1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các dự án quốc tế

112 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 750,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh-ng những công trình này chỉ tập trung đánh giá hiệu quả các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nh-: Đánh giá hiệu quả cải thiện gen cây trồng, đánh giá hiệu quả biện pháp phòng chống cháy rừ

Trang 1

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

PHạM VĂN THOạI

Đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế Lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các Dự án quốc tế

LUậN VĂN THạC Sỹ KHOA HọC LÂM NGHIệP

Hà tây, 2006

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo bộ nông nghiệp & ptnt

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

PHạM VĂN THOạI

Đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế Lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các Dự án quốc tế

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

LUậN VĂN THạC Sỹ KHOA HọC LÂM NGHIệp

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: ts nguyễn phú hùng

Hà tây, 2006

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với bất

cứ một công trình nghiên cứu nào khác Tất cả các thông tin số liệu trong luận văn đảm bảo tính khách quan, khoa học, dựa trên kết quả khảo sát thực tế, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Phú Hùng, giáo viên h-ớng dẫn khoa học, đã h-ớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn và hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu nhà tr-ờng, các thầy cô trong khoa Sau Đại học Tr-ờng Đại học Lâm nghiệp

đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khoá học cũng nh- giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn các đồng nghiệp của tôi

đang làm việc tại Ban quản lý các Dự án Lâm nghiệp và các đồng nghiệp đang làm việc tại Vụ

hỏi phỏng vấn cũng nh- cung cấp cho tôi những t- liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thành viên trong gia đình, bạn bè, các anh chị học viên lớp Cao học Khoá 11 Lâm nghiệp đã

động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Trang 5

Ch-ơng 1 Tổng quan

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài nguyên rừng Việt Nam vô cùng quý giá đối với nền kinh tế quốc dân, cùng với thời gian tài nguyên rừng Việt Nam biến đổi không ngừng qua các thời kỳ lịch sử Các giai đoạn có những đặc tr-ng và thay đổi cụ thể nh- sau:

- Giai đoạn từ năm 1943 đến 1993: là giai đoạn mà tài nguyên rừng Việt

Nam biến đổi theo chiều h-ớng suy thoái nghiêm trọng Theo số liệu kiểm kê rừng toàn quốc năm 1943 Việt Nam có khoảng 14,3 triệu ha và độ che phủ rừng là 43%, đến năm 1993 diện tích rừng trên toàn quốc chỉ còn 8,6 triệu ha

và độ che phủ chỉ còn khoảng 23% Trong vòng 50 năm Việt Nam đã mất đi khoảng 5,7 triệu ha rừng, thay vào đó là những diện tích đất trống đồi núi trọc

và diện tích rừng còn lại cũng có chất l-ợng rất thấp Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự mất rừng nói trên: Do chiến tranh, đốt n-ơng làm rẫy, khai thác quá mức… Một lý do quan trọng nữa là ở giai đoạn này nền kinh tế nước

ta đang gặp rất nhiều khó khăn, chúng ta phải gia sức khai thác tài nguyên để

đổi lấy ngoại tệ chính vì vậy mà tài nguyên rừng bị mất đi là không thể tránh khỏi

- Giai đoạn từ 1993 đến nay: Là giai đoạn phục hồi tài nguyên rừng Theo số

liệu kiểm kê rừng toàn quốc năm 2005 thì diện tích rừng n-ớc ta tăng lên 12,6 triệu ha và độ che phủ là 37% so với 8,6 triệu ha và độ che phủ 23% năm 1993 diện tích rừng của n-ớc ta đã tăng đ-ợc 4 triệu ha trong vòng 10 năm Thành quả này là do sự quan tâm đầu t- đúng mức của nhà n-ớc đối với ngành Lâm nghiệp và một phần đóng góp rất quan trọng là sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Lâm nghiệp của Việt nam với các tổ chức phi chính phủ quốc tế và các n-ớc trên thế giới Các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển lâm nghiệp này không những đóng góp vào sự phát triển tài nguyên rừng mà còn góp phần nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi tr-ờng của các vùng có dự án và trên toàn quốc Không những thế các dự

Trang 6

án hợp tác quốc tế vào Việt Nam đã làm thay đổi lại quan điểm của ngành lâm nghiệp Việt Nam Từ chỗ phát triển kinh tế lâm nghiệp lấy khai thác gỗ làm chủ đạo, nay chuyển sang phát triển Lâm nghiệp xã hội theo quan điểm sử dụng hợp lý tài nguyên rừng lấy con ng-ời làm trung tâm của mọi sự phát triển

Hiện nay ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã và đang nhận đ-ợc sự hỗ trợ phát triển từ chính phủ các n-ớc nh-: Nhật Bản, Đức, Thuỵ Điển, Đan Mạch, Hà Lan và các tổ chức đa ph-ơng nh- Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) và Liên minh Châu Âu (EU) thông qua các ch-ơng trình

dự án Tuy nhiên hiệu quả của từng dự án là rất khác nhau về mức độ đạt

đ-ợc, nó do nhiều nguyên nhân nh- hệ thống thể chế chính sách của Việt Nam và chính sách của các nhà tài trợ còn nhiều bất cập, những văn bản đầu vào của từng dự án đến sự chuẩn bị, việc thực thi, giám sát và đánh giá trong quá trình thực hiện dự án Việc tìm kiếm nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng kém hiệu quả của các dự án để khắc phục trong quản lý các dự án là rất cần thiết

Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến các dự án Quốc tế Lâm nghiệp ch-a đạt hiệu quả cao nh- mong muốn là tính phức tạp và nhiều hợp phần của một dự án Các dự án Lâm nghiệp th-ờng đ-ợc thiết kế với một phạm vi hoạt động rộng lớn, nhiều vùng, nhiều tỉnh và những vùng đ-ợc chọn

để thực thi dự án lại là các vùng sâu vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, số ng-ời tham gia dự án là rất lớn, trong khi đó năng lực quản lý dự án ở cấp địa ph-ơng còn nhiều hạn chế, chính vì vậy rất khó có thể đạt đ-ợc các mục tiêu

đã đ-ợc đề ra Tính phức tạp của một dự án còn thể hiện ở chỗ các dự án liên quan đến nhiều cơ quan quản lý, nhiều ngành khác nhau vì các dự án đầu t- này mang tính đầu t- phát triển tổng hợp với hàng trăm hoạt động khác nhau

Ví dụ nh- dự án Khu vực lâm nghiệp do ADB tài trợ có 12 hợp phần, dự án Vùng đất ngập n-ớc ven biển do WB tài trợ với 7 hợp phần trong đó có 13 tiểu

Trang 7

hợp phần Các ban ngành chuyên môn khác mặc dù không tham gia trực tiếp vào quản lý các hợp phần của dự án nh-ng họ lại tham gia vào hầu hết các hoạt động của dự án nh- thiết kế hoặc thẩm định thiết kế, xây dựng các tiêu chuẩn định mức, giám sát thi công và nghiệm thu các đầu t- cơ sở hạ tầng và xây lắp của dự án Tuy rằng các cơ quan ban ngành làm đúng chức năng nhiệm vụ của họ nh-ng các cơ quan này th-ờng gặp khó khăn trong việc nắm bắt các yêu cầu của nhà tài trợ (đặc biệt là các sở chuyên ngành của tỉnh), nên cũng đã làm chậm tiến độ và hiệu quả của dự án

Các vấn đề nêu trên đây đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết cần phải có những nghiên cứu đánh giá tổng hợp các dự án quốc tế Lâm nghiệp đã và

đang thực hiện ở Việt nam từ tr-ớc tới nay để làm cơ sở khoa học cho quá trình quản lý các dự án quốc tế Lâm nghiệp trong t-ơng lai tại Việt nam Vì

vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả các dự án

quốc tế Lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các

Dự án quốc tế”

1.2 Lịch sử nghiên cứu

1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới về đánh giá hiệu quả trong lĩnh

vực Lâm nghiệp

Năm 1974, giáo s- John E – Gunter tr-ờng đại học tổng hợp thuộc

bang Michigan - Mỹ đã xuất bản giáo trình: “Những vấn đề cơ bản trong đánh

giá đầu tư Lâm nghiệp” Đây là một giáo trình t-ơng đối hoàn chỉnh về cơ sở

và các chỉ tiêu đánh giá Các chỉ tiêu đánh giá mà giáo trình đề cập tới là: Lãi xuất đơn, lãi kép, thời gian và năm chiết khấu Các chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng về các mặt kinh tế, xã hội và môi tr-ờng Nó đã

đ-ợc vận dụng trong công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng hiện tại trên thế giới

Năm 1979, tổ chức nông l-ơng thế giới (FAO) đã cho ra mắt giáo trình

“phân tích các dự án Lâm nghiệp” của Hans M – Gregersen và Amoldo H –

Trang 8

Contresal Tất cả các địa ph-ơng mà tổ chức FAO đã đầu t- dự án trồng rừng

và phát triển lâm nghiệp đều dùng tài liệu này làm cơ sở để đánh giá hiệu quả các dự án Lâm nghiệp đặc biệt là đối với các n-ớc đang phát triển

Nhìn chung, đánh giá hiệu quả kinh doanh Lâm nghiệp về mặt ph-ơng pháp luận là t-ơng đối hoàn chỉnh và ngày càng phổ cập ở nhiều quốc gia trên thế giới

Tại Philipin (1974) đã tiến hành đánh giá hiệu quả dự án trang trại trồng rừng nguyên liệu giấy của các hộ gia đình cho loài cây mọc nhanh Albizzia Falcataria, thuộc công ty công nghiệp giấy Philipin (PICOP) Hiệu quả dự án trồng rừng đ-ợc đánh giá theo hai mặt là hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh

tế Còn hiệu quả về mặt xã hội và sinh thái môi tr-ờng ch-a đ-ợc quan tâm

đánh giá đầy đủ Tuy vậy, công trình này đã đ-ợc làm tài liệu minh hoạ và giảng dạy ở nhiều n-ớc trong khu vực và ở Việt nam

Theo số liệu l-u trữ của TREE CD – ROM (Cab International for Asia)

từ năm 1939 đến năm 1995, có rất nhiều công trình đánh giá hiệu quả kinh tế trong Lâm nghiệp Trong đó có 19 công trình đánh giá hiệu quả kinh tế cho lâm nghiệp nhiệt đới, đặc biệt có 9 công trình đánh giá hiệu quả các dự án trồng rừng Nh-ng những công trình này chỉ tập trung đánh giá hiệu quả các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nh-: Đánh giá hiệu quả cải thiện gen cây trồng,

đánh giá hiệu quả biện pháp phòng chống cháy rừng ở Anh, đánh giá hiệu quả bón phân cho trồng rừng ở Đức…

Trên đây là những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả các dự án của các tác giả trên thế giới, các công trình này chỉ tập trung đánh về các mặt kinh tế, xã hội, sinh thái - môi tr-ờng và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, ch-a có một công trình nào đề cập tới việc đánh giá hiệu quả của các dự án trong lĩnh vực quản lý áp dụng cho từng quốc gia cụ thể

Trang 9

1.2.2 Những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế trong lâm nghiệp ở Việt Nam

Nhìn chung đánh giá hiệu quả các dự án lâm nghiệp quốc tế tại Việt nam còn rất mới mẻ Hiện nay, ngoài các báo cáo đánh giá nội bộ của ngành chúng ta mới chỉ có một số công trình đ-ợc chính thức công bố kết quả đánh giá hiệu quả các dự án trong lĩnh vực Lâm nghiệp đó là:

(1) “Kiểm kê diện tích, đánh giá chất l-ợng rừng và hiệu quả kinh tế - xã hội

của công trình trồng rừng PAM tại Quảng Nam – Đà Nẵng”, của Hoàng

Xuân Tý năm 1994 Đây là công trình đầu tiên về đánh giá hiệu quả các dự án trong lĩnh vực Lâm nghiệp, công trình này mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả các mặt kinh tế và xã hội của một vùng dự án, hiệu quả về mặt sinh thái môi tr-ờng ch-a đ-ợc quan tâm đánh giá cụ thể và cũng ch-a rút ra đ-ợc bài học kinh nghiệm nào cho công tác quản lý các dự án tiếp theo

(2) B-ớc đầu đánh giá hiệu quả của các dự án 327, ảnh h-ởng của nó tới

việc sử dụng đất và kinh tế – xã hội tại khu vực vùng dự án Lâm tr-ờng Quy Nhơn tỉnh Bình Định, của Trần Ngọc Thắng năm 1997 Cũng giống nh- công

trình trên, đề tài này mới chỉ phân tích đ-ợc những ảnh h-ởng của các dự án

327 tới các mặt kinh tế, môi tr-ờng và xã hội, đã có những kết luận về tính hiệu quả của các dự án trên địa bàn Lâm tr-ờng Quy Nhơn tỉnh Bình Định Nh-ng ch-a có kết luận cho việc ứng dụng các kinh nghiệm quản lý các dự án tiếp theo

(3) Công trình nghiên cứu, đánh giá các dự án trồng rừng Việt Nam, do CIFOR phối hợp với Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam và tổ chức Tropenbos- Việt Nam thực hiện năm 2003-2004 Tại đây nhóm tác giả đã lựa chọn 17 dự án trồng rừng trong tổng số 300 dự án trồng rừng tại các tỉnh trên phạm vi toàn quốc để đánh giá, đáng tiếc kết quả công trình vẫn ch-a đ-ợc chính thức công bố, kết quả đánh giá nhóm tác giả đã rút ra đ-ợc một số bài

Trang 10

học kinh nghiệm để xây dựng thành công các dự án trồng rừng tại Việt Nam (tài liệu thông tin nội bộ)

Tóm lại, cho đến thời điểm hiện nay ch-a có nhiều công trình nghiên cứu về việc đánh giá các dự án quốc tế lâm nghiệp đã và đang thực hiện ở Việt Nam đặc biệt là công tác quản lý dự án để có những cơ sở khoa học cho việc

quản lý các dự án quốc tế trong t-ơng lai

1.3 Những khái niệm cơ bản

1.3.1 Khái niệm dự án và dự án lâm nghiệp quốc tế

1.3.1.1 Khái niệm dự án

Từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đ-a ra những

định nghĩa khác nhau về dự án Theo cách hiểu đơn giản nhất, dự án đ-ợc coi

là một sáng kiến đ-ợc đ-a ra một cách hoàn toàn chủ quan nhằm đáp ứng một nhu cầu trong một tình huống nhất định Ví dụ: trong cuộc sống hàng ngày ta thường nghe thấy: “Đó là một ý kiến hay nếu như ta giải quyết vấn đề bằng cách…” [10] Theo tài liệu Management Tool for Development Assistance

đ-a ra định nghĩa: Dự án là một công việc dự kiến tr-ớc nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu đã xác định trong một khoảng thời gian cụ thể và với một kinh phí nhất định [11] Theo Vũ Cao Đàm, Ph-ơng pháp luận Nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2003, trang 25 đã đ-a ra định nghĩa: Dự

án đ-ợc coi là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh

tế và xã hội Dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã đ-ợc nêu ra, chịu sự ràng buộc của kỳ hạn và th-ờng là ràng buộc về nguồn lực và phải thực hiện trong bối cảnh không chắc chắn[1] Một số định nghĩa khác về dự án khi xét d-ới góc độ của bình đẳng giới: Dự án là một tổ chức của con ng-ời sử dụng các nguồn lực trong một khoảng thời gian nhất định để mang lại những thay đổi

đã đ-ợc dự kiến tr-ớc cho một nhóm ng-ời đã đ-ợc xác định tr-ớc tại thời

điểm kết thúc dự án Một dự án mang đến sự can thiệp có tính phát triển và

đ-ợc dự định tr-ớc nhằm đáp ứng một nhu cầu hoặc khắc phục một vấn đề

Trang 11

Một dự án luôn sẽ quan tâm và coi sự phát triển của phụ nữ là mục tiêu của dự

án nếu giới đ-ợc coi là một phần của vấn đề cần giải quyết [12] Theo quan

điểm quản Lý các dự án kỹ thuật và công nghệ thì dự án là một loạt những hoạt động đ-ợc thực hiện bởi một nhóm ng-ời nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu

cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định và với một số nhất định [13] Xét theo quan điểm phát triển cộng đồng thì dự án là một tổng thể có kế hoạch những hoạt động (công việc) nhằm đạt một số mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian và trong khuôn khổ chi phí nhất định [5] Theo Điều 5 trong Nghị định 17/2001/ NĐ - CP ghi rõ: Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt đ-ợc một hoặc một số mục tiêu xác định, đ-ợc thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định

Từ các định nghĩa về dự án trên đây, trong khuôn khổ nghiên cứu của

đề tài, xin đ-a ra định nghĩa về dự án nh- sau: Dự án là một loạt các hoạt

động có kế hoạch nhằm đạt đ-ợc một hay một số kết quả dự kiến tr-ớc tại một

địa bàn nhất định, đ-ợc thực hiện trong khoảng thời gian và nguồn kinh phí nhất định, có sự tham gia của tất cả các bên liên quan đến dự án

1.3.1.2 Khái niệm dự án lâm nghiệp quốc tế

Với từng dự án lại có những đặc điểm, tính chất, yêu cầu riêng và công tác quản lý cho mỗi dự án cụ thể cũng có yêu cầu và thể thức riêng

Từ các định nghĩa về dự án trên đây có thể phân loại dự án dựa vào các tiêu chí như: phạm vi hoạt động, mục đích và quy mô dự án…

Theo mục đích hoạt động của từng dự án, các dự án có thể đ-ợc phân chia thành các nhóm lớn sau:

* Nhóm dự án phát triển: Là các dự án nhằm đến mục đích làm thay đổi

các điều kiện kinh tế, xã hội của một địa ph-ơng, cải tổ một hệ thống quản lý tài nguyên và môi tr-ờng, phát triển nguồn nhân lực, triển khai một công nghệ mới v.v Đó là nhóm các dự án đa dạng, sử dụng nguồn ngân sách công cho mục tiêu phát triển

Trang 12

* Nhóm dự án sản xuất kinh doanh: Gồm các dự án nhằm vào việc tạo ra

sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh của một doanh nghiệp Đó là các dự án sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp hay các

đơn vị sản xuất kinh doanh Mục tiêu chính của chúng là hiệu quả kinh tế và lợi nhuận

Theo quy mô và phạm vi hoạt động, th-ờng đ-ợc đánh giá thông qua tổng mức đầu t- và chúng đ-ợc chia thành các dự án nhóm A, dự án nhóm B và nhóm C Tuy nhiên, tổng mức đầu t- có thể thay đổi theo từng ngành kinh tế (ví dụ nh- các dự án thuộc nhóm A của ngành Lâm nghiệp chỉ t-ơng đ-ơng với các dự án thuộc nhóm B hoặc C của ngành Xây dựng hay ngành Giao thông) Mặt khác, quy mô của dự án lại liên quan đến phạm vi hoạt động và phạm vi này lại liên quan đến sự phân cấp quản lý lãnh thổ (quốc gia, vùng, tỉnh, huyện và cộng đồng các vùng xã, thôn)

Sự xem xét về phân chia dự án, theo các tiêu chí trên đây, có thể nhận ra rằng các dự án Lâm nghiệp là các dự án phát triển mà không phải là dự án sản xuất kinh doanh Vì thứ nhất, chúng xuất phát từ những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn quản lý rừng và việc điều hoà các mối quan hệ giữa các cộng đồng

địa ph-ơng với tài nguyên rừng Thứ hai, là tính đa dạng của các vấn đề trong

dự án Lâm nghiệp làm cho phạm vi hoạt động của các dự án th-ờng liên quan

đến các cộng đồng địa ph-ơng Thứ ba, nguồn lực cho các dự án Lâm nghiệp th-ờng là các khoản kinh phí của nhà n-ớc và các tổ chức xã hội và từ sự đóng góp của cộng đồng Thứ t-, các dự án Lâm nghiệp phản ánh những định h-ớng của nhà n-ớc và khuyến khích ng-ời dân sống trong rừng hoặc liên quan đến rừng tham gia vào các hoạt động quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng nhằm đạt đ-ợc mục đích phát triển bền vững kinh tế xã hội và môi tr-ờng

Phát triển là mở mang từ nhỏ thành to, từ yếu thành mạnh [Từ điển Tiếng Việt on line 1997 – 2004: The Free Vietnamese Dictionary Projec]

Trang 13

Trong lĩnh vực sinh học, phát triển là một loạt thay đổi mà các cơ quan của

động thực vật trải qua từ trạng thái phôi cho đến lúc tr-ởng thành, từ trạng thái

tổ chức cấp thấp cho đến tổ chức cấp cao [12]

Trong lĩnh vực phát triển con ng-ời thì khái niệm phát triển đ-ợc định nghĩa nh- sau: Phát triển con ng-ời là một quá trình mở rộng sự lựa chọn của con người… Ba sự chọn lựa cơ bản nhất là được sống một cuộc sống lâu dài

và lành mạnh, đ-ợc tiếp nhận tri thức và đ-ợc tiếp cận với nguồn lực cần thiết

đảm bảo một cuộc sống với những tiêu chuẩn tốt… Phát triển con người có hai mặt: hình thành các khả năng của con ng-ời – nh- là có sức khoẻ tốt hơn, tri thức tốt hơn và các kỹ năng tốt hơn – và việc con ng-ời sử dụng những khả năng có đ-ợc của mình – vào các mục đích giải trí, sản xuất hoặc tham gia tích cực vào các hoạt động văn hoá, xã hội và chính trị [9]

Từ góc nhìn về bình đẳng giới thì phát triển là sự cải thiện những lợi ích vật chất của con ng-ời và quá trình đạt đ-ợc sự cải thiện này Khái niệm phát triển cũng bao gồm cả yếu tố công bằng – có nghĩa là những lợi ích vật chất

có đ-ợc từ tiến trình pphát triển phải đ-ợc phân phối công bằng, đặc biệt là dành cho các đối t-ợng cần nhất - đó là những ng-ời kém may mắn và dễ tổn th-ơng nhất Chính vì vậy mà đã xuất hiện sự quan tâm đặc biệt đối với sự phát triển của phụ nữ bởi vì phụ nữ chiếm đa số trong nhóm ng-ời thiệt thòi nhất.[12]

Trong khuôn khổ phù hợp với nghiên cứu của đề tài, xin đ-a ra định

nghĩa về phát triển nh- sau: Phát triển là quá trình thay đổi, là sự cải thiện

tích cực về kinh tế, xã hội, môi tr-ờng và văn hoá chính trị

Từ những định nghĩa trên đây và trong khuôn khổ nghiên cứu của đề

tài, xin đ-a ra định nghĩa dự án Lâm nghiệp Quốc tế nh- sau: Dự án Lâm

nghiệp Quốc tế là tập hợp các hoạt động có kế hoạch nhằm đạt đ-ợc mục tiêu phát triển Lâm nghiệp, đ-ợc thực hiện trên một địa bàn nhất định,

Trang 14

trong một thời hạn nhất định và dựa chủ yếu vào một khoản nguồn vốn n-ớc ngoài nhất định

1.3.2 Đánh giá hiệu quả dự án và các khái niệm liên quan

1.3.2.1 Đánh giá dự án

Trong hoạt động quản lý dự án, ng-ời ta th-ờng nhắc nhiều đến cụm từ

“giám sát và đánh giá” vì chúng đều là hoạt động quản lý hay nói cách khác chúng đều là công cụ để quản lý các dự án Nh-ng giám sát có tính chất th-ờng xuyên để cung cấp thông tin về tiến trình dự án, trong khi đó đánh giá

đ-ợc thực hiện trong những thời điểm nhất định và th-ờng nhấn mạnh đến kết quả có tính tổng hợp của dự án

Sự khác biệt của giám sát và đánh giá: Giám sát có tính chất định kỳ chứ không phải làm duy nhất một lần, nhằm thẩm định các chỉ số đã đ-ợc lựa chọn để xác định hiệu quả của các can thiệp về chính sách hoặc các thay đổi Vì thế Giám sát là sự kiện diễn ra th-ờng xuyên, có thể là hàng ngày; trong khi đó đánh giá lại diễn ra ít hơn, một vài năm, nh-ng không nên quá 2-3 năm [14]

Giám sát có sự tham gia (Participatory Monitiring - PM) là một tiến trình có hệ thống đ-ợc thực hiện trong giai đoạn thực thi ch-ơng trình hoặc dự

án với mục đích cung cấp thông tin cho quá trình: t- vấn ra quyết định; đảm bảo việc giải trình cho tất cả các bên các cấp của dự án; đánh giá, nhận xét vai trò cá nhân hoặc tổ chức thực thi dự án [14]

Đánh giá mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan nh-: chia sẻ kinh nghiệm trên hiện tr-ờng; cải tiến tổ chức, quản lý kế hoạch, quản lý rủi ro; tài liệu hoá và nhân rộng thành công của dự án Trong bối cảnh quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, đánh giá là một ph-ơng tiện để thẩm định một cách tổng quan các ch-ơng trình, dự án phát triển; các tác động có ý nghĩa khác nhau

đến nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đ-ợc dự án nỗ lực đáp ứng Theo Từ điển

Trang 15

tiếng Việt – Viện Ngôn ngữ học – Tác giả Hoàng Phê (chủ biên), nxb Đà Nẵng 2001 định nghĩa: Đánh giá là ước tính giá tiền, nhận định giá trị… [6]

Từ các định nghĩa trên đây, xin đ-a ra định nghĩa về đánh giá dự án nh-

sau: Đánh giá là hoạt động cuối cùng nhằm phán xét tình hình và nhận định

giá trị của các tác động trong dự án

1.3.2.2 Hiệu quả dự án

Hiệu quả là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng cả về lý luận và thực tiễn, là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá năng suất, chất l-ợng của hoạt động kinh tế xã hội Trong một số tr-ờng hợp, từ các cách tiếp cận khác nhau mà một số ng-ời lại cho rằng kết quả và hiệu quả là đồng nhất Thực tế không hoàn toàn là nh- vậy bởi vì có năng suất cao và chất l-ợng tốt nh-ng chúng ta phải mất quá nhiều nguồn lực để đạt những kết quả đó, có nghĩa là hiệu quả

đạt đ-ợc là không cao Theo trung tâm Tiêu chuẩn Chất l-ợng (TCVN) thì hiệu quả là quan hệ giữa kết quả đạt đ-ợc và nguồn lực đ-ợc sử dụng Theo Nguyễn Hải Sản, quản trị học, nxb Thống kê, Hà Nội, 1998, tr 8, thì cho rằng hiệu quả là thể hiện cách thức các hoạt động nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đã định trong điều kiện có sự hạn chế về nguồn lực [7] Theo tác giả Nguyễn Văn Nhựt trong, Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã hội, http://www.ueh.edu.vn/tctkt/ptkt2004/), lại định nghĩa hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của lao động, các tiềm năng, ứng dụng khoa học và công nghệ, cải tiến các biện pháp quản lý… để tạo ra kết quả hoạt

động (sản xuất, dịch vụ, công tác…) sao cho kết quả đạt được tối đa, còn chi phí cho kết quả đó ở mức tối thiểu[4]

Từ các định nghĩa về hiệu quả trên đây, xin đ-a ra định nghĩa hiệu quả

dự án nh- sau: Hiệu quả dự án là kết quả mong đợi của dự án trong điều kiện

các nguồn lực ít tốn kém nhất và trong khoảng thời gian ít nhất

1.3.2.3 Đánh giá hiệu quả dự án

Trang 16

Với hai định nghĩa “đánh giá dự án và hiệu quả dự án” trên đây, trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, xin đ-a ra định nghĩa về đánh giá hiệu quả

dự án nh- sau: Đánh giá hiệu quả dự án là hoạt động cuối cùng nhằm phán

xét, nhận định những kết quả mà dự án đạt đ-ợc trong điều kiện các nguồn lực

ít tốn kém nhất và trong khoảng thời gian ít nhất

1.3.3 Khái niệm quản lý và quản lý các dự án

Khi nghiên cứu khái niệm quản lý, có rất nhiều học giả thuộc các tr-ờng phái khác nhau đã đ-a ra những khái niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Trong Từ điển Tiếng Việt, quản lý đ-ợc định nghĩa là trông coi và giữ gìn, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định[6] Một định nghĩa khác về quản lý, quản lý là ph-ơng thức để ng-ời lãnh đạo đạt đ-ợc mục tiêu của mình bằng ng-ời khác và thông qua ng-ời khác[16] F.W Taylor (1856 - 1915), nhà quản lý ng-ời Mỹ, đại diện cho thuyết Quản lý theo khoa học thì cho rằng quản lý là biết đ-ợc chính xác

điều bạn muốn ng-ời khác làm và sau đó hiểu đ-ợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [17] Pual Hersey định nghĩa quản lý là một quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng nh- các nguồn lực khác nhau để hoàn thành các mục đích của tổ chức [18] Tác giả Nguyễn Hải Sản đã đ-a ra định nghĩa quản lý là quá trình làm việc với và thông qua những ng-ời khác để thực hiện mục tiêu của tổ chức Những hoạt

động này diễn ra trong một môi tr-ờng biến động không ngừng [7] Henry Fayol, đ-a ra định nghĩa quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra[16] Định nghĩa này nói lên bản chất của quản lý nói chung và các chức năng của quản lý mà ngày nay khoa học hiện đại về quản lý đang sử dụng Từ quan điểm xã hội học thì quản lý là điều khiển một nhóm ng-ời (đối t-ợng trực tiếp) thực hiện những nhiệm vụ (đối t-ợng gián tiếp) nhằm đạt mục đích đã định tr-ớc.Quản lý là làm việc với con ng-ời, là thực hiện những t-ơng tác xã hội giữa các cá nhân hoặc nhóm ng-ời để đạt

Trang 17

đ-ợc mục đích đã đề ra của nhóm Mục đích bao gồm kết quả và hiệu quả của quản lý, là sản phẩm của những nỗ lực của các cá nhân và nhóm ng-ời trong

tổ chức [VũCao Đàm, Nguyễn Quang Thuấn, Lê Thanh Bình, (2002), Xã hội học Môi tr-ờng, nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà nội] Theo Richart L Daft thì cho rằng quản lý không chỉ đơn thuần là việc đạt đ-ợc các mục địch của tổ chức mà là đạt đ-ợc mục đích của tổ chức một cách có hiệu quả và hiệu suất thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của

tổ chức [15] Theo V-ơng Thị Hanh thì quản lý không chỉ là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, chỉ đạo thực hiện, kiểm soát công việc, mà còn bao gồm cả việc phát huy những nỗ lực của con ng-ời nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đã vạch

ra [3] Từ góc độ nghiên cứu quản lý các dự án Lâm nghiệp của đề tài, xin đ-a

ra định nghĩa về quản lý dự án nh- sau: Quản lý dự án là kiểm soát các bên

tham gia dự án tiến hành việc hoạch định, bố trí nhân sự, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát đánh giá các nguồn lực và hoạt động của dự án nhằm đạt

đ-ợc hiệu quả cao nhất các mục tiêu mà dự án đã đề ra (quản lý dự án đ-ợc hiểu nh- một quá trình bao gồm nhiều nội dung từ khâu chuẩn bị xác định dự

án cho đến khâu đánh giá cuối kỳ)

Kết luận

Trên đây là những khái niệm làm cơ sở nghiên cứu của đề tài, gồm các khái niệm: Dự án, phát triển, dự án Lâm nghiệp quốc tế, đánh giá dự án, hiệu quả dự án, đánh giá hiệu quả dự án, quản lý dự án

Dự án: là một loạt các hoạt động có kế hoạch nhằm đạt đ-ợc một hay một số

kết quả dự kiến tr-ớc tại một địa bàn nhất định, đ-ợc thực hiện trong khoảng thời gian và nguồn kinh phí nhất định, có sự tham gia của tất cả các bên liên

quan đến dự án

Phát triển là quá trình thay đổi, là sự cải thiện tích cực về kinh tế, xã hội,

môi tr-ờng và văn hoá chính trị

Trang 18

Dự án Lâm nghiệp Quốc tế là tập hợp các hoạt động có kế hoạch nhằm đạt

đ-ợc mục tiêu phát triển Lâm nghiệp, đ-ợc thực hiện trên một địa bàn nhất

định, trong một thời hạn nhất định và dựa chủ yếu vào một khoản nguồn vốn n-ớc ngoài nhất định

Đánh giá là hoạt động cuối cùng nhằm phán xét tình hình và nhận định giá

trị của các tác động trong dự án

Hiệu quả dự án là kết quả mong đợi của dự án trong điều kiện các nguồn lực

ít tốn kém nhất và trong khoảng thời gian ít nhất

Đánh giá hiệu quả dự án là hoạt động cuối cùng nhằm phán xét, nhận định

những kết quả mà dự án đạt đ-ợc trong điều kiện các nguồn lực ít tốn kém nhất và trong khoảng thời gian ít nhất

Quản lý dự án là kiểm soát các bên tham gia dự án tiến hành việc hoạch

định, bố trí nhân sự, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát đánh giá các nguồn lực và hoạt động của dự án nhằm đạt đ-ợc hiệu quả cao nhất các mục tiêu mà dự án đã đề ra

Trang 19

1 Xác

định dự án

5 Đánh giá dự án

4 Thực hiện dự án

Trang 20

Ch-ơng 2

Mục tiêu, khách thể, vấn đề, giả thuyết, ý nghĩa và

ph-ơng pháp nghiên cứu 2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả quản lý các Dự án quốc tế Lâm

nghiệp làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những điều chỉnh trong công tác quản lý các Dự án trong t-ơng lai

- Nhiệm vụ nghiên cứu: Gồm các nhiệm vụ sau đây:

Thứ nhất là xây dựng một số cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá hiệu quả quản lý các Dự án Lâm nghiệp quốc tế

Thứ hai là tiến hành khảo sát đánh giá một số Dự án quốc tế trong lĩnh vực Lâm nghiệp để thu thập thông tin về hiệu quả và quản lý các Dự án, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ cho công tác quản lý dự án nói chung và dự án lâm nghiệp nói riêng, đặc biệt là các dự án có sự tham gia quản lý của các tổ chức quốc tế

Thứ ba là phân tích và xử lý thông tin đã thu thập từ các Dự án Lâm nghiệp quốc tế

2.2 Khách thể và phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Là các Dự án Lâm nghiệp quốc tế đã và đang

thực hiện ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Chúng tôi giới hạn khảo sát khoảng 11 Dự án quốc

tế trong lĩnh vực Lâm nghiệp

2.3 Vấn đề nghiên cứu

Các câu hỏi đặt ra trong khi nghiên cứu các Dự án Lâm nghiệp quốc tế là:

- Thực tế quản lý các dự án Lâm nghiệp quốc tế hiện nay ở n-ớc ta đang gặp phải vấn đề gì? nguyên nhân nào dẫn đến các dự án ch-a đạt hiệu quả tốt nh- mong muốn?

Trang 21

- Cần có những điều chỉnh gì trong công tác quản lý các dự án Lâm nghiệp quốc tế tại Việt Nam?

2.4 Giả thuyết nghiên cứu

Vấn đề quản lý các Dự án quốc tế Lâm nghiệp ở Việt Nam đang vấp phải nhiều khó khăn dẫn đến các Dự án Lâm nghiệp quốc tế khi vào Việt Nam ch-a đạt hiệu quả nh- mong muốn ban đầu mà các tổ chức quốc tế cũng nh- phía Việt Nam kỳ vọng

Để quản lý tốt các dự án và để sau này các Dự án hoạt động một cách có hiệu quả cần phải đánh giá tổng quan toàn bộ các vấn đề trong công tác quản

lý các Dự án quốc tế Lâm nghiệp và đánh giá đ-ợc năng lực của các cơ quan quản lý Dự án

Ph-ơng pháp thu thập tài liệu: Đề tài nghiên cứu các tài liệu về quản lý

các dự án và đánh giá các dự án, tiến hành phân tích để tìm ra những khái niệm thích hợp nhất với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài Đề tài thu thập và phân tích tài liệu, văn bản liên quan đến khoảng 11 dự án quốc tê Lâm nghiệp

đã và đang triển khai ở Việt Nam và các bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình triển khai thực hiện các dự án, từ đó có thể hiểu rõ hơn và rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý các dự án về sau

Trang 22

Ph-ơng pháp Phỏng vấn: Đề tài xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn

và thực hiện phỏng vấn các cán bộ các cán bộ tham gia các dự án Lâm nghiệp quốc tế và các dự án khác Đồng thời xin ý kiến tham gia của các chuyên gia

có kinh nghiệm trong công tác quản lý các dự án và các nhà quản lý công tác hợp tác quốc tế tại Việt Nam

2.5.3 Các ph-ơng pháp xử lý thông tin định tính và định l-ợng

Đối với các thông tin định l-ợng: Dùng ph-ơng pháp thống kê để xử lý các

số liệu đã thu thập và tìm quy luật thống kê của chúng Các thông tin định tính: xử lý logic, tức là đ-a ra những phán đoán về bản chất các sự kiện đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện, các phân hệ trong hệ thống

các sự kiện cụ thể

2.6 ý nghĩa lý luận và thực tiễn

ý nghĩa lý luận: Nghiên cứu góp phần bổ sung cho lý thuyết về đánh giá

hiệu quả các dự án quốc tế trong lĩnh vực Lâm nghiệp, đánh giá thực trạng quản lý các dự án Lâm nghiệp Quốc tế hiện nay ở Việt nam và nhận dạng những điểm yếu cần khắc phục trong công tác quản lý các dự án

ý nghĩa thực tiễn: Từ kết quả nghiên cứu lý thuyết về đánh giá hiệu quả các

dự án Lâm nghiệp quốc tế và thực trạng quản lý chung hiện nay, nghiên cứu

đ-a ra các bài học kinh nghiệm nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý để các dự án Lâm nghiệp Quốc tế khi vào Việt nam nhằm nâng cao

hiệu quả các dự án quốc tế hoạt động tại Việt Nam

Trang 23

Ch-ơng 3 thực trạng việc quản lý các dự án lâm nghiệp

quốc tế tại việt nam

Trong quá trình khảo sát thực tế, đề tài đã xem xét và tổng kết một số dự án Lâm nghiệp quốc tế tại Việt Nam về hiện trạng quản lý các dự án này với kết quả trình bày d-ới đây

3.1 Các chính sách và thể chế ảnh h-ởng đến đầu t- n-ớc ngoài vào ngành Lâm nghiệp Việt Nam

3.1.1 Các chính sách về Lâm nghiệp Việt nam

Chính phủ Việt Nam, Bộ NN&PTNT và các Bộ ngành khác đã ban hành nhiều chính sách quan trọng liên quan đến ngành Lâm nghiệp, nh-ng hầu hết những chính sách này ch-a phát huy đầy đủ và khai thác hết tiềm năng kinh tế của ngành Nhận biết đ-ợc tầm quan trọng của rừng đối với môi tr-ờng và sự phát triển của đất n-ớc trong t-ơng lai cũng nh- thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội và Chính phủ về ngành Lâm nghiệp, Thủ t-ớng chính phủ đã ra quyết

định số 661 về thực hiện ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng trong đó quy

định rõ nội dung chủ đạo là: nâng cao độ che phủ rừng lên 43%, sử dụng đất

trống đồi núi trọc một cách hiệu quả nhằm tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo

và cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và đ-a ngành Lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng

Hiện nay các chính sách về Lâm nghiệp luôn đ-ợc bổ sung và sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển chung của đất n-ớc và phát triển ngành Lâm nghiệp theo h-ớng xã hội hoá nghề rừng Cụ thể nh- các chính sách d-ới

đây:

Chính sách về đất và rừng đã đ-ợc sửa đổi nh- đã có thể ban hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng (sổ đỏ) không những cho cá nhân, hộ gia

đình, các nhóm hộ gia đình và các tổ chức mà còn cho cả cộng đồng dân c-,

Trang 24

thôn bản Mặc dù vậy việc giao đất, cho thuê đât, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất Lâm nghiệp ch-a có sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng với Bộ NN&PTNT và chính quyền các cấp Vì vậy còn chậm trễ trong khâu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều này gây ảnh h-ởng lớn cho việc thực hiện các quyền của ng-ời sử dụng đất

Luật đất đai năm 1993 đã đ-ợc sửa đổi bổ xung vào các năm 1998,

2000 và 2003 có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2004 và các văn bản d-ới luật cũng đang đ-ợc hoàn thiện nh-: Quyết định 02/CP đ-ợc thay bằng Nghị

định 163/1999/NĐ – CP về giao, cho thuê rừng và đất rừng cho các tổ chức,

hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Quyết định

số 245/1998/QĐ-TTG ngày 21/12/1998 về phân cấp thực hiện trách nhiệm quản lý nhà n-ớc về rừng và đất rừng cho chính quyền địa ph-ơng các cấp Luật bảo vệ và phát triển rừng đã đ-ợc hoàn thiện và phê duyệt vào tháng 11 năm 2004 Quyết định của Thủ t-ớng chính phủ số 661/QĐ-TTG năm 1998 quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng Quyết định số 08/2001/QĐ-TTG (2001) của Thủ t-ớng Chính phủ đã ban hành quy chế về quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất Quyết định của Thủ t-ớng chính phủ

số 178/2001/QĐ-TTG (2001) về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình/cá nhân

đ-ợc giao và khoán rừng và đất rừng trong việc h-ởng lợi từ rừng

Các chính sách về đất và rừng đã trình bày trên đây đ-ợc ban hành nhằm:

- Tiến hành đổi mới ngành Lâm nghiệp theo h-ớng xã hội hoá nghề rừng, tạo

công ăn việc làm cho cộng đồng dân c- nông thôn

- Tăng c-ờng sự tham gia của ng-ời dân vào việc quản lý tài nguyên rừng

thông qua việc giao đất giao khoán rừng, phát triển Lâm nghiệp xã hội

- Nâng cao độ che phủ của rừng bằng các biện pháp trồng rừng, tái tạo rừng

và tăng c-ờng công tác bảo vệ diện tích rừng hiện có

Trang 25

- Chuyển đổi ph-ơng thức quản lý rừng từ khai thác rừng là chính sang quản

lý và sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững

3.1.2 Chính sách h-ởng lợi và tiêu thụ sản phẩm

Hiện tại quyền h-ởng lợi của các hộ gia đình đ-ợc giao, đ-ợc thuê nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp ch-a thực sự mang lại lợi ích kinh tế cho ng-ời

đ-ợc giao, đ-ợc thuê và nhận khoán rừng, trừ rất ít tr-ờng hợp ở những nơi có rừng và đất lâm nghiệp sát với các vùng kinh tế phát triển, còn lại hầu hết rừng

và đất Lâm nghiệp ở vùng sâu vùng xa nằm trong khu vực kinh tế chậm phát triển ng-ời dân ch-a thực sự sống đ-ợc bằng nghề rừng Đời sống của ng-ời dân rất khó khăn, sản phẩm hàng hoá lấy ra từ rừng không có thị tr-ờng tiêu thụ, nếu có thì giá rất rẻ mạt, không đủ bù đắp cho chi phí Thực tế cho thấy

đối với hộ gia đình nhận khoán rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, thì thu nhập của ng-ời dân chính là công lao động mà nhà n-ớc thanh toán với mức chi phi thấp (khoán bảo vệ 50.000 đồng/ha/năm; khoanh nuôi và trồng bổ xung 1 triệu đồng/ha/6năm) Hơn nữa với mức thời gian giao khoán nh- trên là quá ngắn sẽ làm tăng nguy cơ mất rừng khi hết thời gian giao khoán Trong thực tế cơ chế khoán bảo vệ rừng ch-a thể hiện sự gắn kết trực tiếp lợi ích của ng-ời nhận khoán với hiệu quả công tác bảo vệ rừng

3.1.3 Thể chế quản lý các dự án quốc tế Lâm nghiệp tại Việt Nam

Các dự án lâm nghiệp có vốn đầu t- của n-ớc ngoài thì cơ quan chủ quản là Bộ NN&PTNT Trách nhiệm quản lý và thực thi dự án đ-ợc giao cho Ban quản lý các dự án lâm nghiệp và phân cấp quản lý tới các tỉnh có dự án

đầu t- vào Tại các tỉnh thể chế quản lý các dự án cũng rất khác nhau: Có tỉnh ban quản lý các dự án lâm nghiệp dựa vào lực l-ợng Kiểm lâm là chính, có tỉnh lại là Sở NN&PTNT hay là Chi Cục phát triển lâm nghiệp Nh- vậy trên một tỉnh có thể nhiều Ban quản lý dự án tỉnh trực thuộc các đơn vị quản lý nhà n-ớc khác nhau nếu nh- tỉnh đó có nhiều dự án khác nhau Ví dụ nh- ở tỉnh Quảng Trị có hai dự án là dự án trồng rừng KfW và dự án khu vực lâm nghiệp

Trang 26

ADB, tỉnh đã thành lập hai ban quản lý dự án tại Sở NN&PTNT và Chi cục kiểm lâm Đối với cấp huyện các ban quản lý dự án th-ờng là các Lâm tr-ờng, Hạt kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ v.v… Như vậy ngoài chức năng nhiệm vụ của các tổ chức đó ra thì nay lại phải gánh thêm nhiệm vụ và thực thi dự án một nhiệm vụ rất nặng nề, vả lại các cán bộ này là ng-ời làm việc tại các cơ quan quản lý nhà n-ớc, do vậy tính chuyên nghiệp trong công tác quản

lý dự án ch-a cao

Hiện nay, Việt Nam ch-a có ch-ơng trình đào tạo chính quy về quản lý

dự án trong hệ thống đào tạo bởi vậy hầu hết các cán bộ trong các ban quản lý

dự án ch-a có kinh nghiệm quản lý và ch-a đ-ợc đào tạo chính quy Bộ NN&PTNT đang ra soát lại chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp quốc gia do vậy ch-a thể đ-a ra h-ớng dẫn cho các dự án ODA lâm nghiệp, nh- phân cấp quản

lý cho địa ph-ơng, cải cách hành chính công và chiến l-ợc phát triển toàn diện

về xoá đói giảm nghèo và tăng tr-ởng kinh tế Và ch-a có những chỉ đạo rõ ràng ví nh- tăng c-ờng cho sự tham gia của chính quyền xã

Tóm lại, để có thể quản lý hiệu quả các dự án n-ớc ngoài trong lĩnh vực

Lâm nghiệp cần phải thiết lập một ban quản lý các dự án lâm nghiệp tại các tỉnh có dự án để quản lý nhiều dự án cùng triển khai trên địa bàn nhằm tăng tính chuyên nghiệp và thống nhất trong quản lý dự án Xây dựng ch-ơng trình

đào tạo đ-a vào hệ thống đào tạo chính quy nhằm tạo lực l-ợng cho tất cả các cấp quản lý từ xã đến huyện, tỉnh và trung -ơng Xác định rõ vai trò trách nhiệm của các cơ quan chính phủ có liên quan trong công tác quản lý dự án n-ớc ngoài về lâm nghiệp

3.1.4 Các chính sách của các Nhà tài trợ

Với mỗi một nhà tài trợ khi đầu t- vào Việt Nam đều có những chính sách và -u tiên riêng cho từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau Nh-ng trong những năm gần đây chính sách của các nhà tài trợ dành cho ngành lâm nghiệp Việt Nam có nhiều điểm t-ơng đồng nh- đều gắn với mục tiêu giảm nghèo,

Trang 27

phát huy tiềm năng của ngành lâm nghiệp, thúc đẩy công tác quản lý rừng theo ph-ơng pháp khoa học và bền vững, khuyến khích ng-ời dân tham gia vào toàn bộ quá trình quản lý D-ới đây là tóm tắt về chính sách của một số nhà tài trợ

3.1.4.1 Chính sách của ngân hàng Phát triển Châu á (ADB)

Ngân hàng Phát triển Châu á tập chung chủ yếu vào những hoạt động sau:

- Tập chung chủ yếu vào công tác quy hoạch - kế hoạch quản lý mang tính

khoa học và bền vững

- Tăng c-ờng chức năng phòng hộ của rừng về đất, n-ớc và khai thác bền

vững rừng trồng và rừng tự nhiên

- Khuyến khích sự tham gia của các cộng đồng trong việc xây dựng và

thực hiện các hoạt động phát triển lâm nghiệp

Những hoạt động này dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản là: Bảo vệ; sản xuất

và tham gia dựa trên cơ chế quản lý rừng bền vững và hiệu quả Bảng 1 d-ới

đây thể hiện tóm tắt các mục tiêu, chiến l-ợc và cách tiếp cận nhằm định h-ớng cho đội ngũ cán bộ của ADB trong việc quyết định chính sách và -u tiên đầu t- trong lĩnh vực lâm nghiệp

Bảng 3.1: Chớnh sỏch về lõm nghiệp của ADB (theo ADB-PPTA 3818)

Viễn cảnh: Quản lý rừng vỡ một tương lai thịnh vượng và lành mạnh

hơn ở tất cả cỏc nước Chõu ỏ và Thỏi bỡnh dương

Mục tiờu khỏi quỏt: Tăng cường quản lý rừng bền vững nhằm gúp

phần xoỏ đúi giảm nghốo và bảo vệ mụi trường

Mục tiờu chớnh sỏch: Hỗ trợ cho cỏc nước đang phỏt triển là thành

viờn của ADB nhằm (1) tăng cường cụng tỏc quản lý bảo vệ diện tớch rừng tự nhiờn cũn lại nhằm cải thiện điều kiện phỏt triển rừng, đặc biệt đối với những khu rừng cú giỏ trị bảo tồn và giỏ trị thương mại cao; (2) Tăng cường quản lý rừng nhằm nõng cao vốn rừng và đảm bảo an ninh

về tài nguyờn rừng, đặc biệt là ở những khu vực đặc biệt khú khăn về kinh tế và xó hội; (3) Nõng cao diện tớch và năng xuất trồng rừng ở cỏc lõm trường nhằm cung cấp gỗ nguyờn liệu dồi dào hơn và tạo cơ hụị việc làm nụng thụn; (4) cải thiện sinh kế của cỏc cộng đồng phải sống dựa vào rừng và sự tiếp cận của họ với cỏc cơ hội phỏt triển; (5) Tăng

Trang 28

cường hiệu quả, hiệu lực và tớnh minh bạch của cỏc cơ quan quản lý và

cơ quan phỏp luật

Cỏc chiến lược: ADB thỳc đẩy quản lý rừng bền vững một cỏch tổng

thể gúp phần giảm nghốo và xõy dựng cuộc sống tốt đẹp cho con người

A Tăng cường quản lý rừng, xõy dựng năng lực và đảm bảo an ninh về vốn rừng

(i) Tăng cường cụng tỏc xỏc định và khoanh nuụi diện tớch rừng

quốc gia theo phương thức cựng tham gia (ii) Cải thiện sự tiếp cận rừng, sự ổn định về phỏp lý và đảm bảo an

ninh về tài nguyờn rừng (iii) Hỗ trợ cụng tỏc đỏnh giỏ, định giỏ và phỏt triển diện tớch rừng

quốc gia (iv) Hỗ trợ ngành trong cụng tỏc quy hoạch chiến lược nhằm cõn đối

cung và cầu đối với sản phẩm và dịch vụ lõm nghiệp (v) Cải thiện điều kiện phỏt triển và quản lý rừng

B Cỏch tiếp cận tổng hợp đối với phỏt triển lõm nghiệp và giảm nghốo

(i) Thỳc đẩy cỏch tiếp cận định hướng theo chớnh sỏch trong cụng

tỏc quy hoạch của ngành lõm nghiệp và cỏc hoạt động hỗ trợ (ii) Tăng cường điều hoà cỏc chớnh sỏch của ngành

(iii) Tập trung vào trọng tõm phỏt triển năng lực, đặc biệt là nhúm

người đặc biệt khú khăn về kinh tế xó hội và phụ nữ

(iv) Hỗ trợ phỏt triển nguồn nhõn lực và tổ chức sắp xếp hợp lý cỏc

cơ quan nguồn lực, cỏc cộng đồng, cỏc tổ chức phi chớnh phủ nhằm phục vụ cụng tỏc quản lý và quy hoạch tài nguyờn rừng (v) Thỳc đẩy cỏc dự ỏn năng lượng nụng thụn dựa vào gỗ và định

hướng theo nhu cầu

C Tăng cường sử dụng cỏch tiếp cận cảnh quan/ khu vực đầu nguồn và ỏp dụng cụng nghệ mới hiện đại

(i) Áp dụng cỏch tiếp cận cảnh quan và khu vực đầu nguồn trong

việc lập kế hoạch đầu tư nhằm thỳc đẩy quản lý tài nguyờn rừng tổng hợp

(ii) Tăng cường ỏp dụng tổng hợp cỏc cụng nghệ hiện đại và địa

phương nhằm cải thiện điều kiện và năng suất rừng

Trang 29

3.1.4.2 Chính sách của ngân hàng Thế giới (WB)

Trong những năm 1990 hàng năm thế giới mất đi khoảngtừ 15 đến 17 triệu ha, do con ng-ời đánh giá ch-a đầy đủ về rừng và cũng nh- vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi tr-ờng và cuộc sống, Ngân hàng thế giới đã sửa

đổi chính sách về lâm nghiệp, chiến l-ợc tháng 10 năm 2002 Chiến l-ợc này

đ-ợc dựa trên ba mục tiêu quan trọng và liên quan chặt chẽ với nhau:

- Đ-a tiềm năng của lâm nghiệp tham gia vào giảm nghèo

- Gắn lâm nghiệp vào phát triển kinh tế bền vững

- Bảo vệ giá trị rừng toàn cầu

Nh- vậy chính sách lâm nghiệp của Ngân hàng Thế giới dựa trên mục tiêu giảm nghèo mà không làm ảnh h-ởng đến giá trị môi tr-ờng Để đạt đ-ợc mục tiêu này thì cần phải bảo vệ các diện tích rừng phòng hộ xung yếu đồng thời hỗ trợ cải tiến quản lý rừng sản xuất một cách hiệu quả

3.1.4.3 Chính sách của ngân hàng Tái thiết Đức (KfW)

Một trong những -u tiên hàng đầu của chính phủ Đức dành cho ngành Lâm nghiệp trong hợp tác phát triển giữa Đức và Việt Nam là bảo vệ và quản

lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên Nội dung của quá trình hợp tác là thông qua sự hỗ trợ các mô hình dự án trồng rừng và quản lý rừng có sự đổi mới tại các huyện nghèo của một số tỉnh miền Bắc và miền Trung thông qua ngân hàng Tái thiết Đức (KfW)

Các dự án của KfW từ năm 1995 tập trung chủ yếu vào tạo thu nhập cho các hộ gia đình nông dân thông qua trồng rừng sản xuất trên đất trống với mục tiêu bảo vệ đất và n-ớc Hiện nay KfW cung cấp viện trợ không hoàn lại với mục tiêu là thiết kế và thử nghiệm các ph-ơng pháp cải tiến cơ chế cho tái tạo rừng và quản lý rừng bền vững thông qua hỗ trợ tài chính

Trang 30

3.1.4.4 Chính sách của các tổ chức phi chính phủ khác

+ Tập trung hỗ trợ Việt Nam trong công cuộc xoá đói giảm nghèo thông qua các dự án nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác Lâm nghiệp từ trung -ơng đến địa ph-ơng

+ Hỗ trợ ng-ời dân nâng cao đời sống bằng những giải pháp khoa học và không ngừng tăng c-ờng nhận thức của ng-ời dân trong lĩnh vực sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên lâm nghiệp nh- các dự án h-ớng dẫn ng-ời dân sử dụng, khai thác nguồn lâm sản ngoài gỗ, vốn rất phong phú tại Việt Nam + Tăng c-ờng sự hiểu biết của ng-ời dân về rừng nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả của công cuộc bảo tồn thiên nhiên và quản lý rừng bền vững

3.2 Hiện trạng đầu t- n-ớc ngoài vào Việt Nam

Sau khi Việt Nam dành đ-ợc độc lập, các hoạt động hợp tác phát triển chính thức giữa Việt Nam với các n-ớc trong cộng đồng quốc tế đã sớm đ-ợc hình thành và đ-ợc duy trì cho tới giữa những năm 80 Tuy nhiên các hoạt

động đầu t- vào ngành Lâm nghiệp thời kỳ này chỉ là các hạng mục đầu t- cho Công nghệ Chế biến và khai thác Lâm sản, ch-a có hoặc rất ít đầu t- cho quá trình phát triển Lâm nghiệp, mặt khác hình thức đầu t- n-ớc ngoài thời

điểm này chỉ mang tính chất “cho không” của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa, do vậy hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí ch-a cao, các hoạt động tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu cơ bản và phát triển ngành lâm nghiệp theo h-ớng kế hoạch hoá và tập trung tại khu vực nhà n-ớc Sau một thời gian gián

đoạn, bắt đầu từ năm 1993, các cam kết đầu t- hợp tác phát triển này đã đ-ợc tái lập hoàn toàn Các cam kết của cộng đồng quốc tế dành cho phát triển ngành Lâm nghiệp đ-ợc dựa trên các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam và Bộ NN&PTNT nh-: trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển nguồn nhân lực… gắn với phát triển nông thôn và xoá đói giảm nghèo Các nhà đầu t- hiện nay cũng đa dạng hơn, ngoài

Trang 31

các n-ớc phát triển cam kết viện trợ cho Việt Nam còn có cả các tổ chức phi

chính phủ, tổ chức đa ph-ơng cũng đã cam kết hỗ trợ phát triển cho Việt Nam

Kể từ năm 1993 đến nay, Việt Nam đã nhận đ-ợc sự hỗ trợ tích cực của các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn viện trợ n-ớc ngoài ngày càng lớn và đã đóng một vai trò quan trọng, góp phần đáng kể giúp Việt Nam đạt đ-ợc tăng tr-ởng kinh tế cao, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đ-ợc một phần đời sống nhân dân vùng núi Với tình hình hiện nay khi nguồn vốn n-ớc ngoài viện trợ vào Việt Nam khó có thể gia tăng với tốc độ cao trong thời gian tới trong khi đó thì nhu cầu phát triển đòi hỏi nguồn lực cho công tác quản lý là rất lớn, chính vì vậy mà Chính phủ Việt Nam đã cam kết hợp tác chặt chẽ với các nhà tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng nguồn vốn n-ớc ngoài này

Hiện nay Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác với 25 nhà tài trợ song ph-ơng, 19 đối tác đa ph-ơng và hơn 350 tổ chức phi Chính phủ n-ớc ngoài [theo Bộ Kế hoạch và Đầu t-]

Theo bảng 2, trong giai đoạn 1993 đến 2001 các nhà tài trợ đã cam kết

tài trợ cho Việt Nam là 19,94 tỷ USD, cho tới hết năm 2001 Việt Nam mới chỉ giải ngân hết 9,571 tỷ USD đạt 48% nguồn vốn ODA đã cam kết Tuy tốc độ giải ngân năm sau có cao hơn năm tr-ớc nh-ng việc giải ngân vẫn còn hạn chế

so với cam kết

Nguồn vốn ODA đ-ợc tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực phát triển kinh

tế, xã hội -u tiên của Chính phủ, đó là: năng l-ợng điện (24%); ngành giao thông (27,5%); nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và cả thủy lợi là (12,74%); ngành cấp thoát n-ớc (7,8%); các ngành y tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học -công nghệ – môi tr-ờng (11,87%)

Trang 32

Bảng 3.2: Cam kết và thực hiện ODA thời kỳ 1993-2001

(Bộ Kế hoạch và Đầu t-)

Năm Cam kết ODA

(Triệu USD)

Thực hiện/giải ngõn ODA

(Triệu USD)

Giải ngõn/cam kết (%)

Ghi chỳ: (*) Chưa kể 0,5 tỷ USD dự định hỗ trợ cải cỏch kinh tế

(**) Chưa kể 0,7 tỷ USD dự định hỗ trợ cải cỏch kinh tế

Mục tiêu đến năm 2010 nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức vẫn huy

động đạt khoảng 20% vốn đầu t- toàn xã hội (2 tỷ USD/năm) trong đó cho

nông nghiệp và phát triển nông thôn vẫn giữ khoảng 15% trong tổng vốn huy

động Đối với Lâm nghiệp sẽ tập trung vào trồng rừng lấy gỗ phục vụ cho nền

kinh tế, xoá đói giảm nghèo và bảo vệ môi tr-ờng

Trang 33

3.3 Khái quát tình hình đầu t- n-ớc ngoài vào ngành Lâm nghiệp Việt Nam

Theo số liệu bảng 3: Từ 1996 đến 2003, các nhà tài trợ đã cam kết tài

trợ cho Bộ NN&PTNT 266 dự án với tổng ngân sách vào khoảng 1.606 triệu USD, t-ơng đ-ơng với 24.895 tỷ VND Trong khi hầu hết các dự án tập trung

vào thuỷ lợi 669 triệu USD, nông nghiệp 605 triệu USD, sau đó vào lâm nghiệp chỉ là 332 triệu USD Mức đầu t- trung bình cho mỗi dự án lâm nghiệp

ở vào khoảng 3,8 triệu USD, dự án nông nghiệp là 4,3 triệu USD và thuỷ lợi là 17,6 triệu USD Nh- vậy có thể thấy rằng nguồn vốn đầu t- ODA dành cho lâm nghiệp là ít nhất

Theo số liệu phân tích của Bộ NN&PTNT, trong số 24.895 tỷ VND đã cam kết, chỉ có khoảng 7.084 tỷ VND nguồn vốn vay ODA đ-ợc tính vào ngân sách của Bộ và là một con số khá khiêm tốn so với tổng ngân sách Lý

do chủ yếu là hầu hết nguồn vốn tài trợ không hoàn lại đều do các nhà tài trợ quản lý và không đ-ợc tính vào hệ thống ngân sách của Bộ Tốc độ giải ngân của nguồn vốn vay là rất chậm, đặc biệt là trong ngành lâm nghiệp Tuy nhiên, 7,084 tỷ VND cũng đã t-ơng đ-ơng với 42% tổng ngân sách của Bộ, điều đó cũng có nghĩa là ODA vay là một nguồn ngân sách rất quan trọng trong ngân sách của Bộ

Trang 34

B¶ng 3.3: HiÖn tr¹ng sö dông nguån vèn ODA cña Bé NN&PTNT

Trang 35

Nguồn vốn cho các dự án quốc tế Lâm nghiệp đ-ợc các chính phủ (nh- Thuỵ

Điển, Đức, Nhật Bản, Hà Lan) và các tổ chức đa ph-ơng nh- ADB và WB cung cấp thông qua hai hình thức là viện trợ không hoàn lại và vốn vay -u đãi Các ch-ơng trình dự án này vào Việt Nam đã đóng góp rất to lớn vào sự nghiệp phát triển Lâm nghiệp Việt Nam đặc biệt là phát triển kinh tế vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, làm thay đổi diện mạo kinh tế Lâm nghiệp, tăng khả năng đóng góp của ngành Lâm nghiệp vào nền kinh tế Quốc dân

Theo số liệu (Bảng 4) của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, trong giai

đoạn 1991 –2003, Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp đã trực tiếp quản lý 14 ch-ơng trình, dự án n-ớc ngoài đầu t- cho Lâm nghiệp với tổng kinh phí 294,4 triệu USD, trong đó có 10 dự án viện trợ không hoàn lại, 4 dự án vốn vay của 6 nhà tài trợ chính: Ch-ơng trình l-ơng thực thế giới, Thuỵ Điển, Đức, Nhật Bản, Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu á và 2 nhà đồng tài trợ không hoàn lại: Hà Lan và Đan Mạch Địa bàn hoạt động dự án gồm 35 tỉnh với 273 huyện trải dài từ Hữu Nghị quan (tỉnh Lạng Sơn) đến Mũi Cà Mau

Trong những năm qua, các dự án n-ớc ngoài đầu t- vào Lâm nghiệp đã trồng đ-ợc 245.000 ha rừng, chiếm khoảng 17% diện tích rừng trồng hiện nay Các dự án đã giao khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên: 82.000 ha và xây dựng đ-ợc 6.000 đất canh tác theo mô hình nông lâm kết hợp Ngoài ra đã triển khai xây dựng 36 công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, 180 km đ-ờng giao thông liên thôn và 3.500 m2 tr-ờng học Đã tổ chức 190 lớp đào tạo cho 3.900 cán bộ và 810 lớp tập huấn cho 33.600 nông dân

Trong giai đoạn từ năm 2001 - 2005, 3 nhà tài trợ lớn của ngành Lâm nghiệp đã tiếp tục cam kết tài trợ 3 dự án, các dự án Quốc tế Lâm nghiệp này tập trung chủ yếu tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, vùng -u tiên về địa

lý của Chính phủ và các nhà tài trợ

Trang 36

- Ngân hàng thế giới (WB) đã viện trợ cho dự án “Phát triển ngành lâm nghiệp” với kinh phí 80 triệu USD, thông qua hình thức vay ưu đãi

- Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) với dự án vốn vay “Phát triển Lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên”, kinh phí 50 triệu USD

- Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW) cũng đã cam kết viện trợ không hoàn lại 12,1 triệu Euro cho 1 dự án trồng rừng ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ

(KfW 6)

Bảng 3.4: Tỡnh hỡnh viện trợ n-ớc ngoài cho ngành Lâm nghiệp

từ năm 1991 đến 2003 (Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp)

Đơn vị tớnh: triệu USD

Trang 37

Ch-ơng 4 Kết quả đánh giá và bài học kinh nghiệm

4.1 Các dự án do ban quản lý các dự án lâm nghiệp quản lý

Phần trình bày d-ới đây là kết quả thu đ-ợc từ việc phỏng vấn, nghiên cứu,

phân tích và tổng hợp tài liệu của 11 dự án trong khuôn khổ khảo sát của đề tài

4.1.1 Tóm l-ợc các dự án mà đề tài tập trung nghiên cứu

D-ới đây là danh sách 11 dự án Quốc tế Lâm nghiệp do Ban quản lý các dự

án lâm nghiệp thực hiện đầu t-, trong đó có 05 dự án vốn vay (4 dự án nhóm

A, 1 dự án nhóm B) và 6 dự án vốn viện trợ không hoàn lại Tổng mức đầu t-

trên 300,7 triệu USD Các dự án đang trong giai đoạn đẩy nhanh tiến độ đầu

t-, bao gồm:

4.1.1.1 Các dự án vốn vay:

(1) Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn (ADB1) sử dụng vốn vay ADB tài trợ và đ-ợc triển khai tại 4 tỉnh: Thanh Hoá, Quảng Trị, Gia Lai và Phú Yên Thời gian thực hiện từ năm 1998 đến 12/2005 Tổng vốn đầu t- là 53,2 triệu USD (vốn vay là 33,1 triệu USD, vốn viện trợ không hoàn lại là 7,0 triệu USD, vốn đối ứng là 5,1 triệu USD, vốn dân đóng góp là 8,0 triệu USD)

(2) Dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn (WB1) sử dụng vốn vay WB tài trợ và đ-ợc triển khai tại 5 tỉnh: Kon Tum, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Ph-ớc và Đắc Nông Thời gian thực hiện tháng 6/1998 đến tháng 6/2006 Tổng vốn đầu t- là 32,3 triệu USD (vốn vay là 21,5 triệu USD, vốn viện trợ không hoàn lại là 5,0 triệu USD, vốn đối ứng là 5,8 triệu USD)

(3) Dự án Bảo vệ và Phát triển vùng đất ngập n-ớc ven biển miền nam Việt nam (WB2) sử dụng vốn vay WB tài trợ và đ-ợc triển khai tại 4 Tỉnh: Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Trà Vinh Thời gian thực hiện từ tháng 6/2000 đến

Trang 38

tháng 6/2006 Tổng vốn đầu t- là 65,6 triệu USD (vốn vay là 31,8 triệu USD, vốn viện trợ không hoàn lại là 11,3 triệu USD, vốn đối ứng là 22,5 triệu USD) (4) Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (WB3) sử dụng vốn vay WB tài trợ

đ-ợc triển khai tại 4 Tỉnh: Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình

Định Thời gian thực hiện từ 2004-2010 Hiện đang bắt đầu triển khai, kinh phí khoảng 80 triệu USD vốn vay

(5) Dự án Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn (JBIC) sử dụng vốn vay JBIC tài trợ và đ-ợc triển khai tại 5 tỉnh: Quảng Trị, Thừa-Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên Thời gian thực hiện từ 2002 đến 12/2006 Tổng vốn

đầu t- là 15,6 triệu USD (vốn vay là 13,6 triệu USD, vốn đối ứng là 2,0 triệu USD)

4.1.1.2 Các dự án viện trợ không hoàn lại:

(1) Dự án Trồng rừng tại 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn (KfW1), do KFW tài trợ (KfW 1 kéo dài) Thời gian 1999 đến hết tháng 1 năm 2005 Tổng vốn đầu t- là 5,7 triệu USD (vốn viện trợ không hoàn lại là 4,9 triệu USD, vốn đối ứng là 0,8 triệu USD)

(2) Dự án Trồng rừng tại 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn (KfW2), do KFW tài trợ Thời gian 1999 đến hết tháng 1 năm 2005 Tổng vốn

đầu t- là 9,3 triệu USD (vốn viện trợ không hoàn lại là 7,7 triệu USD, vốn đối ứng là 1,6 triệu USD)

(3) Dự án Trồng rừng tại 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn (KfW3), do KFW tài trợ (Pha 2 của KfW 2 kéo dài) Thời gian 1999 đến hết tháng 12 năm 2005 Tổng vốn đầu t- là 6,0 triệu USD (vốn viện trợ không hoàn lại là 5,0 triệu USD, vốn đối ứng là 1,0 triệu USD)

(4) Dự án Trồng rừng tại 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An (KfW4), do KFW tài trợ Thời gian thực hiện 2002 đến 12/2008 Tổng vốn đầu t- là 9,4 triệu USD (vốn viện trợ không hoàn lại là 7,7 triệu USD, vốn đối ứng là 1,7 triệu USD)

Trang 39

(5) Dự án khôi phục và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên " do Đức tài trợ (KfW 6), từ tháng 12 năm 2004 đến

2013 Tổng vốn viện trợ là 12,1 triệu USD

(6) Dự án Trồng rừng trên đất cát ven biển Nam Trung bộ Việt Nam tại 2 tỉnh Phú Yên và Quảng Nam (PACSA), do Nhật Bản tài trợ Thời gian 2001

đến 2005

(7) Các dự án do các tổ chức phi chính phủ viện trợ không hoàn lại khác,

đ-ợc quản lý trực tiếp bởi các cơ quan thực hiện dự án nh- các tr-ờng các Viện, các tổ chức xã hội nh- hội Khoa học, hội Nông dân, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ

4.1.1.3 Mục tiêu và các nội dung chính của các dự án:

Mục tiêu chủ yếu của các dự án: Bảo tồn đa dạng sinh học; khôi phục

và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn rất sung yếu và sung yếu; Cải thiện đời sống ng-ời dân nhằm làm giảm sự phụ thuộc vào rừng; phát triển kinh tế – xã hội nông thôn miền núi; Trồng rừng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên đất trống đồi núi trọc, đất cát ven biển; Tăng c-ờng năng lực quản lý tài nguyên rừng từ trung -ơng đến địa ph-ơng; bảo vệ môi tr-ờng; phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên

Nội dung hoạt động của các dự án rất đa dạng và phong phú, nh-ng đều mang mục tiêu chung là các dự án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi, thích ứng với tình hình thực tế về đất đai, khí hậu, tập quán và truyền thống canh tác, cơ cấu cây trồng vật nuôi của mỗi địa ph-ơng và mục tiêu nhằm khuyến khích sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân, góp phần cải tạo môi tr-ờng sinh thái nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Các nội dung hoạt động chính là: Điều tra đánh giá kinh tế - xã hội và

điều kiện tự nhiên, quy hoạch sử dụng đất vi mô cấp xã và giao đất, điều tra lập địa, trồng rừng (rừng phòng hộ và rừng sản xuất), khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung và không trồng bổ sung, bảo vệ rừng tự nhiên, bảo vệ các V-ờn

Trang 40

quốc gia, nông lâm kết hợp, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển thể chế chính sách, chuyển giao công nghệ, đào tạo cán bộ quản lý dự án, tái định c-, hỗ trợ xã hội, phát triển giới, phát triển tổ chức, phát triển kinh doanh, xoá

đói giảm nghèo

Các dự án do Ban quản lý mang tính đa ngành, đa lĩnh vực và mang tính xã hội cao, đòi hỏi tham gia của ng-ời dân và chính quyền cấp cơ sở từ khâu chuẩn bị đầu t-, thực hiện đầu t- và giám sát đánh giá Các công trình đầu t- lâm nghiệp, nông lâm kết hợp tập trung cho đối t-ợng h-ởng lợi là hộ gia

đình, các công trình cơ sở hạ tầng th-ờng có quy mô nhỏ và vừa, thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc Xét về mặt mục tiêu và các hoạt

động đầu t-, các dự án của Ban quản lý có liên quan nhiều đến luật bảo vệ và phát triển Lâm nghiệp và ch-ơng trình dự án quốc gia nh-: dự án 661, ch-ơng trình 135, ch-ơng trình xoá đói giảm nghèo, ch-ơng trình đào tạo nguồn nhân lực, ch-ơng trình xây dựng thể chế chính sách, các dự án do các cơ quan khác quản lý tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực nâng cao năng lực cho cán bộ và ng-ời dân

4.1.2 Phân tích, đánh giá các hoạt động Dự án

4.1.2.1 Chuẩn bị thiết kế Dự án

Các dự án Lâm nghiệp Quốc tế đã và đang triển khai hoạt động tại Việt Nam

đ-ợc xây dựng trên cơ sở các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam và Bộ NN&PTNT nh-: trồng rừng, quản lý và bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ rừng ngập mặn, phát triển nguồn nhân lực khuyến lâm v.v , gắn với phát triển nông thôn và xoá đói giảm nghèo, nhằm góp phần nâng cao mức sống của ng-ời dân và giảm áp lực lên rừng Hầu hết các dự án Lâm nghiệp quốc tế đã và đang triển khai tại Việt nam, công tác chuẩn bị đều đ-ợc sự hỗ trợ về cả kỹ thuật và tài chính của các nhà tài trợ nên rất thuận lợi cho công tác chuẩn bị dự án

Ngày đăng: 21/09/2017, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án - Đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các dự án quốc tế
Hình 1.1 Chu trình quản lý dự án (Trang 19)
Bảng 3.2: Cam kết và thực hiện  ODA thời kỳ 1993-2001 - Đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các dự án quốc tế
Bảng 3.2 Cam kết và thực hiện ODA thời kỳ 1993-2001 (Trang 32)
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng nguồn vốn ODA của Bộ NN&PTNT - Đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các dự án quốc tế
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng nguồn vốn ODA của Bộ NN&PTNT (Trang 34)
Hình 4.1: Mô hình phân cấp quản lý với các cấp độ khác nhau - Đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các dự án quốc tế
Hình 4.1 Mô hình phân cấp quản lý với các cấp độ khác nhau (Trang 67)
Hình 4.2: Mô hình cấp tỉnh là cơ quan đầu mối - Đánh giá hiệu quả các dự án quốc tế lâm nghiệp rút ra bài học làm cơ sở khoa học cho việc quản lý các dự án quốc tế
Hình 4.2 Mô hình cấp tỉnh là cơ quan đầu mối (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w