1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tính đa dạng thực vật ở rừng đặc dụng yên tử, quảng ninh

64 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 476,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực tiễn trên đây, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tính đa dạng thực vật ở Rừng Đặc dụng Yên tử - Quảng Ninh ” làm cơ sở cho công tác bảo tồn ĐDSH và quản lí sử d

Trang 1

LuËn v¨n Th¹c sü Khoa häc L©m nghiÖp

Ng-êi h-íng dÉn khoa häc:

TS NguyÔn Trung Thµnh

hµ T©y - 8/2006

Trang 2

Đặt vấn đề

Rừng là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú và đa dạng Giá trị của đa dạng sinh học (ĐDSH) đối với đời sống con ng-ời thật là to lớn cả về ph-ơng diện trực tiếp lẫn gián tiếp Thật khó có thể đánh giá đ-ợc hết giá trị của

ĐDSH về mọi mặt Ngoài việc cung cấp gỗ, d-ợc liệu, các lâm sản khác, rừng còn

có giá trị cảnh quan, phòng hộ bảo vệ môi tr-ờng sống Ngoài ra, rừng cũng là nơi diễn ra các hoạt động nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, trong những năm gần đây tài nguyên thực vật rừng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng bị suy giảm nghiêm trọng cả về số l-ợng lẫn chất l-ợng đã gây nên những tác hại to lớn đối với

đời sống con ng-ời nh- hạn hán, lũ lụt, xói mòn đất, ô nhiễm môi tr-ờng

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với tổng diện tích đất liền khoảng 330.000 Km2, trải dài từ 8o30’ đến 23o40’ vĩ độ Bắc và từ 102o30’ đến

109o40’ kinh độ Đông, trong đó có 3/4 tổng diện tích là đồi núi, với đỉnh cao nhất là

đỉnh Phan Si Pan 3143m ở Tây Bắc, là khu vực đ-ợc đánh giá có tính ĐDSH cao Tính ĐDSH của Việt Nam thể hiện ở sự phong phú của hệ gen, ở thành phần loài sinh vật, ở các kiểu cảnh quan và hệ sinh thái Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐDSH nói chung và đa dạng thực vật nói riêng ở Việt Nam Các nghiên cứu đó đã phát hiện và bổ sung thêm nhiều loài mới cho hệ thực vật Việt Nam Theo dự đoán, ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay mới chỉ phát hiện và công bố 11.238 loài [37] Việc ra quyết định thành lập hàng loạt các V-ờn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên, các khu Rừng Đặc dụng khác và phê duyệt Kế hoạch hành động ĐDSH theo Quyết định số 485/TTg tháng 12 năm 1995 của Thủ t-ớng Chính phủ đã khẳng định

sự quan tâm sâu sắc của Chính phủ tới công tác bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam

Khu Rừng đặc dụng (RĐD) Yên Tử, thuộc địa phận xã Th-ợng Yên Công, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố Hạ Long 40 km, cách thủ đô Hà Nội 150

Km Bảy trăm năm về tr-ớc, Hoàng Đế Trần Nhân Tông đã chọn nơi đây để tu hành, khai sinh ra dòng thiền Việt Nam Ngày nay, Yên Tử nổi tiếng cả n-ớc bởi nơi đây còn l-u lại nhiều dấu tích của một nền văn hoá Phật giáo Việt Nam “Thiền Phái Trúc Lâm Yên Tử” Đến Yên Tử, miền địa linh của Tổ quốc, du khách sẽ đ-ợc

Trang 3

chiêm ng-ỡng và th-ởng ngoạn một cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ tuyệt vời, với đỉnh cao nhất là đỉnh Yên Tử (1068 m) cùng hệ thống thác n-ớc, sông suối, chùa chiền,

am tháp Yên Tử đã thu hút hàng triệu l-ợt du khách từ trong n-ớc đến ngoài n-ớc,

từ miền ng-ợc đến miền xuôi, từ nông thôn đến thành thị, từ các em nhỏ đến các cụ già, từ nông dân đến trí thức, từ các nhà khoa học, nhà thơ, nhạc sỹ đến các nhà chính khách đến thăm viếng, tham quan, học tập, nghiên cứu

Với ý nghĩa đó, ngày 9 tháng 06 năm 1986 Chủ tịch Hội đồng Bộ tr-ởng (nay là Thủ t-ớng Chính phủ) ra Quyết định số 194/CT về việc xây dựng Yên Tử là Khu Rừng cấm Quốc gia Ngày 30 tháng 9 năm 1992, khu vực Chùa Yên Tử và khu vực danh thắng núi Yên Tử đã đ-ợc Bộ Văn hoá Thông tin và Thể thao ký Quyết định công nhận Khu Di tích Lịch sử Văn hoá

Để từng b-ớc đầu t-, tôn tạo, xây dựng các điểm di tích, bảo vệ, xây dựng và phát triển hệ thống rừng, ngày 10 tháng 4 năm 1996, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh (UBNN) ra Quyết định số 783 QĐ/UB phê duyệt Dự án “Dự án Rừng Đặc dụng di tích lịch sử văn hoá, cảnh quan môi trường Yên Tử” giai đoạn (1996-2000) với diện tích 2026 ha bao gồm hai tiểu khu rừng số 32 và 36 thuộc xã Th-ợng Yên Công, thị xã Uông Bí Ban quản lý RĐD Yên Tử đ-ợc thành lập kể từ đó, trên cơ sở Ban quản lý Khu di tích Rừng đặc dụng Yên Tử vừa là rừng di tích, lịch sử, văn hoá, cảnh quan; vừa là nơi chứa đựng nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm có giá trị nghiên cứu khoa học; vừa là điểm tham quan du lịch nổi tiếng, gắn với Côn Sơn - Kiếp Bạc, thành phố du lịch Hạ Long, điểm đến của du lịch thế kỷ 21

Nhận thức đ-ợc ý nghĩa đó, ngày 23 tháng 4 năm 2001, UBND tỉnh Quảng Ninh

ra Quyết định số 1068/QĐ-UB phê duyệt Dự án “Đầu tư Rừng đặc dụng Yên Tử” giai đoạn (2001-2010) với diện tích 2668.5 ha ở 3 tiểu khu 9, 32, 36 thuộc xã Th-ợng Yên Công, thị xã Uông Bí Phía Bắc giáp huyện Sơn Động (Bắc Giang), phía Tây giáp xã Tràng L-ơng (Đông Triều), phía Đông là phần còn lại của xã Th-ợng Yên Công, giáp ph-ờng Vàng Danh (Uông Bí), phía Nam là phần còn lại của xã Th-ợng Yên Công Mục tiêu là xây dựng, bảo vệ và làm giàu cho RĐD Yên

Tử, bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm có trong khu vực, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân

Trang 4

Đ-ợc sự quan tâm sâu sắc của Chính phủ, Bộ NN&PTNT, UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND thị xã Uông Bí, Sở NN&PTNT, tháng 6 năm 2002, Phân viện ĐTQHR Tây Bắc bộ, thuộc Viện ĐTQHR, đã phối hợp với Ban quản lý RĐD Yên Tử xây dựng Dự án “ Dự án nâng cấp Rừng đặc dụng Yên Tử thành V-ờn Quốc gia Yên Tử”

Rừng đặc dụng Yên Tử là khu vực có tiềm năng đa dạng sinh học to lớn, với khu

hệ động thực vật phong phú đa dạng, có nhiều loài quí hiếm, đặc tr-ng cho hệ động thực vật Đông Bắc Tuy nhiên, cho đến nay vẫn ch-a có những đánh giá đầy đủ, toàn diện và hệ thống về hiện trạng đa dạng thực vật rừng, ngoài các báo cáo của Xí nghiệp Điều tra Thiết kế Qui hoạch Rừng Quảng ninh (1993) và báo cáo phúc tra của Phân viện ĐTQHR Tây Bắc phối hợp cùng Bộ môn Thực vật Rừng, Tr-ờng Đại học Lâm nghiệp (ĐHLN) (2002)

Từ thực tiễn trên đây, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tính đa

dạng thực vật ở Rừng Đặc dụng Yên tử - Quảng Ninh ” làm cơ sở cho công tác

bảo tồn ĐDSH và quản lí sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thực vật có trong khu vực

Trang 5

Ch-ơng 1 Tổng quan nghiên cứu về đa dạng thực vật 1.1 Quan điểm nhận thức về đa dạng sinh học

Trong những năm gần đây, ng-ời ta th-ờng đề cập đến vấn đề bảo tồn ĐDSH Vậy ĐDSH là gì? Cho đến nay, cụm từ “đa dạng sinh học” còn có rất nhiều nghĩa Theo IUCN (1994) đã đ-a ra định nghĩa ĐDSH nh- sau: “Đa dạng sinh học là thuật ngữ chỉ sự phong phú của sự sống trên trái đất của hàng triệu loài thực vật,

động vật, vi sinh vật cùng nguồn gen của chúng và các hệ sinh thái mà chúng là thành viên Từ đó, đa dạng sinh học đ-ợc định nghĩa là sự đa dạng của các sinh vật

từ tất cả các nguồn, trong đó bao gồm các hệ sinh thái trên cạn, d-ới biển, các thuỷ vực khác và các phức hệ sinh thái mà chúng cấu thành Đa dạng sinh học bao gồm

sự đa dạng của loài, giữa các loài và các hệ sinh thái ” [3]

Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - WWF (1989) đề xuất định nghĩa nh- sau:

“Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vât, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi tr-ờng” [25]

Nhìn chung, các nhà sinh học th-ờng xem xét ĐDSH ở 3 mức độ: đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái

Đa dạng di truyền: thể hiện bằng nguồn gen và genotyp nằm trong mỗi loài Sự

đa dạng di truyền trong loài th-ờng bị ảnh h-ởng bởi những tập tính sinh sản của các cá thể trong quần thể

Đa dạng loài: bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động, thực vật và các loài nấm

Đa dạng hệ sinh thái: thể hiện bằng sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống, các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng nh- các quần xã tồn tại và cả sự khác biệt của các mối t-ơng tác giữa chúng với nhau Một quần xã sinh học

đ-ợc xác định bởi các loài sinh vật phân bố trong một sinh cảnh xác định và có những mối t-ơng tác lẫn nhau giữa những loài đó Một quần xã sinh học cùng với môi tr-ờng vật lý bao quanh hợp thành một hệ sinh thái

Trang 6

1.2 Tổng quan nghiên cứu về đa dạng thực vật

1.2.1 Nghiên cứu về đa dạng thực vật trên thế giới

Trên thế giới, nghiên cứu về thực vật đã có từ rất lâu Ng-ời ta đã tìm thấy các tài liệu mô tả về thực vật xuất hiện ở Ai Cập khoảng 3000 năm tr-ớc Công nguyên và ở Trung Quốc khoảng 2000 năm tr-ớc Công nguyên

Theophraste (370-285 tr-ớc Công nguyên), ng-ời đầu tiên đề xuất ra một ph-ơng pháp phân loại thực vật, trong các tác phẩm “Lịch sử thực vật” và “Cơ sở thực vật”

đã mô tả đ-ợc gần 500 loài cây, phân thành cây to, cây nhỡ, cây nhỏ, cây cỏ, cây sống trên cạn, cây sống d-ới n-ớc, cây th-ờng xanh hay rụng lá, cây có hoa hay không có hoa, cây trồng hay cây dại

Plinus (79-23 tr-ớc Công nguyên), nhà bác học La Mã, trong tác phẩm “Lịch sử

tự nhiên” đã mô tả đến gần 1000 loài cây và đặc biệt chú ý nhiều đến cây dùng làm thuốc và cây ăn quả Ray (1628- 1705), ng-ời Anh, trong tác phẩm “Lịch sử thực vật” đã mô tả tới 18.000 loài thực vật Linne’ (1707-1778), nhà bác học Thuỵ Điển, ng-ời đầu tiên khởi x-ớng ra khái niệm loài và đặt tên loài bằng danh pháp l-ỡng nôm, đã mô tả hơn 8.000 loài cây mà ngày nay phần lớn vẫn chấp nhận đ-ợc Tiếp theo Linne’ là Antoine - Laurent de Jussieu (1748 - 1836), nhà bác học ng-ời Pháp, ng-ời đầu tiên sắp xếp thực vật vào các họ và đã mô tả gần 100 họ, ngày nay vẫn còn đ-ợc công nhận [17]; [26]

Từ nửa sau thế kỷ XIX đến nay, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, những nghiên cứu về thực vật nói chung đạt đ-ợc những thành tựu đáng kể Theo h-ớng nghiên cứu về phân loại thực vật phải kể tới các tác giả nh-: Bessey (1845-1915); Hutchinson (1884-1972); Takhtajan (1910); Engler (1944-1930) Theo h-ớng nghiên cứu thống kê và mô tả thực vật phải kể tới các công trình nh-: Thực vật chí

Đông D-ơng của Lecomte và cộng sự (1907-1952), Thực vật chí Malaixia 1972), Thực vật chí Hải Nam (1972-1977), Thực vật chí Vân Nam (1979-1997), Thực vật chí Trung Hoa (1994-1998)

(1948-Brummitt (1992), chuyên gia của Phòng Bảo tàng Thực vật Hoàng Gia Anh, trong cuốn “Vascular plant families and genera” đã thống kê tiêu bản thực vật bậc cao có mạch trên thế giới vào 511 họ, 13.884 chi, 6 ngành là Khuyết lá thông

Trang 7

(Psilotophyta), Thông đá (Lycopodiophyta), Cỏ tháp bút (Equisetophyta), D-ơng xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Gymnospermae) và Hạt kín (Angiospermae) Trong đó ngành Hạt kín (Angiospermae) có 13.477 chi, 454 họ và đ-ợc chia ra 2 lớp là: lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) bao gồm 10.715 chi, 357 họ và lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae) bao gồm 2.762 chi, 97 họ

Takhtajan, Viện sỹ thực vật, Acmenia, đã đóng góp lớn cho khoa học phân loại thực vật, trong cuốn “Diversity and Classification of Flowering Plant” (1997), đã thống kê và phân chia toàn bộ thực vật hạt kín trên thế giới khoảng 260.000 loài vào khoảng 13.500 chi, 591 họ, 232 bộ, thuộc 16 phân lớp và 2 lớp Trong đó lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) bao gồm 11 phân lớp, 175 bộ, 458 họ, 10.500 chi không d-ới 195.000 loài và lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae) gồm 6 phân lớp, 57 bộ,

133 họ, trên 3000 chi, khoảng 65.000 loài

Nghiên cứu về phân loại dạng sống ở trên thế giới cũng có nhiều kiểu khác nhau

Điển hình là cách phân loại, lập phổ dạng sống của Raunkiaer (1934) (ghi theo Thái Văn Trừng, 1978 và 1999) Theo Raunkiaer dấu hiệu biểu thị để phân loại đ-ợc chọn là vị trí của chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm

Hệ thống phân loại đó có thể đ-ợc trình bày tóm tắt nh- sau:

A Cây có chồi trên đất Ph (Phanérophytes)

B Cây có chồi sát đất Ch (Chaméphytes)

C Cây có chồi nửa ẩn H (Hémicryptophytes)

D Cây chồi ẩn Cr (Cryptophytes)

E Cây một năm Th (Thérophytes)

Trong đó cây có chồi trên đất Ph (Phanérophytes) đ-ợc chia thành các dạng nhỏ

a- Cây gỗ lớn chồi trên đất Meg (Mégaphanérophytes)

b- Cây gỗ vừa có chồi trên đất Mes (Mésophanérophytes)

c- Cây nhỏ có chồi trên đất Mi (Microphanérophytes)

d- Cây thấp có chồi trên đất Na (Nanophanérophytes)

Raunkiaer còn gộp những cây gỗ thuộc 2 dạng Mégaphanérophytes và Mésophanérophytes thành nhóm cây gỗ lớn và vừa có chồi trên đất (MM)

e- Cây có chồi trên đất leo cuốn Lp (Lianes phanérophytes)

Trang 8

f- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám Ep (Epiphytes phanérophytes)

g- Cây có chồi trên đất thân thảo Hp (Phanérophytes herbacés)

h- Cây có chồi trên đất thân mọng n-ớc Sp (Phanérophytes succlents) Raunkiaer đã tính toán cho hơn 1000 loài cây ở các vùng khác nhau trên trái đất

và lập đ-ợc phổ dạng sống tiêu chuẩn (SN) nh- sau:

Đây là một cơ sở để so sánh các phổ dạng sống của các thảm thực vật giữa các vùng khác nhau trên trái đất Phổ dạng sống của các vùng đ-ợc kí hiệu là SB Th-ờng th-ờng ở vùng nhiệt đới, trong rừng ẩm thì Ph là 80%, Ch là 20%, còn H, Cr

và Th hầu nh- không có Trái lại, trong vùng khô hạn thì Th và Cr có thể có một tỷ

lệ khá cao, còn Ph lại giảm xuống Điều này đ-ợc thể hiện qua một số dẫn liệu về phổ dạng sống của một số hệ thực vật ở các vùng khác nhau trên trái đất:

1 Miền nhiệt đới Guana

(Nguồn: Nguyễn Bá Thụ, 1995)

1.2.2 Nghiên cứu về đa dạng thực vật ở Việt nam

Trang 9

Nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam đã có từ lâu Ta có thể nhắc tới một số tác giả nh-: Tuệ Tĩnh (1417), trong cuốn “ Nam dược thần hiệu” đã mô tả tới 579 loài cây làm thuốc; Lý Thời Chân (1595), trong cuốn “Bản thảo cương mục” đã đề cập

đến hơn 1000 vị thuốc thảo mộc, v.v (Hoàng Thị Sản, 2000) Song việc điều tra nghiên cứu thực vật có tính quy mô lớn ở n-ớc ta mới chỉ bắt đầu vào thời Pháp thuộc Các công trình nghiên cứu về thực vật có giá trị đều do các tác giả n-ớc ngoài nghiên cứu như: “Thực vật ở Nam Bộ” của Loureiro (1790), “Thực vật rừng Nam Bộ” của Pierre (1879-1899) Các nghiên cứu này cũng chỉ dừng lại ở việc thống kê

và mô tả số l-ợng loài thực vật ở Việt Nam

Nổi bật hơn cả là công trình “Thực vật chí Đông Dương”, gồm 7 tập chính và 1 tập bổ sung, đã đ-ợc công bố từ năm 1907 tới 1952 bởi nhà thực vật ng-ời Pháp Lecomte chủ biên cùng cộng sự Trong công trình này, các tác giả đã thống kê, mô tả cho 7004 loài thực vật bậc cao có mạch của Đông D-ơng trong đó có Việt Nam theo (Nguyễn Văn Thanh, 2005) Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông D-ơng, Thái Văn Trừng (1978) trong công trình “Thảm thực vật rừng Việt Nam” đã thống kê ở khu hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi và 289 họ Ngành Hạt kín có 6366 loài (90,89%), 1727 chi (93,35%) và 239 họ (82,70%) Ngành Hạt trần có 39 loài (0,56%), 18 chi (0,97%), 8 họ (2,77%) và còn lại là nhóm Quyết thực vật Trong ngành Hạt kín thì lớp Hai lá mầm có 4822 loài (75,75%),

1346 chi (77,94%), 198 họ (82,85%) và lớp Một lá mầm có 1544 loài (24,25%), 381 chi (22,06%), 41 họ (17,15%)

Đáng chú ý nhất là bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1991-1993), xuất bản tại Canada, bao gồm 3 tập (6 quyển), đã thống kê, mô tả đ-ợc 10.419 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam Trong hai năm gần đây (1999-2000), tác giả

đã chỉnh lý, bổ sung và tái bản tại Việt Nam Bộ sách gồm 3 quyển, đã thống kê mô tả 11.611 loài thuộc 3179 chi, 295 họ và 6 ngành

Theo h-ớng nghiên cứu đa dạng phân loại ở các vùng của Việt Nam phải kể tới công trình của Phan Kế Lộc (1973) “Bước đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền Bắc Việt Nam” Tác giả đã thống kê đ-ợc 5609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ (Lê Trần Chấn, 1999) Năm 1984, Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc cùng

Trang 10

tập thể các tác giả đã xuất bản tập “Danh lục Thực vật Tây Nguyên” công bố 3754 loài thực vật bậc cao có mạch (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004) Trong công trình “Thực vật ở đảo Phú Quốc” năm 1985, tác giả Phạm Hoàng Hộ đã thống kê được 929 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có 112 loài cây trồng, 817 loài có phân bố tự nhiên và ghi nhận thêm 19 loài mới cho Việt Nam, không kể nấm

Năm 1990, trong luận án phó tiến sỹ sinh học “Góp phần nghiên cứu một số đặc

điểm cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn (tỉnh Hà Sơn Bình)”, Lê Trần Chấn đã thống

kê đ-ợc trong phạm vi 15 km2 có 1261 loài thực vật bậc cao có mạch trong 698 chi

và 178 họ Ngoài ra, tác giả cũng đánh giá khá đầy đủ sự đa dạng về dạng sống, về yếu tố địa lý, về đặc điểm cấu trúc thảm thực vật ở Lâm Sơn và so sánh đánh giá với

hệ thực vật Cúc Ph-ơng

Năm 1997, Nguyễn Nghĩa Thìn cho xuất bản cuốn “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” Tác giả đã khái quát thành các ph-ơng pháp nghiên cứu đa dạng thực vật nói chung cho các vùng và cung cấp một số thông tin về tình hình đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam Ngoài ra, tác giả đã thống kê đ-ợc ở Việt Nam

có 10.580 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 2.342 chi, 334 họ, 6 ngành Trong đó, ngành Hạt kín có 9.812 loài, 2.175 chi và 296 họ Năm 1998, Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời cho xuất bản cuốn “Đa dạng thực vật vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan”, đã thống kê được 2024 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 771 chi, 200 họ và

6 ngành

Năm 1999, trong cuốn “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam”, Lê Trần Chấn đã thống kê đ-ợc ở Việt Nam có 10.192 loài, 2298 chi và 285 họ thuộc 7 ngành thực vật bậc cao có mạch Trong đó, ngành Khuyết lá thông (Psilotophyta) có

1 loài, 1 chi, 1 họ; ngành Thông đá (Lycopodiophyta) có 54 loài, 4 chi, 2 họ; ngành Thuỷ phỉ (Isoetophyta) có 1loài, 1 chi, 1họ; ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 2 loài, 1 chi, 1 họ; ngành D-ơng xỉ (Polypodiophyta) có 632 loài, 138 chi, 28 họ; ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 52 loài, 22 chi, 8 họ; ngành Hạt kín có 9.450 loài, 2.131 chi, 244 họ

Gần đây (2001-2005), tập thể các tác giả thuộc Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi tr-ờng - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Sinh thái và Tài nguyên

Trang 11

Sinh vật - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trên cơ sở tập hợp các mẫu tiêu bản thực vật cùng với các tài liệu đã có, đã xuất bản bộ “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” gồm 3 tập Bộ sách đã thống kê đ-ợc đầy đủ nhất các loài thực vật có ở Việt Nam với tên khoa học cập nhật nhất Trong tài liệu này, đã công bố 11.238 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 2.435 chi 327 họ Trong đó, ngành Khuyết lá thông (Psilotophyta) có 1 loài, 1 chi, 1 họ; ngành Thông đá (Lycopodiophyta) có 53 loài, 5 chi, 3 họ; ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 2 loài, 1 chi, 1 họ; ngành D-ơng xỉ (Polypodiophyta) có 696 loài, 136 chi, 29 họ; ngành Hạt trần (Gymnospermae) có

69 loài, 22 chi, 9 họ; ngành Hạt kín có 10.417 loài, 2.270 chi, 284 họ

Nghiên cứu về tính đa dạng thực vật tại các V-ờn Quốc gia (VQG), Khu Bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam cho đến đến nay đã có nhiều công trình Điển hình phải

kể tới các nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn - Nguyễn Bá Thụ ở VQG Cúc Ph-ơng (1995), Nguyễn Nghĩa Thìn - Nguyễn Thanh Nhàn ở VQG Pù Mát (2004), Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự ở VQG Bạch Mã (2003), Lê Thị Huyên ở VQG Cát Bà (1998), Nguyễn Văn Thanh ở VQG Xuân Sơn (2005) Năm 1995, trong luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp với đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở V-ờn Quốc gia Cúc Ph-ơng” tác giả Nguyễn Bá Thụ đã thống kê đ-ợc trên diện tích 222

km2 có 1944 loài thực vật bậc cao thuộc 912 chi, 219 họ, 86 bộ của 7 ngành thực vật bậc cao và đã bổ sung thêm 270 loài thực vật cho hệ thực vật Cúc Ph-ơng so với danh lục thực vật năm 1971 Trong số đó có 127 loài, 74 chi, 31 họ thuộc ngành Rêu (Bryophyta) Đồng thời tác giả đã phân tích khá đầy đủ sự đa dạng về dạng sống, yếu tố địa lý, thành phần cũng nh- cấu trúc rừng

Năm 2004, trong khuôn khổ của Dự án Lâm nghiệp xã hội và Bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An do cộng đồng châu Âu (EU) tài trợ, đã triển khai và công bố kết quả công trình “Nghiên cứu đa dạng thực vật tại V-ờn Quốc gia Pù Mát” Công trình đ-ợc hoàn thành dựa trên việc tập hợp và hệ thống hoá tài liệu nghiên cứu của một tập thể các nhà khoa học ở các Tr-ờng Đại học, các Viện nghiên cứu trong và ngoài n-ớc, trong thời gian từ 1993-2004, đ-ợc triển khai ở một VQG có diện tích lớn nhất khu vực phía Bắc Việt Nam Trong công trình này, đã thống kê đ-ợc 2.494 loài thuộc 931 chi, 202 họ, 6 ngành thực vật bậc cao có mạch và phân tích đánh giá

Trang 12

sâu sắc sự đa dạng về dạng sống, giá trị tài nguyên thực vật, yếu tố địa lý, đặc điểm thảm thực vật và cấu trúc các quần xã trên toàn bộ diện tích V-ờn Ngoài ra, công trình còn đánh giá đ-ợc tính đa dạng thực vật ở vùng lõi cho cả đai cao lẫn đai thấp,

ở vùng đệm và tính đa dạng cây thuốc trong khu vực [34]

Theo h-ớng nghiên cứu về thảm thực vật rừng và cấu trúc rừng phải kể đến tác giả Trần Ngũ Ph-ơng (1970) và Thái Văn Trừng (1978) Năm 1970, tác giả Trần Ngũ Phương trong công trình “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam” đã phân chia rừng miền Bắc Việt Nam thành 3 đai, 8 kiểu Trong đó đai rừng nhiệt đới m-a mùa gồm 5 kiểu: kiểu rừng nhiệt đới lá rộng th-ờng xanh ngập mặn, kiểu rừng nhiệt đới m-a mùa lá rộng th-ờng xanh, kiểu rừng nhiệt đới ẩm lá rộng th-ờng xanh, kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thung lũng, kiểu rừng nhiệt đới lá rộng th-ờng xanh núi đá vôi Đai rừng á nhiệt đới mua mùa gồm 3 kiểu là: Kiểu rừng á nhiệt đới lá rộng th-ờng xanh, kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi, kiểu rừng á nhiệt

đới lá kim trên núi đất Đai rừng á nhiệt đới m-a mùa núi cao đ-ợc chia thành 3 loại hình Mỗi kiểu hay loại hình lại đ-ợc chia thành các kiểu phụ khác nhau

Tác giả Thái Văn Trừng, dựa trên cơ sở của những học thuyết về Sinh địa quần lạc của Sucasôp và Hệ sinh thái của Tansley, để nghiên cứu các nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật nhiệt đới và phân loại các kiểu thảm thực vật rừng trên toàn

bộ lãnh thổ Việt Nam Theo tác giả, kiểu thảm thực vật rừng, không tuỳ thuộc vào khu hệ thực vật, mà hình thái cấu trúc, động thái các kiểu khác nhau là do các điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu, đất đai khác nhau Các quần hợp, -u hợp thực vật mới phụ thuộc vào các loài cây cỏ trong khu hệ thực vật Nhìn chung, tất cả các nhóm nhân tố sinh thái tự nhiên đều tham gia trong quá trình diễn thế nguyên sinh, nh-ng mỗi nhóm nhân tố sinh thái đóng một vai trò khác nhau Tác giả đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành các kiểu rừng rú kín vùng thấp, các kiểu rừng kín vùng cao, các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao Các kiểu rừng rú kín vùng thấp đặc tr-ng cho các khu vực có độ cao d-ới 700m ở miền Bắc d-ới 1000m ở miền Nam, bao gồm 9 kiểu Các kiểu rừng kín vùng cao đặc tr-ng cho các khu vực có độ cao trên 700m ở miền Bắc và trên 1000m ở miền Nam, bao gồm 3 kiểu Các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao phân bố ở những khu vực có độ cao trên 2400m ở miền Bắc và trên 2600m

Trang 13

ở miền Nam Trong mỗi kiểu rừng nói trên tác giả còn phân chia thành các kiểu phụ miền, kiểu phụ thổ nh-ỡng, kiểu phụ thứ sinh Đơn vị phân loại cơ sở của các xã hợp

là -u hợp, quần hợp

Về dạng sống của hệ thực vật ở các vùng của Việt Nam, đã đ-ợc đánh giá nhiều trong các công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau Trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt nam, Pócs Tamás (1965) đã lập đ-ợc phổ dạng sống nh- sau (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004):

SB = 52,21 Ph + 40,68 (Ch, H, Cr) + 7,11 Th Phổ dạng sống của hệ thực vật Lâm Sơn đ-ợc tác giả Lê Trần Chấn (1990) xác

1.2.3 Nghiên cứu về đa dạng thực vật ở RĐD Yên Tử

Nghiên cứu về thực vật ở RĐD Yên Tử đã có từ lâu, song các tài này không đ-ợc

thống kê và tập hợp lại đầy đủ Năm 1963, Thái Văn Trừng cùng đoàn thực vật đã

đến khảo sát nghiên cứu tại khu vực N-ớc Vàng d-ới chân núi Yên Tử Trong công trình “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam” năm 1970, tác giả Trần Ngũ Ph-ơng cũng đề cập tới các nghiên cứu ở khu vực Đông Bắc Việt Nam, trong đó có Yên Tử Ngoài ra, từ tr-ớc những năm 1980, khi Tr-ờng Đại học Lâm nghiệp còn

đặt tại Bắc Mã - Đông Triều - Quảng Ninh, đã có một số nghiên cứu của thầy trò

Tr-ờng Đại học Lâm nghiệp đ-ợc tiến hành ở đây

Theo thống kê sơ bộ ban đầu (10/1993) của Viện ĐTQHR, ở khu RĐD Yên Tử

có 428 loài thuộc 121 họ, 4 ngành thực vật bậc cao có mạch Năm 2002, trong khuôn khổ Dự án “Dự án nâng cấp Rừng đặc dụng Yên Tử thành V-ờn Quốc gia Yên Tử”, Phân viện ĐTQHR Tây Bắc cùng Bộ môn Thực vật Rừng Tr-ờng ĐHLN

Trang 14

đã điều tra và thống kê đ-ợc 830 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 509 chi, 171

họ, 5 ngành thực vật Trong đó, ngành Thông đá (Lycopodiophyta) có 3 loài, 2 chi,

2 họ; ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 1 loài, 1 chi, 1 họ; ngành D-ơng xỉ (Polypodiophyta) có 20 loài, 12 chi, 10 họ; ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 14 loài, 9 chi, 5 họ; ngành Hạt kín (Angiospermae) có 792, 485 chi, 153 họ

Từ đó đến nay, có một số nghiên cứu của sinh viên Tr-ờng Đại học Lâm nghiệp

đ-ợc triển khai tại khu RĐD Yên Tử Các nghiên cứu đó chủ yếu theo h-ớng thống

kê thành phần thực vật cho một taxon thực vật nh- ngành D-ơng xỉ (Polypodiophyta), ngành Hạt trần (Gymnospermae), họ Long não (Lauraceae), họ Cau dừa (Arecaceae), phân họ Tre trúc (Bambusoideae) Ngoài ra, có hai khoá luận của sinh viên Trần Duy Kiên và Phạm Văn Thê (2006), đã b-ớc đầu phân tích đ-ợc tính đa dạng thực vật ở đai cao trên 700m và đai cao d-ới 700m tại khu vực nghiên cứu

Nhìn chung, các nghiên cứu về tài nguyên thực vật ở khu RĐD Yên Tử ch-a nhiều, đặc biệt là các nghiên cứu về tính đa dạng thực vật Xuất phát từ những lý do trên, việc triển khai một đề tài nhằm đánh giá đầy đủ, toàn diện và hệ thống tính đa dạng thực vật tại khu RĐD Yên Tử - Quảng Ninh là hết sức cần thiết Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung và hoàn thiện thêm cho danh lục thực vật Yên Tử, cung cấp những thông tin về đa dạng thực vật ở khu vực, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo và quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thực vật có trong khu vực

Trang 15

Ch-ơng 2

Mục tiêu, Đối t-ợng, Nội dung

và Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đánh giá đ-ợc hiện trạng đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại

khu vực nghiên cứu làm cơ sở cho công tác bảo tồn

Mục tiêu cụ thể: Xây dựng đ-ợc bộ danh lục thực vật và đánh giá đ-ợc tính đa

dạng thực vật về thành phần, dạng sống, giá trị tài nguyên thực vật và các -u hợp thực vật ở khu vực nghiên cứu

2.2 Đối t-ợng nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là các loài thực vật bậc cao có mạch thuộc các ngành D-ơng xỉ (Polypodiophyta), ngành Hạt trần (Gymnospermae), ngành Hạt kín (Angiospermae) phân bố tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu của đề tài là phân khu bảo vệ nghiêm

ngặt của Khu RĐD Yên Tử, Quảng Ninh

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu phát hiện thành phần thực vật và lập danh lục thực vật khu

vực nghiên cứu

2.3.2 Đánh giá đa dạng phân loại hệ thực vật RĐD Yên Tử

2.3.3 Đánh giá đa dạng về dạng sống của hệ thực vật RĐD Yên Tử

2.3.4 Đánh giá đa dạng về giá trị tài nguyên của hệ thực vật RĐD Yên Tử

2.3.4.1 Đa dạng về giá trị sử dụng

2.3.4.2 Đa dạng các loài cây quí hiếm, bị đe doạ

Trang 16

2.3.5 Đánh giá đa dạng các kiểu rừng và các -u hợp thực vật của thảm thực

vật RĐD Yên Tử

2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Ph-ơng pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Điều tra sơ bộ

Thu thập các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu nh-: bản đồ địa hình, bản

đồ hiện trạng thực rừng, các tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, các báo cáo nghiên cứu khoa học về thực vật thuộc khu vực

2.4.1.2 Điều tra tỉ mỉ

* Điều tra trên tuyến: căn cứ vào bản đồ hiện trạng rừng lập các tuyến điều tra

qua các hệ sinh thái, các trạng thái rừng và các dạng địa hình khác nhau nh- s-ờn núi, dông núi, đ-ờng mòn dân sinh, các con suối chính Trên các tuyến điều tra tiến hành thống kê, mô tả các loài thực vật nằm ở phạm vi 10m mỗi bên và thu thập mẫu thực vật các loài ch-a biết Tuyến điều tra đ-ợc lập theo ph-ơng pháp chuẩn Kết quả điều tra trên tuyến đ-ợc ghi vào mẫu biểu 01 phụ lục 4 Trong đề tài này, chúng tôi đã điều tra trên các tuyến sau đây:

- Tuyến thứ nhất: từ suối Giải Oan (khu làm việc Ban quản lý RĐD Yên Tử) đi

theo đ-ờng chính lên chùa Hoa Yên, dài 1,6 Km

- Tuyến thứ hai: từ chùa Giải Oan đi theo đ-ờng chính tới ga cáp treo d-ới, rồi đi qua suối vào rừng, rồi ra đ-ờng ô tô, dài 1 Km

- Tuyến thứ ba: bắt đầu từ đ-ờng Tùng đi theo đ-ờng mòn (d-ới đ-ờng dây cáp treo) lên ga cáp treo trên, dài 0,8 Km

- Tuyến thứ t-: từ Thác Vàng qua chùa Hoa Yên, sang Thác Bạc, đến Am Hoa,

Am D-ợc (V-ờn Tùng) Từ đây theo đ-ờng mòn đi xuống suối Giải Oan Tuyến dài 2,5 Km

- Tuyến thứ năm: từ Trạm kiểm soát vé của Ban quản lý (cuối bến xe Giải Oan)

đi theo đ-ờng mòn lên khu vực rừng trồng Thông, qua khu vực mỏ than Yên Tử (gần Trạm bảo vệ rừng số 2) tới v-ờn Tùng, Am D-ợc Tuyến dài 1 Km

- Tuyến thứ sáu: từ Ban quản lý RĐD đi theo đ-ờng ô tô ng-ợc ra khu vực Trạm

bảo vệ rừng số 1, gần chùa Lân Tuyến dài 4 Km

Trang 17

- Tuyến thứ bảy: từ Chùa Hoa Yên, qua Chùa Bảo Sái, tới T-ợng An Kỳ Sinh, lên Chùa Đồng (đỉnh Yên Tử), dài 1 Km

- Tuyến thứ tám: từ T-ợng An Kỳ Sinh xuyên qua rừng Trúc, theo đ-ờng mòn tới khu vực ranh giới với Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tây Yên Tử, rồi theo đ-ờng mòn xuống khu vực V-ờn Tùng, dài 1,5 Km

- Tuyến thứ chín: từ T-ợng An Kỳ Sinh xuống Chùa Vân Tiêu, xuống Chùa Hoa Yên, dài 0,5 Km

- Tuyến thứ m-ời: từ Trạm kiểm soát vé đến sân ga cáp treo, theo đ-ờng mòn trong thung lũng, lên núi Ngự Dội (Thác Vàng), rồi lên Đèo Gió, dài 2 Km

* Điều tra trên ô tiêu chuẩn: trên các tuyến điều tra, lập các ô tiêu chuẩn đại diện, điển hình cho từng trạng thái, từng kiểu rừng Diện tích ÔTC là 1000m2 Trong mỗi ô tiêu chuẩn điều tra thành phần loài, các chỉ tiêu sinh tr-ởng về đ-ờng kính cách mặt đất 1.3m (D1.3), chiều cao d-ới cành (Hc), chiều cao vút ngọn (Hvn),

đ-ờng kính tán (Dt) của tất cả các cây gỗ có D1.3 lớn hơn 6cm và thu mẫu tiêu bản các loài ch-a biết chính xác Trong ô chọn một dải có kích thuớc 50m x 10m, lấy hai cạnh của dải này làm trục tung và trục hoành, rồi lần l-ợt đo đếm nh- trên, chỉ khác là phải xác định vị trí từng cây gỗ so với trục tung và trục hoành cùng với

đ-ờng kính của tán cây theo hai h-ớng Đông - Tây, Nam - Bắc

Cây tái sinh và cây bụi, thảm t-ơi đ-ợc điều tra trên các ô dạng bản có diện tích 4m2 Diện tích điều tra là 10% diện tích ÔTC Ô dạng bản đ-ợc bố trí theo hệ thống song song cách đều trong ô tiêu chuẩn Trong các ô dạng bản tiến hành đo đếm số l-ợng cá thể, kích th-ớc, đặc điểm sinh tr-ởng, nguồn gốc tái sinh của tất cả các cây

gỗ có D1.3 nhỏ hơn 6cm và thu mẫu tiêu bản Các cây bụi và thảm t-ơi cũng đ-ợc thống kê thành phần, số l-ợng, kích th-ớc, độ che phủ mặt đất Kết quả điều tra trên

ô tiêu chuẩn đ-ợc ghi vào mẫu biểu 02 phụ lục 4

* Ph-ơng pháp nghiên cứu kế thừa tài liệu

Ngoài các số liệu, tài liệu thu thập đ-ợc từ thực địa thông qua điều tra trên tuyến,

ô tiêu chuẩn, đề tài còn kế thừa chọn lọc một số tài liệu, số liệu của các tác giả nh-: Danh lục thực vật RĐD Yên Tử của Nguyễn Văn Huy, Bản đồ hiện trạng RĐD Yên

Tử do Đoàn Khảo sát Thiết kế tỉnh Quảng Ninh xây dựng, Dự án nâng cấp RĐD

Trang 18

Yên Tử thành VQG Yên Tử do Viện ĐTQHR xây dựng, bản đồ địa hình khu vực xã Th-ợng Yên Công do Phòng Bản đồ Viện ĐTQHR cung cấp

* Định loại tiêu bản và xây dựng danh lục

Để xác định tên khoa học cho các mẫu vật của các loài thực vật đã thu thập đ-ợc tại khu vực, chúng tôi dựa vào một số tài liệu tham khảo chính sau đây:

Bộ Thực vật chí Đông D-ơng do Lecomte chủ biên (1907-1951), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991-1993; 1999-2000), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001-2005), Thực vật rừng (Lê Mộng Chân & Lê Thị Huyên, 2000), Phân loại thực vật bậc cao (Võ Văn Chi & D-ơng Đức Tiến, 1978), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1996), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi & Trần Hợp, 1999-2002), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 1997), Thực vật chí Việt Nam họ Cói (Cyperaceae Juss.) (Nguyễn Khắc Khôi, 2002), Thực vật chí Việt Nam họ Đơn nem (Myrsinaceae R BR.) (Trần Thị Kim Liên, 2002) Trong quá trình định loại, chúng tôi so sánh các mẫu vật thu đ-ợc trong khu vực nghiên cứu với bộ tiêu bản cùng một số mẫu tiêu bản của VQG Cúc Ph-ơng, VQG Ba Vì, VQG Cát Bà, VQG Tam Đảo, hiện có tại phòng tiêu bản Tr-ờng ĐHLN Ngoài ra, chúng tôi còn nhận đ-ợc sự giúp đỡ của các nhà khoa học nh-: GS.TSKH Nguyễn Nghĩa Thìn (Phòng Bảo tàng Thực vật, Khoa Sinh học, Tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên), TS Nguyễn Trung Thành (Bộ môn Thực vật học, Khoa Sinh học, Tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên), GVC.KS Lê Mộng Chân (Tr-ờng ĐHLN), GVC.ThS Nguyễn Văn Huy (Tr-ờng ĐHLN) Tên khoa học của

Trang 19

các loài cây được chỉnh lý theo cuốn “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” và đ-ợc

điều chỉnh khối l-ợng họ, chi theo hệ thống của Brummitt (1992)

Sau khi định loại xong tiêu bản, tiến hành xây dựng danh lục Danh lục đ-ợc xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992) kết hợp với Luật danh pháp Quốc

tế, Tokyo (1994) Các ngành thực vật đ-ợc sắp xếp từ ngành D-ơng xỉ (Polypodiophyta), ngành Hạt trần (Gymnospermae) và ngành Hạt kín (Angiospermae) Đối với ngành Hạt kín (Angiospermae) đ-ợc chia ra 2 lớp: lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) và lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae) Các họ trong từng ngành, các chi trong từng họ và các loài trong từng chi đ-ợc sắp xếp theo thứ tự ABC Trong danh lục thể hiện đ-ợc tên khoa học, tên Việt Nam, dạng sống, giá trị

sử dụng, mức độ đe dọa

* Phân tích đa dạng về phân loại

- Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành và lớp

Trên cơ sở danh lục xây dựng đ-ợc, tiến hành thống kê số l-ợng họ, chi, loài thực vật cho từng ngành thực vật từ thấp đến cao và tính tỷ lệ phần trăm của chúng Riêng ngành Hạt kín phải thống kê và tính tỷ lệ phần trăm số l-ợng họ, chi, loài thực vật cho cả lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm

Xác đinh các chỉ số chi (số loài trung bình của một chi), chỉ số họ (số loài trung bình của một họ) và chỉ số chi/ họ (số chi trung bình của một họ)

- Đánh giá đa dạng loài của các chi và họ: Thống kê các họ và chi có nhiều loài nhất trong tổng số họ và chi thực vật đã điều tra đ-ợc để đánh giá mức độ đa dạng thực vật theo các họ và chi Ngoài ra, phải tính tỷ lệ phần trăm số loài của 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật

- So sánh tính đa dạng thực vật trong khu vực với các khu vực lân cận khác ở Việt Nam

2.4.2.2 Xử lí tài liệu phục vụ cho phân tích đa dạng về dạng sống thực vật

Căn cứ vào các loài đã xác định đ-ợc, dựa vào các tài liệu mô tả thực vật nh-: Bộ Thực vật chí Đông D-ơng do Lecomte chủ biên (1907-1952), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991-1993; 1999-2000), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001-2005), Thực vật rừng (Lê Mộng Chân & Lê Thị Huyên, 2000), Phân loại thực

Trang 20

vật bậc cao (Võ Văn Chi & D-ơng Đức Tiến, 1978), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1996), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi & Trần Hợp, 1999-2002) để thu thập thông tin về hình thái, dạng sống, khu phân bố của từng loài Khi

đã thu thập đủ các thông tin, chúng tôi xác định dạng sống của loài theo thang phân loại dạng sống của Raunkiaer (1934) và Nguyễn Nghĩa Thìn đã sửa đổi (1997) nh- sau:

A Cây có chồi trên đất Ph (Phanérophytes): dạng sống mà trong mùa không thuận lợi cho sự dinh d-ỡng, cây không có đủ n-ớc sinh lý để sinh tr-ởng bình th-ờng, chồi ngọn của cây cao ở trên mặt đất

B Cây có chồi sát đất Ch (Chaméphytes): trong mùa không thuận lợi, bộ phận ở trên mặt đất sẽ héo chết đến chỗ ngang mặt đất hay trên mặt đất một chút (khoảng

20 cm)

C Cây có chồi nửa ẩn H (Hémicryptophytes): trong mùa không thuận lợi, bộ phận ở trên mặt đất sẽ héo chết cả và chồi chỉ nhô ngang mặt đất Dạng sống này th-ờng đ-ợc lớp lá khô bọc kín trong mùa không thuân lợi

D Cây chồi ẩn Cr (Cryptophytes): trong mùa không thuận lợi, bộ phận ở trên mặt đất sẽ chết cả, chồi bén vào những bộ phận d-ới đất nh- củ hay giò Trong dạng này Raunkiaer còn chia ra dạng chồi trong đất Ge (Geophytes), dạng chồi trong n-ớc He (Helophytes) và dạng chồi d-ới n-ớc Hy (Hydrophytes) trong hoàn cảnh thuỷ sinh

E Cây một năm Th (Thérophytes): dạng sống mà trong mùa không thuận lợi các

bộ phận sinh d-ỡng đều chết, sự sống chỉ còn lại trong hạt giống và chờ mùa sinh d-ỡng trở lại thì cây sẽ mọc lên và sinh tr-ởng

Trong đó cây có chồi trên đất Ph (Phanérophytes) đ-ợc chia thành các dạng nhỏ: a- Cây gỗ lớn và vừa có chồi trên đất MM (Mégaphanérophytes và Mésophanérophytes): cao từ 8m trở lên

b- Cây nhỏ có chồi trên đất Mi (Microphanérophytes) : cao 2 - 8m

c- Cây thấp có chồi trên đất Na (Nanophanérophytes) : d-ới 2m

d- Cây có chồi trên đất leo cuốn Lp (Lianes phanérophytes): một dạng sống rất phổ biến trong rừng ẩm nhiệt đới

Trang 21

e- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám Ep (Epiphytes phanérophytes):

có thể là thân cỏ hay thân gỗ, không mọc lên từ đất mà mọc ngay trên thân những cây to, cây nhỏ Trong dạng này có loài phụ sinh thân gỗ dần dần phát triển lên rất

to, ôm lấy thân cây chủ và nh- sợi dây thòng lọng thắt nghẹt lại, có thể làm cho cây chủ chết dần

f- Cây sống ký sinh hoặc bán ký sinh Pp (Hemi parasite phanérophytes) g- Cây có chồi trên đất thân thảo Hp (Phanérophytes herbacés): trong mùa không thuận lợi, chồi ngọn vẫn ở cao trên mặt đất chứ không chết ở ngang mặt đất nh- dạng sống có chồi ngang mặt đất

h- Cây có chồi trên đất thân mọng n-ớc Sp (Phanérophytes succlentes): dạng sống th-ờng thấy ở những vùng khô hạn nh- Nam Mỹ, Châu Phi Ví dụ: x-ơng rồng

2.4.2.3 Xử lí tài liệu phục vụ cho phân tích đa dạng về tài nguyên thực vật

Trên cơ sở các loài đã biết, thu thập thông tin về giá trị sử dụng của mỗi loài qua các Bộ Thực vật chí Đông D-ơng do Lecomte chủ biên (1907-1952), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991-1993; 1999-2000), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001-2005), Thực vật rừng (Lê Mộng Chân & Lê Thị Huyên, 2000), Phân loại thực vật bậc cao (Võ Văn Chi & D-ơng Đức Tiến, 1978), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1996), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi & Trần Hợp, 1999-2002), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2001), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam (Trần Đình Lý, 1993), Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam (Lã Đình Mỡi (chủ biên), 2002) Ngoài ra, chúng tôi còn dựa trên kinh nghiệm

sử dụng của nhân dân địa ph-ơng để xác định công dụng của các loài

Việc xác định các loài thực vật quí hiếm, có nguy cơ bị tiêu diệt dựa trên bộ

“Sách Đỏ Việt Nam” phần thực vật (1996) và Nghị định 32/NĐ-CP của Chính phủ (2006)

2.4.2.4 Xử lí tài liêu phục vụ cho phân tích đa dạng về các kiểu rừng và các -u hợp thực vật

Để phân loại các kiểu rừng và đánh giá tính đa dạng các quần xã thực vật theo mỗi kiểu rừng, chúng tôi dựa vào các nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam

Trang 22

của Thái Văn Trừng (1978, 1999) Tác giả đã phân loại thảm thực vật Việt Nam thành 14 kiểu, dựa trên sự khác nhau về điều kiện địa lý - địa hình, khí hậu - thuỷ chế, hệ thực vật, đá mẹ - thổ nh-ỡng và sự tác động của con ng-ời Tuỳ theo mỗi kiểu thảm thực vật cụ thể, lại chia ra các kiểu phụ miền, kiểu phụ khí hậu, kiểu phụ thổ nh-ỡng, kiểu phụ thứ sinh nhân tác Trong các kiểu đó mô tả đặc điểm cấu trúc rừng, xác định các -u hợp, quần hợp hay phức hợp dựa trên sự -u thế của các loài cây Trên cơ sở số liệu điều tra thực địa ở các ô tiêu chuẩn đại diện cho các kiểu rừng, các trạng thái rừng, tiến hành mô tả đặc điểm cấu trúc tầng thứ và thành phần thực vật trong các tầng đó Đồng thời cũng thống kê tổ thành thực vật cho mỗi ô và xác định các -u hợp thực vật

Trang 23

Ch-ơng 3

ĐIều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

khu vực nghiên cứu

3.1 ĐIều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông giáp ph-ờng Vàng Danh

- Phía Tây giáp xã Tràng L-ơng huyện Đông Triều

- Phía Nam giáp xã Ph-ơng Đông thị xã Uông Bí

Tổng diện tích tự nhiên là: 2.686,5 ha

3.1.2 Địa hình

Rừng đặc dụng Yên Tử đ-ợc bao bởi hệ dông chính Yên Tử về phía Bắc từ đỉnh 660m đến đỉnh 908m và hai dông phụ theo h-ớng Bắc - Nam gồm:

- Phía Tây từ đỉnh 660m về suối Vàng Tân

- Phía Đông từ đỉnh 908m về suối Bãi Dâu

- Phía Nam là đ-ờng 18B từ ngã ba suối Vàng Tân đến suối Bãi Dâu ôm trọn các

hệ thuỷ suối Vàng Tân, suối Giải Oan và suối Bãi Dâu Đỉnh cao nhất là Yên Tử 1.068m, thấp nhất là cánh đồng Năm Mẫu 50m Địa hình ở đây bị chia cắt mạnh, độ dốc trung bình từ 20o-25o , có nơi độ dốc trên 35o

3.1.3 Đất

Địa chất Yên Tử nằm trong tính chất địa chất của vòng cung Đông Triều, hình thành từ kỷ Đệ Tứ có các loại đá mẹ chính nh-: Sa thạch, Sỏi sạn kết và phù sa cổ

Trang 24

Các loại đất chính sau:

+ Đất Feralít màu vàng, vàng sáng vùng núi thấp phát triển trên sa thạch

+ Đất Feralít màu vàng, vàng nhạt ở đồi phát triển trên sa thạch, sạn sỏi kết + Đất Feralít màu vàng đỏ, đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ

+ Nhóm đất ruộng trên cánh đồng Năm Mẫu

Nhìn chung, đất của Yên Tử có những đặc tính sau: Thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tầng đất trung bình có độ sâu từ 30 cm đến 80 cm, đất tơi xốp, dễ thoát n-ớc, khả năng kết dính kém, dễ bị xói mòn rửa trôi

Nhiệt độ bình quân/năm là 23,4oC, cao nhất là 33,4oC và thấp nhất là 14oC Biên

độ nhiệt độ giữa ngày và đêm từ 5-10oC Tổng tích ôn từ 7000oC-8000oC, có nơi trên 8000oC Tuy vậy, nhiệt độ ở đây có lúc xuống 5oC, hoặc thấp hơn nữa, nhất là diện tích thung lũng của Yên Tử

L-ợng m-a bình quân năm là 1.785 mm, năm cao nhất là 2.700 mm, năm thấp nhất là 1.423 mm; m-a tập trung vào các tháng 6, 7, 8 chiếm khoảng 80% l-ợng m-a cả năm, m-a nhiều nhất vào tháng 8 Chính vì vậy khi m-a lớn ở đây th-ờng xuất hiện lũ, n-ớc ở các suối dâng lên rất nhanh gây ảnh h-ởng đến sản xuất, đi lại

và làm sụt lở đất đá

Trong mùa khô, l-ợng m-a chiếm từ 10-20%, có năm khô hạn kéo dài 2-3 tháng tạo nên không khí nóng nực, khô hanh làm cho các trảng cây bụi, cỏ, rừng cây khô héo dễ xảy ra hiện t-ợng cháy rừng

Độ ẩm không khí bình quân/năm là 81%, năm cao nhất là 86%, năm thấp nhất là 62% L-ợng bốc hơi bình quân/năm là 1.289 mm, cao nhất là 1.360 mm, thấp nhất

là 1.120 mm

Trang 25

Gió thịnh hành là gió Đông Bắc và Đông Nam Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11

đến tháng 4 năm sau, mùa này khô hanh, độ ẩm không khí xuống thấp, có một số

đợt gió mùa Đông Bắc khá lớn, th-ờng xảy ra hàng năm vào lúc sắp thu hoạch lúa, màu, gây thiệt hại đáng kể cho sản xuất

- Rừng ít bị tác động 321 317,0 4,0

- Rừng bị tác động 698 371,2 124,8 202,0

- Rừng phục hồi 717 243,3 296,0 177,7 1.2.Rừng trồng 409 123,0 253,0 33,0

Trang 26

4 Các loại đất khác 79 30,0 44,0 5,0

Tổng diện tích tự nhiên là 2.686,0 ha, trong đó:

Diện tích có rừng là 2.145 ha chiếm 80% diện tích, trong đó rừng tự nhiên (1.736 ha) chiếm 80,9% diện tích có rừng và chiếm 64,6% tổng diện tích

Diện tích đất không còn rừng: 331 ha chỉ chiếm 12,3% tổng diện tích

Diện tích đất kinh doanh sản xuất nông nghiệp 131,0 ha chiếm 4,9% diện tích tự nhiên

Diện tích đất khác (đất xây dựng, thổ c-, sông suối, đ-ờng,v.v.) là 49,0 ha chiếm 2,8% diện tích tự nhiên

Nhìn chung, rừng ở đây còn nhiều, tỷ lệ che phủ của rừng chiếm 80% diện tích Rừng đặc dụng Trong đó có 321,0 ha rừng hầu nh- ch-a bị tác động bao gồm các -u hợp, loài cây -u thế sinh thái đặc tr-ng cho vùng Đông Bắc nh-: Táu mặt quỷ, Táu mật, Sến mật, Lim xanh, Trầu tiên, Chẹo, Giẻ, Trâm, v.v Trữ l-ợng bình quân

218 m3/ha

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Khu RĐD Yên Tử nằm chủ yếu trên địa bàn xã Th-ợng Yên Công thị xã Uông

Bí, với tổng dân số là 4.321 ng-ời, thuộc 932 hộ, 8 thôn bản Song ảnh h-ởng trực tiếp đến rừng gồm 4 thôn bản là : Khe Sú 1, Khe Sú 2, Năm Mẫu 1, Năm Mẫu 2, với tổng số dân là 2.049 ng-ời, thuộc 482 hộ

Trong khu vực Khu di tích số ng-ời hoạt động th-ờng xuyên gồm 130 ng-ời, trong đó:

+ Bộ đội thông tin quân khu 3 có 18 ng-ời

+ Ban quản lý rừng đặc dụng Yên Tửcó 57 ng-ời

+ Công ty Tùng Lâm có 52 ng-ời

Khu vực có 6 dân tộc cùng chung sống, đó là : Dao, Kinh, Hoa, Tày, Sán Chỉ, Cao Lan Trong đó ng-ời Dao chiếm 52,4% tổng dân số, tỷ lệ tăng dân số là 2% Cộng đồng các dân tộc ở đây, chủ yếu kinh doanh ruộng n-ớc (cánh đồng Năm Mẫu), bình quân nhân khẩu 460 m2/ng-ời Ngoài ra, những năm gần đây nhân dân

đã xây dựng V-ờn rừng, V-ờn cây ăn quả và tham gia dịch vụ du lịch

Trang 27

Nhìn chung, đời sống của nhân dân đã đ-ợc ổn định Nh-ng năng suất lúa vẫn ch-a cao, chỉ đạt 4,5 tấn/ha/năm Các sản phẩm nông nghiệp vẫn ch-a thực sự trở thành hàng hoá phục vụ khách du lịch nhất là mùa hội Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, phục vụ ăn uống, v.v cho khách du lịch ch-a phát triển

Nhân dân đã tham gia tốt công tác quản lý bảo vệ rừng và trồng rừng, trồng cây phân tán, cây ăn quả, v.v trên đất của mình Nhiều hộ gia đình đã thu hoạch từ v-ờn rừng, cây ăn quả đạt từ 20-30 triệu đồng/năm

Trang 28

133 hä Trong ngµnh H¹t kÝn (Angiospermae) th× líp Hai l¸ mÇm (Dicotyledoneae)

cã 577 loµi, thuéc 340 chi, 110 hä cßn líp Mét l¸ mÇm (Monocotyledoneae) cã 93 loµi, thuéc 58 chi, 23 hä KÕt qu¶ ®-îc thÓ hiÖn qua B¶ng 4.1

B¶ng 4.1 Thµnh phÇn thùc vËt ë khu vùc nghiªn cøu

Trang 29

ngành D-ơng xỉ, Hạt trần và Hạt kín Hơn nữa, bản danh lục thực vật lần này đ-ợc xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992), tên khoa học đ-ợc chỉnh lý theo bộ “Danh lục các loài thực vật Việt Nam”, nên có một số chi và họ thực vật đã

đ-ợc chỉnh lý Trong đợt điều tra này, chúng tôi cũng không phát hiện đ-ợc một số loài cây đã đ-ợc thống kê ở lần điều tra tr-ớc nh-: Tuế lá xẻ (Cycas micholitzii Thiselton-Dyer), Lát hoa (Chukrasia tabularis A Juss.), Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) Ngoài ra, chúng tôi đã phát hiện và bổ sung thêm đ-ợc 23 loài, 8

họ thực vật cho danh lục thực vật của Yên Tử, (Bảng 4.2 và Bảng 4.3)

Bảng 4.2 Danh lục các loài thực vật đ-ợc bổ sung trong khu vực nghiên cứu

A Camus

Trang 30

16 Microlepia hookeriana (Hook.) Presi Ráng vi lân

Bảng 4.3 Danh sách các họ thực vật đ-ợc bổ sung trong khu vực nghiên cứu

4.2 đa dạng Phân loại hệ thực vật khu RĐD yên tử

4.2.1 Đa dạng phân loại taxon ngành và lớp

Từ kết quả thống kê thành phần thực vật giữa các ngành, ta tính tỷ lệ phần trăm của chúng để so sánh, đánh giá mức độ đa dạng thực vật giữa các ngành với nhau trong khu vực nghiên cứu Bảng 4.4 cho biết tỷ trọng của các taxon loài, chi, họ giữa các ngành

Trang 31

B¶ng 4.4 Ph©n bè cña c¸c taxon trong khu hÖ thùc vËt Yªn Tö

]

D-¬ng xØ (Polypodiophyta) 28 3,9 19 4,5 15 9,8 H¹t trÇn (Gymnospermae) 8 1,1 6 1,4 4 2,6 H¹t kÝn (Angiospermae) 670 94,9 398 94,1 133 87,5 Tæng sè 706 100 423 100 152 100 B¶ng 4.4 chØ râ trong khu vùc nghiªn cøu phÇn lín c¸c taxon thùc vËt tËp trung trong ngµnh H¹t kÝn, tiÕp theo lµ ngµnh D-¬ng xØ, cuèi cïng lµ ngµnh H¹t trÇn §èi víi taxon bËc loµi, trong khu vùc nghiªn cøu cã tæng sè 706 loµi th× riªng ngµnh H¹t kÝn cã 670 loµi chiÕm 94,91%; ngµnh D-¬ng xØ cã 28 loµi chiÕm 3,96%; sau cïng lµ ngµnh H¹t trÇn cã 8 loµi chiÕm tû lÖ 1,13% §èi víi bËc chi, trong toµn khu vùc cã

423 chi, th× ngµnh H¹t kÝn cã 398 chi chiÕm 94,09%; ngµnh D-¬ng xØ cã 19 chi chiÕm 4,49%; ngµnh H¹t trÇn cã 6 chi chiÕm 1,42% §èi víi bËc hä, trong khu vùc

cã 152 hä, th× ngµnh H¹t kÝn cã 133 hä chiÕm 87,5%; ngµnh D-¬ng xØ cã 15 hä chiÕm 9,87%; cuèi cïng lµ ngµnh H¹t trÇn cã 4 hä chiÕm 2,63% §Ó thÊy râ tÝnh ®a d¹ng loµi gi÷a c¸c ngµnh trong khu vùc, ta ®em so s¸nh víi hÖ thùc vËt ViÖt Nam,

Polypodiophyta 28 3,9 644 6,1 4,35% Gymnospermae 8 1,1 63 0,6 12,7% Angiospermae 670 94,9 9812 93,3 6,8% Tæng sè 706 100 10,519 100 6,7% (Nguån: NguyÔn NghÜa Th×n, 1997)

Trang 32

Qua Bảng 4.4 và 4.5 ta có thể nhận xét rằng: cũng nh- hệ thực vật Việt Nam, hệ thực vật ở Yên Tử khá đa dạng về các ngành thực vật, nh-ng mỗi ngành chiếm một

vị trí vai trò khác nhau, với số l-ợng và tỷ lệ phần trăm các loài, chi, họ khác nhau Trong đó ngành Hạt kín là -u thế nhất, chiếm trên 93% số loài trong toàn khu vực

Điều đó thể hiện rõ tính chất nhiệt đới của hệ thực vật khu vực nghiên cứu Ngoài ra, khi so sánh số loài trong từng ngành của hệ thực vật Yên Tử với hệ thực vật Việt nam, ta còn thấy ở Yên Tử ngành Hạt kín chỉ chiếm 6,83%, ngành Hạt trần 12,70%, ngành D-ơng xỉ chiếm 4,35% tổng số loài thực vật so với cả n-ớc Sở dĩ nh- vậy là

do diện tích của Yên tử rất nhỏ (26,805 Km2) chỉ chiếm 0,00687% diện tích cả n-ớc (330.000 Km2)

Khi nghiên cứu số l-ợng và tỷ lệ phần trăm các họ, chi, loài thực vật thuộc ngành Hạt kín ta nhận thấy, tính chất -u thế của ngành này là khác nhau giữa hai lớp Hai lá mầm và Một lá mầm (Bảng 4.6)

Bảng 4.6 Phân bố của các taxon trong ngành Hạt kín (Angiospermae)

Hai lá mầm - Dicotyledoneae 577 86,1 340 85,4 110 82,7 Một lá mầm -Monocotyledoneae 93 13,9 58 14,6 23 17,3 Tổng số 670 100 398 100 133 100

Tỷ trọng A/B 6,20 5,86 4,78 Bảng 4.6 cho thấy, ở khu vực Yên Tử, đối với hai lớp thuộc ngành Hạt kín, thì lớp Hai lá mầm -u thế hơn về họ, chi và loài Trong đó, lớp Hai lá mầm có số loài chiếm 86,12%, số chi chiếm 85,43%, số họ chiếm 82,71% Tỷ trọng giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm lần l-ợt là 6,20 đối với số loài, 5,86 đối với số chi và 4,78

đối với số họ Điều đó, một lần nữa khẳng định tính chất nhiệt đới của hệ thực vật khu vực Yên Tử

So sánh tỷ trọng này ở Khu RĐD Yên Tử với các khu vực khác nh-: VQG Pù Mát, VQG Cúc Ph-ơng, ta cũng thấy các tính chất t-ơng tự, nghĩa là sự -u thế tuyệt

Ngày đăng: 21/09/2017, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w