Nội dung của luận văn trình bày cơ sở lý luận, thực trạng công tác quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật y học, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật y học, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Doãn Cường
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Doãn Cường
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HỒ VĂN LIÊN
TP Hồ Chí Minh – 2011
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm tp Hồ Chí Minh, Phòng Sau đại học, Khoa Tâm lý Giáo dục, và các phòng ban chức năng liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ quản lý, các giảng viên và sinh viên Khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học, Đại học Y Dược tp Hồ Chí Minh đã cung cấp tư liệu, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Và đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Hồ Văn Liên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn tất luận văn này
Tác giả
Trang 4M ỤC LỤC
3
LỜI CẢM ƠN3 33
MỤC LỤC3 43
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT3 73
PHẦN I: MỞ ĐẦU3 83
Trang 8PH ẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Trong những năm qua, công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Vấn đề hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao, kỹ năng giỏi, được đào tạo bài bản, chính qui Do vậy vai trò của các trường đại học hiện nay ngày càng quan trọng trong việc đào tạo nhân tài cho đất nước Nghị quyết 142 của Bộ Chính trị Đảng Cộng Sản Việt Nam cũng
đã chỉ rõ mục tiêu giáo dục đại học Việt Nam như sau: " Xây dựng cho được một đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật và quản lý kinh tế đông đảo vững mạnh, ngày càng hoàn chỉnh về trình độ và ngành nghề, vừa có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với giai cấp công nhân, với dân tộc, liên hệ chặt chẽ với công nông, vừa có trình độ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ giỏi, nắm vững những quy luật của tự nhiên và quy luật xã hội, có năng lực tổ chức và động viên quần chúng, đủ sức giải quyết những vấn đề khoa học, kỹ thuật và quản lý kinh tế do thực tế nước ta đề ra
và có khả năng tiến kịp trình độ khoa học, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới."
Ngành y tế nước nhà cũng cần một đội ngũ cán bộ có trình độ cao để chăm sóc và phục vụ người bệnh Để đáp ứng nhu cầu thực tế đó, trong nghị quyết số 46 NQ/TW ngày 23/02/2005 của
Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã khẳng định: “nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt” Với đặc thù đào tạo nhân lực y tế là việc tổ chức đào tạo luôn gắn liền với thực hành, thực tập tại trường, tại các cơ sở y tế, nên Bộ Y tế cũng đã ban hành chỉ thị số 06/2008/CT-BYT về việc tăng cường chất lượng đào tạo nhân lực y tế trong giai đoạn hiện nay, nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo nhân lực y tế
Nhận thức rõ vấn đề này, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh với chức năng đào tạo cán bộ y tế, đã luôn coi trọng chất lượng đào tạo nhất là về thực tập của sinh viên Chương trình đào tạo sinh viên gồm hai phần: Lý thuyết và thực tập Phần thực tập bao gồm tại phòng thực tập nhà trường và thực tập tại bệnh viện với thời lượng chiếm khoảng hơn phân nửa tổng quỹ thời gian đào tạo
Quản lý thực tập của sinh viên là quản lý để thực hiện đồng bộ các thành tố: mục tiêu, nội dung, chương trình, các hình thức thực tập, điều kiện phương tiện thực tập… Quan tâm thích đáng đến hoạt động thực tập của sinh viên là một trong những trọng điểm của toàn bộ công tác quản lý giáo dục trong trường, khoa Quản lý tốt hoạt động thực tập của sinh viên sẽ nâng cao hiệu quả thực tập của họ Do vậy, việc quản lý thực tập của sinh viên là một trong những khâu quan trọng của
công tác quản lý đào tạo
Trang 9Tuy quan trọng như vậy, nhưng cho đến nay tại Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào về công tác quản lý thực tập này, do đó tôi mạnh dạn
chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học,
Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thực tập của khoa
2 M ục đích nghiên cứu
Từ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thực tập của khoa
3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
4 Gi ả thuyết nghiên cứu
Việc quản lý thực tập tại Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh trong những năm qua có thể thực hiện khá tốt ở các mặt như: quản lý về mặt nhận thức của sinh viên và giáo viên cơ hữu của khoa, quản lý công tác chuẩn bị, tổ chức thực tập Tuy nhiên,
có thể vẫn còn hạn chế về các mặt: quản lý về nhận thức của giáo viên kiêm nhiệm, quản lý về công tác đánh giá cuối đợt thực tập của giáo viên kiêm nhiệm, quản lý công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thực tập, và quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực tập
5 Ph ạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung khảo sát thực trạng công tác quản lý thực tập của sinh viên chính qui các chuyên ngành: Kỹ Thuật Hình Ảnh, Xét Nghiệm, Gây Mê Hồi Sức, Vật Lý Trị Liệu, Hộ Sinh và Điều Dưỡng
6 Nhi ệm vụ nghiên cứu
6.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Trang 106.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
6.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm góp một phần vào nâng cao hiệu quả quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Cơ sở phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logíc
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích - tổng hợp, phân loại -so sánh, hệ thống hóa
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: dành cho sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý + Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm, phương pháp phỏng vấn, ý kiến chuyên gia
7.2.3 Phương pháp thống kê để xử lý số liệu (SPSS)
8 C ấu trúc luận văn
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
+ Chương I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
+ Chương II: Thực trạng công tác quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
+ Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thực tập ở Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
- Phần kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
9 K ế hoạch nghiên cứu
+ Tháng 07.2010 đến đầu tháng 08.2010: Chọn, xác định tên đề tài, thu thập tài liệu, viết, nộp đề cương nghiên cứu
+ Tháng 08.2010: Bảo vệ đề cương
Trang 11+ Tháng 10.2010: Nộp đề cương và phiếu đăng ký đề tài luận văn
+ Tháng 11.2010 đến 07.2011: Tham khảo tài liệu, triển khai các phương pháp nghiên cứu (thu thập và xử lý số liệu), viết, in vi tính, trình bản thảo lên Gỉang viên hướng dẫn chỉnh sửa và hoàn thành
+ Tháng 08.2011: Nộp hồ sơ bảo vệ luận văn
+ Tháng 10.2011 đến 11.2011: Bảo vệ luận văn theo kế hoạch
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở Việt Nam
Xuất phát từ quan điểm của Đảng và nhà nước ta là học phải đi đôi với hành, lý luận phải gắn liền với thực tiễn, nên việc nghiên cứu về thực tập không phải là một đề tài mới lạ Hoạt động thực tập để nâng cao tay nghề đã được áp dụng từ rất lâu trong các trường y, trường sư phạm Hoạt động này luôn được các nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm Các công trình nghiên cứu của họ đều có chung một mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo, mặc dù hình thức nghiên cứu có khác nhau
+ Hội thảo về đề tài: “Công tác thực tập sư phạm ở các trường sư phạm” do Viện Nghiên cứu Giáo dục tổ chức vào tháng 04/2008, để đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực tập sư phạm hiện nay của các trường sư phạm và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng của hoạt động này của các trường sư phạm
+ Hội thảo khoa học: “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu đất nước” tổ chức vào tháng 08/2008, ông Nguyễn Thiện Nhân-chủ trì hội nghị đã nhấn mạnh ngành giáo dục khi xây dựng chương trình học phải chú trọng đến thực hành, chuẩn bị kỹ năng nghề cho người học, các
cơ sở đào tạo cần tăng cường tổ chức các loại hình hoạt động để người học có điều kiện rèn luyện
kỹ năng nghề nghiệp, nhằm phát huy được năng lực bản thân sau khi tốt nghiệp
+ Hội thảo quốc gia về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã hội do hai bộ Khoa học& Công nghệ và Giáo dục& Đào tạo tổ chức vào tháng 04/2009, đã chỉ rõ nguồn nhân lực công nghệ cao của nước ta hiện nay còn yếu về năng lực thực hành Do vậy trong phần kết luận ông Nguyễn Thiện Nhân, đã phát biểu là để có được nguồn nhân lực có chất lượng cần tạo mối quan hệ hợp tác hữu hiệu giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, sớm hình thành chuỗi phòng thí nghiệm 2công nghệ, n2hà nước có chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia làm 2công 2tác đào 2tạo2 như miễn tiền thuê đất, thuế đất, nhập khẩu; được đưa chi phí hỗ trợ đào 2tạo 2vào giá thành tính thuế để sinh viên có nơi rèn luyện về năng lực thực hành
+ “Kiến tập và thực tập sư phạm” (1999) của tác giả Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Trung Thanh là giáo trình dùng trong các trường Cao đẳng Sư phạm để đào tạo giáo viên trung học cơ sở Hai tác giả đã nêu lên những vấn đề bức xúc hiện nay đối với hoạt động thực tập sư phạm và đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho các giáo viên tương lai
+ “Quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Cao đẳng sư phạm Nha Trang – Thực trạng
và giải pháp” (2003) - Luận văn thạc sĩ của Phan Phú, là một công trình nghiên cứu khoa học nhằm
Trang 13vào phân tích thực trạng của việc quản lý thực tập tại trường Cao đẳng sư phạm Nha Trang, những nguyên nhân của thực trạng, để từ đó đưa ra những giải pháp giải quyết vấn đề, góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo
+ “Thực trạng việc quản lý thực tập của trường Cao đẳng bán công Hoa Sen và một số giải pháp” (2004) - Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Trân Thúy Đây là công trình nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng của việc quản lý thực tập tại trường Cao đẳng bán công Hoa Sen, và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thực tập của sinh viên nhà trường
Như vậy trong thực tế các đề tài về quản lý hoạt động thực tập cũng còn khiêm tốn, chưa có nhiều Đối với các trường Y trong cả nước, hiện tại chỉ mới có một đề tài duy nhất nghiên cứu về quản lý thực tập của đối tượng là sinh viên Y khoa, đó là luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa (2009) với tiêu đề là: “Thực trạng quản lý thực tập tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch” Riêng với đối tượng là sinh viên Điều dưỡng, sinh viên Kỹ thuật Y học thì cho đến nay trên khắp nước ta, hoàn toàn chưa có một nghiên cứu nào về vấn đề này
1.1.2 Ở nước ngoài
+ Với quan điểm thực tập chính là trọng tâm của giáo dục y học, và lấy người học làm trung tâm, trong “ Sổ tay giáo dục dành cho cán bộ y tế” (1992), tác giả J J Guilbert đã nêu lên và giải quyết những vấn đề cơ bản như: xây dựng một kế hoạch thực tập, theo dõi kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thực tập, quản lý việc lượng giá các kỹ năng thực hành của sinh viên, quản
lý đánh giá phương pháp hướng dẫn thực tập của giảng viên, phương pháp đánh giá cuối đợt thực tập của sinh viên…
+ Tài liệu hướng dẫn thực hành: “Giảng dạy nhân viên chăm sóc sức khỏe” của Fred Abbatt
và Rosemary McMahon (1985) là một chuyên luận khá công phu về công tác giảng dạy nhân viên y
tế ở nhiều nước trên thế giới Các tác giả đã giảng giải về cách để người giảng viên biết cụ thể là sinh viên cần phải học gì Từ kỹ thuật phân tích nhiệm vụ sẽ đưa tới sự phân biệt rõ ràng giữa các điều cần học khác nhau: kiến thức, thái độ hay kỹ năng thao tác tay nghề Định nghĩa của những gì cần học cung cấp cơ sở để nhà quản lý xây dựng kế hoạch chung cho các chương trình khóa học, kế hoạch đánh giá và lựa chọn các phương pháp giảng dạy cũng như kế hoạch quản lý chúng
+ “Giải pháp cho tình trạng sinh viên chưa đạt yêu cầu trong thực tập lâm sàng” là công trình nghiên cứu của các tác giả Scanlan Judith, Care, và Gessler Sandra trong tạp chí Nurse Educator (2001) đã nêu lên và phân tích tình trạng sinh viên chưa đạt yêu cầu trong thực tập lâm sàng, từ đó
đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tay nghề cho nhân viên y tế
+ Trong bài viết: “Tầm quan trọng của thực tập lâm sàng trong đào tạo điều dưỡng” tác giả Katie Tonarely (2010) đã nêu lên là trong quá trình được đào tạo để trở thành người điều dưỡng
Trang 14chuyên nghiệp, sinh viên Điều dưỡng phải tham gia thực tập lâm sàng dưới sự hướng dẫn của giáo viên Mục đích của việc thực tập này là chuẩn bị cho sinh viên có thể làm công việc chăm sóc bệnh nhân một cách độc lập và thích đáng Tác giả cũng nhấn mạnh đến những lợi ích của thực tập lâm sàng là giúp sinh viên Điều dưỡng có được những thái độ phù hợp trong việc chăm sóc người bệnh một cách chuyên nghiệp Nhờ vào xử lý các tình huống lâm sàng, người giảng viên có thể đánh giá kiến thức của sinh viên về quản lý thuốc, kỷ năng ghi nhận và báo cáo những thay đổi về tình trạng sức khỏe người bệnh, lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện kế hoạch chăm sóc ấy, và thái độ của họ đối với người bệnh Một khi sinh viên đã có thể thực hiện các công việc nêu trên một cách có hệ thống và có hiệu quả, tức là kỹ năng nghề nghiệp của họ đã đạt yêu cầu Điều này không chỉ đúng với sinh viên Điều dưỡng mà còn đúng với cả sinh viên Kỹ thuật Y học nữa
1.2 Các khái ni ệm liên quan
1.2.1 Th ực tập
+ Theo định nghĩa của Đại tự điển tiếng Việt - Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam - của tác giả Nguyễn Như Ý thì thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: sinh viên đi thực tập ở nhà máy, sau đợt thực tập phải nộp tổng kết, báo cáo cho nhà trường
+ Theo định nghĩa của Tự điển tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học - của tác giả Hoàng Phê thì thực tập là làm trong thực tế để áp dụng và củng cố lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn
+ Thực tập (practice) theo định nghĩa của Oxford Advanced Learner’s Dictionary thì thực tập
là thực hiện một hoạt động thường xuyên liên tục nhằm nâng cao kỹ năng
+ Thực tập (stage) theo định nghĩa của tự điển Larousse thì đây là giai đoạn học tập, nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số nghề (thực tập sư phạm, thực tập luật sư); cũng là giai đoạn mà một người phải tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất
chương trình đào tạo
Tóm lại từ những định nghĩa trên ta có thể khẳng định thực tập là khoảng thời gian được sử dụng để học một nghề nào đó từ môi trường thực tế
1.2.2 Th ực tập y khoa
Thực tập y khoa là yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên các trường Y và được thực hiện liên
tục từ năm thứ nhất cho đến năm cuối khi tốt nghiệp; thời gian thực tập đào tạo bác sĩ là sáu năm; dược sĩ là năm năm; cử nhân điều dưỡng, cử nhân kỹ thuật y học là bốn năm, và trong từng năm học yêu cầu thực tập năm sau sẽ cao hơn năm trước Có hai loại thực tập tại trường y, đó là thực tập cơ
Trang 15sở tức là thực tập tại các phòng thực tập của trường, và thực tập lâm sàng là thực tập tại các bệnh viện
Thực tập cơ sở: Đây là hoạt động học của sinh viên tại các phòng thực tập của khoa, của bộ
môn như: thực tập điều dưỡng tại bộ môn Điều dưỡng, thực tập gây mê tại bộ môn Gây mê, thực tập các xét nghiệm tại bộ môn Xét nghiệm, thực tập các kỹ thuật X quang… dưới sự hướng dẫn của giảng viên các bộ môn
Thực tập lâm sàng: Theo định nghĩa của Tự điển tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học - của tác
giả Hoàng Phê thì lâm sàng là những gì trực tiếp quan sát được ở người ốm đang nằm trên giường bệnh Do đó thực tập lâm sàng là thực tập tại giường bệnh hay là thực tập tại bệnh viện
Ngành Y là ngành liên quan trực tiếp đến tính mạng con người nên thực tập lâm sàng đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sinh viên ngành này, vì thực tập lâm sàng vừa giúp sinh viên trau giồi kỹ năng nghề nghiệp vừa là nơi rèn luyện y đức để giúp họ trở thành những người cán bộ y
tế giỏi và có đạo đức nghề nghiệp trong tương lai
1.2.3 Qu ản lý
+ Theo Đại tự điển tiếng Việt của tác giả Nguyễn Thành Ý thì quản lý có nghĩa là:
- Tổ chức điều khiển hoạt động của một cơ quan, đơn vị
- Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì
+ F W Taylor cho rằng quản lý là biết chính xác điều người khác muốn làm và sau đó biết rằng người ấy đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
+ Theo H Koontz thì quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức, đơn vị
+ Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
+ Theo các tác giả của tác phẩm “Khoa học tổ chức và quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” NXB Thống kê Hà Nội thì quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra
+ Tác giả Trần Kiểm viết:” Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động”
+ Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo thì quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về chính trị, kinh tế, xã hội… bằng một hệ thống
Trang 16các luật lệ, chủ trương, chính sách, và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho
sự phát triển của đối tượng
Các định nghĩa trên đã cho chúng ta một cái nhìn tổng thể về khái niệm quản lý đó là: quản
lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý thông qua việc thực hiện một cách sáng tạo các chức năng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã được xác định
Mặc dù từ quản lý được diễn đạt dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng nhìn chung tất cả các định nghĩa đều cho thấy quản lý có các đặc trưng sau:
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động; quản lý là điều kiện thiết yếu để con người tồn tại, vận động và phát triển
- Hoạt động quản lý được thực hiện bởi một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Trong hoạt động quản lý, yếu tố con người bao gồm người quản lý và người được quản lý
có vai trò trọng tâm trong hoạt động này
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có chủ đích của người quản lý tới người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay là một tổ chức
- Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối quan hệ giữa người và người, giữa những nhóm người…
- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý như: nội qui, qui chế, mệnh lệnh, chính sách…
- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý
- Chức năng quản lý: bao gồm bốn chức năng cơ bản đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Bốn chức năng này có mối quan hệ khăng khít lẫn nhau
1.2.4 Qu ản lý công tác đào tạo ở cấp khoa
Quản lý công tác đào tạo ở câp khoa bao gồm các nhiệm vụ sau:
- Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo: gồm có quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của sinh viên các bộ môn thuộc khoa quản lý
- Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy- giáo dục của giảng viên, và nhiệm vụ học tập, rèn luyện chấp hành nội qui, qui chế của trường, bệnh viện nơi các SV đến thực tập
- Quản lý chất lượng đào tạo: nhằm phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém trong đào tạo, đề ra các biện pháp khắc phục yếu kém nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo
Trang 171.2.5 Qu ản lý thực tập
Quản lý thực tập bao gồm các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá toàn bộ các hoạt động liên quan đến hoạt động thực tập bao gồm: mục tiêu, nội dung, chương trình thực tập, giảng viên hướng dẫn thực tập, số lượng và đối tượng sinh viên thực tập, địa điểm thực tập
và cơ sở vật chất dành cho thực tập Quản lý thực tập cũng là nhằm phát huy ưu điểm, đề ra những biện pháp để khắc phục các mặt tồn tại của hoạt động thực tập, tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực tập của sinh viên
1.3 Ho ạt động thực tập của sinh viên Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học
1.3.1 M ục tiêu thực tập
Mục tiêu thực tập là những gì mà người sinh viên phải làm được sau quá trình thực tập với những tiêu chuẩn nhất định về nhận thức, kỹ năng và thái độ để có thể thực hiện được nhiệm vụ nghề nghiệp của người cán bộ y tế tương lai Đối với sinh viên khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học, mục tiêu thực tập của họ tùy theo từng chuyên ngành có thể khác nhau như: sinh viên Điều dưỡng là thực hiện tốt các kỹ thuật chăm sóc người bệnh, sinh viên Gây mê là thực hiện tốt các kỹ thuật gây
mê, sinh viên Kỹ thuật Hình ảnh là thực hiện tốt các kỹ thuật chụp X quang, cắt lớp điện toán, cộng
hưởng từ, sinh viên Xét nghiệm là thực hiện tốt các kỹ thuật xét nghiệm sau khi học xong
1.3.2 N ội dung chương trình thực tập
Được xác định bởi mục tiêu thực tập của từng chuyên ngành Nội dung thực tập giúp người học biết những gì cần học trước, những gì có thể học sau, tiêu chuẩn thực tập nào là cần thiết Nội dung thực tập của sinh viên trong năm học sẽ được chuẩn bị trước vào mỗi dịp hè đó chính là việc xây dựng kế hoạch thực tập Kế hoạch này được xây dựng dựa trên chương trình khung của các chuyên ngành: Điều dưỡng, Hộ sinh, Gây mê Hồi sức, Kỹ thuật Hình ảnh, Xét nghiệm, và Vật lý Trị liệu do Bộ Y tế và Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành với thời gian và số tiết cụ thể cho từng môn học (xem phụ lục)
Trang 181.3.3 Các hình th ức tổ chức thực hiện chương trình thực tập
Tùy theo môn học và tùy theo chuyên ngành mà hình thức thực tập sẽ khác nhau như: sinh viên Xét nghiệm làm các xét nghiệm cơ bản tại phòng thực tập của bộ môn Xét nghiệm, sinh viên Điều dưỡng thực hiện các kỹ thuật chăm sóc người bệnh tại phòng thực tập của bộ môn Điều dưỡng, sinh viên Gây mê thực tập các kỹ thuật gây mê cơ bản tại phòng thực tập của bộ môn Gây mê…
Với các môn lâm sàng của sinh viên khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học như: Điều dưỡng hồi sức cấp cứu, Điều dưỡng chuyên khoa nội, Điều dưỡng chuyên khoa ngoại, Kỹ thuật chụp X quang qui ước, Kỹ thuật chụp cắt lớp điện toán, Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ hạt nhân, Chăm sóc
bà mẹ trước, trong và sau sinh, Thực hành xét nghiệm I, II…sinh viên sẽ được thực tập tại các khoa phòng khác nhau của các bệnh viện nơi sinh viên đến thực tập
Nội dung thực tập bệnh viện của sinh viên:
+ Dự điểm danh của giảng viên hướng dẫn
+ Thực tập về các kỹ thuật điều dưỡng hoặc các kỹ thuật y học theo sự phân công của giảng viên hướng dẫn
+ Ghi các chỉ tiêu đã thực hiện được trong ngày vào sổ thực tập
+ Tổng kết chỉ tiêu tay nghề đã thực hiện và thi kết thúc đợt thực tập
Đánh giá thực tập: Là đánh giá kỹ năng tay nghề của sinh viên sau mỗi đợt thực tập nhằm
xem sinh viên có đạt mục tiêu thực tập đã đề ra hay không Các hình thức đánh giá kỹ năng bao gồm:
+ Quan sát trực tiếp: Sinh viên sẽ bốc thăm bệnh nhân ngẫu nhiên và làm bệnh án chăm sóc điều dưỡng, hoặc thực hiện kỹ thuật về xét nghiệm, X quang trực tiếp cho bệnh nhân dưới sự quan sát cho điểm của giảng viên
+ Thi chạy trạm (OSPE): Để lượng giá thực hành trong phòng thí nghiệm Sinh viên sẽ thực hiện thao tác trên mô hình, tiêu bản… và phải đi qua nhiều trạm khác nhau
+ Vấn đáp: thường sử dụng khi sinh viên thi các môn lâm sàng Sau khi thực hiện một bệnh
án chăm sóc điều dưỡng hoặc thực hiện một kỹ thuật về xét nghiệm, X quang, sinh viên sẽ được hai giám khảo hỏi vấn đáp về những vấn đề liên quan đến kỹ thuật mà sinh viên vừa hoàn thành
Nội qui về thực tập tại khoa, bộ môn:
+ Sinh viên phải có mặt đầy đủ trong các buổi thực tập Nếu vắng một buổi không có lý do chính đáng sẽ không được phép dự thi kết thúc học phần thực tập
+ Viết thu hoạch nhóm sau buổi thực tập
+ Phải tham dự thi kết thúc học phần thực tập
Trang 19Nội qui về thực tập lâm sàng tại bệnh viện:
+ Sinh viên phải bảo đảm giờ giấc thực tập đã qui định Sinh viên bị coi là vắng không lý
do chính đáng nếu bỏ thực tập giữa giờ, đi trễ trên 15 phút, hoặc không có mặt khi điểm danh đột xuất
+ Thực tập với tinh thần trách nhiệm cao
+ Với bệnh nhân luôn thực hiện tốt tinh thần lương y như từ mẫu
+ Quan hệ tốt với cán bộ công chức trong khoa nơi đang thực tập
+ Có ý thức bảo vệ tài sản của các khoa, phòng Phải bồi thường nếu cố ý làm mất mát, hư hỏng tài sản, trang thiết bị của khoa, phòng nơi đến thực tập
Để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực y tế, chỉ thị số 06/2008/CT-BYT do Bộ trưởng Bộ
Y tế Nguyễn Quốc Triệu ký ngày 27/06/2008 đã qui định rõ là đối với đào tạo về y, điều dưỡng và
kỹ thuật y học, cơ sở thực hành chính phải là bệnh viện đa khoa hạng I trở lên hoặc bệnh viện đa khoa tuyến trung ương
3
1.3.5 Cán b ộ hướng dẫn thực tập
Tại cơ sở: cán bộ hướng dẫn là những giảng viên của trường, khoa
Tại các bệnh viện: cán bộ hướng dẫn có thể là giảng viên của trường đến bệnh viện vừa
tham gia công tác khám chữa bệnh vừa để hướng dẫn sinh viên trường mình Họ cũng có thể là những cán bộ y tế của bệnh viện có tay nghề giỏi, có đạo đức tốt được nhà trường tín nhiệm ký
hợp đồng mời giảng cho sinh viên
4
1.3.6 Công tác ph ối hợp việc tổ chức chương trình thực tập
Đây là một nhiệm vụ đòi hỏi sự phối hợp của nhiều người, nhiều đơn vị từ phòng/ban đào tạo, các bộ môn, các giảng viên hướng dẫn, giáo viên chủ nhiệm cho đến các sinh viên
Nhiệm vụ của đào tạo trường, khoa:
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập năm học trước khi năm học bắt đầu
+ Ký kết hợp đồng trách nhiệm với từng cơ sở thực tập nơi sinh viên nhà trường sẽ đến thực tập
Trang 20+ Triển khai việc mời giảng viên thỉnh giảng sau khi có văn bản đề xuất từ các bộ môn + Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất và trang thiết bị dành cho thực tập cơ sở
Nhiệm vụ của các bộ môn:
+ Phân công giảng viên phụ trách thực tập
+ Làm văn bản đề xuất trường, khoa mời giảng viên thỉnh giảng cho năm học mới
+ Triển khai kế hoạch thực tập đến các giảng viên trong bộ môn sau khi có kế hoạch chung của trường và khoa
Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn:
Từ kế hoạch đào tạo được phân công vào đầu năm học, giảng viên cần chuẩn bị đầy đủ về kiến thức, kỹ năng cho công tác hướng dẫn thực tập Thực hiện đầy đủ các qui định về nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá cuối đợt thực tập
Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm:
+ Theo dõi và tư vấn về học tập cho sinh viên trong lớp do mình quản lý
+ Giúp đỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc của sinh viên trong quá trình học tập + Động viên khen thưởng kịp thời những sinh viên học tập tích cực, cũng như kịp thời nhắc nhở những trường hợp sinh viên có biểu hiện chưa tốt trong việc học tập
+ Tổ chức những buổi họp rút kinh nghiệm sau mỗi đợt học lý thuyết, thực tập của sinh viên để qua đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp
+ Đề đạt kịp thời lên bộ môn, khoa những kiến nghị hợp lý của sinh viên trong quá trình học lý thuyết cũng như thực tập nhằm giúp việc học tập của sinh viên đạt hiệu quả cao hơn
Nhiệm vụ người sinh viên:
+ Được thông báo kế hoạch thực tập năm học từ giáo viên chủ nhiệm
+ Chấp hành sự phân công thực tập của khoa và bộ môn
+ Chấp hành nghiêm nội qui thực tập cơ sở, thực tập lâm sàng
+ Dự đầy đủ các buổi sinh hoạt giới thiệu về mục tiêu của đợt thực tập, nội dung thực tập, phương pháp đánh giá đợt thực tập của giáo viên
Ngoài ra các phòng, ban khác của trường, khoa cũng tham gia vào công tác thực tập như: mua sắm thêm trang thiết bị dành cho thực tập, sửa chữa, thay thế kịp thời đèn quạt trong các phòng thực tập, cung cấp trang thiết bị dành cho thực tập…
0
1.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động thực tập
5
1.4.1 Phát tri ển chương trình thực tập (xây dựng, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh)
Phát triển chương trình thực tập thường được bắt đầu bằng những câu hỏi về mục tiêu, sau
Trang 21đó là việc xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện chương trình, và kết thúc bằng hoạt động đánh giá và điều chỉnh chương trình Trong quyển “Xây dựng chương trình học” (2002) các tác giả Jon Wiles và Joseph Bondi đã viết:” Một chương trình học không bắt đầu bằng việc giải đáp các câu hỏi như vậy có thể dẫn đến tình trạng khiếm khuyết hay không thống nhất trong chương
Với khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học do có sáu chuyên ngành khác nhau nên cũng sẽ có sáu chương trình thực tập khác nhau dựa trên việc xác định những năng lực mà người sinh viên phải đạt được để có thể hình thành những hoạt động nghề nghiệp thuộc lĩnh vực chuyên khoa của mình
1.4.1.2 Th ực hiện chương trình thực tập
Chương trình thực tập chỉ được thực hiện hoàn hảo nếu có sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của nhiều cá nhân, đơn vị trong trường, khoa, bộ môn và kể cả của các đơn vị bên ngoài trường như các bệnh viện nơi có sinh viên của trường đến thực tập
1.4.2 Đội ngũ giảng viên hướng dẫn thực tập
Giảng viên hướng dẫn thực tập là chủ thể của hoạt động dạy học, là người tổ chức điều khiển
và có vai trò chủ đạo trong quá trình hướng dẫn sinh viên, do vậy giảng viên hướng dẫn phải có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, và giỏi về chuyên môn
Các nhà giáo dục trên thế giới cho rằng ngày nay một giảng viên giỏi phải có các kiến thức
và kỹ năng sau:
- Kiến thức chuyên ngành mà mình giảng dạy
- Kiến thức và kỹ năng về dạy và học
- Kiến thức về hệ thống giáo dục, mục tiêu giáo dục Kiến thức này sẽ là kim chỉ nam để giảng viên soạn giáo trình, giáo án, lựa chọn phương pháp giảng dạy cho từng đối tượng người học khác nhau
1.4.3 Ý th ức, thái độ của sinh viên
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, khối lượng kiến thức và kỹ năng dành cho sinh viên vô cùng to lớn Điều này đòi hỏi người sinh viên phải có tinh thần tự học,
tự nghiên cứu cao độ Với các môn thực tập chuyên ngành, đòi hỏi người sinh viên không những chỉ
Trang 22có kiến thức tốt mà còn phải có hứng thú và ý thức trách nhiệm cao trong học tập, có thái độ học tích cực, sáng tạo và năng lực thực hành tốt
1.4.4 Cơ sở vật chất, phương tiện, và điều kiện thực tập
Cơ sở vật chất, phương tiện, và điều kiện thực tập đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng và hiệu quả đào tạo Đó là nền tảng và công cụ để người giảng viên thực hiện tốt việc tổ chức và điều khiển quá trình giảng dạy Nhờ các phương tiện trang thiết bị dạy học tốt sinh viên sẽ hiểu rõ hơn kiến thức, việc luyện tập kỹ năng tay nghề của họ cũng vô cùng thuận lợi Hơn nữa, phương tiện và trang thiết bị hiện đại còn là cơ sở để sinh viên phát huy tính tích cực chủ động trong học tập, nhanh chóng thích ứng với các phương tiện, trang thiết bị hiện đại ngày nay
Trong điều kiện hiện tại các trang thiết bị dành cho thực tập tại các trường Y thường lạc hậu hơn so với các bệnh viện lớn, nên việc kết hợp viện trường trong đào tạo cán bộ y tế là vô cùng cần thiết Tại hội nghị kết hợp viện trường trong đào tạo cán bộ y tế tháng 10/2009 tại thành phố Hạ Long, ông Nguyễn Quốc Triệu - Bộ trưởng bộ Y tế đã phát biểu nhấn mạnh vấn đề kết hợp này Ông nói: “ bệnh viện là nơi có cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh nghiệm, thuận lợi cho công tác thực hành đào tạo cán bộ y tế, do vậy việc kết hợp bệnh viện - trường học sẽ huy động được nguồn nhân lực của các trường và bệnh viện vào công tác đào tạo; sinh viên có thêm cơ hội học tập lâm sàng, tham gia trực tiếp chăm sóc người bệnh, tham gia phòng chống dịch và thực hiện một phần công việc của bệnh viện; giảng viên có điều kiện cập nhật kỹ năng lâm sàng; cán bộ viên chức tăng cường kiến thức, kỹ năng nghiên cứu khoa học; giúp bệnh viện đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực kế cận ”
Ngoài cơ sở thực tập, phương tiện và trang thiết bị, thì các điều kiện thực tập khác như: nội qui, qui chế thực tập, cách kiểm tra, đánh giá thực tập… cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực tập
1.4.5 Công tác t ổ chức, quản lý thực tập
Tổ chức hoạt động thực tập đó là sự phân công, phân nhiệm từng nội dung công việc cho từng người, từng đơn vị, bộ phận có liên quan; kiểm tra và đánh giá hoạt động thực tập theo những qui định và thời điểm nhất định
Công tác quản lý thực tập là tìm ra những điều kiện tốt nhất để thực hiện hiệu quả nội dung thực tập của sinh viên, giúp người sinh viên tích lũy thêm kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp vững vàng và thái độ nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp mà sinh viên đã chọn theo học
Trang 231.4.6 Ph ối hợp và quản lý sự phối hợp trong tổ chức hoạt động thực tập
+ Hoạt động thực tập là hoạt động cần sự phối hợp của nhiều cá nhân, đơn vị trong trường, khoa, bộ môn, cũng như của các cơ sở y tế nơi có sinh viên đến thực tập Do vậy việc phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân, đơn vị trong và ngoài trường là vô cùng quan trọng, và là điều kiện giúp hoàn thành tốt hoạt động thực tập
+ Quản lý sự phối hợp trong tổ chức hoạt động thực tập bao gồm các công tác sau:
- Quản lý sự phối hợp của các phòng, ban, các bộ môn trong trường, khoa đối với hoạt động thực tập
- Quản lý sự phối hợp của các giảng viên hướng dẫn thực tập, giáo viên chủ nhiệm, giảng viên kiêm nhiệm, và sinh viên đối với hoạt động thực tập
- Quản lý sự phối hợp về hoạt động thực tập của trường đối với các cơ sở thực tập
1.5 N ội dung quản lý thực tập ở khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học
1.5.1 Qu ản lý mục tiêu thực tập
Công tác này bao gồm kiểm tra việc phổ biến mục tiêu thực tập cho sinh viên trước khi đi thực tập, nhận thức của sinh viên vê mục tiêu thực tập, việc đánh giá xem xét sinh viên có đạt mục tiêu đề ra hay không
1.5.2 Qu ản lý chương trình, nội dung thực tập
chương trình khung và chương trình chi tiết của từng chuyên ngành
Đối với khoa:
Khoa quản lý các hoạt động của bộ môn trong giảng dạy tại phòng thực tập, hướng dẫn lâm sàng theo đúng mục tiêu, nội dung chương trình đã quy định bằng các văn bản như: các báo cáo định kỳ vào cuối học kỳ, cuối năm học về hoạt động giảng dạy, các kết quả kiểm tra đánh giá sinh viên Khoa cũng dựa trên lịch giảng của bộ môn để có kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất xem xét các giảng viên có thực hiện đúng kế hoạch giảng đã đề ra hay không
Đối với bộ môn:
Cũng giống như khoa, bộ môn quản lý các hoạt động giảng dạy thực tập của giảng viên trong bộ môn về kế hoạch, mục tiêu, nội dung thực tập và đánh giá sinh viên thực tập qua việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc giảng dạy, đánh giá sinh viên tại các cơ sở thực tập
1.5.3 Qu ản lý đội ngũ giảng viên
+ Phương pháp hướng dẫn thực tập
Trang 24+ Phương pháp đánh giá cuối đợt thực tập
1.5.4 Qu ản lý hoạt động thực tập của sinh viên
Quản lý việc chuẩn bị thực tập
Các công tác chuẩn bị thực tập như nội dung thực tập, thời gian, địa điểm, số lượng sinh viên, dự trù trang thiết bị, dụng cụ hóa chất… phải được trường, khoa duyệt trước khi năm học mới bắt đầu Phòng/ban đào tạo phải xây dựng kế hoạch để ban giám hiệu nhà trường ký kết hợp đồng đào tạo
với các bệnh viện nơi mà sinh viên nhà trường sẽ đi thực tập Khi xây dựng kế hoạch thực tập phải dựa trên chương trình khung và chương trình chi tiết của các chuyên ngành đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt Công việc tiếp theo là phổ biến đến các giảng viên và sinh viên nội dung kế hoạch thực tập vào đầu năm học để họ thực hiện
Quản lý việc thực hiện kế hoạch hoạt động thực tập
- Yêu cầu bộ môn lập kế hoạch cụ thể của học kỳ, năm học
- Tổ chức theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần (lịch giảng/tuần), tháng (phiếu báo giờ giảng/tháng), sơ kết học kỳ và tổng kết năm học
- Quản lý việc kiểm tra đánh giá thực tập bao gồm:
+ Có kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực tập tại các bộ môn cơ sở cũng như tại khoa, phòng bệnh viện nơi có sinh viên thực tập
+ Có biện pháp khen thưởng, trách phạt các bộ môn trong việc thực hiện kế hoạch thực tập + Phổ biến đầy đủ các qui định về chế độ kiểm tra, đánh giá cho điểm, phân loại sinh viên trong học tập; và có kiểm tra việc thực hiện các qui định này của giảng viên
+ Quản lý giảng viên hướng dẫn thực tập về phương pháp hướng dẫn và phương pháp đánh giá cuối đợt thực tập
Trang 251.5.6 Qu ản lý cơ sở vật chất, phương tiện, tài liệu, thiết bị phục vụ thực tập
Trước khi năm học mới bắt đầu, các bộ môn phải nộp kế hoạch dự trù về hóa chất, dụng cụ thí nghiệm, dự trù in ấn tài liệu giảng dạy, kế hoạch sửa chữa phòng ốc…để lãnh đạo khoa duyệt mua sắm, sửa chữa Khoa có kế hoạch kiểm tra đánh giá các công tác sửa chữa, thay thế, nâng cấp các phòng thực tập
1.5.7 Qu ản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn thực tập
Giảng viên hướng dẫn là nhân tố quyết định chất lượng thực tập, nên việc quan tâm bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ này là việc làm cần thiết Công tác quản lý này bao gồm: việc theo
dõi và kiểm tra kế hoạch cử giảng viên dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, các hội nghị chuyên đề
về đổi mới phương pháp dạy học, các lớp sư phạm y học cho các giảng viên mời giảng của các bệnh viện, phân công giảng viên có kinh nghiệm, có tay nghề giỏi giúp đỡ giảng viên trẻ, ít kinh nghiệm
1.5.8 Qu ản lý sự phối hợp hướng dẫn thực tập giữa trường và viện
Bao gồm:
+ hợp đồng trách nhiệm giữa trường và các bệnh viện có sinh viên đến thực tập
+ hợp đồng mời giảng đối với một số cán bộ của bệnh viện có năng lực
+ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phối hợp thường xuyên, kịp thời
Trên đây chúng tôi đã trình bày lịch sử nghiên cứu vấn đề về hoạt động thực tập và quản lý thực tập ở trong cũng như ngoài nước Chúng tôi cũng đã làm rõ một số khái niệm được sử dụng trong luận văn này Đồng thời chúng tôi cũng đã giới thiệu hoạt động thực tập của sinh viên khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học và các nội dung công tác quản lý thực tập ở khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học Đây chính là tiền đề để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
Trang 26Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC TẬP Ở KHOA ĐIỀU DƯỠNG – KỸ THUẬT Y HỌC, ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Gi ới thiệu đôi nét về nhà trường
2.1.1 L ịch sử hình thành
Trường Đại học Y khoa Sài gòn, thường gọi là Y khoa Đại học đường Sài gòn, được thành lập năm 1947, như một phân hiệu của trường Y khoa Hà Nội Năm 1961, Y khoa Đại học đường Sài gòn được phân chia thành Y khoa Đại học đường Sài gòn và Dược khoa Đại học đường Sài gòn Năm 1962, Nha khoa Đại học đường Sài gòn ra đời Cả ba trường hoạt động độc lập trong Viện Đại học Sài gòn Ngày 27 tháng 10 năm 1976, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học ở miền Nam sau ngày giải phóng, tổ chức lại các trường thuộc Viện Đại học Sài Gòn Theo quyết định đúng đắn và kịp thời này, trường Đại học Y Dược tp Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba trường nói trên
2.1.2 Qui mô và s ự phát triển của nhà trường
Là một trường đại học công lập lớn nhất của nước ta trong lĩnh vực y tế, đào tạo đa ngành, đa cấp, Đại học Y Dược tp Hồ Chí Minh đã không ngừng phát triển, ngày một mở rộng, hiện đại
Từ lúc đầu thành lập chỉ có 3 khoa, ngày nay Đại học Y Dược tp Hồ Chí Minh đã có 7 khoa: khoa Y, khoa Dược, khoa Nha, khoa Y tế Công cộng, khoa Y Học Cổ Truyền, khoa Điều Dưỡng-
Kỹ Thuật Y Học, và khoa Khoa Học Cơ Bản với 785 giảng viên (GV) và 570 nhân viên Số sinh viên (SV) đang theo học tại trường là 6022
Có thể nói từ ngày thành lập đến nay, Đại học Y Dược tp Hồ Chí Minh đã đi vào ổn định và phát triển, năm sau tốt hơn năm trước về đào tạo, nghiên cứu khoa học, cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy và nhiều mặt hoạt động khác
Về đào tạo: công tác đào tạo có nhiều đổi mới quan trọng như: chuyển từ đào tạo chuyên khoa sang đào tạo đa khoa Xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết cho tất cả các khoa,
bộ môn Nội dung đào tạo luôn được cải tiến, cập nhật, bảo đảm tính cơ bản, hiện đại và tính thực
Trang 27Về nghiên cứu khoa học, đây là thế mạnh của nhà trường Số lượng các đề tài ngày càng nhiều, chất lượng ngày càng tốt hơn
Về tổ chức nhà trường, ngoài các khoa như đã nói ở trên, bệnh viện Đại học Y dược tp Hồ Chí Minh đã được thành lập trên cơ sở phát triển phòng khám đa khoa của trường, các trung tâm như: trung tâm Đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội, trung tâm Giáo dục Y học, trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm… cũng đã được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo và phục vụ nhân dân
Với chiến lược phát triển của trường, dự kiến đến 2020 sẽ hình thành:
- Các trường đại học thành viên: trường Đại học Y, trường Đại học Dược, trường Đại học Răng Hàm Mặt, trường Đại học Đông y, trường Đại học Y tế Công cộng, trường Đại học Điều dưỡng, trường Đại học Kỹ thuật y học, trường Đại học Y khoa quốc tế, trường Đại học Răng hàm mặt quốc tế, trường Đại học điều dưỡng quốc tế
- Các khoa trực thuộc: khoa Khoa học cơ bản, khoa Vật lý trị liệu, khoa Tin học, khoa Ngoại ngữ, khoa Công nghệ sinh học
- Các Viện khoa học: Viện Y sinh học, Viện Công nghệ dược, Viện di truyền người
Ngoài ra các chiến lược về phát triển đội ngũ cán bộ, phát triển cơ sở vật chất… cũng đã được Ban Giám hiệu nhà trường hết sức quan tâm để làm điểm tựa cho sự phát triển của Đại học Y dược tp Hồ Chí Minh
2.1.3 Gi ới thiệu về khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học
Khoa Điều Dưỡng- Kỹ Thuật Y Học được thành lập theo quyết định số 156/1998/QĐ-TTg ngày 03 tháng 09 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở chuyển đổi từ trường Trung học Kỹ thuật Y tế 3 - Bộ Y Tế, có trụ sở chính đặt tại 201 Nguyễn Chí Thanh, Q.5, tp Hồ Chí Minh và các
bộ môn chuyên ngành gồm có: bộ môn Điều dưỡng, bộ môn Nữ hộ sinh, bộ môn Gây mê, bộ môn Xét nghiệm, bộ môn Kỹ thuật hình ảnh và bộ môn Vật lý Trị liệu
2.1.3.1 Nhi ệm vụ và mục tiêu đào tạo
Nhiệm vụ:
- Khoa có nhiệm vụ đào tạo Điều dưỡng, Kỹ thuật viên Y học có trình độ đại học, trung học
và sau đại học các chuyên ngành Điều dưỡng, Nữ hộ sinh, Gây mê, Xét nghiệm, Kỹ thuật hình ảnh
và Vật lý Trị liệu Tổng số SVHS hiện có là 530 SV (180 hệ chính qui và 350 hệ VLVH)
- Xây dựng, quản lý và chỉ đạo các hoạt động chuyên môn và nghiên cứu khoa học
- Quản lý công tác đào tạo của các bộ môn chuyên ngành trong Khoa
- Chỉ đạo các bộ môn xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng
Trang 28- Tổ chức quản lý, xây dựng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV trong Khoa
- Quản lý SVHS trong Khoa về học tập, rèn luyện…
- Củng cố và mở rộng mối quan hệ với các cơ sở y tế trong và ngoài thành phố để giúp SVHS có địa điểm thực tập, thực hiện mục tiêu đào tạo chuyên ngành gắn liền với thực tế
- Củng cố và mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế nhằm nắm bắt kịp thời những tiến bộ của thế giới
Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo Điều dưỡng, Kỹ thuật viên Y học có đạo đức, có kiến thức giỏi về kỹ năng nghề nghiệp để chăm sóc tốt người bệnh, sử dụng thành thạo các trang thiết bị y tế, phục vụ việc bảo vệ
sức khỏe cho nhân dân, tham gia nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào nghề nghiệp
2.1.3.2 Chương trình đào tạo
Theo quyết định số 12/2001/QĐ-BGD& ĐT ngày 26 tháng 04 năm 2001 của Bộ Giáo dục& Đào tạo về chương trình khung đào tạo Cử nhân Điều dưỡng và Cử nhân Kỹ thuật Y học Chương trình đào tạo gồm 4 năm học được chia thành hai phần:
Phần giáo dục đại cương: năm thứ I và thứ II, gồm các môn chung và các môn khoa học cơ bản với 65 đơn vị học trình
Phần giáo dục chuyên nghiệp: năm thứ III và IV, gồm các môn cơ sở và các môn chuyên ngành với 125 đơn vị học trình, 10 đơn vị học trình tự chọn tùy theo chuyên ngành và 10 đơn vị học trình dành cho thi tốt nghiệp Tổng số giờ học trong 4 năm khoảng 2000 giờ, trong đó gồm 750 giờ
lý thuyết và 1250 giờ thực tập
Lý thuyết sinh viên học tại trường
Thực tập các môn cơ sở tại các labo của trường
Thực tập các môn chuyên ngành tại phòng thực tập của các bộ môn
Thực tập lâm sàng tại hơn 20 bệnh viện trong thành phố
2.1.3.3 Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên của khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học
Ban Chủ nhiệm khoa: gồm 01 Trưởng khoa, 03 Phó trưởng khoa Trưởng khoa chịu trách
nhiệm trước nhà trường và trước pháp luật về mọi hoạt động của khoa
Các phó trưởng khoa giúp việc cho trưởng khoa theo sự phân công
Các ban chức năng:
+ Ban Hành chánh tổ chức: Đảm nhiệm công tác tổ chức, sắp xếp và tuyển chọn nhân sự
của khoa
Trang 29+ Ban Đào tạo: Giúp việc cho Ban Chủ nhiệm khoa trong công tác đào tạo, quản lý công tác
đào tạo và chịu trách nhiệm trước Ban Chủ nhiệm khoa về mọi hoạt động đào tạo của khoa
+ Ban Tài chính- kế toán: Chịu trách nhiệm về thu- chi tài chính của khoa trước Ban Chủ
nhiệm khoa
+ Ban Quản trị giáo tài: Chịu trách nhiệm về cung cấp, bảo quản trang thiết bị, đồ dùng dạy
và học của khoa
+ Ban Đối ngoại và nghiên cứu khoa học: Chịu trách nhiệm về công tác nghiên cứu khoa
học của giảng viên, sinh viên trong khoa Quan hệ với các tổ chức phi chính phủ và các trường đại học các nước thuộc Cộng đồng Âu Châu, châu Á…về đào tạo Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học
Các bộ môn thuộc khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học
Các bộ môn trực tiếp thực hiện công tác đào tạo do Lãnh đạo Khoa phân công và đồng thời chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Khoa, Lãnh đạo trường về chất lượng đào tạo do bộ môn phụ trách, cũng như quản lý toàn bộ hoạt động dạy và học của giảng viên, sinh viên trong bộ môn
Ngoài các ban chức năng và các bộ môn, còn có tổ chức đoàn thể như: Đảng bộ, Đoàn khoa, Công đoàn khoa, Hội sinh viên hoạt động theo điều lệ của các tổ chức này; các hội đồng: Khen thưởng- Kỷ luật, Thi đua, Tuyển sinh, Tốt nghiệp Đây là những tổ chức tham mưu cho ban Chủ nhiệm Khoa trong công tác quản lý và đào tạo của khoa
Tổng số cán bộ, giảng viên của Khoa gồm có:
2.1.3.4 Phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy
Các phòng thực tập của Khoa (nằm ở các bộ môn) được trang bị các trang thiết bị y tế phục
vụ đào tạo một cách tương đối, nhưng so với trang thiết bị tại các bệnh viện là khá khiêm tốn Diện tích phòng ốc còn nhỏ hẹp so với số lượng SV ngày một tăng như hiện nay Cụ thể gồm có các phòng thực tập sau:
Trang 30- Bệnh viện Đại học Y dược cũng là một cơ sở cho sinh viên thực tập Nhưng cơ sở hiện tại
còn khiêm tốn, bệnh viện mới đang được xây dựng và đang trong giai đoạn trang trí nội thất
Thư viện Khoa:
Diện tích khoảng 150mP
2
P gồm 02 phòng đọc, 01 phòng vi tính có kết nối internet Kho chứa sách, tạp chí, luận văn với hơn 10.000 cuốn và hơn 2000 cuốn sách ngoại văn do các tổ chức quốc tế trao tặng
Tài liệu giảng dạy
Dựa vào mục tiêu đào tạo của các chuyên ngành, Khoa đã chỉ đạo các bộ môn biên soạn các giáo trình bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm Ngoài các giáo trình sử dụng nội bộ, toàn bộ các bộ môn đều có giáo trình chuẩn được Hội đồng sách giáo khoa Bộ Y Tế phê duyệt
2.2 Th ực trạng quản lý thực tập ở khoa Điều dưỡng- Kỹ thuật Y học
Qua khảo sát ý kiến của 112 cán bộ, giảng viên (CBGV) trong đó có 30 giảng viên mời giảng hướng dẫn thực tập bệnh viện và 300 sinh viên hệ chính qui, chúng tôi có được những kết quả như sau:
Đối với CBGV, chúng tôi nhận được kết quả khả quan hơn khi tìm hiểu về mức độ cần thiết của mục tiêu thực tập với 74,1% CBGV cho rằng mục tiêu thực tập là rất cần thiết, và chỉ có 25,9% cho là cần thiết Điều này chứng tỏ rằng tất cả CBGV nhận thức được tầm quan trọng của mục tiêu thực tập
Trang 312.2.1.2 Vi ệc phổ biến mục tiêu trước khi sinh viên đi thực tập
Bảng 2.2: Khảo sát việc phổ biến mục tiêu trước khi sinh viên đi thực tập
Hầu hết sinh viên với 96,7% khẳng định đã được CBGV phổ biến mục tiêu trước khi thực tập Chỉ có 3,3% sinh viên cho rằng mình không được phổ biến mục tiêu thực tập
Với 97,7% sinh viên xác nhận đã được bộ môn phổ biến nội dung và chương trình thực tập trước khi đi thực tập, và chỉ có 2,3% sinh viên trả lời là không biết Điều này chứng tỏ CBGV các
bộ môn đều đã phổ biến trước cho các sinh viên nội dung và chương trình thực tập
Bảng 2.4: Khảo sát về tỉ lệ phân bố giữa giờ lý thuyết và thực tập tại bộ môn trong chương trình hiện nay
N ội dung CBGV SV
Trang 32Với sinh viên, có 3,3% cho rằng tỉ lệ phân bố giữa giờ lý thuyết và thực tập bệnh viện trong chương trình hiện nay là rất phù hợp, 80,4% cho là phù hợp và 16,3% cho rằng chưa phù hợp Như vậy đa số cán bộ giảng viên và sinh viên đều đánh giá tỉ lệ phân bố giữa giờ lý thuyết và thực tập bệnh viện trong chương trình hiện nay là phù hợp
2.2.3 Qu ản lý đội ngũ giảng viên
2.2.3.1 Nhi ệm vụ giảng viên hướng dẫn thực tập tại bộ môn
Trang 33Bảng 2.6: Đánh giá nhiệm vụ giảng viên cơ hữu hướng dẫn thực tập tại bộ môn
Thứ bậc Trung bình
(M)
Độ lệch chuẩn (SD)
Thứ bậc
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
3.Giảng lý thuyết lâm sàng 2,9 2,93 0,3 0,2 7 7 3,85 3,85 0,47 0,55 10 9
5.Quan sát sinh viên thao tác 3,0 3,0 0,0 0,0 3 3 4,0 3,97 0,0 0,35 4 7
Trang 34Nhận xét bảng 2.6:
+ Với mức độ thực hiện được mong đợi là từ 2,5 trở lên, qua kết quả khảo sát của các giảng viên và cán bộ quản lý cho thấy rằng giảng viên hướng dẫn thực tập tại các bộ môn luôn thực hiện đầy đủ và thường xuyên các nội dung công việc cần thiết của người giảng viên hướng dẫn Điểm trung bình M= 2,93 – 2,95 đã thể hiện rõ vấn đề này Tuy nhiên qua sự đánh giá công việc theo thứ bậc từ kết quả khảo sát giảng viên và cán bộ quản lý cho thấy việc giảng lý thuyết lâm sàng đứng ở thứ bậc 7, ghi và ký sổ lên lớp ở bậc thứ 8, điểm danh sinh viên thứ 9 và dùng bảng kiểm để kiếm tra ngẫu nhiên cuối buổi thực tập đứng ở vị trí thứ 10 Điều này nói lên rằng một số giảng viên hướng dẫn thực tập chưa chú trọng đúng mức đến các công việc này Với độ lệch chuẩn SD= 0,13 – 0,16 chứng tỏ rằng ý kiến trả lời khá tập trung
+ Với kết quả đạt được mong đợi là từ 3,5 trở lên, qua khảo sát cho thấy các giảng viên hướng dẫn thực tập tại các bộ môn đều đạt kết quả cao với điểm trung bình M= 3,95 – 3,99 Từ bảng khảo sát kết quả đạt được của nhiệm vụ điểm danh sinh viên đứng thứ 7, nhiệm vụ tổng kết đánh giá đứng thứ 8, sử dụng bảng kiểm để kiểm tra ngẫu nhiên cuối buổi thực tập đứng thứ 9, và giảng lý thuyết lâm sàng đứng ở vị trí thứ 10 Điều này cho thấy nếu mức độ thực hiện nhiệm vụ càng không thường xuyên thì hệ quả là kết quả đạt được chắc chắn sẽ càng thấp Với độ lệch chuẩn SD= 0,32 – 0,39 cho thấy là ý kiến trả lời khá tập trung Tuy vậy, có sự khác biệt trong việc đánh giá kết quả đạt được của nhiệm vụ chuẩn bị máy móc dụng cụ theo thứ bậc giữa GV và CBQL: GV
tự đánh giá ở vị trí thứ 5, trong khi CBQL đánh giá ở vị trí thứ 2; tương tự nội dung quan sát SV thao tác, CBQL đánh giá ở vị trí thứ 4, còn GV tự đánh giá ở vị trí thứ 7 Điều này nói lên GV đã tự đánh giá công việc mình làm khá trung thực, và công tác kiểm tra theo dõi hoạt động thực tập tại bộ môn của CBQL chưa được sâu sát
2.2.3.2 Nhi ệm vụ giảng viên cơ hữu hướng dẫn thực tập tại bệnh viện
Trang 35Bảng 2.7: Khảo sát nhiệm vụ giảng viên cơ hữu hướng dẫn thực tập tại bệnh viện
Thứ bậc Trung bình
(M)
Độ lệch chuẩn (SD)
Thứ bậc
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
4 Ký sổ thực tập mỗi ngày 2,57 2,33 0,59 0,68 6 5 3,76 3,50 0,43 0,92 6 6 5.Giảng lý thuyết lâm sàng 2,61 2,26 0,66 0,70 5 6 3,90 3,60 0,53 0,54 5 5
6 Chấm điểm và nhận xét
cuối đợt thực tập
Trang 36Nhận xét bảng 2.7:
+ Về mức độ thực hiện, với điểm trung bình M= 2,74 – 2,86 từ kết quả khảo sát cho thấy các giảng viên cơ hữu thường xuyên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ hướng dẫn được giao Tuy nhiên nhiệm vụ ký sổ thực tập cho sinh viên hàng ngày điểm trung bình M chỉ là 2,33 – 2,57, và nhiệm vụ giảng lý thuyết lâm sàng vào mỗi cuối tuần với điểm trung bình M chỉ là 2,26 – 2,61, điều này nói lên rằng nếu chỉ nhìn từ kết quả khảo sát chúng ta dễ dàng kết luận là các giảng viên cơ hữu đã coi nhẹ hai nhiệm vụ này Tuy nhiên qua phỏng vấn và quan sát trực tiếp chúng tôi hiểu rằng các giảng viên không ký sổ hàng ngày mà chỉ vì ký vào cuối tuần, nguyên nhân là do lượng bệnh nhân hàng ngày quá đông, phục vụ đến cuối giờ cũng chưa hết bệnh nhân Nhiệm vụ giảng lý thuyết lâm sàng cũng có lý do tương tự
+ Về kết quả đạt được với mong đợi là từ 3,5 trở lên, từ bảng khảo sát cho thấy nhiệm vụ giảng viên cơ hữu hướng dẫn thực tập tại bệnh viện đạt kết quả cao với điểm trung bình M= 3,96 – 3,98, và với độ lệch chuẩn SD là 0,37 – 0,40 đã nói lên các ý kiến trả lời phỏng vấn khá tập trung
2.2.3.3 Nhi ệm vụ giảng viên mời giảng hướng dẫn thực tập tại bệnh viện
Trang 37Bảng 2.8: Khảo sát nhiệm vụ giảng viên mời giảng hướng dẫn tại bệnh viện
Thứ bậc Trung bình
(M)
Độ lệch chuẩn (SD)
Thứ bậc
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
Đánh giá của CBQL
GV
tự đánh giá
4 Ký sổ thực tập mỗi ngày 2,57 1,43 0,59 0,50 6 6 3,76 2,88 0,43 0,86 6 6 5.Giảng lý thuyết lâm sàng 2,61 1,70 0,66 0,46 5 4 3,92 2,98 0,53 0,79 5 4
6 Chấm điểm và nhận xét
cuối đợt thực tập
Trang 38Nhận xét bảng 2.8:
+ Về mức độ thực hiện: Có tới 4/6 nhiệm vụ hướng dẫn thực tập tại bệnh viện của giảng viên mời giảng tự nhận là đạt dưới mức mong đợi với điểm trung bình M= 2,17, và ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý với điểm trung bình M có cao hơn là 2,86 Điều này cho thấy việc cần thiết phải nâng cao nhận thức và kịp thời bồi dưỡng phương pháp hướng dẫn thực tập cho các giảng viên mời giảng
+ Về kết quả đạt được: Có sự khác biệt trong cách nhận định giữa cán bộ quản lý và giảng viên mời giảng, giảng viên mời giảng tự đánh giá ba nhiệm vụ điểm danh sinh viên, ký sổ thực tập hàng ngày và giảng lý thuyết lâm sàng chưa đạt với điểm trung bình M chỉ là 3,33, còn cán bộ quản
lý đánh giá ba nhiệm vụ này với điểm trung bình M= 3,96 Điều này cho thấy sự tự đánh giá rất trung thực của các giảng viên mời giảng
2.2.4 Qu ản lý hoạt động thực tập của sinh viên
2.2.4.1 Các nhi ệm vụ sinh viên chuẩn bị trước khi đi thực tập bệnh viện
Trang 39Bảng 2.9: Khảo sát những công việc SV chuẩn bị trước khi đi thực tập bệnh viện
Thứ bậc Trung bình
(M)
Độ lệch chuẩn (SD)
Thứ bậc
Đánh giá của CBGV
SV
tự đánh giá
Đánh giá của CBGV
SV
tự đánh giá
Đánh giá của CBGV
SV
tự đánh giá
Đánh giá của CBGV
SV
tự đánh giá
Đánh giá của CBGV
SV
tự đánh giá
Đánh giá của CBGV
SV
tự đánh giá
1.Tiếp thu thông tin cần thiết
từ các GV
2.Ôn lại những kiến thức và
kĩ năng đã học liên quan đến
Trang 40Nhận xét bảng 2.9:
+ Về mức độ thực hiện: từ kết quả khảo sát cho thấy cả giảng viên và sinh viên đêu nhận xét
là các công việc chuẩn bị trước khi đi thực tập bệnh viện đều được sinh viên thực hiện thường xuyên Điểm trung bình M= 2,58 và độ lệch chuẩn SD= 0,78 – 0,90 cho thấy ý kiến trả lời giữa giảng viên và sinh viên khá là tập trung
+ Về kết quả đạt được: Do các công việc chuẩn bị trước khi đi thực tập bệnh viện được sinh viên thường xuyên thực hiện nên kết quả đạt được cao với điểm trung bình M= 3,50 – 3,54 và độ lệch chuẩn SD= 0,78 - 0,90
2.2.4.2 Nhi ệm vụ sinh viên trong khi thực tập tại bệnh viện