Bài 12. Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...
Trang 2BÀI 12:
ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT, KĨ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI
PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG .
GVGD: HUỲNH THỊ CHÂU THỦY
Trang 3Khái niệm,đặc điểm,cách sử dụng
Phân hữu cơ
Phân vi sinh
vật Phân hóa học
Trang 5PHÂN HÓA HỌC
Trang 62 Đặc điểm, tính chất.
Phân hóa
học
Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng,nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao
Dễ hòa tan nên cây dễ hấp thụ
Bón nhiều, bón liên tục dễ làm đất hóa chua
Trang 73 Kĩ thuật sử dụng
- Phân đạm, kali dùng bón thúc Do tỉ lệ chất dinh dưỡng cao, dễ hòa tan
- Phân lân dùng bón lót Do khó hòa tan
- Bón đạm, kali liên tục nhiều năm sẽ làm đất hóa chua Do đó cần bón vôi cải tạo đất
- Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc
Trang 8II PHÂN HỮU CƠ
Hình ảnh phân hữu cơ
Trang 91 Khái niệm
Tất cả các chất hữu cơ vùi vào trong đất
Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
Đảm bảo cho cây trồng có năng suất cao và chất lượng tốt
Trang 10Là loại phân có hiệu quả chậm
Không làm hại
đất
Trang 113 Kĩ thuật sử dụng
Dùng bón lót là chính, trước khi bón phải ủ cho hoai mục
Trang 12PHÂN VSV
VSV CỐ ĐỊNH ĐẠM
VSV CỐ ĐỊNH ĐẠM
VSV CHUYỂN HÓA LÂN
VSV CHUYỂN HÓA LÂN
VSV PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ
VSV PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ
III PHÂN VI SINH VẬT1.Khái niệm
Trang 13PHÂN VI SINH
Trang 14Có chứa VSV sống, thời gian sử dụng ngắn.
Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất
định
Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất
2 Đặc điểm tính chất
Trang 15Trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng.
Trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng.
Trang 16Câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp
Trang 17Câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp
Trang 18Câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp
A Phân NPK và Phân lân C Phân đạm và Phân kali
B Phân lân và Phân kali D Tất cả đều đúng
Trang 19Câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp
nhiêu ?
Trang 20Câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp
A Bón thúc là chính C A và B đều đúng
B Bón lót với lượng nhỏ D A và B đều sai
Trang 21- Học bài cũ.
- Coi trước nội dung bài 13
DẶN DÒ