1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đa dạng thực vật trên núi đá vôi thuộc vườn quốc gia pù mát

77 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 805,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ sinh thái núi đá vôi nói chung và hệ động thực vật trên núi đá vôi nói riêng có ý nghĩa và giá trị to lớn về mặt khoa học cũng nh- thực tiễn đời sống con ng-ời.. - Đánh giá đ-ợc tính

Trang 1

tr-ờng đại học lâm nghiệp

nguyễn thanh nhàn

Đa dạng thực vật trên núi đá vôi - thuộc

v-ờn quốc gia pù mát

Trang 2

Luận văn đ-ợc hoàn thành tại: Khoa sau đại học

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: GS.TS KH Nguyễn Nghĩa Thìn

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn sẻ đ-ợc bảo vệ tại hội đồng chấm luận văn cấp Nhà n-ớc

Họp tại: Tr-ờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Xuân Mai, Ch-ơng Mỹ, Hà Tây

Vào hội: ngày tháng Năm 2006

Có thể tìm luận văn tại : Trung tâm thông tin và th- viện - Tr-ờng ĐHLN

Trang 3

đặt vấn đề

Đa dạng sinh học là sự phong phú và da dạng của sự sống, có vai trò sống còn đối với trái đất Đa dạng sinh học có nhiều giá trị vô cùng to lớn đối với đời sống con ng-ời cũng nh- sinh vật, tập trung vào các nhóm: Giá trị kinh tế, giá trị nhân văn và giá trị sinh thái môi tr-ờng

- Về giá trị kinh tế:

Đa dạng sinh học là nguồn cung cấp l-ơng thực, thực phẩm cho con ng-ời, bảo đảm cơ sở cho an ninh l-ơng thực và phát triển bền vững của đất n-ớc Là nguồn cung cấp nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho công nghiệp chế biến Giá trị của

đa dạng sinh học thể hiện cụ thể:

+ Giá trị đ-ợc tính ra tiền do việc khai thác, sử dụng, mua bán hợp lý các tài nguyên

đa dạng sinh học

+ Đa dạng sinh học bảo đảm cơ sở cho an ninh l-ơng thực và phát triển bền vững của đất n-ớc, bảo đảm nhu cầu về ăn mặc của nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo

+ Đa dạng sinh học cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản

+ Đa dạng sinh học góp phần nâng cao độ phì nhiêu của đất, làm tăng giá trị trên một đơn vị diện tích

- Giá trị xã hội và nhân văn:

Giá trị về xã hội và nhân văn của đa dạng sinh học là những giá trị khó có thể thay thế đ-ợc đối với đời sống con ng-ời Vẻ đẹp muôn màu cũng nh- sự phong phú của thiên nhiên cung cấp cho con ng-ời giá trị thẩm mỹ, làm cho con ng-ời thêm yêu cuộc sống, nó thể hiện:

+ Tạo nhận thức, đạo đức và văn hóa h-ởng thụ thẩm mỹ công bằng của ng-ời dân, qua dáng vẽ, hình thù, màu sắc, kết cấu, h-ơng vị làm cho con ng-ời v-ơn tới cái chân, thiện, mỹ

+ Đa dạng sinh học góp phần đắc lực trong việc giáo dục con ng-ời, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ, lòng yêu thiên nhiên, quê h-ơng và đất n-ớc

Trang 4

+ Đa dạng sinh học tạo nên sự thoải mái của con ng-ời, làm tan đi sự căng thẳng mệt nhọc Nhất là trong thời đaị công nghiệp đầy căng thẳng và sôi động hiện nay

đa dạng sinh học lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng

+ Đa dạng sinh học góp phần tạo ổn định xã hội thông qua việc bảo đảm an toàn l-ơng thực, thực phẩm, thỏa mãn các nhu cầu của ng-ời dân về các chất dinh d-ỡng,

ăn, mặc, ở và tham quan du lịch

- Giá trị về sinh thái và môi tr-ờng:

Giá trị sinh thái và môi tr-ờng của đa dạng sinh học thể hiện ở vai trò duy trì cân bằng sinh học, sinh thái và bảo vệ môi tr-ờng, là chức năng tự nhiên không thể thay thế đ-ợc

+ Bảo vệ tài nguyên đất và n-ớc: Các quần xã sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn, thảm thực vật làm hạn chế lũ lụt, gió bão, xói mòn rửa trôi đất, cát bay, chống nóng, duy trì chất l-ợng và số l-ợng n-ớc

+ Quần xã thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu

+ Quần xã sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật, nấm có khả năng hấp thu, hấp phụ và phân giải các chất ô nhiễm trong môi tr-ờng nh- thuốc bảo vệ thực vật, các chất độc hại khác

Hệ sinh thái của Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, có nhiều hệ sinh thái khác nhau Thành phần các quần xã trong các hệ sinh thái rất phong phú, cấu trúc nhiều tầng nấc, nhiều nhánh, mối quan hệ giữa các yếu tố vật lý và yếu tố sinh học, giữa các nhóm sinh vật với nhau, giữa các loài cũng vậy Mạng l-ới dinh d-ỡng, chuỗi dinh d-ỡng với nhiều khâu nối, nhiều mắt xích làm tăng tính bền vững của các

hệ sinh thái

Đến nay, Việt Nam đã phân biệt nhiều hệ sinh thái nh-: Các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập n-ớc, hệ sinh thái biển đảo Các hệ sinh thái trên cạn có nhiều hệ sinh thái đặc thù nh- rừng, núi đá vôi, núi đất, gò đồi, vùng đất cát ven biển Ngoài ra con ng-ời cũng đã tạo ra nhiều hệ sinh thái nh- : Hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái khu đô thị Trong các hệ sinh thái trên cạn thì hệ sinh thái rừng bao phủ trên 36% diện tích đất tự nhiên và có giá trị quan trọng đối với đa dạng sinh

học ( Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng - tháng 4/2006)

Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản (2005)[31] thì n-ớc ta hiện có 1.147.100 ha núi đá mà chủ yếu là núi đá vôi, chiếm gần 6,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp Núi đá vôi phân bố ở nhiều tỉnh nh-ng chủ yếu là các tỉnh

Trang 5

vùng núi phía Bắc, và Trung bộ Trên núi đá vôi, có nhiều kiểu rừng th-ờng xanh, rụng lá, lá rộng, lá kim hoặc xen kẽ giữa lá rộng và lá kim với hệ động thực vật phong phú, đa dạng và đặc tr-ng Hệ sinh thái núi đá vôi nói chung và hệ động thực vật trên núi đá vôi nói riêng có ý nghĩa và giá trị to lớn về mặt khoa học cũng nh- thực tiễn đời sống con ng-ời

Việt Nam là một trong những n-ớc có tính đa dạng sinh học cao của thế giới

Do đặc điểm về vị trí địa lý, đặc biệt là cấu trúc địa hình, khí hậu nên Việt Nam có

hệ động thực vật và vi sinh vật phong phú, đa dạng Theo Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng [7] ở Việt Nam đã điều tra và thống kê đ-ợc gần 16.000 loài thực vật, 21.000 loài động vật và 3.000 loài vi sinh vật

V-ờn quốc gia (VQG) Pù Mát có hệ động thực vật phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài quý hiếm nh-: Động vật có Sao La, Mang Lớn, Mang Trừơng Sơn Thực vật có: Sa mu, Pơ mu, Kim giao, Sao Trung Hoa, Muồng trắng, Lan hài

đã đ-ợc ghi vào sách đỏ Việt Nam và thế giới

Qua kết quả điều tra của hơn 50 nhà khoa học trong n-ớc và quốc tế từ 1999

- 2002 [11, 24] thì tại VQG Pù Mát đã thống kê, thu mẫu đ-ợc 2.496 loài thực vật bậc cao có mạch, 120 loài thú (trong đó có 45 loài thú lớn), 84 loài cá 13 loài rùa,

39 loài dơi, 85 loài b-ớm, 25 loài bò sát và hàng trăm loài côn trùng khác nhau

Tuy nhiên, cũng nh- các VQG và khu BTTN khác ở Việt Nam, VQG Pù Mát cũng đã và đang phải đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về đa dạng sinh học nói chung và đa dạng sinh học núi đá vôi nói riêng bởi các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp

Mặc dầu vậy, cho tới nay, VQG Pù Mát ch-a có các biện pháp thật sự hữu hiệu để quản lý, bảo vệ một cách hiệu quả hệ thực vật trên núi đá vôi thuộc VQG

Muốn bảo tồn, duy trì và phát triển hệ thực vật núi đá vôi, đồng thời góp phần cùng địa ph-ơng giải quyết việc làm, tăng thu nhập bền vững cho cộng đồng thông qua các hoạt động dịch vụ cung cấp cây giống, nguyên liệu cho ngành chế biến d-ợc liệu, bảo tồn có sự tham gia , tr-ớc hết cần có số liệu đầy đủ về thực vật, tìm đ-ợc nguyên nhân suy giảm từ đó hoạch định chiến l-ợc bảo tồn lâu dài và có ch-ơng trình, kế hoạch -u tiên cho công tác bảo tồn cho VQG Pù Mát Với hy vọng đó, tôi

đã chọn và thực hiện đề tài:

Đa dạng hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Pù Mát

Mục tiêu và nội dung của đề tài là:

Trang 6

- Xây dựng bảng danh lục của hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Pù Mát - Nghệ An

- Đánh giá đ-ợc tính đa dạng của hệ thực vật trên núi đá vôi thuộc VQG Pù Mát

- Phân tích, xác định rõ các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát, đặc biệt là những nguyên nhân trực tiếp, cụ thể, th-ờng xảy ra tại VQG

- Tìm đ-ợc giải pháp bảo tồn thích hợp trong điều kiện hiện tại để bảo tồn những loài cây quý hiếm và loài cây có nguy cơ đe doạ cao

- Đề xuất, khuyến nghị những hoạt động cần thiết, cụ thể để thực hiện, triển khai các hoạt động quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả nhất tại V-ờn quốc gia Pù Mát

Trang 7

Ch-ơng 1

L-ợc sử vấn đề nghiên cứu

1.1 Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới

Vấn đề đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên đã trở thành chiến l-ợc toàn cầu Thế giới đã và đang có sự quan tâm đặc biệt về vấn đề này Nhiều tổ chức quốc

tế đã ra đời nhằm nghiên cứu, điều tra, đánh giá, xây dựng chiến l-ợc, kế hoạch và

hỗ trợ thực hiện hành động bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn thế giới, đó là: Hiệp hội Quốc tế về bảo tồn tự nhiên (IUCN), Ch-ơng trình môi tr-ờng Liên hợp quốc (UNEP), Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên hoang dã (WWF), Quỹ động thực vật thế giới (FFI) Nhu cầu sống còn của con ng-ời phụ thuộc vào tài nguyên của trái

đất Nếu không có chiến l-ợc bảo vệ, bảo tồn và phát triển thích hợp về đa dạng sinh học, nếu để tài nguyên đa dạng sinh học tiếp tục bị suy thoái thì t-ơng lai loài ng-ời

và đề ra các giải pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trong t-ơng lai

Cho đến nay rất nhiều n-ớc có các Bộ luật liên quan đến đa dạng sinh học nh-: [7]

+ Luật Bảo vệ động vật hoang dã 1994 của Anbani

+ Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ đời sống hoang dã 2003 của ấn Độ

+ Luật Bảo vệ động vật 1997 của Ba Lan

Trang 8

+ Luật Đa dạng sinh học và Bảo vệ trí thức cộng đồng 1998 của Băng La Đét

+ Luật Bảo vệ giống thực vật 1997 của Brazil

+ Luật Khu bảo tồn 1998 của Bungari

+ Luật Bảo tồn thiên nhiên năm 2002 của Đức

+ Luật Bảo vệ đời sống hoang dã 1997 của Malayxia

+ Luật Đa dạng sinh học rừng 1997 của Mỹ

+ Luật Đời sống hoang dã 1981 của Nauy

+ Luật Khu bảo tồn ( 2003), Luật Đa dạng sinh học (2004) của Nam Phi

+ Luật Bảo tồn hệ động vật và thực vật bị đe dọa 1994 của Nhật Bản

+ Luật Bảo vệ môi tr-ờng và Bảo tồn đa dạng sinh học 1999 của Ôxtraylia

+ Luật Bảo vệ các loài bị đe dọa 1981 của Singapo

+ Luật Bảo vệ đời sống hoang dã 1991 của Trung Quốc

1.2 Nghiên cứu đa dạng sinh vật ở Việt Nam

1.2.1 Vấn đề nghiên cứu đa dạng chung

Từ những năm đầu của thế kỷ XX đã xuất hiện một công trình nổi tiếng làm nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng sinh vật ở Việt Nam, đó là bộ Thực vật chí

Đông D-ơng do H Lecomte (1907-1952) [36] ng-ời Pháp chủ biên Trong công trình này, tác giả đã thu mẫu và định tên, lập khóa mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn lãnh thổ Đông D-ơng

Trên cơ sở thực vật Đông D-ơng, Thái Văn Trừng (1978)[28] đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài, 850 chi, 289 họ Gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi x-ớng và chủ biên (1960-1996) [33] cùng với nhiều tác giả khác

Năm 1965 Pócs Tamás [37] đã thống kê đ-ợc ở Miền Bắc có 5190 loài, năm

1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài ở miến Bắc lên 5609 loài, 1660 chi, 140 họ trong đó có 5069 loài thực vật hạt kín và 540 loài thuộc các nghành còn lại Song song với thống kê đó, ở miền Bắc 1969-1976 Nhà xuất bản KHKT đã cho xuất bản bộ sách " Cây cỏ th-ờng thấy ở Việt Nam" [13] gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ công bố 02 tập cây cỏ miền Nam Việt Nam giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu còn lại

5246 loài thực vật có mạch

Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971-1988) [30] giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh họa, đến năm 1996

Trang 9

đ-ợc dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên Năm 1993, Trần Đình Lý và tập thể đã công bố 1900 cây có ích ở Việt Nam [17]; Võ Văn Chi 1997 công bố từ điển cây thuốc Việt Nam [8]

Thời gian gần đây, hệ thực vật Việt Nam đã đ-ợc hệ thống lại bởi các nhà thực vật Liên Xô và Việt Nam và đăng trong "Kỹ yếu cây có mạch của thực vật Việt Nam" tập 1, 2 và Tạp chí sinh học số 4 (1994, 1995)

Bộ cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) xuất bản tại Canada

và đã đ-ợc tái bản có bổ sung tại Việt Nam [12]

Gần đây nhất, Danh lục thực vật Việt nam của Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội tập 1, 2, 3 (xuất bản năm 2003-2005) do tập thể nhiều tác giả [10] Đây là bộ danh sách đầy đủ nhất góp phần cho khoa học thực vật ở Việt Nam

Bên cạch những công trình mang tính chất chung cho cả n-ớc hay cho miền Bắc, miền Nam còn có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng đ-ợc công

bố chính thức nh-: Hệ thực vật Tây Nguyên đã công bố 3754 loài thực vật có mạch

do Nguyễn Tiến Bân [3], Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chủ biên (1984); Danh lục thực vật Phú Quốc của Phạm Hoàng Hộ (1985) công bố 793 loài thực vật có mạch trong một diện tích 592 Km2; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1990) về hệ thực vật Lâm Sơn, L-ơng Sơn (Hòa Bình); Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa , Phansipan [26]

Về đa dạng các đơn vị phân loại: Trên phạm vi cả n-ớc Nguyễn Tiến Bân (1997) [3] đã thống kê và đi đến kết luận thực vật hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam hiện biết 8500 loài, 2050 chi; Trong đó lớp hai lá mầm là 1590 chi với trên 6300 loài và lớp một lá mầm là 460 chi với 2200 loài Phan Kế Lộc (1996) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9628 loài cây hoang dại có mạch, 2010 chi, 291 họ và 733 loài cây trồng Nh- vậy tổng số loài lên đến 10361 loài (chiếm 4%), 2256 chi (chiếm 15%),

305 họ (chiếm 57%) tổng số các loài, chi và họ của thế giới Ngành hạt kín chiếm 92,47 tổng số loài, 92,48 tổng số chi và 85,57 tổng số họ Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt (1992) [34] cho thấy

hệ thực vật Việt Nam hiện biết đến 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ thực vật bậc cao

Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: Nguyễn Nghĩa Thìn (1992-1994)

đánh giá đa dạng thực vật Cúc Ph-ơng [21]; Phan Kế Lộc (1992) về cấu trúc hệ thực vật Cúc Ph-ơng; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp

Trang 10

(1994) về đa dạng thực vật Lâm Sơn - Hòa Bình Nguyễn Nghĩa Thìn đã công bố cuốn " Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật" [19]; Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ với cuốn sách" Tính đa dạng thực vật Cúc Ph-ơng"(1976); [21], Nghĩa Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời công bố cuốn" Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan (1998)" [26], Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ cùng với Mai Văn Phô (2003) công bố cuốn" Đa dạng sinh học khu hệ nấm và thực vật VQG Bạch Mã" [25] Bên cạnh đó, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng Phạm Bình Quyền công bố cuốn" Đa dạng sinh học” (2000), cùng với Lê Vũ Khôi công bố cuốn" Địa lý sinh vật” (2000), Nguyễn Nghĩa Thìn với cuốn "Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật" (2003) nhằm cung cấp những cơ sở cho công tác nghiên cứu đa dạng thực vật ở Việt Nam

Về đa dạng quần xã thực vật: Tr-ớc tiên phải kể đến công trình nổi tiếng của Thái Văn Trừng (1963-1978) [28], Trần Ngũ Ph-ơng[18] về thảm thực vật Việt Nam Các tác giả đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành các kiểu phụ, kiểu trái

1.2.2 Vấn đề nghiên cứu đối với vùng núi đá vôi

Việt Nam có gần 20% diện tích lãnh thổ phần đất liền là đá vôi (khoảng 60.000 Km2) Đá vôi chủ yếu tập trung ở các vùng núi miền Bắc, có nơi chiếm một diện tích rất lớn của toàn tỉnh nh- Hòa Bình (54%), Cao Bằng (49,47%), Tuyên Quang (49,92%), Hà Giang (38,01%) Nhiều thị xã, thị trấn nằm trọn trên vùng đá vôi nh- Mai Châu (Hòa Bình), Mộc Châu, Yên Châu (Sơn La), Tủa Chùa, Tam

Đ-ờng (Lai Châu), Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang) [31]

Về núi đá, theo số liệu của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản Việt Nam [31] thì cả n-ớc có 1.147.100 ha núi đá mà chủ yếu là núi đá vôi; Trong đó diện tích núi đá vôi có rừng là 396.200 ha

Hệ sinh thái rừng núi đá vôi đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng đối với nghiên cứu khoa học cũng nh- kinh tế, môi tr-ờng, cảnh quan Tuy hệ sinh thái núi đá vôi ở Việt Nam đã có nhiều tác giả đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻ nh-ng việc nghiên cứu đa dạng sinh học vùng núi đá vôi một cách có hệ thống thì ch-a nhiều Về thực vật, ngoài các luận chứng kinh tế kỹ thuật để xây dựng các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên đã có một số công trình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1995- 2000), Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ, Trần Văn Thuỵ (1995 ); Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1996) [21]; Phan Kế Lộc và cộng

Trang 11

sự (1999-2001) Về động vật, chủ yếu tập trung các công trình nghiên cứu về chim

và thú của Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung, Lê Vũ Khôi, Nguyễn Xuân Cảnh, Phạm Nhật, Tr-ơng Văn Lã, Nguyễn Cử; Bò sát của Nguyễn Văn Sáng; Cá của Nguyễn Hữu Dực, Nguyễn Thái Tự, Mai đình Yên

1.2.3 Nghiên cứu đa dạng thực vật tại Pù Mát

Năm 1993 Viện Điều tra và Quy hoạch rừng đã điều tra nghiên cứu hệ thực vật tại VQG Pù Mát để xây Dự án thành lập Khu bảo tồn, b-ớc đầu đã thống kê

đ-ợc 986 loài thực vật thuộc 522 chi và 153 họ; Đồng thời phân tích tính đa dạng và

đánh giá nguồn tài nguyên của nó gồm 291 loài cây gỗ, 220 loài cây thuốc, 60 loài cây cảnh, 37 loài cây cho dầu béo, 96 loài cây ăn đ-ợc, 34 cây làm rau, 30 loài cây

có chất độc và 44 loài có nguy cơ bị đe dọa

Năm 1998 - 2001 Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã và Nguyễn Thị Hạnh lần l-ợt giới thiệu các kết quả nghiên cứu cây thuốc ở một số xã: Châu Khê, Lục Dạ, Môn Sơn thuộc vùng đệm VQG Pù Mát [22] gồm 512 loài, 325 chi, 115 họ Các kết quả đó đã đ-ợc các tác giả tổng kết, công bố trong các tạp chí ở Quảng Tây và Côn Minh - Trung Quốc năm 1999 và Tạp chí di truyền học ứng dụng tháng 4/1999

Năm 1998 Nguyễn Thị Quý điều tra thành phần loài d-ơng xỉ ở Khu BTTN

Pù Mát và lần đầu tiên đã xác định có 90 loài, 42 chi, 23 họ phân bố trong 6 sinh cảnh khác nhau, trong đó 66,7% là cây kinh tế

Năm 1995, 1998 Phạm Hồng Ban và cộng sự đã nghiên cứu thành phần loài thực vật trên các n-ơng rẫy ở Pù Mát và đã xác định trên n-ơng rẫy ở Pù Mát có 586 loài, 334 chi, 105 họ thuộc 3 ngành; Trong đó có 10 họ đa dạng nhất chiếm 42,83%

số loài toàn vùng Tác giả đã đ-a ra phổ dạng sống nh- sau:

SB = 67,40 Ph + 7,33 Ch + 12,16 Hm + 8,53 Cr + 4,09 Th

Từ năm 2000 Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Văn Cần, Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ và một số nhà khoa học khác tiếp tục điều tra thực vật trong vùng lõi VQG Pù Mát và đã chỉ ra hệ thực vật rừng Pù Mát gồm 1114 loài,

545 chi, 159 họ thuộc 6 ngành và mô tả 6 ô tiêu chuẩn [11]

Năm 2001 Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự đã tiếp tục điều tra và thống kê thêm 315 loài thực vật tại VQG Pù Mát [29]

Năm 2004 Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn đã công bố nghiên cứu

đa dạng thực vật VQG Pù Mát với 2494 loài[24]

Trang 12

1 3 Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật

Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thực vật khác nhau, các yếu tố này thể hiện ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di c- Các loài thuộc yếu tố đặc hữu thể hiện

ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau còn các loài thuộc yếu tố di c- sẽ chỉ ra

sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó

1.3.1 ở Việt Nam

Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quan trọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để hiểu bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định h-ớng bảo tồn và dẫn giống vật nuôi, cây trồng

Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt địa

lý tr-ớc tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: "Góp phần nghiên cứu hệ thực vật Đông D-ơng" (1926) và "Giới thiệu về hệ thực vật Đông D-ơng" (1944) Theo tác giả, hệ thực vật Đông D-ơng gồm các yếu tố:

+ Yếu tố Xích Kim - Himalaya 18,5%

Trang 13

Tổng: 100%

Nhân tố nhập nội, trồng trọt 3,08%

Năm 1978, Thái Văn Trừng [28] căn cứ vào bảng thống kê các loài của hệ thực vật Bắc Việt Nam đã cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27,5% số loài đặc hữu Tác giả đã gộp các nhân tố di c- từ Nam Trung Hoa và nhân tố đặc hữu bản địa Việt Nam làm một và căn cứ vào khu phân bố hiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài

đó đã nâng tỷ lệ các loài đặc hữu bản địa lên 50% (T-ơng tự 45,7% theo Gagnepain

và 52,79% theo Pócs Tamás) còn yếu tố di c- chiếm tỷ lệ 39% (Trong đó từ Malaysia - Indonesia là 15%, từ Himalaya - Vân Nam - Quý Châu 10% và từ ấn Độ

- Miến Điện là 14%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% Ôn đới và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%

Năm 1999 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại của Pócs Tamás (1965) và Ngô Chính Dật (1993) đã xây dựng thang phân loại các yếu tố địa

lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các chi thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý nh- sau:

1 Yếu tố Toàn cầu

2 Yếu tố Liên nhiệt đới

10 Yếu tố Ôn đới Cổ thế giới

11 Yếu tố Ôn đới Địa Trung Hải

12 Yếu tố Đông Nam á

Trang 14

13 Yếu tố đặc hữu Việt Nam

đới châu á, tiếp đến là các yếu tố đặc hữu, yếu tố ôn đới

1.4 Nghiên cứu về phổ dạng sống

Dạng sống là một đặc tính biếu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện môi tr-ờng Nghiên cứu về phổ dạng sống là một trong những nội dung chính khi phân tích một hệ thực vật nào đó; Việc nghiên cứu dạng sống cho ta thấy mối quan

hệ chặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác

động của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật

1.4.1 Trên thế giới

Trên thế giới ng-ời ta th-ờng dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934) về phổ dạng sống [38], thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản

1 Cây có chồi trên đất (Ph)

2 Cây có chồi sát đất ( Ch)

3 Cây chồi nửa ẩn ( Hm)

4 Cây chồi ẩn ( Cr)

5 Cây chồi một năm ( Th)

Cây chồi trên đất đ-ợc chia thành các dạng nhỏ

a Cây gỗ lớn cao trên 30 m (Me)

b Cây lớn có chồi trên đất cao 8- 30 m (Mg)

c Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8 m (Mi)

d Cây có chồi trên đất cao d-ới 2 m (Na)

e Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)

f Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)

g Cây có chồi trên đất thân thảo ( Hp)

Trang 15

h Cây có chồi trên mọng n-ớc (Suc)

1.4.2 ở Việt Nam

Trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, Pócs Tamás (1965)

đã đ-a ra một số kết quả nh- sau [37]:

- Cây gỗ lớn cao trên 30 m (Mg) 4,85%

- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30 m (Me) 13,80%

- Cây có chồi trên đất lùn d-ới 2 m (Na) 18, 02%

- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%

- Cây chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%

- Cây chồi sát đất (Ch)

Trang 16

Những khía cạnh ch-a đ-ợc giải quyết về hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát :

Tuy đã có cuộc điều tra đa dạng thực vật núi đá vôi tại VQG Pù Mát nh-ng vẫn ch-a đầy đủ và có những khía cạnh rất cần thiết để phục vụ cho công tác bảo tồn ch-a đ-ợc nghiên cứu, phân tích kỹ để từ đó tìm ra nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật cũng nh- , đề xuất các giải pháp bảo tồn hệ thực vật núi đá vôi VQG

Pù Mát, đó là:

- Hệ thực vật đầy đủ trên núi đá vôi thuộc VQG Pù Mát

- Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành

- Đánh giá tính đa dạng loài của các họ

- Đánh giá đa dạng loài của các chi

- So sánh với các hệ thực vật khác

- Đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật

- Đánh giá mức độ đe doạ của loài

- Đánh giá đa dạng về dạng sống

- Phân tích các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát

Đặc biệt, bất cứ một cuộc nghiên cứu khoa học nào thì mục tiêu vẫn là phục

vụ đời sống, phục vụ con ng-ời, phục vụ khoa học Đối với VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên thì các ch-ơng trình điều tra cần h-ớng tới bảo tồn và phát triển bền vững Muốn vậy cần đ-a ra đ-ợc biện pháp bảo tồn thích hợp nhằm phục vụ mục tiêu phát triển và ng-ợc lại phát triển để đầu t- trở lại cho bảo tồn

Trang 17

Ch-ơng 2

mục tiêu, đối t-ợng, nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu chính sau đây:

- Đánh giá đ-ợc tính đa dạng của hệ thực vật trên núi đá vôi thuộc VQG Pù Mát

- Xác định rõ các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát, đặc biệt là những nguyên nhân trực tiếp, cụ thể, th-ờng gặp tại VQG

- Tìm đ-ợc giải pháp bảo tồn thích hợp trong điều kiện hiện tại để bảo tồn những loài cây quý hiếm và loài cây có nguy cơ đe doạ cao

2.2 Đối t-ợng nghiên cứu

- Toàn bộ thực vật bậc cao, có mạch vùng núi đá vôi thuộc VQG Pù Mát - Nghệ An

- Những tác động trực tiếp, gián tiếp ảnh h-ởng tiêu cực tới đa dạng thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt đ-ợc mục tiêu đã đề ra chúng tôi đã tiến hành các nội dung sau:

2.3.1 Xây dựng bảng danh lục của hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Pù Mát - Nghệ An

2.3.2 Phân tích đa dạng thực vật về các mặt

+ Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành

+ Đánh giá tính đa dạng loài của các họ

+ Đánh giá đa dạng loài của các chi

+ Đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật

+ Đánh giá đa dạng về dạng sống

+ Đánh giá giá trị về tài nguyên và mức độ đe doạ của loài

2.3.3 Phân tích các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật núi đá vôi tại VQG Pù Mát

- Nguyên nhân trực tiếp

- Nguyên nhân gián tiếp

2.3.4 Xác định các giải pháp bảo tồn thích hợp, đề xuất các hoạt động -u tiên để QLBVR, BTTN và bảo vệ ĐD sinh học hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát

Trang 18

2 4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu và nội dung đã nêu trên, chúng tôi sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu sau:

2.4.1 Công tác ngoại nghiệp

2.4.1.1 Ph-ơng pháp thu hái và xử lý mẫu

Sau khi sơ thám nắm tình hình, lên kế họach, tham khảo tài liệu, xem các bản

đồ về núi đá vôi thì tiến hành điều tra ngoại nghiệp Do hệ thống núi đá vôi tại VQG

Pù Mát có địa hình rất phức tạp, phân bố rộng nên để thu mẫu đ-ợc đầy đủ, đại diện cho một khu vực nghiên cứu chúng tôi không thể đi hết các điểm trong khu vực nghiên cứu đó mà dựa vào bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10.000 của khu vực nghiên cứu, dùng ống nhòm quan trắc ngoài thực địa và lập các tuyến điều tra đại diện hợp lý

- Điều tra theo tuyến:

Khi nghiên cứu tính đa dạng của một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là một nhiệm vụ rất quan trọng làm cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danh lục chính xác và đầy đủ Dựa vào đặc điểm địa hình và kế thừa những thông tin của một

số công trình nghiên cứu tr-ớc, chúng tôi đã lập các tuyến điều tra:

+ Tuyến Khe Kèm

+ Tuyến Khe Khặng

+ Tuyến Khe Thơi

+ Tuyến Khe Bu

Các tuyến điều tra đ-ợc thiết lập theo đ-ờng dông chính, từ tuyến chính các tuyến phụ đi theo hình x-ơng cá đ-ợc mở về hai phía, trung bình khoảng 1000m chiều dài tuyến chính thì có hai tuyến phụ đ-ợc mở Trên mỗi tuyến tiến hành điều tra tất cả các loài thực vật nằm ở phạm vi 10 m

- Ph-ơng pháp thu mẫu:

Theo ph-ơng pháp chung của của Khoa Lâm tr-ờng Đại Học Lâm nghiệp, khoa Sinh tr-ờng ĐHQG Hà Nội, viện ĐTQHR, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật nh- sau:

+ Dùng túi ni lông đựng mẫu, bút chì mềm để ghi nhãn (nhãn bằng giấy cứng để ghi

đ-ợc dễ dàng), sổ tay ngoại nghiệp, ba lô to để dựng các thứ

+ Mẫu thu phải đủ cành, lá, hoa quả (nếu có), lấy cả lá non và lá già, mỗi loài lấy 3 -

5 mẫu

+ Các mẫu lấy ở cùng một cây thì ghi cùng số hiệu

Trang 19

+ Khi thu mẫu ghi đầy đủ các đặc điểm của lòai cây đó vào sổ ngoại nghiệp

+ Điều tra trong nhân dân, đ-a cho họ xem các loài cây và phỏng vấn trực tiếp để biết thêm giá trị sử dụng của các loài cây (Cây làm thuốc, cây làm rau ăn, cây làm l-ơng thực, giá trị của từng loài cây hoặc từng sản phẩm trên thị tr-ờng)

- Xử lý và bảo quản mẫu:

+ Ghi số hiệu mẫu theo ký hiệu tên riêng và số thứ tự (Ví dụ: Mẫu đầu tiên do Nguyễn Thanh Nhàn lấy thì ghi: NTN 001 và sau đó ghi lần l-ợt từ 001 trở đi cho

đến số mẫu cuối cùng)

+ Địa điểm lấy mẫu

+ Ngày lấy mẫu

+ Ng-ời lấy mẫu

+ Tóm tắt các đặc điểm quan trọng (nếu cần)

+ ép mẫu phẳng theo hình thái tự nhiên của loài cây đó (có lá sấp và lá ngửa)

+ Xử lý mẫu sơ bộ và bảo quản mẫu vật theo quy định

2.4.1.2 Ph-ơng pháp lập ô tiêu chuẩn

Khu vực núi đá vôi VQG Pù Mát trải dài trên một diện tích khá rộng, chúng tôi đã lập ô tiêu chuẩn 2000 m2 (40 m x 50 m), chiều dài trải theo đ-ờng đồng mức của địa hình Hệ thống các ô tiêu chuẩn phải đ-ợc chọn một cách ngẫu nhiên và

đảm bảo phải đại diện cho hầu hết các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Lập xong ô tiêu chuẩn thì đo đếm các chỉ tiêu theo bảng mô tả nh- sau:

Bảng2 1 Mô tả ô tiêu chuẩn

Số ô Độ tán che Độ cao

Độ dốc Thời tiết ngày lập ô Ngày lập ô H-ớng phơi Ng-ời lập ô Độ đá lẫn STT Tên loài D-

1-3 H v/n HD/t Dạng sống Ghi chú

Trang 20

Sau khi đo đếm các chỉ tiêu, tiến hành vẽ phẩu đồ theo tỷ lệ 1: 200

địa hình dốc, gây khó khăn cho việc điều tra thì những ô nhỏ (200 m2, 300 m2 , 500

m2) có cùng độ cao (So với mặt n-ớc biển), gần nhau và lấy ngẫu nhiên có thể thay thế cho ô có diện tích lớn Tiến hành đo đ-ờng kính cách mặt đất 1,3 m (D1.3), chiều cao d-ới cành (Hc), chiều cao vút ngọn (Hn), đ-ờng kính tán (Dt) của tất cả các cây

có D1,3  6 cm Trong ô chọn một giải có diện tích 500 m2 = 10 m x 50 m (Nh- hình vẽ) lấy hai cạnh của giải này làm trục tung và trục hoành rồi đo đếm nh- trên

Sau khi mẫu đ-ợc xử lý -ớt sơ bộ ngoài thực địa, tiếp tục xử lý khô tại phòng bảo tàng của VQG Pù Mát Việc phơi sấy mẫu đ-ợc tiến hành ngay tại VQG Pù Mát với sự giúp đỡ của ng-ời h-ớng dẫn đề tài cùng các đồng nghiệp Các mẫu sau khi sấy khô đ-ợc ngâm tẩm bằng cồn chứa 5% HgCL để diệt khuẩn và chống côn trùng phá hại Các mẫu tiêu bản đ-ợc sấy khô, ép phẳng sau đó trình bày và khâu dính trên giấy cứng Croki kích th-ớc 28 cm x 42 cm

2.4.2.2 Xác định và kiểm tra tên khoa học

Trang 21

Sau khi mẫu đ-ợc xử lý theo quy trình, sấy khô và khâu trên bìa thì sẽ đ-ợc sắp xếp theo họ, chi để định tên Để định đ-ợc tên, chúng tôi làm theo các b-ớc:

- So mẫu: Tr-ớc hết chúng tôi so sánh với bộ mẫu thu thập đ-ợc tại VQG Pù Mát tr-ớc đây, bộ mẫu tham khảo tại tr-ờng Đại học Quốc gia Hà Nội và bộ mẫu của Viện Điều tra Quy hoạch rừng, từ đó có tên sơ bộ ban đầu (gọi là b-ớc định tên sơ bộ) Những mẫu ch-a có tên sơ bộ tiếp tục đ-ợc xác định bằng các khoá l-ỡng phân

Khi xác định tên khoa học, phải tuân theo các nguyên tắc:

- Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến bên trong

- Phân tích đồng thời ghi chép, vẽ hình

- Phân tích đi đôi với tra khóa xác định

-Trung thực, khách quan, khoa học với mẫu thực

Các tài liệu dùng đề phân tích và kiểm tra bao gồm:

- Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ [12]

- Cây gỗ rừng Việt Nam từ tập 1đến tập 7 của Viện ĐT&QHR [30]

- Vân Nam thực vật chí (chỉ xem hình)

- Danh lục thực vật Việt Nam của nhiều tác giả [10]

- Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân [3]

- Lan Việt Nam (Nguyễn Thiện Tịch 2001)

- Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật Nguyễn Nghĩa Thìn 1997 [19]

- Đa dạng thực vật VQG Pù Mát của Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn [20]

2.4.2.3 Kiểm tra lại tên khoa học

Khi đã xác định đ-ợc các loài thì tiến hành kiểm tra lại tên khoa học để hạn chế đến mức tối đa nhất sự nhầm lẫn, sai sót Điều chỉnh tên họ và chi theo hệ thống Brummitt (1992) ; Điều chỉnh tên loài theo:

+ Danh lục thực vật Việt Nam của nhiều tác giả [10]

Trang 22

+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi 1977, 1999) [17]

2.4.2.4 Xây dựng bảng danh lục

Bảng danh lục đ-ợc xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992) Trên cơ sở danh lục, căn cứ vào các tiêu chuẩn của IUCN, Sách đỏ Việt Nam và Nghị định số 32 /2006/ NĐ/CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Việt Nam

để lập danh sách các loài quý hiếm, các loài nguy cấp ở vùng núi đá vôi VQG Pù Mát Có các cột nh- sau:

Để đánh giá về đa dạng thảm thực vật, sử dụng số liệu trong từng ô để xác

định các chỉ số sau:

+ Đa dạng loài: Số l-ợng họ, chi, loài trong mỗi ô

+ Đa dạng cây: Số cá thể trong mỗi ô, tính mật độ cây trên một đơn vị diện tích (ha) + Chỉ số diện tích tán: Đ-ợc tính bằng cách chia tổng diện tích tán cho tổng diện tích ô, sử dụng các phép đo từ biểu đồ thực vật, từ đó cho phép xác định độ che phủ của tán (tính theo phần trăm diện tích đ-ợc che phủ)

+ Độ tán che chung cho toàn bộ ô tiêu chuẩn

Trang 23

+ Mật độ cây trên đơn vị diện tích (ha)

Từ đó xác định đ-ợc những loài -u thế trong cấu trúc phân tầng của thảm, những đặc tr-ng của thảm

2.4.2.6 Ph-ơng pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại

- Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành

Thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao, trên cơ

sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon để từ đó thấy đ-ợc mức độ đa dạng của nó

- Đánh giá đa dạng loài của các họ:

Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài của các chi đó so với toàn bộ

số loài của cả hệ để đánh giá mức giàu loài của nó

- Đánh giá đa dạng loài của các chi:

Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ

- Đánh giá mức độ đe dọa của loài:

Để có biện pháp bảo tồn thích hợp, đặc biệt là bảo vệ các loài quý hiếm, bị đe dọa chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ bị đe dọa của các loài dựa tiêu chí của IUCN, Sách đỏ Việt Nam và Nghị định số 32/2006/ NĐ/CP ngày 30 tháng 3 năm

2006 của Chính phủ

2.4.2.7 Ph-ơng pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật:

Khi xem xét sự đa dạng về thành phần loài, cần xem xét bản chất cấu thành

hệ thực vật của một vùng và các yếu tố địa lý thực vật của vùng nghiên cứu

Việc thiết lập phổ các yếu tố địa lý: Chúng tôi áp dụng sự phân chia của tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) hệ thực vật Việt Nam bao gồm các yếu tố chính sau

đây:

1 Yếu tố Toàn cầu

2 Yếu tố Liên nhiệt đới: Gồm những loài phân bố ở các n-ớc nhiệt đới chấu á, úc, Phi và châu Mỹ

3 Yếu tố á - Mỹ: Gồm những loài phân bố ở vùng nhiệt đới châu á, châu Mỹ và

đôi khi mở rộng tới Đông Bắc châu úc, Tây Nam Thái Bình D-ơng

4 Yếu tố Cổ nhiệt đới: Gồm những loài phân bố ở các vùng nhiệt đới châu á, Phi và châu úc

Trang 24

5 Yếu tố á - úc: Bao gồm những loài phân bố ở châu á, úc và đôi khi mở rộng

đến bán đảo ấn Độ nh-ng không có ở châu Phi

6 Yếu tố á - Phi: Bao gồm những loài phân bố ở châu á, châu Phi nh-ng không có

13 Yếu tố đặc hữu Việt Nam: Gồm các loài chỉ phân bố ở Việt Nam

13.1 Yếu tố đặc hữu miền Bắc, miền Nam: Gồm các loài chỉ phân bố ở miền Bắc hay miền Nam

13.2 Yếu tố đặc hữu miền Trung: Các loài chỉ phân bố ở miền Trung

Trang 25

2.4.2.8 Ph-ơng pháp đánh giá về dạng sống

Sự đa dạng về dạng sống nói lên mức độ đa dạng về các nhân tố sinh thái (Điều kiện môi tr-ờng sống) của từng hệ sinh vật Mặt khác, nó còn chỉ ra đ-ợc tính nguyên sinh của các hệ thực vật hay sự tác động của các nhân tố sinh thái lên hệ thực vật đó Nếu nh- hệ thực vật có cây chồi trên càng cao và chiếm tỷ lệ càng lớn thì chứng tỏ hệ thực vật đó có môi tr-ờng sống tốt, ít bị tác động, tính nguyên sinh cao

Chúng tôi đã dựa theo cách phân chia của Raunkiear (1934) và Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) để đánh giá mức độ đa dạng về dạng sống và đã chia các dạng sống của hệ thực vật vùng nghiên cứu thành các dạng sau:

1 Cây có chồi trên đất (Phanerophytes - Ph):

2 Cây có chồi sát đất (Chamaephytes - Ch)

3 Cây chồi nửa ẩn (Hemycryptophytes - Hm)

4 Cây chồi ẩn (Cryptophytes -Cr)

5 Cây chồi một năm (Therophytes - Th)

Trong nhóm cây chồi trên đất (Ph) Raunkiear chia làm các dạng tìm thấy ở vùng nhiệt đới ẩm (ghi theo Thái Văn Trừng 1978 ) nh- sau:

a Cây gỗ lớn cao trên 25 m ( Megaphanerophytes - Mg)

b Cây lớn có chồi trên đất cao 8- 25 m (Mesophanerophytes - Me)

c Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8 m (Microphanerophytes- Mi)

d Cây có chồi trên đất cao d-ới 2 m (Nanophanerophytes - Na)

e Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lianes phanerophytes - Lp)

f Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Epiphytes phanerophytes - Ep)

g Cây có chồi trên đất thân thảo (Phanerophytes Herbaces - Hp)

h Cây có chồi trên mọng n-ớc (Phanerophytes Succulentes - Sp)

2.4.2.9 Ph-ơng pháp đánh giá về giá trị tài nguyên

Chúng tôi dựa vào các tiêu chí của IUCN và các tài liệu: Sách đỏ Việt Nam, Nghị định số 32/2006/NĐ/CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ và một số tài liệu khác cùng với điều tra trong nhân dân để phân tích thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá

2.4.2.10 Đánh giá về mức độ gần gũi với các hệ thực vật lân cận

Để đánh giá về mối quan hệ của các quần xã sinh vật, chúng tôi dùng công thức tính của Sorenson (Theo A.E Mgurran, 1991) Nếu hai quần xã có số loài chung nhau lớn thì mức độ lân cận cũng đ-ợc đánh giá cao

Trang 26

2c

S =

Trong đó: S là chỉ số Sorenson nhận giá trị thực từ 0 đến 1

a là số loài của quần xã a

b là số loài của quần xã b

c số loài mà cả quần xã a và b đều có Theo công thức này thì: S = 1 xảy ra khi hai quần xã có các loài giống nhau hoàn toàn, ng-ợc lại S = 0 xảy ra khi hai quần xã không có loài nào giống nhau chung cho cả hai quần xã đó S đạt giá trị càng gần 1 t-ơng ứng với mối quan hệ của hai quần xã càng chặt chẽ, ng-ợc lại S càng có giá trị gần 0 chứng tỏ hai quần xã có mối quan hệ rất xa nhau

Ngoài ra, để mô tả các quần xã thực vật đ-ợc cụ thể chúng tôi còn dùng một

số chỉ tiêu tính toán nh-: Độ quan trọng của loài, độ quan trọng họ trong ô tiêu chuẩn cũng nh- trong quần xã thực vật nh- sau:

- Độ quan trọng của loài trong ô tiêu chuẩn:

+ Độ th-ờng gặp (ĐTG) = [( Số ô có loài i xuất hiện)/ Tổng số ô] x 100

+ Mật độ ( MĐ) = [( Tổng số các cá thể loài i)/ ( Tổng số cá thể các loài)] x 100

+ Độ -u thế ( ĐƯT) = [( Diện tích gốc của một loài)/( tổng số diện tích gốc của tất cả các loài)]x 100

% đa dạng t-ơng đối

% Mật độ t-ơng ứng

% Độ -u thế

Độ quan trọng

1

2

Tổng

+ Mật độ t-ơng đối (MĐTĐ) = [(Số cây gỗ trong họ)/(Tổng số cây gỗ trong ô)] x 100

+ Độ đa dạng t-ơng đối (ĐDTĐ) = [(Số loài trong họ)/(Tổng số loài trong ô)] x 100 + Độ -u thế t-ơng đối (ĐƯTTĐ) = [(Diện tích gốc trong họ)/(Tổng diện tích gốc trong ô) x 100

a c b

Trang 27

Độ quan trọng họ = MĐTĐ + ĐDTĐ + ĐƯTTĐ

Nếu độ quan trọng của họ nào trong ô càng cao thì họ đó càng đa dạng và họ đó càng có ý nghĩa trong quần xã

Trang 28

Ch-ơng 3

Một số Đặc điểm tự nhiên, xã hội của khu vực nghiên cứu

3.1 Điều kiện tự nhiên,

VQG Pù Mát nằm phía Tây- Nam tỉnh Nghệ An với diện tích vùng bảo vệ là 91.113 ha và vùng đệm 86.000 ha Đây là khu rừng đặc dụng có diện tích lớn nhất miền Bắc - Việt Nam và là khu vực đ-ợc -u tiên về bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, khu vực và quốc tế; Đồng thời có ý nghĩa lớn trong việc bảo tồn hệ sinh thái của giãi Tr-ờng Sơn Tầm quan trọng của VQG còn thể hiện ở vị trí tiếp giáp với các khu rừng tự nhiên của n-ớc bạn Lào nên có thể thành lập khu vực bảo tồn liên biên giới

3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới

VQG Pù Mát ở vị trí: 180 46' 30"- 190 19'42'' vĩ độ Bắc và 1040 31' 54'' - 1050

08' 03'' độ Kinh đông Nằm trên địa giới hành chính của ba huyện: Anh Sơn, Con Cuông và T-ơng D-ơng Đ-ờng ranh giới phía Tây Nam chạy dọc theo biên giới quốc tế Việt Lào

3.1.2 Địa hình địa mạo, địa chất, thổ nh-ỡng

VQG nằm trọn trên dãy Bắc Trừơng Sơn có độ cao từ 100 - 1841 m so với mặt n-ớc biển, trong đó 90% diện tích là d-ơí 900 m Địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông Đỉnh cao nhất là đỉnh Pù Mát có độ cao 1.841 m đ-ợc lấy tên làm VQG

Từ dãy núi này nghiêng dần theo h-ớng Đông Nam tạo thành hệ thống dông có độ cao từ 500-1.500 m, đồng thời cũng tạo thành các thung lũng có kết cấu địa hình phức tạp

Địa chất thổ nhữơng của VQG Pù Mát ch-a có các cuộc điều tra nghiên cứu

kỷ l-ỡng nh-ng giãi Tr-ờng Sơn đ-ợc coi và phân loại nh- là một chuỗi phay nghịch biến thái trầm tích tạo thành

Đá mẹ gồm hai loại chính là đá vôi và phiến thạch (Đá vôi chiếm khoảng 50%), hiện t-ợng Kart trung bình, phong hóa mạnh Vùng núi thấp có ít đá mẹ phiến thạch sét rải rác, đá cát kết, đá biến chất

Do các quá trình phong hóa, lắng đọng nên trong vùng nghiên cứu bao gồm các nhóm đất chính sau:

Trang 29

+ Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi (d-ới 200 m): Tập trung khu vực gần các trục đ-ờng giao thông, phần lớn là đồi trọc, hoặc có cây bụi do rừng bị tàn phá Do đất bị rửa trôi xói mòn nhiều nên ít mùn (bé hơn 2%) độ chua cao (pH từ 4- 4,5) có hiện t-ợng

đá ong mạnh

+ Đất Feralit đỏ vàng trên núi đá vôi thấp (từ 100 - 300 m): Có thảm thực vật che phủ t-ơng đối cao Do s-ờn núi dốc, dòng n-ớc ngầm chảy mạnh không đọng lại trong đất, nên các dạng kết vón và tầng đá ong không phát triển đ-ợc Hàm l-ợng mùn, đạm, lân, kali tổng số t-ơng đối cao, độ chua thuỷ phân 6,61đl - 15 đl /100g

đất, tổng số cation trao đổi 91đl - 14 đl/100 g đất

+ Đất đỏ vàng trên núi đá vôi cao (từ 300 m trở lên): Phân bố rải rác khắp khu vực nghiên cứu ở nơi có địa hình thấp th-ờng có tầng đất dày hơn, ở nơi cao đất đá vôi

bị phong hoá và rửa trôi mạnh nên tầng đất rất mỏng Độ phì t-ơng đối tốt (mùn từ 2

- 4%, đạm từ 0,15% trở lên, đất chua pH  4, độ no bazơ nhỏ hơn 50%)

+ Đất mùn vàng trên núi trung bình (diện tích này rất ít trong khu vực núi đá vôi nơi nghiên cứu)

+ Đất mùn màu đen trong các khe núi có độ dày tầng đất mỏng, cấu t-ợng viên hạt thoát n-ớc

3.1.3 Khí hâụ, thuỷ văn

- Khí hậu:

Khí hậu VQG Pù Mát nằm trong điều kiện khí hậu của vùng Tây Nam Nghệ

An Tuy nhiên do địa hình phức tạp, độ chênh cao lớn, diện tích rừng nguyên sinh nhiều, vì vậy có nơi hình thành các vùng vi khí hậu

Bảng 3-1 Số liệu khí hậu của 4 trạm trong vùng (trung bình từ 1996 - 2005)

Trạm T-ơng

D-ơng

Con Cuông

Trang 30

4 Tổng l-ợng m-a năm

(mm)

1268,3 1791,1 1706,6

5 Số ngày m-a/năm (ngày) 130 151 135 137

6 L-ợng m-a ngày lớn nhất

13 Thời gian quan trắc (năm) 10 10 10 10

Nguồn: Trung tâm Khí t-ợng Thủy văn Bắc Trung Bộ

Kết quả bảng 3-1 cho thấy:

+ Chế độ nhiệt:

Nhiệt độ trung bình năm từ 23-240c Mùa đông từ tháng 12 năm tr-ớc đến tháng 3 năm sau chịu ảnh h-ởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình của các tháng này xuống d-ới 200c Ng-ợc lại, mùa hè từ tháng 4 đến tháng 8 có gió mùa Tây Nam khô nóng kéo dài, nhiệt độ trung bình hơn 250c, tháng nóng nhất là tháng

6 với nhiệt độ trung bình là 300c, nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối lên đến 420c

ở Con Cuông và 42,70c ở T-ơng D-ơng Độ ẩm có tháng xuống d-ới 30%

+ Chế độ m-a ẩm:

Vùng này có l-ợng m-a từ ít đến trung bình, hai tháng có l-ợng m-a lớn nhất

là tháng 8, tháng 9 và th-ờng kèm theo lũ Độ ẩm không khí trung bình trong vùng

đạt 84 - 85%, trong mùa m-a độ ẩm lên đến 90%

+ Một số điều kiện thời tiết đáng chú ý:

Gió Tây Nam khô nóng: Hoạt động của gió Tây Nam th-ờng gây nên hạn hán trong thời kỳ đầu và giữa mùa hè (tháng 5-7) Trong những tháng này, nhiệt độ tối cao có thể v-ợt quá 400c,độ ẩm tối thấp xuống d-ới 30%

Trang 31

M-a bão: Tuy Nghệ An là vùng th-ờng có bão nh-ng khu vực này lại rất ít

có, chỉ hai tháng th-ờng có bão đó là tháng 9 và tháng 10 kèm theo lũ cuốn, lũ đá

Nhìn chung, khí hậu khu vực này t-ơng đối khắc nghiệt của Nghệ An

- Thủy văn:

Khu VQG có hệ thống sông suối nhiều, song các sông suối đều ngắn, dốc, lòng hẹp, n-ớc chảy xiết do đó ít thuận lợi cho việc hình thành địa hình tích tụ, bởi vậy có rất ít diện tích bằng phẳng trong VQG

Hệ thống sông suối trong VQG Pù Mát đều bắt nguồn từ các hệ thống dông

và nghiêng từ Tây sang Đông đổ về sông Lam Có bốn l-u vực sông suối chính, đó là: Khe Choăng, Khe Khặng, Khe Kèm và Khe Thơi (Khe Bu là nhánh của Khe Choăng) Các con sông, con khe này hầu nh- có n-ớc quanh năm, về mùa lũ tốc độ dòng chảy rất mạnh và có thể gây lũ quét; Tuy vậy, cũng có mùa và có khe cạn nuớc

3.1.4 Thảm thực vật rừng

Qua ảnh vệ tinh và các cuộc điều tra, nghiên cứu khoa học thì rừng VQG Pù Mát có độ che phủ rất cao Đặc biệt những khu vực có độ dốc lớn, vùng sâu và xa dân c- thì rừng hầu nh- còn nguyên sinh Trong diện tích rừng nguyên sinh có những quần thể thực vật độc đáo, đặc biệt là phía Tây của v-ờn (rừng lùn ở độ cao

1200 m chẳng hạn) Phía Đông và Nam thì rừng đã bị tác động hoặc là rừng phục hồi, rừng tre nứa hỗn giao VQG Pù Mát là khu vực có nhiều quần xã thực vật đặc sắc, sự phân hoá đa dạng về điều kiện tự nhiên là những nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật đã tạo tiền đề cần thiết cho những đánh gía đa dạng hệ sinh thái

Qua quá trình điều tra, nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật đã xây dựng đ-ợc

hệ thống phân loại thảm thực vật nh- sau:

+ Thảm thực vật tự nhiên

Rừng kín thừơng xanh m-a mùa ch-a bị tác động ở đai cao

Rừng thừơng xanh m-a mùa bị tác động mạnh ở đai cao

Rừng kín thừơng xanh m-a mùa trên đất thấp ch-a bị tác động

Rừng thừơng xanh m-a mùa trên đất thấp bị tác động mạnh

Trảng th-ờng xanh nhiệt đới đai thấp

Trảng cỏ thứ sinh nhiệt đới đai thấp

Thảm thực vật trên đất -ớt

+ Thảm thực vật nhân tác:

Trang 32

Kết quả bảng 3-2 cho thấy dân tộc Thái chiếm đến 65% số hộ và 66,5% số khẩu của cả vùng, tiếp đến là dân tộc Kinh (15,2% số hộ và 11,2% số nhân khẩu), dân tộc Khơ Mú (11,2% số hộ và 14,8% số nhân khẩu)

Do địa bàn rông (trải dài từ huyện Anh Sơn đến T-ơng D-ơng), dân trí không

đồng đều, phong tục tập quán có những điểm khác nhau nên sự phân bố dân số cũng không đồng nhất Phân bố mật độ dân số vùng đệm đ-ợc thể hiện qua bảng 3-3 d-ới

đây:

Trang 33

Bảng 3-3 Mật độ dân số vùng đệm VQG Pù Mát

(Km 2 )

Dân số (Ng-ời)

Tỷ lệ % dân số trong vùng

Nguồn: Niên giám thống kê Nghệ An năm 2004

Kết quả bảng 3-3 cho thấy những vùng kinh tế càng phát triển, trình độ dân trí cao thì mật độ đông và ng-ợc lại, ví dụ: Mật độ dân số trung bình của huyện Anh Sơn là 163 ng-ời/Km2, Con Cuông là 34 ng-ời/Km2 nh-ng lên đến T-ơng D-ơng chỉ 20 ng-ời/Km2

Trang 34

3,1 triệu đ/ng/năm, của huyện T-ơng D-ơng là 3,05 triệu động/ng-ời/ năm (Nguồn: UBND huyện Con Cuông, T-ơng D-ơng) Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2005 và

mục tiêu của các năm 2006 - 2010 của huyện Con Cuông nh- sau:

+ Nông nghiệp: 60,4% + Nông lâm nghiệp: 40%

+ Công nghiệp-TTCT,XD 25,6% + Công nghiệp: 30%

(Nguồn: Nghị quyết Đại hội lần thứ XXIV Huyện Đảng bộ Con Cuông)

Với diện tích tự nhiên phần lớn là rừng và đất lâm nghiệp, ng-ời dân có thói quen và tập quán canh tác trên đất dốc nh- làm n-ơng, làm rẫy Nông nghiệp có diện tích lúa n-ớc nh-ng cung không đủ cầu vì vậy thời gian nông nhàn, ng-ời dân

đi vào rừng chặt củi, khai thác gỗ, săn bắt động vật hoang dã, lấy mật ong, thu hái các sản phẩm phi gỗ đem bán và bù vào khoản luơng thực thiếu hụt

+ Sản xuất nông nghiệp

Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông lâm nghiệp còn rất hạn chế Canh tác trên n-ơng rẫy là chủ yếu, diện tích lúa n-ớc 2 mùa ít

+ Sản xuất lâm nghiệp

Sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn chủ yếu là 3 Công ty Lâm nghiệp, việc giao

đất, khoán rừng đã đ-ợc đẫy mạnh theo ch-ơng trình, kế hoạch của Nhà n-ớc và nhờ sự giúp đỡ của các dự án Dự án Lâm nghiệp Xã hội và Bảo tồn thiên nhiên Nghệ An do EC tài trợ hỗ trợ trên 3 huyện đã hình thành nhiều mô hình nông lâm kết hợp, mô hình v-ờn rừng, v-ờn nhà cho thu nhập khá cao, đây cũng là mô hình cho các hộ gia đình trong thời gian tới Tuy nhiên, sản xuất lâm nghiệp chỉ mới dừng lại ở dạng sản phẩm thô nên giá trị kinh tế không cao

+ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trang 35

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn chủ yếu là khai thác đá, sản xuất xi măng, chế biến lâm sản của các lâm tr-ờng, các xí nghiệp, công ty xây dựng Tiểu thủ công nghiệp có làng nghề thổ cẩm, nghề đan lát Tuy nhiên thị tr-ờng, thị hiếu cho các sản phẩm này còn rất hạn chế, chủ yếu là phục vụ khách du lịch, ch-a có thị tr-ờng hàng hóa, ch-a có th-ơng hiệu

- Giao thông

Có 5 con đ-ờng chính dẫn từ Quốc lộ 7 vào rừng VQG Pù Mát, trong số này

có 3 con đ-ờng dẫn đến sát rừng Hệ thống giao thông trong vùng đệm đang đ-ợc -u tiên phát triển Trong VQG có nhiều con đ-ờng mòn dẫn tới vùng lõi, đó là các con đ-ờng mòn tuần tra hoặc đ-ờng đi của các thợ săn, thợ khai thác và những ng-ời buôn lậu qua biên giới

 Những kinh nghiệm truyền thống về y d-ợc của cộng đồng dân c-

Ng-ời dân ở vùng đệm VQG có rất nhiều kinh nghiệm trong việc chữa bệnh bằng y học dân tộc Nhiều bệnh thông th-ờng và một số bệnh quan trọng họ không cần phải đến bệnh viện mà họ tự chữa bằng thuốc lá cây rừng (Xem thêm tài liệu tham khảo: Một số bài thuốc chữa bệnh bằng cây rừng của đồng bào các dân tộc miền núi Tây Nam Nghệ An của TS Nguyễn Thị Hạnh)

Trang 36

Ch-ơng 4 kết quả và thảo luận

4.1 Xây dựng bảng danh lục thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát

Qua điều tra, nghiên cứu chúng tôi đã thu thập đ-ợc 1700 mẫu và tiến hành xác định tên, xây dựng đ-ợc bảng danh lục thực vật núi đá vôi thuộc Vuờn quốc gia

Pù Mát gồm 494 loài, 323 chi, 112 họ thuộc 4 ngành thực vật (nh- ở phụ lục 1), bao gồm:

-Thông đất (Lycopodiophyta): 2 họ, 2 chi, 3 loài

- D-ơng xỉ (Polypodiophyta): 12 họ, 16 chi, 28 loài

- Hạt trần ( Gymnospermae): 2 họ, 2 chi, 2 loài

- Ngành hạt kín (Angiospermae): 96 họ, 303 chi, 461 loài

4.2 Đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát

4.2.1 Đa dạng phân loại ở taxon ngành

Sự phân bố của các taxon trong các ngành của hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát đ-ợc thể hiện qua bảng và biểu đồ 4-1 dứơi đây

Bảng 4-1 Sự phân bố của các ngành trong hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát

Trang 37

Biểu đồ 4-1 Tỷ lệ % số loài của các ngành trong hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát.

Kết quả bảng 4-1 và biểu đồ 4-1 cho thấy hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát t-ơng đối đa dạng và phong phú thể hiện ở sự có mặt 4/6 ngành chính của thực vật bậc cao có mạch Sự phân bố của các taxon trong các ngành là không đồng đều, phần lớn các taxon tập trung trong ngành hạt kín (Angiospermae) với 461 loài (chiếm 93,32%), 303 chi (93,81%) và 96 họ (85,71%) tổng số các loài, chi, họ của toàn hệ Tiếp đến là ngành D-ơng xỉ (Polypodiophyta) với 28 loài (5,67%), 16 chi (4,95%) và 12 họ (10,71%) tổng số loài, chi, họ của khu hệ thực vật núi đá vôi VQG

Pù Mát Hai ngành còn lại chiếm tỷ lệ không đáng kể

Đem so sánh 04 ngành này với toàn bộ khu hệ thực vật VQG Pù Mát, kết quả thể hiện ở bảng 4-2 và biểu đồ 4-2 nh- sau:

0,61 5,67

0,4

93,32

Lycopodiophyta Polypodiophyta Gymnospermae Angiospermae

Trang 38

Bảng 4-2 So sánh số họ, chi, loài theo ngành giữa hệ thực vật núi đá vôi với

Núi đá

vôi

Toàn bộ hệ thực vật

Biểu đồ 4-2: So sánh số loài theo ngành của hệ thực vật núi đá vôi

so với toàn khu hệ

Kết quả bảng 4-2 và biểu đồ 4-2 cho thấy:

A ng

io sp

er m ae

Ngày đăng: 21/09/2017, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w