1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT HOẠT ĐỘNG Ô NHIỄM VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BIỂN CẦN GIỜ

22 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 867,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm hiểu tận gốc nguồn gây ô nhiễm từ ngành nông nghiệp. - Đánh giá các hoạt động nông nghiệp gây ra sự ô nhiễm cao đối với môi trường: Đốt rơm rạ, bón phân, thuốc BVTV. - Kiểm soát quá trình trong quá trình sản xuất và xử lý nguồn thải. Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ... cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt.12 - Nghiên cứu, ứng dụng một số phương pháp công nghệ sạch vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: + Quản lý nội vi là một loại giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn. Các ví dụ của quản lý nội vi có thể là khắc phục các điểm rò rỉ, đóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng dể tránh tổn thất. + Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn. + Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn. Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị. Một ví dụ của mạ điện là lắp đặt cẩu vớt để thu hồi phần rơi vãi từ các chi tiết được mạ. + Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện dại và có hiệu quả hơn, ví dụ như lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp đặt máy nhuộm Jet sử dụng dung tỷ thấp hơn. + Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập "chất thải" và sử dụng lại cho quá trình sản xuất. Một ví dụ đơn giản của giải pháp này là sử dụng lại nước giặt từ một quá trình cho quá trình giặt khác. + Tạo ra các sản phẩm phụ là việc thu thập (và xử lý) "các dòng thải" dể có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất khác. Lượng men bia dư thừa có thể được sử dụng làm thức ăn cho lợn, cho cá hay làm các chất độn thực phẩm. + Nông nghiệp hữu cơ: không dùng hoá chất mà sử dụng các nguồn hữu cơ một cách triệt để. Nông nghiệp hữu cơ tận dụng được cả những nguồn hữu cơ đã bị loại thải và tiếp tục tham gia vào các chu trình sinh học trong hệ thống canh tác bao gồm đất, thực vật, động vật, ... theo hướng có lợi cho con người. Tuy nhiên, sản xuất an toàn theo mô hình này chi phí sẽ cao, chất lượng cao song năng suất thấp. Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau. Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: - Công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ. Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách. - Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v... - Công cụ kinh tế. Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường. Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường,....

Trang 1

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT

HOẠT ĐỘNG Ô NHIỄM VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BIỂN

HUYỆN CẦN GIỜ

TP.HCM,

Trang 2

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT HOẠT ĐỘNG Ô NHIỄM VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BIỂN

HUYỆN CẦN GIỜ

TP.HCM,

Trang 3

MỤC LỤC

1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội 2

1.1 Đặc điểm tự nhiên 2

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 7

2 Đặt vấn đề 9

3 Giải pháp phi công trình 10

3.1 Nâng cao vai trò tham gia và ý thức bảo vệ môi trường đối với cộng đồng 10 3.2 Nâng cao vai trò, hiệu quả và năng lực quản lý của cơ quan quản lý địa phương 10

3.3 Ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn (SXSH) đối với các hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm cao 11

4 Giải pháp công trình 13

5 Kết luận và khuyến nghị 19

6 Tài liệu tham khảo 20

Trang 4

- Ranh giới tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông giáp huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai

+ Phía Tây giáp huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh huyện Cần Giuộc tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang

+ Phía Nam giáp Biển Đông

+ Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh và huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

- Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 70421,58ha (theo quy hoạch

duyệt 1998 là 71361ha giảm 939,42ha) Huyện Cần Giờ chiếm 1/3 tổng diện tích toàn thành phố Hồ Chí Minh Trong đó đất rừng chiếm 49,40% sông rạch chiếm 31,94% diện tích tự nhiên của huyện

Trang 5

Hình 1 1: Vị trí địa lý huyện Cần Giờ

- Huyện Cần Giờ chia làm 7 đơn vị hành chính: thị trấn Cần Thạnh, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Tam Thôn Hiệp, xã Lý Nhơn, xã Long Hoà,

xã Thạnh An Xã có diện tích lớn nhất là xã Lý Nhơn 915816,26ha) và nhỏ nhất

là thị trấn Cần Thạnh (2408,93ha) Gồm 20 ấp và 260 tổ dân phố Trung tâm huyện lỵ được đặt tại thị trấn Cần Thạnh

Cần Giờ có vị trí quan trọng đặc biệt đối với thành phố về kinh tế, quốc phòng, là cửa ngõ ra biển Đông, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và các loại hình dịch vụ

1.1.2 Khí tượng - khí hậu

- Nhiệt độ cao, điều hoà và ổn định, trung bình tháng từ 25,5-290C, biến động nhiệt độ trung bình ngày từ 5-70C, nhỏ hơn từ 1-20C so với Tân Sơn Nhất

và Củ Chi Số giờ nắng trung bình đạt trên 5 giờ đến gần 9 giờ/ ngày, lượng bức

xạ phong phú, trung bình đạt từ 10-14 kcal/m2, cường độ bức xạ thay đổi qua các mùa không đáng kể

Trang 6

Hình 1 2: Lượng mưa, nhiệt độ huyện Cần Giờ năm 2014

- Độ ẩm không khí hàng tháng nói chung cao hơn các nơi khác của thành phố từ 4-8%, có khi đến 10% Trị số độ ẩm trung bình là 73-85%, độ ẩm không khí ban ngày thường là trên dưới 60%, buổi trưa chỉ đạt 45-60% trong đó nhiều ngày dưới 60%

- Bốc hơi mạnh nhất từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trung bình từ 6,0mm/ngày, cao nhất đến trên 7,8 mm/ngày

3,5-Cần Giờ có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ tương đối cao và ổn định, trung bình khoảng 250C đến 290C, cao tuyệt đối là 38,20C, thấp tuyệt đối là 14,40C Độ ẩm trung bình từ 730C đến 850C, độ bốc hơi từ 3,5 đến 6mm/ngày, trung bình 5mm/ngày, cao nhất 8mm/ngày, lượng mưa trung bình hằng năm từ 1000mm-1402mm, trong mùa mưa lượng mưa tháng thấp nhất khoảng 100mm, tháng nhiều nhất 240mm Mùa mưa hướng gió chính là Tây - Tây Nam, mùa khô hướng Bắc - Đông Bắc

- Mưa ở Cần Giờ nói chung là ít, phía Nam mưa ít hơn phía Bắc huyện Theo số liệu đo mưa 3 năm 1977-1979 do đài KTTV thành phố Hồ Chí Minh công bố thì lượng mưa ở đây đạt từ 1300-1700 mm/năm, nhưng tham khảo số liệu nhiều năm ở vùng lân cận Gò Công, Vũng Tàu và tiếp theo những năm 1980-1986 thì lượng mưa ở Cần Giờ nói chung chỉ đạt từ 1100 – 1500 mm/năm Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 10, tháng có lượng mưa nhiều

Trang 7

nhất đạt từ 300-400 mm Những tháng 5 – 6 có lượng mưa ít nhất trong mùa mưa, chỉ đạt từ 100-200 mm

Từ những số liệu trên cho ta thấy khí hậu vùng huyện Cần Giờ:

a Bức xạ, ánh sáng, nhiệt độ: dồi dào, ổn định trong cả năm, thoả mãn được yêu cầu của các loại cây trồng ưa nhiệt, những trị số cực trị (cao, thấp nhất) của các yêu cầu này cũng nằm trong giới hạn thuận lợi cho các loại cây trồng nói trên

b Độ ẩm không khí: nói chung cao hơn ở các nơi khác thuộc thành phố từ 8% Nếu so sánh riêng trong huyện thì phía Bắc khô nhanh hơn phía Nam huyện, còn về mưa thì có sự giao động lượng mưa hàng năm đáng kể, nói chung lượng mưa nằm ở Cần Giờ thấp hơn các nơi khác từ 20-30%, trong

4-đó phía Nam mưa ít hơn phía Bắc huyện và thời gian có mưa trong năm cũng ngắn hơn, tập trung chủ yếu từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 10 với lượng mưa từ 100-200 mm (tháng 5, 6 và 10) đến 350 – 400 mm (tháng 9)

c Bốc hơi trung bình: từ 4 – 6,0 mm/ ngày trong những tháng 12 đến tháng

4, trong đó từ tháng 2 đến tháng 4 thường đạt 5,0 – 6 mm/ngày, cao nhất đến 7,8 mm/ngày, những tháng còn lại trong năm lượng bốc hơi thường đạt từ 2,5 – 5,5 mm/ ngày, thấp nhất là tháng 9 và 10 thường chỉ từ 2,4 – 3,0 mm/ngày, điều đó phù hợp với tình hình mưa và độ ẩm trong thời gian

ấy

(Niên giám thống kê huyện Cần Giờ năm 2014)

1.1.3 Địa hình

- Huyện Cần Giờ có địa hình tương đối phẳng và thấp, bị chia cắt bởi rất

nhiều sông rạch Hướng đổ dốc không rõ rệt Độ dốc mặt đất rất nhỏ dưới 0,1% Cao độ mặt đất thay đổi từ 2,3m (khu vực xã Cần Thạnh) xuống đến dưới 0,5m (khu vực rừng ngập mặn)

- Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, sét pha trộn lẫn một ít tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen Sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7 kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất từ 0,5m đến 0,8m

- Đất mặn phèn tiềm tang chiếm 85,2 % tổng diện tích đất, chiều sâu xuất hiện sinh phèn thay đổi theo vùng Khu sử dụng đất phải thật thận trọng, không xáo trộn tầng sinh phèn lên mặt, không bố trí đại trà mà phải tuỳ thuộc vào tính chất và khả năng thích nghi của từng loại cây trồng Tổng quát vùng phía Nam

Trang 8

nên phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn Phía Bắc có thể sử dụng vào mục tiêu nông nghiệp hoặc nông lâm kết hợp nhưng phải điều tra cẩn thận khi bố trí mùa

vụ và cây con

1.1.4 Chế độ thủy văn

- Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều trên biển

Đông Theo số liệu quan trắc tại trạm Nhà Bè, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin) tương ứng với các tần suất khác nhau như sau:

Bảng 1 1: Mực nước tại trạm Nhà Bè

Mực nước cao tính toán từ 1,32m đến 1,39m

Huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông rạch chằng chịt với mật độ dòng chảy cao nhất so với các nơi trong thành phố Toàn bộ sông rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày xuất hiện 2 lần nước lên xuống, số lần nhật triều trong tháng thay đổi không đáng kể Trong ngày hai đỉnh triều thường xấp sỉ nhau, nhưng 02 chân triều lại chênh lệch nhau rất xa

Độ mặn trên các sông rạch của huyện biến đổi liên tục theo cả không gian và thời gian Cường độ mặn sông Lòng Tàu lớn hơn sông Soài Rạp Độ mặn trung bình 18

Vịnh Gành Rái ăn sâu vào đất liền, phía Đông giáp Vũng Tàu, phía tây là Cần Giờ và vùng bãi cạn, phía Nam là biển Đông, phía bắc giáp đảo Long Sơn

Đổ nước vào vịnh là ba con sông lớn: sông Ngã Bãy, sông Thị Vãi và sông Dinh Đường bờ bao quanh vịnh khúc khuỷu và dốc

Trang 9

Vịnh Đồng Tranh, đổ vào vùng này là sông Soài Rạp và sông Đồng Tranh Nhòn chung địa hình toàn vùng có hướng dốc từ Bắc xuống Nam, theo hướng các dòng sông và hướng dốc từ Tây sang Đông, từ bờ ra biển Đường bờ tương đối đơn giản, thoải phần lớn là các bãi bồi

1.1.6 Đa dạng sinh học vùng cửa sông

Hệ sinh thái đặc truwnng tại thành phố Hồ Chí Minh tương tự vùng Đông Nam Bộ, đó là hệ sinh thái rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn Cần Giờ ngày nay không chỉ đơn thuần là rừng phòng hộ

mà còn giữ vai trò là khu dự trữ sinh quyển Thế giới được UNESCO công nhận năm 2000 Các chủng loại động thực vật sinh sống chủ yếu tại khu vực này là các loài đã thích nghi được với rừng ngập mặn bao gồm 150 loài thực vật trở thành nguồn cung cấp thức ăn và nơi trú ngụ cho rất nhiều loài thuỷ sinh, cá và các động vật có xương sống khác

-Về thực vật: nhiều loại cây chủ yếu là bần trắn, mắm trắng các quần hợp đước đôi-bần trắng cùng xu ổi, trang,…và các loại nước lợ như bần chua, ô rô, dừa lá, rang,… Thảm cỏ biển với các loài ưu thế Halophyla sp, Halodule sp và Thalassa sp, đất canh tác nông nghiệp với lúa, khoai mỡ và các loại đậu, dừa, các loại cây ăn quả

- Về động vật: khu hệ động vật thuỷ sinh không xương sống với trên 700 loài, khu hệ cá trên 130 loài, khu hệ động vật có xương sống có 9 loài lưỡng thể

31 loài bò sát, 4 loài có vú Trong đó có 11 loài bò sát có tên trong sách đỏ Việt Nam như: tắc kè (gekko gekko), kỳ đà nước

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.1 Kinh tế

Giá trị tổng sản lượng ngành công nghiệp năm 2007 đặt 107,842 tỷ đồng tăng 14,26% so với cùng kỳ năm trước, và năm 2008 đạt 90,531 tỷ đồng, giảm 16,05% so với cùng kỳ năm trước trong đó chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm chiếm 76,063 tỷ đồng công nghiệp cơ khí 8,955 tỷ đồng

Cơ cấu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện đang có sự chuyển đối trong thời gian qua Chức năng kinh tế chính trước đây là cảng biển-công nghiệp dịch vụ cảng và đánh bắt chế biến thuỷ sản, bảo vệ khu rừng thiên nhiên và nông lâm nghiệp – du lịch sinh thái đã và đang được chuyển thành thương mại dịch

vụ, đầu mối giao thông, hạ tầng kỹ thuật phía Đông Nam thành phố, nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp

Trang 10

1.2.2 Dân số và phân bố dân cư

- Theo số liệu thống kê của huyện Cần Giờ, dân số toàn huyện năm 2008

là 69545 người có 16396 hộ, trong đó dân số thị trấn Cần Thạnh là 11206 người

- Tốc độ gia tăng dân số của huyện Cần Giờ giai đoạn 2001-2008 khoảng 1,9%/năm, có xu hướng tăng chậm so với các quận huyện khác Năm 2003 mức tăng dân số cao nhất là 2,9% năm 2008 tăng thấp nhất 1,4% Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số huyện Cần Giờ biến đổi, năm 2000 là 1,13% tăng liên tục đến năm

2003 là 1,75 %, những năm sau đó xu hướng giảm dần từ năm 2003 giảm liên tục đến năm 2008 là 1,06%

Bảng 1 2: Các chỉ tiêu về dân số huyện Cần Giờ từ năm 2012-2013

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013)

- Mật độ dân số bình quân trên địa bàn huyện là 99 người/km2, ở mức rất thấp so với mật độ dân cư bình quân toàn thành phố (3175 người/km2), sống tập trung thành các cụm dân cư Phân bố dân số trên địa bàn huyện không đều, nơi

có mật độ dân cư cao ( thị trấn Cần Thạnh 464 người/km2) và mật độ dân cư thấp (xã Thạnh An 35 người/km2), chênh nhau khoảng 13 lần

Bảng 1 3: Phân bố dân cư huyện Cần Giờ năm 2013

STT Tên xã-Thị trấn Diện tích

(ha)

Số khu phố/ấp

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Trang 11

(Nguồn: niên giám thống kê năm 2013)

-Đặc điểm dân cư:

+ Theo điều tra1/10/2004 huyện Cần Giờ bình quân một hộ có 4,45 người (toàn thành phố 4,42 người/hộ), hiện nay là 4,27 người/hộ

+ Về giới tính: tỷ lệ nam 49,3% tổng số dân, nữ chiếm 50,7%

+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: nhóm tuổi 0-14 tuổi chiếm 27,5%; nhóm tuổi 15-19 chiếm tỷ lệ cao 65,9% và nhóm 60 tuổi trở lên chiếm 6,6%

+ Tình trạng cư trú: theo số liệu điều tra dân số 1/10/2004 tổng số người

có mặt trên địa bàn huyện Cần Giờ là 66113 người, trong đó nhân khẩu thực tế tthuownfg trú là: 65865 người, trong đó KT1 là 55382 người chiếm 84,08%; KT2 là 2099 người chiếm 3,1%; KT3 là 3812 người chiếm 5,795; KT4 là 3692 người chiếm 5,61% Nhân khẩu ở thành phố dưới 6 tháng: 117 người Người nước ngoài: 15 người, 116 khách vãng lai

+ Dân tộc Kinh chiếm 99,38%, kế đến dân tộc Hoa chiếm 0,35%, còn lại các dân tộc Khome, Chăm, khác (0,27%)

+ Trình độ học vấn: Chương trình nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực được tập trung triển khai trong những năm qua, huyện đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở, nâng cao mặt bằng học vấn dân cư lên lớp 7,5 vào năm 2005

- Lao động: lực lượng lao động trên địa bàn huyện không ngừng gia tăng: Năm 2000 huyện có 31956 người tham gia lao động trong các ngành kinh tế, năm 2008 là 36841 người chiếm 52,97% dân số toàn huyện Năm 2007, giải quyết việc làm cho khoảng 4700 người

2 Đặt vấn đề

Để cải thiện chất lượng môi trường cũng như tăng hiệu quả cho các giải pháp bảo vệ môi trường tại các lưu vực hệ thống sông và vùng ven biển huyện Cần Giờ, trước hết, huyện cần xác định đây là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, thường xuyên đòi hỏi phải tập trung các nguồn lực đầu tư với những quyết tâm

Trang 12

cao của chính quyền và nhân dân địa phương trên lưu vực, có sự hỗ trợ của ngân sách Trung ương; bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông trên địa bàn huyện Cần Giờ phải được giải quyết tổng hợp và thống nhất trên toàn lưu vực, trên từng tiểu lưu vực, theo từng ngành nhằm gìn giữ chất lượng, trữ lượng nước và bảo vệ môi trường; lấy phòng ngừa, giảm thiểu và ngăn chặn suy thoái môi trường là chủ yếu kết hợp từng bước xử lý khắc phục các điểm nóng ô nhiễm môi trường trên lưu vực đặc biệt những điểm và nguồn nước được sử dụng cho mục đích cấp nước; đối với các cơ sở sản xuất, khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần thiết phải thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm bảo đảm đạt yêu cầu theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường

Đối với tất cả các cơ sở sản xuất mới trong phạm vi lưu vực phải áp dụng công nghệ sạch hoặc dùng công nghệ xử lý ô nhiễm bảo đảm đầu ra đạt quy chuẩn môi trường; ưu tiên thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực huyện Cần Giờ lồng ghép, gắn kết với các kế hoạch, chương trình, dự án khác

có liên quan của nhà nước, bộ, ngành và từng địa phương trên lưu vực Và cuối cùng là đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy nội lực kết hợp với việc tăng cường quản

lý nhà nước, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và phát huy giải pháp truyền thống thích hợp để xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường lưu vực

Thông qua quá trình xây dựng các biện pháp công trình và phi công trình nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ môi trường của

cơ quan và người dân địa phương

3 Giải pháp phi công trình

3.1 Nâng cao vai trò tham gia và ý thức bảo vệ môi trường đối với cộng đồng

- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng: Báo, đài phát thanh, đài truyền hình, cải lương, phim video để tuyên truyền các hiểu biết về môi trường

và các phương thức bảo vệ, trách nhiệm của từng công dân

- Chú trọng công tác giáo dục về môi trường cho lớp trẻ Xây dựng các phong trào hoạt động sôi nổi với sự tham gia của đoàn thanh niên và các tổ chức

xã hội tìm hiểu về môi trường, thực hiện các hành động bảo vệ môi trường

- Đưa giáo dục môi trường vào trường học thông qua các hoạt động ngoại khóa, thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường ven biển với mục tiêu đưa kiến thức về tới vùng sâu, ngư dân đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

3.2 Nâng cao vai trò, hiệu quả và năng lực quản lý của cơ quan quản lý địa phương

- Rà soát, đánh giá hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính sách, pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường Bổ sung, hoàn thiện các chính sách phù hợp với thực tiễn địa phương vùng ven biển

Ngày đăng: 20/09/2017, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Vị trí địa lý huyện Cần Giờ - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT HOẠT ĐỘNG Ô NHIỄM VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BIỂN CẦN GIỜ
Hình 1. 1: Vị trí địa lý huyện Cần Giờ (Trang 5)
Hình 1. 2: Lượng mưa, nhiệt độ huyện Cần Giờ năm 2014 - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT HOẠT ĐỘNG Ô NHIỄM VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BIỂN CẦN GIỜ
Hình 1. 2: Lượng mưa, nhiệt độ huyện Cần Giờ năm 2014 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w