Nhiệm vu Thân máy dùng để lắp các cơ cấu và hệ thống của động cơ... Ngoài ra ở một số động cơ người ta còn lắp két làm mát dầu bôi trơn riêng biệt nên nhiệt độ cácte luôn ở mức cho p
Trang 2I Giới thiệu chung
Nắp máy
Thân xilanh
Trang 3I Giới thiệu chung
Thân máy và nắp máy là những chi tiết cố định, dùng để lắp các cơ cấu và hệ thống của động cơ
Có 2 loại thân máy: liền khối hoặc gồm một số phần lắp ghép với nhau bằng bulông hoặc gugiông
Trang 6I Giới thiệu chung
Thân máy bao gồm 2 phần chính:
* Thân xi lanh: Dùng để lắp xi lanh
* Cácte: Dùng để lắp trục khuỷu
Trang 7I Giới thiệu chung
Nắp máy
Thân xilanh
Trang 8Xilanh Thân xi lanh
Trang 9I Giới thiệu chung
Phần thân xilanh và phần cácte phần nào có thể tích lớn hơn?
Vì sao?
Cácte có thể tích không gian lớn hơn vì phải tạo không gian quay cho trục khuỷu
Trang 10II Thân máy
1 Nhiệm vu
Thân máy dùng để lắp các cơ cấu và hệ thống của động cơ
Trang 11II Thân máy
Trang 13Thân xi lanh
Xilanh Áo nước
Cácte
Cánh tản nhiệt
Trang 14Động cơ làm mát bằng nước
Trang 15Động cơ làm mát bằng không khí
Trang 16II Thân máy
2 Cấu tạo
Tại sao thân xilanh làm mát bằng gió lại có nhiều cánh tản nhiệt ?
Để tăng diện tích tiếp xúc không khí
Trang 17II Thân máy
2 Cấu tạo Tại sao trên cácte lại
không có cánh nước hay
cánh tản nhiệt?
Vì Cácte chứa dầu nhớt (dầu bôi trơn) truyền nhiệt kém lại ở xa nguồn nhiệt (buồng cháy) Ngoài ra ở một số động cơ người ta còn lắp két làm mát dầu bôi trơn riêng biệt nên nhiệt độ cácte luôn ở mức
cho phép
Trang 18II Thân máy
2 Cấu tạo
Xilanh được lắp trong thân xi lanh, có dạng hình ống, mặt trụ bên trong được gia công với độ chính xác cao Xilanh có thể làm rời hoặc đúc liền với thân xilanh (xilanh chế tạo rời với thân gọi là lót xilanh)
Trang 21Một số hình ảnh về các thân máy
Thân động cơ làm mát Thân động cơ làm
Trang 25III Nắp máy
1 Nhiệm vụ
Trang 26III Nắp máy
Trang 27III Nắp máy
2 Cấu tạo
1 Áo nước làm mát 2 Lỗ lắp xupap
Trang 28III Nắp máy
2 Cấu tạo
Phân biệt nắp động cơ làm mát bằng nước và nắp động cơ làm
mát bằng không khí
Trang 30Làm thế nào để nhận
biết động cơ xăng
hay động cơ diesel
Động cơ xăng nắp máy có bugi Động cơ diesel nắp máy có vòi
phun
Trang 31Bài 23: Cơ cấu truc khuỷu
thanh truyền
Trang 32Nhóm pít tông
Nhóm thanh truyền
Trang 33Pít tông chuyển động tịnh tiến trong xilanh
Trục khuỷu quay tròn
Thanh truyền truyền lực giữa pít tông và trục khuỷu (vừa chuyển động tịnh tiến, vừa quay tròn)
Trang 35II Pit – tông (Piston)
Trang 36II Pit – tông (Piston)
2 Cấu tạo
Đình
Đầu
Thân
Trang 37II Pit – tông (Piston)
2 Cấu tạo
1 Rãnh xecmăng khí
2 Rãnh xexmăng dầu
3 Lỗ thoát dầu
4 Lỗ lắp chốt pit – tông
Trang 38Đỉnh bằng Đỉnh lồi Đỉnh lõm
-Kết cấu đơn giản
-diện tích chịu nhiệt nhỏ
-Thường dùng trong động
cơ diezen buồng cháy
-mỏng, nhẹ, sức bền lớn.
-S chịu nhiệt lớn.
-Đ/c xăng 4 kỳ và 2 kỳ
-tạo xoáy lốc nhẹ -sức bền kém, S chịu nhiệt > đỉnh bằng.
Trang 39Đầu pit-tông có các rãnh để lắp xecmăng khí và xecmăng dầu Xecmăng dầu được lắp ở phía dưới
1 Rãnh xecmăng khí
2 Rãnh xecmăng dầu
3 Lỗ thoát dầu
Trang 40Xec-măng có nhiệm vu bao kín buồng cháy
Xec-măng khí ngăn không cho khí trên buồng cháy lọt xuống cacte
Xec-măng dầu ngăn không cho dầu bôi trơn từ cacte lọt vào buồng cháy
Trang 41Lỗ thoát dầu
Đáy rãnh lắp xecmăng dầu có khoan các lỗ nhỏ thông vào bên trong để thoát dầu
Trang 42Thân pit-tông có nhiệm vu dẫn hướng cho pit-tông chuyển động trong xi-lanh và liên kết với thanh
truyền để truyền lực
Trang 43Trên thân pit-tông có lỗ ngang để lắp chốt pit-tông
Thân
Chốt pit-tông
Lỗ lắp chốt pit-tông
Trang 44III Thanh truyền
• Thanh truyền là chi tiết truyền lực giữa pit-tông và truc khuỷu
Thanh truyền
Trang 46III Thanh truyền
2 Cấu tạo
Đầu to Thân
Đầu nhỏ
2 Bọc lót đầu nho
5 Bọc lót đầu to
7 Đai ốc
8 Bulông
Trang 47III Thanh truyền
2 Cấu tạo
Đầu nhỏ thanh truyền có dạng hình tru rỗng để lắp chốt pit-tông
Đầu nhỏ
Trang 48III Thanh truyền
2 Cấu tạo
Thân thanh truyền nối đầu nhỏ với
đầu to, thường có tiết diện ngang hình chữ I
Bên trong đầu nhỏ và đầu to thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ bi
Đầu to làm liền khối hoặc cắt làm hai nửa
Trang 49III Thanh truyền
bạc lót hoặc lỗ bi
Để giảm ma sát giữa các
chi tiết khi động cơ làm
việc và giúp dễ dàng tháo
Trang 50IV Truc khuỷu
Trang 51IV Truc khuỷu
2 Cấu tạo
ĐuôiThân
Đầu
Trang 521.Đầu truc khuỷu 2.Chốt khuỷu 3.Cổ khuỷu
4.Má khuỷu 5.Đối trọng 6.Đuôi truc khuỷu
Trang 53Cổ khuỷu 3 là trục quay của trục khuỷu
Chốt khuỷu 2 để lắp đầu to thanh truyền
Má khuỷu 4 để nối cổ khuỷu với chốt khuỷu
Đối trọng 5 có thể làm liền với má khuỷu hoặc làm riêng rồi hàn hoặc lắp với má khuỷu bằng gugiông
Trang 54Một số hình ảnh về truc khuỷu