1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng

93 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để có thể trồng cây Thảo quả cho năng suất và chất l-ợng cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi trồng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong n-ớc và xuất khẩu cần thiết phải thực hiện

Trang 1

Lê Văn Thành

NGHIÊN CứU một số đặc điểm sinh thái và kỹ thuật

gây trồng thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.) ở MộT Số

tỉnh miền núi phía bắc LàM CƠ Sở Đề XUấT Kỹ THUậT

trồng Và PHáT TRIểN Mở RộNG

Chuyên ngành: Lâm học

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Huy Sơn

Hà Tây, 2006

Trang 2

Đặt vấn đề

Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.) thuộc họ Gừng

(Zingiberaceace) là loài cây lâm sản ngoài gỗ phân bố tự nhiên ở vùng núi

cao có khí hậu nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới, thích hợp với các loại đất còn tính chất đất rừng, là cây chịu bóng với độ tàn che từ 0,3-0,7 Thảo quả đ-ợc gây trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Nam Trung Quốc, phía Bắc Lào và các tỉnh miền núi phía Bắc n-ớc ta nh- Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu

Hạt Thảo quả có hàm l-ợng tinh dầu từ 1-1,5% màu vàng nhạt, mùi thơm, nóng cay dùng làm gia vị thực phẩm Đặc biệt Thảo quả là một loại d-ợc liệu dùng làm thuốc để chữa trị bệnh đau ngực, đau bụng, đầy tr-ớng, ỉa chảy, lách to và trị cả bệnh sốt rét,… Vì vậy, Thảo quả là loài cây lâm sản ngoài gỗ không những chỉ có giá trị tiêu dùng trong n-ớc mà còn có giá trị xuất khẩu cao

ở n-ớc ta, những năm gần đây giá Thảo quả trung bình khoảng từ 40.000 - 60.000 đ/kg khô, đến mùa thu hoạch t- th-ơng đến tận hộ gia đình thu mua nên nhìn chung Thảo quả dễ bán và mang lại nguồn thu lớn cho nhiều

hộ gia đình nh- hộ ông Quản Gia Mô, xã Chung Lèng Hồ, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai trồng đ-ợc 5,0 ha hàng năm cho thu nhập từ 30-50 triệu đồng Hộ ông Thào A Khoa thôn Xéo Mý Tỷ, xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai trồng

đ-ợc 6,0 ha hàng năm cho thu nhập từ 40-60 triệu đồng Riêng năm 2001 giá tăng tới 150.000 đ/kg khô, nhiều hộ gia đình ở huyện Sa Pa, Bát Sát, Văn Bàn của tỉnh Lào Cai thu đ-ợc 60-70 triệu đồng, thậm chí có hộ gia đình thu đ-ợc trên 100 triệu đồng từ Thảo quả trong năm này điển hình có gia đình ông Páo

ở Bản Nậm Khâm xã Nậm Chày, hộ ông Ly ở Thôn Nậm Chày xã Nậm Chày huyện Văn Bàn Qua các báo cáo bằng văn bản của chính quyền và các cơ quan quản lý cho thấy việc phát triển gây trồng Thảo quả đã và đang góp phần

Trang 3

phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo nên nhiều địa ph-ơng đã coi cây Thảo quả là cây trồng chính thay thế cây Thuốc Phiện ở vùng cao

Vì Thảo quả có giá trị kinh tế cao nh- vậy nên diện tích trồng loài cây này trong những năm qua tăng rất nhanh, nh-ng chủ yếu là tự phát, nên kỹ thuật trồng rất khác nhau, bên cạnh những diện tích có năng suất t-ơng đối cao, còn tồn tại nhiều diện tích cho năng suất thấp Tuy một số địa ph-ơng đã

có h-ớng dẫn kỹ thuật gây trồng nh-ng do ch-a có cơ sở khoa học dựa trên những công trình nghiên cứu cơ bản nên đây mới chỉ là bản h-ớng dẫn kỹ thuật tạm thời, dựa vào kinh nghiệm và mang tính địa ph-ơng Hơn nữa, nhiều

hộ gia đình do không hiểu đặc tính sinh thái của cây Thảo quả đã tự động mở tán rừng dẫn đến làm suy giảm vốn rừng, giảm chức năng phòng hộ và năng suất Thảo quả Vì vậy, để có thể trồng cây Thảo quả cho năng suất và chất l-ợng cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi trồng, đáp ứng nhu cầu tiêu

dùng trong n-ớc và xuất khẩu cần thiết phải thực hiện đề tài "Nghiên cứu

một số đặc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng Thảo quả (Amomum

aromaticum Roxb.) ở một số tỉnh miền núi phía Bắc làm cơ sở đề xuất kỹ

thuật trồng và phát triển mở rộng"

Bản luận văn này đ-ợc hoàn chỉnh trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề

tài cấp Bộ "Xây dựng h-ớng dẫn kỹ thuật trồng Thảo quả (Amomum

aromaticum Roxb.) ở các tỉnh miền núi phía Bắc" giai đoạn 2004-2005 do

chính tác giả làm chủ nhiệm đề tài

Trang 4

Ch-ơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Nghiên cứu ở n-ớc ngoài

1.1.1 Những nghiên cứu về giá trị và công dụng của Thảo quả

Thảo quả là cây lâm sản ngoài gỗ, phân bố tự nhiên hẹp, trên vùng núi cao ở một số tỉnh của miền Nam Trung Quốc và phía Bắc n-ớc Lào Cho đến nay nhìn chung các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung đề cập đến giá trị

và công dụng của Thảo quả còn kỹ thuật gây trồng đ-ợc đề cập rất sơ l-ợc ở Trung Quốc Thảo quả đ-ợc sử dụng cách đây hàng trăm năm, nh-ng việc nghiên cứu về loài cây này ch-a nhiều Kết quả nghiên cứu cây Thảo quả ban

đầu đ-ợc trình bày trong cuốn sách về công dụng và giá trị của một số loài cây d-ợc liệu do các nhà Y học Trung Quốc biên soạn đ-ợc xuất bản vào đầu thế kỷ 19 (dẫn theo Thân Văn Cảnh, 2001) [20], công trình này mới b-ớc đầu

đề cập đến cây Thảo quả tuy còn sơ l-ợc và ngắn gọn nh-ng đã chỉ ra công dụng của Thảo quả trong chữa trị một số bệnh nh-: đau bụng, ỉa chảy, giải cảm, chữa ho, viêm lợi,… Tiền Tín Trung năm 1996 [43] nhà nghiên cứu về cây thuốc dân tộc làm việc tại Viện Vệ sinh dịch tế công cộng Trung Quốc đã xuất bản ấn phẩm “Bản thảo bức tranh màu Trung Quốc” trong đó cũng đề cập

đến giá trị và công dụng của Thảo quả

Trong quá trình nghiên cứu về lâm sản nhiệt đới J.H de Beer (1992) [41] chuyên gia lâm sản ngoài gỗ của Fao, L.S de Padua, N Bunyapraphatsar, R.H.M.J Lemmens (1999) [39] đã cho thấy giá trị to lớn của thảo quả trong việc tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo cho ng-ời dân sinh sống ở vùng núi cao

1.1.2 Những nghiên cứu về hình thái, sinh thái và kỹ thuật gây trồng

Việc gây trồng Thảo quả cũng giống nh- gây trồng nhiều loài cây khác, kết quả trồng th-ờng phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh-: giống trồng, mật độ

Trang 5

trồng, phương pháp và phương thức trồng,… đặc biệt là đặc tính sinh thái của cây trồng, chính vì vậy việc nghiên cứu đặc điểm sinh thái và hình thái cây Thảo quả đã đ-ợc một số nhà nghiên cứu cây thuốc tại Vân Nam – Trung Quốc năm 1968 [20], Tiền Tín Trung (1996) [43] quan tâm nghiên cứu và mô tả một số đặc điểm hình thái, sinh thái của Thảo quả giúp ng-ời trồng rừng xác định điều kiện gây trồng cho năng suất và chất l-ợng cao Các tác giả đã cho biết vùng phân bố và sản xuất chủ yếu ở Trung Quốc là các huyện Tây Trù, Mã Quan, Văn Sơn, Bình Biên, Mã Lật Ba tỉnh Vân Nam, huyện Tĩnh Tây, Đức Bảo, Lục Biên, Lăng Lạc tỉnh Quảng Tây và huyện La Miến tỉnh Quý Châu Về hình thái, Thảo quả là loại cây thân thảo, sống lâu năm, mọc bụi hay cụm, cao khoảng 2-2,5m Thân gốc nằm ngang, to mập có nhiều mắt,

đ-ờng kính khoảng 2,7cm Cây hình trụ tròn, đứng thẳng hoặc hơi nằm nghiêng Lá mọc so le có cuống ngắn hoặc không có cuống Lá hình bầu dục dài, dài khoảng 60 cm, rộng khoảng 20 cm, đuôi lá nhọn, mép lá nguyên Cụm hoa dạng bông mọc từ gốc dài khoảng 13cm Quả mọc thành chùm, quả hình trứng dài khoảng 2,7-5cm đ-ờng kính khoảng 2,7cm, quả chín màu đỏ sẫm, từng quả riêng có cuống dài 2-5,7mm Thời gian ra hoa từ tháng 5-6 quả chín vào tháng 9-10 Về sinh thái, Thảo quả là cây chịu bóng độ tàn che khoảng 0,4 -a khí hậu ôn hoà râm mát, có thể chịu đựng đ-ợc băng tuyết trong thời gian ngắn của mùa đông Sinh tr-ởng tốt trên núi cao cách mặt biển 700-1200m Cây thích nghi nhất ở đất cát pha, giàu mùn, thoát n-ớc tốt, màu

mỡ và ẩm Về biện pháp gây trồng và phát triển Thảo quả các tác giả chỉ đề cập một cách ngắn gọn và sơ l-ợc nh-: kỹ thuật nhân giống, ch-a đ-a ra ph-ơng pháp tạo giống bằng hạt mà chỉ sử dụng ph-ơng pháp nhân giống bằng hom gốc có chồi, hom gốc có tuổi khoảng 12 tháng tuổi, đ-ợc đánh ở những bụi đã cho hoa kết quả, có kèm một đoạn thân ngầm dài 7-10cm, phần thân khí sinh chỉ để một đoạn dài 33-50cm Thời vụ trồng tr-ớc và sau tiết xuân phân, ch-a đ-a ra mật độ trồng thích hợp Về chăm sóc, mới chỉ đ-a ra

Trang 6

biện pháp chăm sóc của năm thứ nhất, thời gian chăm sóc tháng 4, 6, 8 Kỹ thuật chăm sóc gồm: làm cỏ vun xới đất và bón phân gà trộn lẫn với tro bếp, bón vào xung quanh bụi Thảo quả và bón vào đầu mùa hạ Biện pháp thu hoạch và sơ chế bảo quản cũng đ-ợc giới thiệu một cách ngắn gọn

Năm 1999 [39] L.S de Padua, N Bunyapraphatsar và R.H.M.J Lemmens đã công bố một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và phân bố của Thảo quả trong cuốn “Tài nguyên thực vật Đông Nam á” Trong công trình này các tác giả cũng chỉ đề cập ngắn gọn về kỹ thuật nhân giống, cách trồng, chăm sóc, bảo vệ, thu hái, chế biến, tình hình sản xuất và tiêu thụ Thảo quả trên thế giới

1.2 Nghiên cứu ở trong n-ớc

1.2.1 Những nghiên cứu về giá trị và công dụng của Thảo quả

ở n-ớc ta Thảo quả đ-ợc ng-ời dân các vùng núi cao phía Bắc nh- Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu sử dụng từ rất lâu Trong thời kỳ Pháp thuộc, ng-ời Pháp đã tiến hành nghiên cứu về tài nguyên thực vật ở Đông D-ơng, đặc biệt là các loài thực vật có giá trị đ-ợc ng-ời bản xứ sử dụng, trong đó công trình “Thực vật chí đại cương Đông Dương” của Lecomte (1907-1951) [38] đ-ợc coi là công trình đầu tiên ở n-ớc ta có đề cập đến giá trị và công dụng của cây Thảo quả

Nghiên cứu về thành phần hoá học và công dụng của Thảo quả ở n-ớc

ta cho đến nay điển hình có các công trình của Đỗ Tất Lợi (1957) [11], Nguyễn Xuân Dũng và cộng sự (1989), Võ Văn Chi (1999) [4] cho thấy tinh dầu Thảo quả có các thành phần chủ yếu: 1-8 cineol chiếm 30,61%, Trans-2 undecanal chiếm 17,33%, Citral B (geranial) chiếm 10,57% và Terpineol chiếm 4,34% Về công dụng: Thảo quả đ-ợc dùng làm gia vị ăn liền với thịt cá, cũng đ-ợc dùng để thêm vào một số bánh kẹo Th-ờng dùng làm thuốc chữa đau bụng, đầy tr-ớng, ỉa chảy, ngực đau, nôn ọe, chữa ho, chữa đau răng, viêm lợi, trị sốt rét, lách to,…

Trang 7

Kết quả nghiên cứu về bảo tồn, khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc thiên nhiên và phát triển trồng cây thuốc trên đất rừng ở Việt Nam, Đoàn Thị Nhu (1982) [13], Nguyễn Tập (1990) [19] cho biết Thảo quả là cây d-ợc liệu quí, cần đ-ợc bảo vệ và nhân rộng

Trong công trình “Vấn đề nghiên cứu và bảo vệ tài nguyên thực vật và sinh thái núi cao Sa Pa” Lã Đình Mỡi, Nguyễn Thị Thuỷ và Phạm Văn Thính (1995) [12] cũng cho thấy cây Thảo quả có giá trị xuất khẩu cao, tăng thu nhập cho ng-ời dân địa ph-ơng, chính vì thế loài cây này là nguồn thu nhập chính cho ng-ời dân ở một số địa bàn vùng cao

Khi nghiên cứu về giá trị của lâm sản ngoài gỗ đối với ng-ời dân ở thôn Xéo Mý Tỷ xã Tả Van huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai, Nguyễn Tập (2001) [20], đã chỉ ra rằng, các hộ gia đình ở đây khi chuyển từ trồng Lúa n-ơng sang trồng Thảo quả thì thu nhập của gia đình hàng năm tăng gấp 10-15 lần

Dự án “Sử dụng bền vững lâm sản ngoài gỗ” phối hợp giữa Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam với Tổ chức bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), năm 2002 [25] đã “Tổng quan ngành lâm sản ngoài gỗ của Việt Nam” và khảng định cây Thảo quả là loài cây có giá trị kinh tế cao có thể thay thế cây Thuốc Phiện cho đồng bào Hơ Mông và đồng bào các dân tộc khác sống ở vùng cao

Tổ chức Bảo tồn Động thực vật hoang dã Quốc tế (2004) [22] trong Báo cáo tổng hợp trồng Thảo quả thuộc Dự án Bảo tồn vùng núi Hoàng Liên dựa vào cộng đồng đã đ-a ra kết quả điều tra, hơn 90% hộ gia đình trong thôn Kham Tren xã Nậm Chày huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai trồng Thảo quả có thu nhập cao nên đã không nằm trong diện đói nghèo theo tiêu chí của Nhà n-ớc

và ở đây không có loài cây nào có tiềm năng góp phần vào xoá đói giảm nghèo bằng cây Thảo quả

Nhiều tờ báo điện tử từ Trung -ơng đến địa ph-ơng một vài năm gần

đây cũng đã đề cập nhiều đến vai trò của cây Thảo quả không chỉ xoá đói

Trang 8

giảm nghèo mà còn là loài cây làm giàu cho ng-ời dân vùng cao ngoài ra còn giữ đ-ợc rừng [30] [31] [32] [33] [35]

Bên cạnh đó một số bài viết ngoài việc thừa nhận giá trị kinh tế do cây Thảo quả đem lại và khảng định không thể không trồng Thảo quả mà còn nêu

đ-ợc mặt trái của việc trồng loài cây này là ảnh h-ởng đến tái sinh phát triển bền vững tài nguyên rừng và cần thiết phải có những nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Thảo quả vừa cho thu nhập cao mà vẫn đảm bảo đ-ợc tính bền vững của vốn rừng [29] [34]

1.1.2 Những nghiên cứu về hình thái, sinh thái và kỹ thuật gây trồng

Ngoài những đặc điểm hình thái nh- các nhà khoa học Trung Quốc đã mô tả, khi nghiên cứu Đỗ Tất Lợi (1957) [11], Võ Văn Chi (1999) [4], Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn năm 2000 [1], Triệu Văn Hùng, Nguyễn Xuân Quát và Hoàng Ch-ơng (2002) [7] đã bổ sung một số đặc điểm nh-: Thảo quả có hệ rễ chùm, mọc ngang, thân ngầm và rễ Thảo quả phân bố tập trung ở tầng đất mặt từ 0-20cm, không ăn sâu Bẹ lá có khía dọc, lá nhẵn, mặt trên màu xanh lục sẫm, mặt d-ới màu nhạt hơn Hoa màu đỏ nhạt Quả hình trứng, khi chín có màu đỏ sẫm, chia làm 3 ô, mỗi ô có khoảng 7 hạt, hạt hình tháp dẹt có áo hạt và có mùi thơm, ra hoa tháng 5-7, quả chín tháng 9-11

Về phân bố, Thảo quả đ-ợc trồng và mọc hoang ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam tập trung nhiều nhất ở các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu

Khi nghiên cứu thống kê những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Đỗ Tất Lợi (1957) [11] cho rằng cây Thảo quả đ-ợc đ-a vào trồng ở n-ớc ta khoảng năm 1890 từ các tỉnh biên giới Việt Trung Nh- vậy, ng-ời dân địa ph-ơng tự dẫn giống và gây trồng Thảo quả từ rất lâu, nh-ng nghiên cứu về kỹ thuật trồng thì Đoàn Thị Nhu (1982) [13] đã công bố kết quả nghiên cứu của mình

về “Bảo tồn, khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc thiên nhiên và phát triển trồng cây thuốc trên đất rừng ở Việt Nam” có chỉ ra rằng: Thảo quả thích nghi tốt ở điều kiện d-ới tán rừng nh-ng ch-a có cơ sở khoa học để chứng minh

Trang 9

Tổng hợp những kinh nghiệm của địa ph-ơng, Năm 1998 [23] và năm

2002, Trung tâm khuyến nông Lào Cai đã đ-a ra kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch Thảo quả bằng tờ rơi và xuất bản tài liệu khuyến nông “Kỹ thuật nuôi trồng một số cây, con chính ở Lào Cai” Các tài liệu này chỉ đề cập ngắn gọn một số đặc tính sinh thái nh-: Thảo quả -a khí hậu ôn hoà, râm mát, độ cao trên 800m so với mặt n-ớc biển, có mây mù che phủ, có thể chịu đ-ợc giá rét, thậm chí có tuyết vào mùa đông trong một thời gian ngắn, thích hợp với đất giàu mùn, đất cát pha, thoát n-ớc nh-ng ẩm -ớt Còn kỹ thuật gây trồng đ-ợc giới thiệu một cách sơ l-ợc từ nhân giống, làm đất, trồng, chăm sóc và thu hoạch, phạm vi áp dụng trong nội bộ Trong đó, mật độ trồng đ-ợc đ-a ra h-ớng dẫn cho ng-ời dân địa ph-ơng trồng từ 500-600 cây/ha

Thảo quả cũng nh- nhiều loại cây khác chỉ sinh tr-ởng và phát triển tốt trên một điều kiện lập địa nhất định Nên khi biên tập các ấn phẩm kỹ thuật gây trồng một số loài cây đặc sản rừng trong đó có cây Thảo quả Nguyễn Ngọc Bình, Phạm Đức Tuấn năm 2000 [1], Triệu Văn Hùng, Nguyễn Xuân Quát, Hoàng Ch-ơng (2002) [7] đã chỉ ra một số đặc điểm sinh thái cơ bản giúp cho việc xác định nơi trồng Thảo quả phù hợp ở một số địa ph-ơng vùng núi cao của Việt Nam nh-: Thảo quả -a khí hậu nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm từ 15-200C, l-ợng m-a trên 2000mm/năm, độ ẩm không khí cao Chịu đ-ợc tuyết và băng giá trong một thời gian ngắn Thích hợp ở độ cao 1000-2000m so với mặt n-ớc biển Phù hợp với loại đất tốt, nhiều mùn, giàu đạm và Kali, -a đất ẩm nh-ng không chịu đ-ợc đất úng n-ớc

Là cây chịu bóng luôn cần có độ tàn che 0,3-0,7, những nơi bị nắng nhiều, trống trải, lá Thảo quả bị vàng và chết nhiều

Ngoài những đặc điểm sinh thái đã đ-a ra ở trên các tác giả cũng đã giới thiệu kỹ thuật gây trồng Thảo quả từ khâu tạo giống, gồm 2 nguồn giống Giống bằng thân ngầm đ-ợc chọn từ cây mẹ khoảng 1 năm tuồi trong bụi đã

ra hoa kết quả, đào lấy thân ngầm dài từ 7-10cm có 2-3 mắt (chồi ngủ) phần

Trang 10

thân khí sinh để lại một đoạn dài 35-45cm Giống bằng hạt, cuối tháng 11-12 khi Thảo quả chín thành thục, chọn quả to có màu đỏ thẫm, tách lấy hạt, tốt nhất là

đem gieo ngay, khi cây con đ-ợc 12-18 tháng tuổi, cao 60-80cm thì đem trồng Cây bằng hom thân ngầm trồng vào tháng 4, cây gieo từ hạt trồng từ tháng 4-9 vào ngày m-a Mật độ trồng 2900 cây/ha, 2000 cây/ha hoặc 1650 cây/ha Mỗi năm chăm sóc 2-3 lần, chăm sóc lần cuối trong năm kết hợp bón phân

Cục Phát triển Lâm nghiệp – Bộ NN&PTNT, năm 2001 [3] đã xuất bản tài liệu “Tập huấn kỹ thuật cho khuyến nông viên xã miền núi”, Tài liệu này cũng đã đề cập đến đặc điểm hình thái, sinh thái, điều kiện gây trồng, kỹ thuật gây trồng và thu hoạch, chế biến Thảo quả

Năm 2001, Viện D-ợc liệu đã xuất bản cuốn sách “Những cây thuốc

được lựa chọn ở Việt Nam” và cây Thảo quả cũng là loài cây được lựa chọn cần đ-ợc gây trồng và phát triển

Tr-ớc sự phát triển nhanh chóng diện tích trồng Thảo quả, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Giang (2001) [18], ủy ban nhân dân huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang (2002) [28] và một số huyện trong tỉnh Lào Cai

đã xây dựng h-ớng dẫn kỹ thuật trồng Thảo quả cho địa ph-ơng mình nh-ng

đây mới chỉ là những bản h-ớng dẫn kỹ thuật có tính chất dự thảo và tạm thời

Khi nghiên cứu ảnh h-ởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh tr-ởng của Thảo quả tại xã San Sả Hồ - Sa Pa - Lào Cai, do thời gian điều tra thu thập số liệu không trùng với thời kỳ ra quả nên việc xác định năng suất quả chỉ là định tính và số l-ợng bụi đ-ợc xác định năng suất cũng rất ít (40 bụi) do đó Phan Văn Thắng (2002) [20] chỉ nghiên cứu ảnh h-ởng của sinh tr-ởng đến năng suất Thảo quả Tác giả không nghiên cứu ảnh h-ởng của nhân tố hoàn cảnh đến năng suất

mà nghiên cứu ảnh h-ởng của một số nhân tố này đến sinh tr-ởng chiều cao của Thảo quả Vì vậy, cần có những nghiên cứu tiếp theo bằng ph-ơng pháp định l-ợng Mặt khác tác giả cũng chỉ nghiên cứu Thảo quả trồng d-ới tán rừng tự nhiên còn Thảo quả trồng d-ới tán rừng trồng không đ-ợc đề cập đến

Trang 11

Trong Báo cáo tổng hợp trồng Thảo quả thuộc Dự án Bảo tồn vùng núi Hoàng Liên dựa vào cộng đồng, Tổ chức Bảo tồn Động thực vật hoang dã Quốc tế (2004) [22] đã đề cập đến “Chu trình trồng Thảo quả” nhưng hết sức sơ l-ợc và ngắn gọn Kết quả mới chỉ đ-a ra đ-ợc thời gian chuẩn bị đất trồng vào cuối năm, năm đầu chăm sóc 3 lần/năm, các năm sau chăm sóc 1 lần/năm, còn mật độ trồng, độ cao nơi trồng, … chưa được đề cập đến

Năm 2004 [24], Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Ch-ơng trình Quản lý Tài nguyên - Bảo vệ Môi tr-ờng và Phòng chống thiên tai – Bộ NN&PTNT tổ chức hội Thảo với nội dung “Tình hình sản xuất, chế biến và thị trường lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam” trong đó có một số bài tham luận đề cập đến cây Thảo quả nh-ng số liệu thống kê của các tác giả ch-a cập nhật đầy đủ và không đề cập đến kỹ thuật gây trồng phát triển loài cây này

Qua đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ, Phạm Xuân Ph-ơng (2005) [14] đã đề xuất định h-ớng phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 - 2010 cho 8 vùng sinh thái trên cả n-ớc trong đó cây Thảo quả là một trong các loài cây có giá trị cao cần đ-ợc gây trồng phát triển ở vùng Tây Bắc và Đông Bắc

Tóm lại: Điểm qua các công trình ở trong và ngoài n-ớc cho thấy đa số

các công trình mới chỉ tập trung nghiên cứu về giá trị sử dụng, còn kỹ thuật gây trồng thì có rất ít công trình đề cập đến, hoặc có đề cập thì rất sơ l-ợc và ngắn gọn Đặc biệt gần đây đã có một số công trình đề cập đến kỹ thuật gây trồng Thảo quả d-ới tán rừng nh-ng ch-a đ-ợc nghiên cứu có hệ thống nên hầu hết là ch-a có cơ sở khoa học, nhất là kỹ thuật gây trồng Thảo quả d-ới tán rừng trồng để làm giảm sức ép của việc trồng Thảo quả đến rừng tự nhiên

Để góp phần khắc phục những vấn đề còn tồn tại nh- đã nêu ở trên, việc

“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng Thảo quả ở một

số tỉnh miền núi phía Bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng” là rất cần thiết

Trang 12

Ch-ơng 2 MụC TIÊU, Giới hạn, NộI DUNG

và PhƯơng pháp nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Tổng kết đ-ợc kỹ thuật gây trồng Thảo quả d-ới tán rừng tự nhiên và rừng trồng nhằm bổ sung cơ sở khoa học cho việc đề xuất kỹ thuật gây trồng và mở rộng vùng trồng góp phần tăng thu nhập cho ng-ời dân và quản lý bền vững tài nguyên rừng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định đ-ợc nhu cầu sinh thái của cây Thảo quả

- Tổng kết đ-ợc kỹ thuật gây trồng Thảo quả d-ới tán rừng tự nhiên và rừng trồng thông qua điều tra thực địa và kinh nghiệm của ng-ời dân

- Đề xuất đ-ợc h-ớng dẫn kỹ thuật gây trồng và mở rộng vùng trồng

2.2 Giới hạn nghiên cứu và khối l-ợng thực hiện

2.2.1 Giới hạn nghiên cứu

Về đối t-ợng nghiên cứu

- Các diện tích Thảo quả đ-ợc trồng d-ới tán rừng tự nhiên và d-ới tán rừng trồng đã cho quả từ 3-6 năm

- Những hộ gia đình có gây trồng cây Thảo quả đặc biệt là các hộ đã có thu nhập từ Thảo quả

- Các nhà quản lý có liên quan tại các địa ph-ơng có gây trồng Thảo quả

Trang 13

suất và kinh nghiệm gây trồng Thảo quả của hộ gia đình Từ đó làm cơ sở xây dựng h-ớng dẫn kỹ thuật trồng và đề xuất mở rộng vùng trồng

Hà Giang

Tổng số mẫu đất đ-ợc phân tích là 28 mẫu của 14 phẫu diện, thời gian

đào phẫu diện và lấy mẫu thuộc tháng 7 và tháng 8

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng đ-ợc mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài thực hiện một số nội dung chính sau đây:

2.3.1 Tình hình gây trồng và vai trò của Thảo quả trong kinh tế hộ gia đình ở vùng cao

2.3.2 Điều kiện khí hậu và đất đai khu vực trồng Thảo quả

2.3.3 Đặc điểm nơi trồng Thảo quả d-ới tán rừng tự nhiên (độ tàn che, chiều cao d-ới cành tầng cây gỗ, độ cao nơi trồng, dạng địa hình)

2.3.4 Đặc điểm nơi trồng Thảo quả d-ới tán rừng trồng Tống quá sủ (độ cao nơi trồng, chiều cao d-ới cành, độ tàn che, mật độ, địa hình,…)

2.3.5 Hiệu quả các mô hình trồng Thảo quả, so sánh hiệu quả trồng d-ới tán rừng tự nhiên với trồng d-ới tán rừng trồng Tống quá sủ

2.3.6 Tổng kết các biện pháp kỹ thuật trồng Thảo quả d-ới tán rừng tự nhiên

và rừng trồng Tống quá sủ

2.3.7 Đề xuất bản h-ớng dẫn kỹ thuật trồng Thảo quả d-ới tán rừng tự nhiên, d-ới tán rừng trồng và mở rộng vùng trồng

Trang 14

2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Các b-ớc tiến hành nghiên cứu đ-ợc thực hiện theo sơ đồ sau:

Hội Thảo - Thu thập số liệu và thông tin đã có

Điều tra khảo sát

tra phỏng vấn cá nhân,

đỉnh, khe) Độ tàn che

Mật

độ

Năng suất Thảo quả

Đặc

điểm

đất

Chiều cao d-ới cành tầng cây gỗ Độ cao so với mặt n-ớc biển Địa hình (s-ờn,

đỉnh, khe) Độ tàn che

2.4.1 Ph-ơng pháp xác định vị trí lập OTC điển hình

Qua số liệu thống kê của ủy ban nhân dân xã và qua điều tra phỏng vấn kinh nghiệm gây trồng của hộ gia đình, xác định đ-ợc hộ gia đình, vị trí gây trồng Thảo quả và thời gian cho quả đạt năng suất cao tiến hành khảo sát thực

Trang 15

địa lập OTC điển hình, trên đó điều tra một số đặc điểm sinh thái, các chỉ tiêu

sinh tr-ởng và xác định năng suất quả

2.4.2 Ph-ơng pháp thu thập số liệu

- Sử dụng ph-ơng pháp điều tra OTC điển hình với dung l-ợng mẫu 30 bụi/OTC Trên các OTC xác định chiều cao d-ới cành tầng cây che bóng,

độ cao so với mặt n-ớc biển, độ tàn che, địa hình, năng suất quả,…

- Sử dụng Ph-ơng pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) kết hợp Ph-ơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) để thu thập kinh nghiệm trồng Thảo quả, năng suất, giá cả,… của cá nhân, hộ gia đình trong

đó áp dụng các công cụ:

+ Phỏng vấn định h-ớng: dùng tập hợp các câu hỏi chính thức để có thể

đ-ợc các câu trả lời ngắn gọn

+ Phỏng vấn bán định h-ớng: với tính chất đàm thoại và hai chiều, dùng

nó để vừa đ-a ra vừa tiếp nhận thông tin

- Năng suất quả đ-ợc xác định bằng ph-ơng pháp thống kê toàn bộ số chùm quả trong bụi, sau đó đếm ngẫu nhiên số quả của khoảng 2/3 số chùm của bụi, tiến hành cân ngẫu nhiên 1 kg quả t-ơi lặp lại 5 lần/1 điểm để tính số quả t-ơi/kg Ngoài ra, còn kết hợp với điều tra phỏng vấn kinh nghiệm của ng-ời dân về số l-ợng quả t-ơi/kg và số kg t-ơi/kg khô sau sấy

- Đ-ờng kính gốc trung bình của các cây trong bụi Thảo quả đ-ợc xác định

từ kết quả đo ít nhất 2/3 số cây trong bụi bằng th-ớc kẹp chính xác đến

mm, theo ph-ơng pháp ngẫu nhiên

- Đ-ờng kính tán bụi Thảo quả đ-ợc tính trung bình theo 2 chiều đo Đông tây - Nam Bắc

- Độ tàn che của OTC đ-ợc xác định bằng ph-ơng pháp xác định điểm, trên OTC đ-ợc chia làm các tuyến song song cách đều 3 m một tuyến Trên mỗi tuyến đặt các điểm cách nhau 3 m, tại các điểm này dùng th-ớc ngắm lên theo ph-ơng thẳng đứng Nếu gặp tán cây giá trị tàn che đ-ợc ghi là 1,

Trang 16

nếu gặp nửa tán cây giá trị tàn che đ-ợc ghi 0,5, nếu không gặp tán cây giá trị tàn che đ-ợc ghi bằng 0 Độ tàn che của OTC đ-ợc tính bằng tổng giá trị tàn che đo đ-ợc chia cho tổng số điểm đ-ợc đo

- Chiều cao d-ới cành (Hdc) cây gỗ trong rừng tự nhiên và cây Tống quá sủ

đ-ợc xác định bằng ph-ơng pháp đo toàn bộ số cây có trong OTC bằng sào

đ-ợc chia làm 2 tầng, mỗi tầng lấy 1 mẫu đất để phân tích một số tính chất vật lý, hoá học, tầng 1 lấy sâu 0-10 cm, tầng 2 lấy sâu 20-40 cm Riêng việc xác định độ ẩm đất và dung trọng đ-ợc lặp lại 3 lần/tầng đất Kết quả phân tích đất đ-ợc thực hiện ở Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và môi tr-ờng rừng – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Ph-ơng pháp phân tích mẫu đất đ-ợc xác định bằng các ph-ơng pháp thông th-ờng trong phòng thí nghiệm cụ thể:

+ pH (KCL) phân tích theo ph-ơng pháp pH Metter

+ Mùn tổng số phân tích theo ph-ơng pháp Tiurin

+ Đạm tổng số phân tích theo ph-ơng pháp Kjeldahl

+ P2O5 dễ tiêu phân tích theo ph-ơng pháp Oniani

+ K2O dễ tiêu phân tích theo ph-ơng pháp Matlova

+ Chua thuỷ phân phân tích theo ph-ơng pháp Kappen

+ Chua trao đổi phân tích theo ph-ơng pháp Xôcôlốp

Trang 17

+ Ca và Mg trao đổi phân tích theo ph-ơng pháp Trilon B

+ Thành phần cơ giới phân tích theo ph-ơng pháp Robinson (Mỹ)

- Số liệu khí t-ợng thuỷ văn sử dụng ph-ơng pháp kế thừa tài liệu đã công bố của Tổng cục khí t-ợng thuỷ văn và tài liệu niên giám thống kê tại các trạm quan trắc trên các vùng nghiên cứu

Trang 18

Ch-ơng 3

Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Lào Cai có tọa độ địa lý: 21052’34” - 22050’41” vĩ độ Bắc,

103031’52” - 104037’49” kinh độ Đông Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Đông giáp tỉnh Lào Cai, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu

và Sơn La

Tỉnh Hà Giang có tọa độ địa lý: 22010’ 2”- 23023’ 35” vĩ độ Bắc, 104019’

58”- 105035‘30” kinh độ Đông Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Lào Cai

3.2 Khí hậu

3.2.1 Khí hậu tỉnh Lào Cai

Lào Cai là tỉnh miền núi phía bắc, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa

đông lạnh, m-a vào mùa hè, l-ợng m-a hàng năm cao, từ 1.800 – 2.500 mm

Để phản ánh đ-ợc điều kiện khí hậu đề tài đã thu thập và tổng hợp số liệu quan trắc của 4 trạm khí t-ợng thuộc tỉnh Lào Cai trong đó: Số năm quan trắc nhiệt độ và l-ợng m-a của trạm Lào cai là 76 năm, của trạm Bắc Hà là 35 năm Trạm Hoàng Liên Sơn số năm quan trắc về nhiệt độ là 10 năm, về l-ợng m-a là 9 năm Trạm Sa Pa số năm quan trắc về nhiệt độ là 46 năm, về l-ợng m-a là 59 năm kết quả tổng hợp cho thấy:

Nhiệt độ trung bình năm: 17,30C Tổng l-ợng m-a năm: 2.472 mm Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất: 80C, Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối -5,70C (Trạm Hoàng Liên Sơn), Nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 25,70C, Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 410C (Trạm Lào Cai), Biên độ nhiệt độ ngày trung bình năm 6,70C Diễn biến khí hậu đ-ợc tổng hợp nh- sau:

Trang 19

Bảng 3.1: số liệu khí hậu tỉnh Lào Cai

Nguồn: Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

Từ số liệu nhiệt độ và l-ợng m-a trên đề tài tiến hành xây dựng biểu đồ

vũ nhiệt

0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0 100.0 110.0 120.0 130.0 140.0 150.0 160.0 170.0 180.0 190.0 200.0 210.0 220.0

Hình 3.1: Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen Walter tỉnh Lào Cai

Trang 20

Biều đồ 3.1 cho biết: Hai đ-ờng biến trình nhiệt độ và l-ợng m-a đ-ợc xây dựng với một tỷ lệ t-ơng ứng không đổi là 100C t-ơng ứng với 20 mm tổng l-ợng m-a ở tỷ lệ này nhà địa lý học thực vật Gaussen Walter đã phân chia nh- sau:

Thời kỳ khô là khi đ-ờng biến trình l-ợng m-a nằm d-ới đ-ờng biến trình nhiệt độ

Thời kỳ ẩm là khi đ-ờng biến trình của l-ợng m-a v-ợt lên trên đ-ờng biến trình của nhiệt độ

Từ biểu đồ 3.1 cho thấy l-ợng m-a của tất cả 12 tháng trong năm đều nằm trên đ-ờng biến trình của nhệt độ do vậy không có thời kỳ khô đối với chu kỳ sinh tr-ởng của thực vật

3.2.2 Khí hậu tỉnh Hà Giang

Hà Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, m-a mùa hè, là tỉnh cực Bắc của Việt Nam chịu ảnh h-ởng mạnh bởi gió mùa Đông Bắc, l-ợng m-a hàng năm t-ơng đối cao, từ 1.900 – 2.100 mm Đặc biệt ở Bắc Quang l-ợng m-a hàng năm rất lớn (4.802 mm)

Tổng hợp số liệu quan trắc của 3 trạm khí t-ợng thuộc tỉnh Hà Giang trong đó: Trạm Hà Giang số năm quan trắc về nhiệt độ là 35 năm, về l-ợng m-a là 31 năm Trạm Hoàng Su Phì số năm quan trắc về nhiệt độ là 46 năm,

về l-ợng m-a là 59 năm Trạm Bắc Quang số năm quan trắc về nhiệt độ là 25 năm, về l-ợng m-a là 28 năm kết quả tổng hợp cho thấy:

Nhiệt độ trung bình năm: 22,20C Tổng l-ợng m-a năm: 3.015 mm Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất: 12,10C, Nhiệt độ tối thấp tuyệt

đối - 0,10C (Trạm Hoàng Su Phì), Nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất

320C, Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 400C (Trạm Hà Giang), Biên độ nhiệt độ ngày trung bình năm 7,90C Diễn biến khí hậu đ-ợc đ-a ra ở bảng 3.2:

Trang 21

Bảng 3.2: Số liệu khí hậu tỉnh Hà Giang

Nguồn: Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

Từ số liệu khí hậu trên đề tài tiến hành xây dựng biểu đồ vũ nhiệt

Hình 3.2: Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen Walter tỉnh Hà Giang

Biểu đồ 3.2 cho thấy: Đ-ờng biến trình l-ợng m-a đều nằm phía trên

đ-ờng biến trình nhiệt độ do vậy không có thời kỳ khô đối với chu kỳ sinh tr-ởng của thực vật

Trang 22

3.3 Đất đai và lập địa

Số liệu Môi tr-ờng tự nhiên và lâm nghiệp Việt Nam - Cẩm nang ngành Lâm nghiệp (2004) cho biết:

Tỉnh Lào Cai: tổng diện tích tự nhiên 805.708 ha trong đó: Đất nông nghiệp 92.718 ha chiếm 11,5% Đất lâm nghiệp có rừng 302.134 ha chiếm 37,5% gồm: rừng tự nhiên 247.580 ha, rừng trồng 54.545 ha và đất -ơm cây giống 9 ha Đất chuyên dùng 14.149 ha chiếm 1,8% Đất ở 3.317 ha chiếm 0,4% Đất ch-a sử dụng và sông suối núi đá 393.390 ha chiếm 48,8%

Tỉnh Hà Giang: tổng diện tích tự nhiên 788.437 ha trong đó: Đất nông nghiệp 140.511 ha chiếm 17,8% Đất lâm nghiệp có rừng 364.195 ha chiếm 46,2% gồm: rừng tự nhiên 299.569 ha, rừng trồng 64.621 ha và đất -ơm cây giống 5 ha Đất chuyên dùng 7.629 ha chiếm 1% Đất ở 4.582 ha chiếm 0,6%

Đất ch-a sử dụng và sông suối núi đá 271.520 ha chiếm 34,4%

Lào Cai và Hà Giang là 2 tỉnh thuộc vùng Trung tâm nằm giữa hai vùng

Đông Bắc và Tây Bắc, có địa hình hiểm trở, độ dốc cao, chia cắt mạnh Theo

Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình (2001); Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Ph-ơng (2005) vùng này có những nhóm đất chính sau:

- Đất mùn alít trên núi cao, th-ờng gặp phổ biến hai loại đất: đất mùn thô than bùn và đất mùn alít trên núi cao

- Nhóm đất mùn đỏ vàng trên núi bao gồm các loại đất chính trên các đá

mẹ khác nhau: đá vôi, macma kiềm và trung tính, đá sét và biến chất, đá cát Nhóm đất này chiếm diện tích lớn vùng đồi núi và cũng là đối t-ợng đất kinh doanh lâm nghiệp, trong đó đất mùn vàng đỏ trên đá sét

và biến chất, trên macma axít chiếm diện tích chủ yếu

- Nhóm đất đỏ vàng gồm các loại đất chính: đất nâu đỏ, nâu vàng trên đá vôi, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, trên macma axit, đất vàng nhạt trên đá cát Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất có diện tích lớn nhất và cũng là loại đất có độ phì khá, đặc biệt đất phát triển trên đá phiến

Trang 23

thạch mica-gơnai có vỏ phong hoá dày hàm l-ợng các chất dinh d-ỡng khá, đất có cấu trúc tốt đoàn lạp bền trong n-ớc nên ngoài diện tích có rừng che phủ đất này đ-ợc gây trồng cây công nghiệp và cây ăn quả như: Chè, cam, vải, nhãn, chuối,…

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ Nhóm đất này có diện tích nhỏ, ở bậc thềm thấp

Nhìn chung vùng này cấp độ dốc III (25-350) và cấp độ dốc IV (>350) chiếm -u thế (79%) Cấp độ dày I và II (>100 cm) và cấp III (50-100 cm) chiếm -u thế tuyệt đối với 80% diện tích, trong đó đất không có rừng chiếm diện tích lớn hơn đất có rừng Đây là điều kiện thuận lợi phát huy tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Mặt khác đại đa số đất lâm nghiệp thuộc đất thịt, cấp rất giàu mùn và giàu mùn chiếm tỷ lệ lớn (54%), mùn trung bình chiếm 39% Nh- vậy trên 90% diện tích đất lâm nghiệp có hàm l-ợng hữu cơ còn khá, đây là điều kiện thuận lợi để gây trồng nhiều loại cây lâm nghiệp, d-ợc liệu trong đó có cây Thảo quả

Trang 24

Ch-ơng 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 4.1 Tình hình gây trồng và vai trò của Thảo quả trong kinh tế hộ gia

đình ở vùng cao

4.1.1 Diện tích trồng

Kết quả thống kê diện tích trồng Thảo quả ở các địa ph-ơng đ-ợc tập hợp trong bảng 4.1:

Bảng 4 1: Diện tích trồng Thảo quả tại các địa ph-ơng năm 2004

Lào Cai Sa Pa Bát Xát Văn Bàn

TX Lào Cai

M-ờng Kh-ơng 3.110,0 1.246,9 182,1 215,0 36,4 4.790,4

Hà Giang Yên Minh Quản Bạ Vị Xuyên

M-ờng

Than Uyên

Nguồn Sở NN&PTNT – Chi cục Lâm nghiệp các tỉnh (2005)

Kết quả điều tra thống kê (bảng 4.1) cho thấy Diện tích Thảo quả đ-ợc thống kê ở các tỉnh trên là diện tích đ-ợc trồng d-ới tán rừng tự nhiên Số liệu thống kê của các tỉnh về diện tích trồng Thảo quả nhìn chung ch-a đầy đủ so với diện tích thực tế, nguyên nhân: Thảo quả không đ-ợc trồng tập trung trong rừng, diện tích trồng Thảo quả của một hộ gia đình th-ờng nằm ở các địa điểm khác nhau nên khi báo cáo chủ yếu là -ớc l-ợng do đó việc xác định chính xác diện tích là rất khó khăn và tốn kém Hơn nữa, diện tích trồng Thảo quả

Trang 25

lại thay đổi liên tục do những năm gần đây giá Thảo quả tăng cao nên ng-ời dân tự phát trồng thêm nhiều diện tích mới

Ví dụ:

Diện tích trồng Thảo quả trên toàn huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai tính

đến 31/12/2003 là 935,0 ha, diện tích báo cáo của tỉnh 182,1 ha

Diện tích trồng Thảo quả của huyện Quản Bạ qua báo cáo thống kê của tỉnh Hà Giang chỉ có 50,0 ha (5/12/2003), thực tế đến ngày 13/5/2004 trên toàn huyện có 547,0 ha trong đó: diện tích trồng mới là 100 ha, diện tích đang trong thời gian chăm sóc là 257 ha, diện tích cho thu hoạch là 190 ha

Mấy năm gần đây tỉnh Hà Giang khuyến khích phát triển Thảo quả nhằm xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao, nên đã

hỗ trợ 1.000.000 đ/ha trồng mới

Tỉnh Lào Cai cũng đã ban hành Quyết định số 237/Quyết định UB ngày 1/11/1993 về việc trồng Thảo quả thay thế cây Thuốc phiện, quyết định này đã chỉ ra các nhà quản lý ở các cấp cơ sở phải khuyến khích việc trồng Thảo quả Sau đó 2 năm Công văn số 32/CV-UB, ngày 17/02/1995 về việc khuyến khích trồng và các hoạt động buôn bán Thảo quả đã định h-ớng cho các ngành hỗ trợ và h-ớng dẫn đồng bào thiểu số phát triển trồng Thảo quả cùng với các hoạt động buôn bán trao đổi Chính vì vậy, những năm sau đó diện tích trồng Thảo quả đã tăng đáng kể, đặc biệt sau năm 2000 và 2001 giá Thảo quả khô ở mức rất cao là động lực dẫn đến diện tích trồng Thảo quả trong 3 năm từ 2001-2003 xấp xỉ bằng tổng diện tích từ năm 2000 trở về tr-ớc Điều này cho thấy tốc độ phát triển diện tích trồng Thảo quả ở tỉnh Lào Cai là rất nhanh, cụ thể: diện tích trồng Thảo quả từ năm 2000 trở về tr-ớc là 2.415,6 ha, diện tích trồng Thảo quả từ năm 2001 – 2003 là 2.374,8 ha

Do diện tích đã tăng quá nhanh nên tỉnh Lào Cai hiện nay có chủ tr-ơng

đi sâu vào tìm hiểu biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, nh-ng thực tế ch-a

có biện pháp kỹ thuật nào đ-ợc triển khai

Trang 26

Năm 2004 UBND Huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu đã có quyết định hỗ trợ 300.000 đ/hộ trồng mới Thảo quả Qua điều tra một số hộ gia đình có ý kiến cho rằng mức hỗ trợ nh- vậy là không công bằng vì có hộ trồng ít có hộ trồng nhiều

Qua đó cho thấy việc quản lý, theo dõi và cập nhật diện tích gây trồng phát triển Thảo quả ở các tỉnh miền núi phía Bắc gặp nhiều khó khăn, vì Thảo quả là cây Lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, ng-ời dân tự phát trồng, diện tích trồng không tập trung, không theo quy hoạch lại chỉ trồng đ-ợc trên vùng núi cao giao thông rất khó khăn, mặt khác chính sách đầu t- phát triển Thảo quả hiện nay ở các tỉnh này lại rất khác nhau

4.1.2 Năng suất

Từ kết quả điều tra phỏng vấn cá nhân và hộ gia đình, đề tài đã xác định

đ-ợc năng suất Thảo quả (bảng 4.2)

ảnh 4.1: Chùm quả Thảo quả

Trang 27

Bảng 4.2: Năng suất Thảo quả qua điều tra hộ gia đình (phụ biểu 1)

Ghi chú: Giá trị khuyết là những phiếu phỏng vấn các cán bộ Sở, Phòng Nông

nghiệp & Phát triển nông thôn huyện và một số hộ trồng Thảo quả nh-ng ch-a cho quả

Kết quả bảng 4.2 cho thấy (không tính giá trị khuyết) Qua điều tra hộ gia đình nhìn chung năng suất Thảo quả rất khác nhau, nguyên nhân chủ yếu

do điều kiện gây trồng và một phần do kỹ thuật gây trồng khác nhau nh-: chiều cao tầng cây che bóng, độ tàn che, độ cao nơi trồng so với mặt n-ớc biển, mật độ trồng ngoài ra giống trồng là giống bằng thân ngầm hay giống gieo từ hạt cũng ảnh h-ởng rất nhiều đến năng suất quả cụ thể, năng suất trải dài từ 50 – 600 kg khô/ha trong đó: tập trung nhiều nhất từ 50-300 kg khô/ha

Trang 28

Đặc biệt 9 hộ có năng suất từ 350-400 kg khô/ha, 8 hộ có năng suất từ

400-600 kg khô/ha, năng suất trung bình khoảng 220 kg khô/ha

Năng suất Thảo quả qua điều tra hộ gia đình đ-ợc biểu đồ hoá ở hình 4.1

nang suat (kg/ha kho)

nang suat (kg/ha kho)

>4 00 -6 00

>3 50 -4 00

>3 00 -3 50 kg /ha

>2 50 -3 00 kg /ha

>2 00 -2 50 kg /ha

>1 50 -2 00 kg /ha

>1 00 -1 50 kg /ha

50 -1

00 kg/ha

<5

0 k g/ha

Trang 29

trên toàn tỉnh, nh-ng căn cứ vào ý kiến của các nhà quản lý ở địa ph-ơng và diện tích cho thu hoạch thực tế năm 2004 -ớc tính sản l-ợng Thảo quả trên

toàn tỉnh đạt khoảng 185 tấn khô/năm

4.1.4 Tiêu thụ và giá cả

Hàng năm đến mùa thu hoạch Thảo quả các nhà buôn th-ờng đến tận

hộ gia đình thu mua Thảo quả khô vì vậy các hộ rất ít khi phải mang Thảo quả

đ-ợc hàng trăm triệu đồng từ Thảo quả trong năm này

Nếu không đ-ợc giá, các hộ gia đình ch-a muốn bán thì kỹ thuật cất trữ, bảo quản Thảo quả cũng rất đơn giản, chỉ việc sấy khô cho vào bao để trên sàn nhà hay gác bếp tránh ẩm mốc, khi đ-ợc giá mang ra bán

Nhìn chung qua điều tra các hộ gia đình cho thấy trong những năm qua

Thảo quả rất rễ tiêu thụ

4.1.5 Vai trò của Thảo quả trong kinh tế hộ gia đình ở vùng cao, so sánh với các nguồn thu khác

ở vùng núi cao phía Bắc, diện tích đất canh tác nông nghiệp th-ờng rất

ít, nên nguồn thu của ng-ời dân vùng cao chủ yếu dựa vào rừng và đất rừng Nh-ng rừng và đất rừng hiện nay đã đ-ợc giao khoán giúp cho việc quản lý bảo vệ chặt chẽ hơn, do đó việc du canh gần nh- đã đ-ợc hạn chế Vì thế, vai trò của các loài cây lâm sản ngoài gỗ có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống của ng-ời dân vùng cao, đặc biệt là vai trò của cây Thảo quả ở các tỉnh Lào Cai, Hà Giang và Lai Châu Kết quả điều tra thu nhập của 115 hộ gia đình

từ cây Thảo quả vào năm 2003 ở huyện Quản Bạ, Vị Xuyên (Hà Giang);

Trang 30

huyện Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn, Thị xã Lào Cai (Lào Cai) và huyện Tam

Đ-ờng (Lai Châu) thể hiện ở bảng 4.3

Bảng 4.3 Thu nhập của hộ gia đình do Thảo quả mang lại (phụ biểu 2)

TT Khoảng thu nhập của hộ gia đình Số hộ % Diện tích

(ha)

1 Thu nhập của hộ gia đình < 5 triệu đồng 44 38.3 0,5

2 5 triệu đồng  Thu nhập<10 triệu đồng 27 23.5 1,0

3 10 triệu đồng  Thu nhập <15 triệu đồng 9 7.8 1,5

4 15 triệu đồng  Thu nhập <20 triệu đồng 8 7.0 2,0

5 20 triệu đồng  Thu nhập <25 triệu đồng 2 1.7 2,5

6 25 triệu đồng  Thu nhập <30 triệu đồng 4 3.5 3,0

7 30 triệu đồng  Thu nhập <35 triệu đồng 2 1.7 3,5

8 35 triệu đồng  Thu nhập <40 triệu đồng 4 3.5 4,0

9 40 triệu đồng  Thu nhập <50 triệu đồng 4 3.5 5,0

10 50 triệu đồng  Thu nhập <75 triệu đồng 1 0.9 6,0

11 75 triệu đồng  Thu nhập < 100 triệu đồng 1 0.9 > 6,0

số gia đình đ-ợc hỏi có thu nhập  5 triệu đồng Đặc biệt có 10 hộ thu nhập từ

30 triệu đến 50 triệu đồng, 2 hộ thu nhập trên 50 triệu đồng Bảng trên cho biết không có hộ nào trong năm này có thu nhập trên trăm triệu đồng nh- năm

2001 lý do giá Thảo quả năm 2003 trung bình khoảng 50.000 đ/kg khô chỉ bằng 1/3 giá Thảo quả năm 2001 khoảng 150.000 đ/kg khô

Trang 31

Với số tiền do Thảo quả mang lại cho các hộ gia đình đ-ợc đ-a ra ở trên thuộc các địa bàn vùng cao của ba tỉnh Hà Giang, Lào Cai và Lai Châu là rất có giá trị Vì theo phong tục của dân tộc Dao và Mông ở thôn bản vùng cao th-ờng thì chăn nuôi gia cầm, gia súc, trồng cây l-ơng thực chỉ phục vụ cho nhu cầu gia đình, Thảo quả mới là cây có tính chất sản xuất hàng hoá và phát triển kinh tế hộ gia đình

Kết quả điều tra cho thấy, hộ gia đình dùng tiền bán Thảo quả làm nhà, mua xe máy, mua máy phát điện nhỏ bằng sức n-ớc và nhiều đồ dùng đắt tiền khác trong gia đình cụ thể: Thôn Bản Pho xã Bản Qua huyện Bát Xát trên 90%

số hộ gia đình có xe máy nhiều hộ có 2 xe Xã Nậm Cang đ-ợc coi là xã giầu nhất trong các xã ở huyện Sa Pa mà nguồn thu chính của các hộ trong xã này chủ yếu từ Thảo quả

Kết quả điều tra cũng cho thấy, 100% số hộ đ-ợc hỏi đều không đầu t- phân bón cho Thảo quả, số lần chăm sóc hàng năm cũng rất ít, th-ờng chỉ 1 lần/năm, kỹ thuật chăm sóc lại đơn giản chỉ phát cỏ dại và dây leo không vun xới gốc Chính vì vậy, đầu t- hàng năm cho cây Thảo quả là rất ít so với các loài cây khác nh-ng với mức thu nhập nh- trên thì cây Thảo quả đã đem lại nguồn thu rất cao cho các hộ gia đình, đặc biệt đây lại là vùng cao ng-ời dân

là dân tộc thiểu số

Hơn nữa, Thảo quả là cây lâu năm trồng 1 lần thu hoạch nhiều lần và cho thu hoạch hàng năm, nên đầu t- cho tái tạo lại rừng trồng Thảo quả rất ít, trong khi đó hầu nh- các loài cây khác sau khi khai thác là phải trồng mới mà công và giống đầu t- cho trồng mới th-ờng tốn kém nhất trong trồng rừng Do

đó, khi điều tra so sánh các hộ trồng Thảo quả đều cho rằng thu nhập từ cây Thảo quả cao hơn thu nhập từ các cây khác rất nhiều và là thu nhập chính của gia đình

Đặc biệt, Thảo quả khô đ-ợc cất trữ trong nhà là nguồn chi th-ờng xuyên khi cần thiết, nhiều hộ gia đình cho biết khi cần có chi tiêu nhỏ chỉ

Trang 32

mang 1kg Thảo quả khô ra chợ bán giá trị bằng 15-20kg thóc Kết quả thu

nhập của các hộ gia đình do Thảo quả mang lại đ-ợc biểu đồ hoá ở hình 4.2

Thu nhap tu Thao qua

Thu nhap tu Thao qua

75 tr<

=T

< 1 00 tr

50 tr<

=T

<7

5 tr

40 tr<

= T<

50 tr

35 tr<

=T

<4

0 tr

30 tr<

=T

<3

5 tr

25 tr<

=T

<3

0 tr

20 tr<

=T

<2

5 tr

15 tr<

=T

<2

0 tr

10 tr<

T<

5 tr

Hình 4.2: Thu nhập của các hộ gia đình do Thảo quả mang lại (phụ biểu 2)

4.2 Điều kiện khí hậu và đất đai khu vực trồng Thảo quả

4.2.1 Điều kiện khí hậu

Kết quả hội thảo tại Lào Cai đã thống nhất, nếu thu thập điều kiện khí hậu ở các trạm khí t-ợng đặt ở nơi không trồng Thảo quả cho số liệu trên một vùng rộng thì không phản ánh đúng đặc tính sinh thái của cây Thảo quả ví dụ nh-: số liệu khí t-ợng thuỷ văn của Thị xã Lào Cai hay của huyện Bát Xát là

số liệu trung bình cho cả thị xã và toàn huyện trên một vùng rộng lớn từ vùng thấp cho đến vùng cao trong khi đó ở những địa ph-ơng này chỉ có các xã vùng cao mới trồng đ-ợc Thảo quả Chính vì vậy, việc thu thập các chỉ tiêu

Thu nhập của hộ gia đình từ Thảo quả

Số

hộ

Trang 33

khí hậu nh- nhiệt độ, l-ợng m-a, độ ẩm,… nhất thiết phải thu thập tại khu vực

có gây trồng Thảo quả cụ thể Trạm khí t-ợng thuỷ văn Sa Pa (bảng 4.4)

Bảng 4.4: Số liệu khí t-ợng thuỷ văn khu vực Sa Pa (trung bình từ năm

ẩm độ (%)

Số giờ nắng (giờ)

Khác

1

10.7 (tối thấp

00C)

Năm 2001 có m-a tuyết Năm

2002 có rét đậm, năm 2003 có m-a tuyết, băng và s-ơng muối

2 14.9 58.3 86.8 97 Năm 2002 lạnh và m-a rào

Năm 2003 lạnh và rét

Năm 2002 lạnh và m-a rào Năm 2003 có m-a đá, hanh kéo dài

Năm 2001 có không khí lạnh và m-a Năm 2002 có m-a đá Năm 2003 có m-a rào và giông

5

19.8 (tối cao

28.20C)

374.5 86.2 120.2

Năm 2001 có không khí lạnh và m-a Năm 2002 có m-a đá, gió khô, lạnh và m-a rào Năm

2003 gió hanh khô và m-a rào

12 8.8 (tối

thấp 00C) 47.2 91.0 85

Năm 2001 và 2002 có không khí lạnh và rét đậm

TB 15.5 2327.1 86.9 117.9 L-ợng m-a là trung bình tổng

l-ợng m-a/năm (Nguồn: Trạm khí t-ợng thuỷ văn Sa Pa)

Trang 34

Kết quả thu thập số liệu nhiệt độ, l-ợng m-a , độ ẩm và số giờ nắng

đ-ợc tổng hợp ở bảng 4.4 cho thấy: Khu vực trồng Thảo quả mùa hè có khí hậu á nhiệt đới thể hiện nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 19,80C, nhiệt độ tối cao 28,20C (tháng 5) Mùa đông có khí hậu ôn đới do có nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 8,80C (tháng 12) L-ợng m-a ở khu vực trồng Thảo quả rất cao, trung bình hàng năm từ năm 2001 đến 2004 là 2327 mm/năm Độ ẩm nơi trồng Thảo quả cao, thể hiện độ ẩm trung bình các tháng trong năm khoảng 87% Số giờ nắng ở khu vực này nhìn chung thấp, trung bình 118 giờ/tháng, t-ơng đ-ơng 3,93 giờ/ngày Đêm và sáng th-ờng xuyên có s-ơng

mù, nhất là vào mùa đông, mùa xuân và mùa thu s-ơng mù nhiều khi có cả ngày

Ngoài những chỉ số cụ thể trên, số liệu bảng 4.4 còn cho thấy, có năm vào mùa đông (tháng 11,12 và tháng 1) nhiệt độ xuống đến 00C, thậm chí có băng và m-a tuyết Nh- vậy Thảo quả là cây chịu đ-ợc giá rét

Tóm lại: Qua số liệu trên cho thấy Thảo quả sinh tr-ởng và phát triển thích hợp ở những nơi có điều kiện khí hậu mát, lạnh quanh năm, có l-ợng

m-a và độ ẩm không khí cao

4.2.2 Đặc điểm đất trồng Thảo quả

Thảo quả là cây đặc sản, phân bố hẹp trên vùng núi cao và chỉ sinh tr-ởng, phát triển tốt trên một số điều kiện lập địa nhất định Chính vì vậy đề tài đã tiến hành lấy mẫu đất và phân tích một số tính chất chủ yếu của đất nơi trồng Thảo quả nhằm tìm hiểu tính thích nghi của cây Thảo quả với điều kiện

đất đai và làm rõ mối quan hệ của các tính chất này với năng suất quả Thảo

quả, kết quả đ-a ra ở bảng 4.5

Trang 35

Bảng 4.5: Kết quả phân tích một số tính chất chủ yếu của đất nơi trồng Thảo quả

Dung Trọng (g/cm 3 )

pH KCl

Mùn

%

C/N

Đạm

%

Dễ tiêu (mg/100g

đá mẹ Paragnai

đá macma axit

đá mẹ Granit

Trang 36

có độ ẩm thấp nhất 36,76% Tầng thứ 2 phẫu diện 6 có độ ẩm đất cao nhất 56,22%, phẫu diện 14 có độ ẩm đất thấp nhất 25,53%

Kết quả xác định dung trọng đất ở nơi trồng Thảo quả nhìn chung tơi xốp, thấm n-ớc nhanh thoát n-ớc tốt, tầng 1 phần lớn có dung trọng nhỏ hơn 1 (9/14 phẫu diện) và đều thấp hơn tầng thứ 2 Điều này cho thấy, tầng 1 có hàm l-ợng chất hữu cơ cao hơn, ngoài ra còn do sự rửa trôi làm cho các mao quản và các lỗ hổng của đất ở tầng 2 bị lấp đầy

Kết quả phân tích cho thấy thành phần cơ giới (phụ biểu 3) của đất trồng Thảo quả có tỷ lệ cấp hạt từ 2-0,02 mm chiếm tỷ lệ rất cao, thấp nhất là phẫu diện 10 cũng có tỷ lệ cấp hạt từ 2-0,02 mm chiếm >44% Đặc biệt có phẫu diện

tỷ lệ cấp hạt từ 2-0,02 mm chiếm > 87%, chính vì vậy mà kết quả phân tích tỷ

lệ sét có cấp hạt < 0,002 mm rất thấp Nh- vậy, đất trồng Thảo quả có thành phần cơ giới cát pha - thịt trung bình loại đất mùn vàng nhạt và mùn vàng đỏ đá

mẹ Paragnai, macma axit

4.2.2.2 Tính chất hoá học

Nhìn chung đất nơi trồng Thảo quả chua, độ chua thuỷ phân cao, độ chua trao đổi thấp, giầu đạm và kali nh-ng nghèo lân (bảng 4.5) Đặc biệt, kết quả phân tích 2 tầng đất ở nơi trồng Thảo quả đều cho thấy có hàm l-ợng mùn khá cao, tầng 1 biến động từ 3,66% đến 29,29%, cao nhất phẫu diện 11 và thấp nhất phẫu diện 14 hàm l-ợng mùn cũng chiếm đến 3,66% Tầng 2 biến

động từ 1,71% đến 8,39%, cao nhất phẫu diện 11, thấp nhất phẫu diện 14

4.3 Đặc điểm nơi trồng Thảo quả d-ới tán rừng tự nhiên

4 3.1 Độ tàn che nơi trồng Thảo quả

4.3.1.1 Điều tra ngoài thực địa về ảnh h-ởng của độ tàn che đến năng suất Thảo quả

Thảo quả là loài cây có phân bố tự nhiên trong rừng tự nhiên ở các vùng núi cao phía Bắc n-ớc ta Khi phát hiện ra công dụng của Thảo quả thì từ xa

Trang 37

x-a, đồng bào sinh sống ở những vùng núi cao nơi đây đã có ý thức gây trồng phát triển trong những điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất Vì thế hầu hết diện tích Thảo quả hiện nay ở các tỉnh miền núi đều đ-ợc gây trồng d-ới độ tàn che của tán rừng tự nhiên Kết quả điều tra ở huyện Sa Pa, Bát Xát, Văn Bàn và Thị xã Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; huyện Quản Bạ và Vị Xuyên của tỉnh Hà Giang (bảng 4.6) cho thấy Thảo quả đ-ợc trồng ở các độ tàn che khác nhau có

số quả trung bình/bụi (năng suất) khác nhau

Bảng 4.6: Số quả trung bình trong bụi Thảo quả t-ơng ứng với các độ tàn che

Số quả trung bình/khóm (tính cho 664 khóm) 109

Kết quả điều tra cụ thể ở các độ tàn che khác nhau cho thấy: Độ tàn che 0,7 có số quả trung bình trong bụi thấp nhất, kề đến là độ tàn che 0,4 Độ tàn che 0,5 có số quả trung bình trong bụi cao nhất, kế sau là độ tàn che 0,6

Số quả trung bình của bụi ở các độ tàn che khác nhau có thực sự khác nhau trong tổng thể hay không, sử dụng ph-ơng pháp kiểm định Kruskal-Wallis cho kết quả mức ý nghĩa (xác suất) = 0,000 <0,05 (Phụ biểu 4 bảng Test Statistics) có nghĩa số quả trung bình trong bụi Thảo quả ở các độ tàn che 0,4; 0,5; 0,6; 0,7 là khác nhau rõ rệt trong tổng thể

Nh- vậy, Thảo quả đ-ợc trồng d-ới tán rừng tự nhiên có độ tàn che từ 0,5 – 0,6 cho năng suất cao nhất (bảng 4.6)

Kinh nghiệm của các hộ trong việc lựa chọn độ tàn che có phù hợp với đặc tính sinh thái của cây Thảo quả hay không, tiến hành điều tra phỏng vấn hộ gia đình

Trang 38

4.3.1.2 Kinh nghiệm của ng-ời dân địa ph-ơng trong việc xác định độ tàn che nơi trồng

Thảo quả là cây thân thảo chịu bóng có thân ngầm, thích hợp với độ tàn che nhất định, nên việc chọn độ tàn che phù hợp để cây Thảo quả sinh tr-ởng, phát triển và cho năng suất cao có ý nghĩa rất quan trọng Vì ch-a có những nghiên cứu cơ bản về độ tàn che cho gây trồng Thảo quả, nên việc dựa vào kinh nghiệm của nhân dân đã đúc kết qua thực tế gây trồng lâu đời là ph-ơng pháp nhanh và có hiệu quả Từ những kinh nghiệm này có thể kiểm tra độ tàn che bằng ph-ơng pháp định l-ợng và khoa học hơn xẽ xác định đ-ợc chính xác độ tàn che cần thiết để đáp ứng nhu cầu gây trồng phát triển hiện nay một cách nhanh nhất

Chính vì vậy đề tài đã điều tra kinh nghiệm chọn độ tàn che của các hộ gia đình kết quả cho ở bảng 4.7 và hình 4.4

Bảng 4.7: Độ tàn che nơi trồng Thảo quả đ-ợc xác định qua điều tra (Phụ biểu 5)

Độ tàn che Số hộ đ-ợc điều tra % % hợp lệ

Trang 39

Kết quả điều tra (bảng 4.7) cho thấy, biên độ tán rừng che phủ (độ tàn che) cho Thảo quả có biên độ rất lớn từ 0,3-0,8 và 88,7% số hộ gia đình đ-ợc

điều tra có kinh nghiệm giữ lại cây gỗ rừng giúp che bóng cho Thảo quả

Hình 4.3: Độ tàn che nơi trồng Thảo quả qua điều tra hộ gia đình (Phụ biểu 5)

Kết quả kiểm tra kinh nghiệm xác định độ tàn che của ng-ời dân địa ph-ơng (bảng 4.7 và hình 4.3) cho thấy trong tổng số hộ xác định đ-ợc độ tàn che, có 44,1% số hộ gia đình trồng Thảo quả d-ới tán rừng chọn độ tàn che

>0,5-0,6 chiếm cao nhất, 35,3% số hộ gia đình chọn độ tàn che >0,4-0,5 đứng thứ hai, 13,7% số hộ gia đình chọn độ tàn che >0,6-0,7 Còn lại 6,9% số hộ gia đình chọn độ tàn che khác

Nh- vậy, từ kết quả phỏng vấn đã đ-ợc kiểm tra bằng ph-ơng pháp khoa học ngoài thực địa cho thấy nhận thức của ng-ời dân về độ tàn che cho cây Thảo quả là rất khác nhau Đây có thể là một trong những nguyên nhân để trả lời câu hỏi tại sao năng suất Thảo quả của các hộ gia đình rất khác nhau Qua kết quả đã tổng hợp và phân tích ở trên có thể thấy số hộ gia đình đ-ợc

Do tan che noi trong Thao qua

Do tan che noi trong Thao qua

>0,7-0,8

>0,6-0,7

>0,5-0,6

>0,4-0,5 0,3-0,4

Trang 40

hỏi có kinh nghiệm lựa chọn độ tàn che 0,5-0,6 phù hợp với cây Thảo quả không đ-ợc cao, chỉ chiếm 39,1% trong tổng số hộ đ-ợc điều tra

4.3.2 ảnh h-ởng của chiều cao d-ới cành tầng cây gỗ (Hdc) đến năng suất Thảo quả

Kết quả nghiên cứu ngoài thực địa cho thấy, Thảo quả không đ-ợc trồng ở d-ới tán rừng non mới phục hồi mà chỉ đ-ợc trồng d-ới tán rừng tự nhiên là những khu rừng già, khoảng chiều cao d-ới cành của loại rừng này cao Điều này cho thấy, sinh tr-ởng phát triển của cây Thảo quả không chỉ chịu ảnh h-ởng bởi độ tàn che của tầng cây gỗ mà còn chịu ảnh h-ởng bởi độ thoáng giữa cây Thảo quả với chiều cao d-ới cành tầng cây gỗ Vì vậy đề tài

đã tiến hành điều tra xác định chiều cao d-ới cành tầng cây gỗ nơi trồng Thảo quả trong rừng tự nhiên tại huyện Quản Bạ, Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; huyện

Sa Pa, Bát Xát, Văn Bàn, Thị xã Lào Cai của tỉnh Lào Cai kết quả đ-ợc thể

Số quả trung bình/khóm (tính cho 664 khóm) 109

Kết quả điều tra (bảng 4.8) cho thấy, chiều cao d-ới cành của tầng cây

gỗ khác nhau có số quả trung bình/bụi khác nhau cụ thể Chiều cao d-ới cành nằm trong khoảng 7-10m (7 Hdc <10) có số quả trung bình trong bụi nhiều nhất, đạt 120,1 quả/bụi Chiều cao d-ới cành nằm trong khoảng 4-7m (4 Hdc <7) có số quả trung bình trong bụi ít nhất, chỉ có 63,3 quả/bụi

Sử dụng ph-ơng pháp kiểm định Kruskal-Wallis kiểm tra năng suất Thảo quả ở các khoảng chiều cao d-ới cành khác nhau cho kết quả mức ý nghĩa (xác suất) = 0,004 <0,05 (Phụ biểu 6 bảng Test Statistics) có nghĩa ở các khoảng

Ngày đăng: 21/09/2017, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đoàn Thị Nhu (1982), “Bảo vệ, khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc thiên nhiên và phát triển trồng cây thuốc trên đất rừng”, Tạp chí lâm nghiệp, (8), tr 10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ, khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc thiên nhiên và phát triển trồng cây thuốc trên đất rừng”," Tạp chí lâm nghiệp
Tác giả: Đoàn Thị Nhu
Năm: 1982
14. Phạm Xuân Ph-ơng (2005), “Một số ý kiến về định h-ớng phát triển Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, (17), tr 71-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về định h-ớng phát triển Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Phạm Xuân Ph-ơng
Năm: 2005
16. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình (2001), Đánh giá tiềm năng sản xuất đất Lâm nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng sản xuất "đất Lâm nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
17. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Ph-ơng (2005), Hệ thống đánh giá đất Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đánh giá đất Lâm nghiệp
Tác giả: Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Ph-ơng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
18. Sở NN&amp;PTNT Hà Giang (2001), H-ớng dẫn kỹ thuật trồng chăm sóc cây Thảo quả (H-ớng dẫn tạm thời) Sách, tạp chí
Tiêu đề: H-ớng dẫn kỹ thuật trồng chăm sóc "cây Thảo quả
Tác giả: Sở NN&amp;PTNT Hà Giang
Năm: 2001
19. Nguyễn Tập (1990), “Bảo vệ nguồn cây thuốc thiên nhiên”, Tạp chí Lâm nghiệp, (9), tr 9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1990)", “Bảo vệ nguồn cây thuốc thiên nhiên”," Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tập
Năm: 1990
20. Phan Văn Thắng (2002), Nghiên cứu ảnh h-ởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh tr-ởng của Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.) tại xã San Sả Hồ huyện Sap Pa tỉnh Lào Cai, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Tr-ờng Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh h-ởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh tr-ởng của Thảo quả (Amomum aromaticum "Roxb".) tại xã San Sả Hồ huyện Sap Pa tỉnh Lào Cai
Tác giả: Phan Văn Thắng
Năm: 2002
21. Thái Văn Trừng (1970), Thảm thực vật rừng Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1970
26. Nguyễn Khánh Vân (2000), Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khánh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
36. Charles M. Peter (1998), Sustainable Harvest of Non-timber Plant Resources in Tropical Moist Forest - An Ecological Primer, The New York Botanical Garden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Harvest of Non-timber Plant Resources in Tropical Moist Forest - An Ecological Primer
Tác giả: Charles M. Peter
Năm: 1998
37. FAO (1997), Medicinal plants for forest conservation and health care, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicinal plants for forest conservation and health care
Tác giả: FAO
Năm: 1997
38. H. Lecomte (1907-1951), Flore gÐnerale de l'Indochine, T.I-IV, Paris. (Tiếng Pháp) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flore gÐnerale de l'Indochine
39. L.S. de Padua, R.H.M.J Lemmens (1999), Plant Resources of South- East Asia. Bogor Indonesia, No 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant Resources of South-East Asia
Tác giả: L.S. de Padua, R.H.M.J Lemmens
Năm: 1999
40. M.J. Balick and R. Mendelsohn (1989), Assessing the economic value of traditional medicines from tropical rain forests, Advances in Economic Bo| Ta|ny 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing the economic value of traditional medicines from tropical rain forests
Tác giả: M.J. Balick and R. Mendelsohn
Năm: 1989
41. J. H. de Beer (1992), Non-wood forest products in Indochina, Mission report for FAO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non-wood forest products in Indochina
Tác giả: J. H. de Beer
Năm: 1992
42. Sebastian Buckingham and Tu Minh Tiep (2003), A rapid characterization of cardamom Amomum aromaticum Roxb cultivation in three villages in Van Ban district Lao Cai Province, Van Ban community – Based Protected Area Project Sách, tạp chí
Tiêu đề: A rapid characterization of cardamom Amomum aromaticum "Roxb" cultivation in three villages in Van Ban district Lao Cai Province
Tác giả: Sebastian Buckingham and Tu Minh Tiep
Năm: 2003
43. Tiền Tín Trung (1996), Bản thảo bức tranh màu Trung Quốc, NXB Viện vệ sinh dịch tễ nhân dân Trung Quốc (Tiếng Trung Quốc) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản thảo bức tranh màu Trung Quốc
Tác giả: Tiền Tín Trung
Nhà XB: NXB Viện vệ sinh dịch tễ nhân dân Trung Quốc (Tiếng Trung Quốc)
Năm: 1996
15. Phòng NN&amp;PTNT huyện Bát Xát (2002), Dự thảo Một số giải pháp trồng cây Thảo quả và quy trình kỹ thuật Khác
22. Tổ chức Bảo tồn Động thực vật hoang dã Quốc tế, Dự án Bảo tồn vùng núi Hoàng Liên dựa vào cộng đồng (2004), Báo cáo tổng hợp trồng Thảo quả Khác
23. Trung tâm Khuyến Nông Lào Cai (1998), Kỹ thuật nuôi trồng một số cây, con chính ở Lào Cai Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: số liệu khí hậu tỉnh Lào Cai - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
Bảng 3.1 số liệu khí hậu tỉnh Lào Cai (Trang 19)
Hình 4.1: Năng suất Thảo quả  qua điều tra hộ gia đình (Phụ biểu 1) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
Hình 4.1 Năng suất Thảo quả qua điều tra hộ gia đình (Phụ biểu 1) (Trang 28)
Hình  4.2: Thu nhập của các hộ gia đình do Thảo quả mang lại (phụ biểu 2) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
nh 4.2: Thu nhập của các hộ gia đình do Thảo quả mang lại (phụ biểu 2) (Trang 32)
Bảng  4.4:  Số  liệu  khí  t-ợng  thuỷ  văn  khu  vực  Sa  Pa  (trung  bình  từ  năm - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
ng 4.4: Số liệu khí t-ợng thuỷ văn khu vực Sa Pa (trung bình từ năm (Trang 33)
Bảng  4.5:  Kết  quả  phân  tích  một  số  tính  chất  chủ  yếu  của  đất  nơi  trồng  Thảo quả - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
ng 4.5: Kết quả phân tích một số tính chất chủ yếu của đất nơi trồng Thảo quả (Trang 35)
Bảng  4.7:  Độ  tàn  che  nơi  trồng  Thảo  quả  đ-ợc  xác  định  qua  điều  tra  (Phụ  biÓu 5) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
ng 4.7: Độ tàn che nơi trồng Thảo quả đ-ợc xác định qua điều tra (Phụ biÓu 5) (Trang 38)
Hình 4.3: Độ tàn che nơi trồng Thảo quả qua điều tra hộ gia đình (Phụ biểu 5) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
Hình 4.3 Độ tàn che nơi trồng Thảo quả qua điều tra hộ gia đình (Phụ biểu 5) (Trang 39)
Bảng phân tích ph-ơng sai (Phụ biểu 8 bảng ANOVA) cho xác suất Sig.  (F) = 0,755 &gt; 0,05 có nghĩa số quả trung bình trong bụi Thảo quả ở các vị trí - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
Bảng ph ân tích ph-ơng sai (Phụ biểu 8 bảng ANOVA) cho xác suất Sig. (F) = 0,755 &gt; 0,05 có nghĩa số quả trung bình trong bụi Thảo quả ở các vị trí (Trang 43)
Bảng 4.16: Kỹ thuật chọn tuổi cây làm giống bằng thân ngầm (Phụ biểu 10.1) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
Bảng 4.16 Kỹ thuật chọn tuổi cây làm giống bằng thân ngầm (Phụ biểu 10.1) (Trang 52)
Hình  4.4: Kỹ thuật chọn tuổi cây làm giống bằng thân ngầm (Phụ biểu 10.1) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
nh 4.4: Kỹ thuật chọn tuổi cây làm giống bằng thân ngầm (Phụ biểu 10.1) (Trang 53)
Bảng 4.17: Thời gian thu hái quả làm giống (Phụ biểu 11.1) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
Bảng 4.17 Thời gian thu hái quả làm giống (Phụ biểu 11.1) (Trang 55)
Hình  4.5: Thời gian thu hái quả làm giống qua điều tra các hộ (Phụ biểu 11.1) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
nh 4.5: Thời gian thu hái quả làm giống qua điều tra các hộ (Phụ biểu 11.1) (Trang 56)
Bảng 4.18: Năng suất Thảo quả và số quả trung bình trong bụi t-ơng ứng  với mật độ trồng - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
Bảng 4.18 Năng suất Thảo quả và số quả trung bình trong bụi t-ơng ứng với mật độ trồng (Trang 58)
Bảng  4.21:  Kinh  nghiệm  của  các  hộ  gia  đình  trong  việc  xác  định  thời  vụ  trồng Thảo quả (Phụ biểu 15) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
ng 4.21: Kinh nghiệm của các hộ gia đình trong việc xác định thời vụ trồng Thảo quả (Phụ biểu 15) (Trang 61)
Bảng  4.22.  Số  lần  chăm  sóc  Thảo  quả  qua  điều  tra  các  hộ  gia  đình  (phụ  biÓu 16) - Nghiên cứu một số đăc điểm sinh thái và kỹ thuật gây trồng thảo quả (amomum aromaticum roxb) ở một số tỉnh miền núi phía bắc làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng và phát triển mở rộng
ng 4.22. Số lần chăm sóc Thảo quả qua điều tra các hộ gia đình (phụ biÓu 16) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w