Trong những năm đây tốc độ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Bà Rịa là khá nhanh. Nhu cầu xây dựng nhà ở của người dân cũng như nhu cầu đầu tư các công trình công cộng, phúc lợi xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển mạnh và đã từng bước hình thành nên một tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với diện mạo đô thị ngày một khang trang, hiện đại. Tuy nhiên, hiện nay mạng lưới đô thị cũng như tỉ trọng dân cư đô thị, các vùng đô thị hóa có sự phân bố chưa đồng đều. Chủ yếu tập trung về phía tây – tây nam tỉnh như: Thành phố Vũng Tàu, Thành phố Bà Rịa, thị trấn Phú Mỹ. Trong đó: + Thành phố Vũng Tàu là đô thị lớn của Tỉnh thu hút dân cư cơ học rất cao, phát triển mạng các dự án đường đô thị, phát triển nhà ở, khách sạn du lịch, các chương trình cải tạo chỉnh trang đô thị và các dịch vụ khai thác dầu khí.
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ DÂN CƯ TẬP TRUNG VEN BIỂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
năm 2016
Trang 2BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ
DÂN CƯ TẬP TRUNG VEN BIỂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
năm 2016
Trang 31
MỤC LỤC
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2
1.1 Điều kiện tự nhiên 2
1.2 Kinh tế - xã hội 8
II HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ DÂN CƯ TẬP TRUNG VEN BIỂN 13
2.1 Hiện trạng phát triển đô thị và dân cư tập trung khu vực ven biển 13
2.2 Quy hoạch phát triển đô thị và dân cư tập trung khu vực ven biển 15
III CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TỪ ĐÔ THỊ VÀ KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG VEN BIỂN 16
3.1 Chất lượng môi trường nước 16
3.2 Chất lượng môi trường đất 17
3.3 Chất lượng môi trường khí 17
3.4 Chất thải rắn 20
IV ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ DÂN CƯ TẬP TRUNG TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 21
V GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ VÀ DÂN CƯ TẬP TRUNG TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 22
5.1 Giải pháp công trình 22
5.2 Giải pháp phi công trình 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 42
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc Vùng Đông Nam Bộ (ĐNB), nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam (KTTĐPN), có diện tích tự nhiên (tính đến 31/12/2014) là 198.946,02 ha, bằng 0,6% diện tích cả nước và bằng khoảng 8,3% DT vùng ĐNB Với dân số năm 2014 là 1.059.537 người, mật độ dân số
- Thành phố Vũng Tàu:
Thành phố Vũng Tàu nằm ở phía Nam tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ; Có 4 mặt giáp biển và sông rạch; Phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông ; Phía Tây giáp Vịnh Gành Rái ; Phía Bắc giáp thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành và huyện Long Điền, cách thành phố Hồ Chí Minh 120km và cách thành phố Biên Hoà 95km
Thành phố Vũng Tàu có diện tích đất tự nhiên là 15.002,75 ha, chiếm 7,54% diện tích đất toàn tỉnh; Có 17 đơn vị hành chính cơ sở: 16 phường và 01
xã Dân số thành phố tính đến năm 2014 trên 314.919 người, mật độ dân số khoảng 2.099 người/km2
- Huyện Đất Đỏ:
Huyện Đất Đỏ trước đây là một phần hợp thành Huyện Long Đất, sau đó được chia tách và thành lập Huyện Đất Đỏ theo Nghị định số 152/2003/NĐ-CP ngày 09/12/2003 của Chính phủ Vị trí của Huyện nằm ở vùng phía Nam tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, được giới hạn bởi :
+ Phía Đông giáp huyện Xuyên Mộc
+ Phía Tây giáp huyện Long Điền và thị xã Bà Rịa
+ Phía Nam giáp biển Đông
+ Phía Bắc giáp huyện Châu Đức
Diện tích tự nhiên của huyện (năm 2014) là 18.905,31 ha, chiếm 9,5% diện tích đất toàn tỉnh, huyện có 8 đơn vị hành chính: 02 thị trấn và 06 xã; với
Trang 5(Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đất đỏ; Niên giám thống kê 2014)
- Huyện Tân Thành:
Huyện Tân Thành nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và ở khu vực nhân thuộc địa bàn phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, đây là khu vực động lực phát triển kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam và cả nước
- Địa giới hành chính của huyện Tân Thành:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai;
+ Phía Nam giáp TP Bà Rịa và TP Vũng Tàu;
+ Phía Đông giáp huyện Châu Đức;
+ Phía Tây giáp TP Hồ Chí Minh
Huyện Tân Thành ở vị trí cửa ngõ phía Tây của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thông qua Quốc lộ 51, trục đường giao thông huyết mạch nối huyện Tân Thành với các tỉnh – TP của vùng Đông Nam bộ, hệ thống các cảng trên sông Thị Vải, trong đó có cảng nước sâu Cái Mép là dịch vụ vận tải biển đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam mở cửa hội nhập với thế giới
Huyện có diện tích đất tự nhiên là 33.825,51 ha, chiếm 17% diện tích đất toàn tỉnh; Huyện có 10 đơn vị hành chính bao gồm: 01 thị trấn và 09 xã Dân số thành phố tính đến năm 2014 trên 136.291 người, mật độ dân số khoảng 403 người/km2
(Báo cáo điều chỉnh quy hoạch phát sản xuất nông nghiệp huyện Tân Thành; Niên giám
thống kê 2014)
- Huyện Long Điền:
Long Điền là huyện ven biển, phía Đông giáp Đất Đỏ, phía Tây giáp Thành Phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa, phía Nam giáp biển Đông, phía Bắc giáp huyện Châu Đức Diện tích tự nhiên của toàn huyện là 7.753,89ha (2014) Dân
số năm 2014 khoảng 133.074 người Mật độ dân số năm 2014 là 1.716 người/km2 Huyện Long Điền có 2 thị trấn: Long Điền, Long Hải và 5 xã: Xã
An Ngãi, Tam Phước, An Nhứt, Phước Tỉnh, Phước Hưng
Với chiều dài bờ biển của huyện khoảng 26km có nhiều bãi tắm đẹp, trong đó bãi tắm Long Hải nổi tiếng xưa nay cũng như cảnh quan thiên nhiên từ mũi Kỳ Vân nhô ra biển và rừng hoa anh đào tuyệt đẹp, kéo đến xã Phước Hải là
Trang 64
một bãi tắm với rừng dương thơ mộng bên rừng xanh của dãy núi Minh Đạm Ngoài cảnh quan, trên huyện còn có một số di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng như: Khu Căn Cứ Minh Đạm, Dinh Cô, Chùa Long Bàn và trong đó hàng năm diễn ra lễ hội Dinh Cô thu hút khoảng hơn 2 vạn khách thập phương đến viếng vào các ngày 11-12/02 âm lịch
http://www.bariavungtautourism.com.vn
- Huyện Xuyên Mộc
Huyện Xuyên Mộc là một huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng 64.342,77 ha, phía Đông giáp huyện Hàm Tân (tỉnh Bình Thuận), phía Tây giáp huyện Châu Đức và Long Đất, phía Nam giáp biển Đông, phía Bắc giáp huyện Xuân Lộc (tỉnh Đồng Nai) Dân số năm 2014 : 142.876 người,
có 13 đơn vị hành chính gồm 12 xã (Phước Thuận, Phước Tân, Xuyên Mộc, Bông Trang, Bàu Lâm, Hòa Bình, Hòa Hưng, Hòa Hiệp, Hoà Hội, Bưng Riềng, Tân Lâm, Xuyên Mộc, Bình Châu) và 1 thị trấn (Phước Bửu)
Nằm ở vị trí giáp biển có nhiều bãi tắm đẹp, diện tích đất nông lâm nghiệp chiếm tới 80,7%, diện tích đất tốt và trung bình chiếm 61,5% tổng diện tích tự nhiên Huyện Xuyên Mộc có ưu thế phát triển nông lâm toàn diện, phát triển du lịch gắn với rừng, biển và đánh bắt hải sản
http://www.bariavungtautourism.com.vn 1.1.2 Khí tượng - khí hậu
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của Đại Dương, nhiệt độ trung bình năm 2014 khoảng 27,79oC Sự thay đổi nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất (Tháng Năm: 30,3oC) với tháng lạnh nhất (Tháng Giêng: 25oC) chỉ là 5,3oC
Bà Rịa – Vũng Tàu có số giờ nắng cao Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 2.370 giờ đến 2.850 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng Số liệu quan trắc tại trạm khí tượng năm 2014 cho thấy: Tháng Ba là tháng có số giờ nắng cao nhất (296 giờ), tháng 12 là tháng có số giờ nắng thấp nhất (160 giờ)
Lượng mưa trung bình hàng năm 2014 thấp (khoảng 1.376,05 mm) và phân bố rất không đều theo thời gian, tạo thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Gần 90% lượng mưa cả năm tập trung vào mùa mưa từ Tháng Năm đến Tháng Mười một, và chỉ hơn 10% tổng lượng mưa tập trung vào mùa khô là các tháng còn lại trong năm
Độ ẩm bình quân năm 2015 là 77,71%, tháng 6 là tháng có độ ẩm cao nhất (82,4), tháng 1 là tháng có độ ẩm thấp nhất (71,6%)
Trang 75
Bà Rịa – Vũng Tàu chịu ảnh hưởng của 3 loại gió: Gió Đông Bắc, và gió Bắc thường xuất hiện vào đầu mùa khô có tốc độ khoảng 1-5m/s; Gió Chướng xuất hiện vào mùa khô có tốc độ 4-5m/s; Gió Tây và gió Tây - Nam có tốc độ 3-4m/s thường xuất hiện vào khoảng từ Tháng Năm đến Tháng Mười một
(Niên giám thống kê 2014) 1.1.3 Địa hình
Bà Rịa-Vũng Tàu có địa hình tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất Có 3 dạng địa hình chính như sau:
(1) Địa hình đồi núi thấp Bao gồm các núi xót rải rác, với độ cao thay đổi
từ 200-700 mét, trong đó đỉnh cao nhất là đỉnh Mây Tàu cao 704 mét ở ranh giới phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận Ở phía Tây có 03 cụm núi trung bình là: núi Châu Viên cao 327 mét, núi Ngang 214 mét, núi Hòn Thung 210 mét Núi Dinh
491 mét, núi Tóc Tiên 428 mét, núi Nghệ 203 mét, núi Nưa 183 mét, núi Lớn
245 mét, núi Tương Kỳ 245 mét Các núi này đều có độ dốc rất cao, cấu tạo bởi
đá macma axit có hạt rất thô, thảm thực vật cạn kiệt và tầng đất rất mỏng
(2) Địa hình đồi lượn sóng có độ cao từ 20-150 m, bao gồm những đồi
đất bazan, tạo thành những “chùy” chạy theo hướng Bắc xuống Tây Nam Trái ngược với những núi thấp, địa hình này bằng, thoải, độ dốc chỉ khoảng 1-8o Loại địa hình này chiếm một diện tích lớn nhất so với các dạng địa hình khác, bao trùm gần hết là khối đất bazan, một ít là phù sa cổ và các cồn cát
(3) Địa hình đồng bằng Có thể chia địa hình đồng bằng thành hai dạng
sau:
- Bậc thềm sông có độ cao từ 5-10 m, có nơi cao 2-5 m, dọc theo các sông
và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng rất thay đổi từ 4-5m đến 10-15 m Đất ở đây thường có chất lượng khá tốt và vì vậy hầu hết đã được khai thác đưa vào sử dụng
- Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển và đầm mặn: là địa hình thấp nhất toàn tỉnh, với cao trình từ 0,3-2 m Thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừng ngập mặn che phủ Địa hình này cấu tạo từ những vật liệu không thuần thục, bở rời, có nhiều sét và vật liệu hữu cơ
1.1.4 Chế độ thủy văn
Do tiếp giáp với biển Đông, nên các các con sông và hệ thống sông của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn bán nhật triều không đều Hệ thống sông Thị Vải chịu ảnh hưởng mạnh nhất kế đến là hệ thống sông Dinh và nhỏ hơn là sông Ray
- Sông Thị Vải: Dòng chảy sông Thị Vải ra biển theo hướng Nam - Đông
Nam, triều cường chảy hướng Bắc - Tây Bắc Tần suất xuất hiện chảy vào và
Trang 8- Sông Dinh: Sông Dinh bắt nguồn từ vùng núi cao Châu Thành, chảy
qua thành phố Bà Rịa và đổ ra vịnh Gành Rái thành phố Vũng Tàu Sông Dinh dài khoảng 35km hầu như nằm trọn trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Đây là điểm thuận lợi trong việc quản lý nguồn nước, tuy nhiên sông ngắn lại nằm dưới thềm chân núi cao bên sườn đón gió mùa Tây Nam nên về mùa mưa gặp những trận mưa lớn, nước lũ lên nhanh, bất lợi cho việc phòng chống lũ
- Sông Ray: Sông Ray dài 120km, nhưng chỉ có 40km ở hạ lưu thuộc tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu, còn 80km nằm trên phần đất của tỉnh Đông Nai Trên sông Ray có một trạm thủy điện và nhiều hồ chưa đã được xây dựng trên các suối và nhánh sông Nhờ có đập dâng và hồ chứa nên lượng nước tích được trong mùa mưa rất đáng kể Đây là nguồn nước tưới duy nhất trong mùa khô, giữ vai trò quan trọng bậc nhất về cung cấp nước ngọt cho tỉnh
Ngoài ra, do ảnh hưởng của chế độ mưa mùa nên chế độ dòng chảy trong các sông suối trong tỉnh cũng có tính phân mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa (lũ) Trong mùa lũ lượng nước trong các lưu vực sông tăng dần theo chế độ mưa mùa (từ tháng 5 đến tháng 10) Đỉnh lũ thường rơi vào tháng 10, lưu lượng dòng chảy vẫn còn lớn cho đến tháng 11 Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau, mực nước trên các sông suối xuống thấp, gần như khô kiệt Nguyên do là vì sông ngắn, có độ dốc lớn, địa chất thường là dễ thấm mất nước, thảm thực vật đầu nguồn các hồ chứa do tác động của con người đang ngày càng thu hẹp, khả năng giữ nước hạn chế
Do cấu trúc địa hình và phân bố dòng chảy nên vào mùa mưa lũ thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại các khu vực có địa hình thấp, ven các sông suối Vào mùa khô lại có nguy cơ thiếu nước tại một số khu vực
Các sông trong vùng đều thông ra biển đông nên chịu ảnh hưởng của chế
độ bán nhật triều không đều, biên độ triều 2 – 3,5 m; ảnh hưởng của thủy triều sâu vào đất liền 170 km đối với hệ thống sông Đồng Nai
1.1.5 Chế độ hải văn
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có đường ranh giới giáp biển Đông dài hơn 100km, nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều Biển Đông là một biển lớn dạng kín, nằm trong Thái Bình Dương Thủy triều biển
Trang 97
Đông có biên độ rộng (3,5-4,0 m), lên xuống ngày 2 lần (bán nhật triều), với hai đỉnh xấp xỉ nhau và hai chân lệch nhau khá lớn Thời gian giữa hai chân và hai đỉnh vào khoảng 12,0-12,5 giờ và thời gian một chu kỳ triều ngày là 24,83 giờ Hàng tháng, triều xuất hiện 2 lần nước cao (triều cường) và 2 lần nước thấp (triều kém) theo chu kỳ trăng Dạng triều lúc cường và lúc kém cũng khác nhau,
và trị số trung bình của các chu kỳ ngày cũng tạo thành một sóng có chu kỳ 14,5 ngày với biên độ 0,30-0,40 m
Trong năm, đỉnh triều có xu thế cao hơn trong thời gian từ tháng XII-I và chân triều có xu thế thấp hơn trong khoảng từ tháng VII-VIII Đường trung bình của các chu kỳ nửa tháng cũng là một sóng có trị số thấp nhất vào tháng VII-VIII và cao nhất vào tháng XII-I Triều cũng có các dao động rất nhỏ theo chu
kỳ nhiều năm (18 năm và 50-60 năm) Như vậy, thủy triều biển Đông có thể xem là tổng hợp của nhiều dao động theo các sóng với chu kỳ ngắn (chu kỳ ngày), vừa (chu kỳ nửa tháng, năm), đến rất dài (chu kỳ nhiều năm)
Theo hệ cao độ Hòn Dấu, triều ven biển Đông có mực nước đỉnh trung bình vào khoảng 1,1-1,2 m, các đỉnh cao có thể đạt đến 1,3-1,4 m, và mực nước chân trung bình từ –2,8 đến –3,0 m, các chân thấp xuống dưới –3,2 m Song tác động của thủy triều chỉ ảnh hưởng đến vùng đất thấp và cửa sông Do vậy, có thể lợi dụng thủy triều điều tiết nước trong ruộng muối, ao, đầm nuôi thủy sản
và duy trì sinh thái ngập mặn cửa sông, bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Vùng biển Bà Rịa – Vũng Tàu chịu sự chi phối mạnh của dòng triều và các trường gió mùa:
- Vào thời kỳ gió mùa Tây Nam đường bờ từ Bình Châu đến Nghing Phong nằm về bên trái hướng gió nên dòng chảy gió có xu thế dịch chuyển từ bờ
ra khơi hình thành hiện tượng nước rút ven bờ làm mực nước trung bình trong mùa này bị hạ thấp
- Vào thời kỳ gió mùa Đông Bắc dòng chảy ven bờ có xu thế theo hướng Đông Tây với tốc độ trung bình là 10 - 15cm/s Đường bờ biển nằm phía bên phải hướng gió nên dòng chảy gió có sự dịch chuyển từ ngoài khơi vào bờ tạo nên hiện tượng dâng nước dọc theo bờ
Sóng mạnh trên biển Đông, chủ yếu xuất hiện trong mùa gió Đông Bắc (hay vào thời kỳ gió Chướng) và do hoạt động của bão hay áp thấp nhiệt đới Vào mùa gió Tây-Nam, sóng yếu hơn mùa gió Đông Bắc
- Mùa gió Đông Bắc tần suất xuất hiện sóng hướng Đông Bắc có tỷ lệ lớn nhất và sau đó là hướng Đông, các hướng sóng còn lại tần suất xuất hiện rất thấp Độ cao sóng trong mùa gió Đông Bắc khá lớn Thống kê tài liệu quan trắc
Trang 101.2 Kinh tế - xã hội
1.2.1 Đặc điểm kinh tế
Năm 2014, các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ
trợ thị trường, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đã được tích cực triển khai thực hiện Các ngành và lĩnh vực kinh tế tuy có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2014 so với năm 2013 đạt 6,12% (NQ 6%)
a Công nghiệp:
Trong năm 2014 sản xuất công nghiệp tăng trưởng ổn định, tốc độ tăng trưởng có xu hướng tăng dần, tháng sau cao hơn tháng trước, các doanh nghiệp cũng chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014 đạt 582.832,80 tỷ đồng tăng 6.12% so với năm 2013
Các ngành sản xuất chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm: Công nghiệp khai thác dầu khí, công nghiệp hóa chất, công nghiệp luyện kim, chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí chế tạo
và gia công kim loại Trong thời gian qua công nghiệp là động lực chính trong phát triển kinh tế trên địa bàn Trong giai đoạn 2010-2014, tốc độ tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp tỉnh BR-VT đạt 0,15 %
Bảng 1.1: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1 Công nghiệp khai
Trang 11thải; rác thải
Tổng số Tỷđ 340.634,40 482.218,90 542.705,90 549.225,70 582.832,80 0,15
(Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014)
Nhiều sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ như: Xi măng tăng 27,58%, nhựa PVC tăng 12,5%, bột mì tăng 10,1%, khí đốt tăng 7,02%, hải sản chế biến tăng 6,34%, thép tăng 5,51%, phân đạm tăng 5,43%, khí hóa lỏng tăng 5,18%, điện tăng 3,92%, gạch men tăng 2,62% Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giảm so với cùng kỳ như: Bulong giảm 27,83%, giày các loại giảm 26,58%,
b Thương mại – dịch vụ
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 10,56% so với cùng kỳ Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường được chú trọng, đã góp phần bình ổn thị trường, giá cả hàng hóa các loại khá ổn định, chỉ có một số mặt hàng tươi sống và giá một số hoạt động phục vụ di lịch có tăng nhẹ nhưng biến động không quá lớn chỉ số giá tiêu dùng tăng 0,84% so với tháng 12/2013
- Doanh thu dịch vụ lưu trú tăng 6,25% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ
lữ hành tăng 10,82% so với cùng kỳ; dịch vụ cảng tăng 6,94 so với cùng kỳ Các
cơ sở dịch vụ của tỉnh đã đón và phục vụ khoảng 8,5 triệu lượt khách, tăng 23,19% so với cùng kỳ năm 2013
- Kim ngạch xuất khẩu trừ dầu khí: Ước khoảng 1.601 triệu USD, tăng 15,62% so với cùng kỳ Nhiều sản phẩm xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm
2013 như: Quần áo may sẵn tăng 149%, vải giả da tăng 92,25%, gạch men ống các loại tăng 50,2%, túi xách tăng 36,55%, da thuộc tăng 29,89%, hạt điều tăng 29,32%, dầu điều tăng 17,03%, hải sản tăng 12,61% Một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu giảm so với cùng kỳ như: Sản phẩm cơ khí giảm 55,3%, cao su giảm 40,12%, giày da giảm 18,52%
c Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp:
- Nông nghiệp: Trong năm 2014, giá trị sản xuất nông nghiệp tính theo giá hiện hành đạt 10.676 tỷ đồng, tăng 1.057 tỷ đồng so với năm 2013(tăng 11,2%), trong dó:
+ Trồng trọt: 6.110,7 tỷ đồng, tăng 10,3% so cùng kỳ năm 2013;
+ Chăn nuôi: 4.230 tỷ đồng, tăng 10,9% so cùng kỳ năm 2013;
+ Dịch vụ và các hoạt động khác: 334,9 tỷ đồng, tăng 38,8% so với cùng
kỳ năm 2013
Trang 1210
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu giai đoạn 2010-2014
(theo giá hiện hành)
(Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014)
Giá trị sản xuất nông nghiệp: Tăng 4,39% so với cùng kỳ, trong đó: trồng trọt tăng 3,62%, chăn nuôi tăng 5,43% Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nhìn chung ổn định, không xảy ra dịch bệnh lớn trên cả cây trồng và vật nuôi
- Giá trị sản xuất lâm nghiệp: Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt 106.190 triệu đồng, giảm 3,05% so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó ngành khai thác gỗ và lâm sản chiếm chủ yếu giá trị sản xuất toàn tỉnh (chiếm 72%)
Bảng 1.3: Giá trị sản xuất lâm nghiệp vùng ven biển giai đoạn 2010-2014
(theo giá hiện hành)
(Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014)
Trong năm 2014, trên địa bàn đã thực hiện khoán bảo vệ 1.520ha rừng và khoanh nuôi tái sinh 350ha rừng Đã thực hiện các bước chuẩn bị phục vụ công tác trồng rừng mùa mưa năm 2015
- Giá trị sản xuất ngư nghiệp: Đạt 19.513 tỷ đồng, tăng 11,4% so với năm
2013 (năm 2013 17.513 tỷ đồng) Trong đó, giá trị sản xuất ngành khai thác chiếm 92,3% giá trị sản xuất toàn tỉnh
Trang 1311
Bảng 1.4: Giá trị sản xuất thủy sản vùng ven biển giai đoạn 2010-2014
(theo giá hiện hành)
Vùng ven biển, ven sông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có diện tích 1.389,38
km2 bao gồm thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành, huyện Đất Đỏ, huyện Long Điền, huyện Xuyên Mộc (trừ huyện Côn Đảo), chiếm 70,28% diện tích toàn tỉnh
Năm 2014, dân số toàn vùng có 801.046 người (chiếm 75,6% dân số toàn
tỉnh), trong đó dân số ở thành thị là 448.312 chiếm 56% dân số toàn vùng (chiếm 83,75% dân số thành thị toàn tỉnh)
Mật độ dân số trung bình vùng là 573 người/km2, cao hơn mật độ trung bình của tỉnh Dân cư phân bố trong tỉnh không đều, ở các huyện như Tân Thành, Đất Đỏ là 403;391 người/km2, riêng thành phố Vũng Tàu lên đến 2.099 người/km2
Bảng 1.5: Diện tích và phân bố dân cư vùng ven biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Phân theo thành thị, nông thôn
Phân theo giới tính Thành
thị
Nông
TP Vũng Tàu 150,03 314.919 300.919 14.000 157.189 157.730 2.099 Huyện Tân Thành 338,25 136.291 25.403 110.888 68.028 68.263 403 Huyện Đất Đỏ 189,05 73.886 45.460 28.426 36.879 37.007 391 Huyện Long Điền 77,54 133.074 62.170 70.904 66.423 66.651 1.716 Huyện Xuyên Mộc 643,42 142.876 14.360 128.516 71.315 71.561 222
Toàn vùng 1.398,29 801.046 448.312 352.734 399.834 401.212 573
Toàn Tỉnh 1.989,46 1.059.537 535.267 524.270 528.858 530.679 533