1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất một số nội dung cơ bản xây dựng phương án kinh doanh rừng theo tuyên chuẩn quản lý rừng bền vững tại công ty lâm nghiệp con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an

113 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 614,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề đó, thì Công ty lâm nghiệp Con Cuông cần phải xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn bền vững để làm cơ sở vững chắc cho việc lập các kế hoạch, định

Trang 1

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

Hoàng Văn Hải

Nghiên cứu đề xuất một số nội dung cơ bản xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững tại công ty lâm nghiệp Con Cuông, huyện

Con Cuông, tỉnh Nghệ An

luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Hà Tây 2007

Trang 2

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

Hoàng Văn Hải

Nghiên cứu đề xuất một số nội dung cơ bản xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững tại công ty lâm nghiệp Con Cuông, huyện

Con Cuông, tỉnh Nghệ An

Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.60

luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Nhâm

Hà Tây 2007

Trang 3

Đặt vấn đề

Từ xa x-a rừng tự nhiên đã che phủ phần lớn diện tích mặt đất của trái

đất, nh-ng do tác động của con ng-ời nh- khai thác Lâm sản, khai phá lấy đất làm Nông nghiệp, Xây dựng, đô thị hoá nên diện tích rừng tự nhiên đã bị giảm đi nhanh chóng, chỉ tính riêng trong giai đoạn 1990 - 1995 ở các n-ớc

đang phát triển, đã có hơn 65 triệu ha rừng bị mất Tính đến năm 1995 diện tích rừng của toàn thế giới, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng, chỉ còn 3.454 triệu ha (FAO 1997), tỷ lệ che phủ chỉ khoảng 35% Hiện nay mỗi tuần trên thế giới có khoảng 500.000 ha rừng tự nhiên bị biến mất hoặc bị thoái hoá dần

Năm 1943 diện tích rừng của Việt Nam còn khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ khoảng 43% Hiện nay tổng diện tích đất rừng của cả n-ớc là 19,03 triệu ha, trong đó chỉ có 8,25 triệu ha rừng tự nhiên và 1,05 triệu ha rừng trồng, còn lại là

đất trồng đồi núi trọc Rừng tự nhiên tập trung chủ yếu ở Tây nguyên, Đông Nam

bộ và miền Trung Trong số rừng tự nhiên còn lại chỉ có 9% là rừng giàu (trữ l-ợng trên 150 m3/ha), 33% rừng trung bình (80-150 m3/ha) còn lại là rừng nghèo kiệt (d-ới 80 m3/ha) (Theo số liệu QLRBV của tổ công tác Quốc gia)

Với vốn rừng hiện nay thì chỉ tiêu bình quân ở n-ớc ta là 0,15 ha rừng/ng-ời và 9,16 m3 gỗ/ng-ời, thuộc loại thấp so với chỉ tiêu t-ơng ứng của thế giới là 0,97 ha/ng-ời và 75 m3 gỗ/ng-ời

Vì vậy, việc xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn quản

lý rừng bền vững cho các đơn vị trực tiếp quản lý rừng là rất cần thiết, nhằm bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có

Công ty lâm nghiệp Con Cuông nằm trên địa bàn huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, là một đơn vị quốc doanh, đ-ợc thành lập và hoạt động đã gần

50 năm Nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị là bảo vệ, khai thác, chế biến lâm sản, xây dựng và phát triển vốn rừng, ngoài ra Công ty còn thực hiện một số các dịch vụ khác để nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên Sau 5 năm

Trang 4

(2001- 2005) hoạt động sản xuất, kinh doanh thì tài nguyên rừng trên địa bàn Công ty quản lý đã có những biến động và thay đổi đáng kể, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất còn nhiều bất cập ,ch-a hợp lý Do đó công tác trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, khai thác rừng…, giao khoán đất lâm nghiệp đang đặt ra nhiều vấn đề đòi hỏi cần phải có những ph-ơng án, kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay của Công ty

Xuất phát từ những vấn đề đó, thì Công ty lâm nghiệp Con Cuông cần phải xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn bền vững để làm cơ sở vững chắc cho việc lập các kế hoạch, định h-ớng cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp lâu dài và liên tục phù hợp với điều kiện đất đai, tài nguyên rừng, tình hình dân sinh kinh tế trong khu vực trong giai đoạn 2007 - 2017 Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số nội dung cơ bản xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững tại Công ty lâm nghiệp Con Cuông, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”. Với mục tiêu làm cơ

sở cho việc sử dụng ổn định, bền vững và phát triển nguồn tài nguyên rừng, sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao Đồng thời đáp ứng đ-ợc chức năng phòng hộ, bảo vệ môi tr-ờng của rừng, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty, cũng nh- ng-ời dân trong vùng và góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn

Trang 5

Ch-ơng 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1 Quan điểm về quản lý rừng bền vững

Tr-ớc đây rừng tự nhiên bao trùm phần lớn diện tích mặt đất Tuy nhiên, do những tác động của con ng-ời nh- khai thác lâm sản quá mức, phá rừng lấy đất trồng trọt, đất chăn thả, xây dựng các khu công nghiệp, mở rộng các điểm dân c- v.v đã làm cho rừng thu hẹp dần về diện tích Tỷ lệ che phủ của rừng tự nhiên giảm đi mỗi ngày một nhanh Trong những năm đầu của thế

kỷ này, sau nhiều nghìn năm khai thác và sử dụng của con ng-ời diện tích rừng trên thế giới vẫn còn khoảng 60 - 65 %, nh-ng chỉ trong gần 1 thế kỷ, tính đến năm 1995 con số này đã giảm một nửa Theo số liệu của Tổ chức l-ơng thực thế giới thì tổng diện tích rừng tự nhiên hiện chỉ còn khoảng 3.454 triệu ha (35% diện tích mặt đất) Mỗi năm diện tích rừng bị giảm đi trung bình khoảng 20 triệu héc ta [4]

ở Việt Nam do việc quản lý sử dụng ch-a bền vững nên diện tích và chất l-ợng rừng trong nhiều năm qua đã bị giảm liên tục Năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng với độ che phủ là 43% Đến năm 1990 chỉ còn 9,3 triệu ha với độ che phủ rừng 27,2%; trong thời kỳ 1980-1990, bình quân mỗi năm hơn 100 nghìn ha rừng bị mất đi Tuy nhiên, từ năm 1990 trở lại đây, diện tích rừng đã tăng liên tục nhờ trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên (ngoại trừ

ở một số vùng nh- Tây Nguyên, Đông Nam Bộ diện tích rừng vẫn có chiều h-ớng giảm) Đến nay, độ che phủ rừng đ-ợc nâng lên 36,7% [1]

Rừng tự nhiên không chỉ bị thu hẹp về diện tích mà còn giảm đi về chất l-ợng Các loài gỗ quý đã bị khai thác cạn kiệt, các loài cho sản phẩm có giá trị cao nh- l-ơng thực, thực phẩm, d-ợc liệu, nguyên liệu cho công nghiệp, thủ công mỹ nghệ v.v trở nên khan hiếm, nhiều loài động vật hoang dã đang

có nguy cơ tuyệt chủng

Trang 6

Sự suy giảm diện tích và chất l-ợng của rừng tự nhiên chẳng những đã làm xuống cấp một nguồn tài nguyên có khả năng cung cấp liên tục những sản phẩm đa dạng cho cuộc sống con ng-ời, mà còn kéo theo những biến đổi nguy hiểm của điều kiện sinh thái trên hành tinh Hậu quả quan trọng nhất của mất rừng trong thế kỷ qua là làm cho khí hậu biến đổi, nguồn n-ớc không ổn định,

đất đai bị hoang hoá, quy mô và c-ờng độ của những thiên tai nh- gió bão, hạn hán, lũ lụt, cháy rừng ngày một gia tăng Sự mất rừng đã trở thành nguyên nhân trực tiếp của sự đói nghèo ở nhiều quốc gia, là nguyên nhân của hiểm hoạ sinh thái đe doạ sự tồn tại lâu bền của con ng-ời và thiên nhiên trên toàn thế giới

Tr-ớc tình hình đó một yêu cầu cấp bách đặt ra là phải quản lý rừng nh- thế nào để ngăn chặn đ-ợc tình trạng mất rừng, quản lý mà trong đó việc khai thác những giá trị kinh tế của rừng không mâu thuẫn với việc duy trì diện tích

và chất l-ợng của nó, duy trì và phát huy những chức năng sinh thái to lớn với

sự tồn tại lâu bền của con ng-ời và thiên nhiên Đây cũng là xuất phát điểm của những ý t-ởng quản lý rừng bền vững - quản lý rừng nhằm phát huy đồng thời những giá trị về kinh tế, xã hội và môi tr-ờng của rừng[12]

Trong nhiều thập kỷ qua, vấn đề sử dụng đất đai, tài nguyên rừng bền vững đã đ-ợc các nhà khoa học trên thế giới và trong n-ớc có sự quan tâm đặc biệt Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi tr-ờng của vấn đề sử dụng

đất đai, tài nguyên rừng của mỗi quốc gia đều phụ thuộc cách nhìn nhận và trình độ quản lý, trình độ tiếp cận khoa học kỹ thuật của nhân loại Quan điểm

về sử dụng đất đai, tài nguyên rừng bền vững đã đ-ợc nhiều đề tài ở các quốc gia khác nhau đề cấp tới, việc đ-a ra một quan điểm thống nhất là một điều khó có thể thực hiện, nh-ng các khái niệm đều cho thấy những điểm giống nhau khi nói đến quản lý sử dụng đất đai tài nguyên rừng bền vững đều đ-ợc thể hiện ở ba vấn đề: Kinh tế, xã hội và môi tr-ờng

Trang 7

Do sự khác biệt nhau về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và các nhu cầu của con ng-ời ở các quốc gia, vùng lãnh thổ nên công tác quản lý

sử dụng tài nguyên rừng bền vững cũng gặp những khó khăn, phức tạp và đa dạng cho mỗi vùng sinh thái khác nhau Nh-ng cuối cùng ng-ời ta cũng đã cố gắng đ-a ra một định nghĩa về QLRBV nhằm diễn đạt bản chất của nó, đồng thời để từ đó xây dựng nên những nguyên tắc cơ bản trong công tác QLRBV Khái niệm về QLRBV đã đ-ợc hình thành từ đầu thế kỷ 18 Ban đầu chỉ chú trọng đến khai thác, sử dụng gỗ đ-ợc lâu dài, liên tục Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội QLRBV đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng và cuối cùng là QLRBV trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí đ-ợc xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và mội tr-ờng QLRBV là việc đóng góp của công tác lâm nghiệp đối với sự phát triển Sự phát triển đó phải mang lợi ích kinh tế, môi tr-ờng và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và t-ơng lai QLRBV hiện nay đ-ợc xem nh- tổng hợp của hoạt động sản xuất bao gồm bảo vệ nguồn n-ớc, đất và các khu văn hóa cũng nh- cây rừng cho gỗ [9]

Chẳng hạn theo Tổ Chức Gỗ Nhiệt đới (ITTO) thì “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý đất rừng cố định để đạt đ-ợc một hoặc nhiều mục tiêu đ-ợc xác định rõ ràng của công tác quản lý trong vấn đề sản xuất liên tục các lâm phẩm và dịch vụ rừng mà không làm giảm đi đáng kể những giá trị vốn có và kkả năng sản xuất sau này của rừng và không gây ra những ảnh h-ởng tiêu cực thái quá đến môi tr-ờng vật chất và xã hội"[11]

Còn theo hiệp ước Helsinki thì “ Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng một cách hợp lý để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng, đồng thời duy trì tiềm năng thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái của chúng trong hiện tại cũng nh-

Trang 8

trong t-ơng lai, ở cấp địa ph-ơng, quốc gia và toàn cầu, và không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác”

Vấn đề đặt ra với việc QLRBV là nh- thế nào, đó là công tác quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên rừng nhằm ngăn chặn tình trạng mất rừng do khai thác sử dụng quá mức, mà trong đó việc khai thác lợi dụng tài nguyên rừng không mâu thuẫn với việc đảm bảo vốn rừng, đảm bảo chức năng tái sản xuất của rừng, đồng thời phát huy đ-ợc vai trò chức năng phòng hộ bảo vệ môi tr-ờng sinh thái bền vững của rừng đối với con ng-ời và thiên nhiên

Định nghĩa về QLRBV của ủy ban Quốc Tế về Môi tr-ờng và phát triển đ-ợc

đ-a ra vào năm 1987 đ-ợc chấp nhận rộng rãi Đó là: "QLRBV là việc đáp ứng đ-ợc nhu cầu hiện tại mà không ảnh h-ởng tới khả năng tái tạo để đáp ứng nhu cầu t-ơng lai"

Mặc dầu có sự diễn đạt khác nhau về ngôn từ , nh-ng các khai niệm QLRBV đều có chung ý nghĩa nh- sau: "QLRBV là quá trình quản lý rừng để

đạt đ-ợc 1 hay nhiều mục tiêu cụ thể đồng thời xem xét đến việc phát triển sản xuất dịch vụ và sản phẩm lâm nghiệp, đồng thời không làm giảm giá trị hiện có và ảnh h-ởng đến năng suất sau này, cũng nh- không gây ra các tác

động xấu đến môi tr-ờng tự nhiên và xã hội" [9]

Các định nghĩa trên, nhìn chung t-ơng đối dài dòng nh-ng tựu chung lại

có mấy vấn đề chính sau:

- Quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ,…, phòng

hộ môi trường, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất,…, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái…)

- Đảm bảo sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi tr-ờng

+ Bền vững về kinh tế là đảm bảo kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng, duy trì

Trang 9

và phát triển diện tích, trữ l-ợng rừng, áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừng)

+ Bền vững về mặt xã hội là đảm bảo kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền

và quyền lợi cũng nh- mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa ph-ơng

+ Bền vững về môi tr-ờng là đảm bảo kinh doanh rừng duy trì đ-ợc khả năng phòng hộ môi tr-ờng và duy trì đ-ợc tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác

1.2 Quản lý rừng bền vững trên thế giới

Rừng có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên thế giới, nó không những cung cấp các sản phẩm tài nguyên quý giá cho con ng-ời mà còn góp phần đáng kể để ngăn chặn được các thiên tai như lũ lụt, hạn hán…; bên cạnh

đó rừng còn có khả năng điều hoà không khí môi tr-ờng Vì vậy quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững là ph-ơng thức quản lý đ-ợc xã hội chấp nhận,

có cơ sở về mặt khoa học, có tính khả thi về mặt kỹ thuật và hiệu quả về mặt kinh tế

Trên thế giới, lịch sử QLRBV đ-ợc hình thành từ rất sớm, đầu thể kỷ 18 các nhà lâm học Đức nh- G.L.Hartinh , Heyer hay Hundeshagen đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loài đồng tuổi Cũng vào thời

điểm đó các nhà lâm nghiệp Pháp (Gournad, 1922) và Thụy sĩ (H.Boiolley) cũng đã đề ra ph-ơng pháp kiểm tra điều chỉnh sản l-ợng đối với rừng khác tuổi khai thác chọn, trong thời kỳ này hệ thống quản lý rừng phần lớn vẫn dựa trên các mô hình kiểm soát quốc gia từ trung -ơng

Trong giai đoạn đầu của thế kỷ 20, hệ thống quản lý tài nguyên rừng tập trung đã thực hiện ở nhiều quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển [10] Nh-ng trong giai đoạn này, ng-ời dân chỉ biết khai thác tài nguyên rừng lấy lâm sản và đất đai để canh tác nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu cuộc sống

Trang 10

hiện tại Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, nên nhu cầu lâm sản ngày càng tăng đã dẫn đến tình trạng khai thác quá mức tài nguyên rừng và làm cho tài nguyên rừng ngày càng bị suy thoái

Vào cuối thế kỷ 20, khi tài nguyên rừng đã bị suy thoái nghiêm trọng thì con ng-ời mới nhận thức đ-ợc rằng, tài nguyên rừng là có hạn và đang bị suy giảm nhanh chóng, nhất là tài nguyên rừng nhiệt đới Nếu theo đà mỗi năm mất khoảng 15 triệu ha nh- số liệu thống kê của FAO thì chỉ hơn 100 năm nữa rừng nhiệt đới sẽ hoàn toàn bị biến mất, loài ng-ời sẽ phải chịu những thảm họa khôn l-ờng về kinh tế, xã hội và môi tr-ờng [4]

Vì vậy, trên phạm vi toàn thế giới, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều

tổ chức, tiến hành nhiều hội nghị, đề xuất và cam kết nhiều Công -ớc bảo vệ

và phát triển rừng nhằm ngăn chặn tình trạng mất rừng, đồng thời bảo vệ và phát triển vốn rừng nh-:

+ Chiến l-ợc bảo tồn quốc tế (1980 và điều chỉnh năm 1991)

+ Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO năm 1983)

+ Ch-ơng trình hành động rừng nhiệt đới (TFAP năm 1985)

+ Hội nghị Quốc tế về môi tr-ờng và phát triển (UNCED tại Rio de janeiro năm 1992)

+ Công -ớc về buôn bán các loài động thực vật quý hiếm (CITES)

+ Công -ớc về ĐDSH (CBD,1992)

+ Công -ớc về thay đổi khí hậu toàn cầu (CGCC, 1994)

+ Công -ớc về chống sa mạc hóa (CCD, 1996)

+ Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới (ITTA, 1997) [5]

Tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế đã biên soạn một số tài liệu quan trọng nh-

"Hướng dẫn quản lý rừng tự nhiên nhiệt đới" (ITTO, 1990), “ Tiêu chí đánh giá quản lý bền vững rừng tự nhiên nhiệt đới” (ITTO, 1992), “Hướng dẫn thiết lập hệ thống quản lý bền vững các khu rừng trồng trong rừng nhiệt đới”

Trang 11

(ITTO, 1993) và “Hướng dẫn bảo tồn ĐDSH của rừng sản xuất trong vùng nhiệt đới” (ITTO, 1993b) Tổ chức ITTO đã xây dựng chiến l-ợc quản lý bền vững rừng nhiệt đới, buôn bán lâm sản nhiệt đới cho năm 2000 [4]

Hai động lực thúc đẩy sự hình thành hệ thống QLRBV là xuất phát từ các n-ớc sản xuất sản phẩm gỗ nhiệt đới mong muốn tái lập một lâm phận sản xuất ổn định và khách hàng tiêu thụ sản phẩm gỗ nhiệt đới mong muốn điều tiết việc khai thác rừng để đáp ứng các chức năng sinh thái toàn cầu Vấn đề

đặt ra là phải xây dựng những tổ chức đánh giá QLRBV Trên quy mô quốc tế, Hội đồng quản trị rừng đã đ-ợc thành lập để xét công nhận t- cách của các tổ chức xét và cấp chứng chỉ rừng Với sự phát triển của QLRBV, Canađa đã đề nghị đặt vấn đề QLRBV trong hệ thống quản lý môi tr-ờng theo tiêu chuẩn ISO 14001 [13]

Trên thế giới đã có một số bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững cấp quốc gia nh- ở: Canada, Thuỵ Điển, Malaysia, Indonesia ) và cấp quốc tế nh- của: Tiến trình Helsinki, Tiến trình MocTreal, Hội đồng quản trị rừng và của Tổ chức Gỗ nhiệt đới Hiện nay, bộ: “Những tiêu chuẩn và tiêu chí Quản

lý rừng (PC)” của Hội đồng quản trị rừng (FSC) quốc tế đã đ-ợc công nhận

và áp dụng ở nhiều n-ớc trên thế giới và các tổ chức cấp chứng chỉ rừng đều dùng Bộ tiêu chuẩn này để đánh giá quản lý và cấp chứng chỉ rừng [12]

Trong khu vực Đông Nam á, các n-ớc trong khu vực đã họp hội nghị lần

18 tại Hà Nội vào tháng 9/1998, để thoả thuận về đề nghị của Malaysia xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số về QLRBV ở vùng ASEAN (viết tắt là C&I ASEAN) Thực chất C&I của ASEAN cũng giống với C&I của ITTO, bao gồm 7 tiêu chí và cũng chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốc gia và cấp đơn vị quản lý [5] Tuy nhiên do đặc điểm của từng địa ph-ơng còn khác nhau nên việc áp dụng các tiêu chuẩn này vào từng quốc gia trong vùng còn gặp nhiều khó khăn, cần phải có những điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp

Trang 12

1.3 Quản lý rừng bền vững ở Việt Nam

Công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng ở Việt Nam từ tr-ớc tới nay

đ-ợc chia thành 3 thời kỳ theo quá trình phát triển của lịch sử cũng nh- quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất n-ớc nh- sau

+ Rừng mở để kinh doanh: Là những diện tích rừng ở vùng có dân c- và

đ-ờng giao thông thuận lợi cho vận chuyển lâm sản Những diện tích rừng này

đ-ợc chia thành các đơn vị nh- khu, từ khu đ-ợc chia thành các lô khai thác gọi là cúp và theo chu kỳ sản l-ợng do hạt tr-ởng lâm nghiệp quản lý, đấu thầu khai thác

+ Rừng cấm: Là những diện tích rừng sau khai thác, cần đ-ợc bảo vệ để tái sinh trong cả chu kỳ theo vòng quay điều chế, cũng có thể là khu rừng có tác dụng đặc biệt cần đ-ợc bảo vệ [8]

Nhìn chung trong thời kỳ tr-ớc 1945 tài nguyên rừng Việt Nam còn phong phú, nhu cầu lâm sản và về rừng nói chung của con ng-ời còn thấp, rừng bị khai thác lợi dụng tự do, không có sự can thiệp của cộng đồng Mức

độ tác động của con ng-ời vào tài nguyên rừng còn ít, tài nguyên rừng còn phong phú và đa dạng Vấn đề QLRBV ch-a đ-ợc đặt ra Theo số liệu thống

kê tài nguyên rừng khu vực Đông D-ơng, diện tích rừng n-ớc ta vào năm 1943 còn khoảng 14,3 triệu ha rừng, t-ơng đ-ơng với độ che phủ khoảng 43,3% [8]

Trang 13

- Thời kỳ từ năm 1946 – 1990

Trong thời kỳ này, với sự ra đời của ngành Lâm nghiệp các hoạt động của ngành đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Ngay sau hoà bình lập lại, toàn bộ diện tích rừng và đất rừng ở miền Bắc đ-ợc qui hoạch vào các lâm tr-ờng quốc doanh Nhiệm vụ chủ yếu là khai thác lâm sản để phục vụ cho nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế và của nhân dân Nhiệm vụ xây dựng

và phát triển vốn rừng tuy có đặt ra nh-ng ch-a đ-ợc các đơn vị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp quan tâm đúng mức Bên cạnh đó dân số tăng nhanh kéo theo tình trạng chặt phá rừng tự nhiên lấy đất sử dụng canh tác nông nghiệp, lấy các sản phẩm gỗ, củi và các lâm sản khác ngày càng diễn ra nghiêm trọng hơn đã làm cho tài nguyên rừng n-ớc ta bị tàn phá một cách nặng nề

Giai đoạn từ 1945-1960 công tác bảo vệ rừng chủ yếu là khoanh nuôi bảo vệ, h-ớng dẫn nông dân miền núi sản xuất trên n-ơng rẫy, ổn định công tác định canh định c-, khôi phục kinh tế sau chiến tranh

Giai đoạn 1961-1975 QLBVR đ-ợc đẩy mạnh, khoanh nuôi tái sinh rừng gắn chặt với công tác định canh định c- Công tác khai thác rừng đã chú

ý đến thực hiện theo quy trình quy phạm, đảm bảo xúc tiến tái sinh tự nhiên Nhìn chung công tác QLBVR đ-ợc thống nhất quản lý từ Trung -ơng đến địa ph-ơng

Giai đoạn 1976-1989 bảo vệ rừng gắn liền với việc tu bổ, khoanh nuôi, trồng cây gây rừng phát triển tài nguyên rừng Nội dung hoạt động quản lý bảo vệ rừng là từng b-ớc tham m-u cho nhà N-ớc và Ngành, gắn chặt công tác quản lý bảo vệ với việc đầu t- nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ vào việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất Tranh thủ sự giúp đỡ hợp tác quốc tế với nhiều n-ớc trong việc triển khai công tác quản lý bảo vệ rừng [8]

Trang 14

- Thời kỳ từ năm 1991 đến nay

Trong giai đoạn này ngành sản xuất lâm nghiệp n-ớc ta cũng có sự chuyển đổi cơ chế với các nét đặc tr-ng: chuyển đổi cơ chế từ nền Lâm nghiệp Nhà n-ớc sang Lâm nghiệp xã hội, gắn với định h-ớng phát triển của nền kinh

tế thị tr-ờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa; Hệ thống và tính chất quản lý ngành cũng đã có sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý tài nguyên rừng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu; hàng loạt các chủ tr-ơng, chính sách mới

đ-ợc ban hành, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của ngành Lâm nghiệp nói chung và vấn đề quản lý tài nguyên rừng bền vững nói riêng

Hiện nay đã có hệ thống luật pháp và những chính sách quan trọng để bảo vệ phát triển rừng và QLRBV, đó là:

+ Luật đất đai;

+ Luật Bảo vệ Môi tr-ờng;

+ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi (2004);

- Chỉ thị số 130/TTg ngày 05/3/1993 về việc quản lý bảo vệ động vật và thực vật quý hiếm;

- Nghị định 02/CP (1994) chủa Chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và mục đích lâm nghiệp

- Nghị định 01/CP (1995) của Chính phủ về việc giao khoán sử dụng đất lâm nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông lâm ng- nghiệp trong các doanh nghiệp Nhà n-ớc

- Chỉ thị 286/TTg ngày 02/5/1997 và Chỉ thi 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 về việc tăng c-ờng các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng;

- Chỉ thị 287/TTg ngày 02/5/1997 về việc kiểm tra truy quét những cá nhân tổ chức phá hoại rừng;

Trang 15

- Các Chỉ thị về phòng cháy chữa cháy rừng(Chỉ thị 19/1998/CT-TTg ngày 17/4/1998, Chỉ thị 21/2002/CT- TTg ngày 12/12/2002…)

- Quyết định 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 về banh hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên

Tài liệu “Tiêu chuẩn quốc gia quản lý rừng bền vững” (PCI Việt Nam) đã đ-ợc tổ công tác FSC Việt Nam biên soạn trên cơ sở điều chỉnh , bổ sung các tiêu chí và chỉ số của FSC quốc tế, có sử dụng những ý kiến đóng góp của nhiều nhà quản lý và sản xuất Lâm nghiệp trong n-ớc và quốc tế để vừa đảm bảo đ-ợc các nguyên tắc quản lý rừng quốc tế, vừa phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam

Hỗ trợ cho một số đơn vị sản xuất quản lý rừng theo h-ớng bền vững, cho tới nay ở n-ớc ta đã cấp chứng chỉ cho một số diện tích rừng của Công ty trồng rừng Quy Nhơn

Để tiến tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng, ở n-ớc ta đã có nhiều hoạt

động xúc tiến nh- thành lập Viện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (trực thuộc Hội khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam).[6]

Tháng 5/2007, Ch-ơng trình Lâm nghiệp Việt - Đức đã hội thảo lập kế hoạch thực hiện QLRBV tại Hà Nội với nhiều nội dung như “ Nhu cầu bảo tồn

Trang 16

đa dạng sinh học trong rừng sản xuất”; “ Khái niệm phân vùng và lập bản đồ chức năng rừng”.[2]

Hiện nay chúng ta đang xây dựng dự thảo Bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV và chứng chỉ rừng, sau nhiều lần chỉnh sửa nay đã đi tới phiên bản 9c với nội dung ngày càng phù hợp với điều kiện n-ớc ta Trong đó bao gồm 10 tiêu chuẩn, 54 tiêu chí và 132 chỉ số, cụ thể các tiêu chuẩn nh- sau:

+ Tiêu chuẩn 1: Tuân theo pháp luật và FSC Việt Nam

+ Tiêu chuẩn 2: Những quyền và trách nhiệm trong sử dụng đất:

+ Tiêu chuẩn 3: Những quyền của nhân dân địa ph-ơng

+ Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ cộng đồng và quyền của công nhân

+ Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng

+ Tiêu chuẩn 6: Tác động môi tr-ờng

+ Tiêu chuẩn 7: Kế hoạch quản lý

+ Tiêu chuẩn 8: Kiểm tra đánh giá

+ Tiêu chuẩn 9: Duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

+ Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng

Trang 17

Ch-ơng 2

Mục tiêu, đối t-ợng, Nội dung, giới hạn và Ph-ơng pháp

nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

+ Xác lập các nội dung cơ bản trong quản lý rừng bền vững tại Công ty lâm nghiệp Con Cuông

Mục tiêu cụ thể:

+ Xác định các cơ sở kinh tế cho kinh doanh rừng bền vững tại Công ty lâm nghiệp Con Cuông

+ Xác định các biện pháp kỹ thuật cho kinh doanh rừng bền vững tại Công ty lâm nghiệp Con Cuông

+ Đề xuất nội dung cơ bản xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng bền vững cho Công ty lâm nghiệp Con Cuông

2.2 Đối t-ợng , địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Đối t-ợng nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, tài nguyên rừng và đất rừng, hiện trạng sử dụng đất Các chính sách liên quan, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Công ty lâm nghiệp Con Cuông, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

2.2.3 Giới hạn nghiên cứu

Vì thời gian có hạn và vấn đề nghiên cứu lại rộng, nên đề tài đã phối hợp và sử dụng kết quả nghiên cứu về cấu trúc rừng của nhóm sinh viên tr-ờng Đại học Lâm nghiệp thực tập tốt nghiệp tại Công ty lâm nghiệp Con Cuông năm 2007

2.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 18

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

2.3.1 Nghiên cứu các cơ sở kinh tế xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng

- Nghiên cứu các cơ sở về pháp lý, kinh tế, xã hội và môi tr-ờng có liên

quan đến kinh doanh rừng

- Nghiên cứu tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam đã thực hiện tại Công ty

- Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế các ph-ơng án kinh doanh rừng

đã qua của Công ty

2.3.2 Nghiên cứu các cơ sở kỹ thuật xây dựng ph-ơng án kinh doanh rừng

- Xác định cấu trúc và tăng tr-ởng rừng tại Công ty lâm nghiệp Con Cuông

2.3.3 Đề xuất nội dung cơ bản ph-ơng án kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững

- Đề xuất ph-ơng h-ớng và nhiệm vụ kinh doanh rừng

- Đề xuất các biện pháp kinh doanh rừng

- Đ-a ra các giải pháp thực hiện trong công tác kinh doanh

2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Ph-ơng pháp thu thập thông tin

2.4.1.1 Thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp

- Tài liệu về địa lý, địa hình, khí hậu thuỷ văn

- Tài liệu về tổ chức và sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty

- Thông tin giá cả thị truờng trong khu vực

- Các văn bản pháp luật, chỉ thị, nghị định, nghị quyết, các quy chế, quy trình quy phạm … có liên quan

- Các tài liệu quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, huyện, các dự án phát triển kinh tế xã hội liên quan đến sản xuất lâm nông nghiệp của Công ty

Trang 19

- Các loại bản đồ: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất, bản đồ điều chế rừng và các bảng biểu số liệu kèm theo

2.4.1.2 Thu thập số liệu, thông tin từ thực địa

- Lập tuyến điều tra khảo sát Căn cứ vào các loại bản đồ đã thu thập,

mở tuyết khảo sát theo nguyên tắc: đi qua các kiểu địa hình, hiện trạng tài nguyên rừng, khu dân c- với cự ly ngắn nhất

- Trên các tuyến chính, tuỳ vào đặc điểm địa hình, trạng thái rừng và các hoạt động sản xuất có thể mở thêm các tuyến điều tra khảo sát phụ Thông qua hệ thống tuyến điều tra kảo sát, tiến hành thu thập các thông tin theo nội dung đã định

- Bổ sung những biến động về hiện trạng tài nguyên rừng, hiện trạng sử dụng đất bằng ph-ơng pháp kết hợp việc kế thừa nguồn tài liệu thiết kế sản xuất hàng năm(Khai thác, trồng rừng… ) và kiểm tra thực địa Theo hệ thống tuyến đã thiết kế, bằng ph-ơng pháp khoanh vẽ trạng thái rừng, lập 12 ÔTC diện tích mỗi ô là 2000 m2 ( mỗi trạng thái 3 ÔTC), điều tra thu thập các chỉ tiêu lâm học chủ yếu

- Thu thập số liệu dân sinh kinh tế – xã hội: Thu thập trực tiếp từ Công

ty

- Phân loại đất

Nhóm đất nông nghiệp

* Đất có rừng: là đất có cây gỗ hoặc Tre Nứa, cây đặc sản

có độ che phủ 0,1 trở lên và có diện tích tối thiểu 0,5 ha Trong đó chia ra:

Rừng gỗ Rừng Tre Nứa Rừng hỗn giao gỗ và Tre Nứa Rừng đặc sản

Rừng trồng

Trang 20

* Đất không có rừng: là đất trống đồi trọc hoặc có cây gỗ Tre Nứa mọc rãi rác có độ tàn che d-ới 0,1

+ Đất nông nghiệp: đất dùng vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng thuỷ sản

Nhóm đất phi nông nghiệp

+ Đất có n-ớc: Ao, hồ, sông ngòi + Đất chuyên dùng: Đất v-ờn -ơm, kho bãi gỗ cố định, đ-ờng xá,

đất xây dựng

Nhóm đất ch-a sử dụng

- Phân loại các trạng thái rừng

Phân loại các trạng thái rừng chủ yếu theo phân loại của Lostchau

- Điều tra tài nguyên rừng:

+ Lập ÔTC đại diện trên các lô có rừng:

* Đối với rừng gỗ tự nhiên: ÔTC diện tích 1000 m2 (20m x 50m)

* Đối với rừng gỗ trồng: ÔTC diện tích 100 m2 (10m x 10m)

* Đối với rừng Tre Nứa: ÔTC diện tích 100 m2 (10m x 10m) hoặc

ô hình tròn (R=5,64 m)

+ Đo đếm các nhân tố điều tra trong lô: D1.3, HVN, HDC và ghi vào

phiếu đo đếm các nhân tố điều tra

- Điều tra đo đếm tái sinh:

+ Đối với đất có rừng: Tại các ô đo đếm trữ l-ợng rừng gỗ, cạnh trục xuyên tâm ô về phía bên phải, lập giải đo đếm tái sinh kích th-ớc 2m x 25m = 50m2 (gồm 10 ô dạng bản, với kích th-ớc mỗi ô là 2m x 2,5m = 5m2)

+ Đối với đất trống IC và IB: Mỗi trạng thái/Tiểu vùng lập địa lập 10 giải đo đếm tái sinh, kích th-ớc giải đo đếm và ô dạng bản nh- đo đếm tái sinh ở đất có rừng

+ Nội dung thu thập trong ô: Đo đếm tất cả các cây tái sinh trong giải theo loài, cấp chiều cao và cấp chất l-ợng (A, B, C)

Trang 21

2.4.2 Ph-ơng pháp phân tích và xử lý thông tin

2.4.2.1 Các thông tin về kinh tế – xã hội

- Nhóm tài liệu về dân sinh kinh tế – xã hội, khí hậu thuỷ văn, tài nguyên sinh vật rừng… được tổng hợp, phân tích qua hệ thống phụ biểu báo cáo

2.4.2.2 Các thông tin về hiện trạng tài nguyên rừng

- Nhóm tài liệu về hiện trạng tài nguyên rừng, hiện trạng sử dụng đất

đai đ-ợc tổng hợp với các chỉ tiêu về diện tích, trữ l-ợng rừng

- Đối với diện tích đ-ợc tổng hợp từ lô, khoảng đến tiểu khu và phân theo trạng thái

- Trữ l-ợng rừng đ-ợc tính toán thông qua các chỉ tiêu trữ l-ợng bình quân/ha của từng trạng thái (Trữ l-ợng rừng đ-ợc tính theo trạng thái, theo phẩm chất, theo nhóm cấp kính)

2.4.3 Tính toán và chỉnh lý số liệu

- Chỉnh lý số liệu

+ Sắp xếp D1.3 các cây trong các ÔTC theo cỡ kính 4 cm

+ Sắp xếp Hvn các cây trong các ÔTC theo cỡ chiều cao 2 m

- Mô phỏng phân bố số cây theo cỡ kính (N-D1.3) và lập t-ơng quan giữa

đ-ờng kính với chiều cao (D1.3-Hvn):

Trang 22

Mcỡ kính = Vcây x Ncây trong từng cỡ kính (2.2)

Trong đó: Mcỡ kính là trữ l-ợng ở các cỡ kính

Vcây là thể tích của các cây

Ncây trong từng cỡ kính là số cây trong từng cỡ kính + Tính trữ l-ợng trên ÔTC:

MÔTC =  Mcác cỡ kính (2.3) Trong đó: MÔTC là trữ l-ợng của ÔTC

Mcác cỡ kính là trữ l-ợng của các cỡ kính + Tính trữ l-ợng trên ha:

Mha = ( Mcác cỡ kínhÔTC)* 10 (2.4) Trong đó: Mha là trữ l-ợng 1 ha

* Xác định phân bố số cây theo đ-ờng kính (N-D1.3) sau 10 năm trên cơ

+ Đối với ph-ơng thức khai thác chọn thô:

*Ph-ơng pháp tính tổng l-ợng tăng tr-ởng bình quân theo cấp kính:

Lm =  vck (2.5) Trong đó: Lm là sản l-ợng trên ha

vck là l-ợng tăng tr-ởng bình quân thể tích theo cỡ kính

Trang 23

* Ph-ơng pháp tính theo c-ờng độ khai thác:

Lm = M/ha x P% (2.6) Trong đó: M/ha là trữ l-ợng/ha

P% là c-ờng độ khai thác (P% = 25%)

* Ph-ơng pháp tính theo trữ l-ợng cây rừng thành thục và quá thành thục chia cho năm hồi quy:

Lm = (Mtt + Mqtt)/ U (2.7) Trong đó: Mtt là trữ l-ợng cây rừng thành thục

Mqtt là trữ l-ợng cây rừng quá thành thục

U = Hiệu số giữa tuổi cây rừng có đ-ờng kính lớn nhất với tuổi cây rừng đạt đ-ờng kính bắt đầu khai thác

* Ph-ơng pháp tính theo tỷ lệ khai thác và hệ số tiếp cận diện tích khai thác thông qua công thức thực nghiệm:

Lm = M/ha x Z x R (2.8) Trong đó: M/ha là trữ l-ợng/ha

R là tỷ lệ khai thác (R = 65%)

Z là hệ số tiếp cận diện tích khai thác (Z = 2%)

2.4.4 Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi tr-ờng

2.4.4.1 Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

Để đánh giá tác động của các hình thức quản lý sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội Đề tài dựa vào hệ thống các tiêu chí

- Cơ cấu đất đai

Trang 24

Để đánh giá hiệu quả kinh tế cho mỗi mô hình, ph-ơng án kinh doanh rừng, chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu NPV, BCR, BPV, CPV, IRR trên phần mềm Excel 7.0 của máy vi tính

Đề tài chọn hai ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế đó là Ph-ơng pháp tĩnh và Ph-ơng pháp động

+ Ph-ơng pháp tĩnh:

Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập t-ơng đối và không chịu tác động của yếu tố thời gian, mục tiêu đầu t- và biến động của giá trị đồng tiền

i là tỉ lệ chiết khấu hay lãi suất ( i = 7%/năm)

t là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

Trang 25

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các ph-ơng thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao

* Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: IRR là chỉ tiêu đánh giá khả khả năng thu hồi vốn đầu t có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu

IRR chính là tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là khi

n Bt - Ct

 = 0 thì i = IRR (2.11)

t=0 (1+i)t

* Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR:

BCR là hệ số sinh lãi thực tế phản ánh chất l-ợng đầu t- và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

Trong đó: BCR là tỷ suất thu nhập và chi phí (đồng/ đồng)

BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Nếu mô hình nào hoặc ph-ơng thức canh tác nào đó BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế

BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao, ng-ợc lại BCR < 1 thì kinh doanh không có hiệu quả

2.4.4.2 Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm:

- Các chỉ tiêu định l-ợng: Giải quyết việc làm cho các lao động, thu nhập bình quân đầu người…

Trang 26

- Các chỉ tiêu định tính: Cải thiện các điều kiện cơ sở vật chất, khả năng tiếp cận các nguồn lợi, nâng cao trình độ dân trí,…

2.4.4.3 Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả môi tr-ờng

- Việc đánh giá hiệu quả môi tr-ờng chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá vai trò của rừng đối với chức năng giữ đất, giữ n-ớc, dựa trên cơ sở đặc điểm cấu trúc của rừng m-a nhiệt đới và đa dạng sinh học(đa dạng loài) d-ới tán rừng,

độ tàn che, độ che phủ của rừng trên địa bàn nghiên cứu

2.4.5 Ph-ơng pháp đánh giá quản lý rừng theo tiêu chuẩn QLRBV

- Theo ph-ơng pháp đánh giá quản lý rừng của Công ty lâm nghiệp Con Cuông theo ph-ơng pháp phỏng vấn có định h-ớng

- Đối t-ợng phỏng vấn là CBCNV Công ty Lâm nghiệp Con Cuông Số l-ợng ng-ời đ-ợc phỏng vấn là 6 ng-ời

2.4.6 Xây dựng bản đồ

-Hoàn thiện bản đồ sau khi kiểm tra trên thực địa, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch đ-ợc xây dựng bằng phần mềm Map Info 7.0

Trang 27

Ch-ơng 3

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sản xuất

kinh doanh lâm nghiệp của Công ty lâm nghiệp

con cuông

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới

- Vị trí địa lý:

Công ty lâm nghiệp Con Cuông nằm sát quốc lộ 7 thuộc thị trấn Con

Cuông, huyện Con Cuông, cách thành phố Vinh 130 km về phía Tây

Địa bàn sản xuất, kinh doanh của Công ty nằm cách thị trấn Con Cuông về phía Tây Nam 8 km, có toạ độ nh- sau:

+ Từ180 55' đến 190 04' vĩ độ Bắc

+ Từ 1040 40' đến 1040 52' kinh độ Đông

- Phạm vi ranh giới:

+ Phía Bắc giáp xã Châu Khê, Chi Khê

+ Phía Nam giáp V-ờn quốc gia Pù Mát

+ Phía Tây giáp V-ờn quốc gia Pù Mát và xã Lạng Khê + Phía Đông giáp xã Yên Khê và Lục Dạ

Theo văn bản rà soát, thực hiện quyết định số 585/QĐ-UB ngày 19/9/2000 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất với diện tích 8.449 ha, nằm trên địa bàn hành chính của 3 xã Châu Khê, Yên Khê và Lục Dạ thuộc huyện Con Cuông, gồm 10 tiểu khu, đ-ợc bố trí cụ thể nh- sau:

- Xã Châu Khê 5.496 ha, gồm 5 tiểu khu (783; 785; 789; 792; 778) Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang mã số 277810

- Xã Yên Khê 1.022 ha, gồm 2 tiểu khu (793; 786) Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang mã số 277811

Trang 28

- Xã Lục Dạ 1.931 ha, gồm 3 tiểu khu (797A; 796B; 806) Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang mã số 277812

3.1.2 Địa hình địa thế

Khu vực Công ty lâm nghiệp Con Cuông quản lý nằm về phía Tây Nam huyện Con Cuông, thuộc l-u vực khe Mọi, khe Choăng Địa hình t-ơng đối phức tạp, có nhiều núi cao hiểm trở, khe suối, lắm thác ghềnh, nghiêng dần theo h-ớng Tây Nam - Đông Bắc

Phía Tây có đỉnh núi cao nh-: Pù Càn 1.077 m ; Phía Nam có các đỉnh núi cao nh-: Pù Nóng 1.220 m, Pù Loòng 1.332 m, độ cao trung bình 800 m, độ dốc bình quân 250

Toàn khu vực có 3 tuyến đ-ờng ô tô chính đ-ợc nối với quốc lộ 7, hiện nay tuyến đ-ờng từ thị trấn vào thác Kèm đã đ-ợc trải nhựa , các tuyến còn lại đang nâng cấp nh-ng đ-ờng vẫn dốc và hẹp đi lại khó khăn

Với điều kiện địa hình nh- vậy là điểm bất lợi cho việc tổ chức sản xuất, đặc biệt là khâu khai thác rừng, bố trí mạng l-ới đ-ờng vận xuất, vận chuyển cũng nh- l-u thông trao đổi hàng hoá và nâng cao đời sống mọi mặt cho c- dân trong khu vực

- Đất Feralít vàng đỏ: phân bố ở độ cao từ 300-700m, chiếm 55,1% diện tích Công ty, đây là địa bàn sản xuất, kinh doanh chính của Công ty

- Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét: phân bố ở vùng đồi,

độ cao nhỏ hơn 300 m, chiếm 29,9% diện tích Công ty Tầng đất từ trung bình đến dày, những nơi rừng bị tàn phá mạnh tầng đất bị xáo trộn, xói mòn, rửa trôi Đây là

Trang 29

đối t-ợng chính của trồng, làm giàu rừng, và thực hiện các giải pháp nông, lâm kết hợp

- Đất bồi tụ phù sa ven sông suối: phân bố ven khe Mọi, khe Choăng, khe Bu, khe Luông, khe Nóng, chiếm khoảng 1,0% diện tích Công ty, phần lớn diện tích này đ-ợc dùng vào sản xuất nông nghiệp

3.1.4 Khí hậu, thủy văn

a Khí hậu

Vùng Công ty lâm nghiệp Con Cuông quản lý nằm trong khu vực

nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, chịu ảnh h-ởng nhiều của gió mùa Tây Nam và gió Đông Bắc và có những đặc tr-ng sau:

- Về nhiệt độ: Mùa Đông lạnh, nhiệt độ có thể xuống tới 3,2oC và th-ờng kèm theo s-ơng muối Mùa hè th-ờng xuyên xuất hiện gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có ngày tới 42,5oC Nhiệt độ trung bình 22,5oC, độ ẩm không khí t-ơng đối bình quân 87,6%

- L-ợng m-a bình quân năm 1.170 mm, cao nhất 1.300 mm tập trung vào tháng 8, 9 và thấp nhất 400 mm vào tháng 4- 6

b Thuỷ văn

Khu vực Công ty quản lý thuộc 2 l-u vực khe Mọi và khe Choăng Địa hình có nhiều núi cao hiểm trở, khe suối, lắm thác ghềnh Các hệ thủy cung cấp n-ớc sản xuất và sinh hoạt cho xã Lục Dạ, Châu Khê Hạ l-u khe Choăng lòng rộng 20-30 m, l-u l-ợng n-ớc khá ổn định nh-ng có nhiều thác ghềnh nếu đ-ợc cải tạo thì có thể trở thành đ-ờng vận chuyển thủy, đặc biệt vào mùa m-a

Với những đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn trên đây, trong sản xuất và kinh doanh cần phải chú ý phòng chống cháy rừng, xác định mùa vụ, chọn giống cây

trồng và vật nuôi cho phù hợp

Trang 30

- Các nhóm cây nh- sau:

+ Nhóm cây lấy gỗ: Gồm 291 loài cho gồm trong đó có nhiều loài gỗ quý trong n-ớc mà cả đối với thị tr-ờng thế giới nh-: Pơ Mu, Dáng H-ơng (quả lớn), Gụ Lau, Lát Hoa, Trầm H-ơng, Đinh, Lim, Sến, Táu

+ Nhóm cây thuốc: Có tới 220 loài đ-ợc coi là làm đ-ợc thuốc ở các mức độ khác nhau, chiếm 22,3% tổng số loài đã đ-ợc ghi nhận Một số loài cây thuốc quý có triển vọng nh-: Trầm H-ơng, Chân chim, Hà Thủ Ô (trắng),

Hy Thiêm, Tr-ờng Sơn, Lá Khôi, Dạ cẩm, Thiên Niên Kiện, Củ Mài, Thổ Phục Linh, Sa Nhân, Ba Kích có trữ l-ợng rất khác nhau

+ Nhóm cây cảnh: Đã thống kê đ-ợc 60 loài thuộc 36 họ trong đó có 17 loài th-ờng đ-ợc trồng làm cảnh ở các các công sở, nhà cửa Trong số 60 loài này có hơn một nửa thuộc cây thân gỗ, vừa trồng làm cảnh ở công viên vừa làm cây bóng mát ở đ-ờng phố, còn lại là các cây nhỏ, cây leo, cây bụi Các loài cây cảnh lớn ở đây thuộc các họ Lan, Cau Dừa, Tuế

+ Nhóm cây lấy dầu béo: Nhiều nhất là họ Thầu Dầu, họ Sến Đã thống kê đ-ợc 37 loài thuộc 19 họ thực vật cho dầu ở đây

+ Nhóm cây làm thực phẩm: Gồm 39 loài nằm trong 26 họ; loại ăn lá có

31 loài; loại ăn quả: 4 loài; loại ăn củ: 2 loài; loại ăn thân: 2 loài Đặc biệt có cả loài rau Sắng Chùa H-ơng

+ Nhóm cây có chứa chất độc: Có 30 loài thuộc 21 họ trong đó có 17 loài lá và thân cây có độc, 8 loài quả và hạt có độc, 5 loài có vỏ độc, 2 loài có

củ độc

Trang 31

+ Nhóm Tre Nứa- Song Mây: Gồm hơn 10 loài nh- Giang, Nứa, Mây Mật, Mây Nếp, Song, Hèo

+ Nhóm các loài cây quý hiếm: Gồm 33 loài đ-ợc ghi vào sách đỏ Việt Nam, Điển hình về số l-ợng là: Xoay, Lim Xanh, Trai, Mộc Leo, Ba Kích, Lát Hoa, Trầm H-ơng, Kim Giao,

- Các kiểu rừng chính nh- sau:

+ Rừng nhiệt đới m-a ẩm lá rộng th-ờng xanh:

Phân bố ở độ cao từ 200m đến 800m, có các họ thực vật chiếm -u thế sinh thái là: họ Re, Dẻ, Ba Mảnh Vỏ, họ Đậu, họ Cà Phê, họ Dầu D-ới tán các loài -u thế, có các loài cây gỗ nhỡ điển hình nh-: Đái Bò, Lời Bời, Bộp, Chắp, Lòng Trứng, Côm, Bồ Hòn, Máu Chó, Bứa, Đẻn, Nhọc Nh-ng phân bố rộng khắp dễ thấy và có mặt trong tất cả các ô đo đếm là các loài họ Re và Dẻ nh- : Dẻ Đen, Dẻ Bạc, Cà ổi, Re Tàu, Re Gừng

+ Rừng hỗn giao gỗ, Tre Nứa:

Phân bố ở độ cao d-ới 500m, đây là kiểu phụ thứ sinh nhân tác của rừng th-ờng xanh sau khai thác, rừng bị mở tán và bị Tre Nứa xen vào Loài cây gỗ chủ yếu là: Ràng Ràng, Hu Đay, Bời Lời, Côm, Lòng Mang

+ Rừng Tre Nứa:

Tre Nứa xuất hiện từ độ cao d-ới 500m trở xuống và phân bố thành từng quần thể rộng từ 15 đến 30 ha nằm rải rác.Tuy gọi là rừng Tre Nứa, nh-ng có một số loài cây thân gỗ mọc rải rác nh-: Ràng Ràng, Hu Đay, Bời Lời, Côm, Lòng Mang

3.1.6 Hệ động vật rừng

Kết quả khảo sát, điều tra đa dạng sinh học từ năm 1998 đến năm 2004

đã thống kê đ-ợc thành phần các loài động vật có tại Công ty lâm nghiệp Con Cuông nh- sau:

+ Về thú: Có 132 loài, thuộc 11 bộ và 30 họ

Trang 32

Trong đó có 42 loài thú lớn, 39 loài dơi và 51 loài thú nhỏ Tiêu biểu là các loài Voi, Hổ, Khỉ đuôi lợn, Mang tr-ờng sơn

+ Về Chim: Có 307 loài thuộc 47 họ và 13 bộ bao gồm cả chim bản địa

và chim di c- Tiêu biểu có các loài trĩ sao, Công, Gà lôi trắng, Gà tiền Hai quần thể Trĩ sao và Hồng hoàng niệc cổ hung đ-ợc xem có tầm quan trong cao mang tính quốc tế, và các quần thể của các loài khác nh- Diều cá bé cũng có thể có tầm quan trong bảo tồn quốc gia

+ Về L-ỡng c- và bò sát: Tổng cộng có 88 loài Cụ thể có: 33 loài l-ỡng c- và 53 loài bò sát (trong đó có 16 loài rùa, 12 loài Tắc kè, Kỳ đà, 25 loài rắn) Tiêu biểu có các loài nh- Rùa Ba vạch, Rùa Núi viền, Rùa hộp trán vàng, rắn lục xanh, Rắn hổ chúa

+ Về cá: Có 83 loài thuộc 56 chi, 19 họ Nói đến khu hệ cá của khu vực nghiên cứu phải kể đến các loài: Cá Chình, Cá Lăng, Cá Ghé, Cá Mát, Cá Chép, Cá Bống, Cá Trê, Cá Lấu, Cá Chày, Cá Chuối, Cá Ngão Tiêu biểu có các loài: Cá Chình, Cá Lăng, Cá Mát, Cá Lấu

+ Về B-ớm: Tổng cộng có 399 loài b-ớm báo gồm: 305 loài b-ờm ngày, 94 loài b-ớm đêm (83 loài b-ớm sừng và 11 loài b-ớm Hoàng đế) Trong đó có 7 loài b-ớm ngày và 4 loài b-ớm đêm (b-ờm sừng) là những loài mới ở Việt Nam

+ Về kiến: B-ớc đầu đã xác định đ-ợc 78 loài thuộc 40 chi, 9 phân họ Kiến Tuy nhiên, tên cụ thể của các loài kiến hiện đang chờ giám định

Điều đặc biệt quan trọng là quần thể một số loài chi và thú thực sự có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam và trên thế giới vẫn còn khả năng bảo tồn phát triển nếu đ-ợc quản lý và bảo vệ tốt đó là các loài Voi, Hổ, Sao La, Mang

Trường Sơn, Thỏ Vằn, Cầy Vằn, Gấu Chó, Gấu Ngựa, Trĩ Sao …

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội trên địa bàn 3 xã phạm vi tiến hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 33

+ Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty 104 ng-ời

- Tổng số lao động 6.346 ng-ời, chiếm 35,9% dân số, trong đó số lao

động tham gia hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, chiếm trên 95,6%, còn lại tham gia các ngành nghề khác Số lao động liền kề là 3.716 ng-ời, chiếm 58,6%

- Tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm 1,95%

Diện tích đất canh tác nông nghiệp ít, tỷ lệ tăng dân số đang còn cao, ngành nghề ch-a phát triển, lực l-ợng lao động dồi dào có khả năng cung cấp cho sản xuất lâm nghiệp theo mùa vụ hoặc từng khâu công việc Hiện nay đời sống của đồng bào dân tộc đang ở mức thấp, sống chủ yếu dựa vào rừng, do vậy hiện t-ợng khai thác lâm sản trái phép vẫn còn xẩy ra, gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng

3.2.2 Văn hoá, Y tế, Giáo dục

a Thông tin, văn hoá

Tại Công ty bộ có 1 trạm thu phát truyền hình thị trấn, ở vùng sâu, vùng

xa có các chảo thu sóng vệ tinh, hầu hết các xã đều có các b-u điện văn hoá xã, cơ bản đáp ứng nhu cầu thông tin, văn hoá, xã hội cho nhân dân trong

vùng

b Ytế

Trên địa bàn có trung tâm y tế và các xã đều có trạm xá, đã đáp ứng

đ-ợc nhu cầu khám chữa bệnh, hạn chế đ-ợc các loại dịch bệnh lây lan

Trang 34

đ-ợc 12 km Nhìn chung tuyến này đi lại t-ơng đối thuận lợi

+ Tuyến từ khe Luông - khe Nóng dài 21 km, chủ yếu đ-ờng đất, đ-ợc

tu sửa hàng năm phục vụ vận chuyển lâm sản và l-u thông hàng hoá

+ Tuyến khe Choăng - khe Nóng dài 19 km, tuyến này chủ yếu phục vụ dân sinh, đ-ờng đất ô tô mới đi đ-ợc 14 km từ đ-ờng quốc lộ 7 vào bản Bu,

đoạn còn lại chỉ là đ-ờng mòn nhiều đoạn đi theo suối, đi lại rất khó khăn, đặc biệt là vào mùa m-a Khe Choăng và khe Bu có thể vận chuyển thuỷ vào mùa n-ớc lớn

+ Ngoài ra còn có một số đ-ờng nhánh (tuyến khe Nóng A, khe Nóng B dài 5 km, tuyến khe Xộc 3,5 km, tuyến khe Chạc Cáu dài 3 km ) vận chuyển

cũ lâu ngày không sử dụng nên chất l-ợng kém đi lại khó khăn

b Về cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị:

Trang 35

Gắn với việc thực hiện các chủ tr-ơng, đ-ờng lối, chính sách của Đảng

và Nhà n-ớc, cùng với chủ tr-ơng giảm diện tích n-ơng rẫy của ngành Trong thời gian qua hiện t-ợng đốt rừng làm n-ơng rẫy của đồng bào đã giảm nhiều, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng đ-ợc khai hoang mở rộng, đặc biệt là diện tích trồng màu dọc khe Mọi và khe Choăng

Ngoài ra các hộ đã đi vào thâm canh v-ờn nhà, v-ờn hộ, chăn nuôi, tạo nên nền kinh tế nhiều thành phần, thu nhập về nông nghiệp tăng lên rõ rệt L-ơng thực bình quân đầu ng-ời đạt 348kg/ng-ời/năm Tuy nhiên từ những thu nhập về nông nghiệp không đủ để tiêu dùng trong năm, nên một số ng-ời dân vẫn còn phải sống dựa vào các nghề khác nh-: Khai thác lâm sản trái phép, săn bắt, buôn bán các loại động vật quí hiếm có trên địa bàn,

Thu nhập của ng-ời lao động trên địa bàn chủ yếu đang dựa vào nguồn thu chính từ sản xuất nông nghiệp (từ 50- 60%) Hàng năm ở một số bản vẫn còn thiếu l-ơng thực từ 1-2 tháng nh- bản Nóng, bản Bu,

b Sản xuất lâm nghiệp

Trong những năm qua công tác sản xuât lâm nghiệp đã thực hiện t-ơng

đối tốt và có hiệu quả cao Đặc biệt là công tác bảo vệ rừng, khoanh nuôi rừng, làm giàu rừng, trồng rừng bằng các loài cây gỗ có giá trị kinh tế cao trên đất trống và cải tạo rừng nghèo Độ che phủ rừng hiện nay đã đạt cao hơn so với các vùng trong huyện và trong tỉnh (98,7%)

Công ty đã chuyển đổi nhanh chóng lâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp xã hội, lấy xây dựng và phát triển vốn rừng là nhiệm vụ trọng tâm, khai thác lợi dụng là thứ yếu Thu hút và tạo công ăn việc làm cho hàng trăm

hộ dân trên địa bàn thông qua các công việc khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng Kết quả hoạt động sản xuất trong giai đoạn từ năm 2003 đến 2006 đã đạt

đ-ợc

+ Trồng rừng mới 277.3 ha

+ Làm giầu rừng 217,9 ha

Trang 36

+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 231,2 ha

+ Diện tích rừng, đất rừng khoán cho hộ gia đình công nhân đ-ợc ổn định với diện tích 8.449 ha

+ Sản xuất 100.000 cây giống trồng rừng và cây ăn quả cho các xã trên địa bàn

+ Sản l-ợng khai thác hàng năm từ 1.200 - 1500 m3

+ Chế biến gỗ xẻ 300 m3/năm, dăm giấy 2.000 tấn/năm

Nên phần nào đã thúc đẩy, khích thích họ tham gia làm nghề rừng Nhờ biết vận dụng đ-ợc lao động dôi d- trên địa bàn mà hàng năm Công ty đã trồng mới đ-ợc 150-200 ha rừng các loại và cải tạo, trồng bổ sung cây lâm nghiệp trên diện tích 50-150 ha rừng nghèo Vì vậy mà thu nhập của bà con trong vùng từ sản xuất lâm nghiệp đã đ-ợc tăng lên đáng kể, bình quân 350.000 đồng/lao động/tháng, góp phần cải thiện đời sống của nhân dân trên

địa bàn

Cơ chế h-ởng lợi các sản phẩm từ rừng đang ở giai đoạn hình thành và hoàn thiện theo chính sách chung của Nhà n-ớc ban hành (Nghi định 178/CP) Hiện nay Công ty đang thực hiện hợp đồng khoán ngắn hạn theo công đoạn cho CBCNV và nhân dân trên địa bàn

Công tác giao đất, khoán rừng cơ bản đã đ-ợc hoàn thành và đi vào ổn

định, những khu vực dễ bị tác động, gần khu dân c-, đ-ờng giao thông đ-ợc giao khoán cho các hộ gia đình còn lại giao cho các trạm quản lý bảo vệ rừng

đảm nhiệm

c Ngành nghề khác

Trên địa bàn Công ty có một số ngành nghề khác nh- đan lát, dệt thổ cẩm, sửa chửa xe máy Trong khu vực có chợ thị trấn Con Cuông và một số hàng quán phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, l-u thông phân phối, trao

đổi hàng hoá Nhìn chung các ngành nghề truyền thống ch-a phát triển còn mang tính tự cung, tự cấp

Trang 37

3.3 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng của Công ty lâm nghiệp Con Cuông

3.3.1 Hiện trạng đất đai

Theo tài liệu và kết quả điều tra khảo sát tháng 03 năm 2006 của Đoàn

ĐTQHLN Nghệ An, kết hợp với kết quả phúc tra trong quá trình thực hiện đề tài, hiện trạng sử dụng đất đai của Công ty lâm nghiệp Con Cuông đ-ợc thể hiện ở biểu 3.1

Biểu 3.1 Tổng hợp hiện trạng đất đai

(Nguồn: Đoàn ĐTQH Lâm nghiệp Nghệ An)

Qua biểu 3.1 cho thấy diện tích đất lâm nghiệp của Công ty là 8.307,1

ha, chiếm 98,3% diện tích; diện tích đất nông nghiệp dùng vào sản xuất nông nghiệp là 20,5 ha, chiếm gần 0,2%; diện tích đất phi nông nghiệp là 33,6 ha, chiếm 0,4% Đất ch-a sử dụng (Đất hoang đồi) là 87,8 ha, chiếm 1,0%

Trang 38

3.3.2 Tµi nguyªn rõng

3.3.2.1 HiÖn tr¹ng tµi nguyªn rõng theo tr¹ng th¸i

Tµi nguyªn rõng cña C«ng ty l©m nghiÖp Con Cu«ng ®-îc thÓ hiÖn ë biÓu 3.2 (Theo tµi liÖu kÕt qu¶ ®iÒu tra th¸ng 03 n¨m 2006 cña §oµn

(Nguån: §oµn §TQH L©m nghiÖp NghÖ An)

Qua biÓu 3.2 cho thÊy:

- Tæng tr÷ l-îng rõng 863.750,0m3 vµ 11.362,6 ngµn c©y Tre, Nøa

+Tr÷ l-îng gç tù nhiªn 854.495,0m3, chiÕm tíi 98,9%

Trang 39

* Rừng giàu 331.860,5m3, chiếm 38,4%

* Rừng trung bình 246.672,5m3, chiếm 28,6%

* Rừng nghèo 165.708,0 m3, chiếm 19,2 %

* Rừng phục hồi 88.816,0 m3, chiếm 10,3 %

+ Trữ l-ợng gỗ rừng trồng 9.255,0 m3, chiếm 1,1%, chủ yếu loài cây Trám, Bồ đề, Keo, Bạch đàn…

3.3.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng theo chức năng

Căn cứ vào kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An đã đ-ợc phê duyệt và kết quả trạng thái rừng của Công ty Tài nguyên rừng của Công

ty lâm nghiệp Con Cuông phân theo chức năng đ-ợc thể hiện ở biểu 3.3

Trang 40

BiÓu 3.3 HiÖn tr¹ng tµi nguyªn rõng ph©n theo 3 lo¹i rõng

TT H¹ng môc sè DiÖn tÝch Tr÷ l-îng Phßng hé S¶n xuÊt Phßng hé S¶n xuÊt

Ha Gç (m 3 ) Tre nøa Ha % Ha % Gç (m 3 ) % Tre nøa Gç (m 3 ) % Tre nøa

Ngày đăng: 22/09/2017, 09:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w