Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH IM rồi cô cạn dung dịch thu được sản phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan.. - Phương pháp bảo toàn khô
Trang 1Câu 13: Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là;
Hướng dẫn giải
Theo bài ra: n<, = = 0,8 (mol)
^ 22,4Đặt công thức chung của hai anđehit là C -H -O (anđehit no, mach hở, đơn chức)
Trang 2=>0,3 + y = 0,5 =>y = 0,2
Vậy m = 0 ,1.94 + 0,2.60 = 2 1 ,4 (g ) Đáp án đúng là A.Câu 15: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH Kết thúc phản ứng,
Cảu 16: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2 = CH - COOH, CH3COOH và CH2
= CH - CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cẩn dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M Khối lượng của CH2 = CH - COOH trong X là;
A 0/72 gam B 2,88 gam c 0,56 gam D 1,44 gam
Hướng dẩn giải
6,4Theo bài ra: nRr = = 0,04 (mol); nNauH = 0,04.0,75 = 0,03 (mol)
^ 160Gọi X, y, z lần lượt là số mol của CH2 = CH - COOH; CH3COOH và CH2=CH- CHO trong hỗn hợp X
Trang 3Theo bài ra, ta có:
Hướng dẫn giải
Theo bài ra; ^NaOH — 0, 2.1 — 0,2 (m o l);
rig^ = 0 ,2 0 ,5 = 0,1 (mol); nkh(= 1,12/22,4 = 0,05 (mol)
CH2O2 chỉ có cấu tạo HCOOH => Cả 3 chất cùng loại nhóm chức axit COOH:
Trang 4Chú ý: Axit fomic bị oxi hoá bởi nước brom.
Câu 18: Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCƠỊ (dư), thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc) Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là:
A 2,30gam B 4,60 gam C 5,75 gam D l,15gam
Vì H = 75% => m = - - = 4 0 0 ( g a m ) Đáp án dứng là A
58 75Câu 20: Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5 Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lưcmg dư dung dịch AgNƠ3 ưong NH3, thu được 97,2 gam Ag Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Theo bài ra: n^g = 0,9 (mol)
Đặt công thức chung của ancol là RCH2OH (x mol)
Trang 5Do đó hai ancol là C H 3 O H và C2H5O H
Câu 1: Cho m gam hỗn họp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư
dung dịch AgNƠ3 trong NH3 thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ Giá trị của m là
Câu 2: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm CH3CHO, CH2 = CHCOOH và CH s c - COOH phản ứng hết với dung dịch AgNOj trong NH3 (dư) thu được 41 gam hỗn hợp kết tủa Mặt khác, khi cho 0,3 mol X tác dụng với NaHCO, dư thì thu được
4,48 lít khí CO2 (ở đktc) Khối lượng của CH = C - COOH trong X là
Câu 3: Cho 0,5 mol hỗn hợp X gồm ancol benzylic, anđehit fomic, axit íomic phản ứng với Na dư, thu được 4,48 lít H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 0,5 mol X tác dụng với lượng dư AgNO, Uong dung dịch NH3 thì thu được 64,8 gam bạc Khối lượng của ancol benzylic trong X là
Câu 4: Cho 50,0 gam dung dịch anđehit axetic tác dụng vói dung dịch AgNO, trong
NH3 (đủ) thu được 21,6 gam Ag kết tủa Tính nồng độ % của anđehit axetic trong dung dịch đã dùng
Câu 5: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với đung dịch NaOH (dư) thì lưcmg NaOH đã phản ứng
là 10 gam Giá trị của m là
(Trích đề thi THPT Quốc gia)
Câu 6 : Đun nóng m gam một hợp chất hữu cơ có chứa c , H, o mạch hở với 100 ml
dung dịch KOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch
X Để trung hoà vừa hết lượng KOH dư cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,5M Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức và 18,34 gam hỗn hợp hai muối Vậy m bằng
Cảu 7: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kế n
nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất
rắn khan Giá trị của m là
Trang 6Càu 8: Hỗn họrp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic z và este T Đốt cháy hoàn toàn
0,2 mol X cấn dùng vừa đủ 0,625 mol O2 thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol H2O Sô' mol của anđehit Y chứa trong 0,2 mol X là
A 0,025 mol B 0,075 mol c 0,100 mol D 0,050 mol Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X|, X2 là đồng phân của nhau, cấn dùng 19,6 gam O2 thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH IM rồi cô cạn dung dịch thu được sản phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan Biết gốc axit cùa X2 có sô' nguyên tử cacbon lớn hcm gốc axit của X| Tỉ lệ mol của XjVà X2 trong hỗn hợp trên lần lưọrt là
A 4 : 3 ' B 3 : 4 c 2 : 3 ' D 3 : 2
Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở được tạo thành từ một ancol và 2 axit đồng đẳng kê' tiếp Để đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X cần 0,55 mol O2 Vậy khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong 0,2 mol hỗn hợp X là:
A 7,4 gam B 9,0 gam c 6,0 gam D 3,7 gam
Câu 11: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH IM Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Sô' mol của axit linoleic ttong m gam hỗn hợp là
Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm HCOOQl = CH2, CH,COO và OHC-CH2-CHO
phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO, trong NH, đun nóng, thu được 54 gam
Ag Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với Na (dư) thu được 0,28 lít H2 (đktc) Giá trị của m là;
3 Hưổng dẫn giải bài tập tự luyện
Câu 1: Theo bài ra: n^g = 0,4 (m o l)
Gọi X, y, z lần lượt là số mol của CH3CH0 , CH2 = CHCOOH, CH = c - COOH
PTPƯ: X + AgN0 3/NH3 dư (Ag20/NH,):
Trang 7fomic (HCHO) và axit fomic (HCOOH).
Câu 5: Theo bài ra: ĩtNaOH = 10 / 40 = 0,25 (mol)
Este X có dạng Cj,HịjCOOCH2 - C H 2OOC - C,jHy
Ta có: a + l + 2 + l + x = 4 + l
Trang 8Càu 6: Theo bài ra: Okoh = 0,1 2 = 0,2 (mol); Hho = 0 ,0 8 0 ,5 = 0,04 (mol)
PTPƯ trung hoà: KOH + HCl KCl + H2O
0,04 <- 0,04 -> 0,04 (mol)
=> Hkoh (p/tt với hợp chất hữu cơ) = 0,2 - 0,04 = 0,16 (mol)
Sơ đồ phản ứng: (HCHC) + KOH -> 2 ancol + muối
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
“í" triancnl tUnìurti hữu cơ
^ m + 0,16.56 = 7,36 + (18,34-0,04.74,5)
hữu cơ tri|,(^|, 2 muối tĩlị^Q)
Chú ý: * Hợp chất hữu cơ trên là este của ancol dạng R 1OOCRCOOR2
Câu 7: Đặt este mạch hở, đơn chức X là C„H2n.2k02
Sô' liên kết Jĩ trong phân tử X bằng k + 1
67
=> 14n = 6 (3n - k - 2) ^ 4n = 6k + 1 2 => 2n = 3k + 6
+ Nếu: k = 1 => n = 4,5 => loại
+ Nếu: k = 0 = > n = 3 X là C3H6O2
X có các cấu tạo HCO O CH2CH3; CH3COOCH3
Theo bài ra: Okoh = 0.14 (mol)
* Trường hợp / : X là HCOOCH2CH3 (x mol <0,14 mol):
PTPƯ: H CO O CH 2CH 3 + K O H - -^H C 0 0 K + C H 3C H 2 0 H
Ta có: 8 4 x + 5 6 (0 ,1 4 - x ) = 12,88
=> X = 0,18 > 0,14 => Loại
* Trường hợp 2: X là CH3COOCH3 (y mol < 0,14 mol):
PTPƯ: CH3CO O CH3 + K O H - -+CH 3CO O K + CH 3O H
Ta có: 98y + 56 ( 0 ,1 4 - y) = 12,88
=> y = 0,12 < 0,14 (thoả mãn)
Trang 9Vậy m = 74y = 74.0,12 = 8,88 (gam) Đáp án đúng là D.
Càu 8: Vì =ĩ1co^ =>Y ,Z,T đều là hợp chất no, mạch hở, đơn chức
axit z và este T là Cn,H2„,02 (y mol)
Vi nguyên tô' oxi được bảo toàn nên:
^ O (Y ) + ^ 0 (Z ,T ) ^ 0 ( 0 2 ) ~ ” o (C 0 2 ) ” o (H20)
l.x + 2.y + 2.0,625 = 2.0,525 + 1.0 ,5 2 5
T ừ (l), (2) =>x = 0 ,0 7 5 ;y = 0,125
Vậy trong X có 0,075 mol Y
Câu 9: Theo bài ra:
Trang 10V ậ y số mol axit linoleic trong m gam X là 0,015 mol Đáp án đúng là c
C â u 12: Theo bài ra: = 0,5 ( m o l);n jj = 0,0125 (m o l)
Trang 11CHƯONG 3 XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT (SÔ MOL, KHỐI LƯỢNG, T H Ế TÍCH ) CÁC CHẤT SẢN PHẨM
A PHƯƠNG PHÁP G IẢI
* Các phưcmg pháp giải nhanh được sử dụng:
- Phương pháp bảo toàn electron: Trong phản ứng oxi hoá khử, tổng số mol electron
do chất khử cho phải đúng bằng tổng số mol electron do chất oxi hoá nhận:
s e (chõ) = s e (nhận) n,|,„ N, = n„hà„ N, „h,„
+ Viết các quá trình oxi hoá, quá trình khử (không cần viết phưcmg trình phản ứng oxi hòá - khử)
+ Đặt ẩn, dựa vào định luật bảo toàn electron lập được phương trình đại số
+ Giải hệ phương trình, xác định các đại lượng theo yêu cầu của bài toán
- Phương pháp bảo toàn khôi lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Áp dụng: Trong một phản ứng, có n chất (kể cả chất phản ứng và sản phẩm), nếu biết khối lượng của (n - 1) chất thì tírứi được khối lượng của chất còn lại
- Phương pháp quy đổi:
+ Quy đổi là phương pháp biến đổi nhằm đưa hỗn hợp nhiều chất phức tạp thành một hay hai chất đơn giản, qua đó làm đơn giản hoá bài toán cả về mặt hoá học lẫn toán học
+ Khi áp dụng phương pháp quy đổi cần tuân thủ sự bảo toàn nguyên tố và bảo toàn SỐ oxi hoá
+ Có nhiều cách quy đổi cần lựa chọn cách quy đổi đơn giản nhất để giải bài tập một cách chính xác và nhanh nhất
+ Chọn hướng quy đổi thích hợp
+ Đặt ẩn, lập hệ phương trình đại Số
+ Giải hệ, tính các đại lượng theo yêu cầu của bài toán
- Phương pháp phương trình ion rút gọn:
+ Các bước viết phương trình ion rút gọn;
Bước 1: Viết phương trình phản ứng mà các chất tham gia và sản phẩm dưới dạng phân tử (nhớ cân bằng phản ứng)
Bước 2: Các chất điện li mạnh được viết dưới dạng ion; các chất không tan, khí điện li yếu được viết dưới dạng phân tử => phương trình ion đáy đủ
Bước 3: Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế => phương trình ion rút gọn + Khi bài toán có sự tham gia của hỗn hợp nhiều chất tác dụng với nhau nhưng
có cùng phương trình ion rút gọn, để giải nhanh có thể sử dụng phương trình ioii rút gọn để tính các yêu cầu của bài ra
+ Hỗn hợp nhiều axit, bazơ tác dụng với nhau, phải sử dụng phương ưình ion rút gọn
+ O H " - > H2O để giải
- Phương pháp bảo toàn nguyên tố: Trong phản ứng hoá học, các nguyên tô' được
bảo toàn Điều này có nghĩa là tổng số mol nguyên tử của các nguyên tô' trước
và sau phản ứng luôn bằng nhau
Trang 12+ K h i sử dụng địiứi luật bảo ta không cần viết PTH H mà thay vào đó viết sơ đồ phản ứng (có hệ số) để biểu diễn các biến đổi cơ bản của các nguyên tố quan tâm.+ Viết sơ đồ phản ứng biểu diễn sự biến đổi cơ bản của các nguyên tố quan tâm.+ Đặt ẩn, dựa vào đinh luật bảo toàn nguyên tố lập được phương ữình đại số.
+ G iải hê, xác đinh các đại lượng theo yêu cầu của bài toán
- Phương pháp sử dụng các cồng thức giải nhanh:
+ Công thức tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dung dịch H C l: m^iorua = mh.s„ h,T + 7
i + Công thức tính khối lưcmg muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng dung dịch H C l: m,|,„„„ = mhAn h,,p + 27, 5n„c,
+ Công thức tính khối lượng muối suníat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng H2SO4 loãng: m,„„,„ = m,.ft„ I,.,p + 96nH^
+ Công thức tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H2SO4 loãng: m,„„r„ = mh,s„ hựp +
+ Công thức tính khối lượng muối suníat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với H2SO4 đặc, nóng giải phóng khí SO2:
mn,u& = mki„,j(,„i + 62.(3.nN0 + + S.riN^o + ^
+ Công thức tính khối lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxit sắt tác dụng với H N O , dư, giải phóng khí NO;
2 4 2 ^
(mtónhcT, +2 4.0^0 )
mmuO'i
80
+ Công thức tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO,
Fc203, Fe,04 bằng HNO3 đặc, nóng dư giải phóng khí NO2:
_ 2 4 2
^ muííi
80 hiNn hợp ^ * ^ N O o ^
B CÁC DẠNG BÀI TẬPDẠNG 1: XÁC ĐỊNH LƯỢNG MUỒI SINH RA
1 Các bài tập mẫu
C âu 1: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiểm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H j (đktc).
Trang 13Dung dịch z gồm H2SO4 và n c i , trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol
muối Giá trị của m là:
(Trích đề thi TIIPT Quốc gia) Hướng dẫn giải
Số mol Cu, HNO3 và KOH lần lượt là: ncu = 1,28/64 = 0,02 (mol);
HHN03 = = 0.12 (mol); Hkoh = 0,105.1 = 0,105 (mol)
Sơ đồ các phản ứng xảy ra:
Cu + H N O 3 % C u (N 03)2 + .
H N O 3 + K O H ^ K N O 3 + H 2O
Cu(N 03)2 + 2 KOH C u(O H )2ị + 2 K N O 3
2K N O 3 2 K N 02 + 0 2 t
Chất rắn thu được sau khi nung là KNO2 (x mol) và KOH dư (y mol)
Bảo toàn nguyên tố kali: X + y = 0,105 (= ttKOH)
Trang 14Theo định luật bảo toàn electron ta có:
0,02n = 0,04 => n = 2 (N2O3 = NO + NO2)
=> Sô' mol N2O3 = 0,02/2 = 0,01 (mol)
Sơ đồ phản ứng: Cu + HNO3 (dư) -> dung dịch X + N20, t
Khối lượng dung dịch X: mjjx = 1,28 + 12,6 - 0,01.76 = 13,12 (g)
Vậy nồng độ phần trăm của Cu(NOj)2 trong đung dịch sau phản ứng:
n o / I n \ \ 0 , 0 2 1 8 8 1 0 0 % r-r-o/ r x ' ' A ' 1 ' AC% (Cu(N 0 3 )2) = - —— - = 28,66% • Đáp án đúng là A
13,12Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch
X Khối lượng muối trong dung dịch X là :
A 7,33 gam B 5,83 gam c 7,23 gam D 4,83 gam
(Trích đề thi TH PT Quốc gia) Hướng dẫn giải
Theo bài ra: = 0,05 (mol)
ntniuAi = ntA(ị,z„ + nig^2- => rnmurti = 2,43 + 0 , 0 5 9 6 = 7,23 (g).
Câu 4: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fc203 và Fej04 tác dụng với dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y, cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCỈ2 và m gam PeCla Giá trị của m là:
Vì Fc304 = Fe0.Fe20,, nên có thể coi hỗn hợp gồm FeO (x mol) và Fc203 (y mol)
PTPƯ: FeO + 2HC1 - >■ FeCl2 + H2O
Trang 15Câu 5: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hcfp bột Mg, AI bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl IM và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A 77,86 gam B 25,95 gam c 103,85 gam D 38,93 gam
Hướng dẫn giải
Theo bài ra: nna = 0,5.1 = 0,5 (mol);
njj gQ = 0,5.0,28 = 0,14 (mol); njj = 8,736/ 22,4 = 0,39 (mol)
Ta thấy njj = Ujj gQ + / 2 => Axit phản ứng vừa hết với kim loại.
Sơ đồ: Kim loại + Axit - > muối + H2
^ ^ murti tnỊ^ini loại ^ a x i l 2
=> m = 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14 98 - 0,39.2 = 38,93 (gam).
Đáp án đúng là D
Câu 6 : Để hoà tan hết hỗn hợp X gồm Cr20j, CuO, Fc304 cần vừa đủ 550 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được dung dịch Y Một nửa dung dịch Y thấy hoà tan hết tối đa 2,9 gam bột Ni Cô cạn nửa dung dịch Y còn lại thì thu được
D 61,05 gam
bao nhiêu gam muối khan?
A 30,525 gam B 30,8 gam c 61,6 gam
Hướng dẫn giải
Theo bài ra: Hhq = 1,1 (mol); Hní = 0,05 (mol)
Gọi X, y, z lần lượt là số mol của Cr20j, CuO, Fc304 có trong hỗn hợp X
Trang 16Câu 7: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, K vào nước thu được X gam khí Hị Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với đung dịch HCl dư, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
A (m -i- 17x) gam B (m + 35,5x) garn c (m + 142x) gam D (m + 17,75x) gam
Hướng dẫn giải
Kí hiệu chung ba kim loại là M (hoá trị chung là n)
2 ' tLượng II2 sinh ra trong 2 phản ứng này bằng nhau
2.X
n cr = 2n^ = —^ = x(m ol)
2Vậy khối lượng muối thu được:
A 54.0 B 52,2 _ c 48,4 ’ D 58,0
Càu 2: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng
vừa đù dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Cảu 3: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dungdịch H2SO4 loãng, nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí (ở đktc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 4: Chia 30,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được 6,72 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Hoà tan phần 2 trong 550 ml dung dịch AgNO, IM, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y Nồng độ mol của Fe(NO,)2 trong dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng) là
Cảu 5: Cho 19,2 gam Cu tan hết trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng toàn bộ khí SO2 sinh ra hấp thụ trong 500 ml dung dịch NaOH IM thu được dung dịch
X Tổng khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là
A 31,5 gam B 35,6 gam c 31,2 gam D 33,4 gam
Cáu 6: Hòa tan hết 31 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại là sắt, đồng và bạc bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, thấy có 5,6 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát
ra (ở đktc) và thu được dung dịch Y Đem cô cạn dung dịch Y thu được m gam hỗn hợp ba muối khan Giá trị của m là:
Cáu 7; Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 kim loại bằng dung dịch HNO, thu được V lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và NO2 Tỉ khối của D so với H2 là 18,2 Giả thiết không có phản ứng tạo NH4NO, Tổng khối lượng muối trong dung dịch thu được tính theo m và V là (cho H =l, N=14, 0=16)
Trang 17(Trích đề thi TH PT Quốc gia)
Càu 9: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500
ml dung dịch HNO3 IM Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và Nj
Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí Hj là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 12: Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 7,8 gam Zn vào dung dịch HNO, loãng
dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít NO duy nhất (ở đktc) và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 13: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ
X tác dụng với dung dịch HNO, loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
(Trích đề thi THPT Quốc gia)
Cảu 14: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, FC203 và Fej04 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,
ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 15: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fc304 tác dụng với dung dịch HNO3
loãng, đun nóng và khuấy đểu Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Trang 18A 20,16 gam B 19,76 gam c 19,20 gam D 22,56 gam.
(Trích đề thi TH PT Quốc gia)
Câu 18: Hoà tan hết 5,36 gam hỗn hợp FeO, F^203 và Fc304 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,18 mol H2SO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và0,01 mol khí NO Cho 0,02 mol bột Cu tác dụng hết với — dung dịch X, thu
2được dung dịch Y Khối lượng Fe2(S04)j chứa trong dung dịch Y là (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
Câu 19: Cho a mol Cu tác dụng với 120 ml dung dịch A gồm HNO3 IM và H2SO4
0,5M (loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc)
a) Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn
b) Giả sử khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng muối khan thu được là bao nhiêu gam?
Cảu 20: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và AI vào bình đựng 300 ml dung dịch H2S04 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn
và có 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNOs, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành
và khối lượng muối trong dung dịch là
(Trích đề thi TH PT Quốc gia)
Câu 21: Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH IM đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Khối lượng muối trong X là
à 16,4 gam B 14,2 gam c 12,0 gam D 11,1 gam
(Trích đề thi TH PT Quốc gia)
Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp Cu, Fe có tỉ lệ mol tưomg ứng là 1:2 bằng dung dịch HNO3 thì thu được 0,3 mol NO (sàn phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Khối lượng muối sắt có trong X là
Cảu 23: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm PcCIị và CuCIị Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là:
A 13,1 gam B 17,0 gam c 19,5 gam D 14,1 gam
3 Hướng dẫn giải bài tập tự luyện
0 248
n.s(5, = = 0,145 (mol)Câu 1: Thèo bài ra:
Có quá trình nhận electron;
22,42e
0,29 <- 0,145 (mol)
+ Trường hợp I : Giả sử oxit sắt là FeO:
Trang 19Suy ra: = mp^^(S04)3 = - ^ 4 0 0 = 58 (gam)
+ Trường hợp 2: Giả sử oxit sắt là Fe,04:
=> loại trường hợp này
Câu 2: Theo bài ra:
niM + mH,s04 = m + m„^
MSO4 + Hi 0,06
Câu 4: Trong mỗi phần có 30,4/2 = 15,2 (g) kim loại
Trang 20Fe(N03)2 + AgNOg ^Fe(N03>3 + Ag ị
0,05 <- ( 0 , 5 5 - 0 , 2 - 0 , 3 ) = 0,0 5 (m o l)
Vậy Cf^(j40 )2 = 0 ,0 5 /0 ,5 5 = 0,09 IM Đáp án đúng là D.Câu 5: Theo bài ra: n^u = 1 9 ,2 /6 4 = 0,3 (m o l); nfjaOH = 0,5.1 = 0,5 (mol)
22,4V
Trang 21Số mol N O Ị tao muối nitrat: n,, _ =
-^ M (N Ơ 3)„
5 ,5 v56Vậy khối lượng muối bằng:
Câu 8: Đặt số mol HNO3 là X
+ Số mol NOị' tạo muối với ion kim loại:
nCNO," tạo muối với ion kim loại) = 3n(NO) + 8n(N20) + 8n(NH4NOi)
' = 3.0,2 + 8.0,05 + 8x = 1 + 8x + Vì nguyên tố nitơ được bảo toàn nên:
1,425.1 = 2.0,05 + 1.0,2 + (1 + 8x) + 2x Suy ra X = 0,0125 (mol)
, Vậy khối lượng muối khan thu được:
m = m(kim loại) + m(NO,‘ tạo muối với ion kim loại) + m(NH4NOj)
m = 29 + (1 +'8.0,0125).62 + 0,0125.80 = 98,20 (gam)
Đáp án đúng là A
Câu 9: Nhận thấy Mg, Zn là các kim loại mạnh phản ứng với dung dịch HNO3
loãng; đề bài không nói rõ ngoài N2O không có sản phẩm khử nào khác nên chúng ta dự đoán trong sản phẩm khử có NH4NOV
Theo bài ra: = 0 ,5 (mol);nj,j Q = 0,045 (mol)
Gọi X, y, z lân lượt là số mol M g (N 0 3 )2;Z n (N 0 3 )2,N H 4N 0 3 -
Vì nguyên tố nitơ được bảo toàn nên ta có:
2x + 2y + 2z + 0,045.2 = 0,5.1
=>x + y + z = 0 ,205 (2)Theo nguyên tắc bảo toàn electron, ta có:
2x + 2y = 0,045.8 + 8 z2x + 2 y - 8 z = 0,36 (3)
T ừ ( l,2 , 3) =>x = 0 ,l;y = 0 ,l;z = 0,005
Vậy - >^Mg(N03)2 + *^Zn(N03)2 ”^NH4N03
=> m = 0,1.148 + 0,1.189 + 0,005.80 = 3 4 ,1 0 (g ) Đáp án đúng là A.Càu 10: Nhận thấy Zn là một kim loại mạnh phản ứng với dung dịch HNO3 loãng;
đề bài không nói rõ ngoài N2 không có sản phẩm khử nào khác nên chúng ta dự đoán trong sản phẩm khử có NH4NO3
Theo bài ra: ri2„ = 1 3 /6 5 = 0,2 (m o l); = 0 ,4 4 8 /2 2 ,4 = 0,02 (mol)
Trang 22Các quá ưình xảy ra:
đề bài không nói rõ ngoài Nj, N2O không có sản phẩm khử nào khác nên chúng
ta dự đoán trong sản phẩm khử có NH4NO3
Theo bài ra: nii = 12,42
27 = 0,46 (mol); nv =
1,34422,4 = 0,06 (mol)Gọi X, y lần lượt là số mol N2O, N2
Ta có: X + y = 0,06
4 4 X + 28y
= 18.2
x + yCác quá ưình cho - nhận electron:
Trang 23Vì 0,45 < 0,54 còn có sản phẩm khử là NH4NO, (dung dịch):
(0 ,5 4 -0 ,4 5 ) ->■ 0,09/8
Hỗn hợp muối thu được gồm:
0 ,i mol Fe(N0 ,)3 ; 0,12 mol Zn(NO,)2 và 0,09/8 mol NH4NO3
0 ,0 9 8 0Vậy m = 0,1.242 + 0,12.189 +
+h>
> Fe(N 03)3Ạ^PẼ
ị
Om
tụcn+0
Theo bài ra, ta có: 232x-I-64y-I-2,4 = 61,2
Trang 24y 2y
F e + - e
33x 3 —X
Sô'mol các chất; = 3 ,2 /6 4 = 0,05 (mol);njjfjo = 0,1 0 ,8 = 0,0 8 (mol)
Khối lượng muối thu được: m = m^ 2+ + + m o_
N O 3 ( s a u ) S O 4
Trang 25=> m = 7,68 + 0,04.62 + 0,1.96 = 1 9 ,7 6 (g a m ) Đáp án đúng là B.Cảu 18: Khi giải bài này cần chú ý một số nội dung sau:
- Quy đổi Fej04 PCiOa.PeO
- lon N O 3 / có tính oxi hoá mạnh hom
- Dung dịch Y hết ion NO3 (bị khử thành NO) nên trong Y có Pe2(S04)3, PeS04 và
x/3 = 0,01
=> X = 0,03; y = 0,02
Trong dung dịch X có; 0,07 mol Fe^; 0,02 mol NO ^ và 0,27 mol
=> 1/2 dung dịch X có: 0,035 mol Fe^; 0,01 mol NO ^ và 0,135 mol
2N O ; + 8H" 3C ư2++ 2NO + 4 H 2O
0,1350,040,095
-Theo bài ra ta có: njggQpj = 0,12(m ol);nH gQ = 0,0 6 (m o l)
=> Số mol = 0,24; số mol N O ; =0,12; số mol 504“ = 0,06
Nhận xét; -> Bài toán có 2 trường hợp xảy ra:
* Trường hop 1: C!u hết, dư (tức là a < 0,09) nN o = ^ ( m o l )— í
Trang 26Cảu 20: Số mol các chất: rijj so = 0,03 (mol); = 0,0 0 5 (m ol)
Khi phản ứng với NaNO, có sô' mol các ion:
= 0 ,0 2 (mol); = 0 ,0 0 5 (m ol);ncu = 0 ,0 0 5 (m ol);
Trang 27p^o, + 3H2O -> 2H3PO4 0,05 ^ 0,1 (mol)
Vì nN.0H / ÍIH3PO4 = 0,2 / 0,1 = 2 => Xảy ra phản ứng:
0,1 ^ 0,2 ^ 0,l(m o l)Vậy khối lượng muối (Na2HP04): m = 0,1.142 = 14,2 (gam)
Kết tủa đầu là BaS04: ị = 46^6 / 233 - 0,2 (mol)
Kết tủa sau là Fe(OH)3.- rip ị = 1 0 ,7 /1 0 7 = 0,1 (mol)
Quy đổi hỗn hợp X thành X mol Fe; y mol Cu và z mol s
^ 5 6 x + 6 4 y + 32z = 18,4 (1)
Mặt khác; z = Iig = n g ^ s Q = 0 ,2 (bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh)
Trang 28Ta lại có: X = = np^(QjỊ) = 0 ,1 (bảo toàn nguyên tố sắt)
Trang 29—23,8 22,68 — X12(g) => —0,014 (m oi)PTHH: 4Z n + IOHNO3 -> 4Z n(N 03)2 + NH4NO3 + 3H2O
Theo định luật bảo toàn electron ta có:
Cu + 4 H N O 3 ^ Cu(NƠ3)2 + 2N O 2 + 2H 2O
Vậy: V = 0 ,0 6 2 2 ,4 = 1,344 (Z) Đáp án đúng là D.Câu 5: Cho 13,12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fej04, FC203 vào dung dịch HNO3
loãng, dư thu được sản phẩm khử gồm hai khí NO, N2O có thể tích V lít (đktc)
và có tỉ khối so với H2 là 18,5 Mặt khác nếu cho cùng lượng X trên tác dụng với khí CO dư thì sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,8 gam Fe Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
Ta có sơ đồ sau: F e -F e (NO3 )a- 2
0+ 2 e ^ 0 N + e -^ N ,N+1 +2 m|Q, = 13,12 - 9,8 = 3,32(g)=> njoj = 0,2075 (mol)‘10]
N + 3e
+2
3x <— X0,415 + 3x + 8 y = 0 ,525: 3x + 8 y = 0,11
Mặt khác: — ^ = 18,5.2 = 37
x + y7x = 7y => X = y
8 y( 1)
(2)
+1
2 N2y
Trang 30Vậy V = ( x + y ).2 2 ,4 = (0 ,0 1 + 0,01).22,4 = 0,448(Z) Đáp án đúng là A Câu 6: Nung 1,92 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và s trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn Y Hoà tan hết Y trong dung dịch HNO, đặc, nóng, dư thu được dung dịch z và V lít khí thoát ra (đktc) Cho z tác dụng với dung dịch BaCli dư thu được 5,825 gam kết tủa Giá ưị của V là A.'4,704 ‘b 1,568 ' c 3,136 D 1,344
V
2 2 , 4 ^ 2 2 , 4Theo định luật bảo toàn electron, ta có: 0,06 + 0,15 =
22,4 v = 4,704 (lít)Đáp án đúng là A
Cáu 7: Dẫn 0,5 mol hỗn hợp khí gồm H2 và c o có tỉ khối so với H2 là 4,5 qua ống đựng 0,4 mol Fc203 và 0,2 mol CuO đốt nóng Sau phản ứng hoàn toàn, cho chất rắn trong ống vào dung dịch HNO, loãng, dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Hướng dẫn giải
Sơ đồ: H 2 (CO) + [ 0 ] - > H 2O (CO2)
0,5 0,5 (mol)Trong hỗn hợp oxit kim loại có 0,4 3 + 0,2 1 = 1,4 mol [0] => Hỗn hợp H2, c o
0,53e1
N (N O )l/ 3 ( m o l)
+ 2el(m o l)
Trang 31(Số mol electron do H2, c o nhường bằng số moi electron do N nhận)
1 22 4
0
C âu 8: Cho 3,2 gam bột CTu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3
0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí
NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Hướng dẫn giải
Để giải nharứi bài này cần thiết phải sử dụng phưorng trình ion rút gọn Chú ý túứi theo ion phản ứng hết (dựa vào tỉ lệ sô' mol các ion với hệ số của các ion đó trong phương trình ion rút gọn, ion có tỉ lệ nhỏ nhất sẽ là ion phản ứng hết, thông thường trong nhiều bài tập là ion H^)
8H" -> 3Cu"^ + 2NO + 4H ,00,12 (mol)
Càu 9: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam (Di phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3IM thoát ra Vị Ut khí NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 IM và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít khí NO
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan
Sô' mol kim loại Cu; ncu = 3,84
64 - 0 ,0 6 (m o l).
* Thí nghiêm 1: Hhno = 0,080.1 = 0,08 (mol)
PTPƯ: 3Cu + 8HNO3 - >■ 3Cu(NO,)2 + 2NO + 4H2O
Ban đầu 0,06 0,08 (mol)
Trang 32Phản ứng: 0,03 <—0,08
0,08.2Suy ra: n.NO(l) ■
8
->
= 0 , 0 2 (mol)
0,02 (mol)
* Thí nghiệm 2: Hhno 3 = 0,08 mol; n SQ = 0,08.0,5 = 0,04 (mol)
nNo“ = 0,08m ol;n„+ = 0,08 + 0,04.2 = 0,16 (mol)
Suy ra: Hno,2) = = 0,04 (mol)
oĐối với chất khí, trong cùng điều kiện, tỉ lệ về số mol cũng bằng tỉ lệ về thể tích nên: nNO(2) =2.nNO(i) =>V2 = 2V| Đáp án đúng là B.Câu 10: Khi hòa tan hoàn toàn 0,02 mol Au bằng nước cưòmg toan thì số mol HCl phản ứng và số mol NO (sản phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là
A 0,06 và 0,01 B 0,03 và 0,01 c 0,06 và ò,02 D 0,03 và 0,02
Hướng dẩn giải
Nước cường toan là hỗn hợp axit HCl và HNO,, có khả năng hòa tan vàng:
Au + 3HC1 + HNO, - > AICI3 + N O t + 2H2O
và V lần lượt là
A 10,8 và 2,24 B 10,8 và 4,48 c 17,8 và 2,24 D 17,8 và 4,48.
Câu 2: Cho 0,3 bột Cu và 0,6 bột Fe(N03)2 vào dung địch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
(Trích đề thi TH PT Quốc gia)
Câu 3; Cho 4,8 gam bột CU2S vào 120 ml dung dịch NaNO, IM, sau đó thêm 200
ml dung dịch HCl IM vào, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí
NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là :
Trang 33A 300 B 100 c 200 D 150.
Câu 6 : Trộn m gam Ba và 8,1 gam bột kim loại Al, rồi cho vào lượng H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn có 2,7 gam chất rắn không tan Khi trộn 2m gam Ba và 8,1 gam AI rồi cho vào H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Cảu 7: Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch có
pH = 12 Trộn 8 gam hỗn hợp X và 5,4 gam bột AI rồi thả vào nước đến phản ứng hoàn toàn có V lít khí thoát ra (đktc) Giá trị của V là
Càu 8: Nung hỏn hợp bột gồm 15,2 gam Cr20, và m gam AI ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn họrp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 9: Cho 17,5 gam hỗn hợp Al, Zn, Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dưthu được dung dịch X và V lít H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được 53 gam muối khan Vậy giá trị cùa V là
Câu 10: Hỗn họrp M gồm hai kim loại X, Y có hoá trị không đổi Oxi hoá hoàn toàn 6,3 gam M trong oxi dư thu được 11,1 gam hỗn hợp hai oxit Mặt khác, nếu lấy 12,6 gam M hoà tan hết trong dung dịch HCl thì thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là
Cáu 11: Cho 10,8 gam bột AI tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra 3
không có NH4NO3 Thể tích 3 khí trên (đktc) là
-> Fe'2+ + C u ị
0,16 (mol)Chất rắn sau phản ứng có: 0,16 mol Cu; m
Theo bài ra, ta có: 0,16 64 + m - (0,1 + 0,05 + 0,16).56 = 0,6m
Trang 34o 0,4m = 0,31.56 - 0,16.64 = 7,12
=> m = 17,8 (gam)
I 2; Sô' mol các ion: 2+ = 0 ,6 (m o l); n
PTPƯ: 3Cu + 8H^ + 2N O 3 ->3Cu=
0,2 (mol)
Đáp án đúng là c.Cảu 3: Số mol các chất: g = 4 ,8 /1 6 0 = 0 ,0 3 (m o l);
nNaNOs = 0, 1 2 (mol);nHci = 0 , 2 (m ol)
Số mol các ion: n = 0,12 (m o l);n _ ==0,2 (m ol)
Cr phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối crom (II) clorua
_ 15,2Sô' mol CrĩOv n„ - 0,1 (mol)
22,4 = 0,15 (mol)Trong X (gồm AI2O3, Fe và AI dư) chỉ có AI tác dụng với dung dịch NaOH:
AI + NaOH + 3H2O --> NaAl(OH)4 + 1,51121
Trang 35Theo bài ra; pH = 12 ^ [H^] = 10 ‘^M => [OH ] = 10'^M
V ìV = 21ít => n = 2 10'^ = 0,0 2 (mol)
=> Vh (1) =0,02 1 / 2 =0 ,0 1 (mol)
Ta có: 0,5 gam X —> 0,02 mol OH' và 0,01 mol H2
8 gam X —> a mol OH' và b mol H2
Trang 36Câu 11: Số mol nhôm: n ^ = 0 ,4 ( m o l)
Đặt X là sốm ol N2 = > n j j o =2x; rijj o = x(m ol) (vì tỉ lệ mol 1
- Quá trình nhường electron (do AI nhường):
A l-3 e -> A l^ ^
0 ,4 —> 1,2 (mol)
Suy ra số mol electron nhôm nhường 1,2 (mol)
- Các quá trình nhận electron (do nhận):
lOx <—X 6x <—2x
Suy ra số mol electron do nhận bằng lOx + 6x + 8x = 24x (mol)
Theo nguyên tắc bảo toàn electron: 1,2 = 24x => X = 0,05 (mol)
Tổng số mol 3 khí tạo ra: X + 2x + X = 4x = 4.0,05 = 0,2 (mol)
Vậy v = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)
DẠNG 3: XÁC ĐỊNH LƯỢNG KHÍ CO 2 SINH RA
1 Các bài tập mẫu
Trang 37Câu 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO, 1,5M và KHCO3 IM Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl IM vào 100 ml dung dịch X, sinh
Na^CO, 0,15 —
+ HCl - 0,15
NaCl
— >
= 0 ,l.l,5 = 0,15(mol)
+ NaHCO, 0,15 (mol)Sau phản ứng này, lượng HCl còn lại là: nHa(du) = 0,2 - 0,15 = 0,05 (mol)
đồng thời NaiCOa IM và NalICƠỊ IM, kết thúc phản ứng thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là:
H C l
0,2 0,2 -
= 0 ,2 2 2 ,4 = 4,48 (lít)+
Câu 1: Trộn 100 ml dung dịch chứa X2CO3 IM và XHCO3 IM với 50 ml dung dịch
từ đến hết 350 ml dung dịch HCl IM vào dung dịch z Thể tích khí thoát ra (đktc) là:
A 3,92 lít B 4,48 lít c 7,84 lít D 2,241ít
Câu 2: Có hai dung dịch: Dung dịch A chứa 0,2 mol NaiCO, và 0,3 mol NaHCO,, dung dịch B chứa 0,5 mol HCl
Tính thể tích khí bay ra (đktc) trong ba thí nghiệm sau:
- Đổ rất từ từ dung dịch B vào dung dịch A đến hết
- Đổ rất từ từ dung dịch A vào dung dịch B đến hết
- Trộn nhanh hai dung dịch với nhau
Trang 383 Hướng dẫn giải bài tập tự luyện
Câu 1: Theo bài ra: rix^coa = 0 ,l(m o l); 11XHCO3 = 0 ,l( m o l)
^Y2Cơ3 — 0 ,05(m ol); nyHcos = 0 |0 5 (n io l); njỊQj = 0 ,3 5 (m o l)
= 0 ,1 + 0 , 0 5 -0 ,1 5 (m o l); n = 0,1 + 0 ,0 5 = 0 ,1 5 (m ol)co
T heo(l): njjQ - n jjg ^(,03 -í^NaHCOa
Suy ra tham gia (2) = 0 ,2 + 0,3 = 0,5 mol
Hhci còn lại sau (1) = 0 ,5 - 0 ,2 = 0,3 mol
Theo (2) n c 02 = n n ci = 0 ,3 m o l- + Vco^ = 6 ,7 2 lít
b) Đổ rất từ từ dung dịch A vào dung địch B;
Vì lúc đầu lượng HCl dư so với lượng NaiCO, và NaHCƠỊ thêm vào, do đó đồng thời xảy ra cả 2 phản ứng:
( ! ’)(2 ’)
Cả hai phản ứng này tiếp tục cùng xảy ra cho tới hết HCl Gọi X là % số mol của Na2CƠ3 và của NaHCƠỊ được thêm vào tới vừa hết HCl, ta có:
Lượng HCl phản ứng với N a 2CƠ3 là: njjoi = 0 ,2 2 = 0,4 mol
Phần axit còn lại tác dụng với NaHCOj là 0,1 mol
Trang 39N aH COg + H C l ^ N aC l + H 2O + CO2
Do đó tổng số mol CO2 bay ra = 0,2 + 0,1 = 0,3 tnol -> Vco = 6,72 lít
- Giả sử NaHCOj phản ứng trước, lúc đó:
NaHCOg + H Cl N aC l + CO2 + H 2OLượng HCl phản ứng với NaHCOs là 0,3 mol
Phần axit còn lại tác dụng với NaiCOa là 0,5 - 0,3 = 0,2 (mol)
N a 2CƠ3 + 2HC1 2N aC l + CO2 + H 2O
Do đó tổng số mol CO2bay ra = 0 ,3 + 0 ,1 = 0 ,4 mol -> v^o = 8 ,9 6 lít
Vậy lượng CO2nằm trong khoảng: 6,72 lít < VCCOi) < 8,96 lít
ỊDẠNG 4: XÁ C ĐỊNH LƯ Ợ N G CHẢT RẦN (KIM LOẠI, K É T TỦA)
ISAU PHÁN ỨNGl
1 Các bài tập mẫu
Câu 1: Hấp thu hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2
0,2M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 40Câu 3: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được X gam kết tủa Giá tiị của X là
Vậy X = co ị ~ 0,0125.100 = l,2 5 ( g ) Đáp án đúng là D.Câu 4: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Suy ra: noH~ = HNaoH + 2.nBa,0H)2 = 2-0,012 = 0,03 (mol);
0,01
-0,01 (mol)
—> BaC03'i'-> 0,01 (mol)
Đáp án đúng là D
Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,2M Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Theo bài ra: = 0 ,3 (m o l); = 0 ,0 7 5 (m o l); nca(OH)2 = 0 ,1 5 (m o l)