Muốn vậy cần có những giải pháp chuyển việc canh tác n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp theo h-ớng bền vững và có hiệu quả kinh tế sinh thái cao hơn dựa trên nền tảng thực vật cho lâm
Trang 2tr-ờng đại học lâm nghiệp
Nguyễn Thanh Hà
Giải pháp chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cung cấp lâm sản ngoài gỗ ở vùng hồ huyện m-ờng la tỉnh sơn la
Chuyên ngành : Lâm học Mã số : 60.62.60
Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp
Giáo viên h-ớng dẫn: PGS.TS Hoàng Kim Ngũ
Hà Tây - 2006
Trang 3học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Tây
Nhân dịp hoàn thành đề tài, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Hoàng Kim Ngũ, TS Phạm Văn Điển, những ng-ời đã bồi d-ỡng kiến thức quí báu
và đã dành tình cảm tốt đẹp cho tác giả từ khi hình thành, phát triển ý t-ởng, xây dựng đề c-ơng nghiên cứu, đến các ph-ơng pháp luận, tổ chức nghiên cứu triển khai
và xây dựng báo cáo khoa học của đề tài này
Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng phân tích đất Tr-ờng đại học Lâm nghiệp, cán bộ Viện Sinh thái rừng và Môi tr-ờng - Tr-ờng đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Đối với địa ph-ơng, nhân dịp này cho tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cán bộ Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La, đặc biệt tới nhân dân xã Chiềng Lao và M-ờng Trai huyện M-ờng La tỉnh Sơn La, phòng địa chính, UBND của hai xã, nơi tác giả
đã đến thu thập số liệu để thực hiện đề tài
Xin cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã khuyến khích và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nh-ng do trình độ hạn chế nhiều mặt, nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận đ-ợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp, các nhà khoa học và xin chân thành tiếp thu mọi ý kiến đóng góp để luận văn đ-ợc hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thanh Hà
Trang 54.1 Thực trạng và xung h-ớng canh tác n-ơng rẫy ở hai xã 33 4.1.1 Thực trạng hoạt động canh tác n-ơng rẫy 33 4.1.2 Thực trạng đối t-ợng n-ơng rẫy 40 4.1.3 Xu h-ớng biến đổi n-ơng rẫy, rừng NLKH trong khu vực 57 4.2 Những điều kiện để ng-ời dân chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng
NLKH cung cấp LSNG
59
4.2.1 Điều kiện về kinh tế 61 4.2.2 Điều kiện về xã hội 66 4.2.3 Điều kiện về kỹ thuật 69 4.3 Những giải pháp để chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH 70 4.3.1 Giải pháp về kinh tế – xã hội 70 4.3.2 Giải pháp về kỹ thuật 72 4.4 Đề xuất mô hình chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH ở 2 xã 77 4.4.1 Lựa chọn mô hình để chuyển hoá 78 4.4.2 Thiết kế mô hình rừng NLKH chuyển hoá từ n-ơng rẫy 79 4.4.3 Kỹ thuật trồng các loài cây 82 4.4.4 Dự kiến hiệu quả mô hình 83
Trang 6Bảng 3.1 Thực trạng diện tích rừng ở hai xã nghiên cứu trọng điểm 30 Bảng 4.1 Cơ cấu sử dụng đất tại xã Chiềng Lao và M-ờng Trai 33 Bảng 4.2 Lịch thời vụ sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi của khu vực
nghiên cứu
38
Bảng 4.3 Diện tích n-ơng rẫy của hai xã nghiên cứu 40 Bảng 4.4 Tập quán canh tác n-ơng rẫy của địa bàn nghiên cứu 41 Bảng 4.5 Năng suất cây trồng trên đất n-ơng rẫy (kg/ha) 41 Bảng 4.6 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác 42 Biêủ 4.7 Phân loại thu nhâp kinh tế hộ gia đình của hai bản 43 Bảng 4.8 Cơ cấu sử dụng đất và thu nhập của một hộ gia đình nghèo điển
Trang 7Đặt vấn đề
M-ờng La là một huyện miền núi thuộc vùng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà tỉnh Sơn La với tổng diện tích tự nhiên 140.790 ha Trên địa bàn huyện có 8 dân tộc anh em sinh sống nh-ng chiếm phần đông là dân tộc Thái và H’mông Nơi đây đồng bào dân tộc vẫn canh tác n-ơng rẫy nh- một hoạt động chủ yếu nhằm đảm bảo an toàn lương thực cho cộng đồng Sự tồn tại của nương rẫy không những là sự “đặt nhầm chỗ” trên vùng đất phòng hộ xung yếu đầu nguồn, là nguyên nhân phá rừng và suy thoái môi tr-ờng mà còn có hiệu quả kinh tế thấp
Mặc dù, n-ơng rẫy là một phần không thể thiếu trong sinh kế của nhiều cộng
đồng vùng cao, nh-ng để duy trì sự bền vững thì việc cải tiến n-ơng rẫy thành hệ kinh tế- sinh thái có tính ổn định và hiệu quả cao hơn là đòi hỏi tất yếu, phù hợp với
xu h-ớng và tiến bộ xã hội Sẽ sai lầm khi phủ nhận sự tồn tại của hệ thống n-ơng rẫy ở một địa ph-ơng nào đó, nh-ng việc chuyển hoá nó thành một bộ phận cấu trúc của hệ kinh tế- sinh thái có sức sản xuất cao hơn, ổn định hơn sẽ là một lựa chọn khôn ngoan
Xu h-ớng chung ở vùng hồ huyện M-ờng La là diện tích n-ơng rẫy sẽ tiếp tục tăng lên, diện tích rừng sẽ tiếp tục giảm đi d-ới tác động của tái định c-, gia tăng mật độ dân số và mất đất sản xuất lúa n-ớc do xây dựng đập thuỷ điện Sơn La (Phạm Văn Điển, 2005) [6] Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La là một thách thức trong việc quy hoạch, bố trí dân c-, đất sản xuất, bảo vệ rừng và chuyển h-ớng cho đồng bào tái định c- bởi vì sẽ phải chuyển toàn bộ dân c- từ cốt 140m lên cốt 218m để đảm bảo an toàn cho cuộc sống của ng-ời dân
Khi ch-a xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La vùng ven hồ huyện M-ờng La
đã đ-ợc quy hoạch là vùng phòng hộ đầu nguồn sông Đà, do đó sau khi xây dựng
đập, vị thế phòng hộ đầu nguồn ở nơi đây càng đ-ợc nâng lên Việc bảo tồn và phát triển rừng để cung cấp ổn định nguồn n-ớc, ngăn cản xói mòn bồi lấp lòng hồ, duy trì công suất và tuổi thọ công trình thuỷ điện càng trở thành nhu cầu bức thiết Làm sao sớm ổn định cuộc sống của ng-ời dân, giảm bớt sự lệ thuộc của thu nhập từ các hoạt động phá rừng, chuyển rừng làm n-ơng rẫy trái phép, từng b-ớc chuyển h-ớng canh tác sang ph-ơng thức thâm canh và định canh trên đất dốc, hạn chế xói mòn,
Trang 8rửa trôi đất, là những vấn đề cần đ-ợc giải quyết ở vùng hồ huyện M-ờng La, tỉnh Sơn La
Chúng ta đã thấy đ-ợc tầm quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn của vùng
hồ thuỷ điện Hoà Bình Trong điều kiện đất dốc, m-a mùa, n-ơng rẫy làm cho đất bị thoái hoá nhanh chóng, sự bạc màu của đất đai kéo theo năng suất cây trồng giảm xuống và sự đói nghèo của ng-ời dân Diện tích rừng đầu nguồn liên tục giảm đến mức báo động, trong năm 2005 l-ợng n-ớc không đủ cho nhà máy thuỷ điện hoạt
động, các tổ máy phát điện phải ngừng hoạt động hoặc phải hoạt động một cách cầm cự làm cho điện năng cả n-ớc bị thiếu hụt trầm trọng, gây thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế cả n-ớc Theo dự báo nếu cứ tiếp tục tình trạng nh- vậy những năm sau tình trạng thiếu điện còn diễn ra một cách trầm trọng hơn nữa Tr-ớc thực trạng suy thoái tài nguyên môi tr-ờng và điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng hồ Hoà Bình đã phải đối mặt với nhiều thách thức và trở ngại lớn
Tr-ớc những thực trạng đó, vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để thuỷ điện Sơn
La không rơi vào tình trạng nh- thuỷ điện Hoà Bình là một điều hết sức cần thiết Giải pháp tr-ớc mắt và lâu dài là ổn định đ-ợc cuộc sống của ng-ời dân, làm sao để
đồng bào chuyển đ-ợc tập quán canh tác n-ơng rẫy Muốn vậy cần có những giải pháp chuyển việc canh tác n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp theo h-ớng bền vững và có hiệu quả kinh tế sinh thái cao hơn dựa trên nền tảng thực vật cho lâm sản ngoài gỗ, nhằm lồng ghép sinh kế và an toàn l-ơng thực của ng-ời dân vùng hồ với bảo tồn và phát triển rừng Phát triển hệ canh tác nông lâm kết hợp trên nền tảng chuyển hoá n-ơng rẫy là một trong những con đ-ờng t-ơi sáng nhất để có đ-ợc rừng, giữ đ-ợc rừng, tạo thu nhập ổn định từ rừng và giúp ng-ời dân từng b-ớc chung sống hạnh phúc với rừng phòng hộ đầu nguồn
Thực tế không phải bất cứ hệ canh tác n-ơng rẫy nào cũng là mục tiêu chuyển hoá, đồng thời không phải bất cứ hệ canh tác nào cũng cần thay thế bởi rừng nông lâm kết hợp Việc chuyển hoá n-ơng rẫy phải dựa trên những kiến thức, kỹ thuật bản
địa, các yếu tố kinh tế, xã hội, môi tr-ờng ở địa ph-ơng và phải thể hiện đ-ợc ở những giải pháp khoa học, công nghệ phù hợp
Trang 9Một thực trạng nữa là mối quan hệ giữa ng-ời dân và nhà n-ớc trong việc chia
sẻ lợi ích của rừng “nhà nước - rừng, cây gỗ và hiệu ích sinh thái; ng-ời dân địa ph-ơng - lâm sản ngoài gỗ, l-ơng thực, thực phẩm và hiệu ích kinh tế trực tiếp” Đây vừa là sự phân chia lợi ích giữa quốc gia với địa ph-ơng, vừa là sự kết hợp cộng sinh
để tạo ra đa lợi ích, đa dạng sản phẩm trên cùng một đơn vị diện tích thuộc vùng xung yếu của huyện M-ờng La, tỉnh Sơn La - nơi nối đập thuỷ điện giữa hai bờ Sông Đà
Một trong những giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề này là chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cung cấp lâm sản ngoài gỗ và l-ơng thực, thực phẩm Sản l-ợng n-ơng rẫy có thể bị giảm đi ít nhiều, nh-ng nó sẽ đ-ợc bù đắp bởi các lâm sản ngoài gỗ Xuất phát từ những yêu cầu đó, chúng tôi đã thực hiện đề
tài : “Giải pháp chuyển hoá nương rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cung cấp
lâm sản ngoài gỗ ở vùng hồ huyện M-ờng La, tỉnh Sơn La”, nhằm góp phần vào
việc bảo tồn và phát triển rừng để cung cấp nguồn n-ớc ổn định, ngăn cản quá trình xói mòn bồi lấp, duy trì công suất và tuổi thọ của công trình thuỷ điện
Trang 10Phần 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu canh tác n-ơng rẫy
Canh tác n-ơng rẫy đ-ợc hiểu theo nhiều cách khác nhau: nông nghiệp du canh, canh tác du canh, nh-ng th-ờng đ-ợc hiểu là chặt cây - đốt n-ơng - làm rẫy Thuật ngữ này mang nặng dấu ấn về phá hoại môi tr-ờng
Định nghĩa được dùng nhiều nhất “Canh tác nương rẫy được coi là những hệ thống canh tác nông nghiệp trong đó đất đ-ợc phát quang để canh tác trong một thời gian ngắn hơn thời gian bỏ hoá (Conklin,1957)” [11]
Trên quan điểm động, có một định nghĩa mới: “Du canh là một chiến lược quản lý tài nguyên trong đó đất đai đ-ợc luân canh nhằm khai thác năng l-ợng và vốn dinh d-ỡng của phức hệ thực vật - đất của hiện tr-ờng canh tác (Mc Grath,1987)” [3]
Trên quan điểm sử dụng đất, Anthony Young (1997) cho rằng “Du canh là một hệ thống luân canh trong đó sau một thời gian canh tác đất đ-ợc bỏ hoá tự nhiên để rừng cây hoặc cây bụi mọc trở lại giúp cho đất phục hồi lại độ phì tự nhiên;
đây là hệ thống NLKH lâu đời nhất, là một hệ thống hoàn toàn bền vững khi thời gian bỏ hoá đủ dài và mật độ dân số thấp”
Mặc dù đứng trên quan điểm nào thì cũng phải khẳng định rằng canh tác n-ơng rẫy là một dạng sử dụng đất có lịch sử hàng ngàn năm và nó phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh thái vùng nhiệt đới Ước tính rằng có khoảng 250 đến 300 triệu ng-ời sinh sống bằng việc canh tác n-ơng rẫy, tác động đến gần một nửa tổng diện tích đất vùng nhiệt đới Riêng khu vực Châu á Thái Bình D-ơng đã có 30 triệu ng-ời sống phụ thuộc vào canh tác n-ơng rẫy trên một diện tích khoảng 75 triệu ha (Srivastava, 1986) [28]
Ngày nay việc canh tác n-ơng rẫy vẫn đ-ợc nhiều ng-ời coi là nguyên nhân chính của nạn mất rừng nhiệt đới, cùng với sức ép của việc gia tăng dân số kéo theo nhu cầu về sử dụng đất thì ph-ơng thức canh tác lãng phí và ít hiệu quả này tỏ ra không còn thích hợp nữa
Trang 11Tuy vậy, một số nhà nghiên cứu đã coi n-ơng rẫy du canh nh- một ph-ơng pháp có hiệu quả nhất để đối phó với các thực thể sinh thái của vùng nhiệt đới (Cox
và Atkins, 1976) nh-ng nó chỉ thích hợp trong điều kiện dân số thấp ( d-ới 50 ng-ời/ km2), còn trong nhiều tr-ờng hợp ph-ơng thức canh tác n-ơng rẫy du canh truyền thống còn có tác dụng tích cực trong quá trình diễn thế và tái tạo của rừng (Odum,1971; Bodley, 1976) [3]
Canh tác n-ơng rẫy gây xói mòn nhiều, tuy không tính đ-ợc cụ thể nh-ng -ớc tính mất khoảng 0.5 đến 1 cm đất/ năm nh-ng để hình thành đất thì cần phải mất khoảng thời gian rất dài Theo N.Hudson (1981) [13] c-ờng độ hình thành đất từ đá không thể đo đ-ợc một cách chính xác, song theo một số chuyên gia thổ nh-ỡng thì trong điều kiện tự nhiên cần khoảng 300 năm để hình thành một lớp đất dầy khoảng 2,5 cm
Theo FAO (1996) [25] để tìm các giải pháp sử dụng đất thay thế cho hệ canh tác n-ơng rẫy, ng-ời ta tiến hành hàng loạt các khảo nghiệm và đi đến nhận định rằng hệ canh tác NLKH tỏ ra có nhiều triển vọng nhất để giải quyết các vấn đề bức xúc mà các n-ớc đang phải đối mặt đó là vấn đề bủng nổ dân số, đói nghèo và vấn
đề cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.1.2 Nghiên cứu nông lâm kết hợp
Nông lâm kết hợp (Agroforesty) hoặc hệ sinh thái nông lâm kết hợp, kỹ thuật nông lâm nghiệp ,v.v đã đ-ợc gọi bằng nhiều tên, nh-ng về nội dung cơ bản không
có sự phân biệt lớn Lúc đầu gọi là nông lâm Agri-silviculture đây là một thuật ngữ,
đ-ợc Uỷ ban nghiên cứu kinh doanh nông lâm kết hợp của Liên Hợp Quốc là ICRAF do ông King (ấn Độ) làm chủ tịch đề xuất, năm 1969, King đã viết cuốn sách “Taungya”, trong có định nghĩa Agri-silviculture như sau: “Trên cùng một mảnh đất sản xuất nông, lâm và chăn nuôi cùng kết hợp lại với nhau, cho sức sản lượng của đất được bảo vệ và nâng cao”
Mấy năm sau, nội dung NLKH đ-ợc mọi ng-ời giải thích và ICRAF đã bầu chủ tịch mới là Lundgren và lúc này định nghĩa như sau: “NLKH là cùng trên một mảnh đất, trên vị trí không gian, theo thứ tự thời gian tập hợp hệ thống lợi dụng đất hình thành việc kết hợp thực vật cây gỗ nhiều năm, cây nông nghiệp, cây cho chăn
Trang 12nuôi Trong hệ thống đó thành phần cây gỗ và phi cây gỗ phải có tác dụng t-ơng hỗ sinh thái học và kinh tế học rõ rệt” Sau đó thuật ngữ chuyên môn Agroforestry được ứng dụng rộng hơn và tập trung đ-ợc các loại khoa học
Theo ICRAF của FAO (1977) [20]: “Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản
lý đất đai có thể chấp nhận đ-ợc để tăng khả năng sản xuất của nhiều loại sản phẩm kết hợp sản phẩm nông nghiệp, cây công nghiệp, cây rừng và gia súc (đ-ợc tiến hành đồng thời và kế tiếp nhau) và áp dụng các biện pháp quản lý kỹ thuật thích hợp với trình độ văn hoá của nhân dân địa phương”
Biện pháp nông lâm kết hợp là một hệ thống các biện pháp kỹ thuật tổng hợp bao gồm các biện pháp kỹ thuật lâm nghiệp, kỹ thuật nông nghiệp…được tiến hành trên một đơn vị diện tích đất đai nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu đã định sẵn và các sản phẩm hang hoá
Từ khi định nghĩa về NLKH của FAO (1981) ra đời đã có sự thống nhất chung:
“ NLKH là tên gọi chung cho các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất trong đó những cây thân gỗ sống lâu năm (cây gỗ, cây bụi, các cây thuộc họ cau, dừa, tre nứa) đ-ợc kết hợp một cách có tính toán trên cùng một đơn vị kinh doanh với các loài cây thân thảo hoặc/ và chăn nuôi Sự kết hợp này có thể có thể tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp nhau về mặt không gian và thời gian Trong các hệ thống NLKH, cả hai yếu tố sinh thái học và kinh tế tác động qua lại lẫn nhau với các bộ phận hợp thành nên hệ thống đó”
Ngay khi định nghĩa này ra đời đã đ-ợc chấp nhận rộng khắp trên thế giới Vì vậy, từ những năm 1984 trở lại đây thì khái niệm “ Nông lâm kết hợp” ít được nhắc
đến trong các nghiên cứu mà thay vào đó là việc xác định các kiểu, loại hệ thống NLKH đã thành một chủ đề chính của các nghiên cứu Việc xây dựng nên hệ thống NLKH trên những vùng những khu vực khác nhau có sự khác nhau về thành phần loài, ph-ơng thức trồng một chút nh-ng qua các nghiên cứu đó đã làm sáng tỏ đặc
điểm của một số hệ canh tác NLKH điển hình và có thể tóm tắt đ-ợc nh- sau:
Hệ canh tác Taungya (Taungya system) là hệ canh tác đ-ợc sử dụng sớm nhất
ở ấn Độ nó biểu thị cho ph-ơng thức du canh Hệ canh tác này đ-ợc đặc tr-ng bởi
sự kết hợp giữa việc trồng cây nông nghiệp và lâm nghiệp Cây nông nghiệp đ-ợc
Trang 13trồng trong giai đoạn đầu của trồng rừng, khi cây rừng ch-a khép tán ng-ời nông dân đ-ợc phép trồng cây l-ơng thực hoặc cây hàng hoá kết hợp với việc bảo vệ chăm sóc rừng Việc kết hợp này chỉ có thể diễn ra trong một vài năm đầu
Khái niệm Taungya ngày càng phát triển và ngày nay nó còn bao hàm cả t- t-ởng của kỹ thuật sử dụng đất tổng hợp phục vụ phát triển nông thôn, miền núi Không chỉ sử dụng đất tạm thời khi rừng ch-a khép tán và giúp ng-ời nông dân xoá
đói giảm nghèo mà nó còn tạo ra sự thay đổi để đảm bảo cho sự tham gia bình đẳng của ng-ời nông dân trong nền kinh tế lâm nghiệp sinh thái bền vững Tuy nhiên hệ canh tác này đem lại hiệu quả kinh tế ban đầu cho ng-ời nông dân, nh-ng ở những giai đoạn sau khi không còn trồng xen đ-ợc cây nông nghiệp ng-ời dân không có thu nhập tr-ớc mắt nữa, đặc biệt trong các khu rừng phòng hộ đầu nguồn Vì vậy hệ canh tác Taungya này vẫn ch-a thực sự bền vững và lâu dài đ-ợc
Mô hình rừng rẫy luân canh có thể coi là ph-ơng thức duy trì hệ nông nghiệp sinh thái và quản lý rừng tự nhiên bền vững Trong canh tác n-ơng rẫy truyền thống, giai đoạn hữu canh (Follow) là rất quan trọng để phục hồi lại độ phì tự nhiên, tái tạo lại rừng đây cũng là thời kỳ bỏ hoá để cho đất nghỉ Đứng về mặt sinh thái thì bỏ hoá hoàn toàn hợp lý nếu thời gian bỏ hoá đ-ợc duy trì (Moran, 1981), đây là giai
đoạn nghỉ canh tác nông nghiệp để rừng đ-ợc phục hồi lại Trong giai đoạn gần đây
kỹ thuật làm giàu rừng (Enricher follow) đã và đang đ-ợc áp dụng rộng rãi và có thể chia hai ph-ơng án: Một là hữu canh làm giàu kinh tế, nghĩa là làm tăng giá trị kinh
tế của thảm thực vật hữu canh bằng cách trồng thêm các loài cây có giá trị hàng hoá
và cây l-ơng thực thực phẩm khác Chẳng hạn mô hình trồng mây ở Luangan Dayaks của (Weistock,1984) [29], trồng cây gỗ đa mục đích trên ruộng bậc thang ở Ifugao Phippin (Conklin, 1980) Hai là giai đoạn hữu canh làm giàu sinh học, nghĩa
là tăng khả năng cải tạo đất của thảm thực vật hữu canh bằng các cây cải tạo đất Việc thực hiện mô hình rừng rẫy luân canh với các n-ơng rẫy tạo ra không lớn,
và giữ lại những mảnh rừng xung quanh để làm nguồn gieo giống, ng-ời sử dụng đã
và đang tích cực điều khiển quá trình tái sinh của rừng theo đúng quy luật (Clarker, 1976; Gomez Poma, 1972) [11]
Trang 14Trồng xen theo băng (Alley cropping) là kỹ thuật canh tác NLKH trong đó cây
họ đậu cố định đạm mọc nhanh đ-ợc trồng thành hàng theo đ-ờng đồng mức, giữa hai hàng cây này ng-ời ta canh tác nông nghiệp Kỹ thuật canh tác này đ-ợc nghiên cứu tại Viện nông nghiệp nhiệt đới quốc tế Ibanda (Wilson và Kang, 1980) [30] Hệ canh tác này cung cấp gỗ củi, thức ăn gia súc và nguồn phân xanh để nâng cao độ phì cho đất và tăng năng suất cây trồng Kỹ thuật này tỏ ra thích hợp trên đất dốc vì băng cây (Hedgerow) có tác dụng ngăn cản sự xói mòn rửa trôi đất đồng thời hệ rễ của từng cây họ đậu cố định nguồn đạm trong đất từ đó nâng cao độ phì nhiêu cho
đất đai
Việc phối hợp giữa cây gỗ với chăn nuôi: một hệ canh tác NLKH bao gồm chăn nuôi có thể phối hợp để tận dụng những điều kiện sinh thái kinh tế và giải quyết khó khăn cho cộng đồng Flevey và Andrews (1978) đã thông báo về thử nghiệm trồng bạch đàn và trồng thông ở cao nguyên phía bắc Thái Lan ở Malaysya ng-ời ta đã nuôi cừu và gia cầm d-ới tán cao su Việc nuôi ong lấy mật d-ới tán rừng cũng khá phổ biến ở các n-ớc Đông Nam á
Việc tìm ra các mô hình canh tác trên đất dốc một cách bền vững là yêu cầu
đặt ra với các nhà khoa học trên thế giới Một trong những thành công đó phải kể
đến đó là việc tìm ra hệ thống kỹ thuật canh tác trên đất dốc (SALT) với mục tiêu là bảo vệ đất khỏi bị xói mòn rửa trôi do độ dốc lớn Kỹ thuật này đã đ-ợc trung tâm
đời sống nông thôn Bapstit Mindanao Philippin tổng kết hoàn thiện và phát triển từ giữa những năm 1970 Đây là một kỹ thuật canh tác phù hợp với những nơi có địa hình dốc, đòi hỏi ít vốn và trình độ kỹ thuật không cao do sự đơn giản và dễ làm Mô hình canh tác này đã và đang đ-ợc áp dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới Hiện nay có 4 kiểu mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc đ-ợc các tổ chức quốc tế ghi nhận
- Mô hình SALT1 (Slopping Argiculture Land Technology) đây là mô hình tổng hợp trên cơ sở các biện pháp bảo vệ đất với sản xuất l-ơng thực Kỹ thuật này với cơ cấu cây trồng gồm: 25% cây lâm nghiệp + 25% cây l-u niên (cây nông nghiệp) + 50% cây nông nghiệp hàng năm
Trang 15- Mô hình SALT2 (Simple Agro- Livestock Technology) đây là mô hình kinh tế nông súc kết hợp đơn giản với cơ cấu sử dụng đất là 40% dành cho sản xuất nông nghiệp + 20% cho trồng cây lâm nghiệp + 20% cho chăn nuôi + 20% làm nhà và chuồng trại
- Mô hình SALT3 (Sustainable Agro-forest Land Technology) đây là mô hình nông lâm kết hợp bền vững với cơ cấu sử dụng đất gồm 40% đất giành cho nông nghiệp + 60% dành cho lâm nghiệp Mô hình canh tác này đòi hỏi có sự đầu t- cao cả về nguồn lực, vốn đầu t- cũng nh- kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm
- Mô hình SALT4 (Small Agro-fruit Livehood Technology) đây là mô hình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp kết hợp với cây ăn quả trên quy mô nhỏ Trong mô hình này ngoài đất dành cho cây trồng cây l-ơng thực, lâm nghiệp, hàng rào xanh, còn dành ra một phần đất để trồng cây ăn quả với cơ cấu sử dụng đất gồm : 60% đất dành cho lâm nghiệp, 15% đất dành cho nông nghiệp và 25% đất dành cho cây ăn quả
Qua bốn mô hình SALT ta thấy rằng cơ cấu sử dụng đất dành cho lâm nghiệp ngày càng tăng lên, cơ cấu cây trồng cũng ngày càng đa dạng điều đó cho thấy rằng việc sử dụng đất ngày càng tiến gần đến sử dụng bền vững và hiệu quả sinh thái
đ-ợc áp dụng
Tóm lại, những nghiên cứu về hệ canh tác NLKH trên đều cho thấy rằng triển
vọng của hệ canh tác này là có thể ngăn chặn đ-ợc sự suy giảm độ phì nhiêu của
đất, chống xói mòn đồng thời giải quyết tốt các vấn đề về l-ơng thực, thực phẩm cho ng-ời dân, tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội Đồng thời nó có thể lập lại đ-ợc cân bằng sinh thái cho môi tr-ờng góp phần ổn định nền sản xuất nông lâm nghiệp trên đất dốc tránh đ-ợc hiện t-ợng sa mạc hoá đất đai mà cả loài ng-ời đang quan tâm lo lắng
1.1.3 Nghiên cứu chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH cung cấp LSNG
Canh tác n-ơng rẫy kết hợp trồng cây thân gỗ trên cùng một diện tích là một tập quán sản xuất lâu đời của nông dân nhiều nơi trên thế giới Theo King (1987), việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH cung cấp lâm sản phụ đã đ-ợc áp dụng rộng rãi ở ấn Độ và Nam Phi, các nghiên cứu đã phát triển các hệ thống n-ơng
Trang 16rẫy này thành các hệ thống kết hợp này th-ờng h-ớng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
Từ đầu thập niên 70 của thế kỷ 20 nhiều trung tâm nghiên cứu về nông nghiệp quốc tế đ-ợc thành lập ở nhiều khu vực trên thế giới nhằm nâng cao năng suất của các loài cây trồng nông nghiệp năng suất cao nh-ng trồng riêng rẽ trong khi thực tế các hộ nông dân này lại canh tác một cách tổng hợp, trồng xen các loại cây nông nghiệp khác nhau, cây ngắn ngày với cây gôc dài ngày v.v Trong thời gian này, bên cạnh việc phát triển nông nghiệp, FAO đặc biệt chú trọng và nhấn mạnh vai trò của lâm nghiệp trong phát triển nông thôn, khuyến cáo nông dân và nhà n-ớc nên chú trọng đặc biệt đến các lợi ích của rừng và cây thân gỗ đến sản xuất nông nghiệp, đồng thời khuyến cáo các nhà quản lý sử dụng đất lên kết hợp trồng cả cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp và cây công nghiệp vào hệ thống canh tác của họ
Tr-ớc sức ép về dân số nhu cầu l-ơng thực của các n-ớc là rất lớn diện tích rừng ngày càng giảm, diện tích n-ơng rẫy ngày càng tăng, hình thức canh tác n-ơng rẫy diễn ra phổ biến ở khắp mọi nơi trên thế giới và chiếm một tỷ lệ lớn về diện tích canh tác nông nghiệp Hoạt động n-ơng rẫy là một trong những nguyên nhân làm suy giảm độ phì, thoái hoá đất một cách nhanh chóng Đứng tr-ớc những thách thức ấy các nhà nghiên cứu về lâm nghiệp đã có những đề án phát triển và chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH cung cấp LSNG mang lại hiệu quả kinh tế cao
Sử dụng đất còn lãng phí và theo ph-ơng thức không bền vững Đất trồng còn nhiều, đó là hậu quả của quay vòng canh tác n-ơng rẫy quá ngắn hạn từ 2 -
3 năm, thậm chí còn thấp hơn Thu nhập bình quân trên 1 ha đất quá thấp Tiềm năng sinh vật ch-a đ-ợc phát huy Trong khu vực có nhiều loại cây có giá trị ch-a đ-ợc phục vụ để sản xuất: cây ăn quả, cây lấy thuốc, cây đa tác dụng, gia súc và động vật rừng vốn đã tồn tại ở địa ph-ơng không trở thành nguồn sống cho ng-ời dân Vì không có công nghiệp chế biến, thiếu hoạt động thị tr-ờng nên nhiều cây ăn quả không có đầu ra, cây gỗ, cây d-ợc liệu, cây đa tác dụng không đ-ợc phát triển
1.2 ở Việt Nam
Trang 171.2.1 Nghiên cứu canh tác n-ơng rẫy
Canh tác n-ơng rẫy là một tập quán canh tác lâu đời gắn với ng-ời dân, họ thích sống gần gũi với thiên nhiên Thói quen này thay đổi không phải dễ nh-ng cũng không thể thay đổi đ-ợc để cho các dân tộc làm quen với việc canh tác lúa n-ớc, trồng rừng đặc sản Việc canh tác n-ơng rẫy là một trong những nguyên nhân chính gây ra mất rừng Trong thời kỳ 1991- 1995 hàng năm có hơn 46.000ha rừng bị mất do đốt n-ơng làm rẫy, trong đó 63,4% ở khu vực rừng sản xuất, 35% rừng phòng hộ, 1,6% ở rừng đặc dụng (Nguyễn Huy Phồn – Phạm Đức Lân, 1998)
ở n-ớc ta diện tích canh tác n-ơng rẫy gồm tất cả đất bỏ hoá cho chu kỳ canh tác sau vào khoảng 3,5 triệu ha, số ng-ời dân sống nhờ vào n-ơng rẫy lên đến 3 triệu ng-ời trong đó 2,2 triệu ng-ời đã định c-, còn lại là du canh du c- (Đỗ Đình Sâm, 1994) [31]
Canh tác n-ơng rẫy là một trong những nguyên nhân làm đất dốc bị xói mòn nghiêm trọng khi mật độ dân số tăng cao, chu kỳ canh tác ngày một co ngắn lại và quá trình sa mạc hoá tăng c-ờng Hàng năm n-ớc ta có ít nhất 1,16 triệu ha n-ơng rẫy du canh do khoảng 3,1 triệu ng-ời thuộc 50 tộc ng-ời thiểu số tiến hành trên vùng đất dốc (Trần Đức Viên, 1996)
Tuy vậy không nên từ số liệu tuyệt đối theo dõi l-ợng xói mòn hàng năm ở một công thức tính nào đó mà suy diễn mức độ xói mòn cho toàn bộ quá trình canh tác n-ơng rẫy vì quá trình phục hồi thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn
Một yêu cầu đặt ra cho canh tác n-ơng rẫy du canh là độ dài của chu kỳ bỏ hoá tính theo hệ số canh tác đất R:
R = *100
Tongchuky
ac Sonamcanht
Trong đó: Tổng chu kỳ canh tác = Số năm canh tác + Số năm bỏ hoá
Thực tế tính toán ng-ời ta thấy rằng R tốt nhất để đảm bảo duy trì độ phì cho
đất trong hệ canh tác du canh vùng nhiệt đới là từ 17 đến 33% tức là nếu chu kỳ canh tác là 4 năm thì thời gian bỏ hoá sẽ phải từ 8 đến 20 năm điều này rất khó thực hiện
Trang 18Những nghiên cứu về hệ canh tác n-ơng rẫy ở Việt Nam đã đ-ợc Đỗ Đình Sâm (1994) [16] tập hợp trong công bố bằng tiếng Anh “ Shifting cultivation in Viet Nam: Its social, economic and eviromental values relitive to atternative land use” Trong những năm gần đây khi thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ miền núi thực hiện dự án 327 phát triển nông thôn đã có nhiều công bố về các kết quả nghiên cứu liên quan đến hệ canh tác n-ơng rẫy và mô hình sử dụng đất miền núi (Nguyễn Xuân Quát, 1995; Trần Văn Con, 1996)
Qua tổng kết 30 năm Nhà n-ớc áp dụng chính sách định canh định c- nhằm chấm dứt ph-ơng thức du canh, nh-ng trên toàn quốc vẫn có khoảng 120 nghìn hộ với gần 1 triệu nhân khẩu sống du canh du c-, còn gần 2 triệu ng-ời đã định c- song vẫn du canh Hàng năm gần 60.000ha rừng tự nhiên bị mất vì nguyên nhân này (Hà Chu Chử, 1997)
Nhìn chung các kết quả nghiên cứu về canh tác n-ơng rẫy đều đ-a ra một số nhận xét chung nh- sau:
+ Về mặt xã hội: Canh tác n-ơng rẫy là một tập quán lâu đời của ng-ời dân, nó không đòi hỏi mức đầu t- cao, kỹ thuật canh tác đơn giản phù hợp với khả năng của ng-ời dân bản địa nên ng-ời dân chấp nhận canh tác n-ơng rẫy là nơi để sản xuất ra nguồn l-ơng thực chính của họ
+ Về mặt kinh tế: Canh tác n-ơng rẫy không mang lại năng suất cây trồng cao, sản phẩm không đa dạng phong phú, vì vậy nên kiểu canh tác này chỉ đáp ứng nhu cầu cung cấp l-ơng thực tại chỗ cho ng-ời dân, do vậy đồng bào dân tộc thiểu số sống nhờ canh tác n-ơng rẫy đa phần là nghèo đói
+ Về mặt môi tr-ờng sinh thái: Canh tác n-ơng rẫy làm cho độ phì của đất giảm rất nhanh, xói mòn xảy ra mạnh làm cho nguy cơ thoái hoá đất lớn Xét về nguồn tài nguyên rừng canh tác n-ơng rẫy là nguyên nhân chính làm suy giảm tài nguyên rừng Tổ chức FAO -ớc tính nguyên nhân gây mất rừng do canh tác n-ơng rẫy hàng năm khoảng trên 50%
Mặc dù các nghiên cứu đều chỉ ra cho thấy những mặt hạn chế của việc canh tác n-ơng rẫy đòi hỏi phải có sự cải tiến loại hình sử dụng đất này nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn và đề xuất những h-ớng đi để phát triển nền nông nghiệp
Trang 19ổn định trên đất dốc, đặc biệt là h-ớng phát triển hệ thống NLKH thay thế dần canh tác n-ơng rẫy Tuy nhiên những nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ điều tra sơ
bộ cơ bản , thiếu những giải pháp kỹ thuật cụ thể để chuyển đổi mục đích sử dụng
đất từ n-ơng rẫy thành rừng NLKH
Việc canh tác n-ơng rẫy có nhiều hạn chế nh-ng không phải bất cứ diện tích canh tác n-ơng rẫy nào ta cũng chuyển hoá thành rừng NLKH là sẽ mang lại hiệu quả cao mà tuỳ từng điều kiện cụ thể, tuỳ đối t-ợng mà ta tiến hành việc chuyển hoá n-ơng rẫy cho phù hợp nhất
1.2.2 Nghiên cứu nông lâm kết hợp và sử dụng đất dốc
Tr-ớc thực trạng tài nguyên rừng đang ngày càng bị cạn kiệt, các hiện t-ợng thai tai lũ lụt xảy ra th-ờng xuyên, việc du canh, đốt n-ơng làm rẫy của đồng bào đã làm cho diện tích đất trống đồi núi trọc tăng lên một cách nhanh chóng Trong mùa m-a l-ợng m-a tập trung lớn bào mòn đất đai làm cho diện tích đất đai bị thoái hoá ngày càng tăng lên ở những vùng lòng hồ nh- hồ Hoà Bình việc canh tác n-ơng rẫy làm cho đất bị xói mòn đổ xuống vùng lòng hồ làm cho lòng hồ bị lấp nông dần ảnh h-ởng không nhỏ đến trữ l-ợng n-ớc của hồ và hoạt động của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Những thách thức trong việc sử dụng đất dốc ở n-ớc ta đã đ-ợc nhiều tác giả nghiên cứu để có thể đ-a ra một số giải pháp nhằm góp phần vào cải tiến việc canh tác đất dốc ở n-ớc ta trong đó việc canh tác n-ơng rẫy là hoạt động chủ yếu Chuyển h-ớng giúp đồng bào ổn định an ninh l-ơng thực, phát triển nông lâm nghiệp bền vững
Nhóm tác giả: Ngô Đình Quế, Đinh Văn Quang, Đinh Thanh Giang (1997- 1999) [13] đã nghiên cứu xây dựng mô hình luân canh rẫy nhằm rút ngắn thời gian
bỏ hoá ở Tây Bắc Các mô hình thí nghiệm đ-ợc xây dựng trên hệ thống canh tác n-ơng rẫy của một số dân tộc vùng Tây Bắc chủ yếu là ng-ời Dao và ng-ời H’mông, tiến hành từ năm 1997- 1999 Các tác giả đã nghiên cứu đ-a ra một số giải pháp trồng xen cây họ đậu trên đất n-ơng rẫy ở Hoà Bình và Sơn La Kết quả nghiên cứu cho thấy các loài cây họ đậu trồng xen nh-: Đậu triều ấn Độ, Cốt khí, Keo dậu, Keo Philipin đều phát huy tác dụng bảo vệ và cải tạo đất, độ phì của đất tăng lên,
Trang 20năng suất các loài cây trồng nh- lúa, ngô đều cao hơn rất nhiều so với những nơi không trồng xen Những nơi trồng cây họ đậu phủ kín sau 3 năm nâng cao độ phì
đất, hạn chế xói mòn, thời gian bỏ hoá đ-ợc rút ngắn 2-3 năm so với bỏ hoá tự nhiên Còn trồng cây họ đậu theo đ-ờng đồng mức trên n-ơng rẫy đã nâng cao độ phì đất tăng năng suất cây trồng và kéo dài thời gian sử dụng đất Đề tài đã đánh giá
đề xuất một số loại cây trồng cụ thể trong đó ng-ời dân chỉ thích trồng cây Đậu triều ấn độ vì chu kỳ của nó ngắn và cho năng suất cao, lá làm phân xanh và thức ăn cho gia súc, thân làm củi, hạt để ăn hoặc chăn nuôi (cây trồng 18 tháng cho thu hoạch)
Các tác giả Trần Đức Hạnh, Văn Tất Tuyên, Phạm Văn Phê, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Thị Lan và Phan Tiến Dũng (1996) đã có nghiên cứu về nông lâm kết hợp với vấn đề bảo vệ lòng hồ sông Đà Tuy nhiên trong nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc đề xuất một số loại cây trồng nông lâm nghiệp mà ch-a đ-a ra những giải pháp
cụ thể để chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp Do đó hiệu quả nghiên cứu ch-a cao vì ng-ời dân ch-a áp dụng đ-ợc một cách cụ thể trong điều kiện ở đó
Việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp sẽ mang lại hiệu quả cao cả về kinh tế và môi tr-ờng sinh thái một cách lâu bền Rừng nông lâm kết hợp cho sản phẩm đa dạng, năng suất cao và bền vững, nó góp phần vào giải quyết xung
đột trong sử dụng đất dốc nhờ sự kết hợp giữa cây lâm nghiệp và cây nông nghiệp một cách hài hoà, ng-ời dân tránh khỏi cái bẫy luẩn quẩn của đói nghèo Việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp sẽ chuyển từ khai thác bóc lột tự nhiên thành nền sản xuất có bồi bổ cho tự nhiên, từ nền sản xuất độc canh thành nền sản xuất đa canh Do đó những kỹ thuật, kinh nghiệm chuyển hoá n-ơng rẫy cần
đ-ợc nghiên cứu để áp dụng vào thực tế sản xuất nông lâm nghiệp hiện nay
1.2.3 Nghiên cứu chuyển hoá NR thành rừng NLKH cung cấp LSNG
Công trình nghiên cứu chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH cung cấp LSNG của Phạm Văn Điển (2004) [6] cho thấy n-ơng rẫy ngày một suy giảm và mang lại hiệu quả kinh tế thấp và năng suất suy giảm theo thời gian, nh-ng tr-ớc
đây họ vẫn phải phá rừng để làm n-ơng rẫy vì loại hình canh tác này sớm cho thu
Trang 21nhập, kỹ thuật đơn giản, và sản phẩm thu đ-ợc chỉ cần đáp ứng nhu cầu tối thiểu của
hộ gia đình là có thể chấp nhận đ-ợc Ngày nay, ở l-u vực sông Đà đã xuất hiện một
số hộ nông dân v-ơn lên thoát nghèo nhờ kinh doanh rừng có hiệu quả, vì vậy họ rất muốn làm theo nh-ng lại không có đủ kỹ thuật và kỹ năng để thực hiện Trong số những hộ đ-ợc phỏng vấn, có 91,7% mong muốn đ-ợc chuyển hoá n-ơng rẫy, trảng
cỏ, cây bụi, rừng Bạch đàn, rừng Keo tai t-ợng, Keo lá tràm thành rừng nông lâm kết hợp hoặc rừng tự nhiên cung cấp lâm sản ngoài gỗ
Một trong những kỹ thuật bức xúc hiện nay là kỹ thuật chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cho LSNG và l-ơng thực, thực phẩm
Để hình dung rõ nét về ph-ơng h-ớng chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp, tr-ớc hết cần phải xác định đ-ợc hai yếu tố cơ bản sau đây:
- Đặc điểm của đối t-ợng n-ơng rẫy khởi đầu, tức là đặc điểm về hiện trạng
của n-ơng rẫy tr-ớc khi chuyển hoá, nh- thành phần loài cây, năng suất, sản l-ợng, thời gian canh tác hoặc bỏ hoá, tình trạng xói mòn đất, tình hình có dại xâm lấn, v.v Ngoài ra còn cần xác định những nguyên nhân làm cho n-ơng rẫy mang những đặc
điểm đó
- Đặc điểm và lợi ích kinh tế của rừng nông lâm kết hợp mong đợi, tức là của
rừng nông lâm kết hợp cần tạo ra thông qua việc chuyển hoá n-ơng rẫy trên cùng diện tích đa canh tác n-ơng rẫy tr-ớc đó
Bảng 1-1 Các h-ớng chuyển hoá NR thành rừng NLKH cho LSNG
Rừng nông lâm kết hợp mong đợi
- Là rừng trồng kết hợp với cây nông nghiệp khi không có triển vọng lợi dụng tái sinh tự nhiên của lớp cây gỗ
Trang 22- Độ màu mỡ của đất kém, đất
bị thoái hoá
- Là rừng trồng kết hợp với canh tác cây nông nghiệp hoặc chăn nuôi
2.3 - Cây gỗ tiên
phong phục hồi
- Có các loài cây -a sáng, mọc nhanh, chịu nóng, chịu lạnh, chịu hạn, dễ tính phát triển tiên phong, nh- màng tang, ba soi,
ba bét, hu đay, xoan, mỡ, bồ đề
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi
- Độ phì đất có triển vọng đ-ợc phục hồi
- Là rừng tự nhiên kết hợp với canh tác cây nông nghiệp
1.2.4 Kinh nghiệm chuyển hoá n-ơng rẫy và xây dựng hệ thống nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Kinh nghiệm chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp (NLKH) đã
đ-ợc thực hiện ở một số vùng đồng bào dân tộc và đã b-ớc đầu thành công
Đ-ợc sự hỗ trợ của trung tâm khuyến nông, đồng bào Nà Nọi Cao Bằng đã thực hiện việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành hệ canh tác NLKH Từ việc trồng lúa n-ơng
là phổ biến chuyển thành việc gây trồng rừng Trúc sào trên đất n-ơng rẫy mà không
hề loại bỏ cây nông nghiệp Đây đ-ợc xem là mô hình NLKH điển hình với sự tham gia của cây Trúc sào – một loài cây bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao Tính khả thi của mô hình này là rất cao bởi sự hấp dẫn của chính loài cây đ-a vào thay thế một phần và kết hợp với cây nông nghiệp (lúa n-ơng, sắn) Mặc dù việc phối trí cây trồng trong mô hình NLKH này còn mang tính cơ giới, ch-a dựa vào cơ sở khoa học một cách vững vàng, nh-ng đây là một kinh nghiệm thực tế quý báu và cũng là
Trang 23bài học có giá trị không những về mặt kỹ thuật mà còn cả khía cạnh văn hoá nhân văn của việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH
Tại Bảo Thắng (Lào Cai), sau khi nhận thấy cả lúa n-ơng và rừng mỡ trồng thuần loài đều có hiệu quả kinh tế thập, tính ổn định không cao, ng-ời ta đã nghĩ ra một cách là nên trồng kết hợp giữa hai loài này với nhau Kết quả là một số n-ơng rẫy chuyển hoá thành mô hình NLKH với sự tham ra của cây mỡ và lúa n-ơng Sau hai năm đầu theo dõi cho thấy rừng mỡ trồng xen cho sinh tr-ởng tốt hơn 20-25% so với không trồng xen
ở vùng hồ Hoà Bình hiện nay, các hộ gia đình đã xây dựng một số mô hình NLKH với sự tham gia của một số loài cây nh- sấu, trám, lúa n-ơng, sắn Nh- vậy, khu vực này đã thực hiện việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH trên diện tích nhỏ
Một chủ hộ sử dụng đất trồng: keo + mía + sắn, keo + ngô, keo + đậu t-ơng, luồng+ sắn + ngô, luồng+ mía Tuy nhiên mô hình này mới đ-ợc thực hiện trong một năm nên tính ổn định ch-a thể xác định đ-ợc, ch-a đánh giá đ-ợc hiệu quả của mô hình, nh-ng qua đó cho thấy rằng ng-ời dân đã và đang có nhu cầu về việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH
Còn nhiều mô hình NLKH khác đã và đang diễn ra trên toàn quốc, nhằm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất n-ơng rẫy thành rừng, việc xây dựng mô hình NLKH
đ-ợc thực hiện nh- là các biện pháp lâm sinh áp dụng cho các vùng trung du miền núi nh-: mô hình đ-ợc xây dựng dựa trên cơ sở kinh tế, môi tr-ờng và sinh thái các cây đ-ợc trồng là: Keo lá tràm, bạch đàn trắng trồng xen cây nông nghiệp gồm các loại đậu, khoai lang, lạc và sắn, hoặc các cây trám, sấu, song mây đ-ợc trồng xen với các loài cây nông nghiệp như ngô, sắn,… các mô hình này đang trong giai đoạn thử nghiệm nh-ng b-ớc đầu đã cho những kết quả thành công
Đối với các khu vực lòng hồ nói riêng và các khu vực rừng phòng hộ nói chung việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất n-ơng rẫy thành rừng NLKH cho ng-ời dân là một yêu cầu cần thiết và cấp bách hiện nay
Tóm lại, thông qua những kinh nghiệm chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng
NLKH ở Việt Nam của các công trình nghiên cứu có thể rút ra một số nhận xét sau:
Trang 24Canh tác n-ơng rẫy là một phần không thể thiếu đ-ợc của các đồng bào dân tộc nh-ng không thể để nó tồn tại một cách lâu dài mà cần phải thay thế bằng hệ canh tác khác phát triển bền vững hơn đó là hệ canh tác nông lâm kết hợp Những công trình nghiên cứu đã tập trung vào việc phân tích những mặt đ-ợc và ch-a đ-ợc của canh tác n-ơng rẫy cũng nh- nông lâm kết hợp, đã chỉ ra nh-ợc điểm của canh tác n-ơng rẫy là hiệu quả kinh tế thấp, làm đất đai bị xói mòn, sử dụng đất lãng phí, không phát huy đ-ợc tiềm năng của thiên nhiên nhiệt đới, tính bền vững thấp và là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây biến đổi môi tr-ờng địa ph-ơng và suy thoái tài nguyên rừng Đồng thời các nghiên cứu cũng chỉ ra -u điểm của hệ canh tác nông lâm kết hợp cũng nh- triển vọng phát triển hệ canh tác này trong việc sử dụng đất vùng nhiệt đới Tuy vậy hiệu quả của hai hệ thống này nhìn chung vẫn phân tích bằng những hiệu quả tr-ớc mắt mà ít đ-ợc phân tích từ góc nhìn khoa học công nghệ của quá trình chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp
Việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành hệ canh tác NLKH ở một số địa ph-ơng tuy ch-a phổ biến mang tính kinh nghiệm và tự phát, nh-ng đó là những bài học tốt và
là cơ sở đầu tiên để tiếp tục nghiên cứu thực hiện đề tài này Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm kiếm những giải pháp để chyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cho lâm sản ngoài gỗ, vì vậy đây thực sự là những bài học kinh nghiệm cho việc lựa chọn loài cây trồng cho phù hợp với điều kiện cụ thể đề từ đó đ-a ra những giải pháp tối -u cho việc chuyển hoá Việc xây dựng các mô hình canh tác nông lâm kết hợp mang tính nhỏ lẻ tự phát cho thấy sự cần thiết của đề tài nghiên cứu nhằm giúp ng-ời dân kết hợp cùng với những kinh nghiệm vốn có của họ để chuyển hoá n-ơng rẫy thành công, sớm ổn định cuộc sống tại nơi tái định c- của thuỷ điện Sơn
La
Trang 25Phần 2
Mục tiêu- giới hạn - Nội dung và Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Xây dựng cơ sở khoa học cho phát triển rừng phòng hộ cung cấp lâm sản ngoài
gỗ, l-ơng thực, thực phẩm và hạn chế gia tăng n-ơng rẫy dựa vào cộng đồng ng-ời dân, góp phần ổn định cuộc sống và phát triển bền vững nông thôn huyện M-ờng
La, tỉnh Sơn La
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định đ-ợc những điều kiện cần thiết để ng-ời dân chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH cung cấp lâm sản ngoài gỗ ở khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy ng-ời dân chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH cung cấp lâm sản ngoài gỗ
2.2 Giới hạn của đề tài
- Về địa điểm nghiên cứu: đề tài chỉ thực hiện trên địa bàn hai xã là Chiềng Lao và M-ờng trai thuộc huyện M-ờng La tỉnh Sơn La
- Nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu một số mô hình canh tác n-ơng rẫy trên địa bàn từ đó đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cung cấp lâm sản ngoài gỗ
2.3 Nội dung nghiên cứu
1- Thực trạng và xu h-ớng canh tác n-ơng rẫy ở hai xã
2- Những điều kiện để ng-ời dân chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH 3- Những giải pháp chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH
4- Đề xuất kỹ thuật chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH ở hai xã
2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Ph-ơng pháp thu thập số liệu
* Ph-ơng pháp kế thừa số liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi kế thừa những số liệu sau:
- Những số liệu về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, địa hình, thổ nh-ỡng, tài nguyên rừng, tài nguyên đất
Trang 26- Những số liệu về điều kiện xã hội khu vực nghiên cứu: dân số, dân tộc, số lao động, các phong tục tập quán, tôn giáo, tín ng-ỡng, những kiến thức bản địa, các chính sách của Nhà n-ớc, những quy định của địa ph-ơng
- Những số liệu về điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu: cơ cấu kinh
tế của khu vực nh- cơ cấu ngành nghề sản xuất, nguồn vốn, chi phí, thu nhập, tiêu dùng, thị tr-ờng, năng suất, sản l-ợng cây trồng
- Những số liệu về giao đất giao rừng của khu vực
- Những số liệu về định canh định c-, đói nghèo của xã nghiên cứu
- Số liệu bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất đai của khu vực
- Những văn bản có liên quan đến quản lý rừng, các văn bản có liên quan đến chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp của Nhà n-ớc, của địa ph-ơng, những quy hoạch kế hoạch khi thực hiện ch-ơng trình tái định c-, các ch-ơng trình hỗ trợ cho phát triển lâm nghiệp, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển công nghệ có sự tham gia của ng-ời dân tại khu vực nghiên cứu
* Ph-ơng pháp điều tra thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn
Đây là ph-ơng pháp điều tra chuyên ngành với chỉ tiêu điều tra đánh giá về hiện trạng cơ cấu cây trồng trên đất n-ơng rẫy Mục đích của ph-ơng pháp là thu thập số liệu để phản ánh đ-ợc kỹ thuật canh tác của mỗi loại hình sử dụng đất, thu thập số liệu về đặc điểm cấu trúc và sinh tr-ởng của lớp thực vật trên mỗi mô hình
sử dụng đất đó và đặc điểm địa hình thổ nh-ỡng của mô hình sử dụng đất
Trên mỗi mô hình sử dụng đất điển hình lập các ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời: Canh tác n-ơng rẫy; n-ơng ngô, sắn, đậu t-ơng, diện tích mỗi OTC trên đất canh tác n-ơng rẫy là 100m2 (10x 10m)
Trên mỗi OTC tiến hành điều tra thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho nội dung đề tài nghiên cứu
Điều tra thu thập mẫu đất đ-ợc tiến hành nh- sau: trên mỗi OTC tiến hành lấy mẫu ở hai độ sâu 0 - 10cm và 10 – 30cm, các mẫu đất đ-ợc lấy theo ph-ơng pháp ngẫu nhiên trên 9 điểm của OTC sau đó trộn đều thành một mẫu tổng hợp cho vào túi mang về phân tích tại phòng phân tích đất tr-ờng đại học lâm nghiệp
* Ph-ơng pháp phỏng vấn trực tiếp
Trang 27Ph-ơng pháp phỏng vấn trực tiếp đ-ợc tiến hành đối với tr-ởng bản và các hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu
Phỏng vấn trực tiếp tr-ởng bản nhằm thu thập những thông tin cần thiết nh-: lịch sử của thôn bản, lịch sử quản lý rừng của thôn bản, các diễn biến tài nguyên rừng của bản, các phong tục tập quán, lễ hội của bản Tổng hợp các thông tin của số
hộ hiện tại trong bản
RRA đ-ợc thực hiện qua việc phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình tại hai xã nghiên cứu là M-ờng Trai và Chiềng Lao bằng ph-ơng pháp phỏng vấn bán định h-ớng: Các hộ gia đình phỏng vấn đại diện cho cộng đồng về canh tác n-ơng rẫy, trồng rừng và rừng NLKH Những hộ gia đình phỏng vấn có mức sống khác nhau, với sự phụ thuộc khác nhau vào việc canh tác n-ơng rẫy, tài nguyên rừng Nội dung phỏng vấn gồm những vấn đề có liên quan đến:
1, Những vấn đề xã hội có liên quan đến canh tác n-ơng rẫy và NLKH: các chính sách , pháp luật, các quy định h-ơng -ớc của cộng đồng thôn bản, các phong tục tập quán, các kinh nghiệm của hộ gia đình trong sản xuất, những quan niệm kiến thức và trình độ của mỗi gia đình
2, Những vấn đề về kinh tế của hoạt động canh tác n-ơng rẫy nh- năng suất cây trồng, đầu t- chăm sóc, kinh tế hộ gia đình, sản phẩm hàng hoá và các dịch vụ l-u thông trong quá trình sản xuất phân phối sản phẩm, giá cả thị tr-ờng tiêu thụ các sản phẩm làm ra trong quá trình hoạt động canh tác n-ơng rẫy và rừng NLKH
3, Những kiến thức bản địa của hộ gia đình trong việc canh tác n-ơng rẫy và rừng NLKH: chọn đất canh tác, kỹ thuật chọn tạo giống, gây trồng, chăm sóc, bảo
vệ, thu hoạch, bảo quản, chế biến của các loại nông lâm sản
4, Những kinh nghiệm của hộ gia đình trong khai thác và sử dụng các loại lâm sản ngoài gỗ: các loại lâm sản ngoài gỗ th-ờng dùng, vấn đề khai thác, vận chuyển, bảo vệ, chế biến bảo quản hay gây trồng một số loại lâm sản ngoài gỗ
PRA đ-ợc áp dụng để xác định những yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy, cản trở, thách thức với quá trình phát triển của cộng đồng, từ đó lựa chọn những giải pháp -u tiên để đề xuất những khuyến nghị nhằm thúc đẩy quá trình chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp ở địa ph-ơng
Trang 282.4.2 Ph-ơng pháp xử lý số liệu
* Các chỉ tiêu vật lý, hoá học của đất: dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, độ chua, hàm l-ợng mùn, đạm tổng số, các chất dễ tiêu đ-ợc phân tích tại phòng phân tích
đất tr-ờng đại học lâm nghiệp
* Hiệu quả của các mô hình canh tác đ-ợc xác định thông qua một số chỉ tiêu sau:
+ Giá trị hiện tại thuần tuý ( NPV- Net Present Value)
0 (1 )
+ Tỷ lệ thu nhập – chi phí ( BCR – Benefit Cost Ratio)
BCR =
CPV BPV r
Ct r Bt
)1(
+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ ( IRR: Internal Rate of Return)
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tối đa của một mô hình canh tác, nếu mô hình nào vay vốn với lãi xuất là IRR thì mô hình canh tác đó sẽ hoà vốn nghĩa là NPV= 0 thì r = IRR
0
0)1( thì r = IRR
Trong đó: Bt là giá trị thu nhập ở năm thứ t ( đồng)
Ct là giá trị chi phí ở năm thứ t (đồng)
r là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất vay (%)
t là thời điểm thực hiện các hoạt động sản xuất (t = 0n năm)
* Hiệu quả môi tr-ờng sinh thái của các mô hình canh tác: Để đánh giá đ-ợc hiệu quả sinh thái của các mô hình canh tác thông qua việc xác định sự biến đổi một
số tính chất vật lý hoá học của đất khu vực nghiên cứu
* Hiệu quả xã hội của các mô hình canh tác đ-ợc xác định thông qua một số chỉ tiêu sau:
+ Khả năng đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của hộ gia đình: Mô hình nào giải quyết càng nhanh những nhu cầu thiết yếu hàng ngày của hộ gia đình; l-ơng
Trang 29thực, thực phẩm, chất đốt thì khả năng chấp nhận của hộ gia đình cho mô hình đó càng cao
+ Hiệu quả giải quyết công ăn việc làm cho ng-ời dân địa ph-ơng: Chỉ tiêu này
đ-ợc xác định thông qua công lao động đầu t- vào mỗi mô hình canh tác trong quá trình sản xuất trên diện tích 1ha Mô hình nào có số công lao động càng nhiều thì mô hình đó giải quyết công ăn việc làm cho ng-ời dân càng cao và hiệu quả càng cao
+ Khả năng phát triển hàng hoá của các mô hình canh tác: Mô hình nào cho sản phẩm với số l-ợng và giá trị hàng hoá càng lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao,
đ-ợc nhiều hộ gia đình đầu t- vào làm và mức độ chấp nhận của ng-ời dân sẽ cao + Vốn đầu t- ban đầu của hộ gia đình: Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng đầu t- vốn của các hộ gia đình cho mỗi mô hình canh tác Nếu mô hình nào có vốn đầu t- càng thấp thì dễ đ-ợc các hộ gia đình chấp nhận hơn
+ Khả năng phù hợp với phong tục tập quán địa ph-ơng: Mô hình canh tác nào mang lại hiệu quả kinh tế sớm nhất, ph-ơng thức kỹ thuật dễ áp dụng sẽ đ-ợc ng-ời dân địa ph-ơng đó chấp nhận
* Ph-ơng pháp đề xuất các giải pháp chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH
+ Giải pháp về kinh tế xã hội:
- Xác định khả năng và điều kiện kinh tế của ng-ời dân trên địa bàn nghiên cứu
để chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH
- Xác định sự chênh lệch về kinh tế giữa canh tác hiện có trong khu vực với rừng NLKH cần có
- Xác định giải pháp kinh tế xã hội tác động đến việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH
+ Giải pháp về kỹ thuật: việc đề xuất giải pháp về kỹ thuật chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH đ-ợc thực hiện thông qua các b-ớc sau:
- Xác định khả năng và điều kiện kỹ thuật cho việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH
Trang 30- Xác định sự sai khác về cơ cấu cây trồng và điều kiện địa hình thổ nh-ỡng giữa mô hình canh tác n-ơng rẫy cần chuyển đổi thành mô hình rừng NLKH
- Xác định ph-ơng h-ớng của các giải pháp lâm sinh tác động đến việc chuyển hoá n-ơng rẫy
- Sau đó thiết kế các biện pháp lâm sinh cụ thể để chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH
* Ph-ơng pháp đề xuất mô hình chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH Việc đề xuất mô hình chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng NLKH đ-ợc thực hiện thông qua các b-ớc sau:
+ Lựa chọn mô hình đang canh tác n-ơng rẫy hoặc đã bỏ hoá để chuyển hoá thành rừng NLKH
+ Lựa chọn loài cây trồng đ-a vào mô hình chuyển hoá n-ơng rẫy
+ Thiết kế mô hình rừng NLKH với các loài cây đã lựa chọn đ-ợc
+ Dự kiến kết quả của mô hình rừng NLKH, đề xuất những giải pháp kỹ thuật
để xây dựng mô hình chuyển hoá đồng thời đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện việc chuyển hoá
Trang 31- Tỉnh có phạm vị ranh giới đ-ợc xác định nh- sau:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái
+ Phía Tây giáp huyện Thuận Châu và huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La + Phía Nam giáp huyện Mai Sơn và thị xã Sơn La tỉnh Sơn La
+ Phía Đông giáp huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La và tỉnh Yên Bái
Huyện M-ờng La có tổng diện tích tự nhiên là 140.790 ha, chiếm 10,02% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh
3.1.2 Khí hậu thời tiết
M-ờng La nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm đ-ợc chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa m-a từ tháng 4 đến tháng 10
Theo số liệu quan trắc của chạm khí t-ợng thuỷ văn huyện M-ờng La, các yếu
tố khí hậu thời tiết nh- sau:
- Nhiệt độ trung bình 220C do ảnh h-ởng của địa hình và độ cao khí hậu của huyện hình thành nhiều tiểu vùng khác nhau nh-: vùng cao, vùng dòng sông Đà, trong đó vùng dòng sông Đà th-ờng có nhiệt độ cao hơn từ 1 – 20C
- Độ ẩm không khí trung bình 80%
- L-ợng m-a trung bình: 1.347 mm/năm, tập trung vào các tháng 7, 9
3.1.3 Địa hình địa mạo
- Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh, phổ biến là núi cao và núi trung bình, xen kẽ là các phiêng bãi nhỏ hẹp, phía đông và Đông Bắc của huyện là những dãy
Trang 32núi cao dốc đứng, thấp dần về phía Nam và dọc theo 2 bên bờ sông Đà Độ cao trung bình từ 600 – 700 m so với mực n-ớc biển
- Địa hình huyện M-ờng La nhìn trung phức tạp tạo ra nhiều tiểu vùng khác nhau ngây nhiều khó khăn chi xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt là phát triển mạng l-ới giao thông
3.1.4 Đất đai
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2003, huyện M-ờng La có tổng diện tích
đất tự nhiên là 140.790 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 15.379,2 ha chiếm 10,92 % tổng diện tích tự nhiên
- Đât lâm nghiệp: 63.081,7 ha chiếm 44,81% tổng diện tích tự nhiên
- Đất ở: 517,9 ha chiếm 0,37 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng 1.510,6 ha chiếm 1,07 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất ch-a sử dụng: 60.300,7 ha chiếm 42,83 % tổng diện tích tự nhiên
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện M-ờng La)
3.1.5 Thuỷ văn
- M-ờng La có hệ thống sông suối khá phong phú, ngoài dòng sông Đà chảy qua huyện với chiều dài 50 km còn có 5 con suối lớn nh-: Nậm mu, Nậm trai, Nậm Chiến, Nậm Pia và suối Nậm Pàn có tổng chiều dài hơn 200 km và còn có nhiều con suối nhỏ khác Tuy nhiên, phân bố không đều cả về thời gian và không gian, nguồn n-ớc dồi dào về mùa m-a và cạn kiệt về mùa khô, phần lớn mặt n-ớc các sông suối
đều thấp so với mặt bằng canh tác và khu dân c- nên hạn chế khả năng khai thác sử dụng vào sản xuất và đời sống
- Do địa hình phức tạp chia cắt mạnh và dốc đã tạo nên tính đa dạng về dòng chảy L-u l-ợng và tốc độ dòng chảy lớn vào mùa m-a, th-ờng gây ra lũ quét và sói mòn mạnh
3.1.6 Khoáng sản
Huyện nghèo về khoáng sản chỉ có nguồn đá vôi, đất sét và hai mỏ đá Acdoa
có trữ l-ợng lớn và thuận tiện cho khai thác sản xuất vật liệu xây dựng ở quy mô lớn Ngoài ra còn có những nguồn khoáng sản khác nh-: vàng ở xã Pitong than ở xã
Trang 33Mường Chùm… Nh-ng phân bố rải rác, không đủ trữ l-ợng và điều kiện để khai thác công nghiệp
3.1.7 Tài nguyên sinh vật
3.1.7.1 Các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu trên địa bàn
- Sơn La là tỉnh có một tập đoàn cây trồng t-ơng đối đa dạng về chủng loại và phong phú về giống: bao gồm các loại cây l-ơng thực - thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày - dài ngày, cây ăn quả, cây d-ợc liệu, các loại cây có nguồn gốc nhiệt
đới, á nhiệt đới và ôn đới Các loại giống cây trồng có -u thế ở Sơn La hiện nay có:
+ Nhóm cây ngắn ngày: Một số giống mang tính đặc sản, có phẩm chất cao
đ-ợc thị tr-ờng -a chuộng nh-: lúa nếp Tanlo (M-ờng Chanh - Mai Sơn), ngô nếp
địa ph-ơng, gạo tẻ Mèo (Mộc Châu), khoai môn (Thuận Châu), đậu t-ơng sông Mã Trong nhóm cây l-ơng thực, những năm gần đây các giống lai đang ngày càng khẳng định -u thế phát triển nh-: Các giống lúa San -u 63, Tạp giao các giống ngô LVN 10, LVN 12, PC 11, Q2, Bioxit, Cagil Trên đất n-ơng rẫy, một số giống lúa cạn thể hiện -u thế năng suất nh-: LC 90 - 04, LC 60-05, nếp Tằn pàu Trong nhóm cây công nghiệp các cây chính là dâu tằm, mía (các giống chính là ROC, quế
đ-ờng), đậu t-ơng (các giống D44, DT84, DT90 )
`+ Nhóm cây lâu năm: Tập đoàn cây lâu năm ở Sơn La rất phong phú nh-: chè, cà phê, cây ăn quả Các giống có -u thế đ-ợc phát triển trong vùng là: Cà phê chè (giống Katimor), chè shan (chè tuyết), mận tam hoa, xoài tròn, đào mèo, nhãn lồng, nhãn đ-ờng, mơ vàng
+ Các cây trồng lâm nghiệp có các loại keo (keo tai t-ợng, keo lai, keo lá tràm), tếch, thông, bạch đàn
- Vật nuôi ở Sơn La khá phong phú về chủng loại bao gồm: đại gia súc (trâu,
bò, ngựa), gia súc (lợn, dê), gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng), các loại vật nuôi đặc sản nh- ong, baba, gấu Trong các đàn vật nuôi nhiều giống mới có -u thế phát triển nh- bò lai sind, bò sữa giống Hà lan, dê bách thảo, lợn lai h-ớng nạc, gà tam hoàng, ngan pháp, vịt siêu trứng, siêu thịt
Trang 34Nhìn chung tập đoàn cây trồng, vật nuôi ở Sơn La khá đa dạng và phong phú, nhiều chủng loại loài, giống có -u thế về chất l-ợng, năng suất tỏ ra thích nghi và phát triển tốt trên địa bàn tỉnh
3.1.7.2 Tài nguyên sinh vật hoang dã
- Tài nguyên thực vật rừng có 69 họ, 203 chi, 305 loài, trong đó có nhiều loài cây quý hiếm nh-: Pơ mu, lát hoa, vũ h-ơng, trai lý, sếu mật, đinh h-ơng, nghiến, giổi, thông, sa mu, quế Ngoài ra rừng Sơn La còn có nguồn tài nguyên thảo d-ợc nh-: ý dĩ, hà thủ ô, sa nhân, ích mẫu, tô mộc, canh ki na
- Tài nguyên động vật hoang dã có 92 họ, 538 loài, trong đó có nhiều động vật quý hiếm nh-: Voi, khỉ mặt đỏ, gấu ngựa, gà tiền, gà lôi, cầy h-ơng, trăn, báo, h-ơu, nai
Có thể nói Sơn La là địa bàn có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, có ý nghĩa lớn cả về kinh tế và khoa học - môi tr-ờng và sinh thái
3.1.8 Kinh tế, văn hoá xã hội
3.1.8.1 Khái quát về tăng tr-ởng kinh tế
Nền kinh tế M-ờng La trong những năm qua đã có b-ớc phát triển khá ổn định Mức tăng GDP năm sau cao hơn năm tr-ớc phù hợp với xu thế phát triển chung của tỉnh Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 1996 – 2000 đạt 13,05%, giai đoạn 2001 -2003 đạt 13,33% Năm 2003 tốc độ tăng tr-ởng kinh tế đạt 15,8%, GDP bình quân đầu ng-ời đạt 194 USD, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2000 Nhìn chung tốc độ phát triển kinh tế của huyện có tăng, song chất l-ợng tăng tr-ởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp
3.1.8.2 Khái quát thực trạng văn hoá xã hội
* Y tế
- Trong những năm qua công tác y tế đã đ-ợc quan tâm, tăng c-ờng củng cố, chất l-ợng khám chữa bệnh đ-ợc nâng lên, các dịch bệnh nguy hiểm giảm đáng kể
Đến năm 2003, hệ thống tổ chức cơ sở y tế trên toàn huyện đã đ-ợc củng cố gồm 1 Trung tâm y tế với quy mô 70 gi-ờng bệnh, 16 trạm y tế xã với tổng số 80 gi-ờng Lực l-ợng cán bộ y tế bình quân mỗi xã có 8 cán bộ y tế
Trang 35Tuy nhiên, công tác y tế của huyện còn gặp nhiều khó khăn, hệ thống các trạm
y tế đ-ợc hình thành còn yếu về chuyên môn, thiếu các bác sỹ giỏi, khả năng khám chữa bệnh cho nhân dân cũng chỉ dừng lại ở mức khám chữa bệnh thông th-ờng Cơ
sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu cần phải nâng cấp mở rộng trong thời gian tới
* Giáo dục đào tạo
Trong nh-ng năm qua sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện phát triển mạnh Mạng l-ới tr-ờng lớp đ-ợc củng cố, đội ngũ giáo viên đang dần đ-ợc chuẩn hoá, toàn huyện đã phổ cập đ-ợc giáo dục tiểu học và xoá mù chữ
Tuy nhiên, sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo của huyện còn gặp nhiều khó khăn nh- số l-ợng giáo viên thiếu, chất l-ợng đào tạo ch-a đồng đều, ph-ơng tiện
và trang thiết bị giảng dạy còn nhiều thiếu thốn
3.1.8.3 Dân số, lao động
- Về dân số: theo số liệu thống kê năm 2003 toàn huyện là 74.052 ng-ời, trong
đó nam 37.672 ng-ời chiếm 50,87%, nữ 36.380 ng-ời chiếm 49,13% Mật độ dân số bình quân 52 ng-ời/km2 nh-ng phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vung nông thôn Có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống trên địa bàn huyện bao gồm:
+ Dân tộc Thái: 49.669 ng-ời, chiếm 67,07% tổng dân số toàn huyện
+ Dân tộc H’mông: 14.027 người, chiếm 18,94% tổng dân số toàn huyện + Dân tộc Kinh: 3.770 ng-ời, chiếm 5,09% tổng dân số toàn huyện
+ Dân tộc La Ha: 3.017 ng-ời, chiếm 4,07% tổng dân số toàn huyện
+ Dân tộc Kháng: 864 ng-ời, chiếm 1,17% tổng dân số toàn huyện
+ Dân tộc Xá: 2.272 ng-ời, chiếm 3,34% tổng dân số toàn huyện
+ Dân tộc Khơ Mú: 233 ng-ời, chiếm 0,32% tổng dân số toàn huyện
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2003 huyện M-ờng La)
Về lao động: lực l-ợng lao động khá dồi dào với khoảng 31 nghìn ng-ời Chất l-ợng lao động nhìn chung còn thấp, chủ yếu là lao động nông nghiệp ch-a qua đào tạo, tỷ lệ lao động đ-ợc đào tạo có kỹ thuật còn rất thấp
3.2 Hai xã nghiên cứu
Đề tài chọn 2 bản thuộc hai xã huyện M-ờng La, tỉnh Sơn La làm địa điểm nghiên cứu là Huổi Hậu (Chiềng Lao), Lả M-ờng (M-ờng Trai)
Trang 36Đây là các xã điển hình cho việc di dân khi hồ thuỷ điện Sơn La hoàn thành vào năm 2010 Khi đó diện tích đất nh- hiện nay sẽ không đ-ợc sử dụng vào n-ơng rẫy, phần lớn diện tích đất là rừng phòng hộ đầu nguồn, việc gìn giữ, bảo tồn và phát triển rừng ở vùng này, nhất là vùng ven hồ trở thành một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng Mặt khác, yêu cầu tạo ra thu nhập, nâng cao mức sống của ng-ời dân địa ph-ơng khi mà n-ơng rẫy của các hộ gia đình không đ-ợc sử dụng thì việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cung cấp LSNG nhằm làm tăng giá trị kinh tế của các hộ gia đình cho việc tạo thu nhập từ việc chuyển hoá, qua đó góp phần bảo vệ chính các khu vực đất nông nghiệp bị xoá bỏ để chuyển thành rừng phòng hộ mà không làm ảnh h-ởng đến phát triển kinh tế – xã hội của ng-ời dân trong khu vực
Bảng 3.1 Thực trạng diện tích rừng ở hai xã nghiên cứu trọng điểm
Nguồn số liệu thống kê của UBND 2 xã Chiềng Lao và M-ờng Trai
Theo bảng trên cho thấy, diện tích rừng ở hai xã nghiên cứu chiếm 60,60% tổng diện tích tự nhiên, đây là tỷ lệ cao so với khu vực và cả vùng Tuy nhiên, tỷ lệ diện tích có rừng biến động lớn giữa lớn hai xã (74,19% xã Chiềng Lao và 25,81% xã M-ờng Trai)
Trang 373.3 Đánh giá chung
Khu vực tỉnh Sơn La là nơi có tiềm năng rừng tự nhiên thấp, diện tích n-ơng rẫy chiếm đa số, thiên nhiên thuận lợi cho canh tác n-ơng rẫy và thuận lợi cho việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cung cấp lâm sản ngoài gỗ, nh-ng cũng là nơi nghề rừng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và sức ép về kinh tế, xã hội Việc lựa chọn huyện M-ờng La để đánh giá hoạt động và tổng kết kinh nghiệm chuyển hoá n-ơng rẫy, hai xã trọng điểm để nghiên cứu nhiều nội dung khác nhau của đề tài không những giúp cho việc khái quát hoá tình hình trên quy mô rộng lớn mà còn cụ thể hoá bằng những nghiên cứu điểm điển hình, qua đó tạo
điều kiện thuận lợi cho việc triển khai và phát triển các ý t-ởng nghiên cứu của đề tài bằng việc đề xuất xây dựng các mô hình rừng hợp lý trên đất n-ơng rẫy mà không làm ảnh h-ởng gì đến cuộc sống hiện tại của ng-ời dân trong khu vực
3.3.1 Khó khăn
- Nhận thức của ng-ời dân còn nhiều hạn chế
- Cuộc sống của ng-ời dân còn mang tính tự cung, tự cấp việc giao l-u trao đổi mua bán mới ở mức độ nhỏ, lẻ ch-a phát triển
- Nguồn thu nhập của ng-ời dân thấp
- Thiếu vốn đầu t- cho sản xuất
- Ch-a áp dụng nhiều khoa học kỹ thuật trong sản xuất
- Đa dạng nhiều thành phần dân tộc, phổ biến, triển khai xây dựng mô hình đến các hộ gia đình
3.3.2 Thuận Lợi
- Tiềm năng đất đai lớn
- Nguồn lao động đồi dào
- Đ-ợc sự quan tâm nhiều của Đảng và Nhà n-ớc cùng toàn thể các cấp các ngành
Trang 38- Ch-ơng trình cho vay vốn với lãi suất thấp của nhà n-ớc
3.3.4 Thách thức
- Do quan điểm của đồng bào nơi đây còn lạc hậu “trời sinh voi, trời sinh cỏ” cho nên dân số tăng nhanh kéo theo là các nhu cầu về l-ơng thực, thực phẩm, gỗ củi cũng tăng đây chính là áp lực đối với quản lý tài nguyên thiên nhiên, đối với việc phát triển kinh tế của địa ph-ơng
-Việc tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để áp dụng vào thực tiễn sản xuất của đồng bào còn nhiều hạn chế Kỹ thuật canh tác của đồng bào theo kiểu truyền thống, việc trồng độc canh theo hình thức quảng canh làm cho năng xuất thấp, hiệu quả sử dụng đất ch-a cao đất nhanh bị thái hoá, bạc màu, rửa trôi Sản xuất của đồng bào còn manh mún, nhỏ lẻ ch-a tạo ra đ-ợc nhiều loại hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm, đây chính là rào cản lớn đối với việc phát triển kinh tế của đồng bào và việc chuyển hoá n-ơng rẫy thành rừng nông lâm kết hợp cung cấp LSNG
Trang 39Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 4.1 Thực trạng và xu h-ớng canh tác n-ơng rẫy ở hai xã
4.1.1 Thực trạng hoạt động canh tác n-ơng rẫy
* Cơ cấu sử dụng đất của hai xã
Để đánh giá về cơ cấu sử dụng đất của xã và hộ gia đình Đề tài đã tiến hành thu thập số liệu thống kê của bản, kết hợp với việc phỏng vấn hộ gia đình
Bảng 4.1 Cơ cấu sử dụng đất tại xã Chiềng Lao và M-ờng Trai
TT Loại đất Chiềng Lao Tỷ lệ % M-ờng Trai Tỷ lệ % Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) 12882,00 100,00 5507,00 100,00
1 Đất sản xuất nông nghiệp (ha) 3753,18 29,14 1856,82 33,72
2 Đất phi nông nghiệp (ha) 369,37 2,87 278,86 5,06
3 Đất lâm nghiệp (ha) 8267,00 64,17 2876,00 52,22
5 Đất chuyên dùng (ha) 65,30 0,51 58,21 1,06
6 Đất ch-a sử dụng (ha) 370,00 2,87 401,63 7,29
Nguồn: Số liệu thống kê của UBND hai xã Chiềng Lao và M-ờng Trai, năm 2005
Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng cơ cấu sử dụng đất đai ở khu vực hai xã nghiên cứu có thể có một số nhận xét sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Chiềng Lao lớn hơn nhiều so với diện tích của xã M-ờng Trai nh-ng tỷ lệ diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp lại thấp hơn
Trang 40xã M-ờng Trai, diện tích đất đó tập chung chủ yếu vào diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 64.17% cơ cấu sử dụng đất
Diện tích đất trồng lúa n-ớc của cả hai xã đều rất thấp mà diện tích này sẽ bị mất hoàn toàn khi xây dung hồ chứa n-ớc cho thuỷ điện Sơn La, năng suất không cao nên chỉ đủ ăn cho các hộ gia đình còn rất nhiều gia đình còn thiếu ăn khi đến thời gian giáp hạt Để giải quyết vấn đề l-ơng thực thiếu đói buộc ng-ời dân phải khai thác những nơi đất màu mỡ làm n-ơng rẫy, khai thác các sản phẩm từ rừng để bán giải quyết vấn đề l-ơng thực Dẫn đến tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, các sản phẩm từ rừng ngày càng suy giảm do khai thác quá mức Đây là một thách thức lớn trong việc giải quyết vấn đề l-ơng thực cho ng-ời dân khi di dân đến vùng đất mới phục vụ cho dự án mang tính chất quốc gia
* Thực trạng canh tác n-ơng rẫy trên địa bàn
- Nguồn gốc n-ơng rẫy là rừng tự nhiên do sức ép về dân số, nhu cầu về l-ơng thực, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp do đó các hộ sống gần rừng hoặc trong rừng đã tàn phá rừng tự nhiên, do cháy rừng, con ng-ời đốt rừng có chủ
định dẫn đến tài nguyên rừng ngày bị cạn kiệt trải qua thời gian trạng thái rừng tự nhiên không còn mà thay vào đó là trạng thái đất trống đồi núi trọc, diện tích đất trống này đã dần hình thành canh tác cây nông nghiệp và trở thành n-ơng rẫy Đặc
điểm đất đai của n-ơng rẫy là vẫn còn mang tính chất đất rừng Do đất canh tác một cách quá mức nên sau một thời gian đất bị thoái hoá bạc màu làm cho năng suất, sản l-ợng cây trồng bị giảm, thời gian canh tác hoặc bỏ hoá, tình trạng xói mòn đất, tình hình cỏ dại xâm lấn.v.v ngoài ra còn cần xác định những nguyên nhân làm cho n-ơng rẫy mang những đặc điểm đó
Các hoạt động kinh doanh trong địa bàn nghiên cứu hầu nh- không diễn ra, việc trao đổi giao l-u hàng hoá chủ yếu là Ngô, các thành phần lao động chính sau mùa vụ thì nam giới th-ờng tập trung lại tổ chức các hoạt động xã hội mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc, còn phụ nữ th-ờng làm những công việc gia đình nh- may quần áo, chăn nuôi Công việc nội trợ của các hộ gia đình trong bản th-ờng là phụ nữ làm nh-ng quyết định chi tiêu trong gia đình lại là ng-ời chồng quyết định