Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu Database là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa thông tin của một tổ chức nào đó trườngư học,ư côngư
Trang 1T3- MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 23 Hệ cơ sở dữ
liệu
a Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có
liên quan với nhau chứa thông tin của một tổ chức nào
đó (trườngư học,ư côngư ti,ư …), đ ợc l u trữ trên các thiết bị
nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều
ng ời dùng với nhiều mục đích khác nhau
Víưdụ:
• Hồ sơ quản lí sách của th viện.
• Hồ sơ quản lí tiền l ơng của một công ti, tổ
chức…
• Hồ sơ quản lí điểm thi đ ợc l u trữ ở bộ nhớ ngoài
của máy tínhưlà mộtư cơưsởưdữưliệu
Trang 3Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệưQTCSDL) là phần mềm cung cấp một môi tr ờng thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, l u trữ và khai thác thông tin của CSDL.
Víưdụ: Hệ QTCSDL Visual Fox, Microsoft
Access, oracle, SQL…
- Các thành phần của hệ cơ sở dữ liệu:
3 Hệ cơ sở dữ
liệu
Trang 43 HÖ c¬ së d÷
liÖu
Trang 51 hệ QTCSDL Hệ cơ sở dữ liệu
1 CSDL +
Ngoài ra, còn có các phần mềm ứng
dụng để khai thác CSDL hiệu quả hơn
Để l u trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần có:
Cơ sở dữ liệu
Các thiết bị vật lí (máyư
tính,ưđĩaưcứng…)
- Các thành phần của hệ cơ sở dữ liệu:
3 Hệ cơ sở dữ
liệu
Trang 6b Các mức thể hiện của CSDL
Có 3 mức hiểu về cơ sở dữ liệu:
+ Mức vật lí
+ Mức khái niệm
Víư dụ: CSDL nh một bảng gồm các cột
mô tả các thuộcưtính ưvà các hàng
mô tả thôngưtinưvềưđốiưtượng.
+ Mức khung nhìn
là mức hiểu biết chi tiết việc l u
trữ các tệp dữ liệu trên các thiết bị
nhớ (địaư chỉư vùngư nhớư lưuư trữư tệp,ư
dungưlượngưnhớưđểưlưuưtrữưthôngưtinưvềư mộtưđốiưtượng…)
l u trữ và mối quan hệ giữa các dữ liệu.
hiểu về cấu trúc của hồ sơ
CSDL cho mỗi ng ời dùng thông qua khung nhìn (giao diện).
là thể hiện phù hợp của
3 Hệ cơ sở dữ
liệu
Trang 7Mức hiểu CSDL của ng ời dùng thông qua khung nhìn
đ ợc gọi là mức khung nhìn hay mức ngoài của CSDL.
Giữa các mức mô tả CSDL phải có một sự t ơng ứng đúng đắn để đảm bảo cho hệ CSDL đ ợc xây dựng và khai thác tốt.
Cácưmứcưthểưhiệnưcủaưcơưsởưdữưliệuư
3 Hệ cơ sở dữ
liệu
Trang 8c Các yêu cầu cơ bản của
hệ CSDL
+ Tính cấu trúc:
Víư
dụ:
CSDL điểm thi có cấu trúc bảng gồm 10 hàng và 10 cột
Dữ liệu đ ợc l u trữ trong CSDL theo một cấu trúc xác định.
3 Hệ cơ sở dữ
liệu
Trang 9Các giá trị dữ liệu đ ợc l u trữ trong CSDL phải thoả mãn một số ràng buộc, tuỳ thuộc vào tổ chức mà dữ liệu phản ánh.
+ Tính toàn vẹn:
Víư
dụ:
CSDL điểm thi phải phù hợp với quy định cho
điểm của các môn thi
3 Hệ cơ sở dữ
liệu
Trang 10Sau các thao tác cập nhật dữ liệu và ngay cả khi có sự cố xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải đ ợc đảm bảo đúng đắn.
+ Tính nhất quán:
Víư
dụ:
Hệ CSDL không đ ợc để xảy ra các tình huống vi phạm tính nhất quán của dữ liệu nh : 2 đại lí bán vé máy bay cùng bán 1 chiếc vé còn lại duy nhất cho 2 khách hàng tại cùng một thời điểm
3 Hệ cơ sở dữ
liệu
Trang 11+ TÝnh an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin
VÝ
dô:
CSDL § iÓm thi kh«ng thÓ cho phÐp bÊt cø ai còng ® îc truy cËp vµ söa ®iÓm
CSDL cÇn ® îc b¶o vÖ an toµn.
Ph¶i ng¨n chÆn ® îc nh÷ng truy xuÊt kh«ng ® îc phÐp.
Ph¶i kh«i phôc ® îc CSDL khi cã sù cè ë phÇn cøng hay phÇn mÒm.
CÇn cã nh÷ng nguyªn t¾c vµ c¬ chÕ b¶o mËt khi trao quyÒn truy xuÊt d÷ liÖu cho ng êi dïng.
3 HÖ c¬ së d÷
liÖu
Trang 12Dữ liệu cần phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào một vài bài toán cụ thể, ph ơng tiện
l u trữ và xử lí.
+ Tính độc lập:
Víư
dụ:
Thay l u trữ dữ liệu từ đĩa mềm sang đĩa CD hoặc dữ liệu l u trữ dạng nén mà các ch
ơng trình ứng dụng không phải viết lại.
Có hai mức độc lập dữ liệu:
Độc lập mức vật lí là những thay đổi ở mức vật lí không dẫn đến các ch ơng trình ứng dụng phải viết lại hoặc thay đổi các t ơng tác vốn có giữa ng ời dùng với CSDL.
Độc lập mức khái niệm là khi có những thay đổi CSDL
ở mức khái niệm nh ng các ch ơng trình ứng dụng đang dùng về cơ bản không phải viết lại.
Víư
dụ:
Thêm cột Thẻ
BH vào bảng mô tả ở
mức khái niệm mà
các ch ơng trình ứng
dụng về cơ bản
không phải viết lại.
Trang 13CSDL th ờng không l u trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán đ ợc từ những dữ liệu đã có.
+ Tính không d thừa:
Víư
dụ: CSDL điểm thi không cần chứa thông tin về
Tuổi của thí sinh vì thông tin này có thể đ ợc tính toán từ thông tin Ngày sinh và hiển thị trên khung nhìn cần thiết
Trang 14Hãy nêu ứng
dụng của tin
học vào các
lĩnh vực quản
lí ?
Cơ sở giáo dục cần quản lí thông tin của học sinh, môn học, kết quả học tập
Cơ sở kinh doanh cần quản lí thông tin khách hàng, hàng hoá, tiền
Ngân hàng cần quản lí các tài khoản, khoản vay, giao dịch hàng ngày
Hãng hàng không cần quản lí các chuyến bay, bán vé, lịch bay
Tổ chức tài chính cần quản lí thông tin về cổ phần, tình hình kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu
Tổ chức viễn thông cần quản lí thông tin các cuộc gọi, hoá đơn hàng tháng, tính số d cho các thẻ gọi trả tr ớc…
d Một số ứng
dụng
Trang 15 Công tác quản lí chiếm phần lớn các ứng dụng của tin học
Các vấn đề th ờng phải giải quyết trong một bài toán quản lí gồm: tạo lập, cập nhật và khai thác
hồ sơ.
1 hệ QTCSDL
Hệ cơ sở dữ liệu
1 CSDL +
Ba mức thể hiện của CSDL: vật lí, khái niệm, khung nhìn
Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
Tínhưcấuưtrúc Tínhưtoànư
vẹn
Tínhưanưtoànưvàư
bảoưmật Tínhưđộcưlập
Trang 161 Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?
Một số ứng dụng CSDL vào công việc quản lý, đó là:
* Quản lý siêu thị cần có CSDL để lưu trữ việc
nhập – xuất hàng, các hoá đơn mua hàng, thống kê hàng tồn kho, hàng bán chạy và doanh thu theo từng chu kì…
* Bệnh viện cần có CSDL để lưu trữ thông tin của
bệnh nhân như: Các bệnh tiền sử của bệnh nhân, quá trình điều trị trước đó… để có thể đưa ra phương pháp chữa bệnh thích hợp Ngoài ra còn có thể xuất hoá
Trang 171 Phân biệt CSDL và hệ QTCSDL?