stress là một vấn đề phổ biến trong xã hội hiện nay, nó đã gây ra không ít phiền toái cho mỗi người trong con đường đi đến thành công của họ. chính vì vậy stress và cách đối phó với stress đang là một chủ đề nghiên cứu quan trọng trong nghành tâm lý học nói chung và nghành đào tạo kỹ năng, phát triển con người nói riêng. Stress là gì nguyên tắc cần thiết để đối phó với stress chính làm một bộ slide được biên soạn nhằm mục đích cung cấp kiến thức, kỹ năng và định hướng cho người đọc biết thế nào là stress và cách khắc phục stress với mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống và giúp mọi người ngày càng tiến tới thành công. tài liệu được biên soạn độc quyền bởi tác giả Thịnh Nguyễn. vui lòng quyên góp trên trang cá nhân để ủng hộ tác giả.
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được khái niệm và 3 giai đoạn và biểu hiện của Stress
Trình bày các nguyên nhân dẫn đến Stress
Nêu được các giải pháp giải tỏa Stress.
Trang 31 KHÁI NIỆM STRESS
• Thuật ngữ Stress đầu tiên được sử dụng trong vật lí
• 1914 Walter Cannon sử dụng Stress để chỉ các Stresscảm xúc
• 1936 Hans Selye đưa ra khái niệm hoàn chỉnh nhất
về Stress
“ Stress là sự kích động mạnh đến con người,
gây nên các phản ứng sinh lý và tâm lý”
Trang 4Có 2 loại stress:
Stress tốt (kích thích gây niềm vui)
Stress xấu (kích thích gây
nỗi buồn)
Trang 52 CÁC GIAI ĐOẠN VÀ BIỂU HIỆN
CỦA STRESS
BÁO ĐỘNG
THÍCH NGHI
KIỆT QUỆ
Trang 62.1 Giai đoạn báo động
• Thời gian: Kéo dài từ vài phút cho đến vài giờ, ngày…
• Biểu hiện:
- Nhịp tim tăng, nhịp thở huyết áp tăng, tăng trương lực
cơ, giãn đồng tử, tăng đường huyết…
- Giai đoạn này sức đề kháng của cơ thể tăng
-Tăng cường quá trình tập trung chú ý, ghi nhớ, tư duy…
• Hệ quả: Chủ thể có thể chết nếu tác nhân Stress quámạnh
Trang 72.2 Giai đoạn thích nghi
• Biểu hiện:
- Chủ thể tràn ngập cảm giác lo âu, căng thẳng, mệt mỏi
- Mọi cơ chế thích nghi được huy động để chống đỡ vàđiều hoà các rối loạn làm tăng sức đề kháng
Trang 82.3 Giai đoạn kiệt quệ
• Biểu hiện: Khả năng thích ứng và năng lượng dự trữmất dần, quá trình phục hồi không xảy ra
• Hệ quả:
- Stress trở thành stress bệnh lý
- Cơ thể già nua, xơ xác, suy nhược toàn thân, thậm chí tử vong
Trang 9Stress bệnh lý cấp tính
• Hình thành: từ những tình huống có tính chất dữ dội (thảm họa, bị tấn công…)
• Biểu hiện:
- Tăng trương lực cơ
- Rối loạn thần kinh thực vật
- Tăng quá mức phản ứng của các cơ quan
- Rối loạn trí tuệ: giảm trí nhớ
- Dễ nổi cáu, bất an, lo âu, kích động
- Có thể có rối loạn hành vi, khó khăn khi giao tiếp.
Trang 10Stress bệnh lý kéo dài
• Mệt mỏi, căng thẳng, dễ nổi cáu
• Rối loạn giấc ngủ
• Lo âu kéo dài, có thể trầm cảm,
• Sợ giao tiếp, xung đột với người khác
Về tâm lý,
tâm thần:
• Rối loạn thần kinh thực vật
• Suy nhược kéo dài
• Nhức đầu, đau nửa đầu, đau cột sống
• Đánh trống ngực, đau vùng trước tim, HA tăng không đều
Trang 113 NGUYÊN NHÂN GÂY STRESS
KHÁCH QUAN
MT XÃ HỘI
MT TỰ NHIÊN
CHỦ QUAN
THỂ CHẤT
TINH THẦNNHÂN CÁCH
Trang 123.1 Yếu tố khách quan
Môi trường tự nhiên: Điều kiện nhiệt độ, không khí, thiên tai
Môi trường xã hội:
Cuộc sống gia đình: (Sự mất mát người thân, yếu tố kinh
Trang 13• Thiếu chất dinh dưỡng
• Stress thời thơ ấu
Phản ứng của mỗi người với Stress không giống nhau, cái mà người này coi là Stress có thể là không đối với người khác.
Trang 14Nhân cách chủ thể: 4 typ nhân cách
Typ I: Phản ứng mạnh,
giận dữ
Typ II: Thường thất vọng, ít biểu lộ cảm xúc
Trang 15Nhân cách chủ thể: 4 typ nhân cách
Typ III: không có phản ứng gì,
Trang 164 Quá trình từ Stress tâm lý đến bệnh lý
Tác hại của Stress
Trang 174 Quá trình từ Stress tâm lý đến bệnh lý
Trang 194 Quá trình từ Stress tâm lý đến bệnh lý
• Rối loạn chuyển hóa lipid, làm tăng cholesterol máu, dẫnđến xơ vữa động mạch, là nguyên nhân của tai biến mạchmáu não, nhồi máu cơ tim
• Tăng tiết catecholamin gây co mạch dẫn đến thiếu ôxy ở các
Trang 204 Quá trình từ Stress tâm lý đến bệnh lý
• Chống lại sự hấp thu Calcium: thấp khớp, xốp xương, chuột rút
• Gây hủy hoại Mg làm cơ thể giảm hấp thu vitamin dẫn đến các bệnh tim mạch
• Làm cơ thể mất đi lượng lớn Vitamin C
• Loét dạ dày –tá tràng, viêm đại tràng
• Tác nhân của bệnh hen suyễn: tăng tiết histamin và acetycholin, giảm sản xuất epinephrin, làm co cơ phế quản.
Trang 214 Quá trình từ Stress tâm lý đến bệnh lý
• Có thể dẫn tới các bệnh tình duc, phụ khoa: giảm hammuốn, mộng tinh, di tinh…rối loạn kinh nguyệt, nộitiết
• Stress có thể dẫn tới mất trí do cản trở việc vận chuyểnglucose lên não
• Là một tòng phạm nguy hiểm gây ung thư
Trang 225 Giải tỏa Stress
Chiến lược ABC:
AWARENESS : NHẬN THỨC
BALANCE : CÂN BẰNG
CONTROL : KIỂM SOÁT
Trang 235 Giải tỏa Stress
Trang 245.1 Thay đổi suy nghĩ
• Thay đổi cách nhìn nhận vấn đề để cảm thấy dễ chịu hơn.
• Học cách đối đầu với thất bại
Trang 255.2 Thay đổi hành vi
• Phải quả quyết
• Tổ chức và quản lý thời gian
• Trao đổi thoải mái
• Sống hài hước
• Biết cách giải trí hợp lý
Trang 26Thay đổi lối sống
- Ăn uống hợp lý
- Không sử dụng các chất kích thích
- Nghỉ ngơi hợp lý