Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi đã thực hiện đề tài ”Nghiên cứu ảnh h-ởng của một số nhân tố đến sinh tr-ởng và hình thái của cây bản địa trồng d-ới tán Keo lá tràm Acacia auricul
Trang 1tr-êng §¹i häc l©m nghiÖp
Trang 2tr-êng §¹i häc l©m nghiÖp
LuËn v¨n th¹c sü khoa häc l©m nghiÖp
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc 1: GS.TS Vò TiÕn Hinh Ng-êi h-íng dÉn khoa häc 2: TS Hoµng V¨n D-ìng
Hµ T©y - 2006
Trang 3số liệu gốc
đề tài: “nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố đến sinh tr-ởng và hình thái của cây bản địa trồng d-ới tán Keo lá tràm ( Acacia auriculiformis Cunn.) ở Bắc Hải Vân“
học viên: phạm thanh hùng
Trang 4đặt vấn đề
* Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Khu vực rừng phòng hộ Bắc Hải Vân có vị trí chiến l-ợc rất quan trọng,
ảnh h-ởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các mặt kinh tế, xã hội, môi tr-ờng của khu vực, đặc biệt là khu vực Phú Lộc-Thừa Thiên Huế
Từ năm 1987, với mục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc, loài Keo lá tràm đã đ-ợc đ-a vào trồng với diện tích rất lớn ở khu vực này Tuy nhiên, với
đối t-ợng rừng trồng thuần loài đều tuổi, khả năng phòng hộ rất kém Chính vì vậy, từ năm 1994, nhiều loài cây bản địa đã đ-ợc đ-a vào trồng d-ới tán rừng Keo lá tràm theo ph-ơng thức hỗn giao loài và b-ớc đầu đã đem lại những hiệu quả nhất định
Các loài cây bản địa th-ờng sinh tr-ởng thích hợp trong giai đoạn chịu bóng khi tuổi nhỏ, nh-ng đến giai đoạn hiện nay nhu cầu về ánh sáng, dinh d-ỡng của chúng đã tăng lên Do đó, tầng cây cao có thể đã bắt đầu có những ảnh h-ởng theo h-ớng tích cực hoặc tiêu cực đến sinh tr-ởng của các loài cây bản địa và sự tồn tại của lâm phần
Vì vậy, hiện nay ở khu vực rừng phòng hộ Bắc Hải Vân đang tồn tại mâu thuẫn giữa tầng cây bản địa phía d-ới với tầng cây Keo lá tràm ở phía trên về nhu cầu dinh d-ỡng, ánh sáng Cho nên, việc nghiên cứu sinh tr-ởng cây bản địa cũng nh- những ảnh h-ởng của các nhân tố nh- độ tàn che, chiều cao cây tầng trên, diện tích dinh d-ỡng đến sinh tr-ởng cây bản địa ở tầng d-ới là hợp lý
Hơn nữa, việc sử dụng cây bản địa làm cây mục đích trồng rừng và làm giàu rừng là một vấn đề đang đ-ợc ngành quan tâm Trong khi đó, cây bản địa th-ờng là cây lâu năm, sinh tr-ởng chậm, đòi hỏi đất phù hợp, chu kỳ sản xuất dài, đầu t- lớn; chúng ta lại ch-a có nhiều kinh nghiệm gây trồng các loài cây này Cho nên việc đ-a các loài cây bản địa vào gây trồng ở địa ph-ơng gặp rất nhiều khó khăn Hầu hết ng-ời dân trồng theo kinh nghiệm và mang tính tự
Trang 5phát mà ch-a có sự nghiên cứu, hiểu biết đầy đủ, khoa học về gây trồng loài cây này
Nhiều cơ quan nghiên cứu trong n-ớc đã và đang tìm hiểu về cây bản
địa và đã đề xuất đ-ợc hơn 100 loài cây bản địa trồng rừng ở n-ớc ta Mặc dù vậy, nghiên cứu về cây bản địa còn tản mạn nên việc đặt ra vấn đề nghiên cứu các loài cây này là rất cần thiết
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi đã thực hiện đề tài ”Nghiên cứu
ảnh h-ởng của một số nhân tố đến sinh tr-ởng và hình thái của cây bản
địa trồng d-ới tán Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cunn.) ở Bắc Hải
Vân“ Kết quả của đề tài sẽ góp phần làm rõ cơ sở khoa học cho việc đánh giá
ảnh h-ởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh tr-ởng và hình thái cây bản
địa d-ới tán rừng thuần loài ở Bắc Hải Vân nói riêng và Việt Nam nói chung
* Những điểm mới và những đóng góp của luận văn
ở ngoài n-ớc, đã có nhiều công trình nghiên cứu về một số loài cây bản
địa nh- Tếch, Bạch đàn, Liễu Sam, Keo tai t-ợng, một số loài Thông … tập trung vào nhiều mảng chuyên sâu khác nhau nh-: Nghiên cứu khảo nghiệm xuất xứ và chọn giống, nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái, chất l-ợng cây … dưới ảnh hưởng của tỉa thưa và mật độ, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng…
ở trong n-ớc, các công trình nghiên cứu công bố trong thời gian qua về các loài cây bản địa hầu hết là những nghiên cứu về khả năng và kỹ thuật gây trồng một số loài cây bản địa, những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học, sinh lý, sinh thái học loài cây, các nghiên cứu về đánh giá sinh tr-ởng, khả năng sử dụng trong trồng rừng phòng hộ, đánh giá tăng tr-ởng của một số loài cây bản địa trồng d-ới tán Thông đuôi ngựa, Keo lá tràm Riêng mảng nghiên cứu về ảnh h-ởng của một số nhân tố đến sinh tr-ởng và hình thái cây bản địa còn ít đ-ợc đề cập Vì thế, những vấn đề mà đề tài sẽ đề cập đến và giải quyết chính là:
Trang 6- Về mặt lý luận:
Góp phần làm rõ cơ sở khoa học cho việc đánh giá ảnh h-ởng của một
số nhân tố sinh thái đến sinh tr-ởng và hình thái một số loài cây bản địa ở khu vực nghiên cứu
- Về mặt thực tiễn:
Cụ thể hoá ảnh h-ởng của từng nhân tố đến sinh tr-ởng và hình thái từng loài cây bản địa khu vực Bắc Hải Vân, làm cơ sở đề xuất biện pháp lâm sinh thích hợp cho sinh tr-ởng cây bản địa trồng d-ới tán Keo lá tràm nhằm
đáp ứng chức năng phòng hộ của rừng
* Khả năng ứng dụng của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm rõ cơ sở khoa học cho việc thiết lập mô hình rừng trồng hỗn giao cây bản địa d-ới tán rừng thuần loài ở khu vực nghiên cứu nói riêng và cả n-ớc nói chung
Ngoài ra, kết quả của đề tài có thể là một tài liệu tham khảo khi nghiên cứu sinh tr-ởng và hình thái cây bản địa ở Việt Nam
Trang 7
Ch-ơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Trên thế giới:
1.1.1 Nghiên cứu về cây bản địa:
Trong những năm gần đây, rất nhiều nơi trên thế giới đã và đang nghiên cứu, thử nghiệm và trồng rừng thành công bằng những loài cây bản địa Trong
nhiều loại cây trồng, các cây thuộc chi Paulownia đang đ-ợc sự quan tâm của
nhiều n-ớc trong khu vực và trên thế giới Theo Trần Quang Việt (2001), từ những năm 1960, cùng với phong trào lục hoá và xây dựng các đai rừng phòng
hộ bảo vệ đồng ruộng, chi Paulownia đ-ợc tiếp tục nghiên cứu và phát triển ở
Trung Quốc Viện hàn lâm Lâm nghiệp Trung Quốc (CAF) đã tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống từ phân loại, đặc tính sinh thái, phân bố đến
kỹ thuật gây trồng và sử dụng các loài cây trong chi Paulownia 26
ở các n-ớc ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan và Lào, Tếch là loài cây phân
bố tự nhiên Riêng Thái Lan, ở Huay Sompoi đã khảo nghiệm 8 xuất xứ của Tếch và lựa chọn đ-ợc 2 xuất xứ sinh tr-ởng tốt nhất là: Xuất xứ Huay Sompoi và xuất xứ Phayao 29
Bạch đàn là loài cây bản địa ở ôxtrâylia Bạch đàn E.Regnans của bang
Victoria và Tasmania là loài cây gỗ lớn, chiều cao đạt tới trên 100m, là cây cao nhất ôxtrâylia
Liễu sam (Crytomeria japonica) là một trong những loài cây bản địa
của Nhật Bản, nó đ-ợc trồng bằng cây hom từ thế kỷ XV Vào năm 1987, Nhật Bản đã sản xuất đ-ợc 49 triệu cây hom loài này phục vụ trồng rừng Bằng các vòng chọn lọc liên tục lặp lại từ khâu khảo nghiệm, chọn lọc, kết quả gây trồng và tiếp tục chọn lọc, cho đến nay Nhật Bản đã chọn đ-ợc 32 dòng vô tính khác nhau phù hợp với yêu cầu cơ bản là: khả năng ra rễ cao của hom, phạm vi gây trồng rộng, khả năng thích nghi cao 28
Trang 8Tại Malaysia, năm 1999, trong dự án xây dựng rừng nhiều tầng đã giới thiệu cách thiết lập mô hình trồng rừng hỗn loại trên 3 đối t-ợng: Rừng tự
nhiên, rừng Acacia mangium 10-15 tuổi và 2-3 tuổi Dự án đã sử dụng 23 loài
cây bản địa có giá trị, trồng theo băng 30m mở ra trong rừng tự nhiên, trồng 6
hàng cây Trong rừng Acacia mangium mở băng 10m trồng 3 hàng cây, băng
20m trồng 7 hàng cây, mở 40m trồng 15 hàng cây với 14 loài Khối B chặt 1 hàng Keo trồng 1 hàng, chặt 2 hàng trồng 2 hàng, chặt 4 hàng trồng 4 hàng Trồng 3 loài sau khi chặt 5 năm, trồng 7 loài sau khi chặt 7 năm Trong 14
loài cây trồng trong khối A, có 3 loài S roxburrghii; S ovalis; S leprosula
sinh tr-ởng chiều cao và đ-ờng kính tốt nhất Tỷ lệ sống không khác biệt, sinh tr-ởng chiều cao cây trồng tốt ở băng 10m và băng 40m Băng 20m không thỏa mãn điều kiện sinh tr-ởng chiều cao Khối B có tỷ lệ sống, sinh tr-ởng chiều cao tốt khi trồng 1 hàng; sinh tr-ởng đ-ờng kính tốt cho công thức trồng
6 và 16 hàng 31
1.1.2 Nghiên cứu về sinh tr-ởng và hình thái:
Để kinh doanh rừng có hiệu quả thì với mỗi loài cây cần thiết phải nắm
đ-ợc ảnh h-ởng của mật độ và tỉa th-a đến sinh tr-ởng và phát triển lâm
phần20 Từ kết quả nghiên cứu về loài Pinus patula, Alder (1980) kết luận,
khi mật độ giảm, tăng tr-ởng về đ-ờng kính cây rừng sẽ tăng trong khi trữ l-ợng và tổng diện ngang của lâm phần lại giảm, Wenk (1990) cũng có kết luận t-ơng tự khi nghiên cứu ảnh h-ởng của c-ờng độ tỉa th-a đến tăng tr-ởng
đ-ờng kính cá thể cây rừng xét theo quan hệ Zd/D (Vũ Tiến Hinh 1998)
Tổng kết 9 mô hình tỉa th-a với 4 loài cây, E.Assmann (1961) đã chỉ ra rằng, tỉa th-a không thể làm tăng tổng sản l-ợng gỗ một cách đáng kể, thậm chí tỉa th-a với c-ờng độ lớn còn làm giảm tổng sản l-ợng gỗ lâm phần Tuy
nhiên với lâm phần Vân sam (Picea abies) tỉa th-a mạnh sẽ làm cho tăng
tr-ởng thể tích của cây cá lẻ tăng lên 15-20% so với lâm phần không tỉa th-a
So sánh sinh tr-ởng đ-ờng kính cây thuộc lâm phần Tếch ở tuổi 26 đã đ-ợc tỉa
Trang 9th-a với c-ờng độ lớn ở tuổi 14, Iyppu và Chandrasekharan (1961) nhận thấy
ở lâm phần tỉa th-a mạnh đ-ờng kính cây là 39,9cm trong khi ở lâm phần không tỉa th-a chỉ là 29,5cm 35
Nhìn chung các tác giả đều nhận định rằng, khi mật độ lâm phần giảm, sinh tr-ởng của cá thể cây rừng, đặc biệt là sinh tr-ởng đ-ờng kính sẽ tăng mạnh trong khi đó tổng sinh tr-ởng của lâm phần lại giảm, không tăng hoặc tăng rất ít Sự tăng lên về tổng sản l-ợng do tỉa th-a có chăng chỉ là từ l-ợng sản phẩm đ-ợc lấy ra từ các lần tỉa th-a 35
Nh- vậy có thể thấy, sự mở rộng không gian dinh d-ỡng làm cho các cây rừng tăng tr-ởng nhanh hơn, đặc biệt về đ-ờng kính, do đó cơ cấu sản phẩm sẽ thay đổi đáng kể, tỷ lệ gỗ có kích th-ớc lớn đáp ứng đ-ợc yêu cầu cho công nghiệp gỗ xẻ nhiều hơn Cùng với nó, các chỉ tiêu có ảnh h-ởng không nhỏ đến chất l-ợng gỗ nh- đ-ờng kính tán, độ dài tán, độ thon, đ-ờng kính cành và các chỉ tiêu về tính chất hoá, lý của gỗ cũng thay đổi 35 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hình thái cây với mật độ rất phong phú Chẳng hạn, tỉa th-a có thể làm tăng chất l-ợng gỗ của một số loài
cây lá rộng nh- Quercus sp, Esche nh-ng lại có tác động ng-ợc lại đối với các loài Pinus silvetris, Larix sp Tăng tr-ởng đ-ờng kính nhanh do tỉa th-a
làm l-ợng gỗ giác nhẹ tăng, trong khi l-ợng gỗ lõi lại giảm, do đó chất l-ợng
gỗ xẻ lại giảm đi 35
ảnh h-ởng của mật độ đến sự phát triển của tán lá khá rõ nét Nghiên
cứu đối t-ợng rừng trồng loài Pinus patula, Julians Evan (1982) cho thấy ở
rừng 19 tuổi ch-a qua tỉa th-a độ dài tán lá chỉ là 29% tổng chiều dài thân, trong khi cũng ở tuổi này rừng đã tỉa th-a một lần vào tuổi 9 chiều dài tán lên tới 40% chiều dài thân cây 27 Đối với diện tích tán, Hunt (1969) đã so sánh
ảnh h-ởng của tỉa th-a đến lâm phần 22 tuổi loài Pinus strobus và kết luận:
Trang 10Sau 5 năm tính từ thời điểm tỉa th-a, tổng trọng l-ợng lá cây của lâm phần qua tỉa th-a gấp 3 lần tổng trọng l-ợng lá cây của lâm phần ch-a tỉa th-a 35
Nghiên cứu sự khác biệt về độ thon của cây ở các lâm phần có mật độ
khác nhau, Vanlaar (1976) đã chỉ ra rằng, với loài Pinus trồng tại Nam Phi, ở
lâm phần có mật độ cao (3000 cây/ha), hình số của cây là 0,565; trong khi đó
ở lâm phần mật độ thấp (125 cây/ha) giá trị hình số t-ơng ứng chỉ là 0,495
35
Qua những nghiên cứu ở trên cho thấy, thực sự có mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hình thái và chất l-ợng cây rừng với mật độ lâm phần Đây là những kết luận quan trọng không những có ý nghĩa lý luận trong nghiên cứu quy luật sinh tr-ởng và phát triển lâm phần mà còn có ý nghĩa thực tiễn về mặt lâm sinh Tuy nhiên, các kết quả nêu trên chỉ mang tính định tính hoặc so sánh
định l-ợng đơn giản Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra những mối quan hệ
đ-ợc mô hình hoá bằng toán học giữa các nhân tố sinh thái, chất l-ợng cây và mật độ là rất cần thiết, trong đó mật độ có thể đ-ợc biểu thị d-ới nhiều cách khác nhau
1.2 ở Việt Nam:
1.2.1.Nghiên cứu về cây bản địa:
Trong thực trạng lâm nghiệp n-ớc ta hiện nay, việc tuyển chọn các loài cây bản địa có những -u thế sinh tr-ởng nhanh, khả năng phòng hộ tốt là việc làm mang ý nghĩa thực tiễn và có cơ sở khoa học Trong những năm gần đây,
đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số loài cây bản
địa ở Việt Nam
Năm 1960, L-u Phạm Hoành, Lê Cảnh Nhuệ, Trần Nguyên Giảng đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm cải tạo và làm giàu rừng bằng những loài cây bản địa nh- Lim xanh, Chò nâu, Ràng ràng mít, Vạng trứng theo ph-ơng thức cải tạo chặt trắng, cải tạo theo băng, trồng d-ới tán 22
Trang 11Ch-ơng trình 327 với định h-ớng trồng rừng phòng hộ theo h-ớng hỗn loài 500 cây bản địa+1100 cây phụ trợ Khi thực thi, có hơn 60 tỉnh thành phố
có dự án đã trồng rất nhiều mô hình rừng trồng hỗn loài khác nhau với hơn
70 loài cây 19
Triệu Văn Hùng (1993), đã nghiên cứu về “Đặc tính sinh vật học của một số loài cây làm giàu rừng (Trám trắng, Lim xẹt)” có nhận xét: Trong tổ thành rừng tự nhiên, Trám trắng chỉ đạt trung bình 3.87% về số cây và 6.84%
về trữ l-ợng ô tiêu chuẩn Xét ở trạng thái rừng IIIA1, Trám trắng chiếm tỷ lệ cao hơn so với IIIA2 Trong rừng rất hay gặp Trám trắng với một số loài cây bạn nh- Kháo vàng, Giẻ, Lim xẹt, Hu đay, Sau sau, Xoan nhừ, Xoan ta, Vối thuốc 6
Trần Quang Việt, Nguyễn Bá Chất khi nghiên cứu đề tài: ”Xác định cơ cấu cây trồng và xây dựng quy trình h-ớng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ chương trình 327” trong 2 năm 1997-1998 đã chọn đ-ợc tập đoàn cây trồng gồm 70 loài và xây dựng đ-ợc quy trình, h-ớng dẫn kỹ thuật cho 20 loài cây nh- Lát hoa, Muồng đen, Trám trắng, Tếch, Dầu rái 15
Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) đã đ-a ra các nghịch lý cơ bản về cây bản
địa trong đó có nêu rõ những khó khăn khi đ-a cây bản địa vào trồng rừng ở n-ớc ta 17
Trong báo cáo chuyên đề về cây Huỷnh (Tarrietia javannica Kost), Bùi
Đoàn đã có nhận xét: “Huỷnh được coi là một trong những cây bản địa chủ yếu trong công tác trồng rừng ở Nam Trung bộ, đặc biệt là ở Quảng Bình 25
Phùng Ngọc Lan (1994), nghiên cứu một số đặc tính sinh thái loài Lim xanh đã xác nhận: Vùng phân bố của loài Lim xanh rất rộng và có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc n-ớc ta (từ đèo Hải Vân trở ra) với độ cao phân bố từ 900m trở xuống ở phía nam và 500m trở xuống ở phía bắc Sinh tr-ởng thích
Trang 12hợp ở vùng núi bát úp thấp, độ dốc nhỏ hơn 200 hoặc ở chân đồi, chân núi nơi dốc tụ 12
Viện Khoa học Lâm nghiệp khi nghiên cứu về hai loài cây dùng để cải tạo rừng nghèo kiệt tại Vũ Mễ (Bắc Sơn) và Đồng Hỷ (Thái Nguyên) là Giẻ đỏ
và Kháo vàng từ những năm 1972, đến những năm sau 1975 một số lâm tr-ờng nh- Bắc Sơn, Võ Nhai, Đồng Hỷ đã nhân rộng hoặc cải tạo theo băng (15-30m) hoặc theo đám Cho đến nay việc đánh giá các mô hình này rất khó khăn vì đã bị tàn phá 25
Từ kết quả nghiên cứu “Đặc điểm một số nhân tố tiểu hoàn cảnh của rừng trồng thử nghiệm hỗn giao cây lá rộng nhiệt đới tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia Cát Bà (Hải Phòng)” và “Nghiên cứu thực nghiệm
trồng cây bản địa d-ới tán rừng Thông đuôi ngựa (Pinus massonianna) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại khu rừng thực nghiệm tr-ờng đại học Lâm
nghiệp”, tác giả Phạm Xuân Hoàn (2002) đã rút ra một số kết quả, như tăng tr-ởng của một số loài cây bản địa trồng d-ới tán rừng trồng là rất tốt, đặc biệt
là d-ới tán rừng trồng Keo lá tràm và Thông đuôi ngựa, đồng thời cũng đã
định l-ợng đ-ợc một số nhân tố ảnh h-ởng chính đến sinh tr-ởng cây bản địa, nh- độ tàn che của tầng cây cao, c-ờng độ ánh sáng, đất 9
Hoàng Vũ Thơ (1998) khi nghiên cứu ảnh h-ởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh tr-ởng của Lim xanh trồng 5 tuổi d-ới tán rừng đã cho thấy sinh tr-ởng Lim xanh tốt nhất ở độ tàn che tầng cây cao từ 10-40% 21
Khi nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh thái học của một số loài cây bản
địa trồng d-ới tán rừng Thông đuôi ngựa và Keo lá tràm tại núi Luốt-tr-ờng
đại học Lâm nghiệp, Đỗ Thị Quế Lâm (2003) khi nghiên cứu độ tàn che, c-ờng độ ánh sáng thích hợp nhất cho sinh tr-ởng của loài Lim xanh, Đinh Thối, Re h-ơng cho thấy các loài cây này có khả năng sinh tr-ởng khá ở giai
đoạn chịu bóng 14
Trang 13Vi Hồng Khánh (2003) khi đánh giá sinh tr-ởng của một số loài cây bản địa phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng ở Cầu Hai-Phú Thọ đã kết luận: Phần lớn các xuất xứ Lim xanh đều có tỷ lệ sống cao và sinh tr-ởng tốt,
đồng thời trong 34 loài cây bản địa nơi nghiên cứu đã chọn các loài sau đây để
đánh giá sinh tr-ởng là Re gừng, Giổi xanh, Xoan đào, Lim xanh, Lim xẹt, Trám trắng, Giẻ cau, Giẻ đỏ, Chiêu liêu, Sồi phảng; kết quả cho thấy phần lớn các loài đều có khả năng tồn tại và sinh tr-ởng khá trong đó các loài Lim xanh, Re gừng, Xoan đào, Sồi phảng, Chiêu liêu, Giổi xanh là những loài cây mọc nhanh, thích ứng nhanh, phát triển tốt, ít bị sâu bệnh có khả năng nhân rộng và phát triển cho các điều kiện lập địa t-ơng tự 10
Năm 1994, trong hội thảo về tăng c-ờng các ch-ơng trình trồng rừng ở Việt Nam với sự phối hợp giữa Bộ lâm nghiệp, dự án tăng c-ờng các ch-ơng trình trồng rừng ở Việt Nam (STRAP) và cơ quan hợp tác quốc tế Nhật bản (JICA) đã đ-a ra khuyến nghị quan trọng là cần có nhiều thông tin hơn về loài cây bản địa để giúp cho các địa ph-ơng tham khảo và tìm chọn loài cây phục
vụ cho trồng rừng Nhằm đáp ứng đ-ợc phần nào yêu cầu trên, dự án STRAP
đã cùng với Viện khoa học Lâm nghiệp thực hiện một dự án “Xác định các loài cây bản địa chất lượng cao để trồng rừng ở Việt Nam” Kết quả đã đưa ra những thông tin có hệ thống và tổng hợp về 210 loài cây cho gỗ chất l-ợng cao dùng để làm nhà ở và đồ mộc cao cấp Qua đó cũng cho thấy tiềm năng của cây bản địa ở từng vùng cũng nh- trong cả n-ớc rất phong phú nh-ng số cây đã có kỹ thuật, có mô hình, có khả năng để trồng rừng còn quá ít Do vậy cần phải đẩy mạnh nghiên cứu thử nghiệm những cây còn lại mới có thể biến tiềm năng thành hiện thực Ngoài ra cần tập trung nghiên cứu và phát triển những cây có giá trị cao để tạo nguồn cây chủ lực cho từng vùng và cho cả n-ớc 18
Qua nhiều năm nghiên cứu, viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã đề xuất trên 100 loài cây bản địa cho các ch-ơng trình trồng rừng phục vụ cho cả
Trang 143 loại rừng là rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Qua khảo sát, dựa vào các tài liệu đã có và số liệu mới thu thập, 31 loài cây bản địa đã đ-ợc chọn
và có báo cáo chuyên đề cho từng loài Các loài cây bản địa đó đ-ợc đánh giá theo 3 mức độ:
- Các loài đã đ-ợc đ-a vào sản xuất lớn, diện tích lên tới hàng nghìn ha, tối thiểu cũng vài trăm ha, có đủ quy trình quy phạm, h-ớng dẫn kỹ thuật nh-:
Mỡ, Quế, Sa mu, Trẩu, Sở, Thông đuôi ngựa, Muồng đen, Dầu n-ớc
- Các loài cây đã đ-a vào sản xuất, quy mô còn nhỏ song các mô hình rừng trồng đủ lớn để đánh giá nh-: Lát hoa, Lim xẹt, Giổi xanh, Dó giấy
- Các loài đã và đang đ-ợc nghiên cứu, mô hình thực nghiệm nhỏ nh-: Lim xanh, Kháo vàng, Re gừng, Trám, Vên vên, Giẻ đỏ 25
1.2.2 Nghiên cứu về sinh tr-ởng và hình thái:
Nguyễn Thị Bảo Lâm (1996) trên cơ sở nghiên cứu ảnh h-ởng của mật
độ đến sinh tr-ởng đ-ờng kính cây cá lẻ và tổng diện ngang (G), trữ l-ợng (M), tổng diện tích tán (St) lâm phần xét theo quan hệ với chiều cao bình quân tầng trội, tác giả đã rút ra kết luận: Khi mật độ giảm thì tăng tr-ởng đ-ờng kính bình quân tăng, còn các chỉ tiêu nh- G, M, St của lâm phần lại giảm Kết luận này cũng hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của Alder (1980) 13
Hoàng Văn D-ỡng (2001), đã nghiên cứu sinh tr-ởng loài Keo lá tràm tại khu vực miền trung và đã đ-a ra mô hình dự đoán một số đại l-ợng sinh tr-ởng cũng nh- lập đ-ợc biểu thể tích, biểu cấp đất cho Keo lá tràm ở khu vực này [3]
Bùi Việt Hải (1998) khi nghiên cứu sinh tr-ởng loài Keo lá tràm trồng theo các mật độ khác nhau ở Đông Nam bộ đã kết luận: ở mật độ trồng 3300cây/ha và 2660cây/ha ch-a thể khẳng định mật độ có ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng đ-ờng kính tán hay không; còn ảnh h-ởng của mật độ đến sinh tr-ởng
đ-ờng kính tán càng rõ nét khi tuổi cây càng tăng 5
Trang 15Khi nghiên cứu động thái hình dạng của cây sau tỉa th-a loài Keo lá tràm, Bùi Việt Hải (1998) đ-a ra kết luận: Hình số của cây phụ thuộc rõ nét vào tuổi lâm phần, ở rừng đã qua tỉa th-a hình số có xu h-ớng nhỏ hơn rừng ch-a qua tỉa th-a, song sự khác biệt này là ch-a rõ nét về mặt thống kê So sánh sự khác biệt về tỷ lệ Hdc/Hvn giữa các lâm phần có mật độ khác nhau, tác giả nhận thấy tỷ lệ Hdc/Hvn ở lâm phần trồng với mật độ 3300cây/ha lớn hơn lâm phần trồng mật độ 2660cây/ha, nh-ng sự khác biệt này là ch-a có ý nghĩa
về mặt thống kê Tỷ lệ Hdc/Hvn và Dt/Hvn tăng theo tuổi nh-ng đến tuổi 7 thì tỷ
lệ Dt/Hvn ổn định Xét ảnh h-ởng của tỉa th-a đến khả năng phân cành của cây tác giả kết luận, tỉa th-a không làm thay đổi tỷ lệ Hdc/Hvn, vì vậy đặc tính và khả năng phân cành của cây phụ thuộc vào cự ly trồng ban đầu chứ không phụ thuộc vào tỉa th-a 5 Những kết luận của tác giả về không có sự sai khác rõ nét về tỷ lệ Hdc/Hvn, Dt/Hvn ở các mật độ khác nhau ch-a có cơ sở chắc chắn vì
sự khác biệt về mật độ của các lâm phần nghiên cứu có thể là ch-a đủ lớn; về
ảnh h-ởng của tỉa th-a đến các chỉ tiêu hình thái cây là không rõ nét cũng ch-a đủ sức thuyết phục vì nghiên cứu mới chỉ tiến hành ở những lâm phần không tỉa th-a và lâm phần mới tỉa th-a đ-ợc hai năm, một thời gian ch-a đủ dài cho các loài cây định hình về hình thái
Nguyễn Ngọc Lung (1999) đã thăm dò quan hệ giữa tỷ số Dt/D1.3 với
D1.3 và nhận định, tỷ số Dt/ D1.3 (là chỉ tiêu phản ánh mức độ lợi dụng không gian dinh d-ỡng của cây rừng) giảm khi D1.3 tăng lên, tức là cây càng lớn thì
sử dụng không gian dinh d-ỡng càng tốt Cũng từ nghiên cứu này, tác giả đã
đề xuất sử dụng các hệ số KD=Dt/ D1.3, KS=St/g1.3 và Ke=(ZM/St)*100 làm chỉ tiêu đánh giá mức độ lợi dụng không gian dinh d-ỡng của cây rừng làm cơ sở xây dựng các biện pháp tỉa th-a nuôi d-ỡng rừng trồng và chọn lọc cây trội
16
Phan Minh Sáng (2000) đã nghiên cứu về quan hệ giữa một số nhân tố
điều tra với diện tích dinh d-ỡng của cây rừng trồng Keo tai t-ợng đã rút ra
Trang 16một số kết luận, quan hệ giữa dt/d1.3 và St/g1.3 với diện tích dinh d-ỡng cây cá
lẻ loài Keo tai t-ợng là thực sự tồn tại ở mức độ vừa phải; quan hệ giữa St/a với
a, giữa dt/h với a, giữa hdc/h và hdc với a ở mức độ t-ơng đối chặt đến chặt; giữa
gc và vc có quan hệ chặt chẽ với diện tích dinh d-ỡng điều đó cho thấy diện tích dinh d-ỡng ảnh h-ởng rõ đến hình thái của cây, qua đó có thể mở ra h-ớng nghiên cứu về các quan hệ này đối với loài cây bản địa trồng d-ới tán rừng Keo lá tràm [20]
Các nghiên cứu về quan hệ giữa các nhân tố điều tra với diện tích dinh d-ỡng và mô phỏng chúng bằng những mô hình toán học là hết sức cần thiết, vì chỉ có định l-ợng hoá nh- vậy mới xây dựng đ-ợc hệ thống các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh hiệu quả, có cơ sở khoa học vững chắc phục vụ cho công tác kinh doanh rừng
Trang 17Ch-ơng 2
đặc điểm đối t-ợng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và giới hạn đề tàI
2.1 Đặc điểm đối t-ợng nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm chung về loài cây nghiên cứu
Từ năm 1987-1988, ở khu vực Bắc Hải Vân đã tiến hành trồng rừng Keo lá tràm thuần loài với mục tiêu phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Tuy nhiên, để phát triển rừng một cách bền vững, ổn định lâu dài thì cần thiết phải tiến hành trồng rừng bổ sung d-ới tán Keo lá tràm bằng những loài cây bản
địa có giá trị để dần thay thế Keo lá tràm góp phần tạo cảnh quan môi tr-ờng, giá trị phòng hộ Chính vì vậy, từ năm 1994 một số loài cây bản địa đã đ-ợc
đ-a vào trồng thử nghiệm và cho đến nay đã có gần 40 loài đ-ợc gây trồng ở khu vực này
Rừng trồng cây bản địa đã tiến hành tỉa th-a Keo lá tràm ở tầng trên 3 lần với mật độ còn khoảng 300-400cây/ha để điều chỉnh không gian dinh d-ỡng Cây bản địa trồng với mật độ 400cây/ha, cây cách cây 5m, hàng cách hàng 5m theo ph-ơng thức trồng cây con có bầu với tiêu chuẩn chiều cao bình quân > 60cm, đ-ờng kính bình quân > 6mm Rừng cây bản địa trồng d-ới tán Keo lá tràm đ-ợc chăm sóc liên tục trong 3 năm đầu, mỗi năm chăm sóc 2 lần
Qua đánh giá năm 1996, các loài cây bản địa Huỷnh, Dầu rái, Chò chỉ, Sao đen sinh tr-ởng tốt nhất trong các loài đ-ợc trồng nên từ năm 1998 chủ yếu gây trồng các loài cây này Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu bốn loài cây này là phù hợp Sau đây xin giới thiệu khái quát một số đặc điểm về các loài cây bản địa nghiên cứu
2.1.1.1 Huỷnh (Tarrietia cochinchinensis Pierre):
Trang 18Là cây gỗ lớn, cao trên 30m, đ-ờng kính có thể tới 100cm Thân thẳng, gốc có bạnh vè lớn, vỏ màu xám trắng nhiều nhựa
Cây mọc nhanh Mùa ra hoa tháng 1-2, mùa quả chín tháng 6-7
Cây tiên phong -a sáng, mọc tự nhiên ở vùng có khí hậu ẩm nhiệt đới, không chịu đ-ợc s-ơng muối và giá rét, th-ờng sống nơi đất sâu ẩm ít dốc
Huỷnh phân bố trong các rừng nguyên sinh và thứ sinh từ Quảng Bình trở vào
Gỗ màu nâu đỏ, khá nặng, thớ thẳng mịn, dễ gia công có thể dùng để
đóng tầu thuyền và xây dựng
Huỷnh là một trong những loài cây bản địa có giá trị, hiện đã đ-ợc chọn gây trồng rừng chủ yếu ở Quảng Bình
2.1.1.2 Dầu rái (Dipterocarpus alatus Roxb)
Dầu rái còn gọi là Dầu con gái, là cây gỗ lớn, tán rộng nh-ng th-a, thân hình trụ thẳng, cao 30-40m, chiều cao d-ới cành 20-25m, đ-ờng kính 70-90cm hay hơn Vỏ xám nâu, bong thành những mảnh nhỏ Cành non, cuống
và mặt d-ới lá có lông hình sao dầy
Cây mọc rải rác hay tập trung thành quần tụ -u thế trong các rừng th-ờng xanh hoặc mọc đơn độc ven bờ sông suối, bờ ruộng quanh làng Ưa
đất bằng phẳng ven chân đồi và các thung lũng ở độ cao d-ới 700m Th-ờng mọc cùng với Dầu lá bóng, Vên vên, Sao đen, Huỷnh… Cây mọc tốt trên đất
có phủ lớp phù sa Nơi đất khô sinh tr-ởng kém, tăng tr-ởng đ-ờng kính trung bình 0,6-0,7cm/năm, tái sinh tự nhiên rất tốt
Mùa ra quả tháng 3-4, mỗi kilogam có khoảng 300 quả
Dầu rái phân bố từ Quảng Nam, Đà Nẵng trở vào tới Côn Đảo Tập trung nhất ở Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung bộ và Đông Nam bộ
Cây đ-ợc trồng làm cây bóng mát ở nhiều thành phố lớn nh- thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội…
Trang 19Gỗ màu đỏ nhạt, thớ thô, cứng, tỷ trọng 0,7-0,9, kém bền khi để ngoài trời Dễ chế biến, dễ đánh bóng hay sơn Dùng xẻ ván, đóng đồ mộc, gỗ dán…
Có thể khai thác nhựa dầu dùng để pha sơn, xảm thuyền…
Hiện nay Dầu rái là một trong những loài cây gỗ lớn phổ biến, đã đ-ợc trồng và khai thác nhiều ở các tỉnh phía Nam Có thể lợi dụng tái sinh tự nhiên
để làm giàu rừng Cây cho nhiều hạt, dễ nẩy mầm, kỹ thuật trồng đơn giản; là một trong những loài cây trồng triển vọng nhất ở các tỉnh phía Nam
2.1.1.3 Chò chỉ (Parashorea chinensis Wang Hsie)
Chò chỉ còn gọi là Mạy kho, là cây gỗ lớn, thân hình trụ thẳng, cao 40m, đ-ờng kính 60-80cm hay hơn Tán th-a hình trứng hay hình cầu Gốc có bạnh nhỏ Vỏ ngoài xám hay nâu nhạt, hơi nứt dọc, khi già bong từng mảng, thịt vỏ vàng hoặc hơi hồng, có mùi thơm nhẹ và có nhựa màu vàng Cành lớn th-ờng bị cong vặn
30-Cây mọc trong rừng nhiệt đới th-ờng xanh, ở độ cao 100-900m, th-ờng cùng mọc với Táu muối, Sâng, Sấu… nhưng Chò chỉ luôn là loài cây thuộc tầng v-ợt tán của rừng
Tăng tr-ởng trung bình, cây 100 tuổi cao 45m, đ-ờng kính 60cm Cây cho nhiều hạt, tỷ lệ nẩy mầm cao nh-ng chu kỳ ra quả 4-5 năm 1 lần Cây -a sáng, -a đất đá vôi và đất cát ven sông suối
Mùa ra hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 7-8
Chò chỉ phân bố ở Nam Trung quốc (Vân Nam) và Bắc Việt Nam ở Việt Nam gặp từ Quảng Bình trở ra Tập trung nhiều nhất ở các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh
Cây cho gỗ lớn Gỗ có giác lõi phân biệt, giác màu trắng xám, lõi đỏ hồng hay xám hồng Gỗ khá nặng, rất cứng, tỷ trọng 0,65-0,8, dùng trong xây dựng các công trình lớn, nhà cửa, đóng tầu thuyền,… Có thể trồng Chò chỉ làm cây cho bóng mát
Trang 20Chò chỉ là loài cây có khả năng kinh doanh gỗ lớn ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam
2.1.1.4 Sao đen (Hopea odorata Roxb)
Cây gỗ lớn, th-ờng xanh, thân hình trụ, thẳng cao 30-40m, đ-ờng kính 60-80cm hay hơn, chiều cao d-ới cành 15-25m
Vỏ ngoài màu nâu đen, nứt dọc, sâu thành mảnh sù xì, thịt vỏ màu nâu
đỏ, nhiều sợi, có nhiều dầu màu vàng, thơm
Cây mọc trong các rừng ẩm th-ờng xanh, rừng ven sông suối ở độ cao d-ới 800m Th-ờng mọc rải rác hay thành đám nhỏ, th-ờng cùng mọc với Dầu rái, Vên vên Cây khi nhỏ -a bóng, sau chuyển dần sang -a sáng Hàng năm cây ra lá non vào tháng 10-12 L-ợng quả nhiều nh-ng th-ờng 2 năm mới ra quả một lần
Mùa ra hoa tháng 2, ra quả tháng 3 và kết thúc tháng 5
Sao đen phân bố từ Quảng Nam, Đà Nẵng trở vào, tập trung nhiều ở Nam Tây Nguyên và Đông Nam bộ
Là cây gỗ lớn, gỗ màu nâu nhạt hay vàng nhạt, thuộc loại gỗ tốt, chống
đ-ợc mối mọt, nh-ng không chống đ-ợc hà Gỗ dễ chế biến, dễ sơn, nặng trung bình, tỷ trọng 0,75, ít co, dễ uốn, chịu va chạm Gỗ Sao có rất nhiều công dụng, nh-: làm s-ờn nhà, đồ mộc, xe cộ, tà vẹt, đồ tiện, đóng tầu thuyền Sao đen cho nhựa cứng màu vàng
Loài cây có khả năng kinh doanh rừng gỗ tốt, cho nhiều hạt, hạt dễ nẩy mầm, tăng tr-ởng trung bình
Hiện nay ở nhiều tỉnh miền Đông Nam bộ đã trồng Sao thành rừng
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu
Khu vực rừng Bắc Hải Vân nằm ở cực Nam huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm 12 tiểu khu với diện tích 11.495ha rừng và đất rừng Đây là khu rừng văn hóa, lịch sử, môi tr-ờng nằm trong hệ thống rừng đặc dụng của
Trang 21Việt Nam Riêng ở đèo Bắc Hải Vân có 4 tiểu khu với 4.547ha rừng và đất rừng, là khu vực phòng hộ cực xung yếu
Vị trí địa lí: Tọa độ: 16010' vĩ độ Bắc
180010' kinh độ Đông
Đây là vùng tiếp giáp với dãy Bạch Mã, có h-ớng nhô ra biển, địa hình
bị chia cắt bởi nhiều dông phụ, tạo ra nhiều suối, độ cao tuyệt đối là 1.192m
Địa thế dạng s-ờn dốc, rất dốc, suối ngắn Rừng tự nhiên ở nơi cao, rất dốc, hiểm trở ở vùng rừng trồng cây bản địa d-ới tán Keo lá tràm cũng khá dốc và chia cắt, độ cao bình quân tuyệt đối là 400m, độ dốc bình quân là 200-300, có rất nhiều đá lộ đầu Đất feralit vàng nhạt phát triển trên đá granit, có thành phần cơ giới thịt pha cát
Vùng Bắc Hải Vân chịu ảnh h-ởng chung của khí hậu Thừa Thiên Huế,
có 2 mùa rõ rệt Mùa m-a từ tháng 9 năm tr-ớc đến tháng 02 năm sau, tập trung vào tháng 10, 11 L-ợng m-a bình quân là 3.000mm/năm Số ngày m-a bình quân là 112 ngày/năm, mùa m-a kèm theo bão và gió mùa Đông Bắc ảnh h-ởng khá mạnh Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, khô hạn nhất là tháng 6, 7 Riêng vùng đèo Bắc Hải Vân bắt đầu từ tháng 12 khi có gió mùa Đông Bắc thì
ít có m-a, do ảnh h-ởng của khí hậu Đà Nẵng Mùa m-a vùng đèo Bắc Hải Vân th-ờng có mây mù phủ từ độ cao 200m lên đến đỉnh đèo, có khi dày đặc Qua tháng 1 th-ờng có những đợt gió Tây Nam khô và nóng
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
2.2.1 Mục tiêu chung:
Xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá ảnh h-ởng của một số nhân
tố sinh thái đến sinh tr-ởng và hình thái cây bản địa tại khu vực Bắc Hải Vân nói riêng và ở Việt Nam nói chung
2.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- B-ớc đầu đánh giá ảnh h-ởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh tr-ởng cây bản địa
Trang 22- B-ớc đầu đánh giá ảnh h-ởng của một số nhân tố sinh thái đến hình thái cây bản địa
2.3 Phạm vi và giới hạn của đề tài:
2.3.1 Về khu vực nghiên cứu:
Mạng l-ới bố trí thí nghiệm của đề tài tập trung chủ yếu tại các lâm phần trồng hỗn giao cây bản địa d-ới tán rừng Keo lá tràm ở Bắc Hải Vân với diện tích 158ha
2.3.2 Về đối t-ợng nghiên cứu:
Hiện nay có gần 40 loài cây bản địa đ-ợc trồng tại khu vực Bắc Hải Vân Do giới hạn về thời gian nên đề tài tiến hành nghiên cứu những lâm phần tuổi 8 trồng hỗn giao cây bản địa d-ới tán Keo lá tràm, trong đó tập trung vào
4 loài cây bản địa đ-ợc trồng phổ biến nhất:
- Huỷnh (Tarrietia cochinchinensis Pierre)
- Dầu rái (Dipterocarpus alatus Roxb)
- Chò chỉ (Parashorea chinensis Wang Hsie)
- Sao đen (Hopea odorata Roxb)
2.3.3 Về vấn đề nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh h-ởng của một số nhân tố đến sinh tr-ởng và một số chỉ tiêu hình thái cây bản địa; từ đó làm cơ sở đề xuất biện pháp tác động phù hợp cho sinh tr-ởng cây bản địa
2.3.4 Về số liệu nghiên cứu:
Số liệu nghiên cứu của đề tài đ-ợc thu thập trên 22 ô định vị, diện tích ô
là 1000m2 đ-ợc bố trí tại khu vực Bắc Hải Vân
Trang 23Ch-ơng 3 nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu:
Để đạt đ-ợc mục tiêu đặt ra, đề tài nghiên cứu một số nội dung chính sau:
3.1.1 Sinh tr-ởng cây bản địa:
3.1.2 ảnh h-ởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh tr-ởng cây bản địa
3.1.2.1 ảnh h-ởng diện tích dinh d-ỡng bình quân đến sinh tr-ởng cây bản
địa
3.1.2.2 ảnh h-ởng độ tàn che đến sinh tr-ởng cây bản địa
3.1.2.3 ảnh h-ởng khoảng cách từ cây bản địa đến cây tầng trên gần nhất đến sinh tr-ởng cây bản địa
3.1.2.4 ảnh h-ởng chiều cao trung bình 6 cây xung quanh gần nhất đến sinh tr-ởng cây bản địa
3.1.3 ảnh h-ởng của một số nhân tố sinh thái đến một số chỉ tiêu hình thái cây bản địa
3.1.3.1 ảnh h-ởng diện tích dinh d-ỡng bình quân đến một số chỉ tiêu hình thái cây bản địa
3.1.3.2 ảnh h-ởng độ tàn che đến một số chỉ tiêu hình thái cây bản địa
3.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu:
3.2.1 Ph-ơng pháp tổng quát:
Tiến hành nghiên cứu trên ô định vị với quán triệt quan điểm đảm bảo tổng hợp, toàn diện, áp dụng ph-ơng pháp thống kê toán học, trên cơ sở tôn trọng các quy luật sinh vật học của cây rừng và lâm phần
3.2.2 Ngoại nghiệp:
Số liệu tại khu vực nghiên cứu đ-ợc thu thập nh- sau:
Trang 24* Kế thừa các tài liệu, số liệu có liên quan nh-: Mạng l-ới bố trí thí nghiệm, số liệu điều tra trên các ô định vị đ-ợc thiết lập từ năm 2003 tại khu vực nghiên cứu, các bản đồ có liên quan…
* Tiến hành đo đếm các chỉ tiêu điều tra trên ô định vị 1000m2
(40mx25m) cho các lâm phần hỗn giao cây bản địa d-ới tán rừng Keo lá tràm,
cụ thể:
- Đối với Keo lá tràm ở tầng trên:
+ Xác định tuổi và nguồn gốc lâm phần
+ Xác định mật độ ban đầu và mật độ hiện tại
+ Đo chu vi ngang ngực (C1.3) của tất cả các cây bằng th-ớc dây sau đó
tính đ-ờng kính ngang ngực (D1.3) theo công thức:
14 3
3 1 3 1
C
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) của tất cả các cây bằng th-ớc đo cao Blumeleiss
+ Đo đ-ờng kính hình chiếu tán (Dt) tất cả các cây bằng th-ớc dây theo
2 chiều Đông Tây-Nam Bắc sau đó tính trung bình
- Đối với mỗi cây bản địa:
o o
C
D
+ Đo chu vi ngang ngực (C1.3) của tất cả các cây bằng th-ớc dây sau đó
tính đ-ờng kính ngang ngực (D1.3) theo công thức:
14 3
3 1 3 1
C
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) của tất cả các cây bằng sào
+ Đo đ-ờng kính hình chiếu tán (Dt) tất cả các cây bằng th-ớc dây theo
2 chiều Đông Tây-Nam Bắc sau đó tính trung bình
Trang 25+ Đo chiều cao d-ới cành (Hdc), chiều dài tán (Lt) bằng sào mét
+ Xác định 6 cây xung quanh gần nhất
+ Xác định khoảng cách từ cây bản địa đến cây tầng trên gần nhất (Kmin)
+ Vẽ trắc đồ ngang biểu thị mạng hình phân bố cây và hình chiếu bằng của chúng trong ô tiêu chuẩn làm cơ sở xác định diện tích dinh d-ỡng cây bản
Đề tài đã chọn 6 cây gần cây mẫu nhất làm những cây có ảnh h-ởng
đến cây mẫu, từ đó diện tích dinh d-ỡng bình quân của cây mẫu đ-ợc tính
theo công thức:
5 , 5
2 6
E
a
(3.1)
Trong đó: a: Diện tích dinh d-ỡng
E6: Khoảng cách từ cây mẫu đến cây thứ 6
3.2.3.2 Tính chiều cao trung bình 6 cây xung quanh mỗi cây bản địa theo công thức:
6
6 1
i tb
Hi
Trong đó: Htb: Chiều cao trung bình 6 cây xung quanh
Hi: Chiều cao cây thứ i
3.2.3.3 Tính độ tàn che tầng cây cao theo công thức:
S
Si dtc
Trang 263.2.3.4 Xác định tăng tr-ởng, sinh tr-ởng cây bản địa:
Trên cơ sở số liệu thu thập đ-ợc, đề tài tiến hành xác định l-ợng tăng tr-ởng th-ờng xuyên và l-ợng tăng tr-ởng bình quân của từng cây bản địa theo D1.3, Hvn, Dt sau đó tính trung bình theo từng dạng địa hình cho từng loài
Vì dung l-ợng quan sát tại các vị trí địa hình chân, s-ờn, đỉnh theo từng chỉ tiêu sinh tr-ởng hầu hết lớn hơn 30 cây, nên phân bố tiệm cận chuẩn và có thể thay ph-ơng sai tổng thể bằng ph-ơng sai mẫu; đồng thời để thống nhất đề tài kiểm tra sai dị giữa các giá trị D1.3, Hvn, Dt trung bình theo tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn làm cơ sở đánh giá sinh tr-ởng giữa các loài cây bản
địa trên cùng một vị trí địa hình và trong cùng loài tại các vị trí địa hình khác nhau; công thức tính:
2
2 2 1
2 1
2 1
n
S n S
X X U
3.2.3.5 Xác lập quan hệ của từng nhân tố với sinh tr-ởng D 1.3 , H vn , D t , chỉ tiêu hình thái cây bản địa:
Từ số liệu điều tra, đề tài tiến hành thống kê cây bản địa theo loài
Trang 27ở khu vực nghiên cứu các loài cây bản địa đ-ợc trồng hỗn giao ngẫu nhiên không theo một công thức nào, nên đề tài không thể phân tích ph-ơng sai một nhân tố theo các công thức hỗn giao, mà tiến hành xác lập quan hệ giữa từng nhân tố tác động với chỉ tiêu sinh tr-ởng, chỉ tiêu hình thái để đánh giá ảnh h-ởng của nhân tố tác động đến sinh tr-ởng và hình thái từng loài cây bản địa
Trên cơ sở thử nghiệm nhiều dạng ph-ơng trình khác nhau, đề tài đã chọn các dạng ph-ơng trình sau đây để khảo sát quan hệ giữa các nhân tố với các chỉ tiêu sinh tr-ởng, hình thái loài cây bản địa nghiên cứu, đó là:
30 cây, nên để thống nhất đề tài không tính tỷ t-ơng quan mà tiến hành theo các b-ớc sau:
1 Dựa vào hệ số xác định R2 để chọn dạng ph-ơng trình thích hợp đánh giá mức độ liên hệ của biến phụ thuộc Y (chỉ tiêu sinh tr-ởng, hình thái cây) vào biến độc lập X (nhân tố tác động)
Trong SPSS cho phép ta xác định nhanh một số dạng liên hệ giữa hai biến X và Y với tiêu chuẩn lựa chọn chủ yếu là dựa vào hệ số xác định R2 Hệ
số xác định (Coefficient of determination) R2 là một đặc tr-ng thống kê để
đánh giá mức độ phụ thuộc của Y vào biến độc lập X
Trang 282 Kiểm tra sự tồn tại của R2 trong tổng thể của dạng ph-ơng trình đ-ợc chọn
Hệ số xác định R2 tồn tại trong tổng thể khi xác suất kiểm tra theo tiêu chuẩn F sigF<0,05
Từ kết quả trên, đề tài đánh giá mức độ ảnh h-ởng của từng nhân tố đến sinh tr-ởng và hình thái từng loài cây bản địa nghiên cứu
Trang 29Ch-ơng 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Các loài cây bản địa ở khu vực nghiên cứu có nguồn gốc, tuổi cây, điều kiện khí hậu, đất đai cũng nh- chịu ảnh h-ởng của các biện pháp tác động t-ơng đối đồng nhất, nên đề tài đã thống kê cây bản địa theo loài để nghiên cứu sinh tr-ởng và đánh giá ảnh h-ởng của từng nhân tố đến sinh tr-ởng và hình thái
4.1 Sinh tr-ởng cây bản địa
Đã điều tra, đo đếm trong 22 ô định vị cây bản địa tuổi 8 trồng hỗn giao d-ới tán Keo lá tràm (trồng năm 1987) về đ-ờng kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đ-ờng kính tán (Dt) trong 2 năm 2005, 2006 Trên cơ sở
đó xác định đ-ợc một số chỉ tiêu, nh- giá trị trung bình, sai tiêu chuẩn, hệ số biến động , l-ợng tăng tr-ởng th-ờng xuyên hàng năm, l-ợng tăng tr-ởng bình quân chung cho từng loài cây bản địa nghiên cứu ở các vị trí địa hình khác nhau [phụ biểu 1,2,3,4] Kết quả tính toán các chỉ tiêu này đ-ợc tổng hợp
Trang 30Bốn loài cây bản địa ở bảng 4.1 là những loài đ-ợc trồng khá phổ biến ở khu vực Bắc Hải Vân, trong đó Huỷnh có mặt ở 19/22 ô, Dầu rái có mặt ở 16/22 ô, Chò chỉ có mặt ở 11/22 ô, Sao đen có mặt ở 14/22 ô định vị điều tra
Kết quả ở bảng 4.1 và căn cứ kết quả kiểm tra theo tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn ở bảng 4.1.1 cho thấy, ở địa hình chân, Dầu rái và Chò chỉ sinh tr-ởng D1.3, Hvn, Dt nhanh nhất, tiếp đến là Huỷnh, cuối cùng là Sao đen; ở địa hình s-ờn, Chò chỉ sinh tr-ởng D1.3, Hvn,Dt nhanh nhất, sau đó
là Sao đen, Dầu rái, Huỷnh; ở địa hình đỉnh, ch-a thể hiện rõ sự khác biệt về sinh tr-ởng giữa các loài cây bản địa
Bảng 4.1.1: Kết quả kiểm tra sai dị sinh tr-ởng D 1.3 , H vn , D t ở địa hình chân, s-ờn,
đỉnh của các loài cây bản địa theo tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn
Địa hình chân Loài
Trang 31Bảng 4.1.2: Kết quả kiểm tra sai dị sinh tr-ởng D 1.3 , H vn , D t loài cây bản địa theo tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn
Đỉnh 1,05 30,02 1,10 33,49 0,40 32,30 Dầu rái
Chân 3,13 73,65 1,89 49,50 1,16 68,53 S-ờn 2,09 57,47 1,49 44,49 1,10 60,73
Đỉnh 1,55 51,57 1,52 54,37 0,83 60,83 Chò chỉ
Chân 1,16 32,27 1,11 30,64 0,75 39,26 S-ờn 4,01 50,34 2,65 45,27 1,27 41,87
Đỉnh 2,42 65,47 1,81 54,23 1,18 65,65 Sao đen
Chân 0,99 49,30 1,03 43,16 0,52 48,05 S-ờn 2,86 73,76 2,21 58,47 1,51 71,67
Đỉnh 4,08 111,14 2,30 90,14 1,29 87,59
Trang 32Kết quả bảng 4.2 cho thấy: Nhìn chung hệ số biến động của các đại l-ợng sinh tr-ởng của các loài cây bản địa đều khá cao, trong đó hệ số biến
động về D1.3, Hvn, Dt cao nhất là ở loài Sao đen và thấp nhất ở loài Huỷnh Đối với loài Huỷnh, hệ số biến động về D1.3, Hvn, Dt cao nhất ở địa hình s-ờn; đối với loài Dầu rái hệ số biến động về D1.3, Hvn, Dt cao nhất ở địa hình chân; đối với loài Chò chỉ, Sao đen hệ số biến động về D1.3, Hvn, Dt cao nhất ở địa hình
đỉnh Điều đó chứng tỏ các chỉ tiêu sinh tr-ởng của các loài cây bản địa trồng hỗn loài d-ới tán rừng Keo lá tràm có sự phân hóa khá mạnh, trong đó Sao
đen là loài có sự phân hóa mạnh nhất Điều này có thể do dung l-ợng quan sát trong một số tr-ờng hợp ch-a đủ lớn, đồng thời chất l-ợng cây con đem trồng không đồng đều gây ra hiện t-ợng này
Đề tài cũng đã xác định l-ợng tăng tr-ởng th-ờng xuyên hàng năm (2005-2006) và l-ợng tăng tr-ởng bình quân chung cho từng cây bản địa sau
đó thống kê theo loài và tính trung bình, kết quả đ-ợc tổng hợp ở bảng 4.3
Bảng 4.3: L-ợng tăng tr-ởng th-ờng xuyên hàng năm và l-ợng tăng tr-ởng bình quân chung các loài cây bản địa trồng hỗn giao d-ới tán rừng Keo lá tràm
S-ờn 0,93 0,42 0,44 0,42 0,28 0,15
Đỉnh 1,21 0,44 0,50 0,41 0,40 0,16 Dầu rái Chân 1,28 0,53 0,48 0,47 0,19 0,21
S-ờn 1,14 0,45 0,61 0,42 0,39 0,23
Đỉnh 1,06 0,38 0,48 0,35 0,31 0,17 Chò chỉ Chân 0,89 0,45 0,49 0,45 0,22 0,24
S-ờn 1,40 1,00 0,71 0,73 0,73 0,38
Đỉnh 1,08 0,46 0,42 0,42 0,37 0,23 Sao đen Chân 0,72 0,25 0,34 0,30 0,11 0,14
S-ờn 0,91 0,48 0,49 0,47 0,45 0,26
Đỉnh 1,22 0,46 0,38 0,32 0,24 0,18
Trang 33Kết quả bảng 4.3 cho thấy, l-ợng tăng tr-ởng th-ờng xuyên hàng năm
về D1.3, Hvn và Dt hầu hết đều lớn hơn l-ợng tăng tr-ởng bình quân, điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật biến đổi theo tuổi của y và Zy vì các loài cây bản địa đang ở tuổi nhỏ, cây rừng ch-a đạt tuổi thành thục số l-ợng Nhìn chung tốc độ tăng tr-ởng bình quân của loài Chò chỉ, Dầu rái cao hơn so với loài Huỷnh, Sao đen Đối với loài Huỷnh, tăng tr-ởng D1.3, Dt bình quân cao nhất ở địa hình đỉnh, tăng tr-ởng Hvn bình quân cao nhất ở địa hình s-ờn; đối với loài Dầu rái, tăng tr-ởng D1.3, Hvn bình quân cao nhất ở địa hình chân, tăng tr-ởng Dt bình quân cao nhất ở địa hình s-ờn; với loài Chò chỉ, Sao đen tăng tr-ởng D1.3, Hvn, Dt bình quân cao nhất ở địa hình s-ờn Mặt khác, hệ số biến
động của D1.3, Hvn và Dt ở bảng 4.2 khá lớn, cho thấy tầng cây cao có thể có
ảnh h-ởng nhất định đến sinh tr-ởng của các loài cây bản địa trồng hỗn giao d-ới tán rừng Keo lá tràm
* Nhận xét và thảo luận:
Sinh tr-ởng và tăng tr-ởng cây rừng cũng nh- lâm phần là kết quả tác
động tổng hợp của các nhân tố nội tại và ngoại cảnh Trong thực tế các nhân
tố này rất đa dạng, nh-ng có thể tổng hợp lại theo một số nhân tố chính, đó là loài cây, tuổi cây, nguồn gốc lâm phần, điều kiện lập địa và tác động của con ng-ời
Các loài cây bản địa ở khu vực nghiên cứu có tuổi nh- nhau, đều đ-ợc trồng từ hạt theo ph-ơng thức trồng cây con trong bầu, điều kiện lập địa t-ơng
đối đồng nhất, biện pháp tác động nh- tỉa th-a tầng cây cao, chăm sóc t-ơng
tự nhau nh-ng sinh tr-ởng của mỗi loài cây là hoàn toàn khác nhau Điều này
là do đặc tính sinh thái học của mỗi loài cây khác nhau nên khả năng sinh tr-ởng, thích nghi của chúng cũng không giống nhau Nhìn chung, Chò chỉ sinh tr-ởng nhanh nhất ở địa hình chân và s-ờn; ở địa hình chân, Dầu rái cũng sinh tr-ởng nhanh nhất, tiếp đến là Huỷnh, cuối cùng là Sao đen; ở địa hình
đỉnh, ch-a thể hiện rõ loài nào sinh tr-ởng tốt hơn Đối với loài Huỷnh, sinh
Trang 34tr-ởng nhanh nhất ở địa hình s-ờn và đỉnh; với loài Dầu rái, sinh tr-ởng ở địa hình chân nhanh hơn địa hình đỉnh, các tr-ờng hợp còn lại ch-a thể hiện rõ sinh tr-ởng nào là nhanh nhất; với loài Chò chỉ, sinh tr-ởng nhanh nhất ở địa hình s-ờn; với loài Sao đen, sinh tr-ởng ở địa hình s-ờn nhanh hơn địa hình chân
4.2 ảnh h-ởng của một số nhân tố đến sinh tr-ởng cây bản địa
Thông th-ờng khi xem xét ảnh h-ởng của một nhân tố sinh thái nào đó
đến sinh tr-ởng của cây trồng, ng-ời ta bố trí thí nghiệm ngoài hiện tr-ờng theo các cấp của nhân tố đó, t-ơng ứng với mỗi cấp, bố trí một số lần lặp Sau
đó dùng ph-ơng pháp phân tích ph-ơng sai để đánh giá
Tr-ờng hợp đối t-ợng nghiên cứu không có các ô thí nghiệm nh- trên,
đề tài thử nghiệm một số dạng ph-ơng trình từ (3.5) đến (3.10), sau đó chọn ph-ơng trình tốt nhất để đánh giá quan hệ giữa từng đại l-ợng sinh tr-ởng với từng nhân tố sinh thái cần quan tâm Chỉ tiêu đ-ợc chọn để đánh giá mức độ liên hệ (hay mức độ ảnh h-ởng) ở đây là hệ số xác định của ph-ơng trình
Trên cơ sở số liệu thu thập đ-ợc tại khu vực nghiên cứu cho thấy, các loài cây bản địa có nguồn gốc, tuổi cây, điều kiện khí hậu, đất đai, các biện pháp tác động t-ơng đối đồng nhất nên đề tài tiến hành nghiên cứu cho từng vị trí địa hình: chân, s-ờn, đỉnh để có cơ sở đánh giá chính xác hơn tác động của từng nhân tố đến sinh tr-ởng các loài cây bản địa
4.2.1 ảnh h-ởng diện tích dinh d-ỡng bình quân đến sinh tr-ởng cây bản địa
4.2.1.1 ảnh h-ởng diện tích dinh d-ỡng bình quân đến sinh tr-ởng loài Huỷnh
Đề tài tiến hành khảo sát quan hệ giữa diện tích dinh d-ỡng bình quân với từng chỉ tiêu sinh tr-ởng thông qua hệ số xác định R2 cho từng vị trí chân, s-ờn, đỉnh kết quả thể hiện ở bảng 4.4
Trang 35Bảng 4.4: Kết quả tính hệ số xác định R 2 quan hệ giữa a với D 1.3 , H vn , D t
loài Huỷnh
(3.5) (3.6) (3.7) (3.8) (3.9) (3.10) Chân D 1.3 - a 0,008 0,007 0,008 0,009 0,036 0,018
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra tồn tại hệ số xác định R 2 quan hệ giữa a với
D 1.3 , H vn , D t loài Huỷnh theo hàm đ-ợc chọn
Địa
hình Quan hệ
Hàm đ-ợc chọn
Trang 36Kết quả ở bảng 4.5 cho thấy, quan hệ giữa a với từng chỉ tiêu sinh tr-ởng loài Huỷnh hầu hết là không tồn tại, chứng tỏ diện tích dinh d-ỡng bình quân ch-a ảnh h-ởng đến hầu hết D1.3, Hvn, Dt loài Huỷnh Riêng ở vị trí s-ờn, quan hệ D1.3-a có xác suất sig.F=0,004<0,05 và quan hệ Hvn-a có xác suất sig.F=0,000<0,05 nên các quan hệ này thực sự tồn tại trong tổng thể theo dạng ph-ơng trình Cubic Điều đó chứng tỏ, đối với loài Huỷnh, diện tích dinh d-ỡng bình quân có ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng D1.3 và Hvn ở địa hình s-ờn, khi diện tích dinh d-ỡng bình quân tăng, sinh tr-ởng D1.3, Hvn, cũng tăng.
4.2.1.2 ảnh h-ởng diện tích dinh d-ỡng bình quân đến sinh tr-ởng loài Dầu rái
Kết quả thăm dò các dạng quan hệ ở bảng 4.6 cho thấy, ở địa hình chân
có hệ số xác định cao nhất, từ 0,221 đến 0,381, thấp nhất là địa hình s-ờn có
hệ số xác định từ 0,002 đến 0,086 Trong các hàm thăm dò thì hàm Cubic có
hệ số xác định cao nhất trong các tr-ờng hợp (các giá trị đ-ợc bôi đen) Để
đánh giá xem quan hệ giữa diện tích dinh d-ỡng bình quân với từng chỉ tiêu sinh tr-ởng loài Dầu rái có thực sự tồn tại hay không, đề tài đã kiểm tra theo các hàm có hệ số xác định cao nhất tại từng vị trí địa hình và theo từng chỉ tiêu sinh tr-ởng, kết quả đ-ợc tổng hợp ở bảng 4.7
Bảng 4.6: Kết quả tính hệ số xác định R 2 quan hệ giữa a với D 1.3 , H vn , D t
loài Dầu rái
(3.5) (3.6) (3.7) (3.8) (3.9) (3.10) Chân D 1.3 - a 0,340 0,340 0,278 0,360 0,381 0,270
H vn - a 0,254 0,260 0,227 0,265 0,265 0,230
D t - a 0,258 0,262 0,223 0,271 0,276 0,221 S-ờn D 1.3 - a 0,008 0,009 0,011 0,009 0,076 0,040
Trang 37Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra tồn tại hệ số xác định R 2 quan hệ giữa a với
D 1.3 , H vn , D t loài Dầu rái theo hàm đ-ợc chọn
Địa
hình Quan hệ
Hàm đ-ợc chọn
Hvn, Dt tăng, đến một giá trị nào đó khi diện tích dinh d-ỡng bình quân tăng thì sinh tr-ởng D1.3, Hvn, Dt hầu nh- không tăng Diện tích dinh d-ỡng bình quân ch-a ảnh h-ởng đến các chỉ tiêu sinh tr-ởng ở địa hình s-ờn và đỉnh trong các tr-ờng hợp còn lại
4.2.1.3 ảnh h-ởng diện tích dinh d-ỡng bình quân đến sinh tr-ởng loài Chò chỉ
Đối với loài Chò chỉ cũng tiến hành xác định quan hệ giữa a với từng chỉ tiêu sinh tr-ởng theo địa hình thông qua hệ số xác định R2
Trang 38Bảng 4.8: Kết quả tính hệ số xác định R 2 quan hệ giữa a với D 1.3 , H vn , D t
loài Chò chỉ
(3.5) (3.6) (3.7) (3.8) (3.9) (3.10) Chân D 1.3 - a 0,102 0,095 0,080 0,102 0,102 0,120
Kết quả ở bảng 4.8 cho thấy, hàm Cubic cũng là hàm có hệ số xác định
R2 cao nhất trong đa số tr-ờng hợp, hàm Quadratic, hàm Power và hàm Inverse cũng thể hiện tốt mối quan hệ này Đề tài kiểm tra tồn tại của các hàm
có hệ số xác định cao nhất cho từng tr-ờng hợp (các số đ-ợc tô đậm)
Bảng 4.9: Kết quả kiểm tra tồn tại hệ số xác định R 2 quan hệ giữa a với
D 1.3 , H vn , D t loài Chò chỉ theo hàm đ-ợc chọn
Địa
hình Quan hệ
Hàm đ-ợc chọn
Trang 39Kết quả kiểm tra ở bảng 4.9 cho thấy, ở địa hình chân và s-ờn, R2 đều không tồn tại trong tổng thể (xác suất sig.F>0,05); ở vị trí đỉnh hệ số xác định
R2 tồn tại trong tổng thể theo dạng ph-ơng trình Cubic (xác suất sig.F<0,05)
đối với quan hệ Hvn-a và Dt-a, riêng quan hệ giữa a với D1.3 ở địa hình đỉnh có sig.F=0,057>0,05 chứng tỏ quan hệ này ch-a thực sự tồn tại trong tổng thể ở
địa hình đỉnh Từ kết quả phân tích ở trên nhận thấy, đối với loài Chò chỉ, diện tích dinh d-ỡng bình quân có ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng Hvn, Dt ở địa hình
đỉnh, khi diện tích dinh d-ỡng bình quân tăng, sinh tr-ởng Hvn, Dt tăng đến một giá trị nào đó thì sinh tr-ởng Hvn, Dt hầu nh- không tăng; diện tích dinh d-ỡng bình quân ch-a ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng D1.3, Hvn, Dt ở các tr-ờng hợp còn lại
4.2.1.4 ảnh h-ởng diện tích dinh d-ỡng bình quân đến sinh tr-ởng loài Sao
đen
Hệ số xác định R2 tính đ-ợc ở bảng 4.10 thể hiện quan hệ giữa a với từng chỉ tiêu sinh tr-ởng loài Sao đen có sự khác nhau ở từng địa hình và ở từng chỉ tiêu sinh tr-ởng Địa hình đỉnh và s-ờn có R2 cao hơn địa hình chân (các hệ số xác định đ-ợc tô đậm là cao nhất cho từng quan hệ)
Bảng 4.10: Kết quả tính hệ số xác định R 2 quan hệ giữa a với D 1.3 , H vn , D t
loài Sao đen
(3.5) (3.6) (3.7) (3.8) (3.9) (3.10) Chân D 1.3 - a 0,004 0,001 0,011 0,119 0,123 0,001
Trang 40Bảng 4.11: Kết quả kiểm tra tồn tại hệ số xác định R 2 quan hệ giữa a với
D 1.3 , H vn , D t loài Sao đen theo hàm đ-ợc chọn
Kết quả kiểm tra tồn tại hệ số xác định R2 của các hàm có hệ số xác
định cao nhất đ-ợc chọn ở bảng 4.11 cho thấy: ở địa hình chân tất cả các xác suất đều lớn hơn 0,05 nên các hệ số xác định R2 đều không tồn tại trong tổng thể; ở địa hình đỉnh và s-ờn chỉ có quan hệ D1.3-a là thực sự tồn tại theo dạng ph-ơng trình Cubic và Power (có sig.F<0,05), các quan hệ còn lại không tồn tại trong tổng thể Nh- vậy, đối với loài Sao đen, diện tích dinh d-ỡng bình quân có ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng D1.3 ở địa hình đỉnh và s-ờn, khi diện tích dinh d-ỡng bình quân tăng, sinh tr-ởng D1.3 cũng tăng
* Nhận xét và thảo luận:
Khi xem xét ảnh h-ởng của diện tích dinh d-ỡng bình quân đến sinh tr-ởng cây bản địa cho thấy: đối với loài Huỷnh, diện tích dinh d-ỡng bình quân có ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng D1.3 và Hvn ở địa hình s-ờn; đối với loài Dầu rái, diện tích dinh d-ỡng bình quân có ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng D1.3,
Hvn, Dt ở địa hình chân và sinh tr-ởng Hvn ở địa hình đỉnh; đối với loài Chò chỉ, diện tích dinh d-ỡng bình quân có ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng Hvn, Dt ở