1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Đề tài nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Quý thầy cô giáo trường Đại học Quảng Bình đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức quý giá trong suốt thời gian bốn năm ngồi trên ghế giảng đường
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các anh chị trong các phòng ban của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình tôi thực tập tại công ty Qua
đó đã góp phần rất lớn cho tôi hoàn thành báo cáo thực tập này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths.Nguyễn Tuyết Khanh, người đã luôn theo sát, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo này
Do thời gian nghiên cứu, kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, mặc dù
đã có nhiều cố gắng nhưng bái báo cáo thực tập này này không tránh khởi những thiếu sót nhất định Kính mong sự thông cảm và rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy cô giáo để bài làm được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Hới, tháng 4 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Nam Thái
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 6
1 Lý do chọn đề tài 8
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
1.4 Phương pháp nghiên cứu 9
1.5 Kết cấu đề tài 10
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU 11
1.1 Tổng quan về thương hiệu 11
1.1.1 Định nghĩa thương hiệu 11
1.1.2 Thành phần của thương hiệu 11
1.1.3 Cấu tạo của thương hiệu 12
1.1.4 Đặc điểm của thương hiệu 12
1.1.5 Chức năng của thương hiệu 12
1.1.6 Vai trò của thương hiệu 14
1.1.7 Tài sản thương hiệu 15
1.2 Nhận biết thương hiệu 15
1.2.1 Khái niệm nhận biết thương hiệu 15
1.2.2 Mức độ nhận biết thương hiệu 15
1.3 Mô hình lý thuyết 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 31
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp 31
2.1.2 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý công ty 33
2.2 Tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu Trường Sơn của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn trên địa bàn thành phố Đồng Hới 42
2.2.1 Công tác xây dựng và phát triển thương hiệu Trường Sơn 42
Trang 32.2.2 Đánh giá chung về công tác xây dựng và phát triển thương hiệu Trường Sơn
của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn 63
2.3 Thiết kế nghiên cứu đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn trên địa bàn thành phố Đồng Hới 24
2.3.1 Quy trình nghiên cứu 24
2.3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu và thiết kế thang đo cho nghiên cứu 26
2.4 Thống kê mô tả mẫu quan sát 45
2.5 Kiểm định thang đo 46
2.5.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 46
2.5.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 49
2.6 Phân tích hồi quy 53
2.6.1 Phân tích tương quan 53
2.6.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 57
2.6.4 Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình 58
2.6.5 Giả định về tính độc lập của sai số (hay không có tự tương quan) 58
2.6.6 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập 59
2.7 PHÂN TÍCH ONE SAMPLE T-TEST 59
2.8 PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA 61
2.8.1 Mức độ nhận biết thương hiệu theo giới tính 61
2.8.2 Mức độ nhận biết thương hiệu theo độ tuổi 61
2.8.3 Mức độ nhận biết thương hiệu theo nghề nghiệp 62
2.8.4 Mức độ nhận biết thương hiệu theo thu nhập 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG SƠN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 63
3.1 Định hướng của công ty 63
3.2 Giải pháp 65
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 1.1 Mô hình các cấp độ nhận biết thương hiệu 16
2 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ nhận biết thương hiệu
6 1.6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới nhận biết
7 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 1.1 Tóm tắt thang đo các yếu tố nhận biết thương hiệu 26
3 2.1 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
4 2.2 Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2014-2016 36
5 2.3 Số lao động bình quân của công ty từ năm 2014-2016 38
9 2.7 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “tên thương
10 2.8 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “biển hiệu” 43
11 2.9 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “khẩu hiệu” 43
12 2.10 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “truyền
13 2.11 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “Trụ sở giao
14 2.12 Cronbach’s alpha thang đo “Mức độ nhận biết” 45
16 2.14 Kết quả phân tích EFA & cronbach’s alpha- Lần III 46
17 2.15 Đặt tên và giải thích các biến quan sát của mô hình sau khi
21 2.19 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ nhận biết đối với các
22 2.20 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ nhận biết đối với các 54
Trang 7yếu tố thuộc tên thương hiệu
23 2.21 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ nhận biết đối với các
24 2.22 Mức độ nhận biết thương hiệu theo giới tính 55
26 2.23 Mức độ nhận biết thương hiệu theo độ tuổi 56
27 2.24 Mức độ nhận biết thương hiệu theo nghề nghiệp 56
28 2.25 Mức độ nhận biết thương hiệu theo thu nhập 57
Trang 8PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Mỗi ngày có đến hàng trăm công ty mới ra đời và cùng với đó là rất nhiều thương
hiệu xuất hiện Vậy làm sao để khách hàng có thể nhớ đến công ty của bạn trong vô vàn những công ty khác, đó chính là vấn đề thương hiệu Ngày nay, thương hiệu đang
là vấn đề rất đáng quan tâm của nhiều doanh nghiệp khi họ muốn chiếm lĩnh thị trường, thương hiệu là phần hồn, quyết định đến sự sống còn và tồn tại đối với doanh nghiệp Mức sống ngày càng được nâng cao thì người tiêu dùng ngày càng khắt khe hơn trong việc lựa chọn và mua sắm hàng hóa Chỉ những thương hiệu nào tạo được ấn tượng tốt đẹp với khách hàng thì thương hiệu đó mới có khả năng nằm trong tầm nhận biết của họ Nhận biết thương hiệu giúp khách hàng trở nên quen thuộc với thương hiệu và giúp họ quan tâm đến nó tại thời điểm mua Chính vì thế, nhận biết thương hiệu đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
Ra đời năm 2000, công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn là một công tư tư vấn xây dựng hàng đầu tại Quảng Bình trong suốt những năm qua Tuy nhiên, thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ mới khiến cho mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Là một công ty trong ngành xây dựng, chính vì thế mà vấn đề thương hiệu càng rất được coi trọng và cần được quan tâm khi mà có quá nhiều đơn vị cùng lúc cạnh tranh Để phát triển hoạt động kinh doanh thì vấn đề xây dựng thương hiệu Trường Sơn của công cần được chú trọng và nâng cao hơn nữa Làm sao để thương hiệu của mình luôn là cái tên họ nhớ tới đầu tiên? Muốn làm được điều đó, việc đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với một thương hiệu đóng vai trò hết sức quan trọng
Xuất phát từ những lí do trên, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH tư vấn xây
dựng Trường Sơn, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn trên địa bàn thành phố Đồng Hới” cho báo cáo thực tập của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Trường sơn của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn
Trang 91.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận công tác xây dựng và nhận diện thương hiệu trong doanh nghiệp
- Khái quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
- Đánh giá thực trạng công tác xây dựng và nhận diện thương hiệu của công ty
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nhận biết thương hiệu Trường Sơn của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn tại thành phố Đồng Hới
- Đo lường mức độ nhận biết của người dân tại thành phố Đồng Hới đối với thương hiệu Trường Sơn
- Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn, qua đó cung cấp cơ sở dữ liệu giúp công ty có thể đưa các chiến lược thương hiệu phù hợp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết của người dân đối với thương hiệu Trường Sơn
Đối tượng khảo sát: Người dân trên địa bàn thành phố Đồng Hới
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về mức
độ nhận biết thương hiệu, từ đó đề các giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu
Về mặt không gian: Thành phố Đồng Hới – Quảng Bình
Về mặt thời gian: Số liệu thứ cấp được tập hợp từ 2014 – 2016; Các số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 2/2016 đến tháng 3/2016; Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn từ nay đến năm 2020
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp bao gồm những thông tin liên quan đến vấn đề lý luận về thương hiệu và nhận biết thương hiệu; thông tin về công ty như lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD), của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn từ phòng Hành chính - Nhân sự, phòng Kinh doanh, phòng Kế toán trong thời gian tôi thực tập ở đây Bên cạnh đó tôi còn thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: website, sách tham khảo, giáo trình và luận văn tốt nghiệp Đại học, Các dữ liệu thu thập được xử lý bằng các phương pháp
Trang 10kinh tế như: phương pháo phân tích, thống kê, so sánh,….Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa bàn thành phố Đồng Hới bằng bảng hỏi đã thiết kế sẵn
Quá trình thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên gia là trưởng phòng kinh doanh của công ty và phỏng vấn sâu với
10 người dân theo hình thức câu hỏi mở Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua việc phỏng vấn thử 30 người dân bằng bảng hỏi sơ bộ, sau đó điều chỉnh bảng hỏi
để tiến hành điều tra chính thức với cỡ mẫu 150 Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên thực địa Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
1.5 Kết cấu đề tài
Đề tài được thực hiện theo kết cấu gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 Cơ sở lý thuyết về thương hiệu và nhận biết thương hiệu
Chương 2: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn của công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn trên địa bàn thành phố Đồng Hới
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn
Phần III: Kết luận
Trang 11PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN 1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU
1.1.1 Định nghĩa thương hiệu
Thương hiệu “Brand” một trong những khái niệm mới mẻ trong hệ thống kiến
thức marketing hiện đại, làm thay đổi rất nhiều nhận thức kinh doanh, mở rộng biên giới mục tiêu của khái niệm kinh doanh và marketing sang những lĩnh vực
khác nhau trong cuộc sống
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ thì “Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu,
biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh”
Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004) định nghĩa “Thương hiệu là hình tượng về một loại hoặc một nhóm hàng hóa, dịch vụ trong con mắt khách hàng;
là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác hoặc để phân biệt chính doanh nghiệp này với chính doanh nghiệp khác”
Theo Amber & Styles (1996) thì “Thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi” Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng và nó chỉ là một thành phần của sản phẩm và các thành phần marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành phần của một thương hiệu
Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004) định nghĩa “Thương hiệu là hình tượng về một loại hoặc một nhóm hàng hóa, dịch vụ trong con mắt khách hàng;
là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác hoặc để phân biệt chính doanh nghiệp này với chính doanh nghiệp khác”
1.1.2 Thành phần của thương hiệu
Thương hiệu có hai thành phần cơ bản là thành phần chức năng và thành phần cảm
xúc:
Trang 12- Thành phần chức năng Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm Nó bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng như công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung chất lượng
- Thành phần cảm xúc Thành phần này của thương hiệu bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý Các yếu tố này có thể là nhân cách thương hiệu, biểu tượng, luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo, gọi tắt là USP (unique selling proposition), vị trí thương hiệu đồng hành với công ty như quốc gia với xuất xứ, công ty nội địa hay quốc tế,
1.1.3 Cấu tạo của thương hiệu
Thương hiệu có thể được cấu tạo bởi hai thành phần sau :
- Phần phát âm được: Đây là những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên công ty (Coca-cola), tên sản phẩm (Coca-cola), câu khẩu hiệu (Giải lao thôi), đoạn nhạc đặc trưng và các yếu tố phát âm được khác
- Phần không phát âm được: Là những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (ví dụ hình trái táo cắn dở của hãng Apple), màu sắc (màu đỏ của Coca-cola), kiểu dáng thiết kế, bao bì (kiểu chai nước Coca-cola) và các yếu tố nhận biết khác
1.1.4 Đặc điểm của thương hiệu
Thương hiệu có một số đặc điểm sau:
- Thương hiệu là một loại tài sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không Giá trị của nó được hình thành lớn dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và phương tiện quảng cáo
- Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm ngoài phạm vi của doanh nghiệp và tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng
- Thương hiệu được hình thành dần qua thời gian nhờ nhận thức của người tiêu dùng khi họ sử dụng những nhãn hiệu mình yêu thích, tiếp xúc với các hệ thống các nhà phân phối, và qua quá trình tiếp nhận thông tin về sản phẩm
1.1.5 Chức năng của thương hiệu
Theo Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2003) thì thương hiệu có các chức năng sau:
Trang 13- Chức năng nhận biết và phân biệt:
Có thể nói chức năng gốc của thương hiệu là phân biệt và nhận biết Khả năng nhận biết được của thương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho người tiêu dùng mà còn cho cả doanh nghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động của doanh nghiệp Thông qua thương hiệu, người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể dễ dàng phân biệt và nhận biết hàng hóa của doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác Tập hợp các dấu hiệu của thương hiệu (tên hiệu, biểu trưng, biểu tượng, khẩu hiệu hoặc kiểu dáng đặc biệt của hàng hóa và bao bì, ) chính là căn cứ để nhận biết và phân biệt Thương hiệu cũng đóng vai trò rất tích cực trong phân đoạn thị trường của doanh nghiệp Mỗi hàng hóa mang thương hiệu khác nhau sẽ đưa ra những thông điệp khác nhau dựa trên những dấu hiệu nhất định nhằm đáp ứng những kỳ vọng và thu hút sự chú ý của những tập
khách hàng khác nhau
- Chức năng thông tin và chỉ dẫn:
Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thể hiện ở chỗ, thông qua những hình ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác cũng như khẩu hiệu của thương hiệu, người tiêu dùng có thể nhận biết được phần nào về giá trị sử dụng của hàng hóa, những công dụng đích thực mà hàng hóa đó mang lại cho người tiêu dùng trong hiện tại và trong tương lai Những thông tin về nơi sản xuất, đẳng cấp của hàng hóa cũng như điều kiện tiêu dùng, cũng có thể phần nào được thể hiện thông qua thương hiệu Nội dung của thông điệp mà thương hiệu truyền tải luôn rất phong phú và thể hiện chức năng thông tin, chỉ dẫn của thương hiệu Tuy nhiên, có rất nhiều dạng thông điệp được truyền tải trong các yếu tố cấu thành thương hiệu và hiệu quả của sự thể hiện chức năng thông tin sẽ phụ thuộc nhiều vào dạng thông điệp, phương pháp tuyên truyền và nội dung cụ thể của thông điệp
- Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy
Thương hiệu còn có chức năng tạo sự cảm nhận Đó là cảm nhận của người tiêu dùng về sự sang trọng, sự khác biệt, một cảm nhận yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó và sự tin tưởng khi lựa chọn tiêu dùng hàng hóa đó Sự cảm nhận của khách hàng không phải tự nhiên mà có, nó được hình thành do tổng hợp các yếu tố của thương hiệu như màu sắc, tên gọi, biểu tượng, biểu trưng, âm thanh, khẩu hiệu, và cả sự trải nghiệm của người tiêu dùng Cùng một hàng hóa nhưng sự cảm nhận của người tiêu dùng có thể khác nhau, phụ thuộc vào dạng thông điệp hoặc
Trang 14hoàn cảnh tiếp nhận thông tin, hoặc phụ thuộc vào sự trải nghiệm trong tiêu dùng hàng hóa Sự tin cậy và sẵn sàng lựa chọn hàng hóa mang một thương hiệu nào đó đã mang lại cho doanh nghiệp một tập khách hàng trung thành
- Chức năng kinh tế
Thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và tiềm năng Giá trị đó được thể hiện rơ nhất khi sang nhượng thương hiệu Thương hiệu được coi là tài sản vô hình và rất có giá trị của doanh nghiệp Mặc dù giá trị của thương hiệu rất khó định đạt, nhưng nhờ những lợi thế mà thương hiệu nổi tiếng mang lại, hàng hóa sẽ bán được nhiều hơn, thậm chí với giá cao hơn, dễ thâm nhập thị trường hơn Thương hiệu không tự nhiên mà có, nó được tạo ra với ý đồ nhất định và với rất nhiều khoản đầu tư và chi phí khác nhau Những chi phí đó tạo nên một giá trị kinh tế cho thương hiệu Bên cạnh đó, sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ làm cho giá của thương hiệu đó tăng lên gấp bội, và đó chính là chức năng kinh tế của thương hiệu
1.1.6 Vai trò của thương hiệu
Ngoài làm những chức năng chính trên, thương hiệu còn có một số vai trò đáng chú ý sau:
Đối với người tiêu dùng:
- Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng sản phẩm cần mua trong muôn vàn các hàng hoá, dịch vụ cùng loại khác, góp phần xác định được nguồn gốc sản phẩm
- Thương hiệu giúp khách hàng biểu đạt vị trí xã hội của mình thông qua việc sử dụng một thương hiệu đặc trưng
Đối với doanh nghiệp:
- Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng
- Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng khi thương hiệu chính là cầu nối và tiếng nói của doanh nghiệp đối với khách hàng
- Thương hiệu giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường thông quá chức năng nhận biết và phân biệt
- Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp thông qua việc tiếp cận thị trường một cách dễ dàng, bán hàng được nhiều hơn
- Thương hiệu là một tài sản vô hình rất có giá trị của doanh nghiệp
Trang 151.1.7 Tài sản thương hiệu
Theo Nguyễn Tuấn Anh (2009), tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng,…) Những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch
vụ nhằm để gia tăng giá trị đối với những người liên quan Những thành tố cấu thành tài sản thương hiệu này phải được kết nối với biểu tượng, logo của công ty hoặc sản phẩm
Nếu một công ty thay đổi tên hay biểu tượng bên ngoài thì những tài sản thương hiệu này thì sẽ bị ảnh hưởng và trong một số trường hợp có thể bị mất đi Những thành tố cấu thành nên tài sản thương hiệu có thể khác nhau tùy theo mỗi trường hợp Tuy vậy, trên nguyên tắc thì sẽ có 5 thành tố chính:
1 Sự trung thành của thương hiệu
2 Sự nhận biết thương hiệu
3 Chất lượng cảm nhận
4 Thuộc tính thương hiệu
5 Các yếu tố sở hữu khác như: bảo hộ thương hiệu, quan hệ với kênh phân phối… Tài sản thương hiệu sẽ cộng thêm hoặc giảm bớt các giá trị mang đến cho khách hàng Tất cả các thành tố của tài sản thương hiệu sẽ giúp cho khách hàng có thể hiểu được cũng như lưu giữ được rất nhiều thông tin khác nhau về sản phẩm và thương hiệu Nó sẽ mang đến cho khách hàng sự tự tin khi lựa chọn sản phẩm (kết quả này có được do những trải nghiệm mà khách hàng có được khi sử dụng sản phẩm này trước đây)
1.2 NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
1.2.1 Khái niệm nhận biết thương hiệu
Theo Lê Mộng Kiều (2009), nhận biết thương hiệu là một thành phần phần của thái độ đối với thương hiệu theo mô hình thái độ đa thành phần Có nhiều mô hình về thái độ con người, mô hình thông thường nhất cho rằng thái độ là một khái niệm đa thành phần: Nhận biết, đánh giá hay thích thú và xu hướng hành vi
Theo Nguyễn Thanh Hồng Đức (2004), nhận biết thương hiệu là khả năng nhận biết và hồi ức về một thương hiệu
1.2.2 Mức độ nhận biết thương hiệu
Trang 16Cũng theo Nguyễn Thanh Hồng Đức (2004), mức độ nhận biết thương hiệu là số phần trăm dân số hay thị trường mục tiêu biết đến sự hiện diện của một thương hiệu hay một công ty
Tổng mức độ nhận biết thương hiệu = % khách hàng nhớ đến thương hiệu đầu tiên + % khách hàng nhớ đến thương hiệu không cần nhắc nhở + % khách hàng nhớ đến thương hiệu nhờ nhắc nhở
Có 4 mức độ nhận biết thương hiệu được xếp theo hình tháp gọi là tháp nhận biết:
- Tầng 1: Hoàn toàn không biết
Ở cấp độ này, khách hàng hoàn toàn không có bất kỳ nhận biết nào đối với thương hiệu khi được hỏi, dù được trợ giúp bằng cách cho xem thương hiệu để nhắc nhở Mức độ nhận biết đối với trường hợp này là bằng 0
Đây là tầng cao nhất, người hỏi sẽ nghĩ đến thương hiệu đầu tiên khi được hỏi
về một loại sản phẩm Đó là thương hiệu luôn nằm trong tâm trí khách hàng
Sơ đồ 1.1 Mô hình các cấp độ nhận biết thương hiệu
(Nguyễn Thanh Hồng Đức, 2004)
Nhận biết trước nhất Nhận biết không nhắc nhở Nhận biết được nhắc nhở Hoàn toàn không biết
Trang 171.2.3 Hệ thống nhận diện thương hiệu
Có thể nói hệ thống nhận diện thương hiệu là tất cả các loại hình và cách thức mà thương hiệu có thể tiếp cận với khách hàng như: tên thương hiệu, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, bao bì, nhãn mác
Một số yếu tố nhận diện thương hiệu cơ bản sau:
Tên thương hiệu
Theo Hankinson và Cowking (1996) thì “Tên thương hiệu là bàn đạp thể hiện lời tuyên bố của chính thương hiệu đó”
Tên thương hiệu được xem là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất của một thương hiệu và cũng là yếu tố trung tâm của sự liên hệ giữa sản phẩm và khách hàng Tên thương hiệu cũng là một công cụ giao tiếp ngắn gọn, đơn giản nhưng có hiệu quả cao nhất (Lê Anh Cường và cộng sự, 2003)
Logo
Logo là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng về mặt thiết kế, nó có thể được cấu trúc bằng chữ, bằng ký hiệu hoặc hình ảnh Nhưng khác với tên doanh nghiệp và tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục Nó thường dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao Logo
là tín hiệu đại diện của một doanh nghiệp, nhiều người từng quen thuộc với logo của các công ty, các tập đoàn lớn trên thế giới Logo cũng có thể là tín hiệu đại diện cho một loại sản phẩm của doanh nghiệp
Câu khẩu hiệu
Câu khẩu hiệu là một đoạn văn ngắn chứa đựng và truyền tải những thông tin mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu Câu khẩu hiệu thường xuất hiện trên các mục quảng cáo, có thể trên truyền hình, đài phát thanh, panô, apphich,… và nó cũng đóng một vị trí quan trọng trên các bao bì và các công cụ marketing khác Câu khẩu hiệu có thể giúp khách hàng hiểu một cách nhanh chóng thương hiệu đó là gì và
nó khác biệt với các thương hiệu khác như thế nào? (Lê Anh Cường và cộng sự, 2003)
Nhạc hiệu
Lê Anh Cường và cộng sự (2003, trang 172) định nghĩa “Nhạc hiệu là một yếu tố
cấu thành thương hiệu được thể hiện bằng âm nhạc, thông thường thông điệp này
Trang 18được sáng tác và biên soạn bởi các nhạc sỹ chuyên nghiệp Nhạc hiệu thường có sức thu hút và lôi cuốn người nghe, làm cho mục quảng cáo trở nên hấp dẫn và sinh động Nhạc hiệu có thể là một đoạn nhạc nền hoặc là một bài hát ngắn, thực chất đây là một hình thức mở rộng của câu khẩu hiệu”
Bao bì
Bao bì, xét ở góc độ đơn thuần là vật chứa đựng, bảo vệ hàng hóa tránh khỏi những tác động có hại từ môi trường bên ngoài như tác động của thời tiết, khí hậu, bụi, ánh sáng,… và những tác động cơ học khác Sự ngăn cản những tác động này đến hàng hóa sẽ góp phần duy trì chất lượng hàng hóa Trong một số trường hợp, bao bì còn có tác dụng nâng cao chất lượng hàng hóa Cùng với chức năng bảo vệ, bao bì còn
có tác dụng cực kỳ quan trọng là đặc điểm nhận dạng của hàng hóa và cung cấp thông tin về hàng hóa, nâng cao văn minh thương nghiệp Bao bì là phương tiện để nhà sản xuất đưa ra những chỉ dẫn về hàng hóa như thành phần cấu tạo, ngày tháng sản xuất, địa chỉ nơi sản xuất, các hướng dẫn tiêu dùng hàng hóa và rất nhiều những thông tin khác (Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung, 2003)
1.2.4 Các yếu tố nhận biết thương hiệu
Theo Trương Đình Chiến (2005), thương hiệu của một doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó được nhận biết bởi cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức khác theo các yếu
tố chính sau:
Nhận biết qua triết lý kinh doanh
Đối với doanh nghiệp, việc truyền tải triết lý kinh doanh của mình tới khách hàng và công chúng là một trong những việc được coi là quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất Để làm được điều này doanh nghiệp phải thiết kế một loạt các công cụ như: khẩu hiệu, phương châm kinh doanh, cách ngôn kinh doanh Đối với mỗi loại công cụ đều phải được khẳng định, được tư duy marketing của doanh nghiệp như:
Khẩu hiệu: Nó phải là cam kết của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng
và công chúng, đồng thời nó phải nói lên cái đặc thù trong sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp, nó cũng là tuyên ngôn trong cạnh tranh và định vị thị trường, nó cũng phải ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm, có thể sử dụng phù hợp với môi trường văn hóa khi dịch thuật và có sức truyền cảm mạnh
Phương châm kinh doanh: cũng với tinh thần marketing, phương châm
kinh doanh lấy yếu tố con người làm cơ sở cho mọi quyết định, đồng thời thường
Trang 19xuyên cải tiến sản phẩm, thậm chí cả tư duy toàn bộ đội ngũ lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp
Cách ngôn và triết lý: lấy việc thỏa mãn nhu cầu mong muốn người tiêu
dùng, củng cố mức sung túc cho cộng đồng và xã hội, tạo vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp; lấy việc dành thắng lợi đó làm đặc trưng cho mọi hoạt động của mình, thường xuyên tái tạo những giá trị mới Mỗi thương hiệu đều phải phấn đấu triết lý của mình thành hiện thực
Nhận biết qua hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động của một doanh nghiệp được phản ánh thông qua hàng loạt các động thái trong HĐKD, trong việc xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với người tiêu dùng và công chúng; cũng như xây dựng, quản lý và duy trì mối quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp như: môi trường làm việc, phương tiện làm việc, phúc lợi đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp, xây dựng không khí, giáo dục truyền thống, đào tạo nâng cao khả năng chuyên môn, tình hình nghiên cứu phát triển và các công việc như nghiên cứu thị trường, quản
lý kênh phân phối, quản lý chu kỳ sống của sản phẩm và phát triển sản phẩm mới, quản lý khai thác vốn và sử dụng vốn, duy trì, xây dựng các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, chính quyền địa phương, đối tác và những người quan tâm đến doanh nghiệp, Toàn bộ các hoạt động trên phải được quản lý, điều chỉnh, thực thi theo tinh thần của chiến lược thống nhất hóa
Nhận biết qua kênh truyền thông thị giác
Nhận biết thương hiệu qua kênh truyền thông thị giác là qua toàn bộ hệ thống tín hiệu hình ảnh mà khách hàng và công chúng có thể nhận biết về doanh nghiệp Trong các hình thức nhận biết, có thể nói đây là hình thức nhận biết phong phú nhất, nó tác động đến cảm quan của con người, chính vì vậy sức tuyên truyền của nó cụ thể và trực tiếp nhất Nó là một hình thức nhận biết gây ấn tượng sâu, lâu bền nhất, dễ đọng lại trong tâm trí và làm cho con người có những phán đoán tích cực để tự thỏa mãn mình thông qua các tín hiệu của doanh nghiệp mà biểu trưng (logo) là tín hiệu trung tâm Các phương tiện truyền thông:
Quảng cáo: là truyền thông trên diện rộng mang tính chất phi trực tiếp
người - người Quảng cáo trình bày một thông điệp mang tính thương mại theo những chuẩn mực nhất định, cùng một lúc truyền đến một số lượng lớn những đối
Trang 20tượng rải rác khắp nơi qua các phương tiện truyền thông đại chúng Các phương tiện này có thể là phát sóng (truyền thanh, truyền hình), in ấn (báo, tạp chí) và những phương tiện khác (thư tín, biển quảng cáo, phương tiện di dộng, internet, email, SMS)
Tiếp thị trực tiếp: là việc sử dụng thư tín, điện thoại và các công cụ xúc tiến
phi cá nhân khác nhằm truyền thông hay thu hút sự đáp lại từ khách hàng hay các triển vọng nào đó
Khuyến mãi: là hình thức trái ngược hoàn toàn đến truyền thông thương
mại đại chúng, mục đích là tạo ra thêm động cơ cho khách hàng để ra quyết định mua hàng ngay Các hoạt động khuyến mãi rất phong phú: biếu không sản phẩm dùng thử, phiếu mua hàng với giá ưu đãi, trưng bày tại nơi mua hàng và tặng phần kèm theo khi mua,
Quan hệ công chúng và truyền miệng: quan hệ công chúng bao gồm các
chương trình khác nhau được thiết kế nhằm đề cao hoặc bảo vệ hoặc nâng cao hình ảnh của một doanh nghiệp hay những sản phẩm dịch vụ nhất định nào đó, chẳng hạn như: hội thảo, họp báo, hội nghị khách hàng, phim tài liệu Truyền miệng có nghĩa là mọi người nói với nhau về doanh nghiệp, đây có lẽ là cách thông thường nhất để cho những khách hàng mới biết đến doanh nghiệp
Bán hàng trực tiếp: thì tương phản hoàn toàn với quảng cáo Nó là sự
truyền thông được xác định rơ, mang tính chất trực tiếp truyền đi một thông điệp mang tính thích nghi cao (với đối tượng nhận) tới một số ít đối tượng nhận rất chọn lọc Bán hàng trực tiếp xảy ra thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa người bán và người mua, hoặc là mặt đối mặt, hoặc thông qua một phương tiện viễn thông nào đó như điện thoại
Logo: là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng về mặt thiết kế, nó có thể
được cấu trúc bằng chữ, bằng ký hiệu hoặc hình ảnh Nhưng khác với tên doanh nghiệp và tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục Nó thường được dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao
Khẩu hiệu (slogan): slogan trong kinh doanh được hiểu là một thông điệp
truyền tải ngắn gọn nhất đến khách hàng bằng từ ngữ dễ nhớ, dễ hiểu, có sức thu hút cao về ý nghĩa, âm thanh Slogan là sự cam kết về giá trị, chất lượng sản phẩm của
Trang 21thương hiệu với khách hàng Để hình thành một slogan cho công ty, cho thương hiệu nào đó không phải chuyện một sớm một chiều mà đòi hỏi phải có một quy trình chọn lựa, thấu hiểu sản phẩm, các lợi thế cạnh tranh, phân khúc thị trường, mức độ truyền tải thông điệp khi đã chọn slogan đó để định vị trong tâm trí của khách hàng bất cứ lúc nào Slogan được xem như là một tài sản vô hình của công ty dù rằng nó chỉ là một câu nói
Hệ thống nhận dạng thương hiệu: Ngoài việc nhận biết được thương hiệu
thông qua các phương tiện truyền thông, một thương hiệu còn có thể được nhận biết thông qua các yếu tố ứng dụng sau:
Đồ dùng văn phòng: tất cả các đồ dùng văn phòng như giấy viết thư,
phong bì, công văn, danh thiếp, cặp tài liệu, đều cần thống nhất về bố cục, màu sắc,
tỷ lệ các tổ hợp hình và chữ
Ngoại cảnh của doanh nghiệp: bao gồm biển hiệu, panô, cột quảng
cáo, biểu ngữ, các tín hiệu trên đường đi, trong hệ thống thiết kế thị giác của doanh nghiệp
Bên trong doanh nghiệp: cách thiết kế các bảng hiệu, các thiết bị, nội
ngoại thất của phòng ốc, thiết kế ánh sáng,
Phương tiện giao thông: cách thiết kế phổ biến nhất là sử dụng biểu
trưng, chữ và màu làm hình thức trang trí nên các phương tiện giao thông nhằm mục đích tuyên truyền lưu động
Chứng chỉ dịch vụ: huy chương, cờ, thẻ, chứng chỉ, trang phục của
nhân viên
Các hình thức tuyên truyền trực tiếp: gồm thiết kế thư mời, tặng
phẩm, vật kỷ niệm, bài giới thiệu danh mục sản phẩm, tạp chí, bao bì, nhãn hiệu, các hình thức trưng bày giới thiệu sản phảm, quảng cáo trên báo chí và truyền hình
Trang 221.3 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT
Các nhân tố tác động tới mức độ nhận biết thương hiệu
Theo Trương Đình Chiến (2005), thương hiệu của một doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó được nhận biết bởi cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức khác theo ba yếu tố chính như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ nhận biết thương hiệu
của Trương Đình Chiến
Từ cơ sở lý thuyết trên đã có nhiều mô hình nghiên cứu đánh giá về mức độ nhận biết thương hiệu, cụ thể như:
Mô hình của Trần Thị Huyền Trang
Sơ đồ 1.3 Mô hình của Trần Thị Huyền Trang
TÊN THƯƠNG HIỆU LOGO
SLOGAN
TRỤ SỞ GIAO DỊCH
NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
QUẢNG CÁO
NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG
TRIẾT LÝ KINH DOANH
HOẠT ĐỘNG
DOANH NGHIỆP
Trang 23Trần Thị Huyền Trang (2010) Khi đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu BIDV chi nhánh Huế đã giả tập trung nghiên cứu về mức độ nhận biết của khách hàng thành phố Huế đối với thương hiệu BIDV chi nhánh Huế Những yếu
tố giúp khách hàng nhận biết thương hiệu BIDV được đề tài này nghiên cứu là: “tên thương hiệu”, “logo”, “slogan”, “trụ sở giao dịch”, “quảng cáo” Đối chiếu với
nghiên cứu về mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn thì yếu tố nhận biết thương
hiệu như: “tên thương hiệu”, “trụ sở giao dịch” có thể áp dụng vào mô hình nghiên
cứu
Mô hình của Nguyễn Thị Thuý Hằng
Nguyễn Thị Thuý Hằng (2013) đã tập trung nghiên cứu về mức độ nhận biết của khách hàng thành phố Huế đối với thương hiệu Hoàng Gia của công ty TNHH sơn Hoàng Gia trên địa bàn thành phố Huế Những yếu tố giúp khách hàng nhận biết
thương hiệu Hoàng Gia được đề tài này nghiên cứu là: “tên thương hiệu”, “logo”,
“câu khẩu hiệu”, “Đồng phục nhân viên”, “bao bì sản phẩm” Đối chiếu với nghiên
cứu về mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn thì yếu tố nhận biết thương hiệu
như: “tên thương hiệu”, “quảng cáo”, “câu khẩu hiệu” có thể áp dụng vào mô hình
nghiên cứu
Sơ đồ 1.4 Mô hình của Nguyễn Thị Thuý Hằng
TÊN THƯƠNG
HIỆU LOGO
KHẨU HIỆU
ĐỒNG PHỤC
NHÂN VIÊN
NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
BAO BÌ SẢN PHẨM
Trang 241.4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG SƠN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
1.4.1 Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành kiểm định mô lý thuyết, từ các thông tin thu thập
được, quá trình phân tích dữ liệu được thực hiện theo các bước sau:
Kiểm định thang đo
- Đánh giá Cronbach’s alpha
- Phân tích nhân tố
Nghiên cứu định lượng: Thu thập số liệu sơ
cấp bằng phòng vấn
- Loại các biến có tương quan biến tổng nhỏ
- Kiểm tra hệ số alpha
tích phương sai ANOVAKiểm tra các giả thiết
về sự khác biệt dựa trên phân tích phương sai
ANOVA
Trang 25biến rác và bị loại ra khỏi mô hình Thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6
Bước 2: Từ kết quả điều tra, dữ liệu được đưa vào phân tích thành phần chính
thông qua đó loại bỏ đi những biến không quan trọng và xác định được cấu trúc của những nhân tố cơ bản trong việc nhận diện thương hiệu Kết quả của bước này cho phép xác định những trị số tương ứng của các biến tổng hợp (nhân tố) để sử dụng trong bước phân tích tiếp theo Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu ở đây là phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA Tất cả các biến trừ các biến bị loại qua phương pháp hệ số Cronbach’s Alpha sẽ được đưa vào phân tích nhân tố bằng phương pháp Component Principle và phép quay Varimax Thang đo được chấp nhận khi giá trị hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) lớn hơn hoặc bằng 0.5, nhân tố trích được có Eigenvalue lớn hơn 1 Kết quả xử lý như sau: các biến có trọng số nhân tố nhỏ hơn 0.5
sẽ bị loại Sau đó, phân tích nhân tố được lặp lại cho đến khi thỏa mãn các yêu cầu trên với phương sai trích tốt nhất, yêu cầu phương sai trích lớn hơn 50%
Bước 3: Từ kết quả phân tích thành phần chính, vận dụng phân tích tương quan
để xem xét mối tương quan tuyến tính giữa các biến đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ nhất biết thương hiệu Các biến tổng hợp được xác định ở bước trên được
sử dụng làm các biến độc lập và cùng với một biến phụ thuộc từ số liệu điều tra được đưa vào phân tích hồi quy
Nghiên cứu định lượng
Xác định cỡ mẫu: theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008, trang
31) thì “số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố” Như vậy, với số lượng 29 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm bảo có ít nhất 145 quan sát trong mẫu điều tra Trên thực tế, để hạn chế các rủi ro trong quá trình điều tra làm thiếu số mẫu tối thiểu, tôi tiến hành phỏng vấn 150 khách hàng nam
Trang 26Tiến hành qua hai bước là nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức
Dạng Phương pháp Kỹ thuật Mẫu Bước 1 Sơ bộ Định lượng sơ bộ Phỏng vấn sơ bộ 30
Bước 2 Chính thức Định lượng chính thức Phỏng vấn chính thức 150
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sau khi thu thập xong các bảng hỏi, tiến hành hiệu chỉnh, mã hóa, nhập, làm sạch dữ liệu bằng phương pháp dùng lệnh sort case và dùng bảng tần số
Công cụ phân tích, xử lí số liệu: dùng phần mềm thống kê SPSS 20.0, vẽ đồ thị bằng phần mềm excel Trong đó sử dụng các kỹ thuật như:
- Thống kê mô tả
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
- Xây dựng mô hình hồi qui tuyến tính bội bằng phương pháp hồi quy từng bước (stepwise)
- Kiểm định One - Sample T Test
1.4.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu và thiết kế thang đo cho nghiên cứu
a Mô hình nghiên cứu
Do vẫn chưa có mô hình nghiên cứu chuẩn, được công nhận rộng rãi về đo lường mức độ nhận biết thương hiệu Vì vậy đề tài sẽ dựa trên cơ sở lý thuyết Quản trị thương hiệu hàng hoá và lý thuyết thực tiễn của Trương Đình Chiến (2005) về các yếu
tố nhận biết thương hiệu và đặc biệt là từ hai mô hình nghiên cứu đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu của Trần Thị Huyền Trang (2010) và Nguyễn Thị Thuý Hằng (2013) nhằm vạch ra hướng nghiên cứu cũng như cho ra kết quả nghiên cứu phù hợp với đề tài
Để thực hiện việc đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn của công
ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn trên địa bàn thành phố Đồng Hới, nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc nhận biết thương hiệu Trường Sơn bao gồm 5 thành phần: Tên thương hiệu, Biển hiệu, Câu khẩu hiệu, Truyền thông thương hiệu và Trụ sở giao dịch Do đó, mô hình nghiên cứu sẽ là:
Trang 27Sơ đồ 1.6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
mức độ nhận biết thương hiệu
Đồng thời các giả thuyết nghiên cứu được điều chỉnh lại cho phù hợp hơn với
sự thay đổi của các yếu tố:
H1: Biển hiệu dễ dàng nhận biết tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng và ngược lại
H2: Truyền thông thương hiệu dễ dàng nhận biết tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng và ngược lại
H3: Tên thương hiệu dễ dàng nhận biết tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng và ngược lại
H4: Câu khẩu hiệu dễ dàng nhận biết tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng và ngược lại
H5: Trụ sở giao dịch dễ dàng nhận biết tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng và ngược lại
b Các thang đo
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 1 là hoàn toàn không đồng ý và
5 là hoàn toàn đồng ý Đặc điểm của thang đo này là thang đo định lượng Nghiên cứu dựa trên điểm đánh giá các tiêu chí để tiến hành các phân tích thống kê Tất cả thang
đo các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đều là thang đo đa biến Các thang đo này
sử dụng dạng Likert 5 điểm với:
1 điểm: Hoàn toàn không đồng ý
2 điểm: Không đồng ý
3 điểm: Bình thường
Tên thương hiệu Câu khẩu hiệu Trụ sở giao dịch
Truyền thông Biển hiệu
Mức độ nhận biết thương hiệu
Trang 284 điểm: Đồng ý
5 điểm: Hoàn toàn đồng ý
c Xây dựng tóm tắt thang đo
Sau khi thảo luận nhóm với chuyên gia, phỏng vấn đối tượng khảo sát, ta tập hợp lại với thảo luận với ý kiến chuyên gia lần sau nữa để hiệu chỉnh thang đo Bên dưới là bảng tóm tắt Thang đo các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ nhận diện thương hiệu Trường Sơn Thang đo sẽ được tóm tắt như sau:
Bảng 1.1 Tóm tắt thang đo các yếu tố nhận biết thương hiệu
Tên
thương hiệu
Tên thương hiệu dễ đọc Tên thương hiệu dễ nhớ Tên thương hiệu có ý nghĩa Tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng Tên thương hiệu gây ấn tượng
Biển hiệu
Biển hiệu dễ nhận biết Biển hiệu có sự khác biệt Biển hiệu có ý nghĩa Biển hiệu có tính mỹ thuật cao Biển hiệu tạo được ấn tượng
Câu khẩu hiệu
Câu khẩu hiệu dễ hiểu Câu khẩu hiệu ngắn gọn Câu khẩu hiệu dễ nhớ Câu khẩu hiệu có tính hấp dẫn Câu khẩu hiệu mang cảm xúc tích cực
Truyền thông
thương hiệu
Truyền thông ấn tượng Truyền thông có nội dung dễ hiểu Truyền thông ở thời điểm phù hợp Hình thức Truyền thông quảng cáo đa dạng Truyền thông cung cấp rơ ràng thông tin về sản phẩm
Trụ sở giao
dịch
Trụ sở giao dịch ấn tượng Trụ sở giao dịch dễ nhận biết
Trang 29Trụ sở giao dịch có tính thẩm mỹ cao
d Xây dựng mã hóa các biến trong thang đo
Mục đích chính của nghiên cứu là tập trung vào việc đo lường các nhân tố tác động đến sự mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn Điều này đồng nghĩa với việc khám phá mức độ nhận diện của người dân đối với các yếu tố có ảnh hưởng tới mức
độ nhận diện thương hiệu Trường Sơn Thang đo sẽ được mã hóa như sau:
Bảng 1.2 Mã hoá các biến trong thang đo
Mức độ nhận biết thương hiệu Trường Sơn
Tên thương hiệu Trường Sơn
4 Tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng TH4
Biển hiệu
Câu khẩu hiệu “lấy uy tín và chất lượng là nhân tố hàng đầu quyết định thành công”
15 Câu khẩu hiệu mang cảm xúc tích cực KH5
Truyền thông thương hiệu
Trang 3019 Hình thức Truyền thông quảng cáo đa dạng TT4
20 Truyền thông cung cấp rơ ràng thông tin về sản phẩm TT5
24 Tôi dễ dàng nhận biết tên thương hiệu của công ty NB1
25 Tôi dễ dàng nhận biết biển hiệu của công ty NB2
26 Tôi dễ dàng nhận biết câu khẩu hiệu của công ty NB3
27 Tôi dễ dàng nhận biết truyền thông của công ty NB4
28 Tôi dễ dàng nhận biết trụ sở của công ty NB5
29 Tôi dễ dàng nhận biết thương hiệu của công ty NB
Thông tin cá nhân
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH
TƯ VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn
Tên giao dịch quốc tế:TruongSonConsultancyConstructionCompany, viết tắt là TSCQB
Giám đốc công ty: Nguyễn Đại Lợi
Địa chỉ: Số 101 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Mã số thuế : 3100261307 do Cục thuế Quảng Bình cấp
2.1.2 Cơ sở pháp lý của công ty
- Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế 3100261307, vào tháng 3 năm 2000
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3100261307 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 24 tháng 10 năm 2014 (Đăng ký thay đổi lần thứ 15)
- Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng theo quy định của pháp luật Thành viên sáng lập công ty, thành viên góp vốn và giám đốc công ty tự chịu trách nhiệm sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, các giấy tờ khác và con dấu của công ty trong giao dịch, quản lý, sử dụng
và theo dơi vốn, tài sản của công ty
- Công ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của ḿnh với người lao động, với các khách hàng bằng toàn
bộ số vốn và tài sản thuộc sỡ hữu của công ty Năng lực tài chính của công ty tại từng thời điểm được ghi trên sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của công ty theo quy
Trang 32định của pháp luật Công ty hoạt động theo điều lệ công ty tư nhân, luật doanh nghiệp
và các quy định của pháp luật hiện hành Với:
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng)
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng; Lập dự án đầu tư, các dịch vụ về thiết kế kết cấu công trình cầu đường, cảng, cầu cảng, dân dụng - công nghiệp, điện; kiểm định, theo dõi giám sát thi công và các công trình dân dụng, giao thông; Giám sát thi công công trình điện
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Thiết kế quy hoạch thành phố, lập quy hoạch đô thị, giao thông vận tải, hoạt động thiết kế kiến trúc; Khảo sát địa hình, địa chất các công tác về địa chính (khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính); Lập quy hoạch và thiết kế các công trình nông, lâm, ngư nghiệp;
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dựng khác: Xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, điện cao thế, thủy điện
2.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập vào tháng 3 năm 2000 Trong mấy năm qua với đội ngũ quản lý giỏi, các kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, say mê tìm tòi, học hỏi và một lực lýợng công nhân kỹ thuật lành nghề, đýợc trang bị bởi các thiết bị
bộ máy đo GPS đơn tần hiện đại và thiết bị khảo sát, thiết kế hiện đại Công ty sở hữu các bản quyền phần mềm khảo sát đo GPS và khảo sát địa hình lập bình đồ địa hình, thiết kế đường các cấp từ cấp I đến cấp VI với mặt đường cấp cao các loại, thiết kế cầu các loại (Giản đơn, liên tục, cầu bản…), tính toán tổng mức đầu tư và tổng dự toán đã đảm đương được nhiều công trình lớn với cấp công trình các loại I, II, III, IV (theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP) và nhóm A, B, C (theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP)
ở tỉnh Quảng Bình, khu vực Miền Trung, Tây Nguyên Địa bàn hoạt động của Công ty được mở rộng trong phạm vi cả nước
Công ty cũng đã chú trọng đến việc hợp tác, liên danh, liên kết với các đơn vị tư vấn lớn, các viện nghiên cứu, viện khoa học, hợp tác chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, kỹ sư và các chuyên gia Nhiều công trình được chủ đầu tư đánh giá cao về sự áp dụng công nghệ
kỹ thuật mới, đạt chất lượng và tính thẩm mỹ cao Công ty đã được tổ chức
Trang 33TUVNORD của Cộng hoà Liên bang Đức cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001: 2000 Phòng thí nghiệm - Kiểm định xây dựng của Công ty được Bộ Xây dựng cấp chứng nhận LAS - XD 787
Tháng 8 năm 2006 Công ty được trao tặng giải thưởng SAO VÀNG ĐẤT VIỆT
2006 dành cho các sản phẩm, thương hiệu tiêu biểu của Việt Nam trong hội nhập Quốc
tế
2.1.5 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý công ty
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí Công ty TNHH tư vấn xây dựng
Trường Sơn
(Nguồn: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn)
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo:
Phòng tài chính kế toánMô hình thực tiễnMô
Phòng kỹ thuật
Phòng Quản lý máy móc, thiết bịKiểm
Trung tâm tư vấn đầu
tư xây dựng
Xí nghiệp khảo sát địa chất
và thí nghiệm
Xí nghiệp thi công
Xí
nghiệp
thiết kế
GIÁM ĐỐC
Trang 34Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng quản lí, giám sát hoạt động kinh
doanh của công ty Tổ chức quản lí cơ cấu của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực
tuyến chức năng
Trong kiểu cơ cấu trực tuyến- chức năng các phòng ban không được giao các
quyền lực hành chính, không có quyền ra mệnh lệnh mà chỉ thực hiện chức năng tham
mưu cho giám đốc trong việc soạn thảo các phương án, các quyết định những phương
án hay quyết định này sau khi được giám đốc thông qua sẽ truyền xuống cấp dưới theo
tuyến quy định Kiểu cơ cấu này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận
chức năng, vừa bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến
2.1.5.2 Chức năng & nhiệm vụ của từng bộ phận
Nhân sự của công ty được bố trí phù hợp với từng bộ phận, phòng ban Mỗi
phòng ban của công ty đề có chức năng, nhiệm vụ riêng phục vụ cho yêu cầu của công
ty
- Giám đốc: vừa là đại diện cho nhà nước, vừa là đại diện cho toàn công ty Giám
đốc do các thành viên trong hội đồng thành viên trong công ty bầu ra, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty mình Giám đốc là người có quyền điều
hành và quản lý công ty Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động của công ty
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức các chức danh quản lý trong công ty
+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công
- Phó Giám Đốc: là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám
đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra
các phòng ban trong các mặt kinh tế, kĩ thuật, các công trình xây dựng,…
Phó Giám đốc sẽ cùng với Giám đốc tham gia bàn bạc giải quyết các công việc
cần thiết của công ty Phó Giám đốc sẽ giúp Giám đốc có những quyết định đúng đắn
trong điều hành, quản lý Phó Giám đốc sẽ kí thay Giám đốc một số văn bản và cùng
chịu trách nhiệm về những công việc được Giám đốc ủy quyền Phó Giám đốc cũng
có quyền sắp xếp tổ chức bộ máy quản lí của công ty khi Giám đốc không có mặt
Trang 35- Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty việc quản lý sử dụng
vốn của Doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính gửi cho cơ quan chức năng theo đúng chế
độ quy định, tổ chức bộ máy hạch toán kế toán theo đúng chế độ hiện hành Phòng kế hoạch đầu tư còn làm tham mưu và tổ chức thực hiện công tác thu chi và quản lý tài chính, tài sản và vốn phục vụ tư vấn, thiết kế
- Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công
về lĩnh vực kinh tế, tài chính
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:
+ Quản lý các nguồn vốn, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn trên cơ sở tuân thủ Pháp luật; Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống về diễn biến nguồn vốn,… ;Giải quyết các loại vốn phục vụ cho công tác huy động các nguồn lực đầu vào trong kinh doanh
+ Tạo nguồn tài chính phục vụ kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh; Tranh thủ tìm kiếm các nguồn ngân sách trên cơ sở thanh toán và thu hồi công nợ
+ Lập kế hoạch tài chính theo quý, tháng, năm…; Lựa chọn cách thức đầu tư hiệu quả Tổ chức kiểm tra và phân tích tình hình tài chính của công ty; Hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở ghi chép, tính toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
+ Quản lý và lưu giữ giấy tờ về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 36+ Tổ chức khai thác thông tin kinh tế, tài chính, phân tích, đánh giá, tham mưu cho Giám đốc trong quá trình kí kết hợp đồng, liên kết sản xuất kinh doanh
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo đúng quy định của Pháp luật đối với cơ quan quản lý Nhà nước cũng như công ty
+ Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước, trợ giá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động hoặc các nguồn hỗ trợ khác của Nhà nước), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên
+ Định kỳ tiên hành tập hợp, phản ánh, cung cấp các thông tin quan trọng và cần thiết, các thông tin về tình hình biến động của công ty cũng như tình hình thị trường cho ban lãnh đạo, từ đó làm cơ sở để phân tích và rút ra kết luận nhằm lập kế hoạch hoạt động kinh doanh
- Phòng kỹ thuật:
Phòng kĩ thuật có nhiệm vụ tham mưu về lĩnh vực kĩ thuật, định mức cụ thể để đảm bảo việc giao khoán, nghiệm thu các công trình
Xem xét các công trình hoặc các hạng mục công trình về mặt kỹ thuật xây dựng
và về mặt chất lượng kỹ thuật công trình
Phối hợp với phòng kinh doanh chuẩn bị và kiểm tra vật tư, máy móc thiết bị trước khi thi công
- Phòng quản lý máy móc chất lượng: làm bảo vệ hoạt động xây dựng máy móc,
duy trì việc chấp hành quy định về ăn mặc, bảo hộ lao động, thời gian làm việc Ngoài ra: Dưới các phòng ban này là một loạt các phòng, ban, đội khác có quan hệ qua lại với các phòng ban lớn Đó là các tổ:
Trang 372.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
2.1.6.1 Mặt hàng sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1 Tình hình sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ của Công ty TNHH tư vấn xây
công trình 396.013 484.643 552.354 88.630 22,38 67.711 13,97 Đầu tư xây dựng
các công trình 358.617 400.435 509.353 41.818 11,66 108.918 27,19 Cung cấp nguyên,
vật liệu xây dựng 433.353 504.439 600.243 71.086 16,40 95.804 18,99 Tổng 1.658.837 1.923.951 2.262.193 265.114 15,98 338.242 17,58
(Nguồn: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn)
Từ khi thành lập cho đến nay Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn chuyên
về tư vấn xây dựng, kinh doanh nguyên vật liệu trong ngành xây dựng cũng như lâm sản gỗ như công trình, hạng mục công trình, hệ thống công trình được lắp đặt
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn đã khẳng định vị thế là một trong những công ty tư vấn xây dựng hàng đầu ở khu vực miền Trung nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của tỉnh nhà Các mặt hàng mà Công ty sản xuất chủ yếu đó là xây dựng nhà các loại Ngoài ra, các công trình công nghiệp,công trình công cộng, dân dụng cũng là một trong những thế mạnh của Công ty
Qua bảng 2.1 cho thấy quá trình hoạt động công ty luôn cố gắng hoàn thành các mục tiêu để thu được nhiều doanh thu cũng như lợi nhuận Cụ thể:
Năm 2014: Doanh thu đạt tỷ lệ cao nhất là lĩnh vực Tư vấn thiết kế công trình đạt 470.854 triệu đồng Thấp nhất là lĩnh vực Đấu thầu đầu tư xây dựng các công trình