1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa các tỉnh, thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

25 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề cương chi tiết để giúp cho các đơn vị, cá nhân lập quy hoạch về giao thông đường thủy nội địa cho các tỉnh, thành phố hoặc các quận huyện trên địa bàn. Trong đề cương nêu đầy đủ các căn cứ pháp lý để xây dựng quy hoạch; các bước triển khai thực hiện; các thủ tục cần có...để hoàn thành và được duyệt theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải về quy hoạch đường thủy nội địa ở các địa phương.

Trang 1

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG

NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY

NỘI ĐỊA CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG

ĐẾN NĂM 2030

Trang 2

Trang 2

MỤC LỤC

6 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, LẬP

Trang 3

- Phụ lục 2: Chi phí khảo sát khác (khảo sát thăm dò) phục vụ

- Phụ lục 3: Chi phí mua bản đồ, rà soát, đối chiếu thực địa;

Mua số liệu thủy văn; Mua số liệu khí tượng 21

- Phụ lục 4: Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự

Trang 4

Trang 4

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

, ngày tháng 9 năm 2017

ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI

ĐỊA CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM

2030

Tên Quy hoạch: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội

địa theo tỉnh (thành phố) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch: Các hoạt động vận tải đường thủy

nội địa trên các tuyến sông, kênh, hồ trên địa bàn tỉnh (thành phố)

Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm

2030

Cơ quan lập quy hoạch: Sở Giao thông Vận tải

Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND cấp tỉnh, thành phố chủ quản.

1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Với lợi thế trên địa bàn tỉnh (thành phố) có nhiều tuyến đường sông, kênh

nên hoạt động giao thông vận tải thủy nội địa trên địa bàn tỉnh có nhiểu thuận lợi

trong việc phát triển vận chuyển hàng hoá và du khách giữa các vùng kinh tế

trong tỉnh và các tỉnh lân cận

Hệ thống luồng tuyến, cảng, bến thủy nội địa có vai trò quan trọng trong

việc đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải của toàn ngành, của ngành đường thủy

nội địa cả nước nói chung và của tỉnh nói riêng, góp phần tích cực thúc đẩy phát

triển kinh tế xã hội, đặc biệt là phục vụ cho các ngành công nghiệp liên quan đến

than, điện, xi măng, phân bón, cát đá sỏi phục vụ xây dựng; vận tải hầu hết các

hàng siêu trường, siêu trọng phục vụ xây dựng các công trình trọng điểm của

quốc gia

Trang 5

Trang 5

Trong những năm qua, Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa

Việt Nam đã phối hợp với các Bộ - ngành, UBND cấp tỉnh để lập và triển khai

đầu tư nhiều dự án cơ sở hạ tầng giao thông thủy trên địa bàn, góp phần nâng

cao năng lực vận tải, hiệu quả khai thác đường thủy nội địa, đồng thời góp phần

giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường, cảnh quan đô thị

Tuy nhiên, hệ thống luồng đường thủy, cảng bến thủy nội địa trên địa bàn

tỉnh (thành phố) đánh giá chung vẫn ở trong tình trạng lạc hậu, phân tán, còn

nhiều khó khăn hạn chế, hiệu quả kinh doanh khai thác chưa cao; phát triển chưa

đồng bộ giữa bến - luồng - đội tàu Những hạn chế trên làm cho ngành đường

thủy nội địa chưa phát huy được tiềm năng, thế mạnh, tính cạnh tranh thấp so

với các ngành giao thông khác, do đó kém phát triển và có nhiều bất cập Cụ thể

như sau:

Hiện nay, phần lớn các dòng sông đều bị xâm lấn, chiều rộng lòng sông

hẹp, mực nước cạn, công tác quản lý, duy tu, nạo vét luồng, thanh thải vật chướng

ngại chưa được quan tâm đúng mực

Trên địa bàn tỉnh hiện có nhiều bến thủy nội địa (bao gồm bến hàng hóa

và bến hành khách) và cảng sông đang hoạt động Các cảng, bến thủy nội địa

này phát triển nhanh, hình thành trên tất cả các tuyến sông có khả năng khai thác

vận tải thủy, mật độ bến thủy nội địa tập trung dọc các tuyến vận tải chính, chủ

yếu là các bến vật liệu xây dựng của địa phương

Đối với các bến thủy nội địa hàng hóa thì hầu hết các bến đều của tư

nhân, tận dụng điều kiện tự nhiên để khai thác, chưa có đầu tư xây dựng công

trình bến bãi, tình trạng lấn chiếm lòng sông khá nghiêm trọng Công nghệ bốc

xếp tại bến chủ yếu dùng nhân lực thủ công, có một số cẩu bánh xích, bánh lốp

lắp gầu ngoạm bốc cát sỏi nhưng năng lực khai thác thấp Lượng hàng thông qua

các bến khá lớn Tuy nhiên năng lực khai thác các bến phụ thuộc chủ yếu vào

điều kiện thủy văn nơi đặt bến có cho phép các phương tiện vào cập bến làm

hàng hay không nên không ổn định Còn tồn tại nhiều bến thủy nội địa mở

không theo quy hoạch nên báo hiệu giao thông chưa đầy đủ, không có cầu neo

đậu tàu, thuyền, thiết bị bốc xếp hàng hoá lạc hậu, không đủ điều kiện an toàn

vẫn hoạt động, chưa được ngành chức năng và chính quyền địa phương quan

tâm giải quyết

Chính vì hiện trạng như vậy, nên mặc dù nhu cầu hoạt động vận tải và

tiềm năng khai thác, vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, du lịch là rất lớn

nhưng thực tế thị phần vận tải thủy bị giảm dần theo thời gian

Trang 6

Trang 6

Ngoài ra, công tác quản lý nhà nước chưa thực sự sát sao dẫn đến bến

thủy hoạt động tự phát, công tác kiểm tra không thường xuyên, không đáp ứng

tiêu chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo an toàn giao thông

Do đó, để khắc phục những yếu kém, bất cập tồn tại nhằm ngăn chặn, hạn

chế các tai nạn giao thông có thể xảy ra trên các tuyến luồng và tại các bến thủy

nội địa, từng bước cải thiện nâng cấp điều kiện phục vụ tại các bến này cho phù

hợp với hiện trạng và yêu cầu phát triển của hệ thống giao thông, đồng thời phù

hợp với Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa phía Bắc đến năm

2020 định hướng đến năm 2030 của Bộ Giao thông vận tải thì rất cần thiết phải

nghiên cứu lập “Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải đường thủy

nội địa tỉnh (thành phố) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

1.2 Cơ sở nghiên cứu

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Giao thông Đường thuỷ nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số

48/2014/QH13 ngày 17/6/2014;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH 12 ngày 17/6/2009;

- Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/2/2015 của Chính phủ quy định chi

tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê

duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi

bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập,

phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

- Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/08/2011 về việc tăng cường thực hiện

giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

- Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 01/3/2013 của Chính phủ Ban hành

chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày

04/09/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của

Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự ATGT đường bộ, đường sắt, đường thủy

nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”;

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và

Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy

Trang 7

Trang 7

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

và sản phẩm chủ yếu;

- Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông

vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;

- Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ Giao thông

vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa;

- Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT ngày 05/8/2013 của Bộ Giao thông

vận tải quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa;

- Thông tư số 61/2014/TT-BGTVT ngày 27/10/2014 của Bộ Giao thông

vận tải quy định tiêu chí phân loại cảng thủy nội địa và công bố danh mục cảng

thủy nội địa;

- Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ Giao thông

vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa;

- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông

Vận tải phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải

đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 4360/QĐ-BGTVT ngày 10/12/2015 của Bộ Giao thông

Vận tải phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung chi tiết thuộc Quy hoạch

tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm

2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ Giao thông

Vận tải phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực

phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 4146/QĐ-BGTVT ngày 19/11/2015 của Bộ Giao thông

Vận tải phê duyệt Quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa

giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch

đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

và sản phẩm chủ yếu;

- Căn cứ vào hiện trang hạ tầng giao thông vận tải thủy trên địa bàn tỉnh

2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH

Trang 8

Trang 8

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống cảng, bến thủy nội địa, các tuyến đường thủy nội địa trên địa

bàn tỉnh (thành phố) và công tác quản lý nhà nước về đường thủy nội địa

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi phục vụ trực tiếp: Toàn bộ tỉnh (thành phố) nơi có hoạt động

giao thông thủy, có xét đến mối liên hệ vùng về giao thông vận tải

- Phạm vi phục vụ gián tiếp: Các tỉnh, thành phố phụ cận, và hệ thống sông,

kênh trong khu vực lân cận

2.3 Thời kỳ lập quy hoạch

Quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

3 MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH

3.1 Mục tiêu tổng quát

- Tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả, đảm bảo an toàn giao thông hệ

thống luồng đường thủy, bến thủy nội địa nói riêng và giao thông đường thủy

nội địa nói chung trên địa bàn tỉnh (thành phố);

- Cụ thể hóa và đồng bộ các nội dung liên quan đến đường thủy nội địa

trong các quy hoạch: Quy hoạch xây dựng vùng Tỉnh (thành phố); Quy hoạch

giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch chi tiết

hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định

hướng đến năm 2030 đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội,

các quy hoạch phân khu, quy hoạch chung của các huyện, thị xã, thành phố trên

địa bàn Tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Xác định rõ quy mô, vị trí,

tính chất, hình thức xây dựng từng đối tượng được quy hoạch

- Cung cấp căn cứ cho các cấp quản lý ở cả Trung ương và Tỉnh để lập

các kế hoạch phát triển và ban hành các chủ trương, chính sách, giải pháp phát

triển ngành trong những năm trước mắt Đồng thời, cung cấp cho các nhà đầu tư

quan tâm những thông tin về tiềm năng, cơ hội đầu tư, kinh doanh phát triển tại

hệ thống bến thủy nội địa tỉnh (thành phố)

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Quy hoạch đồng bộ, hiện đại hệ thống luồng đường thủy, bến thủy nội địa

trên địa bàn tỉnh (thành phố) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đảm bảo

phát huy tối đa tiềm năng vận tải đường thủy của Tỉnh và kết nối đồng bộ, hiệu quả

Trang 9

Trang 9

phương thức vận tải thủy với các phương thức vận tải khác (đường bộ, đường

sắt )

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động giao

thông đường thủy nội địa;

- Sắp xếp hệ thống bến thủy nội địa trên tỉnh (thành phố) phục vụ công tác

quản lý và tái cơ cấu ngành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả và

bền vững;

- Cải thiện cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ bốc xếp nhằm đảm bảo an

toàn giao thông đường thủy, nâng cao chất lượng dịch vụ tại các bến thủy nội

địa, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng tốt hơn;

- Tăng cường sự phối hợp giữa các Sở, ngành và chính quyền địa phương

trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với công tác bảo vệ môi trường,

phòng chống lụt bão và khai thác tài nguyên khoáng sản;

- Nâng cao năng lực vận chuyển hành khách, hàng hóa thông qua bến,

từng bước nâng cao thị phần vận tải thủy; Góp phần giảm áp lực vận tải đường

bộ;

- Khuyến khích phát triển vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics và kết

nối với các phương thức vận tải khác Trong đó, chú trọng kết nối về hạ tầng giao

thông, sử dụng và kết hợp hài hòa các loại hình phương tiện, dịch vụ vận tải

- Làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng các công trình bến thủy

nội địa, luồng đường thủy nội địa, mua sắm phương tiện, quản lý vận hành

phục vụ vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh (thành phố)

3.3 Yêu cầu

- Đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của

tỉnh (thành phố) ; quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải, giao thông

vận tải đường thủy nội địa Việt Nam; Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh (thành

phố) đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 và các chiến lược, quy hoạch

khác có liên quan

- Phát triển theo hướng hiện đại, bền vững trên cơ sở ứng dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật; Đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông Quốc

gia, liên vùng và liên khu vực, kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải

khác, đặc biệt là vận tải đường bộ để phát huy tối đa hiệu quả của toàn hệ thống

giao thông

Trang 10

Trang 10

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA QUY HOẠCH

Quy hoạch sẽ bao gồm các nội dung sau:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tỉnh (thành phố)

Chương 3: Hiện trạng mạng lưới giao thông đường thủy nội địa tỉnh (thành

phố)

Chương 4: Dự báo nhu cầu vận tải đường thủy trên địa bàn (thành phố) đến

năm 2020

Chương 5: Quy hoạch hệ thống luồng đường thủy nội địa, bến thủy nội địa trên

địa bàn tỉnh (thành phố) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Chương 6: Đánh giá môi trường chiến lược rút gọn

Chương 7: Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch

Chương 8: Kết luận và kiến nghị

5 THÀNH PHẦN HỒ SƠ QUY HOẠCH

Dự kiến thành phần hồ sơ quy hoạch bao gồm:

5.1 Phần Báo cáo quy hoạch

+ Báo cáo tóm tắt

+ Báo cáo tổng hợp: gồm thuyết minh quy hoạch, các văn bản pháp lý có

liên quan, bản vẽ thu nhỏ

+ Tờ trình phê duyệt quy hoạch

+ Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch

+ Đĩa CD ghi dữ liệu

2 Bản đồ hiện trạng mạng lưới giao

thông đường thủy và hệ thống bến

thủy nội địa năm 2016

1/25.000

3 Bản đồ quy hoạch mạng lưới giao 1/25.000 x x

Trang 11

Trang 11

thông đường thủy và hệ thống bến

thủy nội địa đến năm 2030

4 Bản đồ định hướng quy hoạch mạng

lưới giao thông đường thủy và hệ

thống bến thủy nội địa đến năm 2030

1/25.000

5 Bản vẽ quy hoạch bến thủy nội địa trên

các tuyến đường thủy địa phương

a Với các tuyến chưa khảo sát công bố 1/10.000 x x

b Với các tuyến đã khảo sát công bố 1/5.000 x x

7 Các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt ngang

kết cấu công trình bến của các bến

thủy nội địa (khuyến nghị)

+ Bản vẽ thu nhỏ đóng trong các tập thuyết minh, báo cáo quy hoạch

+ Các bản vẽ được in màu và in đen trắng theo quy định hiện hành

6 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, LẬP QUY

HOẠCH

6.1 Thu thập số liệu

- Thu thập tài liệu khí tượng tại trạm trên địa bàn tỉnh (thành phố), chuỗi số

liệu quan trắc trong 10 năm gần đây

- Thu thập tài liệu thuỷ văn trên các tuyến sông Trung ương, địa phương tại

mỗi tuyến một trạm đại diện từ năm 2007 đến nay

- Điều tra thu thập các tài liệu liên quan để dự báo lượng hàng qua các tuyến

đường thủy đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như: Số liệu KTXH và chiến

lược phát triển KTXH đến năm 2020 định hướng đến năm 2030…

- Thu thập bình đồ công bố các tuyến luồng đường thủy nội địa trên địa bàn

- Thu thập tài liệu các dự án, nghiên cứu có liên quan khác

6.2 Công tác điều tra, khảo sát

- Điều tra, đánh giá tổng quan mạng lưới GTVT toàn Tỉnh

- Điều tra hệ thống cảng, bến thuỷ, các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương

tiện thuỷ

Trang 12

Trang 12

- Điều tra, thị sát tình hình luồng lạch, tình hình bồi cạn, xói lở các tuyến

sông, các công trình dân sinh, kinh tế ven sông, các công trình cầu, chướng ngại

vật trên sông, phương tiện vận tải

- Điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống tổ chức và cơ sở hạ tầng, trang

thiết bị quản lý cảng, bến thủy

- Tiến hành thị sát toàn bộ các tuyến giao thông đường thủy trên địa bàn để

đánh giá điều kiện hiện trạng về:

+ Ý thức chấp hành pháp luật giao thông đường thủy của người dân;

+ Số lượng phương tiện giao thông đường thủy (làm cơ sở phân loại và

định hướng phát triển);

+ Các bến cảng, bến khách, chợ tạm, điểm neo đậu tàu thuyền hiện tại cũng

như trong quy hoạch của địa phương;

- Điều tra xã hội học tại các bến lớn về cơ chế chính sách thu hút vốn đầu

tư hạ tầng cảng bến, quản lý khai thác …

- Khảo sát đo vẽ cụ thể quy mô, kết cấu công trình bến (mặt bằng, mặt cắt

ngang) đối với các bến thủy nội địa đã được cấp phép

- Mua bản đồ địa chất (tài liệu khảo sát địa chất công trình) tại một số công

trình bến trên một số tuyến đường thủy chính

- Khảo sát thăm dò, làm việc, thu thập số liệu, trao đổi và lấy ý kiến các

ban ngành của địa phương về những khó khăn, thuận lợi, các yêu cầu đặt ra đối

với việc quy hoạch phát triển mạng lưới GTVT thuỷ

Trên cơ sở khảo sát, thị sát hiện trạng, kết hợp với các tài liệu làm căn cứ

đưa ra các phương án quy hoạch, kịch bản đầu tư làm cơ sở lập quy hoạch, phân

kỳ đầu tư và đầu tư xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

6.3 Công tác lập quy hoạch

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu kinh tế xã hội, quy hoạch giao

thông vận tải, quy hoạch giao thông đường thủy; đánh giá kết quả thị sát, điều

tra xã hội học;

- Đánh giá vai trò, hiện trạng về giao thông đường thuỷ nội địa trên địa

bàn (thành phố) và dự kiến quy hoạch phát triển;

- Nghiên cứu xây dựng phương án quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống

luồng đường thủy, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh (thành phố); luận chứng lựa

Ngày đăng: 22/09/2017, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dự kiến bản đồ quy hoạch như trong bảng sau: - Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa các tỉnh, thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
ki ến bản đồ quy hoạch như trong bảng sau: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w