Năm 2001 Việt Nam xuât khâu được 55.000 tan Tiêu, năm 2002 đạt gân 70.000 tấn, đưa Việt Nam trở thành nước đứng thứ 2 về diện tích trong sau Ẩn Độ và là nước đímg dầu thế giới vê san xuấ
Trang 1BÍ QUYẾT THÀNH CỔNG
Kĩ THUẬT TRỔNG TIÊU HIỆU QUẢ
Trang 2TỦ SÁCH DANH c h o n ô n g n g h iệ p
MINH NGỌC (sưu tầm)
NHÀ XƯÁT BẢN ĐÒNG NAI
Trang 4^iới tkiệu
• ' ừ nhiêu năm nay, ỵiởi kinh doanh nôny sàn vờ gia vị khăp thê giới hiet đến Việt Nam với tư cách cùa một nhà xuất khâu ho tiêu số í thế giới Săm 2014, ngành hồ tiêu Việt Nam vượt ngưỡng xuất khâu đạt kim ngạch trẽn I ty USD, sàn lượng chiếm trên 41 Vo tông sán lượng các nước trông tiêu toàn thế giới và lượng xuất kháu đạt 58% thị phân hồ tiêu toàn câu.
Câv hô tiêu có tên khoa học là Piper Nigrum, thuộc họ Piperaceae, có nguôn gốc từ Àn Độ, được người Pháp trồng ớ Việt Nam từ thê kỳ' XVII Mói trường sinh trưởng tự nhiên là rừng xích đạo, nóng âm quanh năm, cây ưa lặng giỏ, che hỏng, thích hợp với đất pha cát, tơi xốp, sâu, dốc thoai nhiêu màu thoát nước nhanh, lượng mưa thích hợp là 2500 — 3000 mm/năm Hô tiêu được trông ớ nước ta từ lâu, chù vêu ờ các tinh miên Nam, nhiêu nhất là ở Phú Quốc, Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Quáng Trị và còn được tròng ra tới Nghệ ,4n, Hà Tĩnh nhưng diện tích ít hơn.
Trong những năm qua, nghê trồng hồ tiêu đã có những hước nlìảv vọt, tượng tiêu san xuãt và xuat khâu moi năm tăng 20 - 30%) Năm 2001 Việt Nam xuât khâu được 55.000 tan Tiêu, năm 2002 đạt gân 70.000 tấn, đưa Việt Nam trở thành nước đứng thứ 2 về diện tích trong (sau Ẩn Độ) và là nước đímg dầu thế giới vê san xuất và xuat khâu tiêu đen với các chủng loại nôi riêng trong và ngoài nước như: Tiêu Phú Quôc, Tiêu Cù và Tiêu
Hồ Xá (Quang Trị), Tiêu Tiên Sơn (Gia Lai) Tiêu Đất Đó (Bà Rịa), Tiêu
Di Linh (Lâm Đồng) Các loại tiêu nàv được xuất khâu sang nhiều nước
và được đánh giá cao vì có độ thơm và vị cay nông đặc trưng.
Trang 5Hiện nav, Việt Nam có 6 tình trọng điêm sản xuất hồ tiêu gồm Bình Phước 12.148 ha, Đắk Nông 11.154 ha, Đắk Lắk 12.082 ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 9.074, Đồng Nai 9.010 ha, Gia Lai 11.245 ha Trong đó, khu vực Tâv Nguyên và miền Đông Nam Bộ đứng đầu về diện tích, năng suất
và sản lượng hô tiêu Ngoài ra, nước ta còn có các vùng trồng tiêu khác như Phủ Quốc (Kiên Giang) đã có thương hiệu lâu nav và vùng trồng hỗ tiêu ở Quảng Trị
Việt Nam cỏ tốc độ xuất khấu hồ tiêu tăng nhanh, đạt tốc độ tăng 15- 20% bình quân mỗi năm Năm 2001, lần đầu tiên Việt Nam trở thành nước xuất khâu hồ tiêu lớn nhất thế giới với tống lượng xuất khẩu 50.506 tan, đạt kim ngạch xuất khấu khoảng 90 triệu USD Sáu năm liên tiếp hạt tiêu cùa Việt Nam giữ vững vị tri số 1 về sản lượng và số lượng xuất khấu trên thê giới Năm 2014, ngành sản xuất hồ tiêu thế giới giảm sút do một so nước bị mát mùa đây giá tiêu lên cao, riêng Việt Nam van on định, đạt diện tích hơn 73.500 ha, sản lượng gần 140.000 tẩn, xuất khẩu 156.396 tấn (gồm cả lượng nhập về đê tái xuất) và lần đầu tiên kim ngạch xuất kháu đạt 1.2 tỷ USD.
Hiện nay, hô tiêu Việt Nam được xuât khâu đến 97 quốc gia và vùng lãnh thô thuộc châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Đặc biệt, sản phấm
hồ tiêu chất hrợng cao của Việt Nam xuất khâu vào Mỹ và các nước EU ngày càng tăng Các nước châu Âu chiếm thị phần 40%, đã chấp nhận công nghệ sản xuât hô tiêu Việt Nam và các mặt hàng gia vị chê biên từ hô tiêu của nước ta Cây hồ tiêu hiện đang là cây trồng mang lại hiệu qua kinh tê cao, giúp cải tạo và nâng cao đời sống cho người nông dân trong nước chính vì vậv mà diện tích canh tác loại câv này cũng không ngìmg tăng nhanh.
Trang 6Từ nhu cầu, lợi ích, hiệu quả và những tinh năng kinh tế vượt trội do cảv hồ tiêu mang lại, công ty sách Khang Việt xin trân trọng giới thiệu đến
bạn đọc cuôn sách “Kỹ Thuật Trồng Tiêu Hiệu Quả ” , hy vọng cuốn sách
sẽ đem đến cho bạn đọc những thông tin bổ ích, hữu dụng và cần thiết trong cuộc sông và công việc kinh doanh cùa bạn.
Chúc các bạn thành công!
Trang 91 Nguồn gốc và quá trình phát triển
Hồ tiêu còn được gọi là cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt, có tên khoa học là Piper Nigrum là một loài cây leo có hoa thuộc họ hồ tiêu Piperaceae, trồng chủ yếu để lấy quả và hạt, thường dùng làm gia
vị dưới dạng khô hoặc tươi
Tranh vẽ cành và quả hô
Cây hồ tiêu có nguồn gốc ở vùng Ghats và Assam, thuộc Tây Nam
Ấn Độ, được người Ẩn Độ phát hiện và cho rằng việc phát hiện này là rất quý giá vì hạt tiêu có thể dùng làm lễ vật triều cống hoặc bồi thưòmg chiến tranh
Tranh vẽ cảnh thu hogch hồ tiêu cỉìầ n2KÒi Ăn
Trang 10Sau đó hồ tiíu được người Hindu mang tới Java - Indonesia (vằ khoang 600 năm sau CN) vă từ Ấn Độ cđy tiíu sau đó được trồng lan rộnịỊ câc nước vùng Nam Â, Đông Nam  (như Indonesia, Malaysia, Thâi Lan Srilanka Campuchia, Việt Nam, Lăo ) Đến thế kỷ 19 mới đưa sangỊ
trồng ờ chđu Phi vă chđu Mỹ, nhiều nhất lă ớ Madagasca vă Brazil.
2 Lịch sử cđy hồ tiíu ở Việt Nam
ở Việt Nam cđy tiíu được người Phâp đưa văo trồng từ thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XIX hồ tiíu đê trở thănh sản phẩm hăng hóa được trồng ở nhiều nơi trong nước Đầu thế kỷ XX, hồ tiíu được phât triển lín vùng đấi;
đỏ bazan ở miền Đông Nam Bộ vă miền Trung, tuy nhiín văo những năưi
1970, diện tích hồ tiíu tại Việt Nam vẫn còn ít, mới có khoảng 400 ha, đại; săn lượng khoảng 500 tấn Hiện nay câc vùng có tiềm năng phât triển tiín
ở Việt Nam gồm có:
+ Đông Nam Bộ: tốt nhất lă vùng đất đó Bazan như Lộc Ninh, Binh
Lonư (Binh Phước), Bă Rịa, Xuđn Lộc (Long Khânh) Do đất đò có cơ cấi cụm thòníỉ thoâng, dinh dưỡng cao, năng suất ớ đất đo 2 - 3 hoặc đến 8
10 - 12 kg/nọc Đất xâm miền Đòng thường phâi tưới nhiều nước hoặc chọn nơi có mực thuy căp cao
Trang 11+ Tây Nguyên' Lâin Đồng (Di Linh, Bao Lộc, Đa Hoai), Đăk lăk
Pleiku, Buôn Ma Thuột Kha năng phát triẻn tiêu lớn nhờ đất đo, đất vàng
đo nhưng hiện đang tranh chấp với cà phê, cao su
+ Miền Trung' Khe Sanh (Quang Trị), Tiên Phước (đang tranh chấp
với dâu tằm)
+ Kiên Giang' Hà Tiên (vùng khởi đầu: Tô Châu, Thạch Động), Phú
Quốc nếu bón nhiều phân hữu cơ có thê đạt 10 - 15 kg/nọc/năm
+ Đồng bằng sông Cửu Long', phát triên từ năm 1984 - 1985 trờ lại
đây, chu yêu vườn nhà (nọc sống) mang tính chất gia đinh, phai bồi mương cao trấc diện ớ nơi trồng tiêu
Nhu cầu sử dụng tiêu ngày càng gia tăng nên tiêu trở thành một mặt hàng xuất khấu quan trọng của 1 số nước trên thế giới Trong những năm gần đây giá cả tăng nhanh, kéo theo diện tích tiêu cả nước tăng lên đáng kể, trước năm
2003 Việt Nam là nước xuất khẩu tiêu đứng thứ 2 ừên thế giới sau Ấn Độ, từ năm 2003 đến nay Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khấu hồ tiêu
Xuất khẩu hạt tiêu thế giới năm 2010
p
Indonesia 17.2%
Khác 5.0%
Sri Lanka 4.0%
Malaysia 5.8%
Brazil 13.6% An Đ ộ 7 4«/^
Việt Nam 47.0%
Viật Nam đứng đầu thễ2iới về xuãt khẩu hỗ tĩễ^
' ề
Trang 123 Công dụng của hồ tiêu
Cây tiêu được xem là gia vị thông dụng nhất trên thế giới hiện nay Tuy nhiên ngoài việc sử dụng làm gia vị, tiêu còn có giá trị trong y dược, trong hương liệu làm chất trừ côn trùng
+ Chất gia vị: Hạt tiêu có vị nóng, cay, có mùi thơm hấp dẫn nên râl
thích hẹrp cho việc chế biến các món ăn Vi vậy mà tiêu đã trở thành gia vị được dùnu rất phô biến trên thế giới
Hạt tíểủ sử dụng làm g ia ^
+ Trongy dược: Do có sự hiện diện cua chất piperin, tinh dầu và nhựa
có mui thơm, cay, nóng đặc biệt, tiêu có tác dụng kích thích tiêu hóa làm cho ăn nuon miệnu Nỉỉoài ra, tiêu còn có tác dụng làm cho ấm bụngl thườnu dùng chung với gừng đê chữa chứng tiêu chảy, ói mửa khi ăn nhăm món ăn lạ dùng chung với hành lá trong tò cháo giãi cam Tuy nhiênị khi dùmi quá nhiều, tiêu có thế gây táo bón, kích thích niêm mạc dạ dàyl gây sốt viêm đường tiêu và có khi gày tiêu ra máu
Trong công nghiệp hương liệu: Chất piperin trong hạt tiêu được thủy phân thành piperidin và acid piperic Oxy hóa acid piperic bằng permanganate kali (KMn04), ta thu được piperonal (heliotropin nhân tạo)
có mùi hương tương tự như heliotropin và coumarin, dùng đế thay thế các
Trang 13hương liệu này trong kỹ nghệ làm nước hoa Tinh dầu tiêu với mùi thơm đặc biệt được sử dụng trong công nghiệp hương liệu và hóa dược.
ĩ ĩ i bệnh băng phương pháp dân gian với tiêu và hột nhãn
+ Trừ côn trùng: Trước kia người ta dùng dung dịch chiết xuất từ hạt
úẻu xay tâm vào da trong khi thuộc để ngừa côn trùnu phá hoại, nhưnơ từ khi xuất hiện các loại thuốc hóa học công dụng và ré tiền hơn thì tiêu khônu còn được sứ dụng trong lĩnh vực này nữa
4 Đặc điểm thực vật học của hồ tiêu
+ Rễ cái: Rễ cái phát triển từ hom tiêu (nếu trồng bằng hom), mỗi hom
có từ 3 - 6 rễ cái, nhiệm vụ chính là hút nước, chống hạn cho tiêu trong mùa nắng, sau một năm trồng rễ cái có thế ăn sâu tới 2 mét
Trang 14+ Re phụ (rề con): Mọc ra từ các rễ cái và mọc thành từng chùm mang
nhiều lông hút, phát triển theo chiều ngang, rất dày đặc, phân bố nhiều nhất ở độ sâu 1 5 - 4 0 cm Nhiệm vụ chính là hút nước và dưỡng chất trong đất để nuôi cây, đây là loại rễ quan trọng nhất của tiêu trong sinh trưởng và phát triển
V ê bám (ré thăn lăn) của hô tiêu
+ Re bám (rề thằn lằn) \ Rễ này mọc từ các đốt của thân chính hoặc
cành của cây tiêu, bám vào nọc tiêu, vách đá Nhiệm vụ để giữ cây tiêu cho vững chắc và việc hấp thụ thì chủ yếu là thẩm thấu Khả năng hút nước và hút chất dinh dưỡng của rễ bám rất hạn chế, gần như không đángkể
Tóm lại đối với cây tiêu rễ ở dưới đất quan trọng hơn rễ ở trên không!
Rễ cây tiêu thuộc loại háo khí, không chịu được ngập úng, do đó để tạo cho rề cái ãn sâu, cây chịu hạn tốt và rễ phụ phát triến mạnh hút được nhiều dưỡng chất thì phải thường xuyên có biện pháp cải tạo làm cho đât được tơi xốp, tập trung ỡ tầng đất mặt 0 - 3 0 cm, tăng hàm lưọfng mùn, tạo điều kiện cho rễ tiêu phát triển tốt Chỉ cần úng nước 12- 24 giờ thì bộ rễ cây tiêu đã bị tồn thương đáng kế và có thế dẫn tới việc hư thối và dây tiêu
có thê bị chết dần
cÉ5
o
1
Trang 15■Chi cây già hóa mộc thì thân có màu nâu sẫm, nếu không bấm ngọn có thê mọc dài tới 10 mét.
c Cành: Có ba loại cành
+ Cành vượt (cành tượt): Mọc ra từ các mầm nách lá ở những cây tiêu
nhở hom 1 tuổi và mọc thẳng hợp với thân chính một góc nhỏ hơn 45® Cành này phát triển rất mạnh, nếu dùng làm hom để giâm cành thi cho cây tiêu chậm ra hoa hơn cành mang trái nhưng tuổi thọ kéo dài hơn (20 ~ 30 năm) Trong trồng trọt ứng dụng cành tượt như sau: Đối với cây nhỏ hơn mô5t tuổi, bấm ngọn thân chính để kích thích cành tượt nhằm tạo tán tiêu Khi cây lớn (cho trái), tỉa bỏ những cành tượt để hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng với cành trái
+ Nhánh ác (cành cho trái)' Là những cành mang trái mọc ra từ mầm
của nách lá ở gần ngọn của thân chính, góc độ phân cành trên 45® Cành này ngắn hơn cành tượt, lóng ngắn, khúc khuỷu và thường mọc cành cấp lai, nếu lấy cành này nhân giống thì rất mau cho trái (vì tuổi sinh lý già) nhưng tuổi thọ ngắn, mau cỗi, năng suất thấp, cây con phát triển chậm và cây không leo, không bò bám Trong sản xuất người ta thường trồng khoảng 10% số choái loại này để có sản phẩm bán sớm
+ Dâv lươn' Mọc ở phần gần mặt đất từ những mầm nách lá, nó bò ừên
mặt đất, lóng rất dài làm tiêu hao chất dinh dưỡng của thân chính và nhánh
ác Người ta thường cắt bỏ nó đi hoặc dùng làm hom để giâm cành Cành
Trang 16giâm này có tỉ lệ sống thấp, chậm ra hoa (4 năm sau mới ra hoa, nhưng cho năng suất cao) Neu không có thân chính và cành vượt thì không nên dùng nhánh ác mà nên dùng dây lưcm để làm cành giâm.
ịlươn của ho tiệiì,
D Lá: Lá tiêu hình trái tim, thuộc loại lá đmi, cuốne lá dài 2 - 3 ciTii
phiên lá dài 10 - 25 cm, rộng 5 - 10 cm tùy theo giống Hồ tiêu có hai loại
lá lá tròn và lá dài, đây cũng là bộ phận đê nhận diện giống, trên phiến lá
có 5 gàn lá hình lông chim, mặt trên bóng láng và xanh đậm hơn mặt dưới
>
ọ
ọo
4
-ệ
Qi&rm hô tiêu lá tròn và tiêu lá dài
Trang 17E Hoa, trái và hột:
+ Hoa: Hoa mọc thành từng gié treo lủng lẳng trên cành quá hoặc
tihánh ác Một gié dài khoảng 7 - 1 2 cm, trung binh có từ 20 - 60 hoa trên gié, sắp xếp theo hình xoắn ốc, dưới mỗi hoa có 1 lá bắc nhỏ nhưng rụng rất sớm khó thấy
|So tiêu trô hoa từ kẽ 14
Hoa hồ tiêu có thể lưỡng hoặc đơn tính và có thể đồng chu, dị chu roặc tạp hoa Hồ tiêu không có bao hoa, không có đài và có màu vàng loặc xanh nhạt gồm có 3 nhánh hoa, 2 - 4 nhị đực, bao phấn có hai ngàn, lạt phấn tròn và rất nhó, đời sống rất ngắn khoảng 2 - 3 ngày
ân hoa trên thụ cho phân hoa dưới của giỊ
Trang 18Bộ nhụy cái gồm: bầu noãn có một ngăn và chứa một túi noãn (do đc
quà tiêu chì có một hạt).Từ khi xuất hiện gié đến khi hoa nở đầy đủ khoảnị;
29 - 30 ngày Sự thụ phấn của hoa không phụ thuộc vào gió, mưa hoặc côn trùng mà phấn cúa hoa trên thụ hoa dưới của một gié Sự thụ phấn của hoíi phụ thuộc rất lớn bởi ẩm độ không khí, ẩm độ đất Đây là điều cần lưu ỷ cho việc tưới nước cho vùng trồng tiêu ở miền Đông Nam Bộ (là ngoà, việc tưới gốc cho cây còn phải tưới phun để tăng ẩm độ không khí)
+ Trái: Hồ tiêu có hai loại nhánh, một loại nhánh mang quả và mội;
loại nhánh dinh dưỡng, cả hai loại nhánh đều xuất phát từ kẽ lá Đối chiến với lá là một cụm hoa hình đuôi sóc, khi hồ tiêu chín sẽ rụng cả chùm Quỉi tiêu chì mang một hột, có dạng hình cầu, đường kính 4 - 8 mm; thay đổ
tùy theo giống, điều kiện sinh thái và chăm sóc Thời gian từ lúc hoa nc' đến khi trái chín kéo dài từ 7 đến 10 tháng, chia ra các giai đoạn: Hoa x u a ; hiện và thụ phấn (1 - 1.5 tháng) Thụ phấn đến trái phát triển tối đa (3 -■ 4.5 tháng), đây là giai đoạn hồ tiêu cần nhiều nước nhất Trái phát triển tố
đa đến trái chín ( 2 - 3 tháng), ở miền nam trái chín tập trung vào khoảnị; tháng 1 - 2 trong năm có thể kéo dài tháng 4 - 5 (do xuất hiện hoa trễ)
yranh vẽ lá và chùm quả của hô tiêu
■\j
cEọ
u
Okỉ
oc>»03
Ề
Trang 19+ Hột tiêu: Cấu tạo bởi hai lớp, bên ngoài gồm có vỏ hạt và bên trong
chứa phôi nhũ và các phôi Hồ tiêu cũng rất giàu vitamin c, thậm chí còn nhiều hơn cả cà chua Một nửa cốc hồ tiêu xanh, vàng hay đỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu canxi một ngày/người
hỗ tiêugịàu vitamin c và canxi
Trong hạt tiêu có hai Ankaloit là Piperin chiêm 5 - 9% và Chavixin chiếm 2.2 - 6%, hai loại này có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay, trong hạt tiêu còn có 1.2 - 2% tinh dầu, 8% chất béo, 36% tinh bột, 4% tro, xenluloza và muối khoáng Chavixin là một chất lỏng sền sệt, có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay nóng Chavixin tập trung ở vỏ ngoài nên tiêu sọ
it hắc hơn tiêu đen Piperin không mùi, không màu nhưng dùng nhiều sẽ dộc Piperin làm tăng huyết áp, làm tê liệt hô hấp và dây thần kinh Do đó ngoài tác dụng làm gia vị, tiêu còn có tác dụng sát tnìng, diệt ký sinh trùnc xua đuối sâu bọ Vị cay nồng của tiêu còn giúp kích thích tiêu hóa có tác dụng chừa một số bệnh như làm ấm bụng, hạ khí, tiêu dòm, chống cam lạnh, chữa đau bụng do lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, hen suyễn khó thơ Hạt liêu cũng rất giàu chất chong oxy hóa, chăng hạn như beta carotene eiúp tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa sự hủy hoại các tế bào, gây ra các căn bệnh ung thư và tim mạch
Trang 205 Đặc tính chung của hồ tiêu
Cây hồ tiêu Piper Nigrum L thuộc họ Piperaceae Chi Piper có khoảng
1000 loài, ứong đó có khoáng 110 loài hiện diện ở Ấn Độ và các nước Châu Á Các loài thuộc chi Piper có số cặp nhiễm sắc thể biến động trong khoáng 2n = 36- 132 Piper Nigrum có bộ nhiễm sắc thể 2n = 36- 128 Quả
hồ tiêu có hình cầu nhỏ, khoảng 20-30 quả trên một chùm (gié), lúc đầu quà có màu xanh lục, sau có màu vàng, khi chín chuyển sang màu đỏ, mỗi quá chỉ chứa một hạt duy nhất
>
£
p ộ o p
>
Ệ
Hồ tiêu được thu hoạch mỗi năm một lần, có hai loại hạt tiêu là tiêu đen và tiêu trắng (tiêu sọ) Muốn có hạt tiêu đen, người ta hái quả lúc trên chùm xuất hiện một vài quả có màu vàng hay dở, nghĩa là hái lúc gié tiêu còn màu xanh nhưng chưa chín hẳn (không nên hái những quả còn non vì quá chưa đủ độ chín sọ sẽ rất giòn, dễ bị bể trong khi phơi) Hồ tiêu sau khi thu hoạch, đem đi phơi, vỏ sẽ săn lại, ngả thành màu đen
Trang 21tiêu đen sau khi chễ biềÀ
tiêu trẵr^ (tiêu sau khi chề biễà
Trang 22Bẽn cạnh hai sản phẩm nói trên, còn có tiêu đó (hồng tiêu) được chọr lọc từ những quả tiêu chín cỡ lớn, thu hái khi trái hồ tiêu đã thật già, đ e n ; chế biến theo cách thức đặc biệt để giữ lại màu đỏ của vò Hồ tiêu đỏ cc màu đó thẫm hơi ngả đen, được sàn xuất nhiều tại Ản Độ và Việt Nam th
có ớ vài nơi như Bà Rịa Vũng Tàu và đảo Phú Quốc Giá trị xuất khấu CỈI£
hồ tiêu đó sau khi chế biến cao hơn gấp 3 đến 4 lần so với hạt tiêu đen
tiêu đỏ (hông tiêu) sau khi chê biên
>
I
Trang 23ẻ
5
u0Ạ
ệ
1
Trang 24p
Ẹ
Trang 25I KỸ THUẬT TRÒNG TIÊU
1 Các yếu tố ảnh hưỏìig tới cây hồ tiêu
+ Phăn bố địa lý' Hồ tiêu mọc hoang ở rừng thường xanh nhiệt đới
bang Tây Ghats và vùng phụ cận, thưòng là ở vùng đồng bằng và ít khi lược tim thấy ở độ cao trên 1500 m ở vùng Châu Á - Thái Bình Dưomg,
bồ tiêu được trồng nhiều ở Ấn Độ, Hải Nam (Trung Quốc), Indonesia, Malaysia, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam và một ít ở Campuchia Ngoài vùng này hồ tiêu còn được trồng phổ biến ở Brazil và Madagascar Ngay
cả ở vùng nhiệt đới, cây tiêu thưòng được trồng tập trung ở những nơi có dií hậu nóng, ẩm Yêu cầu đặc trưng về mặt khí hậu của cây hồ tiêu là ượng mưa khá, nhiệt độ không thay đổi nhiều, ẩm độ cao, độ dài ngày chông chênh lệch nhiều giữa các mùa trong năm
fỉô tiêu thích nghi tôt với khi hậu ôn hờ^
+ Lượng mưa: Hồ tiêu thích hợp trong điều kiện mưa đều, lượng mưa
làng năm trong khoảng 1.000 - 3.000 mm, tuy cây tiêu vẫn sinh trưởng và 'phát triển bình thường trong vùng ít mưa nhưng phân bố đều Phân bố ượng mưa, tình trạng thoát nước và khả năng giữ ẩm của đất đóng vai trò quan trọng đối với cây tiêu hon là tổng lượng mưa Lượng mưa khá là điều
Trang 26thuận lợi nếu đất thoát nước tốt, ngược lại tiêu dễ bị bệnh Khô hạn cũng lỉ 1
một yểu tố giới hạn sinh trưởng và phát triển của cây tiêu.
+ Nhiệt độĩ Hồ tiêu thích nghi tốt với khí hậu ôn hòa, không chịi
được nhiệt độ thay đổi nhiều, nhiệt độ thấp nhất khoảng 10”c , thích hợỊ nhất trong khoáng 20 - 30"c, nhiệt độ đất ở độ sâu 30cm trong khoảng
25 - 28"c
+ Ắm độ: Khí hậu nóng ẩm là điều kiện thích hợp cho sinh trưởng VÈ
phát triên cùa cây tiêu nhưng ẩm độ cao liên tục lại hạn chế sinh trướng cày ticu và tạo điều kiện cho sâu bệnh phát sinh Cây tiêu chịu được ẩm đệ khoang 63% trong mùa khô và 98% trong mùa mưa
+ Ánh sáng: Tiêu là cây ưa bóng trong giai đoạn cây con, ánh sáng
tán xạ thích họfp cho yêu cầu sinh trướng, phát dục và phân hoá mầm hoa Giai đoạn tiêu ra hoa đậu quả, nuôi quá đến khi quả chín cây tiêu cần nhiềi; ánh sáng Việc có đu ánh sáng trong giai đoạn nuôi quả giúp giảm rụng qua non và tăng dung trọng hạt tiêu
+ Đẩt trồng: Đất thích hợp cho cây tiêu cần có các đặc tính như: về 1)
tinh, là tầng đất canh tác trên 80 cm, có mực nước ngầm sâu trên 2 mét, tơ xốp có kha năng giữ nước tốt, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung binh
dễ thoát nước vào mùa mưa; về hoá tính: có độ pH từ 5.5 - 6.5, giàu Natri Kali \ à Mg, khả năng trao đổi chất ở mức cao
+ Trụ tiêu: Tiêu là cây dây leo nên cần phải có trụ để bám vào Tn,,
tiêu còn được gọi là nọc tiêu hay cây choái, đóng vai trò quyết định trong đời sống cây tiêu và chi phí cho trụ tiêu chiếm tỉ trọng lớn nhất trong ch phí thiết lập vườn tiêu mới Nọc tiêu có hai loại, nọc sống và nọc chết
c
>
ò
0 Õ
1
Trang 27híô hình trông tiêu băng cây trụ sống
Trụ sống thường là cây vừa đế cho tiêu leo bám vừa tạo bóng mát cho tiêu như cây mít, cây vông, cây mức, cây keo giậu, cây muồng đen, câv cao su Trụ chết thường làm bàng cây gỗ hay trụ gỗ, bàng cột bẻtông hoặc gạch xây
Mô hình trông tiêu băng cây trụ chêt (cọc gâ^
Trang 282 Các giống hồ tiêu ớ Việt Nam
A Giong địa phương
+ Tiêu trâu: Có hai loại lá tròn và lá dài, đây là giống chống chịu điều
kiện ngoại canh và sâu bệnh tốt, ít phải chăm sóc, hạt lớn nhưng hạt đóng thưa, năng suất thấp
Giồng tiêu trâu + Tiêu sẻ: Sé đất đo có lá nhỏ dài từ 10 - 12 cm, rộng 4.5 - 5 cni, hoi
thuôn màu xanh đậm, chùm quá ngắn, đóng hạt dày năng suất trung bình
2 - .3 kg tiêu đen/nọc/năm sẻ mỡ, sẻ Phú Quốc lá có dạng hình bầu, chùm qua ngẳn hạt lớn, hạt đóng dày chịu hạn tốt, ít nhiễm bệnh
c
ò ũ
o
s;
ci
Giống tiêu Vĩnh Lình
Trang 29+ Tiêu Vĩnh Linh: Lá dạng trung bình chùm quả dài hạt đóng dày
năng suất cao ồn định, chất lượng hạt tốt, thích nghi cao với điều kiện sinh thái cua các tinh miền Đông Nam Bộ, dễ nhiễm bệnh chết chậm
+ Tiêu Án Độ: Lá to, tròn hoặc dài, chùm quả dài, hạt đóng dày, phát
triển mạnh, năng suất cao, cho quả sớm, phẩm chất hạt tốt, kháng bệnh chết nhanh và chết chậm trung bình, trong điều kiện không thâm canh cho năng suất thấp
+ Tiêu Campuchia: Khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh tốt, lạt đẹp, ra hoa hơi muộn, năng suất ít ổn định, dễ nhiễm bệnh chết héo
3 Kỹ thuật nhân giống
+ Chọn cây giống; Chọn vườn tiêu tốt, cây tiêu không có dấu hiệu
nhiễm bệnh, cho năng suất ốn định Cây có tán phân bố đều, đốt ngắn, kha năng phân cành tốt có nhiều cành ác Gié hoa dài, hạt to mang nhiều hạt :hín tương đối tập trung
+ Nhân giống: Có ba cách nhân giống
Nhân giống bằng hạt: Cây mọc khỏe, hệ số nhân cao Cây con
chông đồng đều, chậm cho trái, cây đon tính (thường sử dụng trong lai tạo) Bóc sạch lớp vỏ ngoài hong khô trong mát, lên líp gieo hạt sau 2 - 2.5 tháng nhổ cây con cho vào bầu, khi cây 6 - 7 lá thật đem trồng
Nhân giong bằng chiết ghép, nuôi cấy mô: Ìt được sử dụng.
Trang 30Nhân giống bằng cách giâm cành (giâm hom): Lây từ dây lươn,
thân chính hoặc dây ác (cành vưọft)
- Hom lấy từ dây lươn ra hoa chậm, tỷ lệ sống thấp, lóng dài idió vận chuyên, phải đôn dây nhưng cây trông từ dây lươn cho năng suât cao, ôri định, thời gian kinh doanh kéo dài, giá rẻ Chọn dây to khỏe cho dây leo lên nọc tạm thời khi dây dài từ 1 - 1.5 m, được 5 tháng thì tiến hành cắt hom Cắt bo phần ngọn non, bỏ lá, mỗi hom lấy từ 4 - 5 đốt (thiếu thì cắt từ 2 -
đốt) Loại 4 - 5 đốt có thể đem trồng thẳng (không ươm), nếu trồng nhiều cần giâm hom nhàm đảm bảo tỷ lệ sống cao và tạo độ đồng đều cho vườri tiêu sau này
w hom đê giâm cànhTiotĩễũ
- Hom lấy từ dây chính cho cây sinh trưởng mạnh, tỷ lệ sống cao (trê
90%) mau cho trái, năng suất cao, ổn định, thời kỳ kinh doanh kéo dà| (trên 25 năm) Chọn dây có tuổi từ 1- 1.5 năm cắt bỏ phần ngọn non, cắi cách gốc 25-30 cm, bỏ lá, mỗi hom lấy từ 3-4 đốt, nếu cây tiêu đã ưồng tìí
- Dây ác là những cành cho trái (cành vượt), hom lấy từ loại dây nà}'
có ty lệ sống cao, mau đậu quả, nhưng cây cho năng suất thấp, tuối thọ nsẩn (từ 5 - 7 năm) Chọn những cành to khỏe, cắt bỏ lá và cành cấp 1, 2 Mỗi hom lấy từ 3 - 4 đôt
s:
>
é
5Õ
cã
Ọ
0 'Ã
>
1
Trang 31+ ươm hom: Đất đê giâm cành (ươm hom) phai tơi xốp, nhiều mùn (3
Dhần phân hữu cơ hoai + 1 phần lân, vôi + 6 phần đất) lên líp hoặc cho vào Dầu ươm có kích thước 8 X 15 cm cắt đáy (hoặc dùng gio tre) Hom cất hơi xiên, vết cắt cách mắt 3 - 4 cm, mỗi hom cẳt 3 - 4 măt Sau khi căt hom
xu lý bàng hóa chất cho mau ra rễ, sát trùng hom bằng dung dịch Benlat c
ị % 0 trong 5 phút, cắm vào mỗi bầu 2 - 3 hom, lấp đất hai mất chừa hai mắt Chuyên vào vườn ươm che kín gió và điều chinh đạt 30% ánh sáng Khi mầm cao 3 - 4 cm tưới SA pha loãng (5 %o) tuần một lần, trước khi dem trồng một tháng cần dỡ bóft giàn che (70 - 80% ánh sáng) Thời uian lom ơ trong vườn ươm từ 4.5 - 6 tháng ( 4 - 6 cặp lá)
t Tạo vườn lấy hom giống; Trồng với khoảng cách 1 X I m nọc cao 2.5m Cắt hom sau khi trồng được 1 2 - 1 8 tháng, cắt vào mùa mưa, sau đó
cứ 1 5 - 2 tháng cắt một lần
Hom giông trông trong vườn ươHị
Hom giống sau khi cắt xong, loại bò bớt cành lá để hạn chế sự mất ĩiước, nhúng phần gốc hom vào dung dịch kích thích ra rễ (có bán trên thị trường) và dung dịch nước thuốc Aliette (hoặc Matalaxyl) 30/00, sau đó íem giâm ngay Có thế giâm trong bế giâm chứa mùn cưa, trấu hay giâm vào đất, sau khi ra rễ mới chuyến vào túi bầu
Trang 32Túi bầu bằng nylon có kích thuớc 15 X 25 cm, đã đục lỗ, chứa 1.5 kg đất mặt I 0.5 kg phân chuồng hoai + 5 g Super lân Chọc lỗ đặt hom, 2 mắt nằm trong đất ấn chặt lại Làm giàn che nắng và gió, tưới nước chăm sóc Sau mỗi tháng dở bớt dàn che, cuối cùng để cho 60 - 70% ánh sáng lọt qua Khi nhánh tiêu mọc dài 40 - 50 cm, có 5 - 7 lá thật thì đem trồng.
Cầy con phát triên trong baĩTđat
* Trụ tiêu:
Tại những vùng trồng tiêu lâu đời ở Việt Nam nông dân thường ưa
sử dụng trụ gỗ vì cho rằng tiêu leo bám dễ dàng, không bị cạnh tranh về nước, dinh dưỡng, ánh sáng như khi trồng trụ sống và không bị nóng làm tiêu tàn lụi sớm như khi trồng với trụ bê-tông hoặc bồn gạch xây
c
Trang 33Trông tiêu băng trụ xi măng
Tuy vậy, thực tế sản xuất hiện nay cho thấy tiêu có thê đạt được năng suất cao trên tất cả các loại trụ, miễn là có chế độ chăm sóc phù hợp Các loại trụ sống rất phong phú như vông, keo, lồng mức, đỗ quyên, mít, muồng cườm, cóc rừng và gòn đang được sử dụng ở nhiều vùng trồng tiêu trọng điểm hiện nay như Đăk Lăk, Bình Phước, Quảng Trị và Phú Yên
Trang 34P v/Ig tiêu băng trụ gạch "xM
Đặc biệt ở Quáng Trị do có gió Lào khô nóng, cây trụ sống tỏ ra đặo biệt thích hợp cho việc trồng tiêu, tuy nhiên các thứ nghiệm trồng tiêu trên tiại bê-tông và bồn gạch cho thấy không mấy thành công ở vùng này
ẹ
>Ê
p
õoi0
p
1
Trồng tiêu bằng cậy trụ sổng
Trang 35+ Thòi vụ, mật độ & khoảng cách: 1’hòi vụ trồng thích họp từ iliáiic
3- thám; X Mật dộ, khoáng cách còn phụ thuộc vào đàt trồng, đâl lõl Irôim thưa, dàl xấu trồng dầy ( 2 x 2 m: trồng 2.500 cây/ha; 2 X 2.5 m: trỗnc
>.000 cây/ha; 2.5 X 2.5 m: trồng 1.600 cây/ha; 3 x 3 m: trồm; 1.100 cây/ha)
+ Chuẩn bị trụ tiêu: Hồ tiêu đuợc trồng trên nhiều loại trụ khác nhau
nhu trụ uồ, trụ uạch, trụ bê u3ng và các loại cây trụ sõng, riiục tò cho thâ\ trôm; licu trcn cây trụ chcl nlur tiỊi uo hoặc tiại băng vật liộu xây dirm; trong dicu kiộn không chc bóng cỏ thc dạt đuọc năng suat cao, nhiiiií; kcm theo đó lá sự suy kiệt nhanh chóng do ra hoa C|iia quá độ và sụ bìiim phat cua nhicu loại bệnh nguy hicm làm huy diệt vuòn tiêu
Sử dụng keo lai ỉàm trụ sông cho tiêu leo báì^
Trang 36Trồng tiêu trên cây trụ sống là kiểu canh tác bền vừng, tạo nên điềti kiện sinh thái phù hợp cho phép kéo dài thời gian khai thác vưòín tiêu, hạn chế được các bệnh nguy hiêm và có thể giảm bớt chi phí đầu tư ban đầu
các loại trụ sống phổ biến là vông, keo dậu, lồng mức, muồng đen
Trông muông đen làm trụ sông cho tiêậ
Tuy nhiên dù là sử dụng loại trụ nào, để đảm bảo vườn tiêu sinhi trướng tốt, đồng đều, cho năng suất cao thì cần phải chú ý tới các biệr^ pháp kỹ thuật và chăm sóc thật tốt cho cây tiêu
- Cáv trụ sống: ư u điểm của trụ sống là rẻ tiền, dễ kiếm, giúp chei
bóng cho tiêu giai đoạn đầu và giữ ẩm trong mùa khô Nhược điềm là cạnFỊ tranh ánh sáng, nước, dinh dưỡng với tiêu làm hạn chế năng suất Tốrt công tạo tia tán cho cây trụ sống, dễ phát sinh bệnh trong mùa mưa Kho chu động trong việc trồng và mở rộng qui mô canh tác Đối với một sô câý trụ to, phân cành ngang làm giảm mật độ tiêu Cây trụ sống được trồn^ bàng cành hoặc bằng hạt Keo dậu, lồng mức trồng với khoảng cách 2.5
X 2.5 m (1.600 cây/ha), muồng đen trồng với khoảng cách 3 m X 3
(1.100 cây/ha), tốt nhất nên trồng vào đầu mùa mưa và phái trồng trướ(
khi trồng tiêu Khi trồng bón lót một gốc 2 kg phân chuồng và 0.2 - 0.3 k^
lân Đâu trâu
AI
rE
o
ọ
>
r
Trang 37Sau khi trồng, cứ 20 - 30 ngày bón thúc cho cây trụ sống một lần với lượng 10 - 15 g Urê + 5g KCl/cây (hoặc 25 - 35g NPK 20-20-15 -t- TE Đầu Trâu) cho đến khi trồng tiêu vào 2 - 3 tháng sau đó Nên trồng cây trụ sống 1 - 2 năm trước khi trồng tiêu, mỗi năm bón thúc phân cho cây trụ sống từ 2 - 3 lần.
cầy trom ìằm trụ sông cho
Cần chăm sóc tốt cây trụ sống để cây sinh trưởng tốt đảm bảo yêu cầu cho tiêu leo bám Trong trường hợp trồng tiêu cùng năm với cây trụ sống bắt buộc phải sử dụng cây trụ tạm (vì cây trụ sống mới trồng 2 - 3 tháng nên còn nhỏ, chưa có chỗ để cho tiêu leo bám) Cây trụ tạm được trồng cách cây trụ sống 1 0 - 1 5 cm, đưÒTig kính 1 0 - 1 5 cm, chiều cao tính từ mặt đất hơn 3 m, cây trụ tạm phải tốt để tiêu có thể leo bám trong vòng 2 -
3 năm trước khi cây trụ sống đủ lóm cho tiêu leo bám
- Câv trụ chết: Trụ bằng thân gỗ, chịu mưa nắng, không bị mối ăn
(như thân cây anh đào, cây cà chắc, cây cà đuối ), trụ xây (bằng đá hay trụ gạch) có hình tròn hoặc hình trụ, xây tùy kích thước nhưng phô biến có chiều cao 3 - 3.5 m, đường kính đáy 1 - 1.2 m, đưòmg kính ngọn 0.7 - 0.8
m Ngoài ra còn có trụ xây bằng xi măng hay trụ hàng rào Uu diêm cùa trụ chết là không cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng với cây tiêu, tăng mật
Trang 38độ trồng, ít nhiễm bệnh Nhược điếm cùa loại trụ này là vốn đầu tư caoj phái che nắng giai đoạn trồng mới và mùa khô.
+ Cách trồng:
Đào hai hố hai bên cây trụ tạm, mỗi hố trồng một dây tiêu hay một bầu tiêu Kích thước mỗi hổ 40 cm X 40 cm X 50 cm, mép hố cách trụ tạm
10 - 15 cm, sao cho tâm hố (vị trí đặt bầu tiêu) cách cây trụ sốim từ 40 -
50 cm Cùng có thể đào một hổ với kích thước 60 cm X 60 cm X 50 cm đe
trồne hai dây hay hai bầu tiêu vào cùng một hố
Mỗi trụ tiêu được bón lót 10 - 20 kg phân chuồng ủ hoai + 0.2 - 0.5
kg phân lân + 0.3 - 0.3 kg vôi bột, trộn đều phân với đất mặt và lấp xuống
hố Xử lý đất trong hố trước khi trồng bàng một trong các loại thuốc như Conĩidor lOOSL 0.1%, 0.5 líưhố hoặc Basudin lOH, 20 - 30 g/hố Việc trộn phân lấp hố và xử lý đất trong hố được thực hiện trước khi trồng tiêu
ít nhất là 15 ngày đến 20 ngày
c
ẻ ọ -ù
0 Õ
1
Đầu mùa mưa khi hom đủ tuổi tiến hành trồng, đào một hố giữa mô đất, đặt hom nghiêng 45° - 60“, hưÓTig ngọn tiêu về phía cây nọc, lấp đất, ém chặt gốc tưới nước nhẹ đủ ấm (chú ý không trồng sâu dưới mặt đất) Nên trồng theo hướng đông, với nọc chết đặt bầu gần hơn nọc sống Với nọc xây nên đặt cây nọ cách cây kia 30 cm Do cây trụ sống còn nhỏ, chưa có
Trang 39tác dụng che bóng, sau khi trồng hồ tiêu cần phải làm túp che nắng, chắn gió cẩn thận cho cây con một thòi gian.
Ỡ íề năng cíỉo cẵy ciôn troĩig thơi gian đầu
5 Phân bón và kỹ thuật bón phân
+ Phân hữu cơ: Trone phân có đầy đu khoáng đa trung, \ i lượng cân
thiết cho cây sứ dụng, nếu không có phân hừu cơ cần phai bô sung phân \ i ìưọiig Có thề thay thế phân hữu cơ bằng phàn hữu cơ vi sinh \ớ i lưcmg 2 tấalia/năm
+ Phân vô cơ:
Đam: giúp tiêu sinh trưởng phát triển tốt, nhiều chồi, ra nhiều hoa,
kích thước trái to Thiếu đạm lá vàng cây cằn cỗi Dư đạm lá nhiều, dễ nhiễm bệnh, ít trái
Lân: giúp bộ rễ phát triển tốt, hút được nhiều chất dinh dưỡng, chịu
hạn tốt Thiếu lân cây cằn cỗi ít đậu trái Lân cần trong giai đoạn cây con
và đầu thời kỳ ra hoa
Kaìi: Giúp cây chống chịu sâu bệnh và thời tiết bất thường, tăng
phẩm chất hạt Thiếu kali cây khó hấp thu đạm, rụng hoa, cây cần kali trong giai đoạn cây non, hạt vào chắc và chín
Trang 40Masìê (Ms): Cây rất cần Mg do đó phái bổ sung thêm Mg bằnỄ'
cách tưới Sunfat Mg 1 % (1 - 2 líưgốc) hoặc phun phân vi lượng qua lá
Vôi: Rất cần cho cây tiêu sử dụng, phòng chống bệnh Hai năm
bón thêm 0.5 - Ikg vôi cho 1 cây Với trụ xây phải bón nhiều hơn Địnhi
kỳ 2 - 3 tháng xịt phân bón lá 1 lần
+ Lượng phân (kg/ha/năm): Mật độ khoáng 2000 cây/ha.
+ Thòi kỳ bón: Khi tiêu còn nhò pha nước tưới 1 - 2 tháng một lần
Khi tiêu lớn chia làm 5 lần bón:
Sau thu hoạch bón toàn bộ phân hữu cơ + toàn bộ phân lân theo rãnh hoặc hốc rồi lấp phân lại
Tháng 4: Hòa tan 100 kg Urê + 70 kg Lân + 40 kg Kali
Tháng 6: Hòa tan 90 kg Urê + 80 kg Lân + 40 kg Kali
Tháng 8: Hòa tan 80 kg urê + 100 kg Lân + 50 kg Kali
Tháng 10-11: Hòa tan 70 kg Urê + 90 kg Lân + 80 kg Kali
Khi đã ra trái: Hòa tan 60 kg urê -I- 60 kg Lân -t- 40 kg Kali
+ Tưới nước kết họp vói bón phân vô cơ qua đường ống:
Mỗi lần bón hòa tan hoàn toàn lượng phân trong bồn, mơ hệ thống tưới tiết kiệm nước, phân theo hệ thống đi đến từng gốc cây Các ưr diêm cua phương pháp tưới nước tiết kiệm và bón phân qua đường ống: Tiết kiệm lượng nước tưới; tiết kiệm dầu tưới; tiết kiệm công tưới; tiêi; kiệm công làm bồn; tăng hiệu quà cùa việc bón phân; tăng năng, suất và, chất lượng trái Tùy vào điều kiện cụ thê của từng nông hộ có thê lắp đặi;
hệ thống tưới nước kết họp bón phân qua đường ống theo một số mc hình
Chú ý: Căn cứ vào hướng dẫn các đợt bón phân trong quy trinh kỹ
thuật, mỗi đợt lượng phân bón được hòa tan vào hệ thống tưới 3 - 4 lần mỗi lần cách nhau 7 ngày, chia nhó lượng phân ra các lần bón như thế sèi góp phần giám thất thoát phân bón, nâng cao hiệu quá sử dụng phân bór,
c
>
ẻ
ộ o
1