Phân tích tình hình nợ xấu đối với lĩnh vực cho vay cá nhân, tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro. Từ những nguyên nhân đó có thể đề xuất các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế được rủi ro trong việc cho vay, giúp ngân hàng đứng vẫn trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong điều kiện hiện nay, khi khu vực hoá, toàn cầu hoá đang trở thành xuhướng phổ biến thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi,giữa các quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh gay gắt, khốc liệt Để có thể vựcdậy và phát triển một nền kinh tế với một cơ sở hạ tầng yếu kém về mọi mặt, để có thểthắng được trong cạnh tranh, chúng ta cần có rất nhiều vốn Kênh dẫn vốn trong nướcquan trọng nhất cho nền kinh tế là hệ thống ngân hàng Để có thể thu hút được nhiềuvốn thì một trong những điều cần phải làm là làm tốt công tác tạo đầu ra, tức là cấp tíndụng cho nền kinh tế
Trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao chất lượngcuộc sống, khu vưc tư nhân cũng không tránh khỏi tình trạng thiếu hụt tương đối vềvốn Khi nền kinh tế thị trường phát triển, chuyên môn hóa diễn ra sâu sắc thì nhiệm vụtài trợ cho các khoản thiếu hụt này được giao cho các tổ chức tài chính – ngân hàng màđặc biệt là các ngân hàng thương mại Các NHTM cung cấp vốn cho khách hàng cónhu cầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quátrình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống … Góp phần vào quá trìnhphát triển xã hội Bên cạnh đó ngân hàng cũng có một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngânhàng tồn tại và phát triển Cho vay KHCN không chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng
mà còn giúp ngân hàng phân tán bớt rủi ro
Sau một thời gian thực tập tại NHTMCP Công thương – CN5, qua nghiên cứunhững số liệu về tình hình cho vay tại ngân hàng, thấy được hoạt động tín dụng dànhcho KHCN đã và đang mang lại một phần không nhỏ thu nhập cho ngân hàng nhưngnhững kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động tindụng dành cho KHCN tại đây vẫn gặp phải một số khó khăn và tìm ẩn nhiều rủi ro Đểgiải quyết những khó khăn này cũng như nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân thìtrong thời gian tới ngân hàng cần nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khắc phục
Trang 2những khó khăn và rủi ro tồn đọng hiện có Đây chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài:”
Phân tích và nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại NH TMCP Công Thương chi nhánh 5 Tp.Hcm”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích tình hình nợ xấu đối với lĩnh vực cho vay cá nhân, tìm ra nguyên nhândẫn đến rủi ro Từ những nguyên nhân đó có thể đề xuất các biện pháp phòng ngừanhằm hạn chế được rủi ro trong việc cho vay, giúp ngân hàng đứng vẫn trong nền kinh
tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt Cụ thể, tác giả sẽ đi vào phân tích tình hình nợxấu của hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng; đánh giá rủi ro tín dụng thông quamột số chỉ tiêu; phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng; để xuấtnhững biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng
3 Phạm vi nghiên cứu:
Do hạn chế về kiến thức cũng như quỹ thời gian hạn hẹp không đủ nghiên cứusâu vào thực tế về Ngân hàng, nên bài luận chỉ tập trung nghiên cứu tình hình chấtlượng tín dụng dành cho KHCN của Ngân hàng qua 3 năm (2010, 2011, 2012) và đưa
ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân của NHTMCP Côngthương VN – CN5
4 Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp giữa kiến thức được trang bị từ thầy cô ở trường và thời gian thực tậptại NHTMCP Công thương VN – CN5, khóa luận nghiên cứu dùng một số phươngpháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thực tế liên quan đến việc phântích chất lượng tín dụng cá nhân của NHTMCP Công thương VN – CN5 trong 3 nămgần nhất (2010 2011, 2012)
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu hoạt động TD.+ Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động TD
Trang 3+ Từ những số liệu thu thập được, kết hợp với việc tham khảo thêm tài liệuliên quan đến vấn đề cần nghiên cứu, tác giả đã viết nên đề tài này.
5 Kết cấu đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận về NHTM và tín dụng ngân hàng
Chương 2: Thực trạng chất lượng TDCN tại NHTMCP Công Thương VN - CN5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 4VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại:
Theo “luật các tổ chức tín dụng” do Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16 tháng
6 năm 2010, Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng vớinội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cungứng dịch vụ thanh toán.[3]
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại:
- Chức năng làm trung gian tín dụng: Với chức năng trung gian tín dụng,
Ngân hàng thương mại làm "cầu nối" giữa người thừa vốn và người thiếu vốn và nó đãkhông chỉ đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn và những người thiếu vốn màcòn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế Đối với ngân hàng, họ sẽ tìmđược lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiềngửi hoặc hoa hồng môi giới, 80% lợi nhuận của Ngân hàng Công thương - Ngân hàngthương mại Quốc doanh là thông qua hoạt động cho vay Lợi nhuận này chính là cơ sởcho Ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển Đối với nền kinh tế, chức năng này cóvai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn đểđảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất.Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạtđộng, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.[1]
- Chức năng trung gian thanh toán Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa
là ngân hàng đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoảnnày sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ Thông qua chức năng này Ngân hàng
Trang 5đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng làngười giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng Nền kinh tế thị trường càngphát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng.Thông qua chứcnăng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng thương mại góp phần phát triển nềnkinh tế Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảmchi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh củakhách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng Đối vớiNgân hàng thương mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thôngqua việc thu lệ phí thanh toán Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàngthể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là
cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại.[1]
- Chức năng tạo tiền: Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động
ngân hàng: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằngchuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so vớilượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàngtại ngân hàng sẽ có số dư Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc,ngân hàng sẽ đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngânhàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán củangân hàng, Ngân hàng thương mại thực hiện được chức năng tạo tiền.[1]
1.1.3 Phân loại Ngân hàng Thương mại:
1.1.3.1 Dựa vào hình thức sở hữu:
- Ngân hàng thương mại Quốc doanh (State owned Commercial bank): Là
ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước Trong tìnhhình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giớicác ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam đang phát hành trái phiếu để huyđộng vốn; đã và đang cổ phần hóa để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàngnước ngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay.[1]
Trang 6- Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank): Là ngân
hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần Trong đó một cá nhânhay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của ngân hàngnhà nước Việt nam.[1]
- Ngân hàng thương mại liên doanh: Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn
liên doanh giữa một bên là ngân hàng thương mại Việt nam và bên khác là ngân hàngthương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật ở ViệtNam.[1]
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo pháp
luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật ViệtNam [1]
- NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại VN với 100%
vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một NH nước ngoài sở hữu trên50% vốn điều lệ (NH mẹ) NHTM 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hìnhthức công ty TNHH một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân VN, cótrụ sở chính tại VN.[1]
1.1.3.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh :
- Ngân hàng bán buôn: là loại NH chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối
tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân
- Ngân hàng bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng
khách hàng cá nhân
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch
vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân.[1]
1.1.3.3 Dựa vào tính chất hoạt động :
- Ngân hàng chuyên doanh: là loại NH chỉ hoạt động chuyên môn trong một
lĩnh vực như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
- Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại NH hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh
tế và thực hiện hầu như tất cả các nghiệp vụ mà một NH có thể được phép thực hiện.[1]
Trang 71.1.4 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mại :
- Hoạt động huy động vốn
- Hoạt động cấp tín dụng
- Hoạt động dịch vụ thanh toán
- Hoạt động ngân quỹ
- Các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ,kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ
và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý,….[1]
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng :
1.2.1 Khái niệm về tín dụng :
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu(NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về vớilượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.[1,4]
1.2.2 Vai trò của tín dụng :
Tín dụng cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, bên cạnh đó còn góp phần phát triểnđầu tư và phát triển kinh tế Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn mộtcách hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế, là cầu nốigiữa tiết kiệm và đầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huyvai trò to lớn của mình, tạo động lực phát triển mạnh mẽ mà khó có công cụ nào có thểthay thế được
Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất Đây là cơ
sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm, thu hútnhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kin tế và ổn định xã hội
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài
ra còn tạo điều kiện để giao lưu hợp tác quốc tế, phát triển kinh tế với các nước trongkhu vực và trên thế giới.[1,4]
1.2.3 Chức năng của tín dụng :
Trang 8- Tập trung và phân phối lại tài nguyên theo nguyên tắc có hoàn trả.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.[1,4]
1.2.4 Phân loại tín dụng :
1.2.4.1 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn vay :
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sửdụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu độngcủa các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốnphục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xâydựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng đểcung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.[1,4]
1.2.4.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay :
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu….[1,4]
1.2.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng :
- Cho vay không có đảm bảo :Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn để quyếtđịnh cho vay
- Cho vay có đảm bảo : Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vaynhư thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ 3 [1,4]
1.2.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay :
- Cho vay theo món vay : Mỗi lần đi vay vốn, KH và tổ chức TD làm thủ tụcvay vốn cần thiết và ký hợp đồng TD
Trang 9- Cho vay theo hạn mức tín dụng : Tổ chức TD và KH xác định thỏa thuận mộthạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định hoặc theo chu kỷ sản xuất.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi : Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức TD cho
KH bằng cách cho phép KH chi tiêu vượt một số tiền nhất định mà NH cấp cho trongtài khoản tiền gửi thanh toán của KH, đáp ứng nhu cầu cần tiền nóng của KH.[1,4]
1.2.4.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay :
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay trả góp
- Cho vay có thể trả nợ bất kỳ lúc nào.[1,4]
1.2.5 Rủi ro tín dụng :
1.2.5.1 Khái niệm rủi ro tín dụng :
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểuhiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạncho ngân hàng Hiểu theo nghĩa rộng, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mốiquan hệ mà trong đó NH là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không đủkhả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay,chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, baothanh toán… của NH và kể cả việc NH mua các loại trái phiếu của các doanh nghiệp
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, làloại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.[2]
1.2.5.2 Những tác động của rủi ro tín dụng :
- Đối với ngân hàng : Khi gặp rủi ro tín dụng, NH không thu được vốn tín dụng
đã cấp và lãi cho vay, nhưng NH phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đếnhạn, điều này làm cho NH bị mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thìvòng quay của vốn tín dụng bị chậm lại làm NH kinh doanh không hiệu quả và có thểmất khả năng thanh khoản Điều này làm giảm lòng tin của người gởi tiền, ảnh hưởngnghiêm trọng đến uy tín của NH
Trang 10- Đối với nền kinh tế : Hoạt động NH liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnhvực trong nền kinh tế, vì vậy khi một NH gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thìngười gởi tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền không chỉ ở NH đó mà còn
ở các NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnhhưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp do không có tiền trả lươngcông nhân, mua nguyên liệu Lúc bấy giờ, giá cả hàng hóa sẽ tăng, thất nghiệp tràn lan,
xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái Rủi ro tín dụng có thể châm ngòicho một cơn khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến cả khu vực và thế giới
Như vậy, rủi ro tín dụng của một NH có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau :nhẹ nhất là NH bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi vay, nặng nhất là NHkhông thu được vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến NH bị lỗ và mất vốn Tìnhtrạng này kéo dài sẽ làm NH bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nóichung và hệ thống NH nói riêng.[2]
1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng cá nhân :
1.3.1 Khái niệm :
Tín dụng cá nhân là một hình thức TD trong hoạt động kinh doanh của mộtNHTM Nó là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ giađình Cũng như các loại hình TD khác, TDCN cũng là một sự chuyển nhượng tạm thờimột lượng giá trị, nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì TDCN có nghĩa là vay mượn mà trong
đó hai chủ thể là người cho vay và người đi vay sẽ thỏa thuận một mức thời hạn nợ vàmức lãi nhất định, còn nếu hiểu theo nghĩa rộng thì TDCN là sự vận động vốn từ ngườithừa tiền đến người thiếu tiền.[4]
1.3.2 Những đặc điềm của tín dụng cá nhân :
TDCN là một loại hình của TD, vậy nó mang những đặc điểm chung của TD.Ngoài ra, nó còn mang thêm những đặc điểm riêng :
- Quy mô : quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn Cáckhoản TD cấp cho khách hàng cá nhân là tương đối nhỏ so với TD cấp cho doanhnghiệp Hầu hết khách hàng tìm đến NH khi đã có số vốn tương đối và chỉ bổ sung
Trang 11phần còn thiếu Tuy nhiên, đối tượng vay là tất cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầuhết sức đa dạng Do đó tổng quy mô các khoản TDCN là cũng khá lớn.
- Lãi suất : lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với doanhnghiệp Đối với các khoản vay cá nhân, NH thường tốn nhiều chi phí cho việc xác địnhthẩm định và xét duyệt vay Số lượng các khoản vay thường rất lớn, nhưng quy mô mỗikhoản vay lại nhỏ Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, NH thường đặt ra mức lãi suấtcao hơn so với cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên, KH thường quan tâm đến số tiền màmình phải trả hơn là lãi suất mà mình phải chịu
- Nhu cầu vay : nhu cầu vay của KHCN thường nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế,tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái Ngoài ra nhucầu vay còn phụ thuộc nhiều vào hai biến số là mức thu nhập và trình độ học vấn củangười vay
- Nguồn trả nợ : nguồn trả nợ của KH chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu nhậpcủa họ Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làmviệc, kĩ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ Sự kiểm soát các nguồn thu nàynhiều khi rất khó khăn
- Rủi ro : các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn cho vay doanhnghiệp Chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thường không cao Tưcách KH là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay, song nó lại là yếu
tố định tính, rất khó xác định Ngoài ra, do nguồn trả nợ của cá nhân chủ yếu là tử thunhập của người vay, có thể có những biến động lớn Khả năng trả nợ của KH còn phụthuộc vào tình trạng sức khỏe của KH, đặc biệt nếu người vay chết thì NH sẽ khó cóthể thu hồi nợ Do vậy các khoản TDCN luôn được quản lý chặt chẽ và linh hoạt, đảmbảo an toàn cho NH và thường là các khoản vay có tài sản đảm bảo.[4]
1.3.3 Vai trò của tín dụng cá nhân :
1.3.3.1 Đối với Ngân hàng :
- Tăng cường mối quan hệ với các KH, từ đó NH có thể mở rộng các hoạt độngdịch vụ khác với KHCN như tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư
Trang 12vấn… Đây là kênh Marketing hiệu quả đối với NH, tăng khả năng cạnh tranh giành thịphần trên thị trường tài chính.
- Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận
và phân tán rủi ro NH Các khoản vay CN tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng lại khálớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn Đồng thời, lãi suất áp dụng đối với KHCNthường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp để bủ đắp chi phí cho vay nên cáckhoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận củaNH
- Đặc biệt đối với các NH nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh với các NHlớn, lâu đời trong việc giành các KH doanh nghiệp lớn ( thường là các KH có nhu cầuvốn lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh) là rất khó khăn, hoặc khi đã có KH nhưng NHvới quy mô vốn của mình cũng có giới hạn để đủ đáp ứng để cho vay Vì vậy, mảngTDCN sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với NH.[4]
1.3.3.2 Đối với khách hàng :
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của KH, đặc biệt đối với các khoản vay cho nhucầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó KH có thể được sử dụng các tiện ích trướckhi tích lũy đủ số tiền cần thiết Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển nhưhiện nay, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của các cá nhân là vô cùng lớn Tuy nhiên họlại cần thời gian tích lũy để chi trả cho những nhu cầu đó Vì vậy TDCN có thể giúp
KH thỏa mãn nhu cầu của mình, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
- Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của NH hợp lý hơn nhiều
so với lãi suất vay « nóng » bên ngoài thị trường Thời hạn cho vay và phương thức trả
nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của KH Điều kiện và thủ tục để có đượckhoản vay không quá phức tạp.[4]
1.3.3.3 Đối với nền kinh tế :
Góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điềukiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xóa
Trang 13đói giảm nghèo… Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô : dịch vụ NH bán lẻ đẩy nhanh quátrình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cảithiện đời sống người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí thời gian, tiền bạccho xã hội.[4]
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NHTMCP CÔNG THƯƠNG VN – CN5
2.1 Giới thiệu khái quát về NHTMCP Công Thương VN – CN5 :
2.1.1 Tổng quan về NHTMCP Công Thương Việt Nam :
- Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
- Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry
and Trade ( gọi tắt là « VietinBank » )
- Trụ sở chính : 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Điện thoại : (84-4) 3942 1030
- Website : www.vietinbank.com
- Logo :
Trang 14- Mạng lưới – kênh phân phối :
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chinhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
Có 7 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản,Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHHMTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp làTrung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồnnhân lực
Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàngChâu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chứcPhát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
- Sứ mệnh : Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt
động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giátrị cuộc sống
- Tầm nhìn : Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng
đầu trong nước và Quốc tế
- Giá trị cốt lõi :
Mọi hoạt động đều ảnh hưởng tới khách hàng
Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại
Trang 15 Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mìnhđược quyền hưởng thụ dúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng gópđược quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.
- Triết lý kinh doanh :
An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế
Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội
Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank
- Slogan : Nâng giá trị cuộc sống
- Nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng : Là một ngân hàng thương mại,
NHTMCP Công thương VN luôn xác định được nhiệm vụ của mình là chiếc cầu nốigiữa cung và cầu vốn trên thị trường tài chính, góp phần thúc đẩy nền kinh tế pháttriển
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương VN
– CN5 :
CN5 được nâng cấp chuyển tiếp từ Ngân hàng Nhà nước Quận 5 và đổi tênthành Ngân hàng Công Thương – CN5 theo quyết định số 67/QĐ-NH5 ngày27/03/1993 Khi chuyển sang cổ phần hóa, chi nhánh chính thức mang tên NHTMCPCông Thương VN – CN5 TP.HCM theo văn bản số 1675/NHNN-HCM02 ngày6/8/2009
-Giấy phép kinh doanh số : 0100111948054 đăng kí lần đầu ngày 6/8/2009.
- Số tài khoản : 4531/00106 tại ngân hàng Nhà nước Tp.HCM
- Tóm tắt quy mô :
o 1 trụ sở chính tại 218 Trần Hưng Đạo, P11 Q5, Tp.HCM
o 9 phòng giao dịch loại 2 trực thuộc gồm :
Phòng giao dịch Hòa Bình : 34-36 Bùi Hữu Nghĩa, P5, Q5
Phòng giao dịch 02 : 222-224 Trần Hưng Đạo, P11, Q5
Phòng giao dịch Đồng Khánh :156-158 Hài Thượng Lãn Ông, P10, Q5
Phòng giao dịch Soái Kình Lâm : 75-77 Châu Văn Liêm, P14, Q5
Trang 16 Phòng giao dịch 05 : 287-289 Hùng Vương, P9, Q5
Phòng giao dịch 06 : 299 An Dương Vương, P3, Q5
Phòng giao dịch 07 : 163 Dương Tử Giang, P3, Q5
Phòng giao dịch 08 : 448 Trần Hưng Đạo, P2, Q5
Phòng giao dịch Bình Tây : 528-530 Hậu Giang, P12, Q6
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương – CN5 :
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức :
- Mô hình cơ cấu tổ chức :
Hiện nay, CN5 có 8 phòng và 3 tổ nghiệp vụ hoạt động theo chức năng và nhiệm vụriêng đã được phân công theo sự chỉ đạo và điều hành của Ban giám đốc Cơ cấu nàyđược thể hiện qua sơ đồ sau :
Ban giám đốc
Khối
hỗ trợ
Khối tác nghiệp
cá nhân
Tổ phát triển dịch vụ
Phòng
kế toán, giao dịch
Phòng
tổ chức hành chính
Khối kinh doanh
Tổ quản lý rủi ro và nợ
có vấn đề
Phòng giao dịch loại 1
Phòng giao dịch loại 2
Trang 17Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức tại NHTMCP Công thương VN – CN5.
Nguồn : NHTMCP Công thương VN – CN5 TP.HCM
2.1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban :
- Ban giám đốc :
Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh,hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấptrên giao Được quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm,khen thưởng và kỷ luật…cán bộ, công nhân viên của đơn vị Cũng như việc xử lý hoặckiến nghị với các cấp có thẩm quyền, xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độtiền tệ, tín dụng thanh toán của chi nhánh
Đại diện chi nhánh kí kết các hợp đồng với khách hàng Phối hợp với các tổchức đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm quyền lợi của cán bộ côngnhân viên trong chi nhánh theo chế độ quy định
Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy chi nhánh theo sựphân công ủy quyền của tổng giám đốc
- Khối kinh doanh:
Phòng Khách hàng doanh nghiệp : Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịchvới khách hàng là các doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng tại phòng, để khai thácvốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lýcác sản phẩm tín dụng phủ hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn củaNHTMCP Công thương VN Quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch
vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng
Tổ Tài trợ thương mại : Là phòng tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợthương mại tại Chi nhánh theo quy định của NHTMCP Công thương VN Tài trợthương mại theo hạn mức được cấp, thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ, phối hợpvới phòng kế toán giao dịch thực hiện chuyển tiền Thực hiện công tác tiếp thị để khai
Trang 18thác nguồn ngoại tệ cho Chi nhánh Tư vấn khách hàng sử dụng các dịch vụ tài trợthương mại.
Phòng KHCN : Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng làcác cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phủ hợp với chế độ, thể lệ hiện hành
và hướng dẫn của NHTMCP Công thương VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu
và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các KHCN
Tổ phát triển dịch vụ : Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc Chinhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt độngkinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hằng năm của Chi nhánh
Tổ Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề : là phòng có nhiệm vụ tham mưu choGiám đốc về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh, chịu trách nhiệm về quản lý và xử
lý các khoản nợ có vấn đề ( bao gồm các khoản nợ : Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quáhạn, nợ xấu ) Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủcác giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng,
dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợvay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay Quản
lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro Thực hiện chức năng đánhgiá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo chỉ đạocủa NHTMCP Công thương VN
- Khối tác nghiệp :
Phòng Kế toán giao dịch : là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốcthực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại Chinhánh theo đúng quy định của Nhà nước và NHTMCP Công thương VN Chi trả lương
và các khoản thu nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng tháng, tổ chức quản lý và theodõi hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ lao động, kho in ấn, lập kế hoạch tàichính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành
Trang 19 Tổ thông tin điện toán : là phòng chuyên cung cấp trang thiết bị, máy móccho các phòng ban, chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo trì các trang thiết bị khi có vấn đềxảy ra
Phòng giao dịch : Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp vớikhách hàng, tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nước và NHTMCP Côngthương VN Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, thựchiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán diện tử liên ngân hàng, lập vàphân tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên và Chi nhánh, làm các báo cáo theo quyđịnh
2.1.4 Các mặt hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương –CN5 :
2.1.4.1 Lĩnh vực hoạt động :
- Huy động vốn : Hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của kháchhàng bằng nội và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và cácgiấy tờ có giá khác để huy động nguồn vốn, vay từ các định chế tài chính trong nước vànước ngoài, vay từ NHNN và các hình thức vay vốn khác theo quy định của NHNN
- Hoạt động tín dụng : tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chínhcủa VietinBank Các hoạt động tín dụng của VietinBank bao gồm cấp vốn vay bằngnội và ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụngkhác theo quy định của NHNN
- Hoạt động đầu tư : Các hoạt động đầu tư của VietinBank được thực hiện thôngqua việc tích cực tham gia vào thị trường liên ngân hàng và thị trường vốn Tài sản đầu
Trang 20tư bao gồm Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHNN, Công trái xâydựng Tổ quốc, Trái phiếu giáo dục, Trái phiếu Chính quyền địa phương, Trái phiếuNHTM, Trái phiếu doanh nghiệp v.v Ngoài ra, VietinBank còn góp vốn mua cổ phầncác doanh nghiệp trong và ngoài nước ; góp vốn liên doanh với các tổ chức nướcngoài.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : VietinBank tập trung cung cấp dịch vụ thanhtoán và ngân quỹ cho khách hàng, bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, thu chi
hộ khách hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc
- Các hoạt động khác : Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, VietinBankcung cấp một số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt động trên thịtrường tiền tệ, kinh doanh giấy tờ có giá bằng VNĐ và ngoại tệ, chuyển tiền trong nước
và quốc tế, chuyển tiền kiều hối, kinh doanh vàng và ngoại hối, các hoạt động đại lý và
ủy thác, bảo hiểm, các hoạt động chứng khoán thông qua các công ty con, dịch vụ tưvấn tài chính, dịch vụ quản lý vốn, dịch vụ thấu chi, dịch vụ thẻ, gửi và giữ tài sản, chovay ứng trước tiền bán chứng khoán, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, dịch vụ ngânhàng điện tử v.v
2.1.4.2 Sản phẩm khách hàng cá nhân của NHTMCP Công thương VN :
- Dịch vụ chuyền tiền kiều hối VietinBank : Với lợi thế là một Ngân hàng
thương mại lớn nhất Việt Nam, có quan hệ với trên 1000 đối tác là ngân hàng đại lý vàcông ty chuyển tiền nhanh trên toàn cầu, hệ thống công nghệ hiện đại, mạng lưới hoạtđộng rộng khắp toàn quốc với 150 chi nhánh, 950 phòng giao dịch ; NH Công thươngViệt Nam cam kết cung cấp dịch vụ chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam
- Tài khoản tiền gửi thanh toán : Tài khoản của Quý khách mở tại VietinBank sẽđược quản lý an toàn, chính xác và bào mật Tiền trong tài khoản được sinh lời, mức lãisuất hấp dẫn…
- Dịch vụ chuyển tiền trong nước VND
Đáp ứng nhu cầu : chuyền tiền bằng đồng Việt Nam trên toàn lãnh thổ VN
Trang 21 Điều kiện sử dụng : KH có tài khoản mở tại NHTMCP Công thương VNhoặc có giấy tờ tùy thân hợp lệ : CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ tương đương ( còn thời hạn
sử dụng )
- Dịch vụ chuyển tiền nước ngoài :
Đáp ứng nhu cầu : chuyển tiền cho người thân, bạn bè hoặc đối tác…ranước ngoài
Điều kiện sử dụng : Nhu cầu được pháp luật cho phép như : chuyển tiềnchữa bệnh, chi trả chi phí du học, công tác hoặc chuyển thu nhập của mình ra nướcngoài
- Thanh toán xuất nhập khẩu :
Với thế mạnh là một trong các NHTM Nhà nước lớn nhất trong hệ thống ngânhàng VN, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng vàchất lượng cao, hệ thống máy tính và truyền thông hiện đại, công nghệ xử lý thông tinNgân hàng tiên tiến, có uy tín đối với KH trong nước và quốc tế và là thành viên củaHiệp hội Tài chính Viễn thông liên Ngân hàng Toàn cầu ( SWIFT ), VietinBank đápứng mọi nhu cầu của KH về các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩuhàng hóa cho KH một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả
- Dịch vụ thư tín dụng (L/C) XK
Xác nhận L/C xuất khẩu
Chuyển nhượng L/C xuất khẩu
Thông báo L/C và sửa đổi L/C
Trang 22tại VietinBank VietinBank sẽ chuyển bộ chứng từ đi nước ngoài nhờ thu hộ, theo dõi,tra soát thanh toán, chuyển trả vào tài khoản của Quý khách khi được thanh toán.
- Dịch vụ Nhờ thu nhập khẩu
Nhận và thông báo nhờ thu
Phát hành bảo lãnh/Ủy quyền nhận hàng/Ký hậu vận đơn
Thanh toán nhờ thu nhập khẩu
- Kinh doanh ngoại tệ
Cá nhân có nhu cầu mua, bán ngoại tệ để thanh toán học phí, viện phí, công tác,
du lịch, thừa kế, định cư ở nước ngoài và các nhu cầu thanh toán vãng lai khác
- Cho thuê tài chính
Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các bất động sảnkhác
Mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển của Doanh nghiệp vàcho chính Doanh nghiệp đó thuê lại
Thực hiện dịch vụ ủy thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoạtđộng cho thuê Tài chính
- Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VietinBank Aviva cung cấp các sản phẩm bảohiểm sau :
Bảo hiểm mang tính bảo vệ và tích lũy ưu việt dành cho cá nhân, gia đình,doanh nghiệp
Bảo hiểm kết hợp tín dụng
Trang 23 Không kỳ hạn : Thông thường ; Lãi suất bậc thang theo số dư.
Có kỳ hạn : Thông thường ; Lãi suất bậc thang theo số dư TG ; Tích lũy ;Tiền gửi ưu đãi tỷ giá ; Tích lũy – Phát lộc bảo tín
Khác : Tiền gửi thanh toán ; Tiền gửi tiết kiệm kiều hối ; Kỳ phiếu ; Chứngchỉ tiền gửi
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương VN – CN5 :
Mục tiêu hàng đầu trong kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận và ngân hàng thươngmại cũng không ngoài mục tiêu đó Do đó, lợi nhuận không những là chỉ tiêu tổng hợpđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà còn là chỉ tiêu chung nhất
áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường ngày nay Các Ngânhàng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất và mức độrủi ro ở mất thấp nhất, đồng thời vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của Ngânhàng Đây cũng là mục tiêu hàng đầu của NHTMCP Công thương VN – CN5 trongsuốt quá trình hoạt động của mình Để thấy rõ hơn hoạt động kinh doanh của Ngânhàng trong thời gian qua, ta xem xét các chỉ tiêu sau :
Trang 2499658 triệu đồng tương ứng tăng 7.77% so với năm 2010 Năm 2012, tồng vốn huyđộng đạt 1637125 triệu đồng, tăng 255226 triệu đồng tương ứng 18.47% Nhìn chungtrong 3 năm 2010 – 2012, mức tăng trưởng huy động vốn của Ngân hàng khá cao xéttrong bối cảnh nguồn vốn ngày càng khan hiếm Trong số đó chủ yếu là nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi có kỷ hạn của các tổ chức kinh tế và dân cư trong xã hội Điều nàychứng tỏ khả năng huy động vốn của Ngân hàng rất cao, phản ánh được chất lượngphục vụ khách hàng của Ngân hàng rất được chú trọng, tạo được niềm tin nơi kháchhàng gửi tiền.
- Tình hình hoạt động cho vay :
Bảng 2.2 : Tình hình hoạt động cho vay tại NHTMCP Công thương VN – CN5 từ
(Nguồn :NHTMCP Công thương VN – CN5 TP.HCM)
Doanh số cho vay giảm sút qua các năm Năm 2011, doanh số cho vay đạt
439741 triệu đồng, giảm 589082 triệu đồng tương ứng giảm 57.26% so với năm 2010.Năm 2012, doanh số cho vay tiếp tục giảm 277306 triệu đồng tương ứng 63.06% sovới năm 2011 Sự sụt giảm này là do bối cảnh tình hình kinh tế có nhiều biến động, đặcbiệt là chính sách thắt chặt tiền tệ vào năm 2011 đã ảnh hưởng đến hoạt động tín dụngtại Ngân hàng, bên cạnh đó, Ngân hàng cũng chủ động chọn lọc khách hàng để cho vaynhằm hạn chế những rủi ro phát sinh từ hoạt động tín dụng và cũng để đạt được chấtlượng tốt hơn
- Kết quả hoạt động kinh doanh :
Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương VN –
CN5 TP.HCM từ 2010 - 2012
Đơn vị tính : Triệu đồng
Trang 25Doanh thu 417990 491754 395997 73764 18 -95757 -19.47Chi phí 380599 464939 349700 84340 22.14 -115239 -24.8Lợi nhuận 37391 26815 46296 -10576 -28.28 19482 72.65
(Nguồn :NHTMCP Công thương VN – CN5 TP.HCM)
417990 380599
37391
491754 464939
26815
395997 349700
46296 0
Biểu đồ 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương VN –
CN5 TP.HCM
(Nguồn :NHTMCP Công thương VN – CN5 TP.HCM)
Trong thời gian qua, nền kinh tế trong nước chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu, nhiều cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, cạnhtranh gay gắt… Tuy nhiên, NHTMCP Công thương VN – CN5 đã có những chính sáchtín dụng để các đối tượng này mở rộng SXKD Những kết quả mà Ngân hàng đạt được
có thể kể đến như sau :
- Doanh thu : Theo số liệu thì doanh thu của Ngân hàng biến động qua các năm
Cụ thể, năm 2010 doanh thu của Ngân hàng là 417990 triệu đồng, sang năm 2011doanh thu là 491754 triệu đồng, tăng thêm 73764 triệu đồng tương ứng 18% so vớinăm 2010 Đến năm 2012 doanh thu của Ngân hàng đạt 395997 triệu đồng, giảm
Trang 26Doanh thu của Ngân hàng tăng hàng năm, nguyên nhân là do Ngân hàng ngày càng thuhút được nhiều khách hàng có uy tín, hoạt động tín dụng ngày càng hiệu quả bởi trongtổng thu nhập của Ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng là khoản thu chiếm tỷ trọngkhá cao Bên cạnh đó, Ngân hàng còn có nhiều nguồn thu khác : thu phí bão lãnh, thulãi tiền gửi tổ chức tín dụng, thu dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ và các khoản thu khác.Chính vì vậy mà qua mỗi năm Ngân hàng luôn tự làm mới mình bằng cách phát triểncác sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng phong phú, dựa trên nền tảng công nghệthông tin hiện đại ( thẻ, E – banking, thanh toán điện tử liên ngân hàng, các nghiệp vụphái sinh,…) để nhằm tăng thu nhập từ dịch vụ góp phần tác động chung vào thu nhậpcủa toàn ngân hàng VietinBank.
- Chi phí : Tăng thu nhập bao giờ cũng đi đôi với tăng chi phí bỏ ra, bởi vì hoạtđộng của Ngân hàng cũng như bất kì hoạt động kinh doanh nào khác, để tạo ra lợinhuận thì phải bỏ ra một khoản chi phí Nhìn chung, tổng chi phí của Ngân hàng quacác năm có xu hướng tăng Ta có thể nhìn thấy rõ điều đó qua « Bảng 2.3 » Tổng chiphí trong năm 2010 là 380599 triệu đồng, đến năm 2011 con số này la 464939 triệuđồng, tăng 84340 triệu đồng tương ứng 22.14% và năm 2012 là 349700 triệu đồng,giảm 115239 triệu đồng tương ứng 24.8% Nguyên nhân kể đến đầu tiên là do trongnăm 2011, Ngân hàng thực hiện theo quy định mức trần lãi suất huy động 14%/nămcủa NHNN nhẳm ổn định thị trường, dẫn đến sự cạnh tranh gắt gao giữa các NHTMnên mức tăng có ít hơn Ngoài ra, công tác quản lý, điều hành cũng như việc chi trảlương cho cán bộ công nhân viên trong bối cảnh chỉ số giá cả tăng cũng làm cho tổngchi phí tăng lên, vào năm 2012 tổng chi phí giảm xuống, nguyên nhân do Ngân hànggiảm cho vay, từ đó làm giảm chi phí của NH
- Lợi nhuận : Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Lợi nhuậncủa NH biến động qua các năm : năm 2010 lợi nhuận đạt 37391 triệu đồng ; năm 2011
là 26815 triệu đồng, giảm 10576 triệu đồng tương ứng giảm 28.28% ; năm 2012 đạt
46296 triệu đồng tăng 19482 triệu đồng tương ứng tăng 72.65% so với năm 2011 Như
đã nói trên, nhờ kịp thời áp dụng những chính sách phủ hợp để hỗ trợ các tổ chức kinh
Trang 272.1.6 Quy trình xét duyệt tín dụng :
Ngân hàng cấp tín dụng thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng theo quy trìnhcấp tín dụng do Tổng Giám đốc ban hành Tồng Giám đốc ban hành văn bản hướngdẫn về quy trình cấp tín dụng phải bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan giữa cáckhâu quan hệ khách hàng, khâu thẩm định quyết định tín dụng và khâu quyết định cấptín dụng, gồm các nội dung cơ bản sau :
Bước 1 : Phỏng vấn, trao đổi với khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ đề nghị vay vốn, tiếp nhận và đối chiếu hồ sơ đề nghị vay vốn
Bước 2 : Thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn.
Bước 3 : Thẩm định và đề xuất cấp tín dụng do Phòng Khách hàng thực hiện.
Cán bộ và lãnh đạo Phòng Khách hàng phải chịu trách nhiệm về các thông tin cungcấp, nội dung thẩm định và đề xuất cấp tín dụng
Bước 4 : Thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng do Phòng Quản lý rủi ro
thực hiện Cán bộ và lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro phải chịu trách nhiệm về kết quảthẩm định và nội dung đề xuất quyết định tín dụng của mình
Trường hợp khoản tín dụng phức tạp, vượt quá khả năng thẩm định thì PhòngQuản lý rủi ro đề xuất Cấp có thẩm quyền thuê cơ quan có chức năng thẩm định thựchiện Hợp đồng thẩm định ghi rõ cơ quan thẩm định phải chịu trách nhiệm trước Phápluật về kết quả thẩm định của mình Nếu cần thông tin, tài liệu bổ sung, hoặc yêu cầukhách hàng giải thích, hoặc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng thì đề nghị Phòng Kháchhàng cung cấp và thu xếp
Bước 5 : Quyết định cấp tín dụng do Cấp có thẩm quyền quyết định tín dụng
thực hiện theo quy định, đảm bảo nguyên tắc người quyết định tín dụng không đồngthời là người thẩm định cấp tín dụng cho khách hàng đó
Bước 6 : Soạn thảo Hợp đồng cấp tín dụng, Hợp đồng bảo đảm và các văn bản
liên quan ( bao gồm cả thủ tục công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch bảo đảm )
do Phòng Khách hàng thực hiện
Trang 28kho TSBĐ và hồ sơ TSBĐ do Phòng Khách hàng phối hợp với các bộ phận liên quanthực hiện.
Bước 8 : Thực hiện thủ tục giải ngân, pháp hành bảo lãnh thư tín dụng do Phòng
Khách hàng thực hiện ( Phòng Quản lý rủi ro giám sát việc nhập thông tin trên hệthống thanh toán của Phòng Khách hàng, ký phiếu xác nhận và điều chỉnh thông tin tàikhoản (nếu có sai sót) )
Bước 9 : Kiểm tra, giám sát tín dụng do Phòng Khách hàng và Phòng Quản lý
rủi ro thực hiện
Bước 10 : Theo dõi, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi, phí đúng hạn do Phòng
Khách hàng thực hiện ; Thu nợ gốc, lãi, phí do Phòng (bộ phận) Kế toán giao dịch thựchiện
Bước 11 : Giải chấp TSBĐ do Phòng Khách hàng phối hợp với Phòng Quản lý
rủi ro và các phòng liên quan thực hiện
2.2 Phân tích chất lượng TD đối với KHCN tại NHTMCP Công thương VN – CN5
từ 2010 – 2012 :
2.2.1 Phân tích doanh số cho vay :
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của bất kì một ngânhàng thương mại nào ở Việt Nam Nhờ cho vay mà Ngân hàng thu được nguồn thunhập lớn để bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Tuynhiên hoạt động cho vay lại mang rủi ro mất vốn rất lớn, vì vậy cần phải quản lý chặtchẽ các khoản vay của khách hàng
a Doanh số cho vay theo kỳ hạn :
Bảng 2.4 Doanh số cho vay đối với KHCN theo kỳ hạn tại NHTMCP Công thương VN – CN5 TP.HCM từ 2010 – 2012
Trang 2927292
406800
32941 92839 69596 0
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay đối với KHCN theo kỳ hạn tại NHTMCP Công thương VN – CN5 TP.HCM từ 2010 – 2012
Doanh số cho vay đối với KHCN của NH giảm dần qua các năm Trong những tháng cuối năm 2010, Ngân hàng đã hạn chế cho vay nhiều đối tượng trong đó có các
hộ gia đình, cá nhân SXKD, hầu hết chỉ cho vay đối với những khách hàng quen thuộc hoặc có uy tín nhằm thực hiện cơ cấu lại các khoản vay, qua đó tạo tiền để cho những năm tiếp theo đạt được hiệu quả trong hoạt động cho vay Đến năm 2011, cùng với sự bất ổn của nền kinh tế, nhu cầu vay vốn giảm nhẹ nên tổng doanh số cho vay đối với KHCN đã đạt 439741 triệu đồng, giảm 589082 triệu đồng tương ứng giảm 57.26% so với năm 2010
Nhưng đến năm 2012, doanh số cho vay ở nhóm khách hàng này giảm mạnh,chỉ còn 162435 triệu đồng, so với năm 2011 đã giảm 63.06% tương đương giảm
277306 triệu đồng Sở dĩ có sự giảm đi nay là do cuối năm 2011, NHNN đã siết chặt