1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao ,khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất , nhận rừng tại huyện thanh sơn tỉnh phú thọ

87 324 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D-ơng Danh Công Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận đất, nhận rừng tại Huyện thanh sơn – Tỉ

Trang 1

D-ơng Danh Công

Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện

chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và

chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận đất, nhận rừng

tại Huyện thanh sơn – Tỉnh phú thọ

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Hà tây - 2006

Trang 2

Đặt vấn đề

Kể từ năm 1994, Nhà n-ớc đã ban hành nhiều văn bản luật h-ớng dẫn thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và chính sách h-ởng lợi cho các hộ gia đình nhận đất, nhận rừng sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp Các văn bản luật, gồm: Luật đất đai, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Nghị định 01/CP, Nghị định 02/CP, Nghị định 163/CP, đặc biệt là Quyết định 178/2001/QĐ - TTg của Thủ t-ớng ra ngày 12/11/2001 Trong hơn 10 thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp, cả n-ớc

đã giao đ-ợc trên 7,9 triệu ha đất lâm nghiệp, trong đó có trên 2 triệu ha đ-ợc giao khoán trực tiếp cho các hộ gia đình

Việc thực hiện chính sách giao khoán và chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận đất lâm nghiệp đã có những tác động tích cực đến quá trình phát triển sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn cả n-ớc

Bên cạnh những thành công, việc thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và chính sách h-ởng lợi còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn

Huyện Thanh Sơn là một trong những huyện vùng cao của tỉnh Phú Thọ Trong những năm qua, đã tiến hành triển khai thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp cũng nh- triển khai thực hiện chính sách h-ởng lợi tới các hộ gia đình nhận giao, khoán đất lâm nghiệp Cho đến nay vẫn ch-a có công trình nghiên cứu nào về kết quả thực hiện chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận giao khoán đất lâm nghiệp Đây chính là lý do Tôi tiến hành thực hiện luận văn

“Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao khoán

đất lâm nghiệp và chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận đất, nhận rừng tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ”

Trang 3

Ch-ơng 1

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài n-ớc

Nghiên cứu về các đối t-ợng h-ởng lợi và các chính sách có liên quan trong quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trên thế giới, nhất là các n-ớc đang phát triển, đ-ợc đặc biệt quan tâm

Đối tượng hưởng lợi là thuật ngữ bao trùm “mọi cá nhân và tổ chức có quyền lợi và có thể bị ảnh h-ởng bởi một hoạt động, một ch-ơng trình phát triển hay một hoàn cảnh, hoặc là những ng-ời có ảnh h-ởng hay tác động tới hoạt động hay chương trình đó” (Hobley,1996) Trong một số trường hợp

đối t-ợng h-ởng lợi vừa có thể chịu ảnh h-ởng vừa có thể gây ảnh h-ởng tới hoạt động đó

Khi nghiên cứu quá trình thay đổi trong quản lý lâm nghiệp ở ấn độ và Nêpal, Hobley (1996) đã phân loại các đối t-ợng h-ởng lợi thành đối t-ợng h-ởng lợi trực tiếp và đối t-ợng h-ởng lợi gián tiếp, theo mức độ phụ thuộc vào tài nguyên Theo cấp hành chính, đối t-ợng h-ởng lợi có thể hoạt động ở cấp vi mô (địa ph-ơng) hay vĩ mô (trung -ơng) Tác giả cũng đi sâu phân tích vai trò và sự tham gia của các đối t-ợng h-ởng lợi trong quản lý rừng qua các giai đoạn lịch sử khác nhau

Trong một nghiên cứu khác về Lâm nghiệp xã hội tại Bangladesh, Khan (1998) cho rằng lợi ích của các đối t-ợng h-ởng lợi khác nhau th-ờng khác nhau và nhiều khi đối kháng (xem biểu 1-1) Nhà n-ớc cần đóng vai trò cầu nối hay xúc tác để dung hoà lợi ích hoặc để giải quyết mâu thuẫn giữa các

đối t-ợng h-ởng lợi

Trang 4

Biểu 1-1: Đặc điểm lợi ích của các đối t-ợng h-ởng lợi

- Phụ thuộc vào rừng

- Coi rừng là nguồn đất canh tác, củi đun và các nhu cầu hàng ngày khác

- Sử dụng rừng ngoài phạm vi thị tr-ờng

- Những ng-ời nghèo nhất chỉ đ-ợc phần lợi ích nhỏ nhoi

- Lợi thế từ rừng đ-ợc xác định bởi quy mô tài sản họ quản lý Công ty/

doanh

nghiệp

- Coi rừng nh- là nguồn cung cấp nguyên liệu

- Quan tâm chủ yếu đến lợi nhuận

Nhà n-ớc - Là ng-ời điều tiết các lợi ích khác nhau

- Bảo vệ

- Năng suất (khai thác và đáp ứng nhu cầu cộng đồng)

Nguồn: Dẫn theo Khan (1998 )

Tại Nepal, từ năm 1978 chính quyền đã trao quyền bảo vệ và quản lý rừng cho ng-ời dân địa ph-ơng để thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp cộng đồng Panchayat là tổ chức quản lý rừng thấp nhất Tuy nhiên, sau một thời gian ng-ời ta nhận ra các Panchayat không phù hợp với việc quản lý và bảo vệ rừng do các khu rừng nằm phân tán, không theo đơn vị hành chính và ng-ời dân có các nhu cầu, sở thích khác nhau Tiếp theo, Nhà n-ớc đã phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng Quyền sở hữu rừng chia ra làm hai loại

là sở hữu t- nhân và sở hữu nhà n-ớc Trong sở hữu nhà n-ớc chia rừng thành các quyền sử dụng khác nhau nh-: rừng cộng đồng theo các nhóm sử dụng, rừng tín ng-ỡng, rừng phòng hộ, rừng Nhà n-ớc Nhà n-ớc công nhận quyền pháp nhân và quyền sử dụng cho các nhóm sử dụng rừng Trong vòng

14 năm, Nhà n-ớc giao khoảng 9000 ha rừng quốc gia cho các cộng đồng Tính đến năm 1992 đã có 1908 nhóm sử dụng rừng đ-ợc hình thành Từ năm

1993, chính sách lâm nghiệp mới nhấn mạnh đến các nhóm sử dụng rừng,

Trang 5

cho phép gia tăng quyền hạn và hỗ trợ cho các nhóm sử dụng rừng, thay đổi chức năng của các phòng lâm nghiệp huyện từ chức năng cảnh sát và chỉ đạo sang chức năng hỗ trợ và thúc đẩy cho các cộng đồng, từ đó rừng đ-ợc quản

lý và bảo vệ có hiệu quả hơn

Về vấn đề h-ởng lợi trong quản lý sử dụng rừng, phân tích của Hobley (1996) cho thấy các hệ thống Taungya đ-ợc áp dụng tại Myanmar từ năm

1850 đã cho phép những ng-ời dân du canh đ-ợc chiếm một diện tích rừng khoảng 3 – 4 ha với điều kiện họ phải trồng và chăm sóc cây con khi chăm sóc cây nông nghiệp Cơ quan lâm nghiệp do vậy, có thể kiểm soát những ng-ời du canh thông các hoạt động canh tác của họ cùng với việc tái sinh rừng với các loài cây có giá trị

Tại ấn độ, liên kết quản lý rừng (joint forest management) đã đem lại những lợi ích nhất định cho cả hai bên: Chính phủ (cơ quan lâm nghiệp) và cộng đồng địa ph-ơng Chính sách lâm nghiệp quốc gia 1988 khẳng định sự tham gia của ng-ời dân vào sự phát triển và bảo vệ rừng và khẳng định một trong những điểm thiết yếu của quản lý rừng chính là các cộng đồng tại rừng phải đ-ợc khuyến khích để tự nhận biết vai trò của bản thân họ trong phát triển và bảo vệ rừng mà họ đ-ợc h-ởng lợi từ đó Một số quy định cụ thể về cơ chế h-ởng lợi đ-ợc thể hiện nh- sau:

- Quyền sử dụng đất rừng và các lợi ích khác chỉ dành cho những ng-ời h-ởng lợi thuộc tổ chức thiết chế làng xã tái tạo và bảo vệ rừng Những tổ chức này có thể là những Panchayat hay hợp tác xã hay hội đồng lâm nghiệp làng Những nhóm h-ởng lợi có thể đ-ợc h-ởng những sản phẩm nh-: cỏ, cành ngọn, và các vật phẩm khác Nếu họ bảo vệ rừng thành công, họ có thể

đ-ợc h-ởng một phần từ thu nhập do bán gỗ đã thành thục Ví dụ, chính quyền tây Ben gal (và có thể các bang khác) đã cho phép các cộng đồng địa ph-ơng đ-ợc h-ởng 25% tổng thu nhập từ bán gỗ

Trang 6

- Cùng với cây làm củi, thức ăn gia súc và gỗ, cộng động địa ph-ơng cũng đ-ợc phép trồng các cây ăn quả sao cho phù hợp với quy hoạch trồng rừng chung, và cả cây bụi, cây họ đậu và cỏ để nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ, bảo vệ đất và nguồn n-ớc, làm giàu rừng Ngay cả cây d-ợc liệu cũng có thể đ-ợc trồng theo yêu cầu

- Cây gỗ chỉ đ-ợc khai thác cho đến khi cây đã tr-ởng thành Các cơ quan lâm nghiệp cũng không đ-ợc chặt cây trên đất lâm nghiệp đang do cộng

đồng bảo vệ trừ tr-ờng hợp theo kế hoạch

1.2 Tình hình nghiên cứu trong n-ớc

Trong quá trình triển khai chính sách giao đất, giao rừng theo Nghị định

02 CP ngày 15/4/1994 (nay là nghị định 163/ CP ra ngày16/11/1999), Nghị

định 01 /CP của Chính phủ ngày 4/1/1995, Nhà n-ớc đã ban hành một số chính sách có liên quan đến h-ởng lợi của các hộ gia đình, cá nhân nhận rừng, đất lâm nghiệp Trong hàng loạt các văn bản chính sách trên có quyết

định 178/2001 QĐ - TTg của Thủ t-ớng Chính phủ ra ngày 12/11/2001 và thông t- liên tịch số 80/2003/TTLT – BTC/BNN&PTNT ngày 3/9/2003 về việc h-ớng dẫn thực hiện Quyết định 178, đã đ-ợc thông qua và triển khai rộng rãi Tuy nhiên, có thể thấy rằng trong thời gian qua đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu, tổng kết về chính sách giao đất, giao rừng theo nghị định 02/

CP và 01/CP, nh-ng những nghiên cứu đánh giá về cơ chế h-ởng lợi từ đất lâm nghiệp còn rất hạn chế cả về số l-ợng đề tài, đối t-ợng nghiên cứu cũng nh- phạm vi địa lý Cho đến nay, mới chỉ có một số ít đề tài nghiên cứu đ-ợc biết đến, đã và đang đ-ợc tiến hành nhằm đánh giá cơ chế h-ởng lợi trong lâm nghiệp, cụ thể nh- sau:

- Hội thảo quốc gia về chủ rừng và lợi ích của chủ rừng trong kinh doanh rừng trồng do Bộ NN&PTNT, tổ chức Nông nghiệp và L-ơng thực của Liên hợp quốc (FAO), cơ quan hợp tác quốc tế Nhật bản (JICA) tổ chức vào tháng 7 năm 1998 Cuộc hội thảo chỉ quan tâm đến rừng trồng sản xuất còn

Trang 7

rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không đ-ợc đề cập Nội dung của cuộc hội thảo đề cập đến những vấn đề sản xuất kinh doanh của các chủ rừng kinh doanh rừng trồng sản xuất, lợi ích của các chủ kinh doanh rừng sản xuất, các giải pháp để thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh rừng sản xuất

- Từ năm 1998, Ch-ơng trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam Thụy Điển đã triển khai thử nghiệm một số mô hình quản lý bảo vệ rừng cộng đồng ở hai tỉnh Yên Bái và Hà Giang Khi việc thử nghiệm kết thúc ng-ời ta đã tiến hành đánh giá mô hình quản lý rừng cộng đồng dựa trên 5 tiêu chí sau:

+ Trạng thái rừng cho các cộng đồng

+ Sự tác động của nhà n-ớc

+ Sự tham gia của cộng đồng ng-ời dân vào quản lý bảo vệ rừng

+ Quyền sử dụng đất của ng-ời dân

+ Những lợi ích của cộng đồng đ-ợc h-ởng

Việc đánh giá trên làm cơ sở cho việc đề suất các giải pháp phát triển mô hình quản lý bảo vệ rừng cộng đồng Nhìn chung ch-ơng trình thử nghiệm chỉ gói gọn trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng cộng đồng còn các loại hình quản lý bảo vệ rừng khác không đ-ợc đề cập ở đây

- Nhóm tác giả: Phạm Xuân Ph-ơng, Ngô Đình Thọ, Đỗ Anh Minh năm

2004 đã tiến hành nghiên cứu khảo sát, đánh giá tình hình triển khai chính sách h-ởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng đ-ợc giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp tại các tỉnh Gia Lai, Đắc Lắc, Sơn La, Điện Biên về hai khía cạnh chủ yếu: pháp lý và thực tiễn Nhóm tác giả đã cố gắng làm rõ những bất cập, những thiếu hụt và những vấn đề nảy sinh khi triển khai chính sách h-ởng lợi tại các địa ph-ơng, cũng nh- việc tìm hiểu nguyện vọng của ng-ời dân và đề xuất của chính quyền địa ph-ơng nơi nghiên cứu Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã đề xuất một số ý kiến liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện chính sách h-ởng lợi tại các tỉnh nói trên trong thời gian

Trang 8

tới Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào tìm hiểu, phát hiện vấn

đề phát sinh trong triển khai chính sách h-ởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng đ-ợc giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp tại một số

địa ph-ơng, mà ch-a đi sâu phân tích một cách có hệ thống các nguyên nhân sâu xa và trực tiếp ảnh h-ởng đến việc thực hiện chính sách h-ởng lợi hiện nay, cũng nh- đ-a ra đ-ợc những đề xuất, giải pháp cụ thể mang tính

đột phá nhằm hoàn thiện cơ chế h-ởng lợi theo quyết định 178 trên phạm vi toàn quốc

- Nghiên cứu “nghĩa vụ và quyền hưởng lợi của cộng đồng quản lý rừng” của nhóm tác giả : Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Ngọc Lung và các cộng tác viên năm 2004 đang đ-ợc triển khai nhằm xác lập rõ trách nhiệm và quyền h-ởng lợi của các cộng đồng dân c- trực tiếp quản lý rừng của mình trong khuôn khổ chính sách hiện hành, đồng thời đ-a ra những ý kiến đóng góp vào việc xây dựng chính sách quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng trên Nội dung nghiên cứu chủ yếu đề cập về những điều cơ bản về mặt pháp

lý và chính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền h-ởng lợi của cộng đồng quản lý rừng tại 4 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế Các

ý kiến đề xuất chủ yếu tập trung vào:

+ Phân nhóm cộng đồng và quy hoạch

+ Giao rừng

+ Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân c-, thôn và nhóm hộ đ-ợc Nhà n-ớc giao quyền sử dụng rừng

Nghiên cứu này cũng chỉ tập trung vào nghĩa vụ và quyền lợi của cộng

đồng địa ph-ơng tham gia quản lý rừng Do vậy, phạm vi ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tế rất bị hạn chế

- Năm 2005, tiến sỹ Nguyễn Nghĩa Biên và các cộng sự thuộc Tr-ờng

Đại học Lâm nghiệp đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình thực hiện Quyết định 178/2001/QĐ-TTg và đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách

Trang 9

h-ởng lợi đối với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đ-ợc giao, đ-ợc thuê và nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp” Đề tài đã đánh giá tình hình thực hiện chính sách h-ởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg và đề xuất sửa đổi,

bổ sung góp phần hoàn thiện cơ chế h-ởng lợi đối với các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng đ-ợc giao, đ-ợc thuê và nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

1.3 Những quy định về quyền h-ởng lợi của các hộ gia đình nhận đất lâm nghiệp ở việt nam hiện nay

Đối t-ợng sử dụng đất lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc, gồm: Nhà n-ớc (đại diện cho sở hữu toàn dân), các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng

đồng dân c-, đây chính là các đối t-ợng đ-ợc h-ởng lợi từ đất lâm nghiệp Lợi ích mà đất lâm nghiệp đem lại cho ng-ời sử dụng thể hiện trên hai góc độ :

- Góc độ thứ nhất, đất đai là tài sản, hàng hóa, nó đem lại cho ng-ời sử dụng những lợi ích nh- mọi hàng hóa khác, ng-ời sử dụng có thể đem bán, cho, biếu tặng, cầm cố, sử dụng vào các mục đích sản xuất hoặc các mục

đích khác

- Góc độ thứ hai, đất đai đóng vai trò là t- liệu sản xuất tham gia vào các quá trình sản xuất kinh doanh qua đó đem lại những lợi ích khác cho ng-ời sử dụng

Mỗi đối t-ợng h-ởng lợi ở trên lại quan tâm đến các khía cạnh, các lợi ích khác nhau: Nhà n-ớc mong muốn sử dụng triệt để các loại đất của quốc gia, năng suất không ngừng nâng cao, bảo vệ môi tr-ờng, an ninh chính trị Các tổ chức lại tùy thuộc vào mục tiêu của mình mà quan tâm đến các vấn đề khác nhau Ví dụ: các doanh nghiệp thì chỉ quan tâm đến các sản phẩm hàng hóa tạo ra và lợi nhuận, các tổ chức chính trị, các tổ chức xã hội lại quan tâm

đến việc sử dụng đất nh- thế nào để phục vụ tốt nhất cho công việc của mình

Trang 10

Các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân c- lại quan tâm đến các sản phẩm lấy đ-ợc từ đất Lâm nghiệp của mình

Để đảm bảo ổn định an ninh chính trị, kinh tế của đất n-ớc, Nhà n-ớc

cần kết hợp hài hòa lợi ích của các đối t-ợng h-ởng lợi từ đất lâm nghiệp nói trên

Lợi ích của các đối t-ợng h-ởng lợi từ đất lâm nghiệp đã đ-ợc Nhà n-ớc quy định rõ trong luật đất đai, luật bảo vệ phát triển rừng, Nghị định 02/CP ra ngày 15 /04/1994 (nay là nghị định 163/CP ra ngày 16/11/1999), Quyết định 178/2001/QĐ - TTg của Thủ t-ớng ra ngày 12/11/2001 về quyền h-ởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân đ-ợc giao, đ-ợc thuê, nhận khoán rừng và

đất lâm nghiệp

Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của cơ chế h-ởng lợi trong việc thu hút các hộ gia đình cá nhân tham gia vào sản xuất nông lâm nghiệp, ngày 14/7/1993 Quốc hội đã thông qua luật đất đai năm 1993 và có hiệu lực vào ngày 15/10/1993 Luật này điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai nói chung

và các mối quan hệ trong việc quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp nói riêng Luật xác lập các quyền năng cụ thể của ng-ời sử dụng đất nói chung

và ng-ời sử dụng rừng và đất lâm nghiệp nói riêng Tuy nhiên, đứng tr-ớc sự thay đổi, ngày 2/12/1998 Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1993 Luật đất đai sửa đổi,

bổ sung năm 1998 đã luật hóa các quyền và nghĩa vụ cụ thể của ng-ời sử dụng đất, trong đó có hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng và đất lâm nghiệp,

đồng thời xác định rõ các hình thức giao đất, cho thuê đất làm căn cứ cho các quy định về h-ởng lợi sau này của ng-ời dân Đến năm 2001, tại kỳ họp thứ

9 quốc hội khóa X đã thông qua việc sửa đổi luật đất đai năm 1993 lần thứ hai Khi luật đất đai năm 2003 đ-ợc Quốc hội thông qua thì luật đất đai đã hoàn thiện đ-ợc cơ chế quản lý đất đai nói chung, rừng và đất lâm nghiệp nói riêng, góp phần hoàn thiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, quy định rõ quyền

Trang 11

và nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất nói chung, quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ sử dụng rừng, đất lâm nghiệp nói riêng

Ngoài văn bản luật đất đai, Nhà n-ớc đã ban hành luật bảo vệ và phát triển rừng Ngày 12 tháng 8 năm 1991 Quốc hội n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật bảo vệ và phát triển rừng Luật bảo vệ và phát triển rừng quy định rõ về các loại rừng, quy

định rõ trách nhiệm của Nhà n-ớc và nhân dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng, quy định rõ về lực l-ợng chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng, quy

định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các hộ nhận đất, nhận rừng Đến nay, đứng tr-ớc sự thay đổi về mọi mặt của đất n-ớc, Quốc hội n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6, ngày 03 tháng12 năm 2004 đã thông qua Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004

Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của chính phủ thay thế cho nghị định số 02 CP, đã đ-a ra các quy định về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp Nghị định này ra đời là cơ hội cho các

hộ gia đình, cá nhân có khả năng đầu t- vào sản xuất lâm nghiệp nh-ng gặp khó khăn về đất đai Tại nghị định này, vấn đề cho thuê rừng, đất lâm nghiệp lần đầu tiên đ-ợc đề cập, đồng thời Nghị định cũng quy định rõ những đối t-ợng đ-ợc giao, nhận rừng, đất lâm nghiệp, quy định cụ thể, chi tiết hơn đối với trình tự, thủ tục, thời hạn giao, cho thuê, khoán rừng và đất lâm nghiệp

Đặc biệt nghị định này đã quy định rất chi tiết, cụ thể đối với quyền và nghĩa

vụ của các bên trong quá trình giao, thuê, khoán rừng và đất lâm nghiệp Mặc dù luật đất đai, luật bảo vệ và phát triển rừng cũng nh- nghị định 163/CP đã có các quy định về cơ chế h-ởng lợi đối với các hộ gia đình, cá nhân nhận rừng và đất lâm nghiệp, nh-ng trong thực tế cơ chế h-ởng lợi quy

định trong luật đất đai, luật bảo vệ và phát triển rừng và nghị định 163/CP nói trên vẫn ch-a đ-a ra đ-ợc một cơ chế h-ởng lợi thích hợp cho các hộ nhận

Trang 12

đất, nhận rừng Những quyền lợi mà các hộ gia đình, cá nhân nhận rừng và

đất lâm nghiệp đ-ợc h-ởng ch-a thực sự thỏa đáng, ch-a thu hút đ-ợc tiềm năng của ng-ời dân trực tiếp sống bằng nghề rừng tham gia vào sản xuất lâm nghiệp Nhằm khắc phục các nh-ợc điểm trên, ngày 12/11/2001, thủ t-ớng chính phủ đã ban hành Quyết định số 178/2001/QĐ - TTg về quyền h-ởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân đ-ợc giao, đ-ợc thuê, nhận khoán rừng

và đất lâm nghiệp Đây đ-ợc coi là b-ớc ngoặt của ngành lâm nghiệp n-ớc

ta Quyết định này ra đời nhìn chung là phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của đại đa số ng-ời dân sản xuất lâm nghiệp, tạo điều kiện thu hút đ-ợc nhiều hộ dân miền núi đầu t- cho sản xuất lâm nghiệp, làm xuất hiện nhiều mô hình sản xuất lâm nghiệp mới có hiệu quả góp phần nâng cao đời sống của ng-ời dân miền núi, đặc biệt tỷ trọng thu nhập từ lâm nghiệp đ-ợc tăng lên Quyết định này quy định rõ các đối t-ợng đ-ợc h-ởng lợi từ rừng và đất lâm nghiệp, đồng thời cũng quy định quyền và nghĩa vụ đối với từng đối t-ợng quản lý sử dụng rừng và đất lâm nghiệp

Riêng với đối t-ợng là các hộ gia đình nhận giao, khoán đất lâm nghiệp, các văn bản pháp luật và chính sách đã quy định t-ơng đối rõ các quyền và nghĩa vụ trên từng loại đất lâm nghiệp đ-ợc giao, khoán Những quy định này

đ-ợc nêu vắn tắt trong biểu 1-2

Trang 13

Biểu 1-2: Quy định về quyền và nghĩa vụ của các hộ nhận rừng, đất lâm nghiệp

Rừng phòng

1 Đ-ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 Đ-ợc h-ởng thành quả lao động, kết quả đầu t- trên đất

3 Đ-ợc h-ởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại

4 Đ-ợc h-ớng dẫn và giúp đỡ trông việc cải tạo, bồi bổ đất

5 Đ-ợc bảo vệ khi bị xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình

6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất

7 Đ-ợc chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, cho, tặng bằng quyền sử dụng đất

8 Đ-ợc bồi th-ờng quyền sử dụng đất khi Nhà n-ớc thu hồi đất

Giống rừng sản xuất

Giống rừng sản xuất

rừng

1 Đ-ợc công nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

2 Đ-ợc sử dụng rừng ổn định, lâu dài

3 Đ-ợc sản xuất kết hợp lâm - nông - ng- nghiệp, trừ rừng đặc dụng

4 Đ-ợc h-ởng, bán thành quả, kết quả đầu t- trên đất

5 Đ-ợc kết hợp nghiên cứu khoa học với kinh doanh

6 Đ-ợc bồi th-ờng thành quả lao động, kết quả đầu t- khi Nhà n-ớc thu hồi rừng

7 Đ-ợc h-ớng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ vốn và đ-ợc h-ởng các lợi ích khác

Giống rừng sản xuất

Giống rừng sản xuất

Trang 14

Nội dung Văn bản

luật

đặc dụng

Rừng phòng

1 Đ-ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 Đ-ợc h-ởng thành quả lao động, kết quả đầu t- trên đất

3 Đ-ợc h-ởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại

4 Đ-ợc h-ớng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất

5 Đ-ợc bảo vệ khi bị xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình

6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất

7 Đ-ợc chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, cho, tặng bằng quyền sử dụng đất

8 Đ-ợc bồi th-ờng quyền sử dụng đất khi Nhà n-ớc thu hồi đất

9 Đ-ợc miễn, giảm thuế, các chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng

II Hộ thuê đất

1 Đ-ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 Đ-ợc bán, để thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn tài sản của mình trên đất thuê.

Giống rừng sản xuất

Giống rừng sản xuất

Trang 15

Nội

dung

Văn bản luật

c Giao đất lâm nghiệp ch-a có rừng

1 Đ-ợc hỗ trợ kinh phí để trồng rừng

1 Hình thức giao, thuê

a Quản lý, bảo vệ và xây dựng rừng

1 Đ-ợc cấp kinh phí để quản lý, bảo

vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng

4 Đ-ợc khai thức tre, nứa với c-ờng

độ  30% khi trên 80% diện tích đất

đã thành rừng, đ-ợc h-ởng toàn bộ lâm sản sau khi nộp thuế

5 Đ-ợc khai thác chọn, khi rừng

đ-ợc khai thác, c-ờng độ khai thác  20%, đ-ợc h-ởng từ 85% - 90% sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế

Trang 16

3 Nếu tự bỏ vốn thì đ-ợc quyền tự quyết việc khai thác, sử dụng lâm sản

4 Mọi sản phẩm khai thác từ rừng đ-ợc

tự do l-u thông

5 Đ-ợc sử dụng  20% diện tích đất ch-a có rừng để sản xuất nông- ng- nghiệp

d Thuê đất ch-a có rừng để trồng rừng

1 Đ-ợc quyền tự quyết việc khai thác,

sử dụng lâm sản

2 Nếu nhận vốn của các dự án thì đ-ợc h-ởng các quyền lợi theo quy định của các dự án đó

nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái

b Thuê đất rừng

Đ-ợc kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ d-ỡng, đ-ợc xây dựng cơ

sở dịch vụ

du lịch, nghỉ d-ỡng d-ới tán rừng

5 Đ-ợc khai thác chọn, khi rừng đ-ợc khai thác, c-ờng độ khai thác  20%,

đ-ợc h-ởng 90% - 95% l-ợng sản phẩm

6 Nếu tự đầu t- vốn thì đ-ợc h-ởng 100% sản phẩm

c Thuê đất rừng:

Đ-ợc kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ d-ỡng

Trang 17

2 Đ-ợc trồng xen các loại cây đặc sản, cây nông nghiệp và chăn thả gia súc

3 Đ-ợc khai thác khi rừng đ-ợc khai thác, mỗi năm

đ-ợc h-ởng từ 1,5 - 2% giá

trị lâm sản

b Phục hồi rừng tự nhiên

1 Đ-ợc cấp kinh phí phục hội rừng

2 Đ-ợc sản xuất NLKH

3 Đ-ợc tận thu lâm sản phụ, sảm phẩm tỉa th-a

4 Đ-ợc khai thác khi rừng

đ-ợc khai thác

2 Hình thức

khoán

1 Đ-ợc nhận tiền công trồng, bảo

vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng

2 Đ-ợc tạo điều kiện tham gia các hoạt động dịch vụ, du lịch

2 Hình thức khoán

a Bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ đầu nguồn

1 Đ-ợc nhận tiền công bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng

2 Đ-ợc thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa

3 Đ-ợc khai thác cây gỗ chết, gãy, sâu bệnh, sản phẩm tỉa th-a

4 Đ-ợc khai thác tre, nứa với c-ờng độ ≤30% khi rừng che phủ trên 80% diện tích đất, đ-ợc h-ởng từ 80-90% sản phẩm sau khi nộp thuế

5 Đ-ợc khai thác chọn khi rừng đ-ợc khai thác với c-ờng

độ ≤ 20%, đ-ợc h-ởng một phần sản phẩm sau khi nộp thuế

b Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn

1 Đ-ợc cấp kinh phí trồng, chăm sóc, bảo vệ

2 Đ-ợc sử dụng cây nông nghiệp lâu năm là cây trồng chính

3 Đ-ợc h-ởng 100% sản phẩm khai thác từ cây phù trợ, cây trồng xen, sản phẩm tỉa th-a, đảm bảo độ tàn che là 0,6

4 Đ-ợc thu hái lâm sản phụ, hoa quả, dầu nhựa

5 Đ-ợc sử dụng ≤ 20% diện tích đất lâm nghiệp không có rừng để sản xuất nông – ng- nghiệp

6 Đ-ợc khai thác chọn khi cây trồng chính đ-ợc khai thác, c-ờng độ  20%

Trang 18

c Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

1 Đ-ợc cấp kinh phí trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

2 Đ-ợc sản xuất NLKH, đ-ợc

h-ởng toàn bộ sản phẩm trồng xen

3 Đ-ợc tận thu sản phẩm tỉa th-a, khai thác lâm sản phụ

4 Đ-ợc khai thác khi rừng đ-ợc khai thác

- Nếu nhận kinh phí của Nhà n-ớc đ-ợc h-ởng từ 2% - 2,5 % cho mỗi năm

- Nếu tự bỏ vốn thì đ-ợc h-ởng 95% giá trị sản phẩm sau khi nộp thuế

-Nếu cùng đầu t- với bên khoán thì phân phối theo tỷ lệ góp vốn

- Nếu tự đầu t- thì đ-ợc h-ởng 100% giá trị sản phẩm

c Trồng, bảo vệ rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi tr-ờng

1 Đ-ợc cấp kinh phí để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

2 Đ-ợc trồng xen cây nông nghiệp với cây rừng và h-ởng toàn bộ cây trồng xen

3 Được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa…

4 Đ-ợc tận thu sản phẩm tỉa th-a, khai thác lâm sản phụ

5 Đ-ợc khai thác khi rừng đ-ợc khai thác, mỗi năm khai thác  10% diện tích đã trồng thành rừng

- Nếu nhận kinh phí của Nhà n-ớc thì đ-ợc h-ởng từ 60–70%

- Nếu tự đầu t- thì đ-ợc h-ởng 100% giá trị sản phẩm

d Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ ngập n-ớc

1 Đ-ợc cấp kinh phí để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

2 Đ-ợc đánh bắt thủy, hải sản, đ-ợc tận thu lâm sản phụ

3 Đ-ợc sử dụng không quá 30% diện tích đất để nuôi trồng thủy sản

4 Đ-ợc khai thác chọn khi rừng đ-ợc khai thác, c-ờng độ  20%

- Nếu nhận kinh phí của Nhà n-ớc thì đ-ợc h-ởng từ 80 – 70%.

- Nếu tự đầu t- thì đ-ợc h-ởng 100% giá trị sản phẩm

Trang 19

Rừng phòng

1 Sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ các quy định khác của pháp luật

2 Đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, thừa kế, tặng, cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

3 Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ, làm tăng khả năng sinh lợi của đất

5 Tuân thủ những quy định về bảo vệ môi tr-ờng, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của ng-ời sử dụng đất xung quanh

6 Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất

7 Giao lại đất khi có quyết định thu hồi hoặc khi hết hạn sử dụng

Giống rừng sản xuất

Giống rừng sản xuất

1 Bảo toàn và phát triển rừng bền vững vốn rừng, sử dụng rừng đúng mục

đích, đúng ranh giới quy định

2 Bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch, kế hoạch, dự án, ph-ơng án

3 Định kỳ báo cáo cơ quan nhà n-ớc về diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt

động liên quan đến rừng

4 Giao lại rừng khi có quyết định thu hồi hoặc khi hết thời hạn sử dụng

5 Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác của pháp luật

6 Thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan

Giống rừng sản xuất

Giống rừng sản xuất

Trang 20

1 Sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ các quy định khác của pháp luật

2 Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

3 Thực hiện các biện pháp bảo vệ, làm tăng khả năng sinh lợi của đất

4 Tuân thủ những quy định về bảo vệ môi tr-ờng, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của ng-ời sử dụng đất xung quanh

5 Giao lại đất khi có quyết định thu hồi hoặc khi hết hạn sử dụng

6 Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

7 Nộp tiền thuê đất, thực hiện các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

Giống rừng sản xuất

Giống rừng sản xuất

1 Quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp đúng mục đích, đúng ranh giới

2 Bảo toàn và phát triển vốn rừng đ-ợc giao, đ-ợc thuê

3.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

II Hình thức khoán

1 Sử dụng rừng và đất lâm nghiệp nhận khoán đúng mục đích, đúng kế hoạch

2 Bán sản phẩm sản xuất ra trên đất nhận khoán theo hợp đồng khoán

3 Phải bồi th-ờng, nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên khoán

Giống rừng sản xuất

Giống rừng sản xuất

Trang 21

ch-ơng 2

Mục tiêu, đối t-ợng, nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần hoàn thiện chính sách giao khoán đất lâm nghiệp và chính sách h-ởng lợi đối với các hộ gia đình nhận đất lâm nghiệp, h-ớng tới phát triển bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Thanh Sơn– tỉnh Phú Thọ

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá đ-ợc tình hình thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ

- Đánh giá đ-ợc tình hình thực hiện chính sách h-ởng lợi và ảnh h-ởng của chính sách này đến phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ nhận rừng,

đất lâm nghiệp, tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất đ-ợc một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận rừng, đất lâm nghiệp, nhằm phát triển tài nguyên rừng bền vững tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hoá các chính sách hiện hành về h-ởng lợi đối với các hộ nhận rừng, đất lâm nghiệp

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ

- Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ

- Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận rừng, đất lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ

Trang 22

- Đánh giá một số tác động của chính sách h-ởng lợi đến phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách giao, khoán

đất lâm nghiệp và chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận rừng, đất lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ

2.3 Đối t-ợng nghiên cứu

- Quá trình thực hiện chính sách giao, khoán rừng, đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ

- Quá trình thực hiện chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận rừng, đất lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ

- Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ nhận rừng, đất lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ

2.4 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn: Quá trình thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiêp, chính sách h-ởng lợi và tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ nhận rừng,

đất lâm nghiệp

- Không gian: huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ

- Thời gian: từ năm 1994 đến nay

2.5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.5.1 Nghiên cứu và kế thừa tài liệu

Đề tài tiến hành nghiên cứu:

- Các văn bản luật liên quan trực tiếp đến chính sách h-ởng lợi nh- : Luật đất đai, luật bảo vệ và phát triển rừng

- Các văn bản liên quan đến chính sách h-ởng lợi trong lâm nghiệp nh- : Nghị định 02/CP ngày 15/04/1994, Nghị định 163/CP ngày 16/11/1999, Nghị định số 01 ra ngày 04/01/1995, Quyết định 08/2001/QĐ - TTg, thông t- liên tịch số 80/2003/TTLT-BTC/BNN&PTNT và các văn bản liên quan khác,

Trang 23

Quyết định 178/2001/QĐ - TTg của Thủ t-ớng ra ngày 12/11/2001

Đề tài kế thừa số liệu của

- Các báo cáo tổng kết về kết quả giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp, kết quả triển khai chính sách h-ởng lợi của huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ

- Số liệu thống kê về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Số liệu báo cáo về phát triển kinh tế xã hội của các xã nghiên cứu

2.5.2 Ph-ơng pháp chọn địa điểm và đối t-ợng khảo sát

1 Chọn địa bàn khảo sát quá trình giao, khoán rừng, đất lâm nghiệp và tình hình thực hiện chính sách h-ởng lợi

Chính sách h-ởng lợi có sự phân biệt về quyền nghĩa vụ của các hộ gia

đình trên các loại đất, rừng khác nhau, hình thức quản lý khác nhau Vì vậy,

địa bàn khảo sát của đề tài thỏa mãn các yêu cầu sau :

+ Phải đảm bảo có đủ các loại rừng theo mục đích sử dụng :

- Giao rừng, đất lâm nghiệp

- Khoán rừng, đất lâm nghiệp

- Thuê rừng, đất lâm nghiệp

2 Chọn hộ gia đình để khảo sát tác động của chính sách h-ởng lợi, chính sách giao, khoán rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn các xã đ-ợc chọn để khảo sát

Trang 24

- Đề tài đã chọn 2 xã : Thu Cúc, Xuân Sơn vì hai xã này đáp ứng đủ các yêu cầu về các loại rừng, các hình thức quản lý rừng và đất lâm nghiệp

- Đề tài chọn 3 thôn : thôn Dù (Xuân Sơn), thôn Tân Lập và thôn Giác I (Thu Cúc) vì các thôn này tiêu biểu cho tình hình triển khai chính sách giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp, tình hình thực hiện chính sách h-ởng lợi đối với các hộ gia đình tại 2 xã

- Đề tài đã lựa chọn 90 hộ trong 3 thôn để khảo sát Các hộ đ-ợc chọn

điều tra là những hộ thỏa mãn đ-ợc các tiêu chí sau :

+ Có nhận rừng, đất lâm nghiệp theo các hình thức giao, khoán, thuê + Có các hoạt động sản xuất lâm nghiệp

2.5.3 Sử dụng một số công cụ của ph-ơng pháp PRA, RRA trong khảo sát thực tiễn

- Phỏng vấn ban quản lý các thôn/ bản

Công cụ này đ-ợc thực hiện đầu tiên khi tới thôn, nhằm tìm hiểu tình hình chung về kinh tế - xã hội, tình hình giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp của thôn Nội dung đ-ợc điều tra nh-: Dân số, mức sống, dân trí, các loại đất đai, các hình thức quản lý rừng và đất lâm nghiệp, những lợi ích thu

đ-ợc từ các hoạt động sản xuất lâm nghiệp

- Điều tra kinh tế hộ

Trên địa bàn 2 xã nghiên cứu tiến hành điều tra 90 hộ trong 3 bản khảo sát Các hộ điều tra đều tham gia các hoạt động các hoạt động nhận giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp, các hộ đ-ợc lựa chọn dựa vào diện tích

đất đai của hộ (nhiều, trung bình, ít) Nội dung điều tra đ-ợc ghi trong phiếu

điều tra nh-: Họ và tên chủ hộ, số nhân khẩu, số lao động, trình độ văn hoá, diện tích đất đ-ợc giao, loại cây trồng vật nuôi, thời vụ, đầu t- và thu nhập cho mỗi ph-ơng thức canh tác, những khó khăn trở ngại và tâm t- nguyện vọng của từng hộ về vấn đề giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp cũng

Trang 25

như những khó khăn gặp phải khi nhận rừng và đất lâm nghiệp… Thực hiện công cụ này nhằm tìm hiểu tình hình kinh tế chung của hộ, các ph-ơng phức canh tác áp dụng trên từng mảnh v-ờn, rừng của họ, các hình thức và nguyên nhân tác động của ng-ời dân vào tài nguyên rừng Từ đó tìm ra các mặt còn tồn tại trong việc giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp cũng nh- những khó khăn trong quá trình thực hiện cơ chế h-ởng lợi trên các mảnh rừng, đất lâm nghiệp đã nhận làm cơ sở để đ-a ra các giải pháp khắc phục, phát triển kinh tế hộ nhằm thu hút sự tham gia của ng-ời dân vào quản lý, bảo vệ rừng

và đất lâm nghiệp một cách bền vững tại huyện Thanh Sơn

- Thảo luận nhóm

Ph-ơng pháp này đ-ợc thực hiện sau khi thực hiện công cụ điều tra hộ

Ba nhóm thảo luận đ-ợc hình thành tại ba bản Mỗi nhóm bao gồm từ 5- 7 ng-ời với đủ các thành phần hộ nhận giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp Thảo luận nhằm tìm ra những vấn đề bất cập trong việc giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp cũng nh- tìm ra các khó khăn mà các hộ đang gặp phải khi thực hiện cơ chế h-ởng lợi trên diện tích rừng, đất lâm nghiệp

đ-ợc giao Từ đó đ-a ra các ý kiến của ng-ời dân để hoàn thiện chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận rừng và đất lâm nghiệp tại Thanh Sơn

2.5.4 Ph-ơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu

+ áp dụng ph-ơng pháp thống kê và phân tích kinh tế để tính toán các chỉ tiêu về tỷ trọng, tốc độ và phân tích các yếu tố ảnh h-ởng đến phát triển kinh tế hộ

+ Ph-ơng pháp phân tích kinh tế hộ

Kinh tế hộ nhận rừng và đất lâm nghiệp tại Thanh Sơn đ-ợc phân tích trên các khía cạnh sau đây:

- Cơ cấu sử dụng đất đai của các hộ điều tra

- Cơ cấu chi phí của các hộ điều tra

Trang 26

- Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra

+ Sử dụng hàm Cobb - Douglass (hàm có hệ số co dãn không đổi) trong phân tích ảnh h-ởng của các yếu tố nguồn lực đến thu nhập của hộ

LnY là hàm tuyến tính với các tham số β

Các hệ số β1, β2, βn thể hiện độ co dãn của Y đối với Xi t-ơng ứng

2.5.5 Ph-ơng pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà khoa học về cơ

chế h-ởng lợi trong việc giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp cho mục tiêu đã đề ra

Thông qua các cuộc tiếp xúc trực tiếp, tiến hành trao đổi ý kiến với các nhà quản lý, các cán bộ có nhiều kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực nghiên cứu cơ chế h-ởng lợi của các hộ gia đình tham gia nhận rừng và đất lâm nghiệp Tham gia các hội thảo khoa học để chia sẻ kinh nghiệm và thông tin với các nhà khoa học trong lĩnh vực cơ chế h-ởng lợi đối với các hộ gia đình nhận rừng, đất lâm nghiệp

Trang 27

Ch-ơng 3

Kết quả nghiên cứu

3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý Hình 3-1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Sơn

Trang 28

3.1.1.1 Vị trí địa lí

Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ cách thành phố Việt Trì khoảng 50 km Tổng diện tích tự nhiên là: 1.309,2 km2 Thanh Sơn nằm trong tọa độ địa lý: từ 20055' đến 21022' vĩ độ Bắc

từ 104048' đến 105022' kinh độ Đông

- Phía Đông giáp tỉnh Hà Tây, huyện Thanh Thủy – tỉnh Phú Thọ

- Phía Bắc giáp huyện Yên Lập, Tam Nông – tỉnh Phú Thọ và tỉnh Yên Bái

- Phía Tây giáp tỉnh Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình

3.1.1.2 Địa hình và thổ nh-ỡng

Thanh Sơn nằm trên vùng chuyển tiếp giữa vùng trung du và miền núi

Địa hình phức tạp bị chia cắt bởi những dãy núi cao xen kẽ là các dải đồi bát

úp thấp Độ cao của địa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Điểm cao nhất huyện là 1380 m (núi voi Xuân Sơn), điểm thấp nhất là 72 m (xã Tất Thắng) Do địa hình nh- trên, nên Thanh Sơn có một hệ thống sông, suối, khe, lạch dày đặc, xen lẫn là các cánh đồng và thung lũng nhỏ, không có diện tích mặt n-ớc lớn Điều này dẫn đến không thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn Hệ thống sông, suối, khe, lạch gồm có: 2 con sông (sông Bứa, sông Dân), 15 con suối lớn, 1 con ngòi (ngòi Lạt đổ vào sông Đà)

và nhiều con suối nhỏ, khe, lạch

3.1.1.3 Khí hậu - thời tiết

Thanh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt Mùa m-a nóng ẩm tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 với l-ợng m-a lớn Mùa khô lạnh, kéo dài từ tháng 11 năm tr-ớc đến tháng 4 năm sau L-ợng m-a trung bình khoảng từ 1600 mm – 1800 mm Nhiệt độ bình quân năm là 230C, biên độ nhiệt là 280C (tháng cao nhất là 37,70C, tháng thấp nhất là 90C) Độ

ẩm trung bình năm từ 85% - 87% Nhìn chung đặc điểm khí hậu phù hợp với nhiều loài cây trồng vật nuôi của địa ph-ơng Nh-ng do đặc điểm địa hình

Trang 29

miền núi nên thời tiết có những diễn biến bất th-ờng, mùa m-a có: lốc xoáy,

lũ ống, lũ quét , mùa khô có hạn hán, nhiệt độ xuống thấp Khi tiến hành sản xuất nông lâm nghiệp cần bố trí ph-ơng án sản xuất, lựa chọn cây trồng,

vật nuôi thích hợp

3.1.1.4 Đất đai và tài nguyên rừng

Hiện trạng cơ cấu đất đai của huyện Thanh Sơn đ-ợc nêu trên biểu 3-1 Qua biểu 3-1, cho thấy:

Diện tích đất nông nghiệp của huyện Thanh sơn chiếm một tỷ trọng rất thấp so với tổng diện tích tự nhiên (8,97%) Diện tích đất trồng cây hàng năm lớn hơn nhiều so với diện tích đất trồng cây lâu năm và đất v-ờn Qua cơ cấu

đất nông nghiệp ở trên có thể khẳng định việc sản xuất lúa là chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Sơn

Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của huyện Thanh sơn chiếm một tỷ lệ rất cao so với tổng diện tích tự nhiên (58,08%)

Nếu phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành, Thanh Sơn có rừng tự nhiên và rừng trồng, rừng tự nhiên có diện tích gần gấp hai lần rừng trồng Nếu phân theo vai trò của rừng, Thanh Sơn có rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất Trong 3 loại rừng, rừng sản xuất có diện tích lớn nhất (29,56%), rừng đặc dụng có diện tích thấp nhất (6,98%), rừng phòng hộ chiếm (21,54%)

Đất ch-a sử dụng của huyện Thanh Sơn có rất nhiều (29,89%), chủ yếu

là đất đồi núi ch-a sử dụng (27,31%) Trong các loại đất ch-a sử dụng thì đất núi đá, sông, suối là khó đ-a vào sử dụng, đất đồi núi có thể đ-a vào sử dụng sản xuất lâm nghiệp Đây là tiềm năng lớn ch-a đ-ợc khai thác trong sản xuất Lâm nghiệp của huyện Thanh Sơn Trong những năm tới, huyện Thanh Sơn cần có kế hoạch đ-a số đất này vào sử dụng để khai thác hết tiềm năng

đất lâm nghiệp

Trang 30

Biểu 3-1 Hiện trạng các loại đất đai huyện Thanh Sơn- Phú Thọ

Tổng diện tích toàn huyện 130.921,00 100,00

3 Đất trồng cây lâu năm 2.446,57 1,87

4 Đất nuôi trồng thủy sản 229,82 0,18

V Đất ch-a sử dụng 39.130,65 29,89

1 Đất bằng ch-a sử dụng 153,36 0,12

2 Đất đồi ch-a sử dụng 35.756,08 27,31

3 Đất có mặt n-ớc ch-a sử dụng 65,15 0,05

4 Sông, suối 1.482,79 1,13

5 Núi đá 1.051,00 0,80

6 Đất ch-a sử dụng khác 622,27 0,48

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Sơn)

Trang 31

Với dện tích rừng và đất lâm nghiệp của huyện Thanh Sơn ở trên, có thể khẳng định, sản xuất lâm nghiệp của huyện Thanh Sơn rất đa dạng và có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất lâm nghiệp bền vững

Đất chuyên dùng và đất ở chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích đất

tự nhiên của tòan huyện Thanh Sơn (3,06%) Diện tích đất chuyên dùng và

đất ở của huyện Thanh Sơn là hợp lý

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số, lao động

Toàn huyện Thanh sơn có 41.328 hộ, 188.623 nhân khẩu, 113.246 lao

động phân bố trên 39 xã, 1 thị trấn Hiện nay, số hộ đói nghèo trong huyện còn chiếm một tỷ lệ t-ơng đối cao, khoảng 18%

Dân số, lao động của Thanh Sơn đ-ợc thể hiện trong biểu 3-2

Biểu 3-2 Đặc điểm dân c- huyện Thanh Sơn – Phú Thọ

STT Tên xã, thị trấn

Diện tích (ha)

Trang 32

( Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Sơn)

Mật độ dân c- của toàn huyện trung bình là 144 ng-ời/ km2 Dân c- trong huyện phân bố không đều (18 ng-ời/km2 tại xã Xuân Sơn và 1.173,0 ng-ời/ km2 tại thị Trấn Thanh Sơn)

Trang 33

Bình quân toàn huyện mỗi hộ có: từ 4- 5 nhân khẩu, từ 2 – 3 lao động, trên 3 ha đất Có thể nói với diện tích đất bình quân trên 1 hộ, bình quân số lao động, nhân khẩu trên một hộ nh- trên là một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp

3.1.2.2 Dân tộc, văn hoá

Sinh sống trên địa bàn huyện Thanh Sơn có 23 dân tộc, có 4 dân tộc chủ yếu là M-ờng, Dao, H’mông, Kinh Tại huyện Thanh Sơn dân tộc M-ờng chiếm đại đa số Thành phần các dân tộc ở Thanh Sơn thể hiện trong biểu 3-3

Biểu 3-3 Thống kê các dân tộc tại huyện Thanh Sơn – Phú Thọ

( Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Sơn)

Các dân tộc chủ yếu sinh sống trên đất Thanh Sơn có những đặc điểm cơ bản sau:

Dân tộc Dao

Ng-ời Dao tại Thanh Sơn còn giữ đ-ợc nhiều phong tục tập quán và

truyền thống đặc tr-ng cho ng-ời Dao ở Việt Nam Trong sản xuất và sinh hoạt, ng-ời Dao còn mang tính cộng đồng rõ nét Khi một gia đình làm nhà, hoặc làm ruộng, n-ơng rẫy, th-ờng những ng-ời thân hoặc một nhóm hộ gia

đình cùng tham gia hỗ trợ Tr-ớc đây ng-ời Dao sống du canh du c- Từ những năm 1970 trở lại đây, ng-ời Dao đã định c- ổn định theo chủ tr-ơng của Nhà n-ớc Tuy nhiên, họ vẫn du canh bằng hình thức sản xuất l-ơng thực trên n-ơng rẫy không cố định

Trang 34

Dân tộc M-ờng

Dân tộc M-ờng là nhóm dân tộc thiểu số có dân số lớn nhất tai huyện Thanh Sơn Ng-ời M-ờng vẫn còn giữ đ-ợc bản sắc đặc tr-ng của mnình Trong sản xuất ng-ời M-ờng vẫn giữ đ-ợc tính cộng đồng Họ th-ờng hỗ trợ nhau trong các công việc cần nhiều sức lực nh- làm ruộng, n-ơng rẫy, săn bắt, hái l-ợm Ng-ời M-ờng có truyền thống làm lúa n-ớc lâu đời, vì vậy lúa n-ớc của họ th-ờng rất ổn định và bền vững

Dân tộc Kinh

Dân tộc Kinh tại Thanh Sơn, đa số là ng-ời từ các tỉnh đồng bằng di c- lên làm công nhân lâm tr-ờng hoặc đi khai hoang Họ có trình độ sản xuất cao nhất trong 23 dân tộc, kinh tế của họ thuộc vào loại khá giả nhất trong

địa ph-ơng họ sinh sống

Dân tộc H mông

Ng-ời H’ mông ở Thanh Sơn sống tập trung tại các bản vùng cao Trình

độ sản xuất của họ thuộc loại lạc hậu Họ chủ yếu có nguồn gốc từ Văn Chấn – Yên Bái

3.1.2.3 Y tế, giáo dục

+ Y tế: Cả huyện có một bệnh huyện nằm tại thị trấn Thanh Sơn để

khám và chữa bệnh cho ng-ời dân Hầu nh- 39 xã đều đã có trạm y tế, tuy nhiên, các trạm y tế này có dịch vụ y tế, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đa số các xã đều ch-a có trạm xá kiên cố, ch-a có bác sỹ, ch-a có y sỹ và y tá là những ng-ời có tay nghề, kỹ thật cao

+ Giáo dục: Tình hình giáo dục trong khu vực t-ơng đối tốt, hầu hết con

em đồng bào dân tộc đều đ-ợc đi học Thị Trấn Thanh Sơn là một trong những nơi có điều kiện giáo giục tốt nhất với 2 tr-ờng mẫu giáo, 2 tr-ờng tiểu học, 2 tr-ờng trung học cơ sở, 1 tr-ờng THPT Các xã còn lại chỉ có 4 tr-ờng THPT

Trang 35

(đóng tại 4 xã: Minh Đài,Thục Luyện, Xuân Sơn,Văn Miếu), mỗi xã có 1 tr-ờng Mẫu giáo, 1 tr-ờng tiểu học (trừ 3 xã Võ Miếu,Văn Miếu, Yên Sơn có

2 tr-ờng), 1 tr-ờng THCS (trừ xã Địch Quả có 2 tr-ờng ) Cơ sở vật chất của các tr-ờng học còn nghèo, đội ngũ giáo viên ở các bản còn mỏng, chuyên môn ch-a cao, nh-ng ng-ời dân địa ph-ơng đều ý thức đ-ợc việc phải cho con đi học để “biết cái chữ” Tuy nhiên, phần lớn những trẻ em ở những bản sâu chỉ

học hết cấp tiểu học, một số ít mới học hết cấp trung học cơ sở, rất ít ng-ời học

hết cấp trung học phổ thông và bậc học cao hơn.

đ-ờng giao thông đến các xã còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đ-ờng giao thông đến xã Xuân Sơn

3.1.3 Tình hình phát triển các ngành nghề sản xuất của huyện Thanh Sơn – Phú Thọ

a Tình hình sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp là nguồn thu chủ yếu của huyện Thanh Sơn Hàng năm, sản xuất nông nghiệp thu đ-ợc trên 628 tỷ đồng, chiếm trên 60% tổng thu của toàn huyện Sản xuất nông nghiệp của ng-ời dân Thanh Sơn gồm có trồng trọt và chăn nuôi

- Trồng trọt:

Trang 36

Hoạt động trồng trọt của ng-ời dân huyện Thanh Sơn chủ yếu là trên đất nông nghiệp và trồng xen trên đất lâm nghiệp

Diện tích, năng suất sản l-ợng một số cây trồng chủ yếu đ-ợc thể hiện trong biểu 3-4

Biểu 3-4 Diện tích, năng suất, sản l-ợng một số cây trồng chủ yếu

năm 2005 - huyện Thanh Sơn

( ha)

Năng suất ( tạ/ha)

Sản l-ợng ( tấn )

Trang 37

Qua biểu 3 - 4, cho thấy:

Năng suất các loại cây trồng của huyện Thanh Sơn còn thấp

Cây trồng chủ yếu ở Thanh Sơn là cây lúa, cây chè, ngô Đây là những cây trồng có tiềm năng sản xuất, đem lại nguồn thu cho Thanh Sơn

Lúa đ-ợc trồng trên những ruộng bậc thang, n-ơng cố định, ruộng n-ớc Hoạt động trồng lúa ch-a có đầu t-, thâm canh, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, năng suất bình quân thấp (chỉ đạt 4,5 tấn/ha), chỉ phục vụ nhu cầu l-ơng thực tại địa ph-ơng

Cây Chè đ-ợc trồng trên những v-ờn đồi, v-ờn nhà Nó đ-ợc xác định

là cây công nghiệp chủ lực của huyện Một số xã trong huyện nh-: Địch Quả, Minh Đài đã bắt đầu hình thành lên vùng sản xuất chè, tạo ra thu nhập

Trình độ trồng trọt của huyện Thanh sơn còn thấp, ch-a tìm ra cây chủ lực thực sự để giúp ng-ời dân phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo

Trang 38

Chăn nuôi của các hộ gia đình tại huyện Thanh Sơn theo hình thức tự cung, tự cấp

Tình hình chăn nuôi của huyện Thanh Sơn năm 2005 thể hiện trong biểu 3-5

Biểu 3-5: Số l-ợng vật nuôi chủ yếu năm 2005 - huyện Thanh Sơn

Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn gồm: khoanh nuôi, bảo vệ, trồng rừng

Trang 39

Hầu hết các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên đất rừng đặc dụng, phòng hộ đều theo các dự án, ng-ời dân đ-ợc h-ởng công và đ-ợc khai thác các sản phẩm phụ từ rừng

Các hoạt động trên đất lâm nghiệp đ-ợc quy hoạch là rừng sản xuất đều

do dân tự đầu t- vốn Do thiếu vốn, ng-ời dân sản xuất theo hình thức có tiền

đến đâu làm đến đó Vì thiếu kiến thức, kỹ thuật lên năng suất rừng trồng của ng-ời dân rất thấp

Tình hình sản xuất lâm nghiệp của huyện năm 2005 đ-ợc nêu trong biểu 3-6

Biểu 3-6 Tình hình sản xuất lâm nghiệp năm 2005 – huyện Thanh Sơn

( Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Sơn)

Mục tiêu của sản xuất lâm nghiệp từ nay đến năm 2010 của huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ

- Nâng độ che phủ của rừng lên trên 65%

Trang 40

- Diện tích rừng trồng tập trung: 37.267 ha Trong đó:

+ Rừng phòng hộ 661: 7.268 ha

+ Rừng sản xuất nguyên liệu giấy: 20.000 ha

+Rừng đặc dụng: 11.148 ha

- Diện tích rừng trồng phân tán: 200.000 cây

- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 3.000 ha

- Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên: 115,4 ha

- Khai thác gỗ hàng năm: 200 ha, sản l-ợng đạt: 12.000 m3

c Các hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Ngoài hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, ng-ời dân Thanh Sơn còn tiến hành các hoạt động sản xuất công nghiệp - xây dựng, dịch vụ - th-ơng mại Hai hoạt động sản xuất này tại Thanh Sơn ch-a phát triển

Hàng năm, thu từ công nghiệp - xây dựng chỉ đạt trên 148 tỷ, chiếm 21,4% tổng thu của toàn huyện, thu từ dịch vụ - th-ơng mại đạt trên 86,4 tỷ, chiếm 12,5% tổng thu của toàn huyện

3.1.4 Giới thiệu chung về địa điểm nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và chính sách h-ởng lợi đối với các hộ nhận đất, nhận rừng, đề tài chọn hai xã khảo sát là Xuân Sơn và Thu Cúc

3.1.4.1 Vị trí địa lí

Xã Thu Cúc nằm ở phía Tây Bắc của huyện Thanh Sơn, cách thị trấn Thanh Sơn 40 km, có Quốc Lộ 32A từ Hà Nội đi huyện Văn Chấn (Yên Bái) chạy xuyên dọc xã dài 18Km Có quốc lộ 32B từ trung Tâm xã Thu Cúc đi Sơn La, Mộc Châu, đi Điện Biên, dài 12km, tạo điều kiện cho giao l-u hàng hoá giữa Thu Cúc và các địa ph-ơng trong và ngoài tỉnh Đ-ờng giao thông nông thôn có tổng chiều dài 25 km, đ-ợc cải tạo, thuận lợi cho nhân dân đi lại, tất cả các thôn đã có đ-ờng ô tô đến đ-ợc trung tâm Diện tích tự nhiên của xã thuộc diện tích lớn nhất trong toàn huyện, tổng diện tích là 10.030 ha,

Ngày đăng: 21/09/2017, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức giao, thuê - Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao ,khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất , nhận rừng tại huyện thanh sơn   tỉnh phú thọ
1. Hình thức giao, thuê (Trang 15)
2. Hình thức khoán - Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao ,khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất , nhận rừng tại huyện thanh sơn   tỉnh phú thọ
2. Hình thức khoán (Trang 17)
Hình 3-2: Biểu đồ cơ cấu cấu sử dụng đất của các nhóm hộ. - Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao ,khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất , nhận rừng tại huyện thanh sơn   tỉnh phú thọ
Hình 3 2: Biểu đồ cơ cấu cấu sử dụng đất của các nhóm hộ (Trang 65)
Hình 3-4: Biểu đồ cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ - Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao ,khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất , nhận rừng tại huyện thanh sơn   tỉnh phú thọ
Hình 3 4: Biểu đồ cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w