1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh quảng trị

111 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện kinh doanh tiền tệ, vớihoạt động chủ yếu là huy động vốn, đầu tư, trung gian thanh toán, do đó có sự tiếp xúc vớirất nhiều chủ thể

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ VĂN BÌNH

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI DŨNG

THỂ

HUẾ - 2017

Trường Đại học Kinh tí́ Huí́

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp

đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở Nhà trường kết hợp với sự

nỗ lực cố gắng của bản thân Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân

thành đến:

Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức, nhiệttình giúp đỡ tôi trong 2 năm vừa qua Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất

đến Thầy giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể - người hướng dẫn khoa học - đã dành nhiều

thời gian quý báu để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn.Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè đã động viên

giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Võ Văn Bình

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Lớp: K16B – QTKD, niên khóa: 2015 - 2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Tên đề tài: Phát tri ển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư

và Phát Tri ển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tiễn hoạt động ngành ngân hàng trong thời gian gần đây đạt được nhiềuthành tựu to lớn góp phần phát triển kinh tế đất nước Là một trong những định chế tài

chính hàng đầu Việt Nam, BIDV đã tích cực tham gia huy động nguồn lực và là cầu

nối quan trọng cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế Nắm bắt được nhu cầu tín dụngrất lớn của người dân với quy mô dân số hơn 94 triệu người, chiến lược của BIDV làtừng bước đa dạng hóa nguồn thu nhập theo hướng nâng cao tỷ trọng nguồn thu từ tíndụng bán lẻ và dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt, tập trung đẩy mạnh tín dụng bán lẻ

Đồng thời, những hoạt động về tín dụng bán lẻ kết hợp với công nghệ vẫn chưa được

các ngân hàng khu vực khai thác mạnh mẽ Đây là lĩnh vực thực sự đang bị bỏ ngõ nêntất yếu cần được đẩy mạnh phát triển trong bối cảnh hội nhập

Xuất phát từ nhu cầu thực tế nói trên, nhằm xây dựng một số giải pháp để pháttriển hoạt động ngân hàng chung với trọng yếu tập trung vào lĩnh vực tín dụng bán lẻ,

em quyết định chọn đề tài: “Phát tri ển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại

C ổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị” làm đề tài nghiên

cứu Đề tài mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn do được dựa trên nền tảng lý thuyết vànghiên cứu thực tế thông qua tình hình hoạt động của BIDV Quảng Trị cũng như các

số liệu thống kê qua từng thời kỳ nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, Báo cáo tình hình hoạt động năm

2013-2015 của phòng kế hoạch tổng hợp,…của ngân hàng BIDV Quảng Trị, báo cáocủa NHNN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

 Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin, khảo sát các nhân viên QLKH cá nhân tại

BIDV Quảng Trị; phỏng vấn Lãnh đạo Ngân hàng BIDV Quảng Trị về phát triển tíndụng bán lẻ

Các số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel và hiển thị trênbiểu đồ để so sánh, đánh giá biến động, tìm nhân tố tác động đến phát triển tín dụngbán lẻ tại BIDV Quảng Trị

3 Kết quả nghiên cứu của luận văn

Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại, phát triển tín dụngbán lẻ của ngân hàng thương mại

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDVQuảng Trị, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế để đưa ra các giải pháp

có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Trị Nêu một

số kết quả quan trọng về đánh giá thực trạng và giải pháp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 4

PHẦN II: NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 5

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm về Ngân hàng thương mại 5

1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 5

1.1.1.2 Đặc điểm 6

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 7

1.2 Tín dụng của Ngân hàng thương mại: 10

1.2.1.Khái niệm về tín dụng ngân hàng 10

1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng 11

1.2.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng 11

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng: 12

1.2.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng 14

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1.3 Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ 15

1.3.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ 15

1.3.2 Vai trò của tín dụng bán lẻ 17

1.3.3.Đặc điểm của tín dụng bán lẻ 18

1.3.4 Phân loại sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ 19

1.3.5.Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu hiện nay 20

1.4 Phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM 21

1.4.1 Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ 21

1.4.2 Mục tiêu của phát triển tín dụng bán lẻ 21

1.4.3 Tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng bán lẻ 21

1.4.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ 22

1.4.4.1 Nhân tố khách quan 22

1.4.4.2 Nhân tố chủ quan 26

1.5 Kinh nghiệm phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ ngân hàng của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 30

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 34

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị 34

2.1.1 Vài nét khái quát về tỉnh Quảng Trị 34

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Trị 35

2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh 36

2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2013-2015: 42

2.2.1 Sản phẩm tín dụng bán lẻ của BIDV: 42

2.2.2 Thực trạng tín dụng bán lẻ tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2013-2015. 43

2.2.3 Thị phần tín dụng bán lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2015 48

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.2.4 Chất lượng tín dụng và nguồn thu nhập từ tín dụng bán lẻ 49

2.2.5 Kết quả cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh 51

2.3 Một số ý kiến đánh giá của CB QLKH, ý kiến đánh giá của Lãnh đạo Phụ trách về phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị 62

2.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV QUẢNG TRỊ 64

2.4.1 Nhân tố ảnh hưởng bên trong BIDV Quảng Trị 64

2.4.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài: 70

2.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV QUẢNG TRỊ 73

2.5.1 Những thành tựu đạt được 73

2.5.2 Một số tồn tại trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Quảng Trị 74

2.5.3 Nguyên nhân 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TD BÁN LẺ TẠI BIDV QUẢNG TRỊ 82

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 82

3.1.1 Định hướng phát triển của ngành ngân hàng đến năm 2020 82

3.1.2 Định hướng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 82

3.1.3 Định hướng của BIDV Quảng Trị 84

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV QUẢNG TRỊ 85

3.2.1 Đổi mới mô hình tổ chức; quản lý và đào tạo cán bộ 85

3.2.2 Mở rộng hệ thống mạng lưới và kênh phân phối 87

3.2.3 Đơn giản hóa thủ tục cho vay 87

3.2.4 Tăng cường tiếp cận, thu hút và đa dạng hóa đối tượng khách hàng bán lẻ 88

3.2.5 Giải pháp về marketing theo định hướng ngân hàng bán lẻ 88

3.2.6 Một số giải pháp bổ trợ 89

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1 KẾT LUẬN 91

2 KIẾN NGHỊ 93

2.1 Đối với Chính phủ 93

2.2 Kiến nghị đối với NH Nhà nước 94

2.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội ngân hàng 95

2.4 Đối với BIDV Hội sở chính 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỘNG

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CB QLKH CN Cán bộ quản lý khách hàng cá nhân, hộ gia đình

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 37

Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2013-2015 39

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2013-2015 41

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động dịch vụ giai đoạn 2013-2015 42

Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2013-2015 44

Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng bản lẻ giai đoan 2013 - 2015 45

Bảng 2.7 Thị phần tín dụng bán lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 -2015 48

Bảng 2.8 Kết quả thu nhập từ tín dụng bán lẻ và chất lượng tín dụng giai đoạn 2013 – 2015 49

Bảng 2.9 Kết quả qui mô tín dụng, NIM tín dụng bán lẻ và thu nhập giai đoạn 2013 – 2015 50

Bảng 2.10 Kết quả hoạt động cho vay Sản xuất kinh doanh cá nhân hộ gia đình giai đoạn 2013 – 2015 51

Bảng 2.11 Kết quả hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở giai đoạn 2013 - 2015 54

Bảng 2.12 Kết quả hoạt động cho vay đảm bảo bằng GTCG/TTK 56

Bảng 2.13 Kết quả hoạt động cho vay mua ô tô 57

Bảng 2.14 Kết quả hoạt động cho vay tín chấp 59

Bảng 2.15 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm bằng bất động sản 61

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2013 – 2015 (tỷ đồng) 38Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng dư nợ các sản phẩm tín dụng bán lẻ năm 2015 46Biểu đồ 2.3 Thu nhập từ tín dung và tín dụng bán lẻ các năm từ 2013 – 2015 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thực tiễn hoạt động ngành ngân hàng trong thời gian gần đây đạt được nhữngthành tựu to lớn góp phần phát triển kinh tế đất nước Là một trong những định chế tài

chính hàng đầu Việt Nam, BIDV đã tích cực tham gia huy động nguồn lực và là cầu

nối quan trọng cung ứng vốn cho nền kinh tế Nắm bắt được nhu cầu tín dụng rất lớncủa dân cư với quy mô dân số hơn 94 triệu người, chiến lược của BIDV là từng bước

đa dạng hóa thu nhập theo hướng nâng cao tỷ trọng nguồn thu từ tín dụng bán lẻ và

dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt, tập trung đẩy mạnh phát triển tín dụng bán lẻ

Là một thành viên của hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam, BIDV Quảng Trị có quá trình hình thành và phát triển với nhiều thành tựu đáng

kể BIDV Quảng Trị đã nhanh chóng đổi mới thích ứng kịp thời với môi trường kinhdoanh hiện đại, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, cạnh tranh lành mạnh; tốc

độ huy động vốn tăng trưởng mạnh qua các năm, tăng trưởng dư nợ bình quân của

BIDV Quảng Trị đạt 21%, tổng dư nợ đến 31/12/2015 gấp 4,2 lần dư nợ năm 2005;Lợi nhuận trước thuế năm 2015 gấp 3,6 lần so với năm 2005

Nguồn thu từ hoạt động tín dụng đang chiếm tỷ trọng rất lớn, là nguồn thu chủyếu của BIDV Quảng Trị Với điều kiện khách hàng tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnhQuảng Trị tăng trưởng chưa mạnh thì chính sách đẩy mạnh phát triển tín dụng bán lẻ

đang là hướng tiếp cận đúng đắn

Trong cơ cấu tín dụng hiện nay của BIDV nói chúng và BIDV Quảng Trị nói

riêng thì tỷ trọng của tín dụng bán lẻ đang chiếm ở mức thấp, khoảng 17% -18% tổng

dư nợ trong khi NIM (net interest margin)- biên độ lãi suất thuần của tín dụng bán lẻcao hơn gần ba lần so với NIM tín dụng tổ chức kinh tế Do đó, việc phát triển tín

dụng bán lẻ sẽ góp phần nâng cao nguồn thu và có tính ổn định hơn, vì thế tín dụngbán lẻ đang ngày càng góp phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng

Tuy nhiên, phát triển tín dụng bán lẻ cũng gặp không ít trở ngại thách thức, đó là,quy mô món vay nhỏ lẻ, chi phí trên một đơn vị vốn khá lớn, môi trường cạnh tranhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

đang ngày càng gay gắt ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lượng khách hàng lớn và

đa dạng, không tập trung nên ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển tín dụng bán lẻ,hơn nữa đặc tính của sản phẩm dịch vụ là dễ bắt chước trong ứng dụng phát triển sản

phẩm đang là trở ngại lớn trong phát triển tín dụng bán lẻ

Bên cạnh đó, sự hiện diện của nhiều NHTM trên địa bàn cũng đang tạo ra nhữngthách thức đáng kể và là một trong những nguyên nhân là giảm nguồn thu từ tín dụngbán lẻ trên một đơn vị vốn bỏ ra Để khắc phục hạn chế, nắm bắt được những cơ hộiphát triển và thực hiện thành công mục tiêu, chiến lược của cả hệ thống, BIDV nóichung và Chi nhánh BIDV Quảng Trị cần phải nghiên cứu đầy đủ các nhân tố tác động

đến kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ và các giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ hữu

hiệu cần được đưa ra

Từ nhu cầu thực tế nói trên, nhằm xây dựng một số giải pháp để phát triển hoạt độngngân hàng với nội dung trọng yếu tập trung vào lĩnh vực tín dụng bán lẻ, em quyết định

chọn đề tài: “Phát tri ển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát tri ển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu.

2.Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng

bán lẻ của Ngân hàng, tìm hiểu nguyên nhân, tồn tại để đề xuất các giải pháp phát triểntín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Quảng Trị phù hợp với xu hướng phát triển của hệ thống ngân hàng trong môi

trường kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng

Mục tiêu cụ thể Mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa như sau

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng bán lẻ và phát triển

tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại

 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị trong giai đoạn 2013 – 2015

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ và tìm ra các nguyên

nhân, hạn chế trong việc phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng trong thời gian qua

 Đề xuất một số giải pháp nhằm Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV

Chi nhánh Quảng Trị trong giai đoạn 2016-2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng

bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Trị

Phạm vi nghiên cứu

 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:

+ Thực trạng hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTMCP Đầu Tư và PhátTriển Việt Nam Chi nhánh BIDV Quảng Trị

+ Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTMCP Đầu

Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh BIDV Quảng Trị

 Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển tín dụng bán lẻ tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị trên địa bàn

tỉnh Quảng Trị, tập trung chủ yếu ở trung tâm tỉnh lỵ là Thành phố Đông Hà và vùngphụ cận

 V ề thời gian: Nghiên cứu thực trạng tín dụng bán lẻ giai đoạn 2013 – 2015.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra thu thập số liệu

 Thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Các số liệu về kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ và một số

hoạt động kinh doanh khác qua các năm 2013 - 2015 của Chi nhánh BIDV Quảng Trị

được thu thập từ các Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo quyết

toán ,nguồn số liệu thu thập từ Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng QTTD của BIDVQuảng Trị; báo cáo số liệu của các ngân hàng trên trên địa bàn của Thanh tra NHNNChi nhánh tỉnh Quảng Trị

- Số liệu sơ cấp: Thông tin về dữ liệu sơ cấp là các nhận định, đánh giá, ý kiến

đóng góp thông qua tổ chức làm việc nhóm, tham khảo ý kiến của các cán bộ làm tín

dụng bán lẻ và phỏng vấn một số vấn đề cốt yếu từ lãnh đạo phụ trách trực tiếp côngtác tín dụng Từ đó, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hữu hiệu cho phát triển tín dụngbán lẻ trong tương lai của Chi nhánh BIDV Quảng Trị Theo đó, tác giả đã thực hiệnthảo luận nhóm trên cơ sở thông tin cho các CB QLKHCN, một số nội dung cơ bản:Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

+ Đối tượng khảo sát: được thực hiện theo hình thức thảo luận nhóm với chủ đề có

định hướng nhằm giới hạn phạm vi nội dung và giảm thiểu thời gian bàn luận những vấn

đề không trọng tâm

Đối tượng khảo sát được lựa chọn để thảo luận nhóm gồm những cán bộ QLKH

có kinh nghiệm làm CBTD từ 5 năm trở lên và tối thiểu 3 năm làm tín dụng bán lẻ; Số dư

nợ bán lẻ đang quản lý phải từ 50 tỷđ trở lên (số liệu này được lấy từ phòng KHTH và tạithời điểm đầu năm 2016)

Số lượng CB QLKHCN cùng tham gia thảo luận gồm: 9 người, đại diện cho cácphòng như: Phòng QLKHCN: 3 người; Phòng GD Vĩnh Linh: 2 người; Phòng GD Nam

Đông Hà: 1 người; Phòng GD Đông Hà: 2 người, Phòng GD TX Quảng Trị: 1 người

+ Chủ đề thảo luận: những nhân tố nào đang tác động sự phát triển của tín dụngbán lẻ tại Chi nhánh BIDV Quảng Trị trong thời gian qua Các nhân tố gợi ý tập trunggồm: Chiến lược mở rộng bán lẻ của BIDV; nguồn nhân lực của Chi nhánh đang phùhợp thúc đẩy cho phát triển tín dụng bán lẻ; thu nhập của người dân hay dân số QuảngTrị tăng tác động đến tín dụng bán lẻ phát triển; chính sách phát triển khách hàng cótrọng tâm và phù hợp với thị trường, chính sách sản phẩm của Chi nhánh phù hợp…

+ Đồng thời phỏng vấn Phó Giám đốc phụ trách về những nội dung đã có thông

tin trên và tập hợp để có những thông tin phù hợp với diễn biến hoạt động phát triểntín dụng bán lẻ trong thời gian qua

Phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp thống kê mô tả: trên cơ sở số liệu thứ cấp, phương pháp này dùng

để mô tả các dữ liệu theo các tiêu thức cụ thể thể hiện sự biến động tại các mốc thời gian;

 Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu qua các thời điểm và không gian;

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng về phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2015

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG

BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính trung gian quan trọng nhất củanền kinh tế Các ngân hàng hoạt động dưới nhiều loại hình khác nhau tùy thuộc vào sựphát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM

thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần hoạt động và số lượng các

ngân hàng

Có rất nhiều khái niệm về NHTM khác nhau ở các nước trên thế giới, ở một số

nước thì khái niệm này dùng để chỉ một số tổ chức tài chính tiền tệ mà hoạt động kinh

doanh chủ yếu của nó là nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và tổ chức kinh tế rồi đểcho các chủ thể thiếu vốn vay Các ngân hàng này không được phép kinh doanh tổnghợp các dịch vụ như đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ cho các nhóm ngành nghềriêng biệt

Luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt

Nam thông qua năm 2010 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Luật này nêu rõ: “ Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân

hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”.(nguồn: Điều 4, Luật các tổ

chức tín dụng 2010)

Theo Luật các tổ chức tín dụng thì “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh,

cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây như: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” Các NHTM ở nước ta

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

ngoài việc thực hiện các hoạt động theo trong luật đã quy định thì còn phải thực hiệncác hoạt động khác phù hợp với yêu cầu, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Nhà

nước Đó là cho vay để phát triển theo mục tiêu định hướng hay ưu đãi đối với một số

dự án, một số đối tượng được ưu tiên Vì vậy các NHTM ở Việt Nam được hiểu nhưmột ngân hàng thực hiên các dịch vụ tổng hợp về kinh doanh tiền tệ như nhận tiền gửicủa khách hàng để cho vay, cung cấp lại vốn đầu tư và chịu sự giám sát chặt chẽ của

nhà nước.(nguồn: Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng, Luật số 47/2010/QH12 ngày

16/6/2010)

1.1.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, hoạt động ngân hàng thương mại là loại hình kinh doanh với mục đích

kiếm lời Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện kinh doanh tiền tệ, vớihoạt động chủ yếu là huy động vốn, đầu tư, trung gian thanh toán, do đó có sự tiếp xúc vớirất nhiều chủ thể trong nền kinh tế: Một là, các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chitiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những ngườicần bổ sung vốn; Hai là, các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhậphiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền đểdành tiết kiệm hoặc tạm thời nhàn rỗi

Ngân hàng thương mại là một trung gian thanh toán Ngân hàng thực hiện theo yêu

cầu của khách hàng thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ với nhiều hình thức thanh toán

như bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, thanh toán qua thẻ cung cấp mạng lưới thanh toánđiện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền khi khách hàng cần Các ngân hàng cũng thực

hiện bù trừ lẫn nhau thông qua Ngân hàng trung ương hoặc thông qua trung tâm thanhtoán Hiện nay, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ở hầu hết các quốc gia

Một điểm nữa, để khẳng định ngân hàng phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua

là khả năng thu thập thông tin nhờ mạng lưới hoạt động, nhờ sự tiếp cận nhiều đối

tượng khách hàng làm việc trong nhiều môi trường khác nhau Sự phân bổ không đềuthông tin và năng lực phân tích thông tin có thể được gọi là tình trạng “thông tin không

cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của thị trường nhưng tạo ra cơ hội tạo ra lợi nhuận

cho ngân hàng, nơi có kỹ năng và kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và khảnăng lựa chọn những công cụ với các yếu tố rủi ro – lợi nhuận hấp dẫn nhất Từ đó,đem lại lợi nhuận cho khách hàng và ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Thứ hai: Ngân hàng là tổ chức kinh doanh có điều kiện Lĩnh vực hoạt động kinh

doanh chính của ngân hàng là huy động vốn của các cá nhân, tổ chức có nguồn vốn nhàn rỗitạm thời và cung cấp cho các các nhân, tổ chức đang thiếu hụt vốn trong nền kinh tế Có thể

nói, đối tượng, phạm vi hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất rộng và số lượng lớn Đểđảm bảo an toàn cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng ổn định, bền vững thì các ngân hàng

phải kinh doanh trong khuôn khổ và chịu sự điều chỉnh của Nhà nước, theo nhiều qui địnhrất chặt chẽ liên quan đến lĩnh vực hoạt động Ngân hàng muốn được cấp giấy phép hoạt

động phải có lượng vốn nhất định, đảm bảo tối thiểu về cơ sở hạ tầng, cơ sở công nghệ

thông tin, bảo mật….đồng thời trong quá trình hoạt động chịu sự giám sát chặt chẽ của Nhànước Muốn hoạt động tốt và hiệu quả các ngân hàng không ngừng gia tăng nguồn vốn,tuyển dụng nhân sự đảm bảo về số lượng và chất lượng, có mạng lưới rộng khắp để đáp ứngnhanh chóng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thực hiện nhiều hoạt động khácnhằm thu được lợi nhuận cao, hạn chế tối đa rủi ro cho cả người gửi tiền, khách hàng vay vàngân hàng

Thứ ba, hoạt động ngân hàng thương mại là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao

hơn nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang tính

dây chuyền đối với nền kinh tế (Nguồn: Nghiệp vụ NH thương mại, PGS.TS Nguyễn Đăng

Dờn NXB Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2014)

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Huy động vốn

Hoạt động huy động vốn được coi là điều kiện cần, điều kiện tiên quyết chohoạt động của ngân hàng Để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, tổ chức kinh tế

và các chủ thể khác của nền kinh tế… ngân hàng thường thực hiện các nghiệp vụ sau:

Huy động vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường bao gồm:

vốn tự có (vốn góp), thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy Để bắt đầu hoạt độngngân hàng, chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định Tùy theo tính chấtcủa mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành vốn ban đầu khác nhau: ngân hàng nhà

nước do ngân sách nhà nước cấp; Ngân hàng cổ phần do các cổ đông đóng góp; Ngân

hàng liên doanh do các bên liên doanh đóng góp; chi nhánh ngân hàng nước ngoài

do ngân hàng nước ngoài cấp vốn và đăng ký hoạt động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Nhận tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất và

chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn tiền của ngân hàng thương mại Để gia

tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng

ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khácnhau như:

+ Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của cá nhân hoặc doanh nghiệp gửi và nhờ ngân

hàng giữ, thanh toán hộ trong phạm vi số dư cho phép với lãi suất tương đối thấphoặc có thể bằng không

+ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: là khoản tiền của doanh

nghiệp hoặc các tổ chức xã hội gửi vào ngân hàng với kỳ hạn nhất định (có thể là 1 tháng,

3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm ) với lãi suất kỳ hạn tương ứng Kỳ hạn càng dài thì lãi

suất tiền gửi càng lớn

+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là khoản tiền tiết kiệm của dân cư gửi vào

ngân hàng với kì hạn nhất định Ngân hàng đưa ra nhiều hình thức huy động và lãisuất cạnh tranh để huy động vì đây thường là nguồn vốn tương đối ổn định để ngânhàng chủ động hoạch định các kế hoạch sử dụng vốn cho mình (ví dụ như tiền gửi vớicác kì hạn khác nhau, tiết kiệm bằng ngoại tệ hoặc bằng vàng )

+ Tiền gửi của các ngân hàng khác: nhằm mục đích thanh toán hộ và một số mục

đích khác, các ngân hàng thương mại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy

nhiên, nguồn tiền này thường không lớn

Đi vay từ các tổ chức khác: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân

hàng thương mại Tuy nhiên, khi cần thiết để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt tạm thời,ngân hàng thường vay mượn thêm với các phương thức đi vay đa dạng :

 Vay ngân hàng Nhà Nước: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp

bách trong chi trả của ngân hàng thương mại Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ(thiếu dự trữ bắt buộc hoặc dự trữ thanh toán), ngân hàng thương mại thường vayngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn

 Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vốn vay lẫn nhau giữa các

ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Nguồn nàydùng để đáp ứng nhu cầu dự trữ, chi trả cấp bách hoặc trong nhiều trường hợp bổsung, thay thế cho nguồn vốn vay từ ngân hàng Nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

 Vay trên thị trường vốn: đây là nguồn vay nợ nhằm bù đắp thiếu hụt nguồn

vốn cho vay trung và dài hạn Các ngân hàng vay bằng cách phát hành các giấy nợ (kỳphiếu, tín phiếu, trái phiếu)

 Huy động bằng các nguồn khác: như nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán

và nguồn khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả

(Nguồn: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, PGS TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Lao Động

xã hội 2014).

1.1.2.2 Sử dụng vốn

Ngân hàng là một doanh nghiệp hoạt động vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận, do đó để

đáp ứng mục tiêu sinh lời thì Ngân hàng phải tiến hành các hoạt động kinh doanh như:

Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng phải để một lượng tiền mặt trong két nhất định

nhằm để chỉ trả nhanh chóng khi có các nhu cầu tức thời của khách hàng Tiền mặt khôngsinh lời, do vậy, để vừa đáp ứng thực hiện mục tiêu thanh khoản vừa tạo ra một khoản thunhập cho ngân hàng, ngân hàng thường có một khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tạicác ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Hoạt động đầu tư chứng khoán: ngân hàng thương mại nắm giữ chứng

khoán vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hóa tài sản Các chứng khoán ngânhàng nắm giữ thường là: trái phiếu chính phủ; trái phiếu của các ngân hàng khác,các công ty tài chính và chứng khoán của các công ty khác Đầu tư chứng khoán ở

đây là đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu… chứ không phải là đầu tư vào cổ phiếu Đầu tư

vào cổ phiếu thuộc hoạt động góp vốn của ngân hàng

Hoạt động tín dụng: là hoạt động đặc trưng của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ

trọng lớn nhất và mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng Có nhiều cách để phân loại hoạt

động tín dụng: theo thời gian (tín dụng ngắn, trung và dài hạn), theo hình thức tài trợ

(gồm cho vay, bảo lãnh, cho thuê, chiết khấu ), theo hình thức bảo đảm (có bảo đảmbằng tài sản, không bảo đảm bằng tài sản), theo rủi ro (gồm các khoản có độ an toàncao, khá, trung bình và thấp), hay theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp, dịch vụ ),hoặc theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng )

Các hoạt động sử dụng vốn khác: Các hoạt động khác là các hoạt động

như hoạt động thanh toán, hoạt động ủy thác, hoạt động hùn vốn (ngân hàng thamTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

gia góp vốn với các tổ chức khác dưới hình thức nắm giữ cổ phiếu, góp vốn liêndoanh, liên kết ), các hoạt động sử dụng vốn khác như mua sắm, xâ y dựng nhàcửa, trang thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh của khách hàng và cho thuê.

1.1.2.3 Các hoạt động khác của NHTM

Bên cạnh các hoạt động truyền thống thì NHTM còn thực hiện nhiều hoạt độngdịch vụ như: cung cấp dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, dịch vụ môi giới đầu tư chứng

khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý, dịch vụ kho quỹ (Nguồn: Nghiệp vụ ngân

hàng hiện đại, PGS TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Lao Động xã hội 2014)

1.2 Tín dụng của Ngân hàng thương mại:

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại vàphát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Nó phản ánh mối quan hệ vay

mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó, người cho vay sẽ

chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang

người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớnhơn lượng giá trị ban đầu đã nhận

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trịnhất định dưới dạng tiền tệ từ ngân hàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trongmột thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Nói cách khác, tín dụng ngânhàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dướihình thức: ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối tượng trên

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của

hệ thống ngân hàng Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó: ngânhàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân cần vốn là người đi vay Tín dụng ngânhàng là hoạt động sinh lời lớn nhất cho NHTM song rủi ro cao Đây là hoạt động quantrọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nói chung, chiếmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

tỷ trọng cao nhất trong tổng số tài sản và tạo thu nhập từ lãi lớn Tín dụng còn là hoạt

động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng

Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ

chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc, lãi với thời hạn xác định Các

khoản tín dụng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và cáckhoản vay mà ngân hàng đi vay, do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụngphải thực hiện đúng cam kết Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển

Thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng đúng mục đích được thoả

thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật Luật pháp quy địnhphạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bên cạnh đó, mỗi ngân hàng có thể có mục đích

và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảmbảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp và phải phù hợp với

cương lĩnh hay mục đích hoạt động của ngân hàng Đồng thời, ngân hàng có quyền

kiểm tra mục địch sử dụng vốn vay của khách hàng

Thứ ba: Tiền vay phải có biện pháp bảo đảm Ngân hàng tài trợ dựa trên

phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thực hiện nguyên tắc này là để thực hiện nguyên

tắc thứ nhất Phương án có hiệu quả của người vay minh chứng khả năng thu hồi đượcvốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắnliền với việc hình thành tài sản của người vay hoặc sử dụng cho mục đích tiêu dùng,tái tạo sức lao động Trong trường hợp xét thấy rủi ro, không an toàn, ngân hàng đềnghị người vay phải có biện pháp bảo đảm khi vay

1.2.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng

Về mặt hình thức, tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một

lượng giá trị nhất định dưới dạng tiền tệ trong một thời hạn nhất định và từ ngân hàngsang người sử dụng và khi đến hạn, người sử dụng hoàn trả cho ngân hàng một lượng

giá trị lớn hơn Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng hay là tiền lãi VềTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và người đi vay.Các chủ thể đó một bên là ngân hàng và một bên là các chủ thể của nền kinh tế, gặpnhau ở điểm cân bằng giữa nhu cầu vay vốn và khả năng đáp ứng nhu cầu này theonhững trât tự tổ chức của pháp luật và những nguyên tắc tín dụng tương ứng (N guồn: Giáo trình Ngân hàng thương mại, PGS TS Phan Thị Thu Hà, NXB ĐHKTQD)

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng:

Nền sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ở mỗiquốc gia trên thế giới, song để cho quá trình sản xuất được mở rộng và ngày càng hoànthiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người

trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã

khơi thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.

Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu thông

hàng hoá Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy hàng hoá - tiền tệngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt kinh tế xã hội Mặt khác,chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời và được mở rộng xã kéo theo sự vận độngvốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc

trưng của một ngân hàng

Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạt động tín dụngkhông thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ Bởi trong nền kinh

tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại nhu cầu là người thừa vốn cho vay để

hưởng lãi và người thiếu vốn đi vay để tiến hành sản xuất kinh doanh Hai loại nhu cầunày ngược nhau nhưng cùng chung một đối tượng đó là tiền, chung nhau về tính tạm thời

và cả hai bên đều thoả mãn nhu cầu và đều có lợi Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểubiết rõ nhất về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị trường như thế nào.Và vớihoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn nàybằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên nguyên tắc có hoàntrả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Thứ hai, tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái ẩn xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất

Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạm thời nhànrỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, động viênnhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đưa vào sản xuất,phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mởrộng Mặt khác việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp

ứng được nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện

cho quá trình sản xuất được liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện chocác doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩynhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triênrnhanh chóng

Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế

độ hoạch toán kinh tế.

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân hàng huyđộng vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ cần vốn để bổ

xung cho sản xuất kinh doanh Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệp phảitôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi

Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn,

giảm chi phí, tăng vòng quay vốn để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanhnghiệp Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động củamình, một trong những hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế

Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệu quả Đểquản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽ quá trình sửdụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi cho doanh nghiệp Điều

này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn quá trình hạch toán củađơn vị mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Thứ tư, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế

đối ngoại.

Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ kinh tế vớithị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây nay đã nhường chỗcho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có một nền kinh tế chính trị

ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong đó vốn dự trữ

ngoại tệ là rất quan trọng Tín dụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiệnnối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như các hìnhthức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cánhân với cá nhân Sự phát triển ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương và sốthành viên tham dự hoạt động ngày càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chínhcàng trở nên cần thiết Vì vậy việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụcạnh tranh có hiệu quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượng sảnphẩm, dịch vụ, thương mại đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước ra phạm vi của thếgiới có tác dụng thúc đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hoá, hình thành thị trườngkhu vực và thị trường thế giới, tạo ra bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác vàcạnh tranh giữa các nước với nhau Như vậy các hình thực thanh toán cũng sẽ đa dạng

hơn như thanh toán qua mạng SWIFT, thanh toán LC mỗi hình thực thanh toán đòi

hỏi hình thức tín dụng phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn và hiệu quả Chất lượng củahoạt động tín dụng ngoại thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong thươngmại, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông hàng hoá, thắng trong cạnh tranh về thanhtoán sẽ dẫn tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng hoạt động ngoại thương

(Nguồn: Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, Ths Trần Ái Kết (Voer.edu.vn))

1.2.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức nhiều tên gọi, căn cứ vào một số tiêu thức

khác nhau để chia tín dụng ngân hàng Dưới đây là các hình thức tín dụng ngân hàng:

 Phân lo ại theo thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn; tín dụng trung hạn; tín

dụng dài hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

 Phân lo ại theo mục đích: Cho vay bất động sản, Cho vay công nghiệp và

thương mại;Cho vay nông nghiệp; Cho vay cá nhân

 Phân lo ại theo căn cứ đảm bảo: Cho vay có đảm bảo; Cho vay không đảm bảo Phân lo ại theo thành phần kinh tế:

+ Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh

+ Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Phân lo ại theo đối tượng tín dụng

 Tín dụng lưu động để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho

vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp, thương nghiệp, bù đắp vốn lưu động thiếu

hụt tạm thời

 Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố

định, loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định; cải tiến, đổi mới kỹ

thuật; mở rộng sản xuất Thời hạn cho vay đối với loại này là trung hạn và dài hạn

(Nguồn: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, PGS TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Lao Động

Tại khoản 2 Điều 50 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010

ghi: “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn, trung dài hạn nhằm

đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống” được bao hàm cả

hai nội dung: Tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ Xuất phát từ cách hiểu truyềnthống trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, thì bán buôn là hình thức mua bán hàng

hóa thông qua các trung gian, đại lý để bán với khối lượng lớn; ngược lại, bán lẻ là

hình thức bán hàng mà người bán trực tiếp bán cho người mua là người sử dụng, tiêudùng với khối lượng nhỏ, lẻ

Khi áp dụng trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên thế giới có hai cách hiểukhác nhau về tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Thứ nhất: Tín dụng bán buôn được hiểu là các khoản cho vay thông qua thị

trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đối với các trung giantài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức làm đại lý ủy thác), không

tính đến quy mô giá trị các khoản vay Trong khi đó, tín dụng bán lẻ bao gồm những

khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng với các khoản cho vay có quy mô giátrị khác nhau Người vay cuối cùng ở đây không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ, màchủ yếu được xác định là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư, không thựchiện việc cho vay tiếp với các đối tượng khác

Thứ hai: Tín dụng bán buôn được hiểu tương tự hình thức thứ nhất, cộng thêm

những khoản cho vay công tư và doanh nghiệp lớn khác có giá trị lớn hơn một quy mônhất định nào đó tùy theo quy định cụ thể của từng quốc gia (ví dụ ở nước Anh nhữngkhoản cho vay có giá trị từ 50.000 bảng Anh trở lên được coi là khoản cho vay bán buôn)

Còn Tín dụng bán lẻ bao gồm tất cả các khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng

là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cộng thêm các khoản cho vay với công

ty, doanh nghiệp lớn những có quy mô nhỏ hơn một mức giá trị nhất định nào đấy

Trong thực tế, những tiêu chí phân định giữa bán buôn, bán lẻ nêu trên chỉ là tương

đối và không mang tính phổ biến đối với mọi quốc gia và các ngân hàng, các tiêu chí nàythay đổi theo thời gian tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ở

từng nơi

Theo TS Lê Khắc Trí: “Tín dụng bán lẻ là những hình thức cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và

vừa” Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT, dịch vụ ngân

hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng khách hàng cá nhân riêng

lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới các chi nhánh Khách hàng có thểtiếp cận trực tiếp tới sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện tửviễn thông và công nghệ thông tin Tín dụng bán lẻ là một phần của ngân hàng bán lẻ,

đây là dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tín dụng phục vụ chủ yếu là

các cá nhân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo định nghĩa trên, tín dụng bán lẻ được hiểu là những hình thức cho vay,

những khoản vay trực tiếp từ khách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ vàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

vừa thông qua các mạng lưới chi nhánh, được công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai cácsản phẩm, giao dịch trực tuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung…

Tuy nhiên, theo định hướng của một số ngân hàng Việt Nam, trong đó có BIDV,thì tín dụng bán lẻ chỉ tập trung chủ yếu vào các đối tượng là cá nhân và hộ gia đình

Đây cũng là nội dung định hướng trong quy định của Bộ Luật dân sự 2015, thì đốitượng trong các quan hệ dân sự được quy định tại khoản 2 Điều 3: Cá nhân, pháp nhân

xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tựnguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm củaluật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủthể khác tôn trọng Như vậy, đã có sự rành mạch tương đối trong xác định đối tượngkhách hàng bán lẻ trong hoạt động của các Ngân hàng Việt Nam

Tóm l ại, kết hợp các quan điểm trên cho thấy:

Tín dụng bán lẻ là hình thức cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, thông thường những khoản tín dụng có quy mô nhỏ.

(nguồn: Bài viết Hệ thống ngân hàng vơi việc phát triển kinh tế tư nhân của TS Lê Khắc Trí ).

1.3.2 Vai trò của tín dụng bán lẻ

Đối với nền kinh tế

 Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn,

để các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch vụ, giải

quyết khối lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò của các thành phần kinh tếnày trong nền kinh tế, đóng góp ngày càng tăng trong GDP

 Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ô tô, trang

thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình,… phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng,các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, các loại thẻ nội địa và quốc tế, kích thích người dân

tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư gia tăng năng lực sản

xuất, tăng trưởng kinh tế

 Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi: kênh tín

dụng bán lẻ được khai thông giúp khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệpTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

nhỏ…dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có lãi suất hấp dẫn sẽ hạn chế nạn chovay nặng lãi ở nhiều nơi.

Đối với Ngân hàng

Phát triển tín dụng bán lẻ đang là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chungcủa các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo cho các ngân hàng đa dạnghóa trong hoạt động kinh doanh, mở rộng các phân khúc khách hàng tiềm năng, mởrộng thị trường, phân tán rủi ro, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng

Trên giác độ tài chính, tín dụng bán lẻ đóng vai trò quan trọng vào việc tăng trưởng

tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng Tín dụng bán lẻ là mộttrong hai mảng nghiệp vụ cho vay của ngân hàng, bên cạnh cho vay bán buôn, tốc độ chovay bán lẻ tăng nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh dư nợ, gia tăng các sản phẩm dịch vụ bán lẻ

đi kèm, đồng thời lãi suất cho vay bán lẻ thường cũng cao hơn so với bán buôn, góp phần

gia tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng một cách bền vững hơn

Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nóiriêng đòi hỏi các ngân hàng phải đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông tin, cải tiếnchất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng, rộng khắp làm nềntảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phục vụ một lượng kháchhàng bán lẻ đông đảo

Đối với khách hàng

Phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ vàvừa, khai thác hết tiềm năng về lao động đất đai, hàng hóa, máy móc, nhà xưởng…một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điều kiệnnâng cao dân trí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hànghiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

1.3.3 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ

Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ khá rộng, nhiều thành phần,

số lượng khách hàng lớn, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, các chủ thể không phải làpháp nhân trong nền kinh tế, nhưng giá trị của các khoản vay thông thường nhỏ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thường khôngcao, việc thu thập thông tin khó chính xác, khó có thể kiểm chứng, xác thực, đối vớicác doanh nghiệp nhỏ và vừa các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán.

Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơnmức bình quân chung, do các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ở đất ở, mua sắmtài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn; bên cạnh đó khách hàng vay thường không chủ

động kế hoạch hóa về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùng thông thường có thời hạn

trên 12 tháng

Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và phụthuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng tốt, thunhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ sinh lời cao;

ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng, rất nhiều cá nhân hộ gia đình, hạn

chế chi tiêu, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhanh chóng thu hẹp sản xuất Quy mô tíndụng bán lẻ cũng vì thế mà khó mở rộng, tăng trưởng

Chi phí cho tín dụng bán lẻ thường lớn hơn mức bình quân chung, do các khoảnvay nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn; do nhucầu sử dụng nguồn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao

Tín dụng bán lẻ có khả năng phân tán rủi ro, do số lượng khách hàng lớn, cáckhoản vay có giá trị nhỏ

1.3.4 Phân loại sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ

Bên cạnh các hình thức phân loại chung, tín dụng bán lẻ có một số hình thứcphân loại đặc thù như sau:

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa

Tín dụng tiêu dùng

Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng

Cho vay cá nhân

Cho vay hộ gia đình

Cho vay Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ

(Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu về dịch vụ bán lẻ của ngân hàng, 2014 – Đỗ Văn Tính khoa QTKD Đại học Duy Tân)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.3.5 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu hiện nay

Trên cơ sở các hình thức cấp tín dụng cơ bản, cùng với sự phát triển của nền

kinh tế, các ngân hàng hiện nay không ngừng nghiên cứu và đưa ra rất nhiều sản phẩmmới, để có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng nâng cao của khách hàng Cácsản phẩm được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu khách hàng, căn cứ theo mục

đích sử dụng vốn vay, một số sản phẩm phổ biến hiện nay gồm:

Cho vay vốn sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụng ngắn hạn nhằm đáp ứng

vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nước như mua vật tư hàng hóa, chi phí nhâncông, nhiên liệu nộp thuế,…; xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa,…; thông thườngthông qua hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc theo món

Cho vay mua sắm đầu tư tài sản cố định Là sản phẩm tín dụng trung dài hạn

nhằm bổ sung vốn đầu tư mới hoặc sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải, văn phòng làm việc, nhà xưởng…

Cho vay kinh doanh chứng khoán Là sản phẩm cho nhà đầu tư vay bằng tiền

Việt Nam để kinh doanh chứng khoán và ứng trước tiền bàn chứng khoán đã đượckhớp lệnh công ty chứng khoán

Cho vay tiêu dùng cá nhân Là sản phẩm nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của

người tiêu dùng, đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các nhu cầu sinh hoạtgia đình, mua sắm đồ dùng, chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch,…

Cho vay du học Là sản phẩm nhằm cung cấp tài chính để hỗ trợ cho du học

sinh tham dự các khóa đại học, sau đại học ở nước ngoài

Cho vay học phí Thông thường là sản phẩm cho vay tín dụng dưới hình thức

trả định kì nhằm hỗ trợ người vay có đủ khả năng chi trả học phí khi bản thân ngườivay hoặc thân nhân của người vay theo học các khóa học ở Việt Nam

Cho vay mua nhà ở: Là sản phẩm cho các khách hàng cá nhân vay vốn để thực

hiện việc xây, mua, sửa chữa, chuyển quyền thuê lại nhà của nhà nước, chuyển quyền

sử dụng đất…

Cho vay mua ô tô Khách hàng vay vốn để xe ô tô phục vụ nhu cầu tiêu dùng và

kinh doanh (Nguồn: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, PGS TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Lao động Xã hội)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.4 Phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM

1.4.1 Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ

Phát triển tín dụng bán lẻ là quá trình Ngân hàng thương mại bằng các giải phápcủa mình thúc đẩy tăng trưởng chiều sâu về tín dụng bán lẻ, về sản phẩm, đa dạng hóa

cơ cấu danh mục các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu thị trường, gia tăng mức

sinh lời và nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trong lĩnh vực tín dụng bán lẻ,

đồng thời nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

ngày càng tốt hơn Nghĩa là, về một góc độ nhất định, phát triển tín dụng bán lẻ là vừachú trọng phát triển về chất, vừa có sự tăng trưởng về qui mô tín dụng bán lẻ, gia tăngthị phần gia tăng trong cơ cấu và chất lượng tín dụng cũng không ngừng được nângcao, kiểm soát tốt rủi ro, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và nâng khả năngsinh lời từ tín dụng bán lẻ

Như vậy, có thể nói, dưới góc độ về quản trị thì phát triển tín dụng bán lẻ là việc

Ngân hàng bằng các giải pháp có tính chiến lược thúc đẩy sự gia tăng về chất, đẩy mạnh phát triển theo chiều sâu tín dụng bán lẻ thông qua việc nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao khả năng sinh lời một cách bền vững, đa dạng các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình, nâng cao chất lượng phục vụ, và các giải pháp khác nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.

1.4.2 Mục tiêu của phát triển tín dụng bán lẻ

Tăng trưởng quy mô, chất lượng thông qua việc tăng số lượng khách hàng, tăng

dư nợ bình quân trên từng khách hàng cá nhân và hộ gia đình, nâng cao chất lượng

dịch vụ, gia tăng khả năng cạnh tranh bằng các biện pháp:

 Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ

 Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng bán lẻ

 Tăng khả năng sinh lời từ tín dụng bán lẻ

 Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng trong mảng tín dụng bán lẻ

 Nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng sau bán

1.4.3 Tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng bán lẻ

Tăng trưởng quy mô tín dụng bán lẻ: Qua các chỉ tiêu

- Tăng trưởng qui mô tổng dư nợ tín dụng bán lẻ

- Tăng trưởng số lượng khách hàng tín dụng bán lẻ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Mức tăng trưởng dư nợ bình quân trên một khách hàng tín dụng bán lẻ (tăng dư

nợ bình quân)

Cơ cấu tín dụng bán lẻ: Bao gồm cơ cấu sản phẩm, loại hình tín dụng, phương thức

cấp tín dụng, cơ cấu khách hàng… mà đem lại lợi ích lớn nhất, mức sinh lợi cao nhất

Tăng trưởng thu nhập từ các hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng: Thể

hiện qua tốc độ tăng thu nhập từ hoạt động cho vay qua thời gian

Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ: Chất lượng tín dụng bán lẻ có thể thực

hiện qua số liệu về tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 2 của khách hàng bán lẻ và từ sự đánh giá,

đo lường sự hài lòng của chính Ngân hàng hoặc qua khảo sát từ phía khách hàng

Tăng trưởng thị phần tín dụng bán lẻ của ngân hàng trên thị trường mục tiêu: Chỉ

tiêu này đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trong lĩnh vực tín dụng bán lẻ

Kiểm soát rủi ro tín dụng: Được đánh giá qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ xấu/Tổng

được nghiên cứu bao gồm: tổng dân số, tỷ lệ tăng dân số, những thay đổi về cấu trúc

dân số, xu thế di chuyển dân cư là nguồn số liệu quan trọng Từ những số liệu đó,

ngân hàng xác định được thị trường tiềm năng của hoạt động tín dụng và năng lực của

ngân hàng mình so với các đối thủ cạnh tranh để chiếm lĩnh từng phân đoạn thị trường

Đi cùng với việc tăng trưởng GDP là quá trình đô thị hóa Xu hướng đô thị hóađang làm tăng dân số tại các thành phố lớn một cách nhanh chóng Theo báo cáo đánhgiá đô thị hóa ở Việt Nam do Ngân hàng Thế giới thực hiện cho biêt năm 2011 tốc độ

đô thị hóa của Việt nam đạt 3,4%/năm, nếu như năm 2009 dân số tại đô thị chiếm tỷ

trọng 29,6%, năm 2014 đã tăng lên 33% tổng dân số khoảng 29,7 triệu người Tỷ lệ

người dân trong độ tuổi lao động khá lớn, chiếm 65% dân số Hiện có trên 70% các hộTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

gia đình ở thành thị Việt Nam có mức thu nhập bình quân hàng năm trên 57 triệuđồng Tốc độ tăng dân số và thu nhập cao kéo theo nhu cầu về tiêu dùng tăng cao.

Môi trường chính trị - pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ củapháp luật, các quy định của NHNN Trước hết, có thể kể đến các chính sách của Nhà

nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực cho vay, đặc biệt là các chính sách và cácchương trình liên quan đến kinh tế Chẳng hạn, khi Nhà nước tăng mức đầu tư cho nền

kinh tế cũng như tăng thu hút đầu tư nước ngoài bằng các chính sách khuyến khích

đầu tư (sự đơn giản về thủ tục giấy tờ, ưu đãi thuế…) tất cả những điều này sẽ tạo điều

kiện cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, xã hội, GDP sẽ tăng, tỷ lệ thấtnghiệp giảm, mức thu nhập cho người lao động tăng, qua đó làm tăng nhu cầu tiêudùng và hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước như hiện nay Phápluật đóng vai trò không thê thiếu Không có pháp luật hay pháp luật không phù hợp vớinhững yêu cầu phát triển của nên kinh tế thị trường thì mọi hoạt động không thể trôichảy được Với vai trò đảm bảo trong việc chuyển nền kinh tế thị trường tự phát, kém

tổ chức sang một nền kinh tế thị trường văn minh hơn, pháp luật có một nhiệm vụ hếtsức to lớn trong việc tạo ra một hành lang pháp lý giúp cho hoạt động sản xuất kinh

doanh được thuận lợi, mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp,

khiếu nại Do đó, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động của ngânhàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng Chỉ có trong điều kiện các chủ thểtham gia quan hệ tín dụng tuân thủ chấp hành pháp luật một cách nghiêm chỉnh thìquan hệ tín dụng mới mang lại hiệu quả, lợi ích cho cả hai bên và chất lượng tín dụngmới được bảo đảm

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu nhập,

thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn của dân cư Khi nền kinh tế suy thoái, thu nhậpgiảm sút, lạm phát và thất nghiệp tăng cao, môi trường kinh doanh không thuận lợicũng làm ảnh hưởng tới các kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Mặt khác khi nềnkinh tế hưng thịnh, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt để thựchiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng nhiều: Với khoảng 90 triệudân nhưng mới có khoảng 17% mở tài khoản tại ngân hàng nhưng tốc độ phát triển

dịch vụ ngân hàng trong vòng 3 năm qua đạt trên 30%/năm Các loại hình doanhnghiệp, sản phẩm dịch vụ hỗ trợ cho việc tiêu dùng của người dân gia tăng Các công

ty tài chính, cho thuê tài chính, ngân hàng phối hợp với các nhà cung cấp, thương mại

đẩy mạnh cung cấp các sản phẩm tín dụng

Lãi suất sẽ quyết định mức cầu trong hoạt động cho vay, các NHTM thường

đưa ra mức lãi suất hấp dẫn để thu hút khách vay Tất nhiên phải trên cơ sở mức lãi

suất cơ bản của NHNN nhằm kiểm soát thị trường

Lạm phát cao gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng vì khó kiểm soát mức giá

cả và lượng tiền Doanh nghiệp và cá nhân sẽ dè dặt gửi tiền vào ngân hàng, lãi suất

huy động sẽ tăng Các doanh nghiệp hạn chế đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh

do bởi độ rủi ro trong thời điểm này là khá cao Vì thế, để khuyến khích việc vay tiền,ngân hàng phải hạ lãi suất cho vay

Môi trường công nghệ

Sự ra đời và phát triển của công nghệ hiện đại đã làm thay đổi bộ mặt củangành Ngân hàng Công nghệ mới cho phép Ngân hàng đổi mới không chỉ qui trìnhnghiệp vụ mà còn đổi mới cả cách thức phân phối, đặc biệt là phát triển sản phẩm dịch

vụ mới như sự phát triển của mạng lưới máy tính cho phép Ngân hàng cung cấp dịch

vụ ngân hàng

Theo xu hướng phát triển của thời đại thông tin số, các ngân hàng ngày càng chú

trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ và cách thức phânphối Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, có thể kể đến các sản phẩm tíndụng bán lẻ ứng dụng nhiều kỹ thuật sẽ là xu hướng phát triển trong thời gian tới

Môi trường văn hóa

Hành vi của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bị chi phối khánhiều bởi các yếu tố văn hóa Hành vi tiêu dùng cũng bị chi phối bởi các yếu tố văn

hóa, do đó nó cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng của

ngân hàng Chính vì thế, trình độ văn hóa là một trong những yếu tố được các nhà kinhdoanh ngân hàng nghiên cứu kĩ lưỡng trong chiến lược kinh doanh và áp dụng các biệpháp marketing hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Các vùng địa lý khác nhau có những đặc điểm văn hoá khác nhau về phong tục

tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch

vụ tài chính ngân hàng nói riêng Chính các điều kiện đó đã hình thành các tụ điểm

dân cư, trung tâm thương mại, du lịch, trung tâm sản xuất và ảnh hưởng đến việc đặt

phòng giao dịch hay chi nhánh ngân hàng Việc ngân hàng mở rộng mạng lưới ởnhững vùng dân cư có thu nhập tốt, môi trường kinh tế phát triển là điều kiện thuận lợicho hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay bán lẻ nói riêng

Đối thủ cạnh tranh

Những hoạt động của đối thủ cạnh tranh cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt

động của Ngân hàng, nhất là khi các Ngân hàng cùng cung cấp một sản phẩm, cùnghướng vào một đối tượng khách hàng mục tiêu trên cùng địa bàn hoạt động Thị trường

ngân hàng càng sôi động, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt Kết quả

là ngân hàng càng ngày càng chi nhiều tiền cho các hoạt động nghiên cứu cấu trúc thị

trường và hành vi của các ngân hàng trên thị trường, nghiên cứu hành vi cụ thể của từngđối thủ cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ) nhằm có thể

chủ động đưa ra một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả

Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng

Việc tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa Ngân hàng và các đơn vị liênquan góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng và hình ảnh Ngân hàng

Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng là các đơn vị có quan hệ với

ngân hàng trong hoạt động kinh doanh như: các tổ chức cung ứng dịch vụ Marketing,các trung gian tài chính tín dụng, các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan

Nhà nước

Với tình hình hiện nay, nhiều ngân hàng còn ít kinh nghiệm trong hoạt động

Marketing, do đó cần sử dụng dịch vụ này ở các tổ chức chuyên nghiệp Với các

trung gian tài chính tín dụng thường thì ngân hàng quan hệ với các tổ chức này qua

ba dịch vụ: bảo hiểm, cung ứng nguồn vốn tín dụng và các nghiệp vụ giấy tờ có giá.Chẳng hạn quan hệ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tài sản đảmbảo là xe ô tô hình thành từ vốn vay; hay việc cung ứng lẫn nhau giữa các tổ chứctài chính - tín dụng, các nguồn vốn tín dụng được thực hiện tương đối rộng rãi.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Ngân hàng cần tìm kiếm các khả năng này vì mua các nguồn vốn tín dụng ở các

NHTM thường rẻ hơn ở NHTW

Khách hàng của ngân hàng

Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại của các Ngân hàngbởi khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngânhàng vừa trực tiếp sử dụng hưởng thụ sản phẩm đó Chính vì vậy, nhu cầu, mong muốn,

và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng sẽ là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới

số lượng, kết cấu và cách thức phân phối các sản phẩm dịch vụ

Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Bởi

khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng,vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản phẩm Vì vậy, nhu cầu, mong muốn và cách thức sửdụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu,chất lượng sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhiệm vụquan trọng của marketing ngân hàng là phải nghiên cứu phân tích tìm hiểu nhu cầu mongmuốn của khách hàng để xác định rõ từng đối tượng họ đang tìm kiếm những gì từ phíangân hàng Chú ý tới những khách hàng tiềm năng đánh giá những ưu việt về dịch vụ củangân hàng mình so với ngân hàng cạnh tranh

1.4.4.2 Nhân tố chủ quan

Chính sách cho vay của một ngân hàng

Ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển cho vay của ngân hàng đó

Nếu việc phát triển và đa dạng hoá hoạt động tín dụng không nằm trong chính sáchphát triển của ngân hàng hoặc chủ trương của ngân hàng không đẩy mạnh phát triểnhoạt động tín dụng thì các khách hàng khó có thể vay được những khoản tiền đáp ứngnhu cầu chi tiêu của mình hoặc nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Chỉ trừnhững trường hợp ngân hàng thấy chắc chắn sẽ thu hồi được nợ từ những khách hàng

có uy tín Nghĩa là ở đây, chính sách cho vay này không khuyến khích người dân vayvốn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hoặc nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên

họ sẽ gặp khó khăn trong quá trình vay vốn

Ngược lại, khi ngân hàng xác định hoạt động tín dụng là một hướng để phát triển

kinh doanh thì ngân hàng sẽ đề ra chính sách để đẩy mạnh hoạt động này như chính sách lãisuất, tỷ lệ tài sản đảm bảo, đơn giản thủ tục vay vốn, điều kiện vay vốn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng

Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ nên quy mô vốn và tình hình tài

chính của một ngân hàng đóng vai trò quan trọng Quy mô vốn càng lớn, các chỉ tiêutài chính trên các báo cáo càng lành mạnh thì càng tạo tâm lý yên tâm cho khách hàng

Hơn nữa, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng, ứng dụng công nghệ vào hoạtđộng cho vay… luôn gắn liền với việc đầu tư mua sắm thiết bị mới, phần mềm

mới…Giá trị các khoản đầu tư này thường khá lớn nên với các ngân hàng có quy mônhỏ thì không thể thực hiện nổi Vậy, với quy mô vốn lớn ngân hàng không những tạocho mình thế chủ động trước mọi hoạt động mà còn tạo cho mình khả năng đứng vững

trước các đối thủ cạnh tranh

Hoạt động marketing Ngân hàng

Với các thông tin thu thập được, bộ phận này sẽ tổng hợp, phân tích, đưa ra kếtluận về vấn đề nghiên cứu, các hướng giải quyết nhằm đạt được mục tiêu: thu hút ngàycàng nhiều khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần cao trên thị trường, đạt được lợinhuận cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, hoàn thành tốt kế hoạch của Ban

giám đốc, mục tiêu hội đồng cổ đông đề ra…

Trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên.

Trước hết, với cán bộ quản lý thì đòi hỏi phải là người có chuyên môn giỏi, có

khả năng phân tích, phán đoán, là người chịu trách nhiệm đầu tiên về khả năng cạnhtranh của ngân hàng Bên cạnh đó, do đặc thù riêng của việc mở rộng hoạt động chovay lại phụ thuộc lớn vào trình độ của cán bộ Cán bộ QHKH trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng qua quá trình giao dịch, đề xuất các ý tưởng cải tiến sản phẩm hoặc cungcấp dịch vụ Chính vì thế, ban lãnh đạo cần có chính sách khơi dậy năng lực lao động,sáng tạo cho đội ngũ cán bộ QHKH, đặc biệt phát huy hiệu quả của chính sách khen

thưởng, động viên thỏa đáng đối với nhân viên có thái độ phục vụ tốt và thu hút được

nhiều khách hàng cho ngân hàng

Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trìnhcho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từ khichuẩn bị cho vay, giải ngân món vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay cho đến khiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

thu hồi được nợ vay Chất lượng tín dụng có đảm bảo được không tuỳ thuộc vào việcthực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các

bước trong quy trình tín dụng

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay là hết sức quan trọng, là cơ sở

để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong bước này chất lượng tín dụng tuỳ

thuộc vào chất lượng thẩm định đối tượng được vay vốn cũng như quy định điều kiệnthủ tục vay của từng ngân hàng

Hi ện nay, BIDV đang áp dụng qui trình tín dụng bán lẻ theo qui định số 6959/QĐ-NHBL2 ngày 03/11/2014 được thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Tiếp thị tới khách hàng về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của BIDV

CBQHKHCN trực tiếp tiếp thị tới khách hàng tất cả các sản phẩm, dịch vụ ngânhàng của BIDV, bao gồm: các sản phẩm tín dụng bán lẻ, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm

huy động vốn, sản phẩm dịch vụ gia tăng, ebanking, và tư vấn cho khách hàng sản

phẩm phù hợp

* Phương thức tiếp thị:

 Tiếp thị trực tiếp tới khách hàng

 Tiếp thị phổ thông qua các hình thức tổ chức sự kiện, tờ rơi, quảng cáo trênphương tiện thông tin đại chúng, tại Trụ sở ngân hàng…

Bước 2: Phỏng vấn, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ

 Phỏng vấn, nắm bắt thông tin về khách hàng

 Mục đích của khách hàng (nhu cầu vay vốn hoặc đề nghị được bảo lãnh của

khách hàng)

 Tình trạng nhân thân: Tên, tuổi, tình trạng hôn nhân/gia đình, nơi cư trú, nghề

nghiệp, trình độ, đơn vị công tác/địa điểm kinh doanh, vị trí công tác/xã hội, thu nhập

 Khả năng và nguồn trả nợ của khách hàng: Lương, hoạt động kinh doanh hiện

tại, phương án đầu tư/kinh doanh, nguồn thu nhập khác

 Hình thức và tài sản đảm bảo vốn vay: Tài sản hình thành từ vốn vay, tài sản

khác của Khách hàng, tài sản của bên thứ ba

 Thông tin khác liên quan tới Khách hàng và khoản vay (nếu có)

 Tư vấn Khách hàng sản phẩm, dịch vụ phù hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 20/09/2017, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (chủ biên), Hoàng Đức,Trần Huy Hoàng, Trầm Thị Xuân Hương, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Thanh Phong, (2009), Nghiệp vụ NH thương mại, HCM, Nxb Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ NHthương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn (chủ biên), Hoàng Đức,Trần Huy Hoàng, Trầm Thị Xuân Hương, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Thanh Phong
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 2009
2. Nguyễn Minh Kiều, (2014), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Lao động xãhội
Năm: 2014
4. Quốc Hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật số 47/2010/QH12, Luật Các Tổ chức tín dụng, 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2010/QH12, Luật CácTổ chức tín dụng
5. NH Nhà nước Việt Nam, (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN về việc phân loại nợ và tính trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 của Thống đốc NHNN về việc phân loại nợ và tính trích lập dựphòng rủi ro
Tác giả: NH Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
6. NH Nhà nước Việt Nam, (2005), Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ và tính trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày25/4/2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về việc phânloại nợ và tính trích lập dự phòng rủi ro
Tác giả: NH Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013, Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Và các văn bản sửa đổi bổ sung. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lậpdự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Và các văn bản sửa đổi bổsung
8. NH Nhà nước Việt Nam, (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 3/12/2001 của Thống Đốc NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức TD đối với khách hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc ban hành Quy chế cho vay của tổchức TD đối với khách hàng
Tác giả: NH Nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
9. NH Nhà nước Việt Nam, (2005), Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống Đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay TCTD đối với khách hàng ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quychế cho vay TCTD đối với khách hàng ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ–NHNN ngày 31/12/2001
Tác giả: NH Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
10. BIDV (2014), Quyết định 6959/QĐ-NHBL2 ngày 03/11/2014 của Tổng GiámTrường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 6959/QĐ-NHBL2 ngày 03/11/2014 của Tổng Giám
Tác giả: BIDV
Năm: 2014

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w