Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Tiên Phong em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “ Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh Do vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ Đó chính là mục đích chung của tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng Nắm bắt được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hóa ngày càng cao, ngành xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu đẻ góp phần phát triển nên kinh tế đát nước Tuy nhiên trong thời gian vừa qua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung,công trình dỡ dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc đó đã được dần dần khắc phục cho đến ngày nay Trong tình hình đó việc đầu tư phải được tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức cấp bách hiện nay
Để thực hiện được điều đó, vấn đề đầu tiên là cần phải hạch toán đầy đủ, rõ ràng, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất Vì vậy là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng Đó cũng là biện pháp đúng đắn nhất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả
Trang 2Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Tiên Phong là doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân Với chức năng nhiệm vụ xây dựng các công trình đường bộ, dân dụng,……nên nguyên liệu vật liệu chủ yếu là các loại sắt, cát, xăng, dầu, xi măng, gỗ, đó là những đối tượng cần thiết cho việc sản xuất kinh doanh của công ty
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Tiên Phong em
đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “ Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Tiên Phong”
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu kết hợp với kiến thức được học ở trường em
đã hoàn thiện chuyên đề Tuy nhiên do thời gian tiếp cận thực tế quá ngắn, trình độ và khả năng còn hạn chế em không tránh khỏi nhưng thiếu sót rất mong sự đóng góp của các thầy cô
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp hiện nay
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong
- Đề xuất mốt số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH XDTH Tiên Phong
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Tiên Phong
b Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực kế toán NVL tại Công ty TNHH XDTH Tiên Phong
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Tiên Phong
- Phạm vi thời gian: Năm 2013 – 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu
Để thực hiện thu thập dữ liệu phục vụ đề tài nghiên cứu, em đã sử dụng các phương pháp sau:
Trang 3Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập dữ liệu một cách chính xác và đày đủ nhất, có thể thu được những đánh giá chủ quan về thực trạng công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng Mục đích của phương pháp này là nhằm xác thực lại sự chính xác của thông tin khác ngoài phiếu điều tra
Đối tượng phỏng vấn là kế toán trưởng và nhân viên văn phòng kế toán Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp sử dụng tài liệu có sẵn trong nghiên cứu, để thu thập thông tin mong muốn, từ đó có cái nhìn tổng quan về kế toán NVL theo quy định của nhà nước, có cơ sở để so sánh giữa lý luận và thực tiễn
Sử dụng phương pháp này đòi hỏi phải nghiên cứu nhiều tại liệu, phải có khả năng đánh giá chất lượng của tài liệu và phân loại tài liệu thông tin mang lại hiệu quả
c Phương pháp thống kê
Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp trình bày
số liệu, tính toán các đặc trưng của các đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định
d Phương pháp tổng hợp
Là phương pháp dùng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán Nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị
e Phương pháp kế toán
Phương pháp cân đối kế toán
Trang 4Phương pháp tổng hợp và cân đối và cân đối kế toán cung cấp những thông tin khái quát, tổng hợp nhất về vốn, nguồn vốn, quá trình kinh doanh mà các phương pháp chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá thành thành phẩm, hàng hóa
Phương pháp chứng từ kế toán
Là phương pháp thông tin và kiểm tra về trạng thái và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán cụ thể nhằm phục vụ kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ làm căn
cứ phân loại, tổng hợp kế toán
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục,
chuyên đề được kết cấu theo 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại kế toán nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động
mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho
- Nguyên vật liệu là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
- Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trị giá nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất
1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Theo như thực tế, nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp được phân ra như sau:
Nguyên liệu và vật liệu chính: là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm
Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất – kinh doanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động, hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý
Trang 6Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, than bùn, củi, xăng,… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ
Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động xây lắp, XDCB
Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu thu hồi
1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu
Đối với doanh nghiệp sản xuất việc quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học
và hiệu quả là sự đòi hỏi cấp bách Hiện nay, nguyên vật liệu không còn là khan hiếm
và không còn phải dự trữ nhiều như trước nhưng vấn đề đặt ra là phải cung cấp đầy đủ, kịp thời để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên đồng thời sử dụng vốn tiết kiệm nhất không gây ứ đọng vốn kinh doanh Chính vì lý do đó nên ta có thể xem xét việc quản lý nguyên vật liệu trên các khía cạnh sau:
- Quản lý thu mua nguyên vật liệu sao cho hiệu quả theo đúng yêu cầu sử dụng với giá cả hợp lý, đồng thời tổ chức tốt khâu vận chuyển để tránh thất thoát
- Thực hiện bảo quản nguyên vật liệu tại kho bãi theo đúng chế độ quy định cho từng loại trong điều kiện phù hợp với quy mô tổ chức doanh nghiệp để tránh lãng phí nguyên vật liệu
- Do đặc tính của nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
và bị tiêu hao toàn bộ trong quá trình đó Hơn nữa chúng thường xuyên biến động nên các doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức tồn kho để đảm bảo tốt nhu cầu sản xuất
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu, vật liệu
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu về giá cả và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về hạch toán nguyên vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong Doanh
Trang 7nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu
từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác số lượng
và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm Phân bố chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính giá thành được chính xác
- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vật liệu Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NVL đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá
cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy đủ, kịp thời
1.1.4 Ý nghĩa công tác kế toán nguyên vật liệu
Đóng vài trò là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên liệu, vật liệu là thành phẩn chính để cấu tạo nên sản phẩm Nguyên vật liệu được nhận diện dễ dàng trong sản phẩm vì nó tượng trưng cho đặc tính dễ thấy lớn nhất của sản phẩm được sản xuất ra Do vậy muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành điều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo các loại nguyên vật liệu phải đầy đủ về số lượng, kịp thời gian, đúng quy cách, phẩm chất Đây là vấn đề bắt buộc
mà nếu thiếu thì không thể có quà trình sản xuất sản phẩm Việc đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất là một yếu tố khách quan, một điều kiện chung của mọi nề sản xuất
xã hội Tuy nhiên sẽ là một thiếu sót nếu chỉ nhắc đến NVL mà không nhắc đến tầm quan trọng của kế toán NVL Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm so sánh với các mục chi phí sản xuất khác nên việc quản lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 81.2 TÍNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.2.1 Tính giá vật liệu nhập kho
1.2.1.1 Giá nguyên vật liệu mua ngoài
Tùy thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp mà giá thực tế vật liệu nhập kho có thể không có thuế hoặc
có thuế
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Trị giá thực tế NVL mua ngoài = Gía mua thực tế trên hóa đơn( không bao gồm thuế) + chi phí thu mua – Các khoản giảm giá phát sinh NVL khi mua NVL( nếu có) + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trị giá thực tế NVL mua ngoài = Gía mua thực tế trên hóa đơn( bao gồm thuế) + chi phí thu mua – Các khoản giảm giá phát sinh NVL khi mua NVL( nếu có)
1.2.1.2 Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Giá thực tế nhập kho = Giá do HĐ đánh giá lại + chi phí liên quan
1.2.1.3 Nguyên liệu, vật liệu được tặng, thưởng
Giá nhập kho là giá thực tế được xác định the thời gian trên thị trường
1.2.1.4 Vật liệu tự gia công chế biến hoặc thuê gia công chế biến
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế NK xuất chế biến + Chi phí chế biến
1.2.2 Tính giá vật liệu xuất
Nguyên vật liệu được thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó gia thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được thực hiện xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký
áp dụng và phải đảm bảo tính toán nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá trị thực
tế của NVL xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
1.2.2.1 Tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi kỳ khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Trang 9 Theo phương pháp giá bình quân cả kỳ
Đơn giá bình quân Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
của cả kỳ = Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Theo phương pháp bình quân cuối kỳ trước:
Đơn giá bình quân Giá thực tế tồn đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)
cuối kỳ trước = Lượng thực tế tồn đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)
Theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập = Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập
1.2.2.2 Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của lô hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
1.2.2.3 Tính theo phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít nhất mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Khi xuất kho vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế nhập của vật liệu đó Phương pháp này giúp kế toán tính giá vật liệu được kịp thời, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu, nhưng không thích hợp với các loại vật liệu có giá trị nhỏ, sản lượng lớn
1.2.2.4 Tính giá nguyên liệu, vật liệu theo giá hạch toán
Áp dụng với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt hàng thường sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ nguyên liệu vật liệu, hoạt động nhập, xuất nguyên liệu vật liệu diễn ra thường xuyên, liên tục nếu áp dụng nguyên tắc tính theo giá góc( giá trị thực tế) thì rất phức tạp, khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán
Trang 10Doanh nghiệp cú thể xõy dựng hệ thồng giỏ hạch toỏn để ghi chộp hàng ngày trờn phiếu nhập, phiếu xuất, và sổ kế toỏn chi tiết nguyờn liệu vật liệu
Giỏ hạch toỏn của doanh nghiệp tự xõy dựng cú thể là giỏ kế hoạch, hoặc giỏ trị thuần cú thể thực hiện được trờn thị trường Gớa hạch toỏn được sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và được sử dụng tương đối ổn định lõu dài Trường hợp cú sự biến động lớn về giỏ cả doanh nghiệp cần xõy dựng lại hệ thống giỏ hạch toỏn
Kế toỏn tổng hợp nguyờn liệu vật liệu phải tuõn thủ nguyờn tắc tớnh theo giỏ thực
tế Cuối thỏng kế toỏn phải xỏc định hệ số chờnh lệch giữa giỏ trị thục tế và giỏ trị hạch toỏn ủa từng thứ( nhúm hoặc loại) NVL để điều chỉnh giỏ hạch toỏn xuất kho thành giỏ thực tế
1.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYấN LIỆU, VẬT LIỆU
Vật liệu là tài sản lao động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên hay ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ
- Ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên hàng tồn kho là ph-ơng pháp ghi chép, phản
ánh th-ờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho Nh- vậy xác định giá trị thực tế vật liệu xuất dùng đ-ợc căn
cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đ-ợc tập hợp, phân loại theo các đối t-ợng sử dụng để ghi vào tài khoản và sổ kế toán Ngoài ra giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kiểm tra Ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên hàng tồn kho đ-ợc áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp th-ơng mại, kinh doanh những mặt hàng
có giá trị lớn nh- máy móc, thiết bị, ô tô
- Ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là ph-ơng pháp không theo dõi th-ờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho Việc xác định giá trị vật liệu, công cụ dụng cụng xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn
cứ vào giá trị vật liệu tồn kho định kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ
để tính Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối t-ợng, các nhu cầu sản xuất khác nhau: Sản xuất hay phục vụ quản
Trang 11tổng hợp cũng không thể biết đ-ợc số mất mát, h- hỏng, tham ô(nếu có), ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ đ-ợc quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ
1.3.1 Chứng từ kế toỏn
Kế toỏn tỡnh hỡnh nhập xuất nguyờn liệu,vật liệu liờn quan đến nhiều loại chứng
từ kế toỏn khỏc nhau, bao gồm những chứng từ cú tớnh chất bắt buộc lẫn những chứng
từ cú tớnh chất hướng dẫn hoặc tự lập Tuy nhiờn, dự là loại chứng từ gỡ cũng phải đảm bảo đầy đủ cỏc yếu tố cơ bản tuõn thủ chặt chẽ trỡnh tự lập, phờ duyệt và luõn chuyển chứng từ phục vụ cho yờu cầu quản lý ở cỏc bộ phận cú liờn quan và yờu cầu ghi sổ, kiểm tra chứng tư kế toỏn
Theo chế độ chứng từ kế toỏn quy định ban hành theo thụng tư 133/2016/TT – BTC cỏc chứng từ kế toỏn về nguyờn vật liờu bao gồm:
+ Húa đơn GTGT
+ Húa đơn bỏn hàng
+ Húa đơn mua hàng
+ Biờn ban kiểm nhận vật tư
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ
+ Biờn bản kiểm kờ vật tư
+ Bảng phõn bổ nguyờn liệu vật liệu
+ Phiếu xuất kho theo hạn mức
1.3.2 Tài khoản sử dụng
1.3.2.1 Theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn
a Đặc điểm của phương phỏp kờ khai thường xuyờn
Là phương phỏp theo dừi và phản ỏnh thường xuyờn, liờn tục và cú hệ thống tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn ko vật tư hàng húa trờn sổ kế toỏn Trong trường hợp này cỏc tài khoản kế toỏn hàng tồn kho được sử dụng để phản ỏnh số hiện cú và tỡnh hỡnh biến động tăng giảm của vật tư hàng húa Vỡ vậy giỏ trị của vật tư hàng húa tồn kho trờn sổ
kế toỏn cú thể được cỏc định ở mọi thời điểm trong kỳ kế toỏn theo cụng thức:
Trang 12Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng xuất kho trong kỳ
b Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tổng hợp NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 151: “ Hàng mua đang đi đường” Tài khoản này phản ánh giá trị của các loại
vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sỡ hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn
chưa về nhập kho của doanh nghiệp
Kết cấu:
o Bên Nợ:
- SDĐK: Trị giá thực tế hàng mua đang đi đường hiện có đầu kỳ
- Phát sinh: Trị giá thực tế hàng mua đang đi đường phát sinh trong kỳ
- SDCK: Trị giá thực tề hàng mua đang đi đường hiện có cuối kỳ
o Bên Có:
- Phát sinh: Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho
Trị giá thực tế hàng mua đang đi chuyển bán thẳng
TK 152: “Nguyên liệu vât liệu” không có tài khoản cấp 2
Kết cấu:
o Bên Nợ:
- SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện có đầu kỳ
- Phát sinh: Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ ( do mua ngoài, tự chế biến, nhận góp vốn )
Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Gía trị thực hiện NVL tăng do đánh giá lại
Trị giá phế liệu thu hồi được khi giảm giá
- SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện có cuối kỳ
o Bên Có:
- Phát sinh: Trị giá thực tế NVL xuất dùng cho các mục đích trong kỳ
Gía trị NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Gía trị thực tế NVL giảm do đánh giá lại
Trị giá NVL trả lại người bán
Hạch toán nghiệp vụ tăng nguyên liệu, vật liệu
Trang 13(1) Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho
và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111,112, 141, 331, ( tổng giá thanh toán)
– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT
(2) Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được khi mua nguyên vật liệu:
– Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 – ThuếGTGT được khấu trừ
– Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua nguyên, vật liệu (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bố số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:
Nợ các TK 111, 112,331,
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tu xây dựng)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (NVL dùng cho hoạt động bán hàng hoặc quản lý DN)
Có TK 133 – Thuế GTGT đuợc khấu trừ (1331) (nếu có)
Trang 14(3) Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên
liệu, vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ
sơ riêng "Hàng mua đang đi đường"
– Nếu trong kỳ hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu"
– Nếu đến cuối kỳ nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nhận hàng mua đang đi đường:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán; hoặc
Có các TK 111, 112, 141,
– Sang kỳ sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
(4) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
– Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)
(5) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua
về kho doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 141,331,
Trang 15(6) Đối với nguyờn liệu, vật liệu nhập kho do thuờ ngoài gia cụng, chế biến:
Nợ TK 152 – Nguyờn liệu, vật liệu
Cú TK 154 – Chi phớ sản xuất, kinh doanh dở dang
(7) Tăng do nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác, đ-ợc cấp phát, quyên tặng kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu
Nợ TK 133(1331) Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
(8) Đối với nguyờn liệu, vật liệu thừa phỏt hiện khi kiểm kờ đó xỏc định được nguyờn nhõn thỡ căn cứ nguyờn nhõn thừa để ghi sổ, nếu chưa xỏc định được nguyờn
nhõn thỡ căn cứ vào giỏ trị nguyờn liệu, vật liệu thừa, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyờn liệu, vật liệu
Cú TK 338 – Phải trả, phải nộp khỏc (3381)
– Khi cú quyết định xử lý nguyờn liệu, vật liệu thừa phỏt hiện trong kiểm kờ, căn
cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khỏc (3381)
Cú cỏc Tài khoản cú liờn quan
– Nếu xỏc định ngay khi kiểm kờ số nguyờn liệu, vật liệu thừa là của cỏc doanh nghiệp khỏc thỡ khụng ghi vào bờn Nợ TK 152 tương ứng với bờn Cú TK 338 (3381)
mà doanh nghiệp chủ động ghi chộp và theo dừi trong hệ thống quản trị và trỡnh bày trong phần thuyết minh Bỏo cỏo tài chớnh
Hạch toỏn nghiệp vụ giảm nguyờn liệu, vật liệu
(1) Khi xuất kho nguyờn liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ cỏc TK 154, 642,
Cú TK 152 – Nguyờn liệu, vật liệu
(2) Xuất nguyờn liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xõy dựng cơ bản
hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 241 – Xõy dựng cơ bản dở dang
Cú TK 152 – Nguyờn liệu, vật liệu
(3) Đối với nguyờn liệu, vật liệu đưa đi gúp vốn vào đơn vị khỏc, khi xuất nguyờn liệu, vật liệu, ghi:
Trang 16Nợ TK 228 – Đầu tư gúp vốn vào đơn vị khỏc (giỏ đỏnh giỏ lại)
Nợ TK 811 – Chi phớ khỏc (giỏ đỏnh giỏ lại nhỏ hơn giỏ trị ghi sổ)
Cú TK 152 – Nguyờn liệu, vật liệu (giỏ trị ghi sổ)
Cú TK 711 – Thu nhập khỏc (giỏ đỏnh giỏ lại lớn hơn giỏ trị ghi sổ)
(4) Khi xuất nguyờn liệu, vật liệu đưa đi gia cụng, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phớ sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Cú TK 152 - Nguyờn liệu, vật liệu
(5) Nếu giỏ trị nguyờn liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phộp
(Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:
Nợ TK 632 - Giỏ vốn hàng bỏn
Cú TK 152 - Nguyờn liệu, vật liệu
Trong tr-ờng hợp này phải xác định nguyên nhana và trách nhiệm vật t- đơn vị
và ng-ời chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng rồi quỳ theo nguyên nhân cụ thể và quá trình xử lý kế toán ghi sổ từng tr-ờng hợp nh- sau:
- Nếu đã rõ nguyên nhân:
+ Do ghi chép nhầm lẫn, cân đo đong đếm sai cần phải chữa, điều chỉnh lại
sổ kế toán theo đúng ph-ơng pháp quy định
+ Nếu thiếu hụt trong định mức thì tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK152 Nguyên liệu vật liệu
+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức, do ng-ời chịu trách nhiệm vật chất gây nên
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 138(1388) Phải thu khác
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 Nguyên liệu vật liệu
- Nếu ch-a rõ nguyên nhân thiếu hụt, mất mát kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388) Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 152 Nguyên liệu vật liệu
Trang 17Khi có quyết định xử lý, tuỳ từng tr-ờng hợp kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388) Phải thu khác
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 138 (1388) Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)
Trang 18TK 152
TK 151 SDĐK:XXX TK 154,642 Nhập kho hàng đang Xuất dùng sử dụng vào
đi đường kỳ trước sản xuất, kinh doanh
Nhập kho do tự chế hoặc thuê TK 154
ngoài gia công chế biến Xuất tự chế biến hoặc thuê
kiểm kê chờ xử lý NVL hao hụt nằm trong
Nhận góp vốn liên doanh TK 1381
cố phần, cấp phát Phát hiện thiếu chờ xử lý
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp KKTX tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đặc điểm
Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không thep dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số
Trang 19kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị NVL tồn kho định kỳ, mua(nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị NVL xuất dùng cho từng đối tượng, các nhu cầu sản xuất khác nhau: Sản xuất hay phục vụ quản lý sản xuất cho nhu cầu bán hàng hay quản lý doanh nghiệp… Hơn nữa trên tài khoản tổng hợp cũng không thể biết được số mất mát, hư hỏng tham ô….(nếu có)., phương pháp kiểm kê định kỳ được quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ
Công thức:
Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ = Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ - Giá trị NVL xuất trong kỳ
Tài khoản sự dụng
Tài khoản 611 “ Mua hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên
vật liệu hàng hóa mua vào trong kỳ
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6111: Mua nguyên, vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
Nội dung, kết cấu tài khoản 611:
Tài khoản chi phí, tài khoản trung gian không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên vật liệu xuất sử dụng
trong kỳ, hoặc trị giá thực tế hàng hóa xuất bán
Sơ đồ hách toán:
Có thể khái quát phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 20TK 151,152 TK 611” Mua hàng” TK 151,152
Kết chuyển vật liệu tồn lúc đầu Kết chuyển vật liệu tồn kho
TK 111,112,141 TK 111,112
Mua trả tiền ngay Chiết khấu hàng mua được hưởng
giảm giá, hàng mua trả lại
TK 331
Thanh toán Mua chua trả TK 621
tiền tiền Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
Chênh lệch đánh giá tăng Chênh lệch đánh giá giảm
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê
định kỳ 1.4 HẠCH TOÁN CHI TIẾT, DỰ TRỮ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.4.1 Phương pháp kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất NL, VL
1.4.1.1 Hạch toán theo phương pháp thẻ song song
Đặc điểm phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị
Trang 21Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiền hành việc kiểm tra Ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị Cuối tháng,
kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết tưng loại trên các sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải sử lý kịp thời Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kể toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất- tồn kho nguyên vật liệu Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu được dùng đẻ đối chiếu với số liệu trên tài khoản
152 “ Nguyên vật liệu” trên sổ cái
Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưng cũng
có nhược điểm là sự trùng lặp rtong công việc Nhưng phương pháp này rất tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính
Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối ngày
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
1.4.1.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyên là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi thời điểm vật liệu được ghi một dòng trên
sổ đối chiếu luân chuyển
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theo từng vật liệu
Chứng từ nhập
vật liệu
Bảng tổng hợp
N – X - T
Chứng từ xuất
Trang 22Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị tưng loại nguyên vật liệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào số đối chiếu luân chuyển Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải được xử ký kịp thời Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp dùng, kế toán tiền hành tính tổng trị giá nguyên vật liệu nhập – xuất trong kỳ và tôn kho cuối kỳ, số liệu này dùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnh hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng khác nhau
Trong đó:
Ghi chép hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
kế toán trong kỳ
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
luân chuyển
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Trang 23Định kỳ,sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng
từ Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập(xuất), kế toán phản ánh số liệu vào bảng lũy kế nhập – xuất – tồn kho từng loại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định số dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ số dư phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng lũy kế dùng để đôi chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái
Trong đó: Ghi chép hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi chép cuối tháng
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi tiết NL,VL theo phương pháp sổ số dư
1.4.2 Kiểm kê nguyên liệu, vật liệu
1.4.2.1 Khái niệm
Kiểm kê là một công việc của kế toán dùng để kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của Doanh nghiệp như : Nguyên vật liệu, tài sản cố đinh Thành phẩm, hàng hoá, tiền mặt bằng cách cân đo đong đếm để xác định số lượng và chất lượng thực tế của tài sản nhằm đối chiếu với sổ ghi kế toán trên kế toán từ đó phát hiện sự chênh lệch giữa
số thực tế và ghi sổ trên sổ kế toán
1.4.2.2 Phân loại kiểm kê
Phiếu nhập
kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng lũy kế nhập
Bảng lũy kế xuất
Trang 24 Phân loại theo phạm vi kiểm kê
Kiểm kê từng phần: Là việc kiểm kê xảy ra cho từng loại hoặc một số tài sản nhất định khi có yêu cầu hoặc khi bàn giao tài sản
Kiểm kê toàn phần: Là việc kiểm kê xảy ra cho tất cả các loại tài sản, trước khi lập bảng tổng kết tài sản cuối năm
Phân loại theo thời gian tiến hành kiểm kê
Kiểm kê định kỳ: Là việc kiểm kê theo kỳ hạn quy định: Kiểm kê hàng ngày đối với tiền mặt, kiểm kê hàng tháng đối với vật tư, kiểm kê hàng năm đối với TSCĐ Kiểm kê bất thường: Là việc kiểm kê đột xuất ngoại kỳ hạn quy định: Khi có sự
cố, phát hiện thiếu hụt, thanh tra hoặc thay đổi quản lý
1.4.2.3 Các phương pháp kiểm kê
- Kiểm kê hiện vật: Cân đo, đóng, đếm trược tiếp tại chổ đối tượng được kiểm kê Khi kiểm kê phải có mặt của người chịu trách nhiệm bao quản hiện vật, phải chú ý tới
số lượng và chất lượng của hiện vật
- Kiểm kê từng mặt: Các chứng kế toán có giá trị như tiền thì đếm trực tiếp từng loại và đối chiếu sổ quỹ Khi kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê quỹ theo mẫu như quy định
- Kiểm kê TGNH và các khoản thanh toán: Thì tiến hành đối chiếu số dư từng khoản giữa sổ kế toán của doanh nghiệp và sổ của ngân hàng hay hơn đơn vị có quan
hệ thanh toán
1.4.2.4 Vai trò của kế toán trong kiểm kê
Có vai trò rất quan trọng vì kế toán là một thành viên chủ yếu trong ban kiểm kê
và kế toán có trách nhiệm giải quyết những chênh lệch tài sản trên biên bản kiểm kê
Do đó nó có vai trò quan trọng trong nước, trong và sau khi kiểm kê Việc phản ánh và
xử lý chênh lệch số liệu kiểm kê là cho số liệu kế toán chính xác, trung thực và đó là
cơ sở để lập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.5 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.5.1 Ý nghĩa của việc lập dự phòng giảm giá nguyên liệu, vật liệu
Giá cả của các hàng tồn kho thường xuyên biến động do các nguyên nhân như giảm giá, lỗi thời,…Do đó, hạn chế bớt những thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện lập dự phòng giảm giá vật tư, hàng hóa,… Dự phòng làm tăng tổng số chi phí, có nghĩa làm giảm thu nhập thuần của niên độ lập dự phòng Hay
Trang 25lập dự phòng là chuyên chi phí phát sinh các năm sau vào chi phí năm nay Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần trị giá
bị giảm xuống tháp hơn so với giá trị ghi sổ kế toán Cuối kỳ kế toán nếu nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên cụ thể xảy ra trong kỳ kế toán thì tiến hành lập dự phòng Việc lập dự phòng nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư bị giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng tồn kho
1.5.2 Tài khoản sử dụng và cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.5.2.1 Tài khoản sử dụng
- TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Theo thông tư 133/2016/TT – BTC
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho
Nội dung và kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ
Bên Có: Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Số dư bên Có: Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ
1.5.2.2 Cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối kỳ kết toán năm (hoặc quý), khi lập dự phong giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý tiếp theo), ghi:
+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 26- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:, ghi:
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có các TK 632: Gía vốn hàng bán
Trang 27CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIÊN PHONG
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XDTH TIÊN PHONG 2.1.1 Tên, địa chỉ công ty TNHH XDTH Tiên Phong
Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong được thành lập vào ngày
14/06/2001.Được UBND tỉnh Quảng Bình cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Giám đốc: Phạm Văn Xướng
Trụ sở giao dịch: Thủy Sơn – P.Quảng Long - TX.Ba Đồn – Quảng Bình
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
2.1.2.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh
Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong đã không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cường và huy động vốn, đào tạo và tuyển dụng nhiều cán bộ trẻ có tay nghề cao, tăng cường đầu tư chiều sâu, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và phù hợp
Hiện nay, Công ty đang sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực chủ yếu là xây dựng công trình
+ Xây dựng các công trình thuộc dự án giao thông
+ Xây dựng các công trình thuộc các dự án thủy lợi
+ Xây dựng các công trình cấp thoát nước, điện dân dụng
+ Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp
+ Kinh doanh phát triển nhà
+ Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất, đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghệ
+ Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước thải và nước sinh hoạt
+ Thi công xây dựng cầu đường
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 28Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty
(Nguồn: Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong)
Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:
- Hồ sơ dự thầu: Khi nhận được thông tin mới đấu thầu thì ban hành lãnh đạo Công ty cùng các phòng ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi công và dự toán thi công
- Biện pháp thi công: mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công trình, đưa
ra biện pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi công chi tiết
- Dự toán đấu thầu:
+ Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân công,
Dự toán đấu thầu
Thuyết minh biện
pháp thi công
Tham gia đấu thầu
Ký kết hợp đồng kinh tế
Thi công công trình
Nghiệm thu công trình
Đưa công trình vào sử dụng
Trang 29+ Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá
+ Lập bảng tính cước vận chuyển
+ Từ bẳng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí
- Tham gia đấu thầu: Cử người đi tham gia đấu thầu
- Ký kết hợp đồng kinh tế: Sau khi trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tế bao gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận
- Tiến hành thi công: sau khi ký kết hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ huy công trường và tiến hành thi công
- Nghiệm thu từng giai đoạn: thi công xong giai đoạn nào thì tiến hành nghiệm thu giai đoạn đó
- Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiến hành nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh
Tìm thị trường giá rẻ để giảm giá đầu vào: Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và giấy phép kinh doanh, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Tổng Công ty giao, phòng kế hoạch lập các phương an sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu đầu vào Cán bộ vật tư, thị trường tìm kiếm thị trường đầu vào mua tận gốc để giảm chi phí đầu vào
Tìm và nắm bắt thị trường đầ ra: Công ty tiến hành nghiên cứu thị trường phù hợp với các mặt hàng mà công ty sản xuất kinh doanh Công ty tìm mọi biện pháp để giảm chi phí trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.4 Đặc điểm thị trường
Thị trường đầu vào:
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm của công ty đc cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau như Công ty TNHH XD TMTH 179, Công ty TNHH TM&DV Thế Anh, Công ty CP Cosevco Lê Hóa,……
Nguyên vật liệu đầu vào của công ty rất đa dạng, phong phú về chủng loại đồng thời đảm bảo về chất lượng như: Các loại gỗ, xi măng, sắt, thép, dầu,xăng,…
Thị trường đầu ra: Xây dựng các công trình như đường giao thông, thủy lợi, công trình dân dụng,… phục vụ cho đời sống con người
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 30Là một đơn vị trực thuộc ngành xây dựng cơ bản, Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong có cơ cấu quản lý riêng phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng
Tổ chức bộ máy của Công ty, đứng đầu là giám đốc, phó giám đốc phụ trách tài chính,
phòng kỹ thuật, phòng kế toán, ban chỉ huy công trình, phòng vật tư
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
(Nguồn: Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong)
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
- Tổng giám đốc: Là chủ tài khoản của công ty, là người đứng đầu công ty, trực
tiếp điều hành tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty
- Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: Là người trợ giúp cho TGĐ trong công
tác chỉ đạo, điều hành công việc khi TGĐ đi vắng, kiểm tra và báo cáo cho TGD toàn
bộ hoạt động kinh doanh cuả công ty Tham mưu cho TGĐ phương hướng, giải pháp
để mở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty Là người chỉ đạo phòng
kỹ thuật, phòng kế toán, phòng vật tư
- Phòng kỹ thuật: Chỉ đạo cho ban chỉ huy công trình Có trách nhiệm lập kế
hoạch thi công quản lý kỹ thuật thi công công trình theo đúng tiến độ, lập kế hoạch nguyên vật liệu cho từng công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, lên bảng kê khối lượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu giá thanh toán từng công trình
- Phòng kế toán tài vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở SXKD hàng năm
của công ty Tổ chức quyết toán, báo cáo tài chính cho các cơ quan huux quan, tham
Tổng Giám Đốc
Phó giám đốc phụ trách tài chính
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng vật tư
Ban chỉ huy công trình
Trang 31gia xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, công tác hạch toán Xay dựng các chứng từ theo đúng luật kế toán, quản lý thống nhất các nghiệp vụ của công
ty
- Phòng vật tư: Thực hiện các nghiệp vụ thu mua và cung ứng vật tư cho các
công trình mà công ty đang thi công, lập kế hoạch thu mua hợp lý, tiết kiệm chi phí và
có biện pháp cung ứng kịp thời
- Ban chỉ huy công trình: Điều hành mọi hoạt động thi công trên công trình lập
bảng kê khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành Sau đó báo về phòng
kỹ thuật để tổ chức nghiệm thu, báo cáo kịp thời về công ty tình hình biến động trên công trường và những đề xuất giải quyết
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong tiến hành theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán tại phòng kế toán của công ty, các đội và xí nghiệp xây lắp trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ về phòng tài chính kế toán của công ty
Phòng kế toán tài chính của Công ty có: Kế toán trưởng và các phần hành kế toán: kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ Kế toán CPSX và tính giá thành, kế toán thanh toán, kế toán nguyên liệu vật tư, thủ quỹ
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty qua sơ đồ sau
Thủy quỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 32Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
(Nguồn: Công ty TNHH XDTH Tiên Phong)
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịu
trách nhiệm trước TGĐ về hoạt động tào chính, có nhiệm vụ quản lý, điều hành nhân viên trong phòng kế toán, kiểm soát tình hình thu chi của công ty, làm tham mư cho TGĐ về tài chính kế toán
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán, tập
hợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan, chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản chứng từ… tham mưu cho kế toán trưởng về tình hình tài chính của công ty
- Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu cả về
số lượng lẫn giá trị Phân tích được nhu cầu thừa thiếu nguyên vật liệu trên công trường để lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả Sau đó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kế toán trưởng:
- Kế toán thanh toán: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi hàng ngày, theo dõi công
nợ từng đối tượng đối với người mua, người bán Ngoài ra còn mở sổ công nợ cho đội thợ, số công nợ cám bộ công nhân viên
- Thủ quỹ: Mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và
phaỉ thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách nhiệm chấm công cho
bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công tác công trình để lập bảng tính lương và thanh toán lương
2.1.5 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch năm và hàng năm để phù hợp với mục đích đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và tổ chức các hợp đồng kinh tế
Trang 33- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trương, quốc phòng và an ninh quốc gia
- Thực hiện các chế đố báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nỏ
- Chịu sự kiểm tra của Bộ xây dựng, tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
2.1.6 Cơ cấu lao động của công ty
Bảng 2.1: Thống kê cơ cấu lao động năm 2014-2016
Cơ cấu lao động Năm
(Nguồn: Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong)
Qua bảng cơ cấu lao động ta thấy số lượng người lao động của 3 năm không biến đông nhiều
Trang 34Cụ thể tổng số lao động năm 2013 so với năm 2014 không thay đổi Và năm
2016 so với năm 2015 tăng 1 người tương ứng tăng 2,33%.Dù tổng số người lao động tăng ko đáng kể nhưng khẳng định được tình hình sản xuất của công ty đang đà phát triển
Số lượng người trong độ tuổi lao động vẫn đông hơn và chiếm đa số
Trình độ lao động của công ty ngày càng cao hơn đã nói lên được Công ty đã chú trọng nâng cao bồi dưỡng bằng cấp cho công nhân viên trong công ty Công ty đã chú trọng đến trình độ và chuyên môn hơn về nguồn nhân lực thể hiện qua trình độ của người lao động Công ty đã có công tác huấn luyện và đạo tạo nhân viên tôt
Đây chính là điểm thể hiện được khả năng phát triển của công ty trong tương lai Công ty có một đội ngũ chuyên đào tạo lao động theo định kỳ hàng năm, cứ đến hằng năm công ty lại tổ chức đào tạo và nâng cao kỹ thuật tay nghề cho người lao động nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm
Đối với cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng thì công ty liên tục xúc tiến việc đào tạo nhằm nâng cao trình độ và kinh nghiệm của mình cho công tác quản lý Công
ty luôn hỗ trợ cho nhân viên trong việc cải thiện trình độ, hỗ trợ họ cãi thiện từ Trung cấp, Cao đẳng lên Đại học
2.1.7 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Những năm gần đây, trong thời kỳ mở cửa, kinh tế tị trường phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thì nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và ngành xây dựng
là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng sự nghiệp phát triển đất nước Để đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng… phục vụ cho xã hội, góp phần phát triển kinh tế nhà nước thì hàng loạt các đơn
vị xây dựng ra đời trong đó có Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong
Công ty TNHH XDTH Tiên Phong tiền thân là đội thi công xây dựng nhà dân dụng Được thành lập từ ngày 14/06/2001 với chức năng nhiệm vụ là xậy dựng nhà ở dân dụng
Sau 15 xây dựng và trường thành, trải qua nhiều thăng trầm đến tháng 6 xây dựng dân dụng được nâng cấp lên thành Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong, lấy ngày 14/06/2011 là ngày thành lập công ty Trong thời gian này chức năng của công ty đơn thuần là xây dựng các công trình công nghệ xây dựng các công trình
và lắp đặt hệ thống trong các cơ sở công nghiệp của tỉnh Quảng Bình
Trang 35Cho đến năm 2013 cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công ty đã mạnh dạn đổi mới cơ chế quản lý và công nghệ trong xây dựng cơ bản, đầu tư trang thiết bị thi công, giảm được lao động nặng nhọc cho người lao động và tạo cho cán bộ công nhân viên trong công ty một vị thế mới trong ngành xây dựng công nghiệp nói riêng và ngành xây dựng co bả tỉnh nhà nói riêng
Xuất phát từ thực tiễn khó khăn đó, công ty đã mạnh dạn cải tiến bộ máy quản lý,
tổ chức xắp xếp lại sản xuất, tiết kiệm chi phí, năng cao năng xuất lao động, chất lượng công trình, hạ giá thành công trình, đảm bảo đúng tiến độ, thời gian thi công Kết quả là được các chủ đầu tư rất hài lòng, nhiều công trình đucợ bộ xây dựng tặng huy chương vàng chất lượng cao của ngành xây dựng Việt Nam Điều đặc biệt Công ty TNHH XDTH Tiên Phong các năm đều tặng được bằng khen hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách
2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XDTH TIÊN PHONG 2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong qua 3 năm
Trang 36Bảng 2.2 : Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH XDTH
Tiên Phong năm (2013-2015)
ĐVT: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Chênh lệch 2014/2013
Chênh lệch 2015/2014
8.Chi phí thuế thu nhập
(Trích nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiên Phong)
Doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều tăng
Doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2014 là 15.625.338 nghìn đồng, tương ứng
tăng 33,79% Nhưng năm doanh thu tăng khá cáo, đặt 73.755.349 nghìn đồng, tăng
11.882.210 nghìn đồng, tương ứng tăng 19,2% so với năm 2015 Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến triển rất tôt Đặt được kết quả như vậy là nhờ vào sự cố gắng nổ lực không ngừng của toàn thể nhân viên trong công
ty, nhất là sự lãnh đạo sáng suốt của ban lành đạo công ty đã dưa công ty vượt qua những khó khăn, là chủ đầu tư của nhiều dự án lớn tiềm năng trong và ngoài tỉnh, đồng
Trang 37Ngoài ra công ty còn chủ động tìm hiểu, nằm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng của các công trình để năng cao vị thế cạnh trạnh và thu hút thêm nhiều khách hàng
Chi phí
Công ty TNHH XDTH Tiên Phong là một doanh nghiệp thương mại, chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính Để thấy được cơ cấu chi phí của công ty ta nghiên cứu bảng 2.2
Qua bảng 2.2 ta thấy chi phí doanh nghiệp tăng đều qua các năm
Cụ thể:
Giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2014 tăng 14.438.073 nghìn đồng, tương ứng tăng 35,75% Năm 2015 so với năm 2014 tăng 10.691.419 nghìn đồng, tương ứng tăng 19,5%
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 là 4.121.696 nghìn đồng trong khi đó chi phí QLDN năm 2014 5.809.569 nghìn đồng, tăng 1.687.873 nghìn đồng, tương ứng tăng 40,95% Năm 2014 tăng so với năm 2015 là 1.482.411 nghìn đồng, tương ứng tăng 25.52%
Lợi nhuận
Qua bảng 2.2 ta thấy sự tăng trưởng của công ty không đông đều Do qua các năm các công ty khác xây dựng lên rất nhiều nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt dẫn đến tình hình của công ty không mấy phát triển ví dụ như trong 3 năm thì năm 2015 phát triển chậm Mặt khác trong điều kiện thị trường ngày càng năng cao đời sống cải thiện nên đồi hỏi công ty phải tích cực đối mới hơn nữa, tăng năng suất lao động, tìm hiểu biến động của thì trường
Cụ thể:
Năm 2013 mức lợi nhuận sau thuế là 77.597nghìn đồng, còn Năm 2014 mức lợi nhuận sau thuế là 106.363 nghìn đồng So với năm 2013 thì năm 2014 mức tăng lợi nhuận sau thuế là 28.766 tương ứng tăng 37,07%
Năm 2014 mức lợi nhuận sau thuế là 106.363 nghìn đồng, còn Năm 2015 mức lợi nhuận sau thuế là 124.090 nghìn đồng, So với năm 2014 thì năm 2015 tăng 17.727 nghìn đồng , tương ứng tăng 16,67%
Trang 38Bảng 2.3: Tình hình tài sản của công ty TNHH XDTH Tiên Phong qua 3 năm
2013-2015
ĐVT:Nghìn đồng
( Nguồn: Phòng kế toán – công ty TNHH Thủy Phương)
Qua bảng 2.3, ta thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp qua ba năm có sự biến động rõ rệt, năm 2015 đạt 93.480.527 nghìn đồng, tăng 20,5% so với năm 2014, tương
đương 15.911.348 nghìn đồng Năm 2016 tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên
so với năm 2015 tăng 0,32% tương đương 301.188 nghìn đồng
Nguyên nhân có sự biến động là do năm 2014 các khoản phải thu, hàng tồn kho
và các tài sản ngắn hạn khác tăng lên làm cho tài sản ngắn hạn tăng Còn năm 2015
các khoản tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác giảm
A – Tài sản ngắn hạn 77.569.179 93.480.527 93.781.715 15.911.348 20,5 301.188 0,32
1 Tiền và các khoản
1 Các khoản phải thu 29.129.662 30.187.613 23.846.439 1.057.951 3,63 (6.341.174) (21)
Trang 39Bảng 2.4:Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH XDTH Tiên Phong năm
( Nguồn: Phòng kế toán - công ty TNHH Thủy Phương)
Qua bảng 2.4 cho thấy trong ba năm, nợ phải trả của doanh nghiệp có sự biến động Cụ thể, năm 2014 nợ phải trả của doanh nghiệp chủ yếu là khoản nợ ngắn hạn là
75.231.632 nghìn đồng, tăng 40,4% so với năm 2013, tương đương 21.639.527 nghìn
đồng Năm 2015, nợ phải trả của doanh nghiệp chủ yếu là khoản nợ ngắn hạn là
76.011.120 nghìn đồng, tăng 1,04 % so với năm 2014, tương đương 779.488 nghìn đồng
Sự thay đổi giá trị nợ phải trả của doanh nghiệp là điều hợp lý vì doanh nghiệp đang mở rộng sản xuất kinh doanh nên việc tăng nợ ngắn hạn sẽ đảm bảo cân đối được
chế độ thanh toán trong ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp qua ba năm có sự biến động.cụ thể năm
2014, vốn chủ sỡ hữu đạt 35.984.827 nghin đồng, tăng 0,29% so với năm 2013, tương
đương 106.364 nghìn đồng Năm 2015, vốn chủ sở hữu đạt 36.108.917 nghìn đồng,
tăng 0,34 % so với năm 2014, tương đương 124.090 nghìn đồng
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIÊN PHONG
2.3.1 Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH XDTH Tiên