1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

So sánh và đánh giá hiệu quả marketing của công ty dịch vụ viễn thông vinaphone và mobifone vietel

24 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về doanh nghiệp viễn thông Vinaphone: Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone Tên viết tắt: Vinaphone Trụ sở: 57A-Huỳnh Thúc Kháng-Đống Đa-Hà N

Trang 1

QUẢN TRỊ MARKETING

So sánh và đánh giá hiệu quả Marketing của Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone và Mobifone - Vietel

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp viễn thông Vinaphone:

Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone

Tên viết tắt: Vinaphone

Trụ sở: 57A-Huỳnh Thúc Kháng-Đống Đa-Hà Nội

71 Nguyễn Chí Thanh-Đống Đa-Hà Nội

Thành lập: 25/06/1996

Loại hình Doanh Nghiệp: Thương mại, Dịch vụ

Tel: 84.48358814 Fax: 84.48357502

Website: http://www.vinaphone.com.vn

Ngành nghề kinh doanh của Doanh Nghiệp:

Theo giấy chứng nhận đăng kí số: 2334/QĐ – TCCB của Công Ty Bưu Chính ViễnThông.Vinaphone kinh doanh các ngành nghề sau:

Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạngViễn thông trên địa bàn thành phố Hà Nội

Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông - Công nghệ Thôngtin trên địa bàn thành phố Hà Nội

Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông - Công nghệ thôngtin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng

Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông - Công nghệThông tin

Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông

Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng

Trang 2

Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địaphương và cấp trên.

Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

1.1 Các hoạt động kinh doanh chiến lược(SBU)

1 Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác mạng lưới dịch vụ viễn thôngbao gồm các mạng: Thông tin di động, nhắn tin và điện thoại thẻ

2 Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp, bảo trì, sữa chữa thiết bị chuyên ngành thôngtin di động, nhắn tin và điện thoại thẻ toàn quốc

3 Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành viễn thông phục

vụ cho hoạt động của đơn vị

1.2 Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp

Tầm nhìn:

Dịch vụ thông tin di động ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở thành một phần tất yếutrong cuộc sống của mỗi người dân Việt Nam VinaPhone luôn là mạng điện thoại diđộng dẫn đầu ở Việt Nam, luôn ở bên cạnh khách hàng dù bất cứ nơi đâu

Sứ mạng:

VinaPhone luôn nỗ lực ứng dụng hiệu quả công nghệ viễn thông tiên tiến để mangdịch vụ thông tin di động đến cho khách hàng ở bất cứ nơi đâu, góp phần thúc đẩykinh tế - xã hội của Việt Nam

1.3 Phân tích môi trường bên trong

 S n ph m ch y u:ản phẩm chủ yếu: ẩm chủ yếu: ủ yếu: ếu:

- Vinaphone

- Vinacard

- Vinadaily

- Vinatext

- Gói cước học sinh-sinh viên Talk EZc h c sinh-sinh viên Talk EZọc sinh-sinh viên Talk EZ

- B hòa m ng Aloộ hòa mạng Alo ạng Alo

- Gói cước học sinh-sinh viên Talk EZ ọc sinh-sinh viên Talk EZc g i qu c tốc tế ếu:

Trang 3

1- Các s n ph m có đ c nh tranh caoản phẩm chủ yếu: ẩm chủ yếu: ộ hòa mạng Alo ạng Alo

2- Các s n ph m có th b tr cho nhauản phẩm chủ yếu: ẩm chủ yếu: ể bổ trợ cho nhau ổ trợ cho nhau ợ cho nhau

 V th c nh tranh c a doanh nghi p: M nhị trường: ếu: ạng Alo ủ yếu: ệp ạng Alo

1.4 Đánh giá mức độ cạnh tranh của Vinaphone:

Các nhân tố chiến lược Độ quan

trọng Xếp loại

Tổng điểm quan trọng Giải thích

được nhiều hơn

*Tốc độ tăng trưởng cao

của thị trường điện thoại

*Tăng cường các quy

Xếp loại

Số điểm quan

Điểm mạnh

1 Văn hóa công ty có chất lượng 0,1 4 0,4 Là chìa khóa quan trọng

cho việc thành công Mục

Trang 4

tiêu năng cao chất lượng dịch vụ ở bất kỳ thời điểm nào là mục tiêu hang đầu của vinaphone

2 Thương hiệu 0.15 3 0.45 Tốt, là một đối tượng quản

lý tạo ra giá trị trong kinh doanh và xây dựng thương hiệu đã trở thành nhu cầu tất yếu

3 Chăm sóc khách hàng 0,05 4 0,2 Dich vụ khách hàng có chất

lượng và thân thiện

4 Marketing linh hoạt 0,1 3 0,3 Ban quản lý trẻ và năng

động đưa ra marketing linh hoạt

5 Đa dạng hóa sản phẩm 0,05 4 0,2 Đáp ứng nhu cầu của khách

hàng

Điểm yếu

1 Cung cấp dãi số chưa rộng 0,15 3 0,45 Chưa có dãi số rộng nên

không mang lại cho khách hang được nhiều sự lựa chọn

2 Các vấn đề kết nối của mạng

3 Chất lượng các đại lý phân phối

không ổn định 0,05 4 0,2 Tập trung vào các cửa hanglớn thay vì các nhà bán nhỏ

lẽ

4 Chưa có khách hàng trung

5 Chất lượng của các đại lý phân

phối 0.15 3 0,45 không được đào tạo chuyênnghiệp, không ổn định

Điểm yếu

W1 Cung cấp dãi số chưa rộng

W2 Các vấn đề kết nối của mạng lưới

W3 Chất lượng các đại

lý phân phối không ổn định

W4 Chưa có khách hàng trung thành W5 Chất lượng của các đại lý phân phối

Trang 5

05.Tốc độ tăng trưởng cao

của thị trường điện thoại di

động bình dân

Chiến lược SO

S1,S2&O1,O2,O3: Phát triển thị trường

Chiến lược WO

W2,W3&O1,O5: Phát triển sản phẩm

T4.Sự không hài lòng của

khách hàng đối với rắc rối

Chiến lược WT

W1,W3&T1: Liên minh, liên kết

2 Xác định các đối thủ cạnh tranh:

Theo số liệu do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố ngày 30/10/2010: Việt Nam

có hơn 130 triệu thuê bao điện thoại (trong đó hơn 85% là thuê bao điện thoại diđộng), đạt tỷ lệ 152,7 máy/100 dân Tỷ lệ tốc độ phát triển thuê bao điện thoại diđộng đạt 152% so với năm trước Mức độ cạnh tranh trong thị trường di động ngàycàng khốc liệt với 7 nhà mạng chính thức cung cấp dịch vụ là VinaPhone, MobiFone,Viettel, S-Fone, E-Mobile, Vietnam Mobile, Beeline và một nhà cung cấp mạng diđộng ảo là Đông Dương Telecom vừa được cấp phép

Trong khuôn khổ của bài viết, tác giả chỉ tập trung vào Vinaphone và hai đối thủcạnh tranh lớn là MobiFone và Viettel

2.1 Giới thiệu công ty Viettel

Trang 6

Tổng công ty Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định số TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án thành lập Tổngcông ty Viễn thông Quân đội và Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập

43/2005/QĐ-•Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 04

62556789

•Website: www.viettel.com.vn

•Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng

Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thôngQuân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập các Công tyInternet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel

2.2 Giới thiệu công ty MobiFone:

Công ty thông tin di động VMS Mobifone

Thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993

Website: www.mobifone.com.vn

Kinh doanh sản phẩm,dịch vụ di động

Doanh thu năm 2009: trên 17.500 tỷ đồng

Mục tiêu : Trong năm 2010 sẽ cán đích con số 40.000 tỷ đồng

Giữ vững vị trí số 1 trên thị trường

Tăng số lượng thuê bao

Tăng các dịch vụ giá trị gia tăng

II NỘI DUNG:

1 Tổng quan chiến lược Marketing của 3 doanh nghiệp:

VinaPhone với các dịch vụ gia tăng: Năm 2008, Vinaphone là mạng đượcbình chọn là có nhiều dịch vụ giá trị gia tăng nhất Đây là vũ khí cạnh tranh củaVinaPhone và được cho là một hướng đi mới để nâng cao khả năng cạnh tranh củamạng này Tiếp nối tinh thần đó của năm 2008, nửa đầu của năm 2009 mạng này tiếptục cho ra mắt nhiều dịch vụ tiện ích mới hướng tới người dùng Có thể kể đến ở đâynhư dịch vụ Say2sent cho phép người dùng có thể gửi tin nhắn thoại với độ dài 30svới mức phí chỉ 500đ, dịch vụ 2friend Online cho phép chuyển tiền giữa các thuê bao

Trang 7

từ mạng Internet… Những dịch vụ này đang thu hút một lượng lớn người dùng và sẽtạo nên một thương hiệu, vũ khí riêng cho VinaPhone trong thời gian tới Mobifonevới chính sách chăm sóc khách hàng: Trong khi VinaPhone được đánh giá là mạngtiên phong trong việc sáng tạo và cung cấp nhiều tiện ích cho người dùng thì năm

2008 MobiFone đã được bình chọn là nhà mạng chăm sóc khách hàng tốt nhất Thực

tế thời gian qua với phong cách làm việc được cho là chuyên nghiệp nhất trong cácnhà cung cấp di động tại VN, mạng này đã để lại trong lòng khách hàng nhiều ấntượng tốt với sự tận tình, chu đáo trong chăm sóc khách hàng Mạng này cũng làmạng tiên phong trong các chương trình chăm sóc các thuê bao trả sau Năm 2009,tiếp tục khẳng định thương hiệu của mình, MobiFone đã tung ra nhiều chương trìnhtri ân khách hàng, nhiều chương trình khuyến mại giảm giá… và những chương trìnhnày đang để lại trong khách hàng một ấn tượng MobiFone Viettel với chính sáchcạnh tranh chưa xác định: Từ khi chính thức tham gia thị trường di động, Viettel luôn

để lại ấn tượng là mạng di động có mức cước rẻ nhất Việt Nam và mạng này luôn sửdụng giá như một vũ khí chính để cạnh tranh Tuy nhiên khi mức giá trung bình tạiViệt Nam xuống khá thấp, ngay từ năm 2008, nhiều chuyên gia đã cho rằng giá cước

sẽ không còn là một vũ khí của các nhà mạng nữa Song dường như Viettel khôngnghĩ như vậy khi mà vừa qua mạng này đã tiếp tục giảm cước một lần nữa Và đúngnhư những gì các chuyên gia đã cảnh báo, hai mạng VinaPhone và Mobifone đã ngaylập tức giảm cước và mức giảm còn lớn hơn Viettel, đẩy mạng này vào tình thế khókhi trở thành mạng có mức cước đắt nhất trong 3 mạng lớn Như vậy có thể thấy rõVinaPhone và Mobifone đã chuẩn bị cho mình những chiến lược cạnh tranh riêng.Trong khi đó đến thời điểm này Viettel dường như vẫn đang luẩn quẩn với “chiêu bài

hạ giá”

2 Phân tích chiến lược Marketing của Viettel:

2.1 Chiến lược sản phẩm:

Viettel chú trọng xây dựng phát triển thương hiệu:

- Xây dựng thương hiệu chung cho tất cả các sản phẩm của công ty : Viettel

- PT đa dạng SP, xây dựng nhãn hiệu riêng cho từng SP thể hiện bản chất của sảnphẩm Hiện Viettel có 10 gói cước trả trước

Gói cước Hi School: Đồng hành cùng tuổi xanh Đối tượng KH: là học sinh, trong độtuổi từ 14 – 18 Cước gọi và nhắn tin rẻ nhất trong số các gói cước trả trước củaViettel

Trang 8

“SMS siêu tiết kiệm”: 100 tin nhắn nội mạng/ngày chỉ với 3.000đ

Gói cước Sinh viên – Tôi là sinh viên

Đối tượng khách hàng đang là sinh viên

Mức cước thoại và nhắn tin rẻ nhất trong các gói cước trả trước, không giới hạn tg sửdụng

Gói cước Cha và Con: Cha mẹ luôn bên con

Hai thuê bao sử dụng chung tài khoản, thuê bao Cha là thuê bao trả trước của Vettelđang hoạt động 2 chiều và thuê bao Con là thuê bao sử dụng gói cước mới “Cha vàCon”

Gói cước Economy: Thân thiện và kinh tế

Gói cước Economy có cước thoại thấp, dành cho khách hàng cá nhân gọi nhiều vớimức sử dụng dưới 150.000đồng/tháng

Gói cước Economy: Thân thiện và kinh tế

Gói cước Economy có cước thoại thấp, dành cho khách hàng cá nhân gọi nhiều vớimức sử dụng dưới 150.000đồng/tháng

2.2 Chiến lược về giá:

Viettel đã định vị cho mình “thương hiệu” hãng điện thoại giá rẻ

-Giảm dần giá cước và tính cước DV theo block 6 giây + 1 giây1

-Xây dựng giá của các gói cước phụ thuộc vào đối tượng khách hàng mục tiêu củacông ty

Chiến lược giá của VIETTEL tương đồng với lợi ích của khách hàng nói riêng và lợiích của xã hội nói chung

Suốt thời gian từ năm 2004 đến tháng 6/2009, Viettel luôn là mạng di động có giácước rẻ nhất trong nước

1/6/2009, Viettel tuyên bố giảm cước với mức giảm trung bình hơn 15%

Đầu tháng 6/2009, lần đầu Viettel có giá cước cao hơn Mobi và vinaphone

Đến ngày 1/2/2010, Vietel tiến hành giảm giá 5% cước cho tất cả các thuê bao diđộng trả trước ở các gói cước

Trang 9

Hiện nay Viettel đang có chính sách “ Giá cước giờ thấp điểm”,với cước gọi nộimạng trong nước giờ thấp điểm chỉ còn 500đ/phút; Khung giờ thấp điểm tính từ24h:00:00 giờ đến 5h:59’:59’’tất cả các ngày trong năm

Bảng giá cước của Viettel (Nguồn www.viettel.com.vn)

Gói cước

Cước tin nhắn (đ/1tin) Cước gọi (đ/phút)

Nội mạng Ngoại mạng Quốc tế Nội mạng Ngoại

2.3 Chiến lược phân phối:

Về phương thức phân phối:

Viettel sử dụng cả cách thức phân phối rộng rãi và phân phối độc quyền:

•Phân phối rộng rãi: Viettel đã tổ chức mạng lưới các đại lý sim ở tất cả các địaphương trong cả nước

•Phân phối độc quyền: tại các quận, huyện tuỳ vào mức độ tập trung dân cư công ty

mở 1 hoặc hơn 1 chi nhánh độc quyền Viettel và họ chỉ kinh doanh dịch vụ củaViettel mà không kinh doanh dịch vụ của bất cứ đối thủ nào

Cụ thể về chính sách phân phối mà Viettel đã thực hiện:

Là “người đến sau”, Viettel đã tự đúc rút cho mình bài học: làm giỏi hơn người khác

để thành công thì ít cơ hội nhưng nếu làm khác người khác thì cơ hội thành công sẽnhiều hơn

2.4 Chiến lược quảng cáo

Trang 10

Xây dựng Slogan “Say it your way” thể hiện sự quan tâm, lắng nghe các nhu cầu KH,

ý kiến, ý tưởng của từng cá nhân trong nội bộ DN

- Logo hình elip biểu tượng sự chuyển động liên tục, sáng tạo không ngừng (VH

phương Tây), cho âm dương hoà quyện vào nhau (VH phương Đông)

Quảng cáo

Trên các phương tiện truyền thông (báo, đài, ti vi , qua panô, áp phích…) được thực

hiện rầm rộ vào thời kỳ đầu

Khuyến mãi

-Được tổ chức thường xuyên, với hình thức đa dạng, phong phú mang lại lợi ích thiết

thực cho khách hàng như: Tặng thêm tài khoản khi hòa mạng mới, khi nạp thẻ,…

ngoài ra tùy vào từng loại thuê bao mà có các chính sách khuyến mại riêng như:

Tặng tiền và lưu lượng miễn phí hàng tháng cho thuê bao sinh viên, Hi school…

•Các gói cước Tomato, Economy, Happy Zone, Ciao, hòa mạng từ 6/2010 - 5/2011

được cộng thêm 30.000đ /tháng khi tổng giá trị thẻ nạp tháng trước từ 50.000đ trở

lên, tặng 50% giá trị cho 10 thẻ nạp đầu tiên nạp trước ngày 1/8/2010

• Cộng ngay tiền vào tài khoản và ngày sử dụng cho khách hàng kích hoạt bộ kit mới:

Mệnh giá

(đồng)

Tài khoản gốc 1(đồng)

Tiền khuyến mại(đồng)

Tổng tiền trong

TK (đồng)

Ngày sử dụng (góiEconomy, Happy Zone)

Trang 11

•Từ 05/4/2010 đến 15/5/2010 Viettel thực hiện CT “Âm nhạc với Imuzik – May mắnvới iPhone” , KH đăng ký mới Imuzik được tặng 100% phí thuê bao DV nhạc chờ vàđược tham dự CT quay số trúng thưởng 20 iPhone 3Gs – 16G.

Từ 14/05/2010, Viettel cung cấp thử nghiệm dịch vụ Free Talk (trừ gói Tourist),miễn phí 100 phút gọi nội mạng trong nước từ khi ĐK đến 18h ngày đó Thời gianđăng ký DV từ 6h-17h hàng ngày Cước

3 Chiến lược Marketing của MobiFone:

3.1 Tổng quan chiến lược của MobiFone:

Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

Nâng cao mức độ hấp dẫn của các chương trình chăm sóc khách hàng, MobiFone.Chú trọng đến các hoạt động nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng

Tổ chức các hoạt động và chương trình khuyến mại dành cho các khách hàng thânthiết và các khách hàng mới tham gia mạng MobiFone

Phát triển thêm các dịch vụ tiện ích mới

3.2 Chiến lược sản phẩm dịch vụ:

Dịch vụ chủ yếu và dịch vụ bao quanh

a) Dịch vụ chủ yếu

Để có một cuộc gọi hoàn hảo thì chất lượng sóng phải tốt, từ điện thoại

di động đến điện thoại cố định hay điện thoại di động với di động, cố định với diđộng

Sau đây là sơ đồ hệ thống GSM (Global System for Mobite Communication) hệthống thông tin di động Mobi Fone được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật sốGSM 900, một tiêu chuẩn tiên tiến nhất thế giới Kỹ thuật số GSM đảm bảo an toàncho cuộc gọi, có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ và chất lượng âm thanh hoàn hảo.Hiện nay Mobi Fone có các dịch vụ chủ yếu là:

* Dịch vụ Mobi Fone

Đây là loại hình dịch vụ thông tin di động trả sau, là dịch vụ cơ bản của VMS - MobiFone Sau khi ký hợp đồng sử dụng dịch vụ, là trở thành thuê bao của Mobi Fone.Khi đó, điện thoại di động đã có thể thực hiện tất cả các cuộc gọi và nhận thông tin

Trang 12

tại những nơi mà Mobi Fone phủ sóng (kể cả ở nước ngoài) Ngoài ra còn sử dụngđược tất cả các dịch vụ phụ mà Mobi Fone cung cấp.

* Dịch vụ Mobi Card

Đây là loại hình dịch vụ thông tin di động trả trước đầu tiên được Mobi

Fone giới thiệu năm 1997 tại Việt Nam Để sử dụng dịch vụ này thì phải có ĐTDĐ,một thẻ Sim Card & một thẻ Mobi Card Khi đó đã có thể gọi và nhận tất cả các cuộcđàm thoại trong nước cũng như quốc tế

Card

b) Dịch vụ phụ

Các dịch vụ phụ đang được VMS cung cấp cho thuê bao Mobi Fone - Mobi

- Chuyển vùng trong nước (cung cấp cho thuê bao Mobi Fone & MobiCard)

Dịch vụ này giúp nhận và thực hiện cuộc gọi tại 61 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.Hiển thị số thuê bao chủ gọi (cung cấp cho thuê bao Mobi Fone - Mobi Card)

Dịch vụ này giúp thấy được số điện thoại của người gọi đến trên màn hình máy điệnthoại di động nhận cuộc gọi

- Cấm hiển thị số thuê bao chủ gọi (cung cấp cho TB Mobi Fone) Dịch vụ này đặtcuộc gọi ở chế độ chờ và gọi tới số máy khác - Dịch vụ chờ cuộc gọi (cung cấp cho

TB Mobi Fone) Dịch vụ này giúp trả lời cuộc điện thoại thứ 2 ngay cả khi đang đàmthoại với máy di động thứ nhất gọi tới - Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi: (Cung cấpcho thuê bao Mobi Fone) Dịch vụ này giúp chuyển các cuộc gọi đến 1 số máy kháckhi máy đang

bận, ngoài vùng phủ sóng hoặc không hoạt động - Hộp thư thoại (Cung cấp cho thuêbao Mobi Fone) Dịch vụ này giữ được liên lạc ngay cả khi máy điện thoại bị hết pinhoạc

ngoài vùng phủ sóng Khi không thể trả lời điện thoại, người gọi tới có thể nhắn lạivào hộp thư

- Dịch vụ truyền Fax, (Cung cấp cho thuê bao Mobi Fone)

Dịch vụ này cho phép gửi đi một bản Fax bằng cách kết nối trực tiếp máy vi tính vàmáy di động

- Dịch vụ truyền dữ liệu (Cung cấp cho thuê bao Mobi Fone)

Ngày đăng: 22/09/2017, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w