1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại cục thuế thừa thiên huế

147 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế TNCN, hoạt độngquản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công TL,TC của các cơ quan quản lý thuếcũng từng bước được đổi mới, cải thiện p

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp quản lý thuế

Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế Thừa Thiên Huế” là

công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả; là kết quả của quá trình công tác

và nghiên cứu tại Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân, Cục thuế Thừa ThiênHuế và quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Huế; được thực hiện trên cơ

sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa họccủa PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, chính xác và chưađược sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đãđược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả Luận văn

Lê Thị Cẩm Châu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành nghiên cứu này tôi xin chân thành cám ơn:

Quý thầy, cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt hệ thống kiến thứcchương trình cao học Quản trị kinh doanh trong hơn 2 năm vừa qua Đặc biệt làgiảng viên hướng dẫn - PGS TS Hoàng Hữu Hòa đã dày công hướng dẫn, hỗ trợ vềmặt phương pháp khoa học và nội dung của đề tài nghiên cứu

Cám ơn Ban lãnh đạo; cán bộ Cục Thuế Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tôitrong thời gian thực hiện đề tài cũng như trong công tác

Cám ơn các đơn vị và cá nhân hỗ trợ, cung cấp số liệu, trả lời phỏng vấntrong quá trình thu thập dữ liệu cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tham gia đóng góp hỗ trợtrong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng tham khảo tài liệu, trao đổitiếp thu ý kiến của thầy cô, bạn bè nhưng nghiên cứu cũng khó tránh khỏi thiếu sót

Mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô

Trân trọng cám ơn!

Lê Thị Cẩm Châu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: Lê Thị Cẩm Châu

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2014 - 2016

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Tên đề tài: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ

TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ.

1.Tính cấp thiết của đề tài

Thuế TNCN ra đời đánh dấu bước tiến bộ vượt bậc trong sự phát triển của

hệ thống thuế Việt Nam; đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập; động viên,khuyến khích các cá nhân lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập Kháiquát hệ thống ngành thuế Việt Nam nói chung, Cục thuế TT Huế nói riêng, với đặcđiểm cơ cấu số thu từ tiền lương, tiền công chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thu thuếTNCN; công tác quản lý còn nhiều bất cập trong việc bao quát hệ thống thu nhậpđược chi trả, đối tượng có thu nhập cao và nhiều nguồn phát sinh, đối tượng giảmtrừ gia cảnh … đã tạo lỗ hổng thất thoát thuế của Nhà nước Chính vì vậy, công tácquản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đặt ra đòi hỏi bức thiết làm sao quản lýmột cách hiệu quả, một mặt đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, một mặtphải thể hiện được sự động viên, khích lệ người lao động của chính sách thuế

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng phương pháp luận, phương pháp phân tích số liệu thứcấp từ Cục thuế TT Huế, Cục thống kê… và số liệu sơ cấp được điều tra từ các tổchức doanh nghiệp, cán bộ thuế thuộc cấp quản lý của Cục thuế TT Huế

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ tiềnlương, tiền công tại Cục thuế TT Huế từ đó rút ra những ưu điểm, tồn tại và vướngmắc cần phải tháo gỡ để đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong giai đoạn mới Từ đó,Luận văn đã kiến nghị, đề xuất một số giải pháp mang tính vĩ mô và vi mô để hoànthiện công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn iii

Mục lục iv

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình, đồ thị, biểu đồ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG 6

1.1 Lý luận cơ bản về quản lý thuế tncn từ tiền lương, tiền công 6

1.1.1 Lý luận chung về quản lý thuế 6

1.1.2 Lý luận về quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 9

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN 18

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN 18

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN 19

1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và đề xuất mô hình nghiên cứu 20

1.3.1 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN 21

1.3.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu 23 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.4 Mô hình quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công ở một số quốc gia trên

thế giới và ở Việt Nam 24

1.4.1 Mô hình quản lý thuế TNCN từ TL, TC ở một số quốc gia trên thế giới.24 1.4.2 Công tác quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại Việt Nam 26

1.4.3 Bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại Cục thuế TT Huế 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ 31

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

2.1.1 Tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 31

2.1.2 Khái quát về Cục thuế Thừa Thiên Huế 32

2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại cục thuế Thừa Thiên Huế 39

2.2.1 Khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của thuế TNCN từ TL, TC tại Cục thuế Thừa Thiên Huế 39

2.2.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại Cục thuế TT Huế 40

2.3 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại cục thuế TT Huế 56

2.3.1 Thông tin tổng hợp về đối tượng điều tra 57

2.3.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 58

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 61

2.3.4 Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế TT Huế 64

2.3.5 Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của CBCC thuế và TCDN về các nội dung điều tra 70

2.3.6 Phân tích mô hình hồi quy 76

2.4 Đánh giá chung công tác quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại cục thuế TT Huế 80

2.4.1 Kết quả đạt được 80 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.4.2 Hạn chế 81

2.4.3 Nguyên nhân 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ 84

3.1 Định hướng công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh TT Huế 84

3.2 Các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế tncn từ TL,TC 84

3.2.1 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 84

3.2.2 Công tác kiểm tra, thanh tra thuế 87

3.2.3 Hệ thống chính sách pháp luật thuế TNCN 88

3.2.4 Công tác quản lý nợ 89

3.2.5 Công tác kê khai, quyết toán và hoàn thuế 90

3.2.6 Một số giải pháp khác 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM THI

PHỤ LỤC KÈM THEO BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

6 KK - KTT Kê khai - Kế toán thuế

11 QLN & CCNT Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế

15 TL, TC Tiền lương, tiền công

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần 13

Bảng 1.2 Biểu thuế TNCN ở nước Anh giai đoạn 2012 - 2014 24

Bảng 1.3 Biểu thuế TNCN tại Mỹ năm 2012- 2014 25

Bảng 1.4 Biểu thuế TNCN ở Thái Lan năm 2013 26

Bảng 1.5 Số thu thuế TNCN của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014 27

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh TT Huế năm 2010 -2014 32

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng lao động tại Cục thuế Thừa Thiên Huế năm 2014 36

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2012 - 2014 38

Bảng 2.4 Số thu thuế TNCN tại Cục thuế TTH giai đoạn 2012 - 2014 39

Bảng 2.5 Số thu thuế TNCN từ TL,TC tại Cục thuế TTH giai đoạn 2012-2014 40

Bảng 2.6 Số lượng TCDN Cục thuế TTH quản lý giai đoạn 2012 - 2014 42

Bảng 2.7 Tình hình kê khai thuế TNCN tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014 43

Bảng 2.8 Tình hình quyết toán thuế TNCN từ TL, TC tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014 46

Bảng 2.9 Số liệu tổng hợp cá nhân có 2 nguồn thu nhập trở lên tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014 47

Bảng 2.10.Tình hình hoàn thuế TNCN tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014 49

Bảng 2.11.Tình hình thanh, kiểm tra thuế TNCN tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014 51

Bảng 2.12 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014 52

Bảng 2.13 Tình hình quản lý nợ thuế TNCN tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014 54

Bảng 2.14 Thông tin tổng hợp về đối tượng điều tra 58

Bảng 2.15 Hệ số Cronbach’s Anfa của các biến giải thích 59

Bảng 2.16 Kết quả phân tích nhân tố EFA 62

Bảng 2.17 Bảng phân nhóm và đặt tên các nhân tố sau khi phân tích EFA 63

Bảng 2.18 Đánh giá của ĐTĐT về công tác tuyên truyền, hỗ trợ 66

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

Bảng 2.19 Đánh giá của ĐTĐT về công tác thanh tra, kiểm tra 67

Bảng 2.20 Đánh giá của ĐTĐT về hệ thống chính sách thuế 68

Bảng 2.21 Đánh giá của ĐTĐT về công tác quản lý nợ thuế 69

Bảng 2.22 Đánh giá của ĐTĐT về công tác kê khai, QT thuế TNCN 70

Bảng 2.23 Kiểm định trị trung bình của CBCC thuế và TCDN về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 72

Bảng 2.24 Kiểm định trị trung bình của CBCC thuế và TCDN về công tác kiểm tra, thanh tra thuế 73

Bảng 2.25 Kiểm định trị trung bình của CBCC thuế và TCDN về hệ thống chính sách thuế TNCN 74

Bảng 2.26 Kiểm định trị trung bình của CBCC thuế và TCDN về công tác quản lý nợ thuế 75

Bảng 2.27 Kiểm định trị trung bình của CBCC thuế và TCDN về công tác kê khai, quyết toán thuế TNCN 76

Bảng 2.28 Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá ĐTĐT về công tác quản lý thuế TNCN từ TL,TC 77

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ công việc của Quy trình quản lý thuế 15

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý thuế TNCN 16

Sơ đồ 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN 23

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Cục thuế Thừa Thiên Huế 33

Sơ đồ 3.1 Kênh thông tin chủ yếu cập nhật thay đổi về chính sách thuế 85

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu chongân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Để sử dụng hiệuquả công cụ thuế, về cơ bản hệ thống chính sách thuế gồm có thuế gián thu và thuếtrực thu Thuế gián thu như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Tiêu thụ đặc biệt,thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu; thuế trực thu như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN),thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Theo thông lệ của các quốc gia, thuế trực thu

sẽ chiếm tỷ trọng lớn, ngược lại, giảm dần thuế gián thu Hiện nay, ở các nước pháttriển tỷ trọng thu ngân sách của thuế TNCN chiếm rất cao từ 30% đến 40%, cónước lên đến 50% như Mỹ, Nhật, Canada…, các nước đang phát triển chiếm từ15% - 30% như Thái Lan, Ma-lai-xia… Năm 2007 luật thuế TNCN được ban hành

và có hiệu lực từ năm 2009 đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc và tạo bước ngoặt tronglịch sử phát triển hệ thống thuế Việt Nam Số thu về thuế TNCN ở nước ta hiện naychiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu NSNN (khoảng 5%) Tuy nhiên, trong điều kiệnnền kinh tế phát triển và hội nhập nhanh và mạnh như hiện nay, thu nhập của ngườidân nói chung, cá nhân làm công ăn lương nói riêng có xu hướng ngày càng tăng,điều đó cho phép chúng ta khẳng định rằng, tỷ trọng thuế TNCN trong tổng thuNSNN sẽ tăng lên trong tương lai là điều chắc chắn

Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế TNCN, hoạt độngquản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (TL,TC) của các cơ quan quản lý thuếcũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình hình phát triển đất nước;góp phần giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm soát được thu nhập củadân cư nhằm hoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xãhội, góp phần ổn định và quản lý hiệu quả nguồn thu ngân sách, đảm bảo công bằng

xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Tai Cục thuế Thừa Thiên Huế (TT Huế), số thu về thuế TNCN từ tiền lương,tiền công chiếm trên 60% tổng số thu thuế TNCN nộp vào ngân sách nhà nước(NSNN) và có tỷ lệ tăng dần qua các năm Tuy nhiên chưa thể khẳng định công tác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

quản lý thuế TNCN đã bao quát toàn bộ hệ thống thu nhập được chi trả trên địa bàntỉnh TT Huế Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc thất thu trong lĩnh vực này, đó là:Hiện tượng trốn thuế, lách thuế còn khá phổ biến đối với các cá nhân có nhiềunguồn thu nhập, các cá nhân hành nghề tự do, các cá nhân là những chuyên gianước ngoài hoạt động tại các BQL dự án đầu tư trong nước và ngoài nước…; thựctrạng quản lý đối tượng giảm trừ gia cảnh còn nhiều lỗ hổng Công tác quản lý thuếnói chung, thuế TNCN nói riêng còn nhiều bất cập, hiệu quả quản lý thuế còn yếu;công tác tuyên truyền chính sách thuế chưa kịp thời, thiếu đồng bộ; công tác thanhtra, kiểm tra người nộp thuế (NNT) là công cụ chủ yếu để kiểm soát thuế chưa đạthiệu quả như mong muốn.

Xuất phát từ chức năng, vai trò của thuế TNCN cũng như tính cấp thiết của việctăng cường quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công , tác giả chọn đề tài nghiên cứu

Giải pháp quản lý thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý thuếTNCN từ tiền lương, tiền công

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

- Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với các tổ chứcdoanh nghiệp (TCDN) thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế TT Huế;

Khảo sát cán bộ công chức (CBCC) Cục thuế TT Huế có liên quan đếncông tác quản lý thuế TNCN, các TCDN phát sinh nghĩa vụ nộp thuế tại Cụcthuế

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá một cách toàn diện và hệ thống thực trạng quản lý thuếTNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế TT Huế, luận văn sử dụng cácphương pháp sau:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp sử dụng cho luận văn được thu thập từ cácbáo cáo của Cục thuế TT Huế, Cục thống kê TT Huế, Sở Kế hoạch và đầu tư TTHuế, các phần mềm nghiệp vụ thuế, các bài báo, tạp chí chuyên ngành, các nghiêncứu đã công bố, Internet

- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp của luận văn được thu thập dựa trên kết quảđiều tra từ CBCC thuế và các TCDN thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế TT Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

 Xác định quy mô mẫu: Do luận văn sẽ tiến hành phân tích số liệu theophương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến, do đó quy mômẫu phải thỏa mãn hai công thức:

+ Công thức 1: Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: Dựa theo nghiên cứucủa Hair,Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dựkiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Đây là cỡmẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố (Comrey, 1973;Roger, 2006). n=5*m , với m là số lượng câu hỏi trong bài

+ Công thức 2: Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được

tính theo công thức là n=50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell,1996), với m là số lượng nhân tố độc lập

Căn cứ cơ sở lý thuyết trên, luận văn dự kiến sẽ khảo sát ý kiến đánh giá củacác TCDN và CBCC thuế về công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền côngqua bảng hỏi sử dụng trên 35 câu hỏi, trong đó nghiên cứu cho 5 biến độc lập

Áp dụng công thức 1, kích thước mẫu tối thiểu n = 5*35 = 175

Áp dụng công thức 2, kích thước mẫu tối thiểu n = 50+8*5 = 90

Để thỏa mãn 2 công thức trên, luận văn xác định quy mô mẫu tối thiểu là

175, có thể tiến hành khảo sát với số lượng lớn hơn để tăng tính đại diện cho quy

đề cương nghiên cứu, chủ yếu sử dụng các câu hỏi đóng, có đặt một số câu hỏi mởphục vụ cho việc lấy ý kiến của đơn vị

4.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu theocác tiêu thức đáp ứng yêu cầu nghiên cứu;

- Các số liệu được xử lý, tính toán trên máy tính theo các phần mềm Excel, SPSS.4.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê các bảng biểu, số liệu thống kê vềtình hình kê khai, quyết toán, hoàn thuế TNCN qua các năm; tình hình thực hiện dựtoán về thuế TNCN qua các năm để thấy được tốc độ tăng trưởng, thực trạng côngtác quản lý thuế TNCN trong thời gian qua;

- So sánh, phân tích cách thức quản lý thuế TNCN tại các Cục thuế khác đểthấy được những ưu điểm, hạn chế đối với cách thức quản lý hiện nay;

- Phân tích Cronbach’s alpha: Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm địnhthống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, nhằmloại các biến không phù hợp Cronbach’s alpha từ 0,8 đến 1 là thang đo lường là tốt;

từ 0,6 đến 0,9 là thang đo lường sử dụng được

- Phân tích nhân tố EFA: Sau khi loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậyqua đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha, tiến hành phân tích nhân tố.Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu đểthu nhỏ và tóm tắt dữ liệu

- Xây dựng mô hình hồi quy: Phương pháp hồi quy được sử dụng để mô hìnhhoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc vàcác biến kia là các biến độc lập Mô hình này được mô tả như sau:

Y =β 0+β 1X1+ β 2X2+ … + β kXk+e i

Trong đó: Xi: Giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát i

Β i:: Hệ số hồi quy riêng phần

e i: là một biến độc lập có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và

phương sai không đổi σ2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN

LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

1.1.1 Lý luận chung về quản lý thuế

1.1.1.1 Khái niệm về Quản lý thuế

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành, vì vậy để tiếp cận kháiniệm quản lý thuế, trước hết cân tiếp cận khái niệm Quản lý.Theo Từ điển TiếngViệt, quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định”

Theo Giáo trình khoa học quản lý thì “Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉhuy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người

để hướng đến mục đích, đúng với ý chí và phù hợp với quy luật khách quan” [7]

Mary Parker Follet (1868 - 1933) cho rằng quản lý là “Nghệ thuật đạt đượcmục tiêu của tổ chức thông qua con người” [7]

Hery Fayol cho rằng, quản lý có 5 nhiệm vụ là : Xây dựng kế hoạch, tổ chức,chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó nguồn lực để sử dụng cho quản lý baogồm: Nhân lực, tài chính, công nghệ và tài nguyên thiên nhiên [7]

Nhìn chung, các khái niệm về quản lý đều thống nhất rằng, đã nói đến quản

lý là nói đến hoạt động của con người nhằm thực hiện những mục tiêu đã địnhthông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểm soát vàthúc đẩy hoạt động của con người trong tổ chức đó

Quản lý thuế là lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chínhNhà nước Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước

và con người hoặc cái mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chínhphủ Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực của Nhà nước thì quản lý hànhchính là điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành phápluật đã ban hành [19]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Từ những cách hiểu như trên về quản lý hành chính thì quản lý thuế có thểđược hiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật Thuế của Nhà nước, tức là, quản lý thuếđược hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của NNT [20]

Khái niệm quản lý thuế nêu trên cho thấy quản lý thuế bao gồm các khíacạnh chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập phápvới vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế, cơ quan hànhpháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các

cơ quan chuyên môn giúp cơ quan hành pháp thay mặt Nhà nước tổ chức và thựchiện thu thuế

Thứ hai, đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộpthuế vào NSNN

Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổchức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thihành pháp luật thuế

Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống nhất giữa các cơ quan Nhà nước vớinhau và giữa xây dựng chính sách thuế và tổ chức hành thu

Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiệncác chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luậtkhách quan [26]

1.1.1.2 Nội dung Quản lý thuế

Điều 3, Luật Quản lý thuế quy định 8 nội dung quản lý thuế, được phânthành 3 nhóm như sau:

Nhóm 1: Các thủ tục hành chính thuế, bảo đảm các điều kiện cho người nộpthuế thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, bao gồm nội dung:Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảmthuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Nhóm 2: Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đốivới NNT, bao gồm các nội dung: Quản lý thông tin về NNT; kiểm tra thuế, thanhtra thuế.

Nhóm 3: Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu quả,hiệu lực, bao gồm các nội dung: Cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế;

xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế [14]

1.1.1.3 Phân loại cơ chế Quản lý thuế

a Cơ chế thông báo thuế

Theo cơ chế thông báo thuế, NNT có nghĩa vụ kê khai tài liệu, dữ liệu có liênquan đến việc xác định căn cứ tính thuế nhưng không có nghĩa vụ xác định số thuếmình phải nộp Việc xác định số thuế phải nộp của NNT là do cơ quan thuế thựchiện và thông báo cho NNT Người nộp thuế thực hiện nộp thuế theo số lượng vàthời gian ghi trong thông báo thuế [9]

Cơ chế này thường phù hợp trong những điều kiện sau: (i) Trình độ dân tríthấp, NNT không đủ hiểu biết pháp luật để xác định nghĩa vụ thuế, (ii) NNT khônglưu giữ được đủ cơ sở dữ liệu làm căn cứ tính thuế

b Cơ chế tư khai, tự nộp

Cơ chế tự khai, tự nộp là cơ chế mà NNT tự khai, tự tính toán số thuế phảinộp của mình theo luật định và chủ động nộp thuế cho Nhà nước theo số thuế màmình đã tính toán và theo thời hạn quy định của pháp luật thuế [9]

Cơ chế tự khai, tự nộp có thể đạt hiệu quả cao nếu được áp dụng trong nhữngđiều kiện nhất định

Thứ nhất, hệ thống pháp luật thuế thực hiện minh bạch, NNT có thể dễ dàng

tiếp cận và tìm hiểu của quy định của luật thuế

Thứ hai, trình độ dân trí cao, sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật của người dân

tốt, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đạt hiệu quả thiết thực

Thứ ba, các cơ quan hành pháp phải có năng lực cao và phối hợp tốt với cơ

quan thuế trong công tác quản lý hành chính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Thứ tư, các thủ tục như đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế…, phải

đơn giản Các chương trình thanh tra thuế và cưỡng chế thuế phải có hiệu quả vàhiệu lực

Thứ năm, cần có chế tài pháp luật đủ nghiêm để răn đe các hành vi phạm [24]

Khi áp dụng mô hình quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thì các chế tàipháp luật nghiêm minh là rất cần thiết, rất quan trọng trong bối cánh khả năng lợidụng sự cho phép tự giác của Nhà nước để trốn lậu thuế là khá cao, nhất là đối vớinước ta- một nước có trình độ phát triển chưa cao về mọi mặt

1.1.2 Lý luận về quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

1.1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế TNCN

a Khái niệm thuế TNCN

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trongmột khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh Do làthuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật vàđối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Người chịu thuế TNCN không có khảnăng chuyển giao gánh nặng thuế khoá sang cho các đối tượng khác tại thời điểmđánh thuế [1]

Thuế TNCN đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượng nộpthuế TNCN là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ởnước sở tại không phân biệt nghề nghiệp cũng như địa vị xã hội Ðồng thời, tùytheo tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại:thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp

Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khía cạnh:

Một là, đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá

nhân thuộc diện đánh thuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinhtrong nước hay ở nước ngoài;

Hai là, đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là toàn bộ những người có

thu nhập, bao gồm tất cả công dân của nước sở tại và những người nước ngoài cưtrú thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, cóthu nhập theo mức độ quy định của pháp Luật về thuế TNCN [1]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Thuế TNCN là một loại thuế thu nhập nhưng khác với thuế TNDN ở chỗ nóthường gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Thể hiện, nó luôn quy định loạitrừ một số khoản thu nhập trước khi tính thuế TNCN như thu nhập mang tính trợcấp xã hội, khoản chi cần thiết cho cuộc sống cá nhân, gia đình người nộp thuế,khoản chi mang tính nhân đạo xã hội…

Thuế TNCN có góc độ kỹ thuật tính thuế khá phức tạp bởi diện đánh thuếrộng, liên quan chặt chẽ với hoàn cảnh cá nhân, chính sách xã hội cụ thể, có ápdụng phương pháp luỹ tiến Có như vậy mới đảm bảo công bằng xã hội, người cóthu nhập cao hơn thì trước và sau khi nộp thuế họ vẫn còn một khoản thu nhập caohơn so với người có thu nhập thấp khi chưa nộp thuế

b.Vai trò của thuế TNCN

Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế TNCN vừa mang các vai trò chủ yếucủa thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được.Vai trò của thuế TNCN được thể hiện ở hai khía cạnh là đối với nền kinh tế - xã hội

và đối với hệ thống thuế

 Đối với nền kinh tế

- Tạo lập nguồn tài chính cho NSNN Nền kinh tế ngày càng phát triển, mứcsống người dân càng cao thì thuế TNCN ngày càng góp phần quan trọng trongnguồn thu NSNN Chúng ta biết rằng mức thu thuế TNCN phụ thuộc vào mức thunhập của dân cư, thu nhập của dân cư càng cao thì mức thu thuế TNCN càng lớn.Thông thường, ở những nước càng phát triển thì tỉ trọng đóng góp của thuế trực thucàng lớn, trong đó thuế TNCN chiếm tỉ trọng khá cao.[18]

- Thuế TNCN góp phần tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc gia, tạo điều kiện tăng đầu

tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Theo phân tích mô hình của nhà kinh tế học Solow thì tỉ lệ tiết kiệm quốc gia

có ảnh hưởng vô cùng quan trọng trong tăng trưởng và ổn định kinh tế lâu dài Việc

sử dụng thuế TNCN là một công cụ điều tiết giữa tiêu dùng và tiết kiệm, tránhnhững tiêu dùng xa hoa mà thay vào đó là đầu tư vào tư bản và con người, sẽ gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế lâu dài [18]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

- Thuế TNCN góp phần đảm bảo tính công bằng và giảm bớt sự phân hóagiàu nghèo trong xã hội Do đặc điểm là thuế đánh trên thu nhập của các cá nhâncùng với tính chất luỹ tiến của thuế TNCN đã thu hẹp được khoảng cách về thunhập giữa các cá nhân có mức thu nhập cao và các cá nhân có mức thu nhậpthấp.[18]

- Thuế TNCN là loại thuế được các Chính phủ ở các nước phát triển sử dụngrộng rãi trong việc điều hành chính sách tài khoá và các chính sách kinh tế khác.Chính sách tài khóa của chính phủ là chính sách sử dụng chi tiêu chính phủ và thuế

để điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế, khi nền kinh tế suy thoái thì chính phủ cóthể tăng chi tiêu hoặc giảm thuế để từ đó kích cầu; còn khi nền kinh tế đang ở thời

kì phát triển quá nóng so với mức bình thường thì chính phủ lại giảm chi tiêu củamình hoặc tăng thuế để làm giảm tổng cầu Chính phủ có thể điều chỉnh các loạithuế khác nhau, nhưng loại thuế được điều chỉnh chủ yếu vẫn là thuế thu nhập, cóthể là thuế thu nhập công ty hoặc thuế thu nhập cá nhân [18]

- Thuế TNCN làm cho mỗi người dân có ý thức hơn về nghĩa vụ và quyềncủa mình đối với Nhà nước Ở các nước phát triển, hệ thống thuế trực thu đã pháttriển và hầu hết mọi người dân đều phải tự tính thuế và nộp thuế cho mình, do đóquan niệm về thuế của họ rất rõ ràng, họ cảm thấy mình có nghĩa vụ nộp thuế choNhà nước của mình [18]

 Đối với hệ thống thuế

- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác.[18]

Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều cónhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn ngườigiàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá Nếu tính thuế TNCN theo phươngpháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này

- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp.[18]

Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế TNDN và thuế TNCN Giữa hailoại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế TNCN còn góp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

phần khắc phục sự thất thu thuế TNDN khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệphay giữa doanh nghiệp với cá nhân.

c Đặc điểm của thuế TNCN

 Đối tượng nộp thuế TNCN

Đối tượng nộp thuế TNCN là các cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phátsinh trong và ngoài lãnh thổ Việt nam và các cá nhân không cư trú có thu nhập chịuthuế phát sinh trong lãnh thổ Việt nam không phân biệt nơi chi trả thu nhập

Cá nhân cư trú: Theo Luật Thuế TNCN là người đáp ứng một trong các

điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc

tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi đăng lý thường trú

hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn [1]

Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng điều kiện quy định như cá

nhân cư trú [1]

1.1.2.2 Những vấn đề cơ bản về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

a Khái niệm thuế TNCN từ TL, TC

Tiền lương, tiền công là khoản thu nhập mang tính chất thường xuyên, ổnđịnh do người sử dụng lao động chi trả khi người lao động hoàn thành công việc

Thuế TNCN từ TL, TC là thuế TNCN đánh vào phần thu nhập phát sinh đềuđặn, thường xuyên, ổn định và có thể dự tính được

b Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ TL, TC

Cá nhân cư trú: Căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập tính thuế và thuế suất

thuế TNCN

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu

nhập chịu thuế trừ (-) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmtrách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắtbuộc, các khoản giảm trừ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: Tiền lương, tiền công và cáckhoản có tính chất tiền lương, tiền công; Các khoản phụ cấp, trợ cấp; Tiền thù laodưới các hình thức; Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quảntrị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức; Các khoản lợi ích khác mà đốitượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền; Tiền thưởng.

+ Các khoản giảm trừ: Bao gồm các khoản sau đây:

Một là, Giảm trừ gia cảnh: là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước

khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công đối với ngườinộp thuế là cá nhân cư trú Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 4 triệuđồng/tháng (48 triệu đồng/năm), giảm trừ cho người phụ thuộc với mức giảm trừđối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng (người phụ thuộc là người màngười nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng) được áp dụng từ ngày 01/07/2013 trở

về trước Hiện nay, mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108triệu đồng/năm), mức giảm trừ người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng được áp

dụng từ 01/07/2013 đến thời điểm hiện tại Hai là, Giảm trừ đối với các khoản đóng

góp bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…

Ba là, Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.[1]

- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Bảng 1.1 Thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần

Nguồn: Thông tư 84/2008/BTC ngày 30/9/2008

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Cá nhân không cư trú

Thuế TNCN phải nộp = TNCT từ tiền lương, tiền công * Thuế suất 20%Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là tổng

số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việctại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập [1]

 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiềncông là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công.[1]

 Trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập và của người nộp thuế:

Cá nhân cư trú

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào

NSNN và quyết toán thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công chi trảcho các cá nhân có thu nhập;

- Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào NSNN

và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản

lý thuế; Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thunhập và người phụ thuộc của các cá nhân người nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lýtheo quy định của pháp luật [1]

Cá nhân không cư trú

- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào

NSNN theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho NNT;NNT là cá nhân không cư trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo từng lần phátsinh thu nhập đối với thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về quản lýthuế [1]

1.1.2.3 Quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là việc quản lý về số lượngngười nộp thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh, thu nhập tính thuế,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

thuế suất, khấu trừ thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tình hình kê khai và nộp thuếvào NSNN.

a Quy trình quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Việc kiểm soát thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đòi hỏi phải tuân theoquy trình quản lý thuế Quy trình đó được thể hiện bằng sơ đồ 1.1, 1.2 như sau:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ công việc của Quy trình quản lý thuế [2]

(1) NNT đăng ký thuế, kê khai thuế với cơ quan thuế theo quy định;

(2) Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ ĐKT, KKT của NNT để cấp MST, TBTcho NNT;

(3) NNT nộp thuế theo kê khai hoặc theo thông báo của cơ quan thuế;

(4) Kho bạc chuyển chứng từ nộp thuế của người nộp thuế về cơ quan thuế

để kiểm tra, đối chiếu;

(5) NNT nộp quyết toán thuế về cơ quan thuế, cơ quan thuế kiểm tra, thanhtra theo quy trình;

(6) NNT nộp hồ sơ hoàn thuế về cơ quan thuế;

(7) Cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và làm thủ tục hoàn thuế cho NNT;

KHO BẠCNHÀ NƯỚC

(1)

(2)

(3)

(4) (7)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý thuế TNCN [2]

(1) Đăng ký thuế, cấp mã số thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế lập hồ sơ đăng kýcấp mã số thuế, cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế Trên cơ sở kê khai đăng ký củangười nộp thuế, cơ quan thuế tiến hành tiếp nhận hồ sơ và cấp MST theo trình tựthời gian được quy định [2]

Người nộp thuế chỉ được cấp một MST cá nhân duy nhất để sử dụng trong

suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại MST

được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp

(2) Kê khai thuế

Hiện nay, việc tính thuế, khai thuế là do người nộp thuế tự thực hiện, có sựhướng dẫn, kiểm tra của cơ quan thuế Căn cứ vào quy định của Luật quản lý thuế,Luật thuế TNCN, người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp, lập tờ khai thuế theobiểu mẫu thống nhất và nộp thuế đúng thời gian quy định Trong thời hạn xử lý tờkhai, thông qua công tác kiểm tra, nếu phát hiện sai sót thì cơ quan thuế thông báoyêu cầu người nộp thuế chỉnh sửa.[2]

(3) Nộp thuế

Người nộp

thuế

Đăng ký thuế, cấp MST

Kê khai thuế

Nộp thuế

Quyết toán thuế Hoàn thuế

Thanh tra, kiểm tra

(5) )

(6)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Thời hạn nộp tờ khai cho cơ quan thuế và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nướcchậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập Đối với tổchức chi trả thu nhập, việc khai, tạm nộp thuế hàng tháng được thực hiện như sau:

- Thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với khoảnchi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho các cá nhân thuộc sự quản lý của tổchức chi trả thu nhập

- Đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân là người nước ngoài không cưtrú tại Việt Nam thì tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theothuế suất 20% trên tổng thu nhập và kê khai theo mẫu

- Đối với thu nhập không thường xuyên: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiệnkhấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập cho mỗi lần chi trả từ1.000.000đ trở lên (áp dụng từ 01/07/2013 trở về trước) và từ 2.000.000đ trở lên (ápdụng từ 01/07/2013 đến nay) đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nhậnthu nhập Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm lập tờ khai, nộp thuế thu nhập cánhân không thường xuyên về số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ [2]

(4) Quyết toán thuế

Đối tượng thuộc diện quyết toán thuế TNCN thì trong thời gian quy định(chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch) phải nộp tờ khaiquyết toán thuế cho cơ quan thuế Quyết toán thuế phải ghi đầy đủ, rõ ràng các chỉtiêu theo mẫu tờ khai Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế, yêucầu người nộp thuế điều chỉnh, thay thế quyết toán và xử lý nhập vào chương trìnhquản lý thuế [2]

(6) Thanh tra, kiểm tra thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Thanh tra, kiểm tra là hoạt động đặc trưng của công tác kiểm soát nguồnthu về thuế nói chung, thuế TNCN nói riêng, có thể tiến hành thanh tra, kiểm tratheo kế hoạch hoặc thanh tra, kiểm tra bất thường [2]

b Thất thu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập vàphát triển với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới, do đó đờisống của người dân được nâng cao Tổng số thuế TNCN đóng góp vào NSNNngày càng tăng Bên cạnh những điển hình tốt trong việc thực hiện nghĩa vụ thuếthì vẫn tồn tại những hành vi chưa chấp hành nghiêm pháp luật thuế như:

- Tình trạng các tổ chức có chi trả thu nhập cho người lao động nhưngkhông đăng ký MST, kê khai thu nhập với cơ quan thuế hoặc kê khai khôngđầy đủ mức thu nhâp thực tế mà đơn vị chi trả, hoặc khai man số người laođộng tại đơn vị để trốn thuế TNCN

- Tình trạng NNT có phát sinh số thuế TNCN phải nộp nhưng không nộp tờkhai, hoặc nộp chậm tờ khai theo quy định, hoặc tờ khai bị sai, bị lỗi

- Tình trạng các cá nhân kê khai giảm trừ gia cảnh tại nhiều đơn vị, hoặccùng một đối tượng giảm trừ gia cảnh nhưng nhiều người cùng kê khai tại nhiềuđơn vị khác nhau, dẫn đến sự trùng lặp cùng một đối tượng giảm trừ, gây thấtthoát thuế TNCN

- NNT không nộp thuế hoặc chậm nộp thuế so với hồ sơ đã khai hoặc theothông báo của cơ quan thuế

1.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ CÁC NHÂN

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN

Là một sắc thuế chịu sự chi phối chung của Luật Quản lý thuế, để đánh giáhiệu quả công tác quản lý thuế TNCN nói chung và thuế TNCN từ TL, TC nóiriêng, phải dựa theo các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác QLT Xuất phát từyêu cầu của công tác QLT, vai trò, ý nghĩa, đặc điểm của chỉ tiêu, để đánh giá về chấtlượng QLT của từng địa phương, cần thiết phải sử dụng 5 chỉ tiêu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

- Mức độ hoàn thành dự toán được giao Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độhoàn thành nhiệm vụ chính trị tập trung nhất, tổng quát nhất của từng cơ quanthuế.[19]

Mức độ hoàn thành (%) = Số thuế thực hiện/ Dự toán được giao.

- Tốc độ tăng thu Tốc độ tăng thu phản ánh sự tăng lên của từng ngành, từngthành phần kinh tế, đồng thời phản ánh sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế [20]

Tỷ lệ huy động (%) = Số thuế thực hiện / Giá trị tăng thêm (VA)

- Tỷ lệ nợ trên tổng số thu NS Nợ thuế là một tiêu chí, một thước đo QLT vànăng lực tài chính của NNT [12]

Tỷ lệ nợ (%) = Số thuế còn nợ / Tổng số phải nộp

- Tỷ lệ đối tượng quản lý thu so với số đối tượng đăng ký hoạt động Theo quyđịnh các đối tượng đã đăng ký KD, được cấp MST phải được vào quản lý đầy đủ,kịp thời [12]

Tỷ lệ số DN quản lý = Số DN khai thuế / Tổng số DN đăng ký thuế

Tính hiệu quả của một sắc thuế được thể hiện trên hai góc độ: Hiệu quả vềhành thu thể hiện tiết kiệm chi phí tổ chức quản lý thu và hiệu suất thu cao Hiệuquả về kinh tế - xã hội thể hiện tiết kiệm được chi phí tuân thủ của NNT [17]

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN Mỗi nhân tố

có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tùy theo tính chất và trạng thái của các nhân

tố đó

- Nội dung của Luật thuế TNCN Luật thuế TNCN ra đời muộn hơn so vớicác luật thuế khác, do đó thời gian áp dụng vào thực tiễn chưa nhiều, việc nắm bắt

và thích nghi những nội dung mới về chính sách thuế TNCN còn nhiều hạn chế,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành chưa kịp thời và đồng bộ, từ đó đãgây ra không ít khó khăn cho công tác quản lý thuế TNCN nói chung và thuếTNCN từ tiền lương, tiền công nói riêng.

- Trình độ hiểu biết về thuế của người nộp thuế Nếu NNT hiểu biết về luậtthuế thì hiệu quả quản lý thuế được nâng cao hơn và ngược lại Công tác tuyêntruyền, hỗ trợ NNT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ hiểu biếtcủa NNT

- Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Ý thức chấp hànhpháp luật thuế tỷ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi ý thức chấp hànhpháp luật thuế tốt thì sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế; hạn chế hành vi trốn thuế,công tác quản lý thuế sẽ thuận lợi hơn

- Cơ sở vật chất của ngành thuế Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tớicông tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạngnội bộ sẽ hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác,kịp thời và tiết kiệm chi phí

- Trình độ, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế Việc tổ chức, sắpxếp đội ngũ cán bộ thuế một cách khoa học, hợp lý, có sự phân công công việc vàtrách nhiệm rõ ràng sẽ góp phần tăng hiệu quả quản lý thuế TNCN

- Hình thức thanh toán thu nhập tiền lương, tiền công Hiện nay nền kinh tếcủa Việt Nam còn phổ biến hình thức thanh toán bằng tiền mặt, điều đó đã gây khókhăn cho việc kiểm soát thu nhập của các tầng lớp dân cư, ảnh hưởng rất nhiều đếnviệc quản lý thuế TNCN

- Tình hình kinh tế và mức sống của người dân Sự phát triển kinh tế sẽ đồnghành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung vàcông tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng

sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn [21]

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

1.3.1 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN

Thuế TNCN là một trong những đề tài thu hút sự quan tâm, nghiên cứu củanhiều nhà khoa học quốc tế Đối với các đề tài nghiên cứu thuế TNCN ở nước ngoài

có thể thấy một số đề tài tiêu biểu như sau:

- “Tax Administrastion in Developing Countries: an Economic Perspective”,

1987 của tác giả Charles Y.Mansfield thuộc Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) khảo sátnghiên cứu về hành chính thuế ở các nước đang phát triển, xem xét sự tác động củachính sách thuế, phương thức áp dụng những công cụ đòn bẩy nền kinh tế, vai tròcủa quản lý thuế Tài liệu cung cấp các hướng dẫn về phương thức quản trị thuế để

có thể giúp thực hiện các hệ thống thuế hiệu quả và công bằng hơn [31]

- “Tax in Developing Countries”, Baltimore” của NXb Johns Hopkins phát

hành năm 1990, hai tác giả Richard M.Bird và Oliver Oldman đã nêu vấn đề trốnthuế không chỉ là vấn nạn của riêng các quốc gia kém phát triển Để giải quyết vấn

đề này, tác giả khẳng định trước hết những người đóng thuế phải được xác định,hay đăng ký đồng thời phải cải thiện sự tuân thủ thuế của NNT [31]

- “Fundamental reform of personal income tax in OECD countries: Trends

and recent experiences”, 2006 của tác giả Berts Brys and Christopher Heady thuộc

trung tâm nghiên cứu chính sách và quản lý thuế OECD Nghiên cứu xem xét các

xu thế hiện nay trong trong hệ thống quản lý thu nhập cá nhân của các nước thànhviên tổ chức OECD bao gồm thu nhập từ tiền công, tiền lương và thu nhập từ vốnđầu tư [31]

Đối với các đề tài về thuế trong nước nói chung đã và đang được nhiều tổchức, cá nhân liên quan nghiên cứu đến ở nhiều góc độ khác nhau như:

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Tổng cục thuế về “Chiến lược cải

cách hệ thống thuế giai đoạn 2001-2010”; đề tài đã phân tích các triển vọng của nền

kinh tế, các nguy cơ, các điểm mạnh yếu của hệ thống thuế và đề xuất chiến lược pháttriển cho giai đoạn 2010; trong đó nhấn mạnh tới tầm quan trọng của thuế thu nhập cánhân và các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế thu nhập cá nhân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012) về “Quản lý thuế ở Việt Nam,

Hoàn thiện và đổi mới” đã chỉ ra thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà

nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thichức năng, nhiệm vụ của mình Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lýhành chính nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức

bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh tế

-xã hội Quản lý thuế được thực hiện bằng các quy trình nghiệp vụ cụ thể theo cácnguyên tắc nhất định trên cơ sở thông tin có chất lượng thu được từ hệ thống bảođảm thông tin quản lý thuế nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả của cơ chế hành thu.Đồng thời, tác giả cũng phân tích những bất cập trong công tác quản lý thuế hiệnnay và trình bày một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành thuế, cụthể:

1 Về chính sách thuế: Chính sách thuế chưa bao quát hết mọi nguồn thu trongnền kinh tế; chưa thực sự đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế

2 Về công tác quản lý thuế hiện nay còn rất nhiều hạn chế về các mặt như: Cơchế quản lý, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ thuế, cơ sở vật chất và trang thiết bị,môi trường quản lý thuế, và công nghệ quản lý thuế

3 Về bộ máy quản lý thuế: Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ củacác đội thuộc Chi cục thuế nhưng thực trạng vẫn còn chồng chéo, chưa chuyên sâu,chuyên nghiệp

4 Việc quản lý thuế chưa dựa trên cơ sở thu thập thông tin, phân tích đánh giátheo các tiêu thức quản lý.Thông tin và dữ liệu trong chương trình quản lý thuếchưa bảo đảm phản ánh đúng, đủ và kịp thời nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp

5 Việc lưu giữ thông tin toàn ngành thuế đang được triển khai chưa phát huyhết tác dụng

- Tác giả Lê Duy Thành (2006) “Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội

nhập kinh tế ở Việt Nam” Tác giả đã phân tích thực trạng của quản lý thuế tại Việt

Nam, đồng thời nêu bật rõ vai trò của việc đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

nhập kinh tế Từ đó tác giả đã mạnh dạn đề xuất một số biện pháp đổi mới quả lýthuế cho phù hợp với nền kinh tế hội nhập và phát triển [10]

- Tác giả Bùi Công Phương (2011) “Kiểm soát thuế TNCN đối với thu nhập từ

tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do cục thuế TP Đà Nẵng thực hiện” Tác giả đã nêu lên thực trạng của hoạt động kiểm soát thuế TNCN từ TL, TC,

đồng thời cũng chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhấp cánhân từ TL, TC [4]

1.3.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Đối với các nghiên cứu trong nước được thực hiện trước đây, đa phần đềuxây dựng mô hình nghiên cứu mang tầm vĩ mô của quốc gia, phân tích và đánh giámức độ tác động của các nhân tố ở mức độ phân tích số liệu thứ cấp, chưa tiến hànhphân tích định lượng, đồng thời các nhân tố phần lớn đều giống nhau Do đó, dựatrên cơ sở lý luận từ các nghiên cứu trước đây và thực trạng công tác quản lý thuếTNCN từ TL, TC tại Cục thuế TT Huế, luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu dựatheo quy trình quản lý thuế TNCN bao gồm các nhân tố tác động đến hiệu quả quản

Trang 34

Ngoài các nhân tố chính trên, luận văn còn tiến hành phân tích các nhân tố

hỗ trợ khác ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh như mức

độ phối hợp giữa Cục thuế với các ban, ngành địa phương; sự phát triển của hệthống ngân hàng và các ứng dụng thanh toán qua ngân hàng; tình hình kinh tế vàmức sống của người dân; mức độ tác động của các chức năng khác trong vai tròquản lý của Cục thuế về phát triển hệ thống tin học, ứng dụng CNTT và kiểm tranội bộ

1.4 MÔ HÌNH QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.4.1 Mô hình quản lý thuế TNCN từ TL, TC ở một số quốc gia trên thế giới

1.4.1.1 Mô hình tại Anh

Năm 1799, nước Anh chính thức đưa thuế TNCN vào trong hệ thống Luậtthuế nhằm tài trợ cho cuộc chiến tranh với Napoleong, đến nay, sau hơn 200 nămlịch sử, thuế TNCN ở Anh đang ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình

Về nội dung Luật thuế: Nước Anh quy định tất cả các cá nhân cư trú trênlãnh thổ nước Anh nhận được các khoản thu nhập có nguồn gốc từ nước Anh phải

kê khai thu nhập và tính thuế TNCN Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm thunhập từ tiền lương, tiền công; lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh; cổ tức từ cổ phần;lãi đầu tư và gửi ngân hàng; tiền trợ cấp tìm việc …

Bảng 1.2 Biểu thuế TNCN ở nước Anh giai đoạn 2012 - 2014

Thu nhập chịu thuế

Ghi chú: Số liệu 2012 - 2013 nằm trong ( ) Nguồn: http://www.uk.angloinfo.com

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

1.4.1.2 Mô hình tại Mỹ

Mỹ đánh thuế TNCN đối với cá nhân trong nước và cá nhân người nướcngoài trên cơ sở thu nhập toàn thế giới Đối với người nước ngoài không là đốitượng cư trú thì chỉ nộp thuế trên phần thu nhập phát sinh có nguồn gốc từ Mỹ

Bảng 1.3: Biểu thuế TNCN tại Mỹ năm 2012- 2014

Đối với người độc thân

Thu nhập chịu thuế

0 - $12.750 6% Thu nhập chịu thuế

$12.750 - $60.000 $765 + 7% Thu nhập chịu thuế trên $12.750

Trên $60.000 $4.072,50 + 7,75% Thu nhập chịu thuế trên $60.000Đối với người chủ gia đình

Thu nhập chịu thuế

0 - $17.000 6% Thu nhập chịu thuế

$17.000 - $80.000 $1.020 + 7% Thu nhập chịu thuế trên $17.000

Trên $80.000 $5.430 + 7,75% Thu nhập chịu thuế trên $80.000

Đối với hai vợ chồng khai chung một tờ khai

Thu nhập chịu thuế

0 - $21.250 6% Thu nhập chịu thuế

$21.250 - $100.000 $1.275 + 7% Thu nhập chịu thuế trên $21.250

Trên $100.000 $6.787,50 + 7,75% Thu nhập chịu thuế trên $100.000Đối với hai vợ chồng kê khai riêng

Thu nhập chịu thuế

0 - $10.625 6% Thu nhập chịu thuế

$10.625 - $50.000 $637,50 + 7% Thu nhập chịu thuế trên $10.625

Trên $50.000 $3.393,75 + 7,75% Thu nhập chịu thuế trên $50.000

Nguồn: http://www.dor.state.nc.us

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

1.4.1.3 Mô hình tại Thái Lan

Về cơ bản, thuế TNCN ở Thái Lan được quản lý theo phương pháp khấu trừtại nơi trả thu nhập Tùy theo từng loại thu nhập, tỷ lệ khấu trừ được quy định khácnhau Đối tượng nộp thuế sẽ được kê khai khấu trừ số thuế đã khấu trừ tại nơi trảthu nhập khi thực hiện khai thuế phải nộp trong năm tính thuế Nếu số thuế phải nộplớn hơn số thuế đã khấu trừ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bổ sung, ngược lại, nếu

số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã khấu trừ thì sẽ được hoàn thuế

Bảng 1.4: Biểu thuế TNCN ở Thái Lan năm 2013

Thu nhập chịu thuế

Một là, thuế TNCN góp phần tạo nguồn thu ngày càng đáng kể cho ngân

sách nhà nước Theo số liệu của Bộ Tài chính về Dự toán thu NSNN đối với cáclĩnh vực trong giai đoạn 2007 - 2014 cho thấy vai trò đóng góp của thuế TNCNtrong tổng số thu NSNN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Bảng 1.5 Số thu thuế TNCN của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014

Năm

Số thu thuế TNCN

(tỉ đồng)

Tổng thu NSNN

Hai là, thuế TNCN góp phần đảm bảo công bằng xã hội Quy định về

ngưỡng chịu thuế suất dương được đánh giá là phù hợp với sự gia tăng mức thunhập bình quân, nên thuế TNCN đã góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèođang có xu hướng gia tăng, nhất là ở khu vực thành thị

Ba là, quá trình thực thi và sửa đổi luật thuế TNCN khi áp dụng vào trong

thực tế đã góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN về các mặt một cáchtoàn diện

Công tác cải cách thủ tục hành chính thuế đã từng bước đơn giản và côngkhai Mẫu tờ khai thuế đã được cải tiến rõ ràng, minh bạch về trách nhiệm kê khaithuế của tổ chức chi trả

Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT được quan tâm, thực hiện theo hệ thốngdọc từ Tổng cục Thuế đến các Chi cục Thuế nhằm hỗ trợ tối đa cho NNT, nâng caotinh thần tuân thủ pháp luật tự nguyện

Công tác quản lý KK-KTTđược triển khai mạnh mẽ thông qua việc đưa vàoứng dụng phần mềm HTKK, trang web tncnonline giúp NNT thuận tiện trong việccấp mã số thuế cá nhân, kê khai, quyết toán thuế TNCN

Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế được triển khai toàn diện về cơbản đã được một số kết quả Công tác rà soát, xác định số thuế nợ đọng theo từngđối tượng nợ thuế nhằm đưa ra các biện pháp để thu hồi nợ Ban hành quy trình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, đưa công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế vào

Một là, chưa có biện pháp hữu hiệu để kiểm soát các khoản giảm trừ, đặc biệt

là giảm trừ gia cảnh Việc kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đặc biệtquan trọng trong việc xác định số thuế phải nộp và chủ yếu dựa vào ý thức củaNNT nên dễ dàng tạo ra khe hở dẫn đến việc thất thu thuế của Nhà nước

Hai là, mức giảm trừ cá nhân và giảm trừ cho người phụ thuộc theo Luật

hiện hành là chưa hợp lý, chưa tính đến sự mất giá của đồng tiền

Ba là, công tác kiểm tra, kiểm soát khấu trừ thuế tại nguồn có nơi chưa chặt

chẽ Đồng thời Việt Nam vẫn là một nền kinh tế ưa chuộng tiền mặt, phần lớn cáckhoản thu nhập cá nhân đều được chi trả bằng tiền mặt, do đó, khó có thể tạo ra cơchế kiểm soát thu nhập cá nhân một cách chính xác và hiệu quả

Bốn là, tồn tại nhiều nguyên nhân dẫn đến việc trốn thuế, gây thất thu cho

NSNN, do trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành Luật của một bộ phận lớn dân cưcòn hạn chế, trong khi lực lượng cán bộ thuế còn mỏng nên khó khăn trong việcphát hiện và xử lý các hành vi vi phạm

1.4.3 Bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại Cục thuế

TT Huế

Mặc dù có bước phát triển khá nhưng đặc điểm lớn nhất của cộng đồng doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh TT Huế là hầu hết có quy mô vừa và nhỏ Bởi vậy, nănglực sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh còn hạn chế Những năm qua, trướcnhững khó khăn khách quan và chủ quan từ trong và ngoài nước, số doanh nghiệpphải giải thể, ngừng hoạt động, thu hẹp sản xuất gia tăng… Do đó, để hỗ trợ, tháo

gỡ khó khăn cho NNT, góp phần giúp đơn vị hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

nhà nước, Cục thuế TT Huế cần rút ra những bài học kinh nghiệm từ những thànhtựu cũng như những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN trên địabàn.

Thứ nhất, thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền để người nộp thuế

nắm bắt đầy đủ chính sách

Thứ hai, tổ chức tốt phong trào thi đua: Phát động thi đua theo từng tháng, quý

để khơi dậy ý thức phấn đấu, lòng tự hào về sự cống hiến của bản thân

Thứ ba, xây dựng các sáng kiến, cải tiến phù hợp và triển khai có hiệu quả góp

phần tăng thu bù đắp các khoản hụt do chính sách giảm thu

- Thống kê số thuế đã nộp của năm trước liền kề: Hằng năm trên cơ sở số thựcthu, tiến hành lựa chọn các đơn vị các cá nhân có số thực nộp ngân sách lớn, phâncông cho mỗi CBCC thuế theo dõi các đơn vị chi trả và cá nhân để thường xuyênnắm chắc, phân tích phục vụ cho nhiệm vụ thu

- Tìm cá nhân có số thuế nộp lớn trong năm trước liền kề để rà soát thu nhậpxem tổ chức, cá nhân người nộp thuế đã kê khai chính xác, đầy đủ chưa? Bằng biệnpháp truy xuất số liệu trên ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chức năng

“Danh sách cá nhân có nhiều nguồn thu nhập”, để đối chiếu thu nhập kê khai củangười nộp thuế

- Phân công cán bộ thường xuyên theo dõi danh sách cá nhân có nhiều nguồnthu nhập: Căn cứ thông tin trên ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân về “danhsách cá nhân có nhiều nguồn thu nhập” trong năm, đối chiếu với số thuế đã nộpnăm trước liền kề ở danh sách “cá nhân có số thuế nộp lớn của năm trước liên kề ”

để đánh giá mức độ rủi ro về thuế của cá nhân đó

- Xác định cá nhân nộp thuế có rủi ro về thuế: Bằng biện pháp phân côngngười nộp thuế theo danh sách trên cho cán bộ để so sánh đối chiếu, số thuế đã nộpcủa những người nộp thuế năm trước với số thuế quyết toán năm báo cáo, và dựavào chính sách thuế để phân tích xác định rủi ro về thuế đối với từng cá nhân

- Kiểm tra quyết toán thuế, yêu cầu giải trình, bổ sung để xử lý truy thu, truyhoàn số thuế phải nộp, hoặc thu hồi số thuế đã hoàn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Thực tiễn chứng minh khi mức thuế phù hợp, được thông báo công khai cho các

hộ kinh doanh biết, cơ quan thuế kịp thời kiểm tra, xác minh, điều chỉnh khi có những

ý kiến tham gia đóng góp chính đáng của người kinh doanh, sẽ tạo sự đồng tình, tintưởng của người nộp thuế với cơ quan thuế và chính sự đồng thuận xã hội này là điềukiện cơ bản để Cục Thuế TT Huế hoàn thành chỉ tiêu thu tốt trong thời gian qua, tỷ lệtăng thu qua các năm đều đảm bảo yêu cầu, tỷ lệ nợ thuế ngày càng giảm

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày khái quát lý luận về quản lý thuế, quản lý thuế TNCN

từ TL, TC Luận văn cũng đã trình bày hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nội dung nghiên cứu, trên cơ sở đó đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn Ngoài ra, luận văn cũng trình bày một số mô hình quản lý thuế TNCN ở một số nước trên thế giới và phân tích những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong mô hình quản lý thuế TNCN tại Việt Nam, từ

đó rút ra các bài học kinh nghiệm đối với Cục thuế TT Huế Đây là căn cứ để tiến hành đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại Cục thuế Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2012 - 2014.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 20/09/2017, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 84/2008/BTC ngày 30/9/2008 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết mộtsố điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
3. Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế (2011), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho côngchức mới
Tác giả: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
4. Bùi Công Phượng (2011) Kiểm soát thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế TP Đà Nẵng thực hiện, Luận văn Thạc sỹ, ĐH Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương,tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế TP Đà Nẵng thực hiện
7. Hồ Văn Vĩnh (2003), Giáo trình Khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý
Tác giả: Hồ Văn Vĩnh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
8. Hoàn Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Thống kê ứng dụng trong Kinh tế - Xã hội, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trongKinh tế - Xã hội
Tác giả: Hoàn Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
9. Hoàng Thị Lan Anh (2005), Các yêu cầu quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế, Tạp chí Tài chính số 486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yêu cầu quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tựnộp thuế
Tác giả: Hoàng Thị Lan Anh
Năm: 2005
10. Lê Duy Thành (2006), Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế ởViệt Nam
Tác giả: Lê Duy Thành
Năm: 2006
11. Lê Thị Kim Dung (2011), Thuế Thu nhập cá nhân sau 2 năm thực hiện: Một số bất cập nảy sinh và hướng giải quyết, Tạp chí ngân hàng, Hà Nội.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thuế Thu nhập cá nhân sau 2 năm thực hiện: Một sốbất cập nảy sinh và hướng giải quyết
Tác giả: Lê Thị Kim Dung
Năm: 2011
5. Cục Thống kê Tỉnh Thừa Thiên Huế, Niên giám thống kê 2010, 2012, 2013, 2014 Khác
6. Cục thuế Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2012, 2013, 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w