Bài 2. Thông tin và dữ liệu tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
(TT)
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Em hãy nêu sự hình thành và
phát triển của tin học?
Câu hỏi 2: Hãy nêu những đặc tính ưu việt của máy tính?
Câu hỏi 3: Tin học là gì?
Câu hỏi 4: Hãy nêu một vài ví dụ trong
những lĩnh vực ứng dụng nào máy tính
làm việc không tốt bằng con người?
Trang 3Đáp án
Câu hỏi 1: Em hãy nêu sự hình thành và phát triển của tin học?
Ngành tin học hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập với các nội dung, mục
tiêu, phương pháp nghiên cứu; nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người, được gắn liền với một công cụ lao động mới là
máy tính điện tử.
Câu hỏi 2: Hãy nêu những đặc tính ưu việt của máy tính?
Những đặc tính ưu việt của máy tính là:
Tính bền bỉ;
Tốc độ xử lý nhanh;
không gian nhỏ.
Giá thành hạ tính phổ biến cao;
Gọn nhẹ và tiện dụng;
Có khả năng liên kết tạo thành mạng máy tính.
của xã hội.
Trang 4Câu hỏi 3: Tin học là gì?
Tin học: là một ngành khoa học công
nghệ nghiên cứu về các phương pháp nhập/xuất, lưu trữ, truyền, xử lý thông tin một cách tự động, sử dụng máy
tính và ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực
Câu hỏi 4: Hãy nêu một vài ví dụ trong những lĩnh vực ứng dụng nào máy tính làm việc không tốt bằng con người?
Một số lĩnh vực ứng dụng mà máy tính làm việc không tốt bằng con người đó là: bảo hiểm, nhận dạng, dịch sách,
chẩn đoán bệnh, phân tích tâm lý một con người.
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC
a Thông tin loại số
b Thông tin loại phi số
c Nguyên lý mã hóa nhị phân
4 Mã hóa thông tin trong máy tính
:
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Trang 6- Muốn máy tính lưu trữ, xử lý được thông tin,
thông tin phải biến đổi thành một dãy bit Các biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin.
VD: Các bóng đèn trong hình 2 (trang 8 SGK) có dạng: tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối, sáng Khi đưa vào máy sẽ là: 01101001.
- Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta dùng mã ASCII gồm 256 (28) ký tự đánh số từ 0 - 255,
gọi là mã ASCII thập phân của ký tự.
- Bộ mã UNICODE có thể mã hóa 65536 (=216)
ký tự khác nhau, cho phép thể hiện trong máy tính văn bản của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
4 Mã hóa thông tin trong máy tính: Theo Các em
làm thế nào
để đưa thông tin vào máy
tính?
Trang 75 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hóa thành dãy bit.
a Thông tin loại số:
Hệ đếm:
Là tập các ký hiệu và quy tắc để biểu diễn và xác định giá trị các số.
- Hệ đếm La Mã: Là hệ đếm không phụ thuộc vị trí Tập các ký hiệu trong hệ này gồm các chữ cái: I, V, X, L, C, D, M Mỗi ký hiệu có một giá trị
cụ thể: I = 1, V = 5, X = 10
- Hệ thập phâp (hệ cơ số 10):
+ Sử dụng tập ký hiệu gồm 10 chữ số từ 0 - 9.
+ Mỗi đơn vị ở 1 hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải.
VD1: 536,4=5*102+3*101+6*100+4*10-1
Trang 8+ Trong hệ đếm cơ số b giá trị của số N được tính theo công thức:
N=dnbn+dn-1bn-1+…+d0b0+d-1b-1 +… +dm-1bm-1
*Các hệ đếm thường dùng trong Tin học:
Hệ nhị phân Hệ Hecxa
Trang 9- Hệ nhị phân (hệ cơ số 2): Chỉ dùng 02 ký hiệu là 0
và 1.
VD2: 010001=0*25+1*24+0*23+0*22+ 0*21+1*20
(= 17 ở hệ cơ số 10)
- Hệ Hecxa (hệ cơ số 16): Sử dụng các ký hiệu từ 0-9
và các ký tự từ A-F
VD3: 1BE=1*162+11*161+14*160(=446 ở hệ cơ số 10)
Biểu diễn số nguyên:
Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu Tùy theo phạm vi của giá trị tuyệt đối của số, ta có thể
dùng 1 Byte, 2 Byte, hoặc 4 Byte để biểu diễn.
- Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 Byte Mỗi
Byte có 8 bit, mỗi bit là 0 hoặc 1 Trong đó:
* bit 7 (bit cao nhất): xác định số nguyên đó là âm hay dương;
* Một Byte biểu diễn được số nguyên trong phạm vi
từ -127 đến 127.
Trang 10*Biểu diễn số thực:
Trong tin học dùng dấu phẩy (,) ngăn cách giữa phần nguyên và phần phân và không dùng dấu nào để phân cách nhóm 3 chữ số liền nhau
Dạng tổng quát: ±M*10±k Trong đó 0,1 ≤ M < 1; M được gọi là phần định trị và K là một số nguyên không âm (phần bậc) Biểu diễn số thực:
Trang 11c Nguyên lý mã hóa nhị phân:
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số,
văn bản, âm thanh…
khi đưa vào máy tính, chúng biến đổi thành
dạng chung - dãy bit
Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
b Thông tin loại phi số:
Biểu diễn văn bản: Máy tính dùng một dãy Byte, mỗi Byte
biểu diễn 01 ký tự theo thứ tự từ trái sang phải.
VD: dãy 3 Byte01010100 01001001 01001110 biểu diễn xâu
ký tự “TIN”
* Các dạng khác: Âm thanh, hình ảnh…Để xử lý âm thanh,
hình ảnh… người ta cũng phải mã hóa chúng thành dãy các bit.
Trang 12Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại bài học hôm nay và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1.Hãy nêu khái niệm về thông tin và dữ liệu,
cho ví dụ minh họa?
Câu 2 Máy tính có thể lưu trữ và xử lý thông tin
dưới những dạng nào?
Câu 3 Hệ đếm cơ số 2, cơ số 8 và cơ số 10 sử
dụng các ký hiệu nào? Ví dụ:
Câu 4 Hãy nêu nguyên lý mã hóa nhị phân?