1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 15. Cơ sở của ăn uống hợp lí

25 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 15. Cơ sở của ăn uống hợp lí tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...

Trang 2

GV: Lê Thị Xuân Huyền

Theo các bạn những loại thực phẩm nào cung cấp chất khoáng?

Trang 4

- Nh óm canxi và phốt pho: súp lơ, đậu ve, đậu đen, đậu phộng, trứng

gà, vịt, cút, lươn, cua,

Trang 5

Nh óm I-ốt: muối i-ốt, ốc bươu, ghẹ, cá, tôm,

nghêu, cà tím

Trang 6

Nh óm sắt: thịt, cá, trứng, khoai tây, cà rốt, bí đỏ,

sò, ớt chuông

Trang 7

GV: Lê Thị Xuân Huyền

Các bạn có biết chức năng của chất khoáng

là gì không?

Trang 8

CHẤT KHOÁNG:

b) Chức năng dinh dưỡng:

Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu * và sự chuyển hóa của cơ thể.

* Hồng cầu là một chất có trong máu

Trang 9

Các bạn hãy cho mình biết khi thiếu

và thừa chất

khoáng sẽ có kếtquả như thế nào?

Trang 10

Khi thiếu chất khoáng:

 Khi khoáng chất bị thiếu, một số bệnh có thể xảy ra như gia tăng

khả năng mắc các bệnh cảm cúm, nhiễm trùng, cao huyết áp, trầm cảm, không tăng trưởng hoặc

xương yếu, đau nhức bắp thịt,

khớp xương, rối loạn tiêu hóa. 

Trang 11

Khi thừa chất khoáng

  -Gia tăng khả năng mắc các bệnh cảm cúm, nhiễm trùng

Trang 12

GV: Lê Thị Xuân Huyền

Bạn hãy kể tên các loại thực phẩm có chứa Vitamin( sinh tố)?

Trang 13

Nhóm A : Gan, trứng, bơ, sữa tươi, các loại rau quả,

Trang 14

- Nhóm B: thịt, thức ăn thực vật như: đậu đỗ, cám gạo, hạt ngũ cốc, lòng đỏ trứng

Trang 15

Nhóm C: rau cải, rau muống, rau ngót, rau mồng tơi, các loại rau thơm ,cam, dứa, cà chua, táo,

Trang 16

Nhóm D : ánh nắng mặt trời, trứng, bơ, bí đỏ, rau lang, sò

Trang 17

 - Nhóm B1: gạo, cá, trứng, gan động vật, rau muống,

 - Nhóm B6: súp lơ, cà rốt, đậu đen,đậu đen, chuối,

 - Nhóm B12: hạt điều,bơ, hải sản,

trứng, sữa, hạnh nhân, dầu thực vật,

súp lơ, bông cải, kiwi, xoài,

Trang 18

Vai trò của vitamin đối với

cơ thể:

Hãy nêu vai trị của Vitamin đối với cơ

thể?

Trang 19

SINH TỐ(VITAMIN)

Vai trò của sinh tố ( Vitamin):

 Vitamin giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa,

hệ tuần hoàn, xương, da hoạt động bình thường.

 Tăng cường sức đề kháng của cơ thể

 Giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh, vui vẻ…

Trang 20

Theo bạn,khi

thiếu hay thừa vitamin thì sẽ có kết quả như thế

nào?

Trang 21

Khi thiếu vitamin:

 Nếu chúng ta không cung cấp đủ

vitamin thì sẽ gây ra nhiều bệnh

nguy hiểm như: thiếu vitamin A gây bệnh quáng gà, giảm sức đề kháng, thiếu vitamin C gây chứng chảy

máu dưới da, thiếu vitamin B1 gây phù, suy tim, thiếu vitamin D gây

còi xương, thiếu vitamin B12 gây

thiếu máu, viêm dây thần kinh

Trang 22

Khi thừa vitamin:

 Thừa vitamin A sẽ bị nôn nhiều, đau đầu, rối loạn thần kinh Thừa vitamin B6 có thể dẫn tới viêm dạ dày thần

kinh, giảm trí nhớ, giảm tiết prolactin Thừa vitamin D có thể làm mệt mỏi, nôn, dày màng xương Bổ sung

vitamin D quá nhiều có thể gây suy

thận và tử vong rất nhanh…

Trang 23

Lời khuyên:

chất dinh dưỡng như

Trang 25

GV: Lê Thị Xuân Huyền

CẢM ƠN CÔ GIÁO

VÀ CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE.

Ngày đăng: 20/09/2017, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w