1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng quảng ninh

76 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đúng quy luật sinh học, khi có nguồn thức ăn là có sâu hại, có thể thấy rõ điều này khi rừng cây Lát Mexico đ-ợc hình thành, một khối l-ợng thức ăn là lá, thân, cành rất lớn đã tạo

Trang 1

đặt vấn đề

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của nhân loại, là một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái toàn cầu, là yếu tố đảm bảo sự ổn định của các quá trình sinh thái cơ bản trên trái đất cũng nh- trong một phạm vi địa ph-ơng nào đó Mặt khác rừng có vai trò kinh tế thông qua việc cung cấp lâm sản và các loại đặc sản cho nền kinh tế

Việt Nam là một n-ớc nhiệt đới, rừng và đất rừng chiếm 2/3 diện tích đất

đai cả n-ớc Rừng là môi tr-ờng sống và là nơi hoạt động của các đồng bào dân tộc sinh sống ở khu vực vùng cao, nên vai trò kinh tế, bảo vệ môi tr-ờng sinh thái của rừng lại càng trở nên quan trọng Tuy nhiên, cho đến nay diện tích rừng n-ớc ta đã và đang bị suy giảm nhanh chóng, ngoài sự tàn phá của chiến tranh thì nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng cả về số l-ợng và chất l-ợng là do sự can thiệp vô ý thức của con ng-ời nh- chặt phá rừng làm n-ơng rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số, nạn du canh du c-, nạn khai thác rừng, săn bắn chim thú rừng bừa bãi, kinh doanh rừng không hợp lý Trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã đẩy nhanh tiến trình phủ xanh đất trống đồi trọc thông qua một số ch-ơng trình và dự án lớn nh-: dự án 327; ch-ơng trình 5 triệu ha rừng, phấn đấu đến năm 2010 độ che phủ của rừng sẽ

đạt 43% trên quy mô toàn quốc Loài cây đ-ợc chọn để trồng rừng trong những dự án trên và trong triến l-ợc phát triển lâm nghiệp 10 năm tới chủ yếu

là nhóm: Keo, bạch đàn, và một số loài cây bản địa có giá trị nh- cây Lát, Xoan Mộc, Dái Ngựa, Ngoài ra, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đã nhập nội một số giống cây từ các n-ớc, đ-a về trồng thử nghiệm tại Việt Nam nhằm nâng cao độ che phủ của rừng, cải tạo môi tr-ờng sinh thái, tăng vẻ đẹp cảnh quan, cung cấp gỗ cho các ngành công nghịêp, nhất là trong giai đoạn hiện nay nhu cầu sử dụng gỗ tăng nhanh Trong số đó loài cây có xuất xứ từ vùng nhiệt đới Mexico, mọc t-ơng đối nhanh, có hiệu quả kinh tế

Trang 2

cao là cây Lát Mexico (Cedrela odorata họ Meliaceae), là loài cây gỗ đ-ợc

nhiều ng-ời -a chuộng, là mặt hàng lâm sản có giá trị kinh tế cao trên thị tr-ờng trong n-ớc và quốc tế Cây có gỗ thớ mịn, màu hồng nhạt, có vân gần nh- gỗ Lát hoa, chứa dầu nên không bị mối mọt, ít cong vênh, nứt nổ, làm ván gép thanh, xẻ ván, làm gỗ bóc Theo nghiên cứu Mỹ cho thấy loài cây này có

ý nghĩa rất lớn trong y học và nghệ thuật Gỗ của nó phù hợp và -a chuộng để sản xuất các loại đàn ghi ta, đàn vĩ cầm, các loại trống vỏ cây có chứa các hoạt chất có thể sử dụng để sản xuất d-ợc liệu nh-: thuốc giải nhiệt , thuốc chống sốt rét, thuốc cầm máu, thuốc giun

Hiện nay cây Lát đ-ợc trồng thử nghiệm tại Trạm thực nghiệm lâm sinh Miếu Trắng Quảng Ninh, Ninh Bình, Lạng Sơn, Sơn La Rừng trồng sinh tr-ởng và phát triển khá tốt

Theo quyết định số 16/05/QD - BNN ngày 15-3-05 “Danh mục các loài cây chủ yếu phục vụ cho rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái Lâm Nghiệp” trong đó có 2 vùng sinh thái đ-ợc chọn để trồng loài cây Lát Mexico đó là vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Để rừng trồng có thể phát triển bền vững, dần tiến tới ổn định gần nh- rừng tự nhiên thì công tác chăm sóc, bảo vệ sau khi trồng là hết sức quan trọng Do yêu cầu của xã hội chúng ta sẽ gây trồng cây Lát Mexico trên diện rộng ở các tỉnh, hiện tại và t-ơng lai chúng ta có diện tích rừng cây Lát Mexico thuần loài khá lớn Theo đúng quy luật sinh học, khi có nguồn thức ăn

là có sâu hại, có thể thấy rõ điều này khi rừng cây Lát Mexico đ-ợc hình thành, một khối l-ợng thức ăn là lá, thân, cành rất lớn đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho những loài côn trùng đơn thực và hẹp thực sinh sôi và phát triển Qua quá trình điều tra sơ bộ đã phát hiện sâu ăn lá, Sâu đục nõn và sâu đục thân, giai đoạn sâu non của sâu đục thân cây Lát Mexico rất nguy hiểm, chúng đục thành những lỗ ở xung quanh gốc cây làm cho gốc cây bị chảy nhựa sùi bọt ra và chết Vì vậy việc nghiên cứu sâu hại cây Lát Mexico là việc

Trang 3

rất cần thiết tr-ớc khi chúng ta đ-a cây Lát Mexico ra trồng đại trà ở các tỉnh

Tuy nhiên cho đến nay, nghiên cứu về cây Lát Mexico tập trung chủ yếu vào việc đánh giá khả năng sinh tr-ởng trong điều kiện lập địa ở n-ớc ta, hầu nh- ch-a có đề tài nào nghiên cứu về sâu hại cây Lát Mexico ở rừng trồng, nên việc đề xuất các biện pháp phòng trừ chúng sẽ gặp nhiều khó khăn vì thiếu cơ sở khoa học Chính vì vậy việc nghiên cứu đăc điểm sinh vật học

và sinh thái học sâu hại cây Lát Mexico và đề xuất những biện pháp phòng trừ

có hiệu quả là quan trọng và cần thiết nhằm hạn chế tối đa mức độ gây hại của chúng; đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay Để góp phần thực hiện thành công

ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng tôi tiến hành thực hiện đề tài "Nghiên

cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các loài sâu hại cây Lát Mexico và đề xuất các biện pháp phòng trừ tại Trạm thực hành thực nghiệm Lâm sinh Miếu Trắng Quảng Ninh”

Trang 4

Ch-ơng 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1 Nguồn gốc xuất xứ của cây Lát Mexico

Đầu thế kỷ XVI, ng-ời Tây Ban Nha đã chiếm vùng đất Trung Mỹ và

đặt tên cho một số loài cây gỗ tốt nhất ở đó là Cedro rojo (cây Sồi đỏ) theo

tiếng Tây Ban Nha Khoa học phân loại sau đó xác định loài cây này thuộc

một chi trong họ Xoan (Meliaceac) Trong đó, nổi tiếng nhất là Cedro blanco

- cây Sồi trắng, nh-ng thực chất đây là một loại Hoàng đàn, sau này đ-ợc đặt

tên lại là Cupressus lindleii, và cây Cedro rojo – cây Sồi đỏ, sau này khoa phân loại đã xác định là một chi trong họ Xoan (Meliaceae), loài này chính là

Lát Mexico Tuy nhiên, ng-ời ta vẫn tôn trọng thói quen ban đầu và ng-ời đầu

tiên đặt tên cho nó, nên đã đặt tên cho chi này là Cedrela, trong đó Cedrela odorata là đáng chú ý nhất

Cedrela odorata phân bố rộng khắp các vùng sinh thái Trung Mỹ, Nam

Mỹ và các đảo trên vịnh Caribea Tuy nhiên, khu phân bố tập trung nhất của loài cây này và cây phát triển tốt nhất là ở Mexico

1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới về sâu hại cây Lát Mexico

Trong thế giới động vật, côn ttrùng là lớp phong phú nhất, gồm khoảng hơn 1 triệu loài, trong đó hơn 1% số loài đ-ợc coi là sâu hại Từ xa x-a con ng-ời đã biết cách phòng trừ côn trùng có hại cũng nh- lợi dụng côn trùng có ích để đáp ứng nhu cầu cuộc sống

Cho đến nay, các tài liệu liên quan đến côn trùng nói chung và sâu hại nói riêng đ-ợc xuất bản khá nhiêu Tuy nhiên, do giới hạn của đề tài nên tôi chỉ đề cập đến một số tài liệu có liên quan đến sâu hại Lát Mexico

Sự xuất hiện của các loài thuộc giống Hypsipyla và mức độ phá hại của Hypsipyla grandella, một loài gây nhiều thiệt hại cho các cây trồng rừng

Trang 5

thuộc họ Xoan cũng nh- sự phá hại của chúng trên các bộ phận khác nhau của cây chủ đã đ-ợc nhiều tác giả đề cập đến ở một số vùng tại Trung Mỹ nh-:

Hochmut, Manso (1971) [25] đã điều tra tỷ lệ và mức độ hại của một số

loài sâu hại chính ở Cuba, trong đó có mô tả sự phá hại của Hypsipyla grandella trên hoa của một số loài cây họ Xoan Menendez, Berrios (1992) [28]

đã mô tả kiểu phá hại mới của H grandella trên rừng trồng cây Lát Mexico Cedrela odorata (3 đến 4 năm tuổi) tại Matanzas, Cuba Kiểu phá hại này bao

gồm đục vỏ và đục phần d-ới của thân và th-ờng dẫn đến chết cây

Berrio, Moreno (1980)[24]; Lara(1980)[26]; Vega, điều tra sâu đục nõn

H grandella trên cây Lát Mexico Cedrela odorata tại Colombia; kết quả cho

thấy mức độ hại của chúng cao nhất ở cây 2-3 năm tuổi Việc phòng trừ t-ơng

đối khó khăn, các tác giả đã khuyến cáo nên chuyển các khu vực trồng cây họ Xoan trên sang mục đích khác để sử dụng thành các bãi chăn thả kết hợp với

trồng cây Whitmore et al (1974) [31] đề cập đến sự phá hại nặng nề của H grandella trên Cedrela odorata tại Puerto Rico và ng-ời ta đã phải thay thế bằng Toona ciliata từ Costa Rica và không thấy bị loài sâu này phá hại

Những nghiên cứu về tác hại và mức độ hại của H grandella đối với

các loài cây họ Xoan cũng đã đ-ợc nhiều tác giả công bố:

Roovers (197) [29] đã quan sát và thấy rằng mức độ -a thích đối với

cây chủ của sâu non và sâu tr-ởng thành H grandella tại Barinitas, Venezuela theo thứ tự: Cedrela odorata > Cedrela angustifolia > Swietenia macrophylla

Yamazaki et al (1990)[32] trong báo cáo kết quả điều tra tại vùng Peruvian,

Amazon cho thấy quần thể H grandella tăng lên nhanh chóng trong mùa m-a vì cây chủ đâm nhiều nõn mới, trong đó C odorata bị nặng hơn S macrophylla Những kết quả t-ơng tự cũng đ-ợc Menendez et al (1989) [27] khi quan sát tập tính phá hại của sâu non H grandella trong điều kiện phòng

thí nghiệm đối với 5 loài cây thuộc họ Xoan: thức ăn thích hợp nhất đối với

sâu non là Cedrela odorata, còn S macrophylla, S mahagoni và Khaya sp là

Trang 6

thức ăn t-ơng đối thích hợp; nh-ng Toona ciliata lại không đ-ợc coi là nguồn

thức ăn của chúng

Năm 1959 Ch-ơng Chấp Trung [35] đã cho ra đời cuốn "Sâm lâm côn trùng học" và sau đó từ năm 1965 giáo trình này liên tiếp đ-ợc viết lại nhiều lần Trong các tác phẩm đó đã giới thiệu hình thái, tập tính sinh hoạt và các biện pháp phòng trừ

Năm 1991 Nhà xuất bản lâm nghiệp Trung Quốc giới thiệu cuốn sách Côn trùng rừng Trung Quốc do tác giả Xiao Gangru(Tiên C-ơng Nhu)[37] viết trong đó Ông đã mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh vật học và đ-a

ra biện pháp phòng trừ của các loài sâu hại cây rừng trồng ở Trung Quốc

1.3 Một số nghiên cứu ở trong n-ớc

1.3.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái của cây Lát Mexico

Theo Khúc Đình Thành (09/2004) trong “Báo cáo tham luận kết quả gieo ươm và gây trồng cây Lát Mexico”:

Lát Mexico là cây gỗ nhỡ, đ-ờng kính trung bình đạt 50 – 60cm, cao trên 30m Thân thẳng tròn đều, vỏ nứt dọc nông màu xám trắng, lúc nhỏ vỏ nhẵn màu xám xanh

Lá kép lông chim một lần chẵn, mỗi lá kép có từ 8 – 15 đôi lá chét, lá chét hình trứng, đuôi lá lệch, đầu lá nhọn dần Lá có lông mịn màu trắng bao phủ

Hoa tự xim viên chuỳ mọc ở đầu cành, hoa màu trắng

Quả nang tách ô, quả có vỏ giả bao bọc, quả khi chín tách thành 5 ô Hạt có cánh mỏng

Lát Mexico là cây rụng lá vào mùa lạnh ở phía Bắc n-ớc ta Tuy nhiên, cây nhỏ ít rụng lá và sinh tr-ởng với tốc độ chậm hơn

Mùa rụng lá th-ờng từ tháng 1 đến cuối tháng 3 Đầu tháng 3 cây bắt

đầu ra lá non và b-ớc vào mùa sinh tr-ởng

Tháng 10, 11 cây bắt đầu ra hoa, quả chín vào tháng 4, 5 Tiến hành thu hái quả vào cuối tháng 4 hay đầu tháng 5 trên những cây thân thẳng, tròn đều,

Trang 7

Rễ cọc kém phát triển nh-ng rễ bàng phát triển mạnh Khả năng luồn lách khe đá mạnh nh- thực vật trên núi đá vôi, chịu gió bão khá tốt

Lát Mexico đòi hỏi đất tơi xốp và thông thoáng, -a đất giàu Canxi, -a

đất có phản ứng trung tính đến hơi kiềm, phù hợp với trồng rừng trên các loại

đất phát triển trên đá vôi Ưa đất ẩm và thoát n-ớc, tầng đất dày trên 50cm,

đất càng giàu dinh d-ỡng càng tốt Rất phù hợp với đất phát triển trên đá Bazan, đất phù sa bồi tụ, chân s-ờn núi đá vôi, đất thịt nhẹ phát triển trên đá Micasit và đá Gneis

Giai đoạn nảy mầm và mầm non rất dễ bị Sên, Sâu xám, Dế mèn, Chuột, Chim phá hại, cần tăng c-ờng kiểm tra và xử lý các yếu tố gây hại nói trên ở giai đoạn ban đầu

Giai đoạn tr-ởng thành cần chú ý đến Sâu đục nõn

Có thể gây trồng thuần loài hay hỗn giao với các loài khác, có thể chung sống hài hoà với các loài cây bản địa và cây nông nghiệp

Về điều kiện khí hậu – thuỷ văn, loài cây này phù hợp với nơi có l-ợng m-a từ 1000 – 2000mm, nhiệt độ trung bình từ 26 – 270C

1.3.2 Lịch sử hình thành rừng Lát Mexico tại khu vực nghiên cứu

Năm 1986, KS Nguyễn Hữu Lộc dẫn nhập Lát Mexico với xuất xứ ở tỉnh Villa Hermosa, vùng vịnh Caribea và trồng thử tại miền Bắc Việt Nam, sau 14 năm đ-ờng kính thân cây 1,3m đã đạt từ 48- 64cm, đoạn thân d-ới cành

Trang 8

là 12m, thể tích gỗ hữu ích đạt 1,8 - 2,5m3/cây (theo tài liệu của Phòng Khuyến lâm - Cục Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và PTNT tháng 6 năm 2002)

Nh- vậy, với chế độ nhiệt ẩm ở n-ớc ta cây Lát Mexico có khả năng sinh tr-ởng khá tốt, không thua kém gì so với vùng nguyên sản Đây là một trong những kết quả hiếm hoi sau nhiều năm cố gắng di thực, nhập nội, và trồng thử nghiệm ở Việt Nam của một số nhà khoa học say mê và tâm huyết với sự nghiệp phát triển rừng theo xu thế bền vững kết hợp với bảo vệ môi tr-ờng và hiệu quả kinh tế Mặc dù cây Lát Mexico đã đ-ợc dẫn giống và trồng thử nghiệm ở Việt Nam và đ-ợc đánh giá là loài cây có nhiều -u việt, song cho đến nay, với số l-ợng cây còn lại rất ít ỏi nên việc đánh giá về mặt lâm sinh cũng nh- khả năng tạo giống phục vụ cho việc mở rộng diện tích còn thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn Vì vậy, đặt vấn đề nghiên cứu kỹ thuật gieo -ơm và trồng thử nghiệm trên phạm vi rộng lớn là việc làm cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn trong chiến l-ợc kinh doanh gỗ lớn ở n-ớc ta

Xuất phát từ vấn đề đó, đ-ợc sự nhất trí của Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT, tr-ờng Trung Cấp Lâm Nghiêp Quảng Ninh đã tiến hành thực hiện đề tài '' Gieo -ơm và trồng thử nghiệm cây Lát Mexico" tại Trạm thực nghiệm Lâm Sinh - Miếu Trắng - Quảng Ninh

Mô hình trồng thử nghiệm đ-ợc tiến hành từ tháng 9 năm 2000 với diện tích là 20,6 ha Các công thức trồng thử nghiệm đ-ợc bố trí ở độ dốc từ 10 -

250, tầng đất trung bình 45 - 50 cm, đất feralit phát triển trên đá mẹ sa thạch, hơi chua Hàng năm đo đếm số liêu về sinh tr-ởng và kiểm tra tỷ lệ sống của cây Kết quả trồng thử nghiệm các mô hình nh- sau:

+ Mô hình thử nghiệm trồng năm 2000 : Diện tích thi công 7 ha trên đối t-ợng đất cải tạo rừng tự nhiên ( công thức 2)

Do trồng muộn vào tháng 9 nên những tháng còn lại trong năm hầu nh- cây ngừng sinh tr-ởng và rụng lá hoàn toàn, đến mùa xuân năm sau, cây đâm chồi và sinh tr-ởng mạnh từ cuối tháng 4 - 10

Trang 9

Kết quả kiểm tra sau 6 tháng, tỷ lệ sống đạt 90%, sau 15 tháng tuổi HVN

đạt 1,2m

+ Mô hình thử nghiệm trồng năm 2001:

Diện tích trồng 6,6 ha trên đối t-ợng đất trống, thực bì cây bụi chiếm -u thế (công thức 1)

Kết quả sinh tr-ởng thấp hơn nhiều so với mô hình trồng năm 2000 Sau

6 tháng tỷ lệ sống chỉ đạt 75%, 12 tháng tuổi chiều cao đạt 0,95m, sau 24 tháng tuổi đạt chiều cao 1,5m Nguyên nhân chủ yếu có thể đất đai ch-a thật phù hợp, đất có ràng ràng, sim mua là thực vật chỉ thị đất chua không thích hợp với loài cây này

Do đối t-ợng nghiên cứu còn rất mới mẻ, ch-a có nhiều mô hình trồng với những ph-ơng thức khác nhau, trồng trên các điều kiện địa hình và đất đai khác nhau nên việc đánh giá sinh tr-ởng của các lâm phần Lát Mexico trong giai đoạn đầu (2 - 4 năm tuổi) cũng chỉ dừng ở nội dung so sánh sự khác nhau

về sinh tr-ởng đ-ờng kính, chiều cao bình quân của lâm phần trồng trên 3 mô hình nh- đã nêu ở trên

1.3.3 Một số nghiên cứu về sinh tr-ởng của cây Lát Mexico

Báo cáo của Nguyễn Hữu Lộc (2001) [9] cho thấy, Lát Mexico là cây -a sáng, mọc nhanh, thích hợp khí hậu nóng ẩm m-a nhiều; thích hợp gây trồng trên các loại đất phát triển trên đá Bazan, đất phù sa sông suối, đất phát triển trên đá vôi, đặc biệt là núi đá vôi Có thể gây trồng Lát Mexico thuần loài hay hỗn giao với các loài khác nh-: Keo, Sấu Có thể sử dụng Lát Mexico

Trang 10

là cây che bóng cho Cà phê, Ca cao,…Trồng phân tán trên đường phố, công viên, v-ờn trại nông thôn đồng bằng và miền núi

Báo cáo của Khúc Đình Thành (2001) [14] đ-a ra một số ph-ơng pháp tạo cây con và một số mô hình trồng rừng theo các công thức thí nghiệm Theo đó cây trồng trên đối t-ợng đất còn tính chất của đất rừng tự nhiên là tốt nhất, với kết quả đo đếm sau 15 tháng đạt tỷ lệ sống 90%, đ-ờng kính gốc(D00) là 3,1cm, chiều cao vút ngọn (HVN) là 1.21cm

Năm 2003, Phạm Đôn - tr-ờng Đại học lâm nghiệp thực hiện đề tài ''Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của quần thể Lát Mexico trồng thuần loài ở Uông Bí - Quảng Ninh'' rút ra nhận xét sau:

- Điều kiện gây trồng cây Lát Mexico t-ơng đối phù hợp với nguyên sản, tuy nhiên về đất đai còn chua, nhiệt độ còn thấp Đây là 2 yếu tố cơ bản hạn chế sự phát triển của Lát Mexico Sự hạn chế này biểu hiện ở sự phân hoá cây rừng còn lớn Tuy vậy có nhiều yếu tố thuận lợi về điều kiện lập địa và biên độ sinh thái loài Lát Mexico khá rộng nên với kết quả về tăng tr-ởng bình quân

đ-ờng kính là 1.54 cm/năm, chiều cao là 1,08 m/năm, những mô hình đã trồng thử nghiệm ở Uông Bí - Quảng Ninh có thể chấp nhận đ-ợc trong sản xuất

- Tác giả đã khuyến nghị một số vấn đề rất thiết thực nh-: Cần tăng c-ờng bón vôi tr-ớc khi trồng, trong điều kiện đất còn xấu, nên trồng mật độ cao trên

3000 cây/ha Từ những kết quả đã trồng, tác giả nhất trí việc trồng cây rễ trần với thời gian nuôi cây ở v-ờn -ơm trên 1 năm và cuốc hố rộng 50 x50x50cm

Theo báo cáo kết quả và kinh nghiệm trồng cây bản địa ở Thanh hoá của Ban quản lý dự án KFW4 tại hội thảo ''Trồng cây bản địa tại tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An'' cho thấy: Vụ thu năm 2003 đã trồng 15ha lát Lát Mexico tại lâm tr-ờng Tĩnh Gia, thị xã Bỉm sơn, và S- đoàn 390 trên đất feralit màu vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, độ dầy tầng đất trung bình Trồng với mật độ th-a 715 cây/ha Kết quả sau 10 tháng tuổi đạt tỷ lệ sống cao 90%, chiều cao vút ngọn 70cm, đ-ờng kính gốc 3,5cm

Trang 11

Xí nghiệp giống Lâm nghiệp vùng Bắc Tung Bộ - Quảng Bình đã sử dụng thuốc kích thích dạng bột AIB và ABTI nồng độ 500ppm để thúc rễ hom Lát Mexico, sau khi chấm thuốc thì giâm ngay vào bầu Kết quả báo cáo tại hội nghị khuyến lâm năm 2003 tại Tam Kỳ- Quảng Nam Đà Nẵng với tỷ lệ ra

rễ đạt trên 85% Đơn vị đã tạo hàng trăn ngàn cây con cung cấp cho việc trồng rừng tại một số lâm tr-ờng ở Quảng Bình

Phòng khuyến lâm, Cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có những tài liệu tổng hợp kinh nghiệm về kỹ thuật gieo -ơm, những h-ớng dẫn kỹ thuật xây dựng v-ờn cung cấp hom Lát Mexico với mục

đích tăng nhanh số l-ợng hom có thể lấy trên một cây, đồng thời đề xuất các ph-ơng thức lâm sinh áp dụng cho lâm phần Lát Mexico và những đề xuất về khả năng có thể trồng đ-ợc Lát Mexico ở một số địa bàn trọng điểm nh- : + Vùng Cà phê ở phía Nam: Mặc dù mùa khô kéo dài đến 5-6 tháng nh-ng do chế độ n-ớc của đất đỏ Bazan nên cây Lát Mexico có thể duy trì nhịp độ tăng tr-ởng 6-7 tháng Đây là loài có xuất xứ từ vùng nóng và khô nên tin chắc vào phía Nam khả năng tăng tr-ởng sẽ tốt, ra hoa kết quả sớm hơn so với vùng Lạng Sơn ở ngoài Bắc Nếu trồng xen vào v-ờn cà phê đã tr-ởng thành sẽ tạo nên quan hệ hỗ trợ, che bóng cho cà phê, hạn chế Sâu đục nõn và tạo cho Lát Mexico khúc thân thẳng và dài, dẫn đến nâng cao chất l-ợng gỗ Nếu trồng xen làm cây che bóng cho cà phê sẽ tận h-ởng đ-ợc chế độ chăm sóc, t-ới bón cho cà phê Những cây Lát Mexico che bóng cho v-ờn cà phê, ca cao ở Mexico đã đạt tới đ-ờng kính 70 - 80cm, cây cao to, tán gọn, khúc thân cho gỗ khá dài

+ Vùng Cao su: Mọi vùng khí hậu phù hợp với cây cao su ( trừ vùng đất xám có độ pH thấp ) đều phù hợp với cây Lát Mexico Cây cao su không cần che bóng và thực chất không chịu che bóng, vấn đề phát triển cây Lát Mexico

ở vùng cao su thực chất là chia sẻ và tận h-ởng điều kiện đất đai phù hợp với cây Lát Mexico Để phát triển cây Lát Mexico ở vùng này cần có những khảo

Trang 12

nghiểm để xác định cơ cấu, cấu trúc lâm sinh và đánh giá hiệu quả kinh tế + Vùng Chè: Đất đai khí hậu vùng trồng chè về cơ bản đáp ứng yêu cầu

để cây Lát Mexico sinh tr-ởng tốt Mặt khác, cây chè cần đ-ợc che bóng trong điều kiện vừa phải để phát triển bình th-ờng, vì vậy có thể trồng cây Lát Mexico làm cây che bóng cho chè với mật độ thích hợp, hoặc trồng bao lô vừa có tác dụng phòng hộ, vừa tăng thu nhập từ gỗ, giảm đ-ợc sâu bênh hại ở nhiều tỉnh vùng trung du, những n-ơng chè năng xuất thấp do kinh doanh nhiều chu kỳ đã dẫn đến sự thoái hoá đất, vì vậy có thể thực hiện chế độ luân canh chè và cây gỗ nh- Lát Mexico để cải thiện đất

Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy: Mặc dù ch-a có những mô hình trồng khảo nghiệm loài cây Lát Mexico trên một diện tích rộng lớn, nh-ng kết quả b-ớc đầu dẫn nhập giống và trồng thử nghiêm đến nay cho thấy Lát Mexico có khả năng sinh tr-ởng tốt trong điều kiện lập địa ở Việt Nam

Những thông tin về h-ớng dần kỹ thuật, định h-ớng về ph-ơng thức lâm sinh và kết quả b-ớc đầu trồng thử nghiệm Lát Mexico ở một số mô hình trồng thử nghiêm là hết sức quý báu trong quá trình nghiên cứu

1.3.4 Một số nghiên cứu về sâu bệnh hại cây Lát Mexico

Nguyễn Văn Độ (2003) đã nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và

biện pháp quản lý tổng hợp Sâu đục nõn Hypsipyla robusta hại cây Lát hoa Trong đó tác giả cũng đã phát hiện ra loài Sâu đục nõn Hypsipyla grandella

hại cây Lát Mexico nh-ng ch-a đi sâu vào mô tả hình thái, sinh thái của loài sâu hại này

Bắt đầu từ năm 2000, Lát Mexico đ-ợc trồng thử nghiệm tại Trạm thực nghiệm Lâm Sinh Miếu Trắng Quảng Ninh với diện tích 20,6 ha Lâm tr-ờng Hữu Lũng - Lạng Sơn trồng 5 ha trong năm 2002 Tại thị xã Tam Điệp - Ninh Bình trồng năm 2004, các tỉnh Nghệ An, Bắc Kạn và một số tỉnh phía Nam ghi nhận loài cây này sinh tr-ởng nhanh, phù hợp đất đai khí hậu nhiều vùng

Về nghiên cứu sâu bệnh hại ở Việt Nam có rất ít tài liệu nghiên cứu về

Trang 13

mảng này Tài liệu chính thức ghi nhận đ-ợc về nghiên cứu sâu bệnh hại là chuyên đề của Đoàn Xuân Huy: "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của sâu bệnh hại lá cây Lát Mexico giai đoạn v-ờn -ơm tr-ờng Đại học Lâm Nghiệp, 2005" phát hiện 6 loài sâu hại v-ờn -ơm, 1 loại bệnh Trong đó Sâu hại cây Lát Mexico có 6 loài:

1 B-ớm trắng: Pieris canidia Butler thuộc họ B-ớm phấn (Pieridae),

bộ cánh vảy (Lepidoptera)

2 Sâu róm nhỏ: Ivela ochropoda Evermann thuộc họ Ngài độc

(Lymantriidae), bộ Cánh vảy (Lepidoptera)

3 Ong Eurytoma sp (Ch-a giám định đ-ợc loài) thuộc họ

(Eurytomidae), bộ Cánh màng (Hymenoptera)

4 Nhộng của sâu sp (Ch-a giám định đ-ợc loài)

5 Châu chấu tre chân xanh: Hieroglyphus tonkinensis Bol thuộc họ

Châu chấu( Acrididae), bộ Cánh thẳng (Orthoptera)

6 Dế mèn nâu nhỏ: Gryllus testaceus Walker thuộc họ Dế mèn

(Gryllidae), thuộc bộ Cánh thẳng (Orthoptera)

Trang 14

Ch-ơng 2

Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

2.1 Điều kiện tự nhiên - dân sinh kinh tế

2.1.1 Vị trí địa lý

Khu vực rừng trồng Miếu Trắng - Uông Bí - Quảng Ninh có toạ độ địa lý: 21003' đến 21006' vĩ độ Bắc, 106004' đến 106009' kinh Đông

Ranh giới tự nhiên đ-ợc xác định nh- sau:

- Phía Bắc giáp khoảnh 76, 50, 46 thuộc phân tr-ờng 5 lâm tr-ờng Uông Bí

- Phía Nam giáp Ph-ờng Bắc Sơn - Thị xã Uông Bí

- Phía Đông giáp khu rừng 12 khe và lâm tr-ờng Hoành Bồ

- Phía Tây giáp khoảnh 51, 66 thuộc phân tr-ờng 5 lâm tr-ờng Uông Bí

2.1.2 Địa hình

Khu rừng Miếu Trắng đ-ợc bao quanh bởi hai dãy núi chính chạy theo h-ớng Bắc- Nam, dãy thứ nhất có đỉnh cao là 495m, dãy thứ hai có đỉnh cao là 360m so với mực n-ớc biển ở giữa khu rừng có đ-ờng trục chính dài 60km chạy men theo suối có n-ớc chảy quanh năm, có độ dốc trung bình từ 15- 300

2.1.3 Khí hậu thuỷ văn

Theo tài liệu của Đài khí t-ợng Quảng Ninh, khu vực nghiên cứu chịu

ảnh h-ởng cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong một năm có 4 mùa rõ rệt:

- Mùa Đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau): chịu ảnh h-ởng của khối không khí cực đới nên vào đầu mùa th-ờng lạnh và ít m-a, khô, đôi khi xuất hiện s-ơng mù Cuối mùa hay có m-a phùn, thời tiết âm u, ẩm thấp

- Mùa Xuân (tháng 4): Đây là thời kỳ gioa tranh của các khối không khí cực đới và nhiệt đới, xuất hiện m-a dông th-ờng xuyên

- Mùa Hạ (tháng 5 đến tháng 9): Chịu ảnh h-ởng chính của các khối không khí xích đạo, áp cao nên đầu mùa th-ờng có m-a dông, m-a rào Giữa

Trang 15

mùa th-ờng xuất hiện bão, giải hội tụ, xoáy thấp, nh-ng hiện t-ợng này giảm dần về cuối mùa

- Mùa Thu (tháng 10): Chịu ảnh h-ởng của rìa áp cao lạnh, thời gian này m-a dông, bão giảm dần, trời trong xanh và khô Đây là thời kỳ quá độ từ mùa Hạ sang mùa Đông

Các chỉ tiêu nhiệt độ không khí bình quân, độ ẩm không khí bình quân, tổng l-ợng m-a bình quân của các tháng trong năm tại khu vực nghiên cứu (Uông bí - Quảng Ninh) đ-ợc thể hiện ở biểu sau:

Biểu 2.1: Các chỉ tiêu khí hậu trong năm

Tháng Nhiệt độ không khí

bình quân ( 0 C)

Độ ẩm không khí bình quân(W%)

Tổng l-ợng m-a bình quân(mm)

(Nguồn: Trạm khí t-ợng thủy văn Uông Bí - Quảng Ninh)

Từ số liệu trên, chúng tôi vẽ biểu đồ Gaussen - Wallte:

Trang 16

Nhiệt độ & độ ẩm

L-ợng m-a

Độ ẩm Nhiệt độ

Hình 2.1: Biểu đồ Gaussen - Wallte khu vực

Uông Bí - Quảng Ninh

Với ảnh của khí hậu nhiệt đới gió mùa, m-a nhiều về mùa hè, hanh khô kéo dài về mùa đông, khu vực Miếu Trắng t-ơng đối để phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp Tuy nhiên, m-a bão tập trung, địa hình dốc là nguyên nhân chính gây ra xói mòn, úng lụt huỷ hoại đất, ngoài ra do ảnh h-ởng của việc khai thác than, sản xuất nhiệt điện làm ô nhiễm đất, n-ớc, không khí,

đã tác động xấu đến sản xuất nông - lâm nghiệp nói riêng và sự phát triển kinh

tế của cả khu vực nói chung

2.1.4 Đất đai

Đất ở khu vực Miếu Trắng có 7 loại chính thuộc hai nhóm đất: đất tại chỗ và đất bồi tụ phát triển trên sỏi sạn kết và sa thạch Phần lớn độ sâu trung bình của tầng đất là 0,5 - 1,0m Độ phì của đất thuộc loại trung bình

2.1.5 Thực vật

Quần thể thực vật rừng Miếu Trắng t-ơng đối phong phú, gồm trên

Trang 17

300 loài thuộc 86 họ, trong đó có những loài chiếm -u thế về số loài nh- họ Long Não (Lauraceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Sim ( Myrtaceae), họ

Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceac), họ Sồi Dẻ (Fagaceae); có nhiều loài chiếm -u thế về về cá thể nh- loài Lim Xanh ( Erythrophloeum fordii), Táu ruối (Vatica tonkinensis), Trám trắng ( Cinarium album), Song, Mây, Ba kích

Khả năng tái sinh rừng mạnh, mật độ cây tái sinh có chiều cao trên 2m khoảng 2000 cây Những loài tái sinh -u thế nh- Táu ruối, Nanh chuột, Ba bét, Vân Nam, Tranh, Kháo, Dẻ, Ràng ràng mít, Vông Tổ thành loài cây gỗ -u thế gần giống tổ thành loài cây -u thế tái sinh

2.1.6 Điều kiện dân sinh - Kinh tế - Xã hội

Dân c- trú trong khu vực Miếu Trắng phân bố th-a thớt ở hai khu vực chính

- Khu vực Đồng Bống ở phía Bắc có hơn 100 nhà dân nằm sát bìa rừng cạnh trục đ-ờng 18B từ huyện Hoành Bồ sang, song dân ở vùng này chủ yếu

là nông dân nằm trong tổ chức HTX nông nghiệp và 20 hộ công nhân ngành than ở quanh khu vực Xa hơn nữa về phía Đông là vùng mỏ than Vàng Danh, phía Nam là thị xã Uông Bí hoạt động chủ yếu là các ngành công nghiệp điện

và than cho nên nhu cầu gỗ nhu cầu gỗ ở khu vực là khá lớn Thu nhập chính của ng-ời dân trong khu vực là khai thác than và vào rừng khai thác trộm gỗ săn bắn

Nhìn chung ng-ời dân trong khu vực còn nghèo, việc buôn bán không thuận lợi, nguồn sống duy nhất của nhiều hộ gia đình chủ yếub là phụ thuộc vào rừng Tuy nhiên, khu vực nằm trong vùng công nghiệp than và điện mà trong đó than là chủ yếu Qua theo dõi thấy rằng một khi công việc của ngành than gặp khó khăn thì sức ép đối với rừng ngày càng tăng lên

2.2 Đặc điểm của rừng trồng cây Lát Mexico Cedrela odorata trong khu vực nghiên cứu

Trồng thử nghiệm cây Lát Mexico đ-ợc tiến hành từ tháng 9 năm 2000 tai Trạm thực hành thực nghiệm Lâm Sinh Miếu Trắng Quảng Ninh Mô hình

Trang 18

bố trí trên các điều kiên lập địa sau:

- Trồng trên đất trống, thực bì cây bụi và cỏ dại (Công thức 1)

- Trồng trên đất cải tạo rừng tự nhiên, đất tốt và mang nhiều tính chất đất rừng tự nhiên, tầng đất tơi xốp (Công thức 2)

- Trồng trên đất luân kỳ II rừng trồng keo tai t-ợng (sau khi khai thác trắng rừng keo tai t-ợng luân kỳ I) (Công thức 3)

Trang 19

Ch-ơng 3 Mục tiêu - Đối t-ợng - Nội dung

và Ph-ơng pháp nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

- Xác định một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của loài sâu hại chủ yếu cây Lát Mexico

- Đề xuất các biện pháp phòng trừ đối với loài sâu hại chủ yếu

3.2 Đối t-ợng nghiên cứu

- Sâu hại cây Lát Mexico (Cedrela.odorata)

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Xác định thành phần loài sâu hại cây Lát Mexico

- Thành phần loài sâu hại và thiên địch

- Các loài sâu hại chủ yếu

3.3.2 Đặc điểm hình thái của loài chủ yếu gây hại cây Lát Mexico

- Mô tả đặc điểm hình thái của từng pha

3.3.3 Đặc điểm sinh vật học của loài sâu hại chủ yếu

- Pha truởng thành

- Pha trứng

- Pha sâu non

- Pha nhộng

3.3.4 Đặc điểm sinh thái học của loài sâu hại chủ yếu

3.3.4.1 Quan hệ của sâu hại chủ yếu với yếu với yếu tố khí t-ợng thuỷ văn

Trang 20

3.3.4.3 Quan hệ của của loài sâu hại chủ yếu với thiên địch

3.3.5 Nghiên cứu đề xuất các biện pháp điều tra giám sát loài sâu hại chủ yếu

3.3.6 Đề xuất các biện pháp phòng trừ sâu hại cây Lát Mexico

3.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung trên ph-ơng pháp nghiên cứu đ-ợc tiến hành theo 2 b-ớc : Ngoại nghiệp và nội nghiệp theo giáo trình điều tra, dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp [11]

3.4.1 Ngoại nghiệp

Công tác chuẩn bị phục vụ cho điều tra:

- Tài liệu: Bao gồm bản đồ địa hình, tài liệu khí t-ợng thuỷ văn, và tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

- Dụng cụ: Bao gồm dao, cuốc, th-ớc đo, cồn bảo quản mẫu, hộp đựng mẫu vật, và các biểu điều tra

3.4.1.1 Điều tra sơ bộ

Mục đích của điều tra sơ bộ là nắm đ-ợc một cách khái quát về tình hình phát sinh, phát triển của sâu hại làm cơ sở để xác định công tác điều tra tỉ mỉ

Điều tra sơ bộ đ-ợc tiến hành trên tuyến điều tra

Tuyến điều tra phải giúp nhanh chóng có đ-ợc kết quả đại diện cho khu vực nghiên cứu Vì vậy tuyến điều tra phải đi qua các diện tích rừng trồng Lát Mexico khác nhau về các yếu tố địa hình, dạng thực bì, thời gian trồng

Căn cứ vào bản đồ hiện trạng rừng tôi lập một tuyến điều tra và đánh dấu trên bản đồ Do cây Lát Mexico đ-ợc trồng thành những lô nhỏ tách biệt nhau nên tại mỗi lô tôi coi là một điểm điều tra Đi dọc tuyến đến mỗi điểm điều tra dừng lại -ớc l-ợng nhanh về tình hình sâu hại (thành phần loài, mật độ, tỷ lệ

có sâu) làm cơ sở để lựa chọn điểm tiến hành điều tra tỷ mỉ Sau khi điều tra sơ bộ tôi xác định đ-ợc 6 điểm để tiến hành điều tra tỷ mỉ Sơ đồ bố trí các

điểm điều tra đ-ợc thể hiện trong biểu 3.1 (Trang sau)

Trang 21

3.4.1.2 Điều tra tỉ mỉ

Mục đích của điều tra tỷ mỷ là thu thập các thông tin về sâu hại phục

vụ cho dự tính dự báo, nghiên cứu đặc điểm sinh vật học sinh thái học của các loài sâu hại và các loài thiên địch

- Ph-ơng pháp xác định ÔTC:

Ô tiêu chuẩn là một diện tích đ-ợc chọn ra để thực hiện các ph-ơng pháp thu thập thông tin đại diện cho khu vực cần điều tra Về nguyên tắc chung ô tiêu chuẩn phải đảm bảo đại diện cho các lâm phần rừng cần điều tra

Ô tiêu chuẩn cần có diện tích, số cây đủ lớn, các đặc điểm về đất đai, thực bì đại diện cho các khu vực cần điều tra

Điều tra đặc điểm ô tiêu chuẩn: Bao gồm các đặc điểm về địa hình, thực

địa, thực vật, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã sử dụng, vv Đây là những yếu tố sinh thái trực tiếp tạo nên vùng vi khí hậu ảnh h-ởng trực tiếp đến đời sống của cây cũng nh- sự phát sinh, phát triển của các loài côn trùng Khi

điều tra đặc điểm ô tiêu chuẩn có kế thừa số liệu từ hồ sơ trồng rừng để thu

đ-ợc các chỉ tiêu về đặc điểm ô tiêu chuẩn

Tổng diện tích rừng trồng cây Lát Mexico là 20,6 ha, phân tán ở 4 vị trí khác nhau, tình hình thực bì, địa hình t-ơng đối đồng nhất, độ dốc trung bình, chúng tôi quyết định điều tra 3% tổng diện tích (gần bằng 0,6 ha) Với diện tích ÔTC là 1000 m2 (20m x 50m) Số ÔTC đã lập là 6 ô Các ÔTC đ-ợc miêu tả trong biểu 3-1

Biểu 3.1: Đặc điểm của ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu

Trang 22

Đông Nam

Tây Nam

Sim,

Cỏ tranh,

Ba soi

Sim,

Cỏ tranh,

Ba soi

Sim Mua, Lau chít,

Cỏ tranh

Sim,

Cỏ tranh,

Ba soi

Sim,

Cỏ tranh,

Ba soi

10 Đất Feralit phát triển trên đá mẹ sa thạc sét

- Xác định cây tiêu chuẩn:

Cây Lát Mexico tại khu vực nghiên cứu đ-ợc trồng theo hàng nên khi chọn cây tiêu chuẩn chúng tôi tiến hành theo ph-ơng pháp ngẫu nhiên hệ thống, cứ cách một hàng điều tra một hàng, trong hàng đ-ợc chọn cứ 5 cây

điều tra một cây Các cây tiêu chuẩn đ-ợc đánh dấu bằng sơn đỏ để lần sau không bị lặp lại

- Điều tra số l-ợng sâu hại:

Do cây tiêu chuẩn có chiều cao trung bình thấp, mặt khác thời gian thực hiện đề tài là vào cuối mùa đông đầu mùa xuân nên lá cây rụng hết và bắt

đầu ra ngọn non, lá ít, cây phân cành nhánh ít, tán lá nhỏ, nên mẫu điều tra là toàn bộ cây Tôi đã chọn 30 cây tiêu chuẩn làm mẫu điều tra và thực hiện biện pháp đo điếm trực tiếp trên cây tiêu chuẩn Kết quả thu đ-ợc ghi vào Mẫu biểu

Trang 23

02: Điều tra thành phần số l-ợng sâu hại lá (đ-ợc trình bày ở phần phụ biểu)

Sau khi điều tra xong thành phần, số l-ợng sâu hại và thiên địch tôi tiếp tục điều tra mức độ gây hại của chúng, cách làm nh- sau:

Do cây tiêu chuẩn có số l-ợng lá ít, vì vậy chúng tôi tiến hành điều tra toàn bộ cây Kết quả ghi vào mẫu biểu 03: Biểu điều tra mức độ hại lá (đ-ợc trình bày ở phần phụ biểu)

Công thức tính R% là mức độ bị hại trung bình đ-ợc trình bày ở phần nội nghịêp Sau khi điều tra xong mức độ gây hại của sâu hại lá chúng tôi tiếp tục điều tra thành phần, số l-ợng sâu hại thân, cành, ngọn Ph-ơng pháp đ-ợc tiến hành nh- sau:

Điều tra sâu hại ngọn, thân, cành

Tr-ớc hết trên các cành của cây điều tra dựa vào các dấu vết, triệu chứng để tính tổng số cành, tổng số ngọn bị hại so với tổng số cành, tổng số ngọn của cây điều tra Kết quả đ-ợc ghi vào mẫu biểu 04: Biểu điều tra sâu hại ngọn, hại thân (đ-ợc trình bày ở phần phụ biểu)

Đối với sâu hại thân quan sát, xác định chính xác vị trí gây hại cách gốc bao nhiêu cm, tiến hành đếm số l-ợng lỗ đục có phân và vết nhựa thân cây chảy ra, lựa chọn một số cây chẻ ra để bắt sâu non, và xem vị trí đ-ờng đục của sâu non

Kết quả thu đ-ợc ghi vào mẫu biểu 05: Biểu điều tra sâu đục thân(đ-ợc trình bày ở phần phụ biểu)

Căn cứ vào số liệu trong biểu sẽ tính đ-ợc tỷ lệ phần trăm thân, cành, ngọn bị hại so với tổng số cây, số cành, số ngọn điều tra Ngoài ra ta có thể tính đ-ợc mật độ và tỷ lệ có sâu của từng loài sâu hại trong ô

Để đánh giá mức độ gây hại ta dựa vào các tiêu chuẩn sau:

Trang 24

Cấp III : Hại nặng Từ 26 - 50%

Cấp IV: Hại rất nặng > 50%

- Điều tra sâu d-ới đất:

Sâu ở d-ới đất rừng bao gồm các loài sâu non của họ Bọ hung (Scarabaeidae), họ Vòi voi (Curculionidae), Sâu xám họ ( Noctuidae) chuyên sống ở trong đất ăn rễ cây, các loài mối, dế, gián và các loài sâu tr-ởng thành của họ bọ hung th-ờng c- trú và sinh sống trong lớp thảm mục

Để xác định thành phần, số l-ợng và sự phân bố của các loài sâu ta tiến hành điều tra trên các ô dạng bản

Lập ô dạng bản có diện tích 1m2, vị trí của ô dạng bản đ-ợc bố trí ở d-ới tán cây tiêu chuẩn đã đ-ợc chọn Sau đó tiến hành điều tra theo các b-ớc: Dùng dao bới kỹ cỏ và thảm mục trên mặt đất để tìm kiếm sâu, sau đó gạt cỏ

và thảm khô cuốc từng lớp đất mặt 10cm, đất đ-ợc cuốc lên bóp nhỏ để tìm sâu, sau đó đ-ợc kéo lần l-ợt về phía ngoài của ô và cứ cuốc đến khi nào hết sâu thì thôi Các mẫu vật điều tra của lớp đất đ-ợc ghi chép riêng Kết quả

đ-ợc ghi vào mẫu biểu 06 : Biểu điều tra sâu d-ới đất (đ-ợc trình bày ở phần phụ biểu)

- Ph-ơng pháp thu thập mẫu, xử lý tạm thời mẫu thu đ-ợc

Để thu đ-ợc các mẫu điều tra tôi chuẩn bị dụng cụ cần thiết, đặc biệt

là các lọ nhựa có đục lỗ Bên ngoài lọ nhựa có ghi vị trí của điểm điều tra Theo ph-ơng pháp nghiên cứu tôi tiến hành thu thập mẫu trên đối t-ợng điều tra để vào trong lọ nhựa sau đó bảo quản cẩn thận các mẫu thu đ-ợc, rồi mang

về giám định ngay hoặc có thể tiến hành nuôi sâu trong phòng để nghiên cứu thêm các đặc điểm về hình thái, sinh vật học của loài

3.4.2 Nội nghiệp

Công tác nội nghiệp bao gồm 2 phần:

3.4.2.1 Ph-ơng pháp bảo quản mẫu

Mục đích bảo quản mẫu giữ cho mẫu không bị thối rũa, biến dạng chờ

Trang 25

giám định tên các loài mà ta ch-a biết rõ hoặc ta ch-a biết tên loài Mẫu côn trùng thu thập đ-ợc ngâm vào lọ đựng dung dịch cồn 900 hoặc dung dịch formaldehyde Các lọ đ-ợc đánh dấu từ Sp1 cho đến hết Riêng với sâu tr-ởng thành thuộc bộ cánh cứng mẫu đ-ợc phơi sấy tr-ớc khi bảo quản

3.4.2.2 Ph-ơng pháp nuôi sâu hại và thiên địch

Mục đích của việc nuôi sâu để quan sát từng giai đoạn phát triển của chúng, theo dõi đặc tính sinh vật học của một số loài côn trùng (có khả năng gây nuôi) từ đó để giám định loài và có cơ sở đề ra giải pháp phòng trừ sâu hại, sử dụng các loài thiên địch

Dụng cụ nuôi sâu:

+ Lồng nuôi sâu: Kích th-ớc lồng nuôi sâu 30x30x45cm Khung lồng

đ-ợc đánh theo số thứ tự Thức ăn nuôi sâu phải sạch, khô, phù hợp với kích th-ớc lọ và nhu cầu thức ăn của sâu Thức ăn đ-ợc thay vào thời điểm nhất

bộ côn trùng theo công thức

Trang 26

% 100

n = số cây hay số ô dạng bản có côn trùng;

N = tổng số cây hay số ô dạng bản điều tra của ô tiêu chuẩn

- Mật độ là giá trị trung bình cộng đ-ợc tính theo công thức:

Trong đó: Ms = Mật độ sâu cần tính (con/đơn vị điều tra);

Si = Số l-ợng sâu cần tính của đơn vị điều tra thứ i;

1 i

S i 2

)MS(1n

S

%S

n

1 i i S

Trang 27

Trong đó:

S: Sai tiêu chuẩn S%: Hệ số biến động

n: Đơn vị điều tra Si: Số l-ợng sâu của đơn vị điều tra thứ i Ms: Mật độ sâu trung bình của đơn vi điều tra

Khi muốn so sánh sự khác nhau của 2 só trung bình (Mật độ sâu, mức

độ gây hại của sâu, đ-ờng kính, chiều cao, P% ) thì ta có thể sử dụng tiêu chuẩn U

Dùng giá trị tuyệt đối U theo giáo trình thống kê của giáo s- Nguyễn Hải Tuất để kiểm tra sự thuần nhất của các ô tiêu chuẩn

Trong đó: X01, X02 là giá trị trung bình cộng cần kiểm tra

S1 và S2 là ph-ơng sai mẫu của các số trung bình

n1 và n2 dung l-ợng mẫu quan sát của 2 ô tiêu chuẩn Nếu U > 1,96 các giá trị trung bình của các ô có sự sai khác hay nói cách khác là các ô đó không nằm trong cùng một tổng thể

Nếu U < 1,96 các giá trị trung bình của các ô không có sự sai khác có nghĩa là các ô đó cùng nằm trong một tổng thể

2

2 2 1

2 1

2 1

n

S n S

X X U

Trang 28

Ch-ơng 4 Kết quả và phân tích kết quả

4.1 Thành phần các loài côn trùng hại cây Lát Mexico

Sau một thời gian nghiên cứu, đã phát hiện đ-ợc 18 loài côn trùng trên cây Lát Mexico thuộc 7 Bộ, 17 Họ Danh lục các loài trong họ, bộ côn trùng

đ-ợc thể hiện trong biểu 4.1

Biểu 4.1: Thành phần các loài côn trùng trên cây Lát Mexico

BII bộ Cánh thẳng Orthoptera

2 Sát sành xanh Ducetia japonica + Hại lá

3 Ve hoa mũi voi Fulgora candellaria + Hút dịch

BIV bộ Cánh nửa cứng Hemiptera

6 Vòi voi nâu Dyscerus longiclavis Marshall - 0 + Hại thân

Trang 29

7 Bổ củi giả chân đỏ Sp + Hại thân

8 Bọ rùa đen Chilocorus gressitti Miyatake + ??

12 Sâu róm đen lông dài Lymantria sp + Hại lá

15 Sâu đục nõn Hypsipyla robusta Moore - Hại ngọn

16 Bọ nẹt 6 chấm đỏ Parasa sp + Hại lá

17 Bọ nẹt thuyền Thosca sinensis (Walker) + Hại lá

18 Sâu kèn trắng Chalioides kondonis Sack - Hại lá

Ghi chú : +: Sâu tr-ởng thành -: Sâu non 0: Nhộng

Qua Biểu 4.1 cho thấy số loài côn trùng thu đ-ợc trên cây Lát Mexico ở khu vực nghiên cứu là khá đa dạng Sự phong phú này có đ-ợc là do điều kiện khí hậu mà nhiều loài côn trùng cần cho sự phát triển của chúng đã đ-ợc thỏa

Trang 30

mãn: Nhiệt độ trung bình tại khu vực là 23,30C, độ ẩm là 82% rất phù hợp cho

sự sinh tr-ởng và phát triển của côn trùng

Nhiều loài côn trùng trong danh sách kể trên còn ch-a thể xác định

đ-ợc tên khoa học do mới chỉ thu đ-ợc rất ít mẫu vật (Bọ xít họ Pentatomidae, cánh cứng họ Tenebrionidae, sâu hại họ Sesiidae) Một số trong đó ch-a rõ lắm về ảnh h-ởng của chúng đối với cây Lát Mexico (Bọ rùa đen, Sát sành ) Bên cạnh những loài sâu hại cũng thu đ-ợc một số loài côn trùng thiên địch (Ong kén) Vì vậy cần tiến hành tiếp tục theo dõi và nghiên cứu đặc điểm sinh học của các loài làm cơ sở khoa học áp dụng các biện pháp quản lý côn trùng hợp lý để khống chế các loài sâu hại

Để đánh giá mức độ phong phú về loài, họ của các bộ côn trùng thu bắt

đ-ợc trong khu vực nghiên cứu tôi thống kê tỷ lệ % về số loài, họ theo các bộ côn trùng Kết quả thống kê đ-ợc mô tả trong Biểu 4.2 và hình 4.1, 4.2

Biểu 4.2: Tỷ lệ % số họ, loài của các bộ côn trùng thu đ-ợc

trong khu vực nghiên cứu

Trang 31

22.22 5.55

Qua Biểu 4.2 và các hình 4.1, 4.2 có thể rút ra một số nhận xét sau:

Tỷ lệ % về số họ, loài của bộ Cánh vẩy là lớn nhất (chiếm 47,05% số họ

và 50,1% số loài), sau đó đến bộ Cánh cứng (chiếm 23.52% số họ và 22,22%

số loài) Các bộ Cánh bằng, Cánh thẳng, Cánh đều, bộ Cánh nửa cứng, bộ Cánh màng có tỷ lệ nhỏ (chiếm 5,88% số họ và 5,55% số loài) Hiện trạng này là phù hợp với phân bố tự nhiên của các loài côn trùng

Trang 32

Căn cứ vào ý nghĩa của chúng có thể chia 18 loài côn trùng thu đ-ợc thành các nhóm khác nhau Số liệu thống kê về vấn đề này đ-ợc thể hiện ở bảng sau đây:

Biểu 4.3: Tỷ lệ các nhóm côn trùng thu đ-ợc trên cây Lát Mexico

Sâu hại thân

Sâu hại ngọn

Sâu hại rễ

Hút dịch

Ch-a rõ Thiên

địch

Trang 33

Nh- vậy, sâu hại lá chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp đó là sâu hại thân Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ mang tính chất t-ơng đối bởi vì không phải loài sâu hại nào cũng có thể gây nguy hiểm cho cây Với vai trò là một thành phần của hệ sinh thái, trong một giới hạn cho phép về mật độ quần thể thì các loài sâu hại lại trở thành loài có ích Chúng có vai trò quan trọng giúp cây thụ phấn, phát tán hạt giống, chuyển hoá chất hữu cơ thành chất vô cơ hoàn trả cho cây hoặc thông qua chuỗi thức ăn chúng hạn chế sự phát sinh, phát triển của các loài sâu hại khác nguy hiểm hơn Tuy nhiên, chúng vẫn là các đối t-ợng sâu cần chú ý trong công tác phòng trừ sâu hại vì khi có điều kiện môi tr-ờng thuận lợi thì một trong số các loài trên sẽ phát triển thành dịch sâu hại phá rừng trồng

Nhóm sâu hại lá có 8 loài nh-ng không có loài nào thực sự thể hiện sự nguy hiểm của chúng Một số trong nhóm này thu đ-ợc với số l-ợng rất ít nh-: Bọ lá vàng, Sát sành xanh, Bọ nẹt, Sâu đo, sâu kèn Nhìn chung trong thời gian nghiên cứu sâu hại lá xuất hiện rất ít, gây hại không đáng kể Không ngoại trừ khả năng đây chỉ là những loài ngẫu nhiên thu đ-ợc

Nguy hiểm hơn nhiều sâu hại lá là sâu hại thân và sâu hại ngọn Năm loài sâu hại thân và 1 loài sâu hại ngọn th-ờng thấy xuất hiện ở nhiều ô tiêu chuẩn Đây cũng là những loài đã từng đ-ợc chú ý ở các n-ớc khác, đặc biệt là Sâu đục nõn

Mối vừa hại thân vừa gây hại rễ, đặc biệt là những cây mới trồng Tuy nhiên sức đề kháng của cây khá tốt, ít khi thấy cây bị chết do mối gây ra

4.2 Xác định các loài sâu hại chủ yếu

Mỗi loài sâu hại th-ờng có đặc điểm sinh học khác nhau nên yêu cầu các biện pháp phòng trừ cũng khác nhau Nếu tiến hành các biện pháp phòng trừ chung cho tất cả các loài sâu hại thì chi phí sẽ rất cao, hiệu quả phòng trừ kém không mang tính khả thi Biện pháp phòng trừ có hiệu quả bền vững nhất

là phục hồi hệ sinh thái rừng hoàn chỉnh trong đó có sự cân bằng về số l-ợng

Trang 34

cá thể loài trong chuỗi thức ăn Vì vậy, trong công tác phòng trừ sâu hại chỉ nên tập trung vào một số loài sâu hại chủ yếu có khả năng gây hại tại khu vực Khi nghiên cứu đặc điểm dịch sâu hại ta thấy các loài sâu hại chỉ gây hại khi

có mật độ lớn và gây ảnh h-ởng xấu tới mục tiêu kinh doanh của con ng-ời Một loài sâu hại có tiềm năng phát dịch - loài có khả năng sinh sản cao - cần

có điều kiện môi tr-ờng thuận lợi Nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của sâu hại và sử dụng tốt các loài thiên địch, ta cần đi sâu phân tích để rút ra các loài sâu hại chủ yếu Những chỉ tiêu để xác định loài sâu hại chủ yếu gồm:

- Số lần xuất hiện của loài sâu trong các đợt điều tra = SLXH

- Mật độ của loài sâu hại (M), tỷ lệ cây có loài sâu hại (P%)

- Đặc tính sinh vật học của loài, đặc biệt là hình thức gây hại của sâu

- Mức độ gây hại của sâu (R%)

Đây là những chỉ tiêu đặc tr-ng nhất cho quần thể sâu ở thời điểm hiện tại vì: Số lần xuất hiện sâu hại thể hiện mức độ phổ biến của chúng; Mật độ

đánh giá mức độ đe doạ của quần thể sâu hại đối với cây trồng Tỷ lệ cây có sâu phản ánh mức độ lan tràn của quần thể sâu hại; Hình thức gây hại khác nhau sẽ có ảnh h-ởng khác nhau tới cây trồng Cuối cùng mức dộ gây hại của sâu là chỉ tiêu đánh giá mang tính tổng hợp các chỉ tiêu kể trên Để đánh giá chính xác loài sâu hại nào là loài gây hại chính còn cần đến các thông tin nh- quá trình phát dịch và nguy cơ phát dịch của chúng Do các nghiên cứu về sâu hại cây Lát Mexico ở n-ớc ta còn mới mẻ nên ch-a có những thông tin đó Với thời gian nghiên cứu ngắn thì đây là ph-ơng pháp khá đầy đủ và chính xác để xác định các loài sâu hại chủ yếu Kết hợp với việc tìm hiểu tình hình sâu hại trong những năm gần đây để việc xác định đ-ợc chính xác hơn

Trang 35

Biểu 4.4: Kết quả điều tra sâu hại Lát Mexico

tại khu vực nghiên cứu

(Ghi chú: Các chữ viết tắt: xem trang tr-ớc!)

2 Sát sành xanh (Ducetia japonica) 1 0,027 2,67 +

3 Ve hoa mũi voi (Fulgora candellaria) 1 0,170 11,60 +

7 Bổ củi giả chân đỏ (sp họ Tenebrionidae) 1 0,010 1,00 +

8 Bọ rùa đen (Chilocorus gressitti Miyatake) 1

9 Ong kén (thiên địch) (họ Braconidae) 1

10 Sâu đục sùi thân (họ Sesiidae) 1 0,008 0,67 +

11 Sâu đục thân (Zeuzera sp.) 1 0,024 1,00 +

12 Sâu róm đen lông dài (Lymantria sp.) 1 0,013 1,33 +

13 Sâu cuốn lá (Archips sp.) 1 0,007 0,67 +

15 Sâu đục nõn ( Hypsipyla robusta M.) 5 0,433 22,34 ++

16 Bọ nẹt 6 chấm đỏ (Parasa sp.) 1 0,003 0,34 +

17 Bọ nẹt thuyền (Thosca sinensis (Walker)) 1 0,010 1,00 +

18 Sâu kèn trắng (Chalioides kondonis Sack) 1 0,010 1,00 +

Nhìn vào Biểu 4 4 ta thấy: Căn cứ vào số lần xuất hiện (SLXH) của sâu

có thể xếp hạng các loài sâu hại theo thứ tự sau đây:

Tr-ớc hết là xét về mặt số lần xuất hiện:

1 Loài Vòi voi nâu, Sâu đục nõn xuất hiện trong cả 5 lần điều tra Nh- vậy đây là hai loài phổ biến nhất của khu vực nghiên cứu

Trang 36

2 Loài đứng thứ hai về số lần xuất hiện là Sâu đo, có 2 lần xuất hiện trên tổng số 5 lần điều tra

3 Các loài còn lại chỉ điều tra đ-ợc một lần

Nếu chỉ lựa chọn những loài có số lần xuất hiện lớn hơn 50% số lần

điều tra để xét tiếp các chỉ tiêu khác ta thấy số loài có thể là sâu hại chủ yếu chỉ còn 2 loài, đó là: Loài Vòi voi nâu và Sâu đục nõn

Xét về chỉ tiêu mật độ có thể dễ dàng thấy rằng các loài sau đây có mật

độ khá cao: Vòi voi nâu (2,147 con/cây); Sâu đục nõn (0,433 con/cây); Ve hoa (0,17 con/cây)

Mật độ và tỷ lệ cây có sâu th-ờng có quan hệ với nhau, những loài

có mật độ cao th-ờng cũng có chỉ số P% cao: Trong bảng trên có thể thấy các loài có tỷ lệ cây có sâu 10% gồm: Vòi voi nâu, Sâu đục nõn , Ve hoa, Sâu đo

Đánh giá mức độ gây hại của các loài sâu: Căn cứ vào đặc điểm gây hại của sâu có thể thấy các loài sâu đục thân, đục nõn, hại rễ rất nguy hiểm, Khi gây hại mạnh chúng có thể làm chết cây hoặc ảnh h-ởng nghiêm trọng tới sinh tr-ởng, phát triển và chất l-ợng của cây

Nh- vậy trong số 18 loài côn trùng thu đ-ợc, các loài Vòi voi nâu

(Dyscerus longiclavis Marshall) và loài Sâu đục nõn (Hypsipyla robusta

Moore) là 2 loài sâu hại nguy hiểm nhất hiện nay nên đ-ợc coi là sâu hại chủ

yếu trên cây Lát Mexico ở thời điểm nghiên cứu này Loài Sâu đo (Scopula sp.) và Sâu đục thân (Zeuzera sp.) cũng là những loài rất đáng chú ý, đây là

những loài sâu hại có tiềm năng trở thành sâu hại chủ yếu Sau đây là một số thông tin về các loài sâu hại này

4.3 Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu hại chủ yếu

(Theo Xiao Gangrou (1991): Forest Insects of China Chinese Academy of Forestry China Forestry Publishing House, 1991.)

Trang 37

4.3.1 Đặc điểm hình thái và đặc tính sinh học Vòi voi nâu (Dyscerus

longiclavis Marshall) đục thân cây Lát Mexico

4.3.1.1 Đặc điểm hình thái

a) Pha tr-ởng thành

Thân thể dài 10,5-13,5mm, rộng 4-4,5mm, màu nâu đen, một số con

có màu nâu hạt dẻ Trên cánh có 10 vân dọc, chứa các rãng nhỏ hình chữ nhật,

có rất nhiều hạt nhỏ và túm lông ngắn màu nâu vàng Mảnh l-ng ngực tr-ớc hình thành các rãnh và đ-ờng nối không có quy tắc, mép tr-ớc bằng Đầu mảnh thuẫn tròn Vòi cong hình vòng cung, độ dài gần bằng ngực tr-ớc, thô

có rãnh Râu đầu dạng chuỳ, đốt thứ nhất dài mảnh, đốt thứ hai dạng chuỗi hạt

đốt thứ 9 và đốt 11 hợp lại và phình lên dạng que Đầu đốt đùi chân tr-ớc, giữa và chân sau phình to, đoạn cuối nhỏ, hình thoi (con cái) Gốc bụng con

đực lõm, đoạn cuối mảnh bụng hơi lõm Gốc bụng con cái không lõm, đoạn sau đốt cuối mảnh bụng th-ờng có 2 u lồi

Hình 4.4: Sâu tr-ởng thành Vòi voi nâu

b) Trứng

Trứng: Hình bầu dục, nhẵn, dài 1,6mm, rộng 1mm, màu trắng sữa

Trang 38

c) Sâu non

Sâu non mập, cong hình chữ C Đầu màu vàng nâu với miệng dạng gặm nhai, hàm trên màu đen, môi d-ới màu trắng Ngực và bụng màu trắng vàng Các đốt thân thể có nhiều nếp nhăn nheo Các lỗ thở nằm hai bên s-ờn

có thể dễ dàng quan sát thấy do có màu nâu sẫm

Hình 4.5: Sâu non Vòi voi nâu

d) Nhộng

Nhộng màu trắng vàng, trên mép có 2 hàng lông cứng, cuối bụng có 1

đôi u lông chìa ra phía sau

Hình 4.6: Nhộng Vòi voi nâu

Ngày đăng: 21/09/2017, 10:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh Phạm Ngọc Anh. (1967), Côn trùng lâm nghiệp, Tr-ờng Đại học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng lâm nghiệp
Tác giả: Anh Phạm Ngọc Anh
Năm: 1967
3. Đặng Vũ Cẩn. (1973), Sâu hại rừng và cách phòng trừ, Nhà suất bản Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: âu hại rừng và cách phòng trừ
Tác giả: Đặng Vũ Cẩn
Năm: 1973
5. Phạm Đôn (2004), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của quần thể Lát Mexico trồng thuần loài tại vùng Uông Bí Quảng Ninh, luËn v¨n tèt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của quần thể Lát Mexico trồng thuần loài tại vùng Uông Bí Quảng Ninh
Tác giả: Phạm Đôn
Năm: 2004
6. Đào Xuân Huy(2005), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của sâu bệnh hại lá cây Lát Mexicô giai đoạn v-ờn -ơm tại v-ờn -ơm tr-ờng Đại học Lâm Nghiệp,chuyên đề tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của sâu bệnh hại lá cây Lát Mexicô giai đoạn v-ờn -ơm tại v-ờn -ơm tr-ờng Đại học Lâm Nghiệp
Tác giả: Đào Xuân Huy
Năm: 2005
7. Đỗ Thị Lâm (1996), Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học , sinh thái học của Sâu đục lá thông, tại khu vực núi Luốt Xuân Mai - Hà Tây, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học , sinh thái học của Sâu đục lá thông
Tác giả: Đỗ Thị Lâm
Năm: 1996
8. Trần Công Loanh(1982), Côn trùng lâm nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng lâm nghiệp
Tác giả: Trần Công Loanh
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1982
10. Trần Công Loanh , Nguyễn Thế Nhã (1997), Côn trùng rừng, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng rừng
Tác giả: Trần Công Loanh , Nguyễn Thế Nhã
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1997
11. Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão (2001), Điều tra dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp ,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iều tra dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2001
12. Phạm Bình Quyền và Lê Đình Thái(1972), Sinh thái học côn trùng ( Dịch từ nguyên bản tiếng Nga), Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học côn trùng
Tác giả: Phạm Bình Quyền và Lê Đình Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1972
13. Phạm Bình Quyền(1993), Đời sống côn trùng, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, công ty sách và thiết bị tr-ờng học thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống côn trùng
Tác giả: Phạm Bình Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1993
14. Khúc Đình Thành (2001), Báo cáo tham luận kết quả gieo -ơm gây trồng cây Lát Mexico, Tr-ờng Trung học Lâm Nghiệp TW, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận kết quả gieo -ơm gây trồng cây Lát Mexico
Tác giả: Khúc Đình Thành
Năm: 2001
15. Khúc Đình Thành ( 9/2004), Báo cáo khoa học gieo -ơm và gây trồng Lát Mexico, Tr-ờng Trung học Lâm Nghiệp TW, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: o cáo khoa học gieo -ơm và gây trồng Lát Mexico
16. Nguyễn Hải Tuất (1982), Thống kê toán học trong lâm nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán học trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1982
17. Đào Xuân Tr-ờng, Báo cáo kết quả dự án Điều tra, đánh giá sâu bệnh hại rừng trồng toàn quốc. Đề ra giải pháp phòng trừ sâu bệnh hại rừng trồng. Cục Kiểm lâm 2000 - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả dự án Điều tra, đánh giá sâu bệnh hại rừng trồng toàn quốc. Đề ra giải pháp phòng trừ sâu bệnh hại rừng trồng
19. Apnondi K.V. ( 1950), Xác định các loài côn trùng hại gỗ và cây bụi thuộc các dải rừng phòng hộ, Nhà xuất bản viện khoa học Liên Xô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các loài côn trùng hại gỗ và cây bụi thuộc các dải rừng phòng hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản viện khoa học Liên Xô
20. Bey- Bienko G. A.( 1965), Phân loại côn trùng bộ cánh cứng phần Liên Xô thuộc Châu Âu, Nhà xuất bản khoa học Matscơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại côn trùng bộ cánh cứng phần Liên Xô thuộc Châu Âu
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học Matscơva
21. I linski A. I.(1962), Phân loại các loài sâu hại rừng, Nhà xuất bản sách báo tài liệu nông nghiệp Matscơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại các loài sâu hại rừng
Tác giả: I linski A. I
Nhà XB: Nhà xuất bản sách báo tài liệu nông nghiệp Matscơva
Năm: 1962
22. N.N.Pagi (1965), Côn trùng rừng, Nhà xuất bản công nghiêp rừng Matscơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng rừng
Tác giả: N.N.Pagi
Nhà XB: Nhà xuất bản công nghiêp rừng Matscơva
Năm: 1965
23. Xegole V.N.( 1964), Côn trùng học, Nhà xuất bản tr-ờng cao đẳng Matscơva.TiÕng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng học
Nhà XB: Nhà xuất bản tr-ờng cao đẳng Matscơva. TiÕng Anh
25. Hochmut-R;Manso-DM.(1971),Forest pests in Cuba in 1969 and 1970, Baracoa 1971, 1:1, 16-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Baracoa 1971
Tác giả: Hochmut-R;Manso-DM
Năm: 1971

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Biểu đồ Gaussen - Wallte khu vực - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 2.1 Biểu đồ Gaussen - Wallte khu vực (Trang 16)
Hình 4.3: Tỷ lệ % các nhóm côn trùng thu đ-ợc - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.3 Tỷ lệ % các nhóm côn trùng thu đ-ợc (Trang 32)
Hình 4.4: Sâu tr-ởng thành Vòi voi nâu - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.4 Sâu tr-ởng thành Vòi voi nâu (Trang 37)
Hình 4.6: Nhộng Vòi voi nâu - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.6 Nhộng Vòi voi nâu (Trang 38)
Hình 4.5: Sâu non Vòi voi nâu - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.5 Sâu non Vòi voi nâu (Trang 38)
Hình thành từng cục bao xung quanh gốc cây màu nâu đen. Mùa đông cây dễ - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình th ành từng cục bao xung quanh gốc cây màu nâu đen. Mùa đông cây dễ (Trang 40)
Hình 4.7: Sâu non Vòi voi nâu trên thân - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.7 Sâu non Vòi voi nâu trên thân (Trang 40)
Hình 4.11:  Vết hại của Sâu đục nõn - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.11 Vết hại của Sâu đục nõn (Trang 44)
Hình 4.12: Sâu đo tr-ởng thành - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.12 Sâu đo tr-ởng thành (Trang 45)
Hình 4.15: Sâu tr-ởng thành Sâu đục thân Lát Mexico - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.15 Sâu tr-ởng thành Sâu đục thân Lát Mexico (Trang 47)
Hình 4.16: Sâu non Sâu đục thân Lát Mexico - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.16 Sâu non Sâu đục thân Lát Mexico (Trang 48)
Hình 4.17: Nhộng Sâu đục thân Lát Mexico - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.17 Nhộng Sâu đục thân Lát Mexico (Trang 49)
Hình 4.18: Tỷ lệ cây Lát Mexico có sâu hại chủ yếu - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.18 Tỷ lệ cây Lát Mexico có sâu hại chủ yếu (Trang 52)
Hình 4.19: Cây Lát Mexico bị Vòi voi nâu hại - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.19 Cây Lát Mexico bị Vòi voi nâu hại (Trang 53)
Hình 4.21: Biến động mật độ sâu hại chủ yếu của Lát Mexico - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại cây lát mêxicô (cedrela  odorata) tại trạm thực hành thực nghiệm lâm sinh miếu trắng   quảng ninh
Hình 4.21 Biến động mật độ sâu hại chủ yếu của Lát Mexico (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm