PHẦN I THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬTCHƯƠNG I CÁC CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ & QUY MÔ CÔNG TRÌNH A- CÁC TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: “Chống quá tả
Trang 1NỘI DUNG BIÊN CHẾ BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
Công trình: “Chống quá tải khu vực Thanh Lương, Lương Phú, Làng Ngò, Quyết
Tiến huyện Phú Bình” được biên chế thành 02 tập: Tập 1: Thuyết minh chung và tổng dự toán, Tập 2: Thiết kế bản vẽ thi công.
Tập 1: Thuyết minh chung và tổng dự toán.
Phần I THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT Chương I: Các tài liệu làm căn cứ lập thiết kế & Quy mô công trình.
Chương II: Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình.
Chương III: Địa điểm xây dựng công trình.
Chương IV: Quy mô xây dựng, cấp công trình.
Chương V: Nguồn kinh phí xây dựng
Chương VI: Thời gian xây dựng.
Chương VII: Hiệu quả dự án.
Chương VIII: Ảnh hưởng của công trình đến môi trường.
Phần II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Phần III THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG Chương I: Các giải pháp xây dựng công trình.
Chương II: Tổ chức xây dựng và biện pháp thi công.
Chương III: Tổng kê khối lượng công trình
Chương IV: Tổng hợp dự toán công trình.
Chương V: Các phụ lục tính toán
Trang 2PHẦN I THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I CÁC CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ & QUY MÔ CÔNG TRÌNH
A- CÁC TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: “Chống quá tải khu vực Thanh Lương, Lương
Phú, Làng Ngò, Quyết Tiến huyện Phú Bình” được lập trên cơ sở:
- Căn cứ Phương án đầu tư xây dựng công trình “Chống quá tải khu vực Thanh Lương,Lương Phú, Làng Ngò, Quyết Tiến huyện Phú Bình” của Công ty Điện lực Thái Nguyên
- Căn cứ quy hoạch điều chỉnh phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020
do Viện Năng lượng lập đã được UBND tỉnh Thái Nguyên thẩm tra chấp thuận trình Bộ côngthương
- Hiện trạng nguồn và lưới điện khu vực huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên
- Hợp đồng kinh tế số: , ngày tháng năm 2017 được ký giữaCông ty Điện lực Thái Nguyên và Công ty Cổ phần năng lượng Nam Phú về việc: Tư vấn,
khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự toán chi tiết công trình “Chống quá tải khu vực
Thanh Lương, Lương Phú, Làng Ngò, Quyết Tiến huyện Phú Bình”.
Các nghị định và thông tư liên quan:
- Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ môi trường, ban hành ngày 29/11/2005.
- Luật Phòng cháy chữa cháy, ban hành ngày 12/07/2001.
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bào trì công trình xây dựng.
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP, ngày 26/02/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về vệ an toàn điện.
- Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN, ngày 08 tháng 12 năm 2006 về việc ban hành quy định kỹ thuật điện nông thôn.
- Quy phạm trang bị điện 11 TCN: 2006
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356: 2005 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 338: 2005 kết cấu thép.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737: 1995 tải trọng và tác động.
Trang 3- Tiêu chuẩn IEC 61109:2008; ANSI C29.13-2000; TCVN 7998:2009 về kỹ thuật vật liệu.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622: 1995 phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
- Tiêu chuẩn IEC.
- Quy định áp dụng các tiêu chuẩn, các tài liệu hướng dẫn và phần mềm tính toán trong công tác thiết kế điện của Công ty cổ phần năng lượng Nam Phú.
Một số thông tư hiện hành khác của Chính phủ
B- GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN:
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình “Chống quá tải khu vực Thanh Lương, Lương
Phú, Làng Ngò, Quyết Tiến huyện Phú Bình” được giới hạn trong các hạng mục sau:
1 Thiết kế KTTC đường dây trung áp cấp điện cho 04 TBA xây dựng mới thuộchuyện Phú Bình
2 Thiết kế KTTC 04 trạm biến áp xây dưng mới cấp điện cho các khu dân cư của các
xã Tân Hòa, xã Dương Thành huyện Phú Bình
3 Thiết kế KTTC đường dây hạ áp xây dựng mới sau các TBA thuộc các xã Tân Hòa,
xã Dương Thành huyện Phú Bình
Trang 4CHƯƠNG II
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
II.1 HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC:
1 Nguồn và lưới điện hiện trạng khu vực:
a Nguồn điện:
Khu vực huyện Phú Bình hiện đang được cấp nguồn từ Đặc biệt, hiện nay khu vựcđang được đầu tư xây dựng 02 TBA 110kV Yên Bình 1 và Yên Bình 2; 01 trạm biến áp220kV Phú Bình với quy mô: 01 TBA2x250MVA-220/110kV Phổ Yên + 02 TBA3x63MVA-110/35/22kV và đang chuẩn bị triển khai đầu tư xây dựng 01 TBA 2x40MVA-110/35/22kV Phú Bình; 01 TBA Yên Bình 3 với công suất 2x63MVA-110/35/22kV
Do đó, nguồn cấp điện trên khu vực huyện Phú Bình, và khu vực lân cận đảm bảocấp đủ công suất cho các phụ tải thời điểm hiện tại và trong tương lai
b Trạm biến áp:
Trên địa bàn Huyện Phú Bình cùng khu vực lân cận hiện tồn tại nhiều trạm biến ápđang vận hành quá tải, bán kính cấp điện lớn, gây tổn thất điện năng lớn, không đảm bảocác chỉ tiêu chất lượng điện năng Cụ thể như sau:
2.1 Trạm biến áp Thanh Lương (Xã Tân Hòa)
- Công suất 160kVA-10/0,4kV hiện đang cấp điện cho 294 phụ tải
- Thông số vận hành tháng 5 năm 2016 mức mang tải 81% với Pmax là 151KW vàPmin là 16KW
- Sản lượng điện thương phẩm năm 2015 là 606.780KWh
- Bán kính cấp điện 3,5km
- Tổng số khách hàng sử dụng điện: 397 khách hàng
- Tổn thất điện năng năm 2015 : 17,9% SAIDI : 2610 phút/năm
- Tốc độ tăng trưởng: 14-16%/năm
2.2 Trạm biến áp Giếng Mật (Xã Tân Hòa)
- Công suất 250kVA-10/0,4kV hiện đang cấp điện cho 365 phụ tải
- Thông số vận hành tháng 5 năm 2016 mức mang tải 80% với Pmax là 190KW vàPmin là 20KW
- Sản lượng điện thương phẩm năm 2015 là 579.586KWh
- Bán kính cấp điện 3,0km
- Tổng số khách hàng sử dụng điện: 365 khách hàng
- Tổn thất điện năng năm 2015: 18,69% SAIDI : 2650 phút/năm
- Tốc độ tăng trưởng: 14-16%/năm
2.3 Trạm biến áp Làng Ngò (Xã Tân Hòa)
- Công suất 180kVA-10/0,4kV hiện đang cấp điện cho 224 phụ tải
- Thông số vận hành tháng 5 năm 2016 mức mang tải 87% với Pmax là 120KW vàPmin là 26KW
- Sản lượng điện thương phẩm năm 2015 là 398.316KWh
Trang 5- Bán kính cấp điện 3,5km.
- Tổng số khách hàng sử dụng điện: 224 khách hàng
- Tổn thất điện năng năm 2015 : 23,1% SAIDI : 2690 phút/năm
- Tốc độ tăng trưởng: 14-16%/năm
2.4 Trạm biến áp Phẩm (Xã Dương Thành)
- Công suất 250kVA-10/0,4kV hiện đang cấp điện cho 408 phụ tải
- Thông số vận hành tháng 5 năm 2016 mức mang tải 80% với Pmax là 164KW vàPmin là 26KW
- Sản lượng điện thương phẩm năm 2015 là 695.580KWh
- Bán kính cấp điện 3,5km
- Tổng số khách hàng sử dụng điện: 408 khách hàng
- Tổn thất điện năng năm 2015 : 11,9% SAIDI : 2600 phút/năm
- Tốc độ tăng trưởng: 14-16%/năm
2.5 Trạm biến áp Quyết Tiến (Xã Dương Thành)
- Công suất 180kVA-10/0,4kV hiện đang cấp điện cho 320 phụ tải
- Thông số vận hành tháng 5 năm 2016 mức mang tải 75% với Pmax là 118KW vàPmin là 26KW
- Sản lượng điện thương phẩm năm 2015 là 764.748KWh
- Bán kính cấp điện 2,5km
- Tổng số khách hàng sử dụng điện: 320khách hàng
- Tổn thất điện năng năm 2015 : 11,3% SAIDI : 2635 phút/năm
- Tốc độ tăng trưởng: 14-16%/năm
2.6 Trạm biến áp Tiến Bộ (Xã Dương Thành)
- Công suất 180kVA-10/0,4kV hiện đang cấp điện cho 117 phụ tải
- Thông số vận hành tháng 5 năm 2016 mức mang tải 81% với Pmax là 125KW vàPmin là 12KW
- Sản lượng điện thương phẩm năm 2015 là 240.643KWh
- Bán kính cấp điện 1,8km
- Tổng số khách hàng sử dụng điện: 117khách hàng
- Tổn thất điện năng năm 2015 : 6,89% SAIDI : 2595 phút/năm
- Tốc độ tăng trưởng: 14-16%/năm
Kết luận: Từ các số liệu khảo sát nhận thấy trên địa bàn huyện Phú Bình, và khu vực
lân cận hiện tồn tại nhiều trạm biến áp đang vận hành quá tải, bán kính cấp điện lớn Trongthời gian gần đây, do trên địa bàn khu vực có nhiều nhà máy, cơ sở công nghiệp hoạt động,thu hút lớn lượng lao động di chuyển tới, dẫn đến phụ tải điện tăng đột ngột Các TBA hiện
có không đảm bảo nhu cầu cấp điện cho phụ tải khu vực Vì vậy, việc bổ sung các trạm biến
áp mới nhằm san tải cho các TBA hiện có, đồng thời cải tạo lưới điện hiện có nhằm nângcao chất lượng điện năng là rất cần thiết
Trang 6Đường dây hạ áp sau các trạm biến áp hiện trạng hầu hết đều có bán kính cấp điện lớn,một số đoạn tuyến đường dây hạ áp đi cắt qua nhà dân, sử dụng dây trần gây mất an toàn,một số đoạn tuyến sử dụng dây dẫn có tiết diện nhỏ, gây tổn thất điện áp lớn.
Về cơ bản, lưới điện hạ áp sau các trạm biến áp trên còn tương đối tốt Tuy nhiên, đa
số các trạm biến áp có bán kính cấp điện rộng, do đó, điện áp cuối nguồn không đảm bảochất lượng điện năng Mặt khác, thời gian gần đây, số lượng công nhân tại các khu côngnghiệp chuyển về có số lượng lớn, phụ tải tăng đột biến nên các trạm biến áp thường xuyênquá tải Cần thiết phải bổ sung các lộ đường dây mới nhằm san tải cho đường dây hiện có
II.2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Theo thống kê hiện tại khu vực các xã thuộc huyện Phú Bình có mức độ tăng trưởngphụ tải hàng năm từ 5% đến 15%, đặc biệt ở khu trung tâm huyện nơi có nhiều nhà trọ côngnhân làm việc ở các khu công nghiệp thì tải tăng đột biến với mức mang tải từ 50% đến110% Tuy nhiên ở các khu vực các xã xa khu vực trung tâm huyện các trạm biến áp cấpđiện với bán kính lên tới 1,2km-4km gây nên tổn thất các trạm biến áp tăng cao 10-15%,trong khi chất lượng điện áp không đảm bảo có nơi chỉ 140-160kV Để đáp ứng nhu cầudùng điện của nhân dân trong khu vực, cần xây dựng thêm các trạm biến áp để chống quátải cho các trạm biến áp hiện có trong khu vực mức mang tải các trạm biến áp cần chốngquá tải là 1380 kVA trên tổng công suất đặt của toàn bộ khu vực tỉnh Thái Nguyên là
59.271kVA (chiếm tỷ trọng 2,32%) Trong khi đó mức độ tăng trưởng phụ tải hàng năm tạicác khu vực này rất lớn, Tuy nhiên lưới điện hiện trạng chưa thể đáp ứng được sự phát triểncủa phụ tải cụ thể bảng tổng hợp
TT Khu vực sử dụng điện chống quá tải
Trên c s nhu c u ph t i nh trên ta l a ch n công su t máy bi n áp ơ sở nhu cầu phụ tải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ở nhu cầu phụ tải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ầu phụ tải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ụ tải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ư trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ựa chọn công suất máy biến áp ọn công suất máy biến áp ất máy biến áp ến áp
ch ng quá t i theo b ng sau: ống quá tải theo bảng sau: ải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp
Dự kiến phụ tải tăng từ
2019 về sau (KW)
Tổng cộng công suất (KW)
Lựa chọn công suất MBA
CQT
Trang 7II.3 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Công trình Chống quá tải lưới điện trên khu vực xã Tân Hòa và xã Dương Thànhđược xây dựng với mục tiêu :
+ Chống quá tải cho lưới điện hiện có, tăng cường nguồn công suất cung cấp cho cácphụ tải khu vực
+ Giảm bán kính cấp điện, giảm tổn thất điện áp, tổn thất điện năng từ đó góp phầnnâng cao giá bán điện thương phẩm
+ Nâng cao chất lượng điện năng, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng củangười dân khu vực Từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực các xã TânHòa và xã Dương Thành nói riêng cũng như khu vực huyện Phú Bình nói chung
Trang 8CHƯƠNG III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công trình được xây dựng trên địa bàn xã Tân Hòa, Dương Thành huyện Phú Bình.
a Vị trí địa lý
Huyện Phú Bình có vị trí:
+ Phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ
+ Phía nam và phía đông giáp tỉnh Bắc Giang
+ Phía tây giáp thành phố Thái Nguyên và Thị xã Phổ Yên
b Địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng, mang đặc điểm của miền trung du, nền dốc dần từ bắcxuống nam và từ đông sang tây, có nhiều ngọn cao vài trăm mét Khu vực phía đông có cóđịa hình đồng bằng, xen lẫn gò đồi nhỏ và thấp, có độ cao trung bình từ 25-30m, phân bốdọc theo thung lũng sông Khu vực phía tây có địa hình chủ yếu là gò đồi và núi thấp với độcao 80-100m
c Thuỷ văn:
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2168mm và phân bố không đều, mưa nhiềutrong thời gian các tháng từ tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa lớn nhất thường diễn ra vàotháng 8, trung bình khoảng 443mm.Nguồn nước trên địa bàn huyện Phú Bình khá phongphú
f Đặc điểm xã hội:
Công tác chính trị có sự thống nhất cao giữa chính quyền địa phương với nhân dân.Đội ngũ cán bộ được người dân tin tưởng lựa chọn, có uy tín với dân Cộng đồng nhân dâncác cụm dân cư sống đoàn kết, gắn bó giúp đỡ nhau trong cuộc sống Thực hiện nếp sốngvăn minh và thuần phong mỹ tục của mỗi dân tộc luôn được duy trì và phát triển
Công tác quân sự, quốc phòng trên địa phương luôn được duy trì và thực hiện tốt cácnhiệm vụ được giao
Trang 9CHƯƠNG IV QUY MÔ XÂY DỰNG - CẤP CÔNG TRÌNH
Thực hiện xây dựng công trình: Chống quá tải khu vực Thanh Lương, Lương Phú,
Làng Ngò, Quyết Tiến huyện Phú Bình cần đạt các mục tiêu sau:
- Đáp ứng được nhu cầu phụ tải tiêu thụ điện của khu vực giai đoạn từ năm 2015 đếnnăm 2020 có tính đến năm 2025
- Đảm bảo ổn định kết cấu lưới điện phù hợp với quy hoạch và các yêu cầu cấp điệnhiện tại, tương lai
- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật - kinh tế, đạt hiệu quả cao nhất cho phép khi vậnhành lưới điện
- Tạo động lực cho việc phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội của địa phương cũng nhưcủa khu vực
IV.1 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT:
1.Nhu cầu phụ tải :
- Căn cứ vào nhu cầu phụ tải của khu vực huyện Phú Bình giai đoạn 2015-2020 có xétđến năm 2025
- Căn cứ quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 đến 2020, cóxét đến 2025
- Căn cứ vào đặc điểm địa hình và phân bố phụ tải trên địa bàn khu vực huyện PhúBình Tỉnh Thái Nguyên
- Căn cứ vào hiện trạng lưới điện khu vực huyện Phú Bình: Theo thống kê hiện tại khuvực các xã thuộc huyện Phú Bình có mức độ tăng trưởng phụ tải hàng năm từ 5% đến 15%,đặc biệt ở khu trung tâm huyện nơi có nhiều nhà trọ công nhân làm việc ở các khu côngnghiệp thì tải tăng đột biến với mức mang tải từ 50% đến 110% Tuy nhiên ở các khu vựccác xã xa khu vực trung tâm huyện các trạm biến áp cấp điện với bán kính lên tới 1,2km-4km gây nên tổn thất các trạm biến áp tăng cao 10-15%, trong khi chất lượng điện áp khôngđảm bảo có nơi chỉ 140-160kV Để đáp ứng nhu cầu dùng điện của nhân dân trong khu vực,cần xây dựng thêm các trạm biến áp để chống quá tải cho các trạm biến áp hiện có
2 Phương án cải tạo:
Căn cứ từ nhu cầu phụ tải khu vực, cần cải tạo lưới điện theo phương án sau:
- Xây dựng mới 04 nhánh đường dây trung áp cấp điện cho 04 trạm biến áp xây dựngmới
- Xây dựng mới 04 trạm biến áp: TBA Làng Cà : 180kVA – 10(22)/0,4kV( chống quátải cho TBA Giếng Mật và TBA Làng Ngò), TBA Làng Tè : 250kVA – 35/0,4kV( chốngquá tải cho TBA Thanh Lương), TBA Phẩm 3: 250kVA – 10(22)/0,4kV( chống quá tải choTBA Phẩm), TBA Phú Dương : 180kVA -10(22)/0.4kV ( chống quá tải cho các TBA Quyết
Trang 10- Xây dựng mới đường dây cáp vặn xoắn hạ áp đấu nối trả lên đường dây áp hiện có đểsan tải cho các trạm biến áp đang quá tải Cải tạo, bổ sung dây dẫn, xây dựng mới đườngdây cáp vặn xoắn hạ áp đấu nối trả lên đường dây áp hiện có để san tải cho các trạm biến ápđang quá tải.
IV.2 QUY MÔ ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TRÌNH:
Từ phương án cải tạo trên, tiến hành đầu tư xây dựng công trình : “Chống quá tải khuvực Thanh Lương, Lương Phú, Làng Ngò, Quyết Tiến huyện Phú Bình” với quy mô nhưsau:
1 Xây mới đường dây không 35kV cấp điện cho TBA Làng Tè Xây mới đường dâykhông 10(22)kV cấp điện cho TBA Làng Cà, TBA Phú Dương, và TBA Phẩm 3
2 Xây dựng mới 04 trạm biến áp:
- TBA 250kVA-35/0,4kV : 01 trạm.
- TBA 180kVA-10(22)/0,4kV : 02 trạm
- TBA 250kVA-10(22)/0,4kV : 01 trạm
3 Xây dựng mới các xuất tuyến đường dây hạ áp từ TBA xây mới lên đấu nối với
đường dây hạ áp hiện có Đồng thời bổ sung dây dẫn, san tải cho các đường dây hiện có
Tổng chiều dài tuyến đường dây hạ áp xây dựng mới : 5.904 km.
IV.3 CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
- Căn cứ vào điều kiện thực tế và căn cứ vào Quy định kỹ thuật "QĐKT-ĐNT-2006"
Căn cứ vào Quy phạm trang bị điện phần II "Hệ thống đường dây điện 11 TCN 19 2006
Căn cứ Tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trong Tổng công ty Điện lựcMiền Bắc EVN NPC.KT/QĐ.01 ban hành ngày 03/02/2016
- Căn cứ vào các quy trình quy phạm trang bị điện hiện hành Tiêu chuẩn tải trọng vàtác động TCVN 2737 - 1995 do Bộ xây dựng ban hành
- Quy trình kỹ thuật an toàn trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựngđường dây và trạm của Tổng công ty Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
1559 EVN/KTAT ngày 21 tháng 10 năm 1999 và các quy định an toàn khác của Nhà nướcban hành
Từ hướng dẫn, quy trình, quy phạm trang bị điện hiện hành trên, công nghệ xây dựng công trình được thực hiện như sau:
1- Đường dây trung áp:
Kiểu: Đường dây trên không ;
Số mạch: 01;
Dây dẫn: Dây nhôm lõi thép AC70/11;
Cách điện: Sứ đứng (SĐ-24; SĐ 35) và Chuỗi Polymer 24kV; 35kV;
Xà - giá: Thép CT3 mạ kẽm nhúng nóng;
Cột: Cột bê tông ly tâm 12m,14m, 18m (loại B, C);
Trang 11Móng: Bê tông cốt thép M150 đúc tại chỗ các loại: MT-3(a), MT-4(a) và MTĐ-1(2).Tiếp địa: Cọc tia hỗn hợp RC-2.
+ Máy biến áp loại 35/0,4kV và 10(22)/0,4kV
+ Bảo vệ ngắn mạch và quá tải phía trung áp máy biến áp dùng cầu chì tự rơi
+ Chống quá điện áp khí quyển từ đường dây lan truyền vào máy biến áp phía trung ápđược bố trí chống sét van
+ Đóng cắt phía trung áp máy biến áp sử dụng cầu dao cách ly loại chém ngang
+ Cột điện trạm biến áp: Loại cột bê tông ly tâm
+ Móng cột trạm biến áp dùng loại móng khối bằng bê tông cốt thép, bê tông lót móngmác M100, bê tông đúc móng mác M150, bê tông chèn móng mác M200 đúc tại chỗ
H Móng cột: Móng MHH 1(2,3) bê tông mác M100, đổ tại chỗ
- Phụ kiện: Phụ kiện cáp vặn xoắn đồng bộ
IV.4 CẤP CÔNG TRÌNH:
Căn cứ vào quy mô xây dựng công trình, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vật liệu xây
dựng công trình và tuổi thọ công trình Công trình: “Chống quá tải khu vực Thanh
Lương, Lương Phú, Làng Ngò, Quyết Tiến huyện Phú Bình” thuộc cấp 3.
Trang 12CHƯƠNG V NGUỒN KINH PHÍ XÂY DỰNG
Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình được huy động từ nguồn vốn KHCB củangành điện bao gồm việc mua sắm vật tư thiết bị vận chuyển, nhân công và các chi phí quản
lý khác
Trang 13CHƯƠNG VI THỜI GIAN XÂY DỰNG
VI.1 PHÂN ĐOẠN THỰC HIỆN
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư được thực hiện quý I năm 2017
- Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư xây dựng công trình được thực hiện quý II năm 2017
- Giai đoạn 3: Khai thác dự án sau khi thi công hoàn thiện đưa công trình vào sử dụng
VI.2 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
- Chuẩn bị đầu tư: Quý I năm 2017
- Thực hiện đầu tư: Quý II năm 2017
VI.3 PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
a Cơ quan chủ đầu tư: CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN
- Duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Cấp vốn xây dựng công trình
b Cơ quan tư vấn và lập BCKT-KT: CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG NAM
PHÚ
- Khảo sát khảo sát kỹ thuật thi công
- Lập BCKT-KT Thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán công trình
c Cơ quan điều hành công trình: CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN
- Điều hành việc thực hiện công trình
- Tiếp nhận công trình và quản lý vận hành
d Đơn vị thi công: Theo luật đấu thầu hiện hành.
Trang 14CHƯƠNG VII HIỆU QUẢ DỰ ÁN
Việc đầu tư xây dựng đường dây trung áp, trạm biến áp và đường dây hạ áp trên địa bànhuyện Phú Bình về nhằm chống quá tải cho các trạm biến áp hiện có, giảm bán kính cấpđiện, giảm các dạng tổn thất công suất, tổn thất điện năng Từ đó nâng cáo giá bán điệnthương phẩm
Công trình sau khi được xây dựng, sẽ đảm bảo cung cấp đủ nguồn công suất phục vụnhu cầu tiêu thụ điện của người dân khu vực, đồng thời đảm bảo nguồn điện phục vụ sảnxuất kinh doanh Công trình sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa xã hội khu vực
xã Tân Hòa, Dương Thành nói riêng và khu vực huyện Phú Bình nói chung
Kiến nghị:
Hiện nay, huyện Phú Bình đang trong giai đoạn thu hút mạnh các nhà đầu tư vào cáccụm công nghiệp phụ trợ cho Samsung Vì vậy, để công trình được xây dựng đảm bảo tiến
độ, đảm bảo chất lượng điện năng vào thời kì cao điểm:
Đề nghị UBND huyện Phú Bình có hướng chỉ đạo giải phóng mặt bằng để đơn vị thicông tiến hành thi công được thuận tiện, đảm bảo tiến độ đề ra
Toàn bộ các giải pháp thiết kế công trình đã được thực hiện theo quy phạm trang bịđiện, phù hợp với địa hình và nhu cầu sử dụng điện thực tế của địa phương
Trang 15CHƯƠNG VIII ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH ĐẾN MÔI TRƯỜNG
VIII-1 CÁC YÊU CẦU AN TOÀN CỦA CÔNG TRÌNH:
1 Kho ng cách th ng ải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ẳng đứng nhỏ nhất từ dây dẫn đến mặt đất tự nhiên và đứng nhỏ nhất từ dây dẫn đến mặt đất tự nhiên và ng nh nh t t dây d n ỏ nhất từ dây dẫn đến mặt đất tự nhiên và ất máy biến áp ừ dây dẫn đến mặt đất tự nhiên và ẫn đến mặt đất tự nhiên và đến áp n m t ặt đất tự nhiên và đất máy biến áp ựa chọn công suất máy biến áp t t nhiên v à công trình trong các ch ến áp độ làm việc bình thường của đường dây: à l m vi c bình th ệc bình thường của đường dây: ư trên ta lựa chọn công suất máy biến ápờng của đường dây: ng c a ủa đường dây: đư trên ta lựa chọn công suất máy biến ápờng của đường dây: ng dây:
Dây dẫn đến mặt đất tự nhiên khu vực
14m đối với dây trần(11m đối với dây bọc)
Đến đường dây có điện áp thấp hơn khi
2 Đối với các trạm biến áp treo trên cột, không có tường rào bao quanh, hành langbảo vệ trạm điện được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các
bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định với điện áp 35 kV: 3m (22kV:2m)
VIII-2 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐƯỜNG DÂY ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI:
Qua tính toán kiểm tra với đường dây hạ áp theo các quy phạm hiện hành tại Việt Nam,với hành lang tuyến và khoảng cách an toàn tới đất như trên thì mức độ ảnh hưởng củacường độ điện trường đến sức khoẻ con người sống và đi lại dưới đường dây nằm dưới mứccho phép của tiêu chuẩn đã được ban hành
VIII-4 ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẤT ĐAI NHÀ CỬA:
Tuyến đường dây hạ áp đi dọc đường giao thông không vướng vào nhà cửa của dân nênkhông ảnh hưởng tới đất đai nhà cửa
VIII-5 ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG SINH THÁI:
Nhìn chung địa hình tuyến là tương đối bằng phẳng, tuyến ít thay đổi về địa hình, vị trímóng cột có diện tích không lớn nên nhìn chung khi mở móng xây dựng công trình khônglàm ảnh hưởng đến cấu trúc địa hình, không làm trượt sạt các mái dốc và kiến tạo của đất.Khoảng cách an toàn từ đường dây đến mặt đất đều trên 6 mét cho phép canh tác dướiđường dây Hơn nữa tuyến đường dây chủ yếu đi dọc đường giao thông do đó công trìnhxây dựng cũng không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái khu vực
Trang 16TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1- CƠ SỞ LẬP DỰ TOÁN ĐẦU TƯ:
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình.
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Xây dựng về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
- Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn chễ
độ thu, nộp và quản lý sử dụng chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
- Thông tư 75/2014/TT-BTC ngày 12/06/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn chế
độ thu, nộp và quản lý sử dụng chi phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.
- Thông tư 150/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn chễ
độ thu, nộp và quản lý sử dụng chi phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC.
- Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 về việc hướng dẫn xác định giá nhân công.
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng ban hành kèm theo văn bản số 1776/BXD - VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng ban hành kèm theo văn bản số 1777/BXD - VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng;
- Định mức dự toán chuyên ngành công tác lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp theo quyết định số 4970/QĐ-BTC ngày 21-11-2016 của Bộ công thương.
- Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp theo văn bản số 1781/BXD–VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng.
- Định mức dự toán sửa chữa lưới điện ban hành kèm theo quyết định số 228/QĐ-EVN ngày 08/12/2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Quyết định số 1134/QĐ-BXD về việc công bố các hao phí xác định giá ca máy
và thiết bị thi công xây dựng.
- Định mức 10041/BTC-TCNL về việc công bố ĐM sản xuất kết cấu thép mạ kẽm nhúng nóng các công trình điện.
Trang 17- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng công trình.
-Thuế GTGT theo thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính
- Một số thông tư hiện hành khác của Chính phủ
2- TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TRÌNH:
Trang 183- PHÂN TÍCH KINH TẾ - TÀI CHÍNH:
3.1 Phương pháp luận: Trình bày phương pháp áp dụng trong công tác đánh giá tài
chính kinh tế dự án, các chỉ tiêu đánh giá tài chính, kinh tế
3.2 Các số liệu cơ sở: Xác định rõ các cơ sở, các số liệu sử dụng trong việc đánh giá tài
chính, kinh tế dự án gồm:
- Vốn đầu tư: Được xác định trong phần tổng mức đầu tư, bao gồm:
+ Vốn dùng để mua sắm vật tư thiết bị, trả nhân công
+ Vốn dự phòng
+ Lãi vay trong thời gian xây dung
- Nguồn vốn:
+ Vốn vay trong nước (Tổng số, lãi xuất, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ)
+ Vốn tự có (Vốn khấu hao, cổ phiếu, trái phiếu…)
- Chi phí mua điện đầu vào (Tại thanh cái nhà máy hoặc TBA trung gian) Chi phívận hành, bảo dưỡng (O&M): (Chi phí vận hành bảo dưỡng tuỳ thuộc vào chất lượng vật tư,thiết bị sử dụng lấy theo định mức vận hành của nhà sản xuất Tuy nhiên thông thườngkhông có số liệu chính xác, nên thường lấy theo phần trăm vốn đầu tư: Đối với các dự ánđường dây thường lấy bằng 1%/ năm bao gồm luôn cả tiền lương công nhân vận hành)
Trang 19PHẦN III THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG
CHƯƠNG I CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I.1- ĐƯỜNG DÂY TRUNG ÁP
I.1.1- TỔNG QUÁT VỀ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG DÂY VÀ ĐIỂM ĐẤU NỐI.
1 Đường dây không 35kV cấp điện cho TBA Làng Tè
- Chiều dài tuyến đường dây: 406m
- Điện áp định mức: 35kV
- Số mạch: 01
- Dây dẫn điện: AC-70/11
- Điểm đầu: Cột 49 lộ 377 – E6.17
- Điểm cuối tuyến: TBA Làng Tè
Từ vị trí G2, tuyến đường dây lái phải góc α= 25o57’, sau đó tuyến đường dây tiếp tục
đi dưới ruộng tới vị trí G3, với chiều dài đoạn tuyến 169m
Từ vị trí G3, tuyến đường dây lái trái góc α= 17o3’, sau đó tuyến đường dây đi thẳngtới vị trí đặt TBA xây dựng mới nằm cạnh đường giao thông, với chiều dài đoạn tuyến 25m
2 Nhánh rẽ ĐZ 10(22)kV cấp điện cho TBA Làng Cà.
- Chiều dài tuyến đường dây: 852m
Trang 20Từ vị trí G2, tuyến đường dây lái phải góc α= , sau đó tuyến đường dây đi dọc theođường giao thông, cắt qua đường tới vị trí G3 nằm cạnh đường giao thông, với chiều dàiđoạn tuyến 106m.
Từ vị trí G3 tuyến đường dây lái trái góc α= , sau đó đi dưới ruộng tới vị trí G4, vớichiều dài đoạn tuyến 88m
Từ vị trí G4, tuyến đường dây lái α= , sau đó tuyến đường dây tiếp tục đi dưới ruộng,cắt qua đường xóm, tiếp tục đi dưới ruộng tới vị trí G5 nằm sát đường giao thông, với chiềudài đoạn tuyến 430m
Từ vị trí G5 tuyến đường dây lái phải góc α= , sau đó tuyến đường dây cắt đường giaothông tới vị trí G6 nằm sát đường giao thông, với chiều dài đoạn tuyến 108m
Từ vị trí G6 tuyến đường dây lái phải góc α= , sau đó tuyến đường dây đi thẳng tới vịtrí đặt TBA xây dựng mới nằm gần ngã tư đường giao thông, với chiều dài đoạn tuyến 33m
3 Nhánh rẽ ĐZ 10(22)kV cấp điện cho TBA Phẩm 3
- Chiều dài tuyến đường dây: 735m.
- Điện áp định mức: 22kV, trước mắt vận hành 10kV
- Số mạch: 01
- Dây dẫn điện: AC-70/11
- Điểm đầu: TBA Phẩm
- Điểm cuối: TBA Phẩm 3
- Số lần rẽ góc: 05 lần
- Số lần vượt đường: 04 lần
- Mô tả tuyến: Từ cột điểm đấu (TBA Phẩm) tuyến đường dây đi cắt qua đường giaothông liên thôn tới vị trí G1 nằm cạnh đường giao thông, với chiều dài tuyến 37m
Từ vị trí G1 tuyến đường dây lái phải góc α= 18o5’, sau đó tuyến đường dây đi tiếp tới
vị trí G2 nằm gần ngã ba đường giao thông, với chiều dài tuyến 74m
Từ vị trí G2 tuyến đường dây lái phải góc α= 25o17’, sau đó tuyến đường dây tiếp tục
đi dọc theo đường giao thông liên thôn tới vị trí G3 với chiều dài đoạn tuyến 329m
Từ vị trí G3 tuyến đường dây lái phải góc α= 97o59’, sau đó tuyến đường dây cắt quađường giao thông, đi dọc hành lang đường tới vị trí G4 nằm gần đường giao thông, vớichiều dài tuyến 81m
Từ vị trí G4 tuyến đường dây lái trái góc α= 66o8’, sau đó tuyến đường dây đi dướiđồng tới vị trí G5 nằm cạnh đường giao thông, với chiều dài đoạn tuyến 191m
Từ vị trí G5 tuyến đường dây lái trái góc α= 6o19’, sau đó tuyến đường dây cắt quađường tới vị trí đặt TBA xây dựng mới nằm gần đường giao thông, với chiều dài đoạn tuyến25m
4 Nhánh rẽ ĐZ 10(22)kV cấp điện cho TBA Phú Dương
- Chiều dài tuyến đường dây: 349m.
- Điện áp định mức: 22kV, trước mắt vận hành 10kV
Trang 21Từ vị trí G1 tuyến đường dây lái trái góc α= 6o9’, Sau đó tuyến đường dây đi thẳng tới
vị trí đặt TBA xây dựng mới nằm gần ngã 3 đường giao thông xóm, với chiều dài đoạntuyến 37m
* Nhận xét: Tổng chiều dài tuyến đường dây trung áp là 2.342m
Các đoạn tuyến trung áp xây dựng mới chủ yếu đi dọc theo đường giao thông, một sốđoạn tuyến đi trên các khu ruộng trồng lúa, trồng màu, không ảnh hưởng đến đất đai nhà củacủa người dân khu vực xây dựng công trình
I.1.2- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.
* Đặc điểm địa hình.
- Các tuyến đường dây trung áp cấp điện cho TBA Làng Tè, TBA Làng Cà, TBA Phẩm
3, TBA Phú Dương có tổng chiều dài: 2.342m Tuyến đường dây chủ yếu đi trên dọc theo
hè đường và dưới ruộng Địa hình khu vực thuộc địa hình cấp III
- Nhìn chung Địa hình - Địa mạo khu vực xây dựng công trình tương đối bằng phẳng,
độ dốc nhỏ, nói chung tuyến đường dây thuận tiện cho quá trình vận chuyển vật liệu phục
vụ thi công xây dựng và quản lí vận hành
* Điều kiện địa chất công trình.
- Căn cứ kết quả báo cáo khảo sát địa chất (Theo hồ sơ Báo cáo khảo sát), địa tầng khu
vực trên tuyến đường dây trung áp đảm bảo xây dựng công trình
- Hệ thống dòng chảy như sông, hồ, kênh dẫn nước , đủ nước cung cấp cho tưới tiêu,thuận lợi cho việc xây dựng công trình, nước mặt và nước ngầm, không có hoá chất, nên bêtông hay cấu kiện kim loại không bị ăn mòn
Vấn đề sạt lở chủ yếu xẩy ra ở taluy đường mới mở, nguy cơ xảy ra rất lớn do các sườnđồi có độ dốc lớn Đường dây trung áp của công trình đều không đặt tại các vị trí có nguy cơxảy ra sạt lở Các hoạt động tân kiến tạo, sạt lở bồi lấp, tái tạo địa tầng, động đất, không ảnhhưởng tới việc xây dựng công trình
* Điều kiện khí hậu tính toán.
Trang 22Nhiệt độ trung bình: 23-28 °C, dao động theo mùa Về mùa hè có thể lên trên 39,4°C,
về mùa đông trung bình 15-20 °C nhưng có thời điểm có thể xuống dưới 10 °C (khi có giómùa đông bắc)
Lượng mưa trung bình 2168 mm/năm, dao động theo mùa Mùa mưa chủ yếu là tháng
7 8
- Khu vực tuyến đường dây đi qua nằm trong khu vực gió II.B áp lực 95 daN/m2
Căn cứ vào tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN- 2737- 1995 và căn cứ theo quyphạm trang bị điện
Điều kiện khí hậu tính toán thiết kế công trình được lựa chọn như sau:
- Áp lực gió tiêu chuẩn: 95 daN/m2
I.1.3- CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT.
A GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHẦN ĐƯỜNG DÂY KHÔNG
1 Lựa chọn dây dẫn và dây chống sét:
a Lựa chọn dây dẫn:
- Căn cứ theo Tiêu chuẩn lựa chọn thiết bị thống nhất trong Tổng công ty Điện lực Miềnbắc ban hành ngày 3/2/2016
- Căn cứ dây dẫn hiện có của đường dây trung áp
- Tiết diện dây dẫn được lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế, có tính đến khả năng hỗtrợ, san tải khi cần thiết Theo điều kiện về mật độ dòng điện kinh tế Với thời gian sử dụngcông suất cực đại khoảng 2000 2500 h Jkt = 1,3A/mm2.
Tiết diện kinh tế:
kt
tt kt
kt
J
I J
U U
QX PR
- Căn cứ vào các số liệu tính toán, lưới điện hiện có, căn cứ vào Quy định kỹ thuậtĐNT-QĐKT-09/2000 dây dẫn được lựa chọn là dây nhôm lõi thép loại AC-70/11 có lớp mỡchống rỉ
b Các yêu cầu và thông số kỹ thuật dây dẫn:
Trang 23- Các tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: TCVN 5604 : 1994 SĐ1 : 1995; TCVN 6483:1999; IEC 61089: 1997.
- Lô dây dẫn phải được bao gói, ghi nhãn theo tiêu chuẩn TCVN 4766-89
- Tất cả các dây nhôm lõi thép (trần) đều phải điền đầy mỡ trung tính theo nguyên tắcsau:
+ Đối với dây dẫn có 1 lớp nhôm: Điền mỡ trừ bề mặt ngoài của lớp nhôm
+ Đối với dây dẫn có 2 lớp nhôm trở lên: Điền mỡ toàn bộ trừ lớp nhôm ngoài cùng.+ Lớp mỡ phải đồng đều, không có chỗ khuyết trong suốt chiều dài dây dẫn, khôngchứa các chất độc hại cho môi trường
+ Nhiệt độ chảy giọt của mỡ không dưới 105 0C
Bảng thông số kỹ thuật của dây dẫn:
Thông số kỹ thuật dây nhôm lõi thép AC70/11
8 Chiều bện dây lớp ngoài
cùng
Chiều phải
9 Đường kính ngoài của dây
sau khi bện (tính toán)
Trang 24STT Mô tả Đơn vị Yêu cầu
13 Điện trở suất dây dẫn ở
2 Cách điện và phụ kiện của đường dây:
a Các yêu cầu kỹ thuật chung
- Cách điện trên đường dây phải đảm bảo vận hành an toàn trong mọi điều kiện thời tiết
- Toàn bộ cách điện phải được chế tạo tại các đơn vị sản xuất có chứng chỉ công nhậnchất lượng của nhà nước, trước khi đưa vào công trình phải được các cấp có đủ tư cách phápnhân thử nghiệm và công nhận đạt tiêu chuẩn sau:
Cách điện đứng tiêu chuẩn: TCVN-7998:2009 (TCVN 4759:1993) IEC 60383 hoặccác tiêu chuẩn tương đương
Cách điện treo tiêu chuẩn: IEC 61109: 2008; ANSI C29.13-2000 và TCVN7998:2009
* Yêu cầu cách điện đứng:
- Chất lượng bề mặt sứ cách điện:
+ Bề mặt cách điện, trừ những chỗ để gắn chân kim loại phải được phủ 1 lớp men đều,mặt men phải láng bóng, không có vết gợn rõ ràng, vết men không được nứt, nhăn
+ Sứ cách điện không được có vết rạn nứt, sứt, rỗ và có hiện tượng nung sống
+ Các khuyết tật được phép có trên bề mặt sứ phải phù hợp với các quy định sau:
Các cách điện phải có ký hiệu: Nhà sản xuất, năm sản xuất, mã hiệu trên bề mặt vàkhông bị mờ trong quá trình sử dụng
Mỗi quả sứ cách điện được cung cấp phải bao gồm đầy đủ phụ kiện đi kèm như ty sứ,
02 đai ốc, 01 vòng đệm vênh, 01 vòng đệm phẳng
Trang 25Toàn bộ ty sứ, đai ốc, vòng đệm phải được mạ kẽm nhúng nóng để chống rỉ, bề dày lớp
mạ không được nhỏ hơn 80m
Ty sứ là loại có thể tháo rời và được thiết kế phù hợp để lắp đặt trên cánh xà thép hình,lắp trên cột bê tông ly tâm hoặc cột sắt Chiều dài phần chân ty sứ (phần cắm vào giá đỡ, xàthép ) phải đảm bảo 120m Các cách điện cho cách điện đứng phải đảm bảo khả năngchịu lực tương đương hoặc lớn hơn lực phá hủy của cách điện được quy định (Theo bảngthông số kỹ thuật)
Thiết kế của sứ đứng phải đảm bảo lực tác động phát sinh từ việc co, giản của bất kỳphần từ nào cũng không dẫn đến việc hư hại, đảm bảo không xảy ra phản ứng bất kỳ phảnứng hóa học nào trong điều kiện làm việc giữa phần xi măng và phần kim loại
Các thông số kỹ thuật chính của cách điện đứng:
* Yêu cầu cách điện chuỗi:
- Các cách i n Polymer yêu c u có c u t o 3 ph n chính nh sau: đ ệc bình thường của đường dây: ầu phụ tải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ất máy biến áp ạo 3 phần chính như sau: ầu phụ tải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ư trên ta lựa chọn công suất máy biến áp
- Cách điện
- Cắt nước mưa
- Chống bám bẩn, không đọng nước
- Chịu tác động môi trường, tia cực tím
Các thông số kỹ thuật chính của cách điện chuỗi 35kV và 22kV :
Trang 262 Điện áp vận hành lớn nhất 38,5 24
3 Điện áp chịu đựng xung sét (1,2/50µ s) 190kV 125kV
* Phụ kiện treo dây.
+ Chân ty sứ bằng thép bảo vệ chống rỉ bằng mạ kẽm nhúng nóng Chân ty sứ nối với
sứ cách điện bằng phương pháp ren
+ Các phụ kiện chuỗi néo đều bằng thép bảo vệ chống rỉ mạ kẽm nhúng nóng
+ Các phụ kiện đều được chế tạo theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn TCVN7998:2009; IEC 60305; IEC 60471; IEC 60120: Các phụ kiện của chuỗi cách điện phảiđược đánh dấu tên, chữ viết, hoặc dấu thương hiệu của nhà sản xuất, năm sản xuất Các dấunày phải đảm bảo dễ đọc và không tẩy xóa được Các phụ kiện phải đảm bảo móc nối hợp
bộ với nhau, có thể tháo lắp thay thế dễ dàng, có đầy đủ các chi tiết như đai ốc, vòng đệm,chốt hãm để không bị tuột hoặc hư hại trong quá trình sử dụng Các phụ kiện của chuỗicách điện phải đảm bảo chịu lực tương đương hoặc lớn hơn lực phá hủy của bát cách điện(Theo bảng thông số kỹ thuật chuỗi cách điện)
Toàn bộ các phần kim loại của chuỗi sứ phải được mạ kẽm nhúng nóng (trừ các phầnbằng vật liệu không rỉ) Lớp mạ kẽm 80m, phần ren 45m
Các chi tiết mỏng và nhỏ như chốt chữ M, chốt chẻ phải được làm bằng vật liệu không
rỉ Tính đàn hồi, độ dẻo của các chi tiết này phải phù hợp để đảm bảo có thể tháo lắp, sửdụng nhiều lần mà không hư hại
Các phụ kiện của đường dây đều dùng loại trong nước chế tạo, được lựa chọn phù hợpvới cỡ dây và loại cách điện Đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật khi vận hành
Vị trí lắp đặt cách điện được thể hiện trên các bản vẽ mặt cắt dọc tuyến đường dây trung
áp
- Nối dây dẫn trên tuyến dùng kẹp cáp nhôm 3 bu lông loại A70 cho dây dẫn AC-70tương ứng Không cho phép nối dây dẫn ở những khoảng vượt đường ô tô
- Nối dây dẫn vào đường dây hiện có tại vị trí đấu nối dùng kẹp cáp nhôm 3 bu lông
- Tại các vị trí néo góc sử dụng đầu cốt nhôm để nối dây dẫn
- Các kẹp cáp và đầu cốt đều được chế tạo theo tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp vớiQuy định kỹ thuật ĐNT/QĐKT và Tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trongTổng công ty Điện lực Miền Bắc
3- Thiết kế xà cho đường dây:
- Theo QĐKT.ĐNT - 2006 tất các các xà, giá, cổ dề, dây néo trên đường dây đều đượcchế tạo từ thép hình, phải được bảo vệ chống rỉ bằng mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN,chiều dầy lớp mạ yêu cầu 80m
Trang 27phù h p v i a hình, công d ng c a t ng v trí x c ch t o g m các
Đ ới địa hình, công dụng của từng vị trí xà được chế tạo gồm các địa hình, công dụng của từng vị trí xà được chế tạo gồm các ụ tải như trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ủa đường dây: ừ dây dẫn đến mặt đất tự nhiên và ịa hình, công dụng của từng vị trí xà được chế tạo gồm các à đư trên ta lựa chọn công suất máy biến áp ến áp ạo 3 phần chính như sau: ồm các
lo i nh sau: ạo 3 phần chính như sau: ư trên ta lựa chọn công suất máy biến áp
Thiết kế chi tiết và vị trí lắp đặt xà được thể hiện trong phần bản vẽ ở tập 2 của đề án
4- Các giải pháp thiết kế cột:
* Lựa chọn sơ đồ cột - loại cột
Căn cứ đặc điểm địa hình đường dây đi qua, cấp điện áp của đường dây, tính kinh tếcủa việc xây dựng công trình Sơ đồ cột được lựa chọn như sau:
- Cột đỡ thẳng, đỡ vượt sử dụng 1 cột BTLT loại B
- Cột néo góc sử dụng 1 cột BTLT loại C hoặc 02 cột BTLT loại B
- Cột néo góc và néo vượt có khoảng vượt > 125m sử dụng 2 cột BTLT loại C
* Các yêu cầu chịu lực của cột
- Căn cứ vào các áp lực gió tác dụng lên dây dẫn, dây chống sét và áp lực gió tác độnglên cột mà tính toán được được lực tác dụng lên cột theo công thức sau :
PTT = Ptt
qd * ntrong đó :
PTT : Lực tính toán tác dụng lên cột
Ptt
qd : Lực tính toán quy đổi
n : Hệ số an toàn ( n = 1,2 )YÊU CẦU BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỘT ĐIỆN :
STT Loại cột
Chiều dài
Đường kính ngọn
Đường kính gốc Tổ hợp cột
Lực giới hạn quy về đầu cột
Trang 28* Các loại cột sử dụng trên tuyến
Từ kết quả tính toán được và tra bảng lực ngang đầu cột giới hạn tiêu chuẩn ( theoTCVN 5847 - 2016), cột trên tuyến được sử dụng loại cột bê tông ly tâm cao 12m đến 18m.Cột có ký hiệu LT-12B; LT-12C; LT-14B; LT-14C; LT-18B; LT-18C Loại cột và chủngloại cột được lựa chọn phù hợp với từng vị trí và chức năng làm việc của các vị trí cột (Bố trí cột trên tuyến đường dây được thể hiện trên bản vẽ mặt cắt dọc tuyến đường dâytrung áp)
5- Các giải pháp thiết kế móng cột:
* Khái quát địa chất công trình
Thảm thực vật và tầng phủ dọc tuyến đường dây chủ yếu là cây bóng mát thấp
Đường dây đi qua chủ yếu thuộc địa hình cấp III, khu vực xây dựng công trình có kếtcấu địa chất tương đối ổn định, ít xảy ra sạt lở
*- Lựa chọn dạng kết cấu móng
- Căn cứ đặc điểm địa hình, địa chất khu vực tuyến đường dây đi qua, có sự biến đổi
về điạ mạo ở mức độ nhỏ Vì vậy móng cột tại các vị trí đều dùng loại móng khối bằng bêtông cốt thép mác M150 đúc tại chỗ
- Các loại móng dùng cho công trình bao gồm MT-3, MT-4, MT-5, MT-6, MTĐ-1 vàMTĐ-2
- Việc chọn móng cho từng vị trí được căn cứ theo yêu cầu chịu lực và được tính toántheo các trường hợp:
+ Theo điều kiện chống lật: MLxk MCL.
Trong đó : ML là mô men ngoại lực gây ra
MCL là mômen chống lật của móng
k là hệ số an toàn (k = 1,5 với cột đỡ, k = 1,8 với cột néo)
+ Theo điều kiện chống lún:
max []nền Trong đó :
max là ứng suất cực đại tác dụng lên đáy móng
[]nền là ứng suất nén cho phép của nền
Trang 29- Móng cột được sử dụng loại móng khối bê tông cốt thép, Xi măng loại PC-30, đádăm có kích thước 1x2 và 2x4, cát vàng Móng bê tông có cốt thép đúc tại chỗ loại bê tônglót móng mác M-50, bê tông đúc móng mác M-150, bê tông chèn móng mác M-200.
Kích thước móng loại móng được lựa chọn phù hợp với chiều cao cột và công dụngcủa vị trí cột Kích thước, vị trí lắp đặt được thể hiện trên bản vẽ móng cột và bản vẽ mặt cắtdọc tuyến đường dây trung áp
a Tính toán phần móng
+ Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng trong thiết kế móng
1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
2 Tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế TCVN2737-1995
3 Thông tư số 29/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009 ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
4 Quy phạm trang bị điện 11TCN-19-84.
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 2012.
6 Tiêu chuẩn thiết kế nền và móng công trình TCXD 45-78.
7 Bu lông đai ốc TCVN 1876-76; TCVN 1915 - 76; TCVN 1896-98
8 Các tài liệu khảo sát địa hình và địa chất công trình.
+ Phương pháp kiểm tra móng
+ Ứng suất dưới đáy móng:
tc tc
- : Ứng suất dưới đáy móng (T/m2)
- R: Cường độ chịu lực của nền đất (T/m2)
) ).
.((
. 2
k
m m
Trang 30- a1, a2: Kích thước trụ móng
- h2, h3: Chiều cao trụ móng dưới đất và trên mặt đất.
- a4: Khoảng cách từ điểm lật đến mép trụ móng.
- γbt: Trọng lượng riêng của bê tông (có kể đến yếu tố đẩy nổi khi móng đặt trong nước)
+ Khả năng chống nhổ của trụ móng:
Công thức kiểm tra: Nnhổ ≤ Ncn
Trong đó:
Trang 31- kvt: hệ số vượt tải đối với lực giữ ổn định, phụ thuộc vào loại móng.
- tb: khối lượng thể tích trung bình trên mặt móng (T/m3)
- bt: khối lượng thể tích bê tông (T/m3)
- C0: lực dính đơn vị (T/m2)
- Sxq: diện tích bao quanh trụ móng (m2)
+ Kiểm tra lún của móng:
S < Sgh
Trong đó:
S : độ lún tính toán của móng theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố (mô hình bán không gian biến dạng đàn hồi tuyến tính)
Sgh: Độ lún giới hạn cho phép xác định theo bảng 22 TCXD 45-78
+ Kiểm tra độ lún nghiêng của móng:
2
3 0
- E0 : Tổng mô đun biến dạng của đất (kg/cm2)
- k : Hệ số phụ thuộc vào tỉ lệ giữa hai cạnh móng
- Ptc : Lực thăng đứng tiêu chuẩn
- e : Độ lệch tâm (cm)
- l : Chiều dài (rộng) của móng (cm)
+ Kiểm tra ép mặt cục bộ của trụ móng:
Công thức kiểm tra: Nntt < Nb.loc
Trong đó: Nntt : lực nén lớn nhất từ cột truyền vào một trụ móng
Nb.loc : Khả năng chịu nén cục bộ của bê tông trụ móng Nb.loc = ψ*Rb.bm*Abm
Ψ: Hệ số phụ thuộc vào đặc điểm phân bố tải trọng cục bộ
Abm: Diện tích chịu nén cục bộ
Trang 32Với bê tông có cấp độ bền <B25, αcb= 1, γb = 0.9.
Rb: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông.
+ Khi đã dựng cột móng được đắp lốc bảo vệ cao 0,3m (Kích thước xem bản vẽ chi tiếtmóng cột)
- Tiếp địa cho đường dây:
Công thức tính toán điện trở nối đất R:
Trong đó: t : Độ chôn sâu.
d : Đường kính dây nối đất.
L: Chiều dài cọc nối đất.
: Điện trở suất của đất
- Sử dụng hệ thống tiếp địa kiểu cọc tia hỗn hợp Cọc sử dụng loại thép L63x63, mỗi cọc dài 2,5 mét được chôn sâu dưới mặt đất 0,8 mét Dây nối đất dùng thép dẹt -40x4 Tất cả các chi tiết phải được mạ kẽm nhúng nóng, chiều dày lớp mạ theo quy định hiện hành Liên kết giữa cọc và dây nối đất bằng cách hàn điện.
- Tại các vị trí nối hệ thống tiếp địa với cột xà phải mạ kẽm Dây chống sét và các bộ xà đều được nối trực tiếp với hệ thống tiếp địa Điện trở tiếp địa các cột phải đảm bảo theo qui phạm Khi thi công nếu không đạt trị số này phải thực hiện bổ xung thêm cọc theo chỉ định của thiết kế.
5- Các giải pháp đấu nối:
- Nhánh rẽ ĐDK35kV cấp điện cho TBA Làng Tè: Đấu nối từ cột số 49 lộ 377 E6.17 Tại vị trí cột điểm đấu, bổ sung 01 bộ xà phụ XP-1 và 01 bộ xà rẽ nhánh XR3-35.Đấu nối lên đường dây hiện có sử dụng 18 kẹp cáp nhôm 3 bulông
Nhánh rẽ ĐDK-10(22)kV cấp điện cho TBA Làng Cà: Đấu nối từ cột số 59 GM lộ
971 Tại vị trí cột điểm đấu, bổ sung 01 bộ xà rẽ đúp XR3-22 Đấu nối lên đường dây hiện
có sử dụng 18 kẹp cáp nhôm 3 bulong
) 2 ln
2 (ln
L d
L L