27thông qua hình thức đấu giá; mức điều chỉnh không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kể trước đó.
Theo hưống dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông
tư số 77/2014/TT-BTC, đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá là giá đất đưỢc xác định theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại
Bảng giá đâT nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất
nhân (x) với mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do
ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Câu hỏi 16: Đơn giá th u ê đ ấ t tro n g trư ờ n g hỢp
th u ê đ ât tr ả tiền th u ê m ột lần th ô n g qua hình
th ứ c đấu giá đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, trường hỢp đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đâ"u giá của thòi hạn thuê đất
Câu hỏi 17: Đơn giá khởi điểm để đấu giá tron g trường hỢp thuê đ ât trả tiền thuê m ột lần thông qua hình thức đấu giá đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định
Trang 28số 46/2014/NĐ-CP, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử
dụng đâ't thuê được xác định theo quy định tại khoản 4 Điểu 4 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP
Theo hưống dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông
tư sô" 77/2014/TT-BTC, giá đất để xác định đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư
Câu hỏi 18: Giá đ ất cụ th ể đưỢc x á c định theo
c á c phương pháp so sán h trự c tiếp, ch iế t trừ , thu nhập, th ặ n g dư đưỢc áp dụng tro n g những trư ờng hỢp nào?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, giá đâ't cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định sô" 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ vê giá đâ"t được áp dụng trong các trường hỢp sau:
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên; xác định đơn giá thuê đâ"t trả tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền
Trang 29thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đâ't một lần cho cả thòi gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đâ't hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nưóc đưỢc áp dụng trong trường hỢp diện tích tính thu tiền thuê đâ't của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đôi với các thành phô" trực thuộc Trung ương;
từ 10 tỷ đồng trở lên đôl với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đốì vối tỉnh còn lại
- Xác định giá khởi điểm trong đâ"u giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đâ"t trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Câu hỏi 19: Giá đât cụ th ể đưỢc xác định theo phương pháp hệ số điều ch ỉn h giá đất đưỢc áp dụng trong những trường hỢp nào?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, giá đâ"t cụ thể đưỢc xác định theo phương pháp hệ sô điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định sô
Trang 3044/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ vê giá đất được áp dụng trong các trường hợp sau;
- Xác định đơn giá thuê đâ't trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điểu 172 Luật đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền vối đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cô phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hỢp diện tích tính thu tiền thuê đâ't của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưói 30 tỷ đồng đôi vối các thành phô' trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đôl với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đôi với tỉnh còn lại
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo
- Xác’định giá khởi điểm trong đâu giá quyền sử dụng
Trang 31đất đế cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
Câu hỏi 20: Trường hỢp th u ê đ ất tr ả tiền h àn g năm , đơn giá thuê đ ất khi h ết thời gian ổn định đơn giá th u ê đ ất đưỢc điều chỉn h như th ế nào?
T rả lời:
Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Thông tư sô' 77/2014/TT-BTC, đôi với truòng hợp thuê đâ't trả tiền hàng năm, khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điểu 14 Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP’, đơn giá thuê đâ't áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ sô' điều chỉnh giá đâ't nhân (x) vối mức tỷ lệ (%)
do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đâ't
1 Khoản 1 Điều 14 Nghị định sô’ 46/2014/NĐ-CP quy định:
“Đơn giá thuê đất, dơn giá thuê dất xây dựng công trình ngầm, dơn giá thuê dất có mật nước trá tiên hàng năm của mỗi dự án dưỢc ổn dinh 05 năm tính từ thời diêm dược Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyên từ giao đất sang thuê đất, công nhận quyền sủ dụng đất Hết thời gian ổn dịnh, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục th u ế điều chỉnh lại dơn giá thuê dất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, dơn giá thuê dất có mặt nưóc áp dụng cho thời gian tiếp theo theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định nàỷ’.
Trang 32Câu hỏi 21: T rư ờn g hỢp x á c định giá trị quyền
sử dụng đ ất tín h vào giá trị d oanh nghiệp khi cổ phần h óa m à doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình th ứ c th u ê đ ất tr ả tiền m ột lần cho cả thời gian th u ê thì giá đ ất tính thu tiền th u ê đ ất đưỢc
x ác định như th ế nào?
T rả lời:
Theo hưóng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số
77/2014/TT-BTC, trường hỢp xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa
mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thòi gian thuê thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê được xác định theo quy định tại khoản 2 Điểu 3 Thông
tư số 77/2014/TT-BTC Theo đó:
- Trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất một lẩn cho
cả thòi gian thuê không thông qua hình thức đấu giá
mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ
30 tỷ đồng trở lên đốì vối các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đôl với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đôi với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do
Trang 33úy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập,
thặng dư quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP
ngày 15-5-2014 của Chính phủ về giá đất
- Trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thòi gian thuê không thông qua hình thức đấu giá
mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đôl với các thành phô" trực thuộc Trung ương; dưối 10 tỷ đồng đôi với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đốỉ với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đâ't một lần cho cả thòi gian thuê là giá đâ"t của thời hạn thuê đất do ủy ban nhân dân câ"p tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC
- Trường hỢp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thòi hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:
Giá đâ"t của
thời hạn
thuê đất
Giá đất tại Bảng giá đâ"t
Thời hạn của loại đâ"t tại Bảng giá đất
Thời hạn thuê đất
Trang 34C âu hỏi 22: Đơn giá th u ê đối với đ ất đưỢc Nhà nước ch o th u ê đ ể xây dựng cô n g trìn h ngầm theo quy định củ a L u ậ t đ ất đai năm 2013 được x ăc đinh như th ê nào?
T rả lòi:
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, đơn giá thuê đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm được xác định như sau:
- Đôl với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật đất đai:
+ Trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30% đơn giá thuê đất trên
bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng
+ Trường hỢp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho
cả thời gian thuê không quá 30% đơn giá thuê đất trên
bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thòi hạn sử dụng đất
- Đôi với đất xây dựng công trình ngầm gắn vói phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài
Trang 35phần diện tích đâ't trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì sô' tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP.
Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư sô' 77/2014/TT-BTC, đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất
mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất của phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt thêm này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư sô' 77/2014/TT-BTC\
Câu hỏi 23: Cơ quan nào có th ẩm quyền quyết định đơn giá th u ê đôi với đ ât đưỢc Nhà nước cho
th u ê để xây dựng công trìn h ngầm ?
T rả lời:
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP, ủy ban nhân dân câ'p tỉnh quyết định mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm phù hợp với thực tế tại địa phương
Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9 Thông tư sô' 77/2014/TT-BTC, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5
1 Tham khảo câu hỏi 23.
Trang 36Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, sở Tài chính phối hỢp vối các cơ quan có liên quan xây dựng và trình ủy ban nhân dân câ"p tỉnh ban hành quy định mức đơn giá đâ"t xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục đích kinh doanh phù hỢp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.
Câu hỏi 24: Đơn giá th u ê đ ất có m ặt nước' đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, đơn giá thuê đâ"t có mặt nước được xác định như sau;
- Đô'i với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng nám, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê theo quy định tại Điểu 4 Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP
- Đối vối phần diện tích đất có mặt nưốc thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê không thấp hơn 50% đơn
1 Đất có mặt nưốc thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật đất đai (TG).
Trang 37giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thòi gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư sô' 77/2014/TT-BTC, căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định sô' 46/2014/NĐ-CP, sở Tài chính phối hỢp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu đô'i với phần diện tích đất có mặt nước, trong đó:
- Đối với trường hỢp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tê - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; phần diện tích đâ't có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đâ't có mặt nước
sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyên khích đầu tư thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng
- Đốì với trường hỢp không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư sô' 77/2014/TT-BTC, đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định không thấp hơn 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng
Trang 38Câu hỏi 25: T rư ờn g hỢp do biến động thường
xu yên củ a m ức nước m à không th ể x á c định đưỢc
ch ín h x á c p h ần diện tích đ ât, phần diện tích m ặt nước tạ i thời điểm đưỢc N hà nước cho th u ê thì phần diện tích m ặ t nước đ ể tín h tiền thuê đưỢc
x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 10 Thông tư sô" 77/2014/TT-BTC, trường hỢp do biến động thường xuyên của mức nưốc mà không thể xác định được chính xác phần diện tích đất, phần diện tích mặt nước tại thòi điểm được Nhà nưốc cho thuê thì phần diện tích mặt nước được xác định theo mức bình quân trong năm làm
cđ sở tính tiền thuê đối với phần diện tích này
Câu hỏi 26: Đơn giá th u ê m ặt nước không
th u ộc phạm vi quy định tại Điểu 10 L u ật đ ất đai năm 2013 và không phải là m ặt biển ở lãnh hải, thềm lục địa Việt Nam đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013 và khoản 3 Điều 7 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP được xác định trong khung giá thuê như sau:
Trang 39- Dự án sử dụng mặt nưốc cố định; từ 20.000.000
đồng/km^/năm đến 300.000.000 đồng/km^/năm.
- Dự án sử dụng mặt nưốc không cố định: từ 100.000.000 đồng/kmVnăm đến 750.000.000 đồng/km^/năm
Câu hỏi 27: Diện tích đ ất cho th u ê làm căn cứ tính tiền th u ê đ ất đưỢc x á c định như th ế nào?
T rả lời:
Theo Điều 9 Nghị định sô" 46/2014/NĐ-CP, diện tích đất cho thuê làm căn cứ tính tiền thuê đâ"t đưỢc xác định như sau:
Diện tích đâ"t cho thuê là diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp diện tích ghi trong hỢp đồng thuê đâ"t lốn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hỢp đồng thuê đất.
Diện tích phải nộp tiền thuê đâ"t được xác định bằng diện tích đất cho thuê trừ đi diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
Đôi với trường hỢp chưa có quyết định cho thuê đất, hỢp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đôi tưỢng phải thuê đâ"t theo quy định của Luật đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng.
Trang 40Theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư sô" 77/2014/'*rT- BTC, diện tích phải nộp tiền thuê đất được xác định như sau:
Diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất Trường hỢp diện tích ghi trong hỢp đồng thuê đất lớn hơn so vổi diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hỢp đồng thuê đất.
Đối vối trường hỢp chưa có quyết định cho thuê đất, hỢp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đôl tưỢng phải thuê đất theo quy định của
Luật đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng.
Trường hỢp đất sử dụng đồng thời vào mục đích phải nộp tiền thuê đâ"t, mục đích không phải nộp tiền thuê đất thì sô" tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất,
cụ thể như sau:
+ Trường hỢp tách riêng đưỢc diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đâ"t thì diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đâ"t thực tê" sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ.