3.2.4 Đổi mới phương thức thanh toán và áp dụng phương thức chi trả thườngxuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn Thừa Thiên Huế...80 3.2.5 Hoàn thiện cơ chế quản lý để tăng quyền tự chủ cho đơ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa hề sử dụng;
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hồ Thế Phương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Đại học Kinh
tế - Đại học Huế, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực chăm chỉ nghiên cứu của bản thân,
tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giảng dạy, động viên và nhiều ý kiến đóng góp quý
báu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này từ quý thầy cô
giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Thầy giáo hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Văn Phát, Đại học Kinh tế Huế;
Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo Khoa sau đại học – Đại học Huế; Ban lãnh đạo và cán bộ Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế Huế, Kho bạc Huyện, Thị xã, Thành phố và các đơn vị giao dịch;
Gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi
rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016
Hồ Thế Phương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: HỒ THẾ PHƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10
Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi NSNN là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước, và chính quyền cơ sở để thựchiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và thúcđẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển Trên thực tế, trong quá trình thực hiện công tácchi NSNN đối với các đơn vị vẫn còn những tồn tại, hạn chế và bất cập, kiểm soát chưathực sự hiệu quả, chưa tạo được quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sử
dụng ngân sách Xuất phát từ những lý do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế” để làm luận văn cao học.
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp và xử lý
số liệu dựa vào phần mềm Excel và SPSS; các phương pháp phân tích, hệ thống hóa đểlàm rõ cơ sở lý luận về thực trạng công tác kiểm soát chi …
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác Kiểmsoát chi NSNN đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước ThừaThiên Huế Đồng thời, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh… nhằm đánh giácác cơ sở khoa học về thực trạng công tác Kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị tự chủ
tự chịu trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế Từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghịnhằm tiếp tục đổi mới, hoàn thiện công tác kiểm soát chi, góp phần hoàn thiện công tácquản lý và điều hành NSNN, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CQTC : Cơ quan Tài chính
NSTW : Ngân sách Trung ương
TABMIS : Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạcUBND : Ủy ban Nhân dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 3
5 Kết cấu luận văn 4
PHẦN NỘI DUNG 5
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM 5
1.1 Tổng quan về chi Ngân sách nhà nước và kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 5
1.1.1 Khái quát về chi Ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Khái quát về đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 7
1.1.3 Quản lý chi Ngân sách nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 9
1.1.3.1 Khái niệm quản lý chi Ngân sách nhà nước 9
1.1.3.2 Đặc điểm quản lý chi Ngân sách nhà nước 9
1.1.3.3 Chu trình quản lý chi Ngân sách nhà nước 10
1.1.3.4 Nguyên tắc quản lý chi Ngân sách nhà nước 11
1.1.4 Kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 12 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.1.4.1 Khái niệm về kiểm soát chi Ngân sách nhà nước 12
1.1.4.2 Vai trò của Kho bạc nhà nước trong công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước 15
1.2 Nội dung kiểm soát chi Ngân sách nhà nước 17
1.2.1 Nội dung kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm. 17
1.2.1.1 Khái niệm về chi thường xuyên và kiểm soát chi thường xuyên NSNN 17
1.2.1.2 Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 18
1.2.1.3 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước18 1.2.1.4 Nguyên tắc quản lý, cấp phát và thanh toán các khoản chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 19
1.2.1.5 Điều kiện cấp phát thanh toán các khoản chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 19
1.2.1.6 Hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 21
1.2.2 Phương thức chi trả các khoản chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 22
1.2.2.1 Tạm ứng chi thường xuyên NSNN 22
1.2.2.3 Tạm cấp kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 25
1.2.3.4 Chi ứng trước dự toán cho năm sau 25
1.3 Quy trình và những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 26
1.3.1 Quy trình nghiệp vụ 26
1.3.1.1 Quy trình nghiệp vụ chi Ngân sách nhà nước theo hình thức rút dự toán, chi từ tài khoản tiền gửi 26
1.3.1.2 Quy trình nghiệp vụ chi NSNN theo hình thức Lệnh chi tiền Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế 29 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng 30
1.3.2.1 Nhân tố chủ quan 30
1.3.2.2 Nhân tố khách quan 31
1.4 Kinh nghiệm kiểm soát chi Ngân sách nhà nước mốt số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 31
1.4.1 Tổ chức kiểm soát chi Ngân sach nhà nước tại Pháp 31
1.4.2 Tổ chức kiểm soát chi Ngân sách nhà nước tại Singapore 32
1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong kiểm soát chi Ngân sách nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 33
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ 35
2.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế ảnh hưởng đến chi Ngân sách nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 35
2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 35
2.1.2 Đặc điểm về xã hội 36
2.1.3 Hệ thống Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 38
2.2 Giới thiệu chung về Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế 41
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
2.2.2 Bộ máy tổ chức của KBNN Thừa Thiên Huế 43
2.3 Thực trạng việc kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 44
2.3.1 Thực trạng về kiểm soát thanh toán chi NSNN đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 44
2.3.1.1 Đối với hình thức chi theo Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính 44
2.3.1.2 Các khoản chi theo hình thức rút dự toán 44
2.3.2 Nội dung kiểm soát chi và kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế 46 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.3.2.1 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị tự chủ tự chịu
trách nhiệm 46
2.3.2.2 Kết quả công tác kiểm soát chi đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 55 2.4 Đánh giá của các đối tượng điều tra 57
2.4.1 Khái quát về mẫu điều tra khảo sát 57
2.4.1.1 Đặc điểm mẫu điều tra 57
2.4.1.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích 59
2.4.2 Kết quả điều tra khảo sát các đối tượng điều tra 59
2.5 Đánh giá chung 65
2.5.1 Những kết quả đạt được 65
2.5.2 Những hạn chế trong quá trình thực hiện 67
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 69
2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 69
2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 70
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ 72 3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sach nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 72
3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện 72
3.1.2 Định hướng hoàn thiện 74
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách nhà nước quan Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 78
3.2.1 Hoàn thiện về phân cấp, phân quyền quản lý đơn vị tự chủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 78
3.2.2 Hoàn thiện phương pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị 79
3.2.3 Hoàn thiện về quy trình, thủ tục kiểm soát chi theo cơ chế cải cách hành chính công đối với đơn vị tự chủ 79
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.2.4 Đổi mới phương thức thanh toán và áp dụng phương thức chi trả thường
xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn Thừa Thiên Huế 80
3.2.5 Hoàn thiện cơ chế quản lý để tăng quyền tự chủ cho đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh 81
3.2.6 Giải pháp hiện đại hóa công nghệ thông tin để trao đổi thông tin giữa Kho bạc và các đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm trên địa bàn 83
3.2.7 Nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế 84
3.2.8 Giải pháp thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với các đơn vị tự chủ tự trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
2.1 Đối với Chính phủ và Bộ Tài chính 87
2.2 Đối với cơ quan Tài chính trên địa bàn 88
2.3 Đối với Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế 88
2.4 Đối với các đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm trên địa bàn 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 94
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu đạt được trong năm 2015 của
tỉnh Thừa Thiên Huế 37
Bảng 2.2: Tình hình thu - chi NSNN Tỉnh Thừa Thiên Huế 39
(giai đoạn 2013-2015) 39
Bảng 2.3 Tình hình biên chế KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế năm 1990 và năm 2015 41
Bảng 2.4 Báo cáo chi các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2013-2015 48
Bảng 2.5 Kết quả chi thanh toan cá nhân tại VP KBNN Thừa THiên Huế (Giai đoạn 2013 - 2015) 49
Bảng 2.6 Kết quả chi nghiệp vụ chuyên môn tại KBNN Thừa Thiên Huế (Giai đoạn 2013 - 2015) 51
Bảng 2.7 Kết quả kiểm soát chi mua sắm và sửa chữa tại KBNN Thừa Thiên Huế (Giai đoạn 2013 - 2015) 52
Bảng 2.8 Kết quả kiểm soát chi thanh toán khác tại KBNN 53
Thừa Thiên Huế (Giai đoạn 2013 - 2015) 53
Bảng2.9 Tình hình hoạt động kế toán tại Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 55
Bảng 2.10 Bảng kết quả từ chối thanh toán đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2013 - 2015 55
Bảng 2.11 Bảng chi tiết kết quả kiểm soát chi đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2013 - 2015 56
Bảng 2.12 Đặc điểm mẫu điều tra cán bộ 57
Bảng 2.13 Đặc điểm mẫu điều tra đơn vị sử dụng ngân sách 58
Bảng 2.14 Đánh giá về chính sách, quy định Nhà nước 60
Bảng 2.15 Đánh giá về Tổ chức bộ máy kế toán Kho bạc 61 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.16 Đánh giá về Cơ sở vật chất, thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin 62 Bảng 2.17 Đánh giá về Quy trình giao, phân bổ dự toán và kiểm soát chi với
đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 63
Bảng 2.18 Đánh giá về Nội dung, định mức chi, phương thức cấp phát và thanh toán chi NSNN đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm 65
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ chi NSNN theo hình thức rút dự toán 26
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ chi NSNN theo hình thức lệnh chi tiền 29
Sơ đồ 2.1 Hệ thống NSNN 38
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng KBNN Thừa Thiên Huế 43
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình thu – chi ngân sách Tỉnh Thừa Thiên Huế 40
Biểu đồ 2.2 Chi thanh toán cá nhân 49
Biểu đồ 2.3 Chi thanh toán nghiệp vụ chuyên môn 51
Biểu đồ 2.4 Chi mua sắm và sửa chữa 53
Biểu đồ 2.5 Chi khác 54
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế nước ta đang trong quá trình xây dựng nền “kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa”, các cải cách kinh tế đang diễn ra một cách sâu rộng và
triệt để hơn nhằm tháo gỡ những cản trở về các thủ tục hành chính Điều này cũngtạo ra môi trường thuận lợi, tác động và tăng sức ép đối với cải cách quản lý các
đơn vị
Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm là hai mặt của một vấn đề không thể táchrời Tăng cường quá quyền tự chủ mà không đặt yêu cầu về tự chịu trách nhiệm sẽ
có nguy cơ dẫn đến vô chính phủ, giảm sút chất lượng, chạy theo lợi ích trước mắt
Ngược lại, tăng cường sự chịu trách nhiệm mà hạn chế quyền tự chủ sẽ trói buộccác đơn vị, không tạo ra động lực và cơ chế cho sự vận hành tự nhiên, hạn chế sự
mềm dẻo, linh hoạt, khả năng đáp ứng yêu cầu đa dạng của xã hội Duy trì sự canthiệp đúng mức của nhà nước thông qua các công cụ pháp lý, quy chế, tài chính đểrồi từ bỏ dần sự can thiệp trực tiếp vào quản lý vi mô, tăng quyền tự chủ cho các
đơn vị sử dụng ngân sách
Chi ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước, và chínhquyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm anninh quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển Kho bạc nhà nướctrở thành công cụ quan trọng của Nhà nước để thực hiện công việc kiểm soát chiNSNN Vậy, muc đích chủ yếu của việc kiểm soát chi qua KBNN là sử dụng công
cụ một cách có hiệu quả và đáp ứng tốt nhất đối với đơn vị sử dụng ngân sách Tạomọi điều kiện cho đơn vị sử dụng ngân sách nêu cao vai trò tự chủ, tự chịu tráchnhiệm nhưng bên cạnh đó KBNN phải làm tốt nhiệm vụ kiểm soát chi một cáchchặt chẽ, phát hiện ngăn chặn kịp thời các khoản chi sai chế độ Từ đó góp phầnquan trọng cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính nhà nước
Trên thực tế, trong quá trình thực hiện công tác chi NSNN đối với các đơn vịtrên phạm vi cả nước nói chung và KBNN Thừa Thiên Huế nói riêng vẫn cònTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13những tồn tại, hạn chế và bất cập, kiểm soát chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tìnhtrạng lãng phí NSNN, chưa tạo được quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các đơn
vị sử dụng ngân sách Những bất cập như:
- Nghị định của Chính phủ ra đời từ những năm 2005, 2006 trong khi kinh tế
xã hội đến nay đã có nhiều thay đổi
- Hệ thống các Thông tư, văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành còn nhiềubất cập, chồng chéo, một số quy định thiếu chặt chẽ dễ bị lợi dụng, gây thất thoát,lãng phí NSNN
- Các đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chưa phù hợp với tình hìnhthực tế tại đơn vị, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành, chính quyền địa
phương và tổ chức bộ máy kiểm soát chi của KBNN có nhiều điểm chưa hợp lý
Xuất phát từ những vấn đề trên, là cán bộ nhiều năm công tác tại văn phòngKBNN Thừa Thiên Huế, chuyên kiểm soát chi đối với các đơn vị tự chủ, tôi luôn
quan tâm đến việc quản lý hiệu quả vốn NSNN Trong quá trình học cao học ngành
Quản lý kinh tế tại trường cùng với nghiên cứu thực tế tại đơn vị, tôi chọn đề tài
nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách nhà nước đối với đơn
vị tự chủ tự chịu trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế” để làm luận văn thạc
sĩ khoa học kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá công tác kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị tự
chủ tự chịu trách nhiệm, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đối với
các đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế, góp phần hoàn
thiện công tác quản lý và điều hành NSNN, phù hợp với chuẩn mực và thông lệquốc tế
Trang 14- Phân tích đánh giá thực trạng việc kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị tự chủ
tự chịu trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế, chỉ ra những ưu khuyết điểm,những tồn tại vướng mắc và nguyên nhân
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị tựchủ tự chịu trách nhiệm trong giai đoạn từ nay đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác chỉ đạo kiểm soát chi thườngxuyên NSNN đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế
* Phạm vi nghiên cứu: Văn phòng KBNN Thừa Thiên Huế và các đơn vị sử
dụng ngân sách trên địa bàn
* Thời gian khảo sát thực tế: năm 2013 – 2015; đề xuất giải pháp cho giai
đoạn 2016 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Tài liệu thứ cấp: từ các cơ quan ban ngành trung ương, địa phương và tại vănphòng KBNN Thừa Thiên Huế
- Tài liệu sơ cấp:
+ Sử dụng các phương pháp điều tra bằng cách chọn mẫu để phỏng vấn các
đối tượng liên quan Bao gồm:
* Kế toán giao dịch thuộc 70 đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế
* 40 cán bộ KBNN Thừa Thiên Huế Trong đó bao gồm kế toán viên phòng
Kế toán nhà nước, Kế toán các huyện, thị xã và các phòng Kiểm soát chi, phòngThanh tra kiểm tra là những phòng có liên quan đến công tác thực hiện nhiệm vụkiểm soát chi NSNN
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Số liệu thu thập sẽ được xử lý trên phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0,
sử dụng thang đo Likert (1 - Rất không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 – Đồng ý một
phần; 4 – Đồng ý; 5 - Rất đồng ý Bao gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Th ống kê mô tả: Tần suất(Frequencies), phần trăm(Percent), giá trị trung
bình (Mean)
- Ki ểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: Kiểm
định nhằm loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình
nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo,luận văn được chia làm 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1 Cơ sở khoa học của kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm.
Chương 2 Thực trạng việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị tự
chủ tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế.
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM1.1 Tổng quan về chi Ngân sách nhà nước và kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
1.1.1 Khái quát về chi Ngân sách nhà nước
“Chi NSNN là những khoản chi tiêu do Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quĩ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nước và thực hiện chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước” [Luật NS 2002].
Chi NSNN là sự phối hợp giữa quá trình phân phối (quá trình phân chia kinhphí NSNN để hình thành các quỹ trước khi đưa vào sử dụng) và quá trình sử dụngkinh phí NSNN (quá trình trực tiếp chi dùng các khoản tiền cấp phát từ NSNNkhông phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng)
Chi NSNN gắn chặt với bộ máy hoạt động của Nhà nước và những nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm nhận Quy mô tổ chức bộ máy nhà nước,khối lượng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận vớitổng mức chi NSNN
Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu,nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN, ở Việt Nam là Quốc hội
Các khoản chi NSNN thường được xem xét trên tầm vĩ mô, có nghĩa là cáckhoản chi NSNN phải được xem xét một cách toàn diện dựa vào mức độ hoàn thànhcác mục tiêu kinh tế - xã hội mà các khoản chi đó đảm nhiệm
Các khoản chi NSNN thường mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp Đặc
điểm này giúp chúng ta phân biệt giữa các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng,
các khoản chi cho hoạt động kinh doanh,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khácnhư tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc lĩnh vựctiền tệ.
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theonhững tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi Có nhiều tiêu thức đểphân loại các khoản chi NSNN, nói chung có những tiêu thức phân loại chủ yếusau:
- C ăn cứ vào mục đích kinh tế - xã hội của các khoản chi, thì chi NSNN được chia thành chi cho tiêu dùng và chi cho tích luỹ.
+ Chi cho tiêu dùng: là khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất trực tiếp,
nhưng nhằm duy trì các hoạt động của Nhà nước, tạo ra các sản phẩm có giá trị tinhthần, đảm bảo duy trì các hoạt động xã hội, an ninh, quốc phòng, có tác động giántiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chi cho tiêu dùng gồm có: chi sự nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp văn xã, chiquản lý hành chính Nhà nước, chi an ninh quốc phòng, chi tiêu dùng khác
+ Chi cho tích luỹ: là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất và tiềm lực cho
nền kinh tế, tác động trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội
Chi cho tích luỹ gồm có: Chi xây dựng cơ bản, chi cấp vốn lưu động cho cácdoanh nghiệp Nhà nước, Chi dự trữ Nhà nước, các khoản chi tích luỹ khác
- C ăn cứ vào lĩnh vực chi, có thể chia các khoản chi theo các loại
+ Chi cho y tế
+ Chi cho giáo dục
+ Chi cho phúc lợi
+ Chi quản lý Nhà nước
+ Chi đầu tư kinh tế.
- C ăn cứ theo yếu tố, có thể chia các khoản chi thành các loại: Chi thường
xuyên, Chi đầu tư và chi trả khác.
+ Chi thường xuyên: là các khoản chi tiêu dùng cho tiêu dùng hiện tại gồm
tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng của các tổ chức sự nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18+ Chi đầu tư: là khoản chi tiêu dùng trong tương lai Các khoản chi này làm
tăng cơ sở vật chất của quốc gia và góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế
+ Các khoản chi khác: là các khoản chi trả nợ gốc, chi cho vay.
- C ăn cứ theo chức năng của Nhà nước thì có thể chia các khoản chi thành
các lo ại: Chi nghiệp vụ và chi phát triển.
+ Chi nghiệp vụ: là các khoản chi lương, tiền công, trả nợ, hỗ trợ và chuyển giao;
hưu trí và thâm niên; cung cấp và dịch vụ; trợ cấp và trợ giá, chi khác
+ Chi phát triển: chi an ninh, quốc phòng, chi các dịch vụ xã hội, chi quản lý
hành chính
1.1.2 Khái quát về đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm
Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm là đơn vị được trao quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình nhưng không vượt quá mức khung do Nhà nước quy định.
Các đơn vị sự nghiệp được chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự
chủ, bao gồm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (kể cả nguồn NSNN
đấu thầu, đặt hàng), nguồn thu phí theo quy định được để lại chi và nguồn thu hợppháp khác, để chi thường xuyên
Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mứcchi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Đối với một số định mức, tiêu chuẩn quy định mang tính chất chung cho khối
cơ quan nhà nước, thì các đơn vị sự nghiệp công cũng phải tuân thủ, như tiêu chuẩn,định mức sử dụng xe ô tô; nhà làm việc; trang bị điện thoại; chế độ công tác phínước ngoài; tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế
Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền, căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù
hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Tạo điều kiện khuyến khích các đơn vị tự chủ toàn diện về chi thường xuyên
và chi đầu tư, đơn vị được chủ động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; sau khi danh mục dự án đầu tư được phê duyệt,đơn vị được quyết định dự án đầu tư; được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước
hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tíndụng theo quy định Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trívốn cho các dự án đầu tư đang thực hiện, các dự án đầu tư khác theo quyết định củacấp có thẩm quyền
* Chi thường xuyên; gồm:
+ Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;+ Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
+ Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với NSNN,trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy
định của pháp luật)
* Nội dung chi thường xuyên, bao gồm:
+ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân : tiền lương, tiền công, phụ cấp lương,các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh
toán khác cho cá nhân theo quy định;
+ Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư
văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí trong nước, chicho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt
Nam (phần bố trí trong định mức chi thường xuyên), chi phí thuê mướn, chi nghiệp
vụ chuyên môn của từng ngành, mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
* Chi không thường xuyên; gồm:
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảosát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy
định;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.1.3 Quản lý chi Ngân sách nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm
1.1.3.1 Khái niệm quản lý chi Ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan;
sử dụng hệ thống các phương pháp tác động đến hoạt động chi NSNN, nhằm phục
vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước đảm nhận.
Đối tượng quản lý chi NSNN là các khoản chi NSNN được bố trí để phục vụ
cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch
1.1.3.2 Đặc điểm quản lý chi Ngân sách nhà nước
Trên thực tế, mỗi nước có một cơ chế quản lý chi NSNN riêng, nhưng nóichung cơ chế quản lý chi NSNN có một số đặc điểm chủ yếu sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán Đây là đặc điểmquan trọng Nhìn nhận và đánh giá đúng đặc điểm này sẽ giúp Nhà nước và các cơquan chức năng đưa ra các cơ chế quản lý, điều hành chi NSNN đúng luật, đảm bảo
có hiệu quả và công khai Mọi Nhà nước đều quản lý chi NSNN bằng luật
- Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, nhưng biện pháp quantrọng nhất là biện pháp tổ chức - hành chính Biện pháp này tác động vào đối tượngquản lý theo 2 hướng:
+ Chủ thể quản lý ban hành các văn bản pháp quy quy định tính chất, mụctiêu, quy mô, cơ cấu tổ chức, điều kiện thành lập, mối quan hệ trong và ngoài tổchức
+ Chủ thể quản lý đưa ra các quyết định quản lý buộc cấp dưới và cơ quanthuộc phạm vi điều chỉnh phải thực hiện những nhiệm vụ nhất định
Đặc trưng của phương pháp quản lý hành chính là cưỡng chế đơn phương của
chủ thể quản lý Cưỡng chế bằng pháp luật là bản chất của Nhà nước Đặc điểm nàythể hiện rõ nét trong cơ chế quản lý chi NSNN ở Việt Nam NSNN Việt Nam làngân sách thống nhất, có sự phân công, phân cấp quản lý Trung ương thống nhấtviệc ban hành các cơ chế, chính sách về quản lý từ khâu lập, chấp hành, kế toán vàquyết toán chi NSNN
- Hiệu quả, chất lượng công tác quản lý chi NSNN khó đo được bằng các chỉtiêu định lượng và không đồng nghĩa với hiệu quả chi NSNN Nếu hiệu quả chiNSNN được so sánh kết quả đạt được với một số tiền mà Nhà nước bỏ ra cho côngviệc nào đó, thì hiệu quả công tác quản lý chi NSNN được thể hiện bằng việc sosánh giữa kết quả công tác quản lý chi NSNN thu được với số chi phí mà Nhà nước
đã chi cho công tác quản lý chi NSNN
1.1.3.3 Chu trình quản lý chi Ngân sách nhà nước
Chu trình quản lý chi NSNN được hiểu là quá trình quản lý chi NSNN Quátrình này được tiến hành từ khi lập dự toán, chấp hành chi cho đến khi quyết toánchi NSNN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Lập dự toán chi NSNN là quá trình: Lập dự toán chi, phân bổ dự toán chi và
giao dự toán chi NSNN Trong đó, lập dự toán chi NSNN là công việc khởi đầu, có
ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả của toàn bộ các khâu của quá trìnhquản lý chi NSNN Một dự toán chi NSNN đúng đắn, có cơ sở khoa học và cơ sởthực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nói chungcũng như tạo tiền đề cho việc quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các khoản chi NSNNsau này nói riêng
Chấp hành chi NSNN là quá trình: Sau khi dự toán chi NSNN được phê duyệt
(ở Việt Nam là Quốc Hội) và năm ngân sách được bắt đầu, thì việc thực hiện chiNSNN được triển khai Nội dung của quá trình này là bố trí cấp kinh phí của NSNNcho các nhu cầu đã được phê chuẩn Đồng thời những cơ quan quản lý Nhà nước
được pháp luật quy định có trách nhiệm kiểm soát mọi khoản chi NSNN đảm bảođúng dự toán, đúng chế độ hiện hành của Nhà nước Thực chất của quá trình chấp
hành chi NSNN là tổ chức cấp phát kinh phí sao cho có hiệu quả Việc chấp hànhchi NSNN thuộc về tất cả các pháp nhân và thể nhân dưới sự điều hành của Chínhphủ, trong đó có Bộ Tài chính
Quyết toán chi NSNN: là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi NSNN, nó
bao gồm các công việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN đã thực hiệntrong năm ngân sách và phải được Quốc hội phê chuẩn Thông qua quyết toán chiNSNN chúng ta có thể thấy bức tranh toàn cảnh về hoạt động KTXH của Nhà nướctrong năm ngân sách, hình dung được hoạt động chi NSNN với công cụ quản lý vĩ môcủa Nhà nước.Từ đó, rút ra được những kinh nghiệm cần thiết trong việc điều hành chiNSNN trong những năm sau
1.1.3.4 Nguyên tắc quản lý chi Ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc xuyên suốt trong chu trìnhquản lý chi NSNN, cụ thể là:
- Đối với khâu lập dự toán
+ Dự toán NSNN phải được xây dựng dựa trên các căn cứ khách quan và khoahọc như chiến lược, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; hệTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành; kết quả phântích việc chấp hành chi của những năm trước.
+ Việc xây dựng dự toán phải đảm bảo đúng trình tự, thời gian quy định vàphải chi tiết 4 nhóm mục chi chủ yếu:
Nhóm 1: Chi thanh toán cá nhân
Nhớm 2: Chi nghiệp vụ chuyên môn
Nhóm 3: Chi mua sắm và sữa chữa lớn Tài sản cố định
Nhóm 4: Chi khác
+ Chất lượng dự toán phải đảm bảo chi tiết với mục lục NSNN hiện hành, sát vớinhu cầu chi tiêu của các đơn vị thụ hưởng và phải được phản ảnh đầy đủ các khoản chitheo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Đối với khâu chấp hành chi Ngân sách nhà nước
+ NSNN phải đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu chi tiêu của các đơn vịthụ hưởng theo dự toán đã được duyệt
+ Mọi khoản chi NSNN được KBNN thanh toán trực tiếp cho người cung cấphàng hoá, dịch vụ và phải được KBNN kiểm soát trước khi thanh toán, chi trả.+ Phân định rạch ròi ranh giới trách nhiệm của người chuẩn chi là thủ trưởng
đơn vị và KBNN với tư cách là kế toán của Chính phủ
- Đối với khâu quyết toán Ngân sách nhà nước
+ Phản ánh trung thực, đầy đủ, chính xác mọi khoản chi theo mục lục NSNN(MLNSNN)
+ Đảm bảo trình tự, thủ tục và thời gian theo quy định
+ Phải được kiểm toán trước khi trình Quốc hội phê duyệt
1.1.4 Kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm
1.1.4.1 Khái niệm về kiểm soát chi Ngân sách nhà nước
Kiểm soát chi NSNN là quá trình những cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24định mức chi tiêu do Nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức
và phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn [Luật NSNN 2002].
Do yêu cầu của công cuộc đổi mới: Cùng với sự đổi mới cơ quản lý kinh tế
-tài chính Nhà nước, cơ chế quản lý kiểm soát chi NSNN cũng được đổi mới cho phùhợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý điều tiết của Nhànước Trong điều kiện hiện nay, khi NSNN còn hạn hẹp mà nhu cầu chi cho pháttriển kinh tế ngày càng tăng, thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN thực
sự đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và của cáccấp, các ngành Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việcthực hành tiêt kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển KTXH, chốngcác hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền
tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia; đồng thời góp phần nâng cao tráchnhiệm cũng như phát huy được vai trò trách nhiệm của các ngành, các cấp cũng nhưcác cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN Đặc biệt
là hệ thống KBNN sẽ thực sự chuyển sang kiểm soát, chi trả trực tiếp từng khoảnchi NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nướcgiao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính
Do hạn chế của cơ chế quản lý chi NSNN: Cơ chế quản lý cấp phát, thanh toán
của NSNN tuy đã được thường xuyên sửa đổi và hoàn thiện, nhưng vẫn chỉ quy
định được những vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc và vì vậy không thể bao
quát hết tất cả các hiện tượng nảy sinh trong quá trình thực hiện chi NSNN Do đó,
cơ quan tài chính, KBNN thiếu cơ sở pháp lý cần thiết để thực hiện kiểm tra, kiểmsoát từng khoản chi NSNN KBNN đã thực hiện chi trả trực tiếp đến từng đơn vị sửdụng kinh phí nhưng chưa phát huy hết vai trò kiểm tra, kiểm soát các khoản chiNSNN Hơn nữa, cùng với sự phát triển không ngừng của các hoạt động Kinh tế -
xã hội, hoạt động chi NSNN ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điều này cũnglàm cho cơ chế quản lý chi NSNN nhiều khi không theo kịp với sự biến động củahoạt động chi NSNN, chưa hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi tiêu còn xa rời vớithực tế, thiếu đồng bộ; chưa có một cơ chế quản lý chi phù hợp và chặt chẽ đối vớiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25một số lĩnh vực và đã tạo môi trường tham nhũng lý tưởng cho những kẻ thoái hoábiến chất; Công tác kế toán, quyết toán chưa được chặt chẽ, nghiêm túc Tình trạngnày đã tạo ra những kẻ hở trong cơ chế quản lý chi NSNN, từ đó một số đơn vị, cánhân tìm cách lợi dụng, khai thác kẻ hở của cơ chế quản lý nhằm tham ô, trục lợi, tưtúi, gây lãng phí tài sản và công quĩ của Nhà nước Từ thực tế như vậy đòi hỏi phải
có những cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình chi tiêu
để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của các đơn vị thụ
hưởng NSNN; đồng thời phát hiện những hạn chế, kẻ hở của cơ chế quản lý để cónhững kiến nghị nhằm chỉnh sửa, bổ sung kịp thời để cơ chế quản lý và kiểm soátchi ngày càng hoàn thiện hơn và chặt chẽ hơn
Do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: Các đơn vị thụ hưởng
NSNN thường có tư tưởng tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, khôngquan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán đã được duyệt.Các đơn vị thường lập hồ sơ khống, chưa có khối lượng công việc hoặc không đúngmục đích, không có trong dự toán được duyệt Vì vậy, cần thiết phải có một cơquan chức năng có thẩm quyền, có kỹ năng nghề nghiệp, địa vị và trách nhiệm pháp
lý nhằm thực hiện kiểm tra, kiểm soát và đưa ra kết luận đối với các khoản chi của
đơn vị có đảm bảo đúng đối tượng, mục đích hay không, thực sự khối lượng công
việc đó có thực hiện hay chưa, có đảm bảo đầy đủ và đúng các hồ sơ, chứng từthanh toán hay chưa Qua đó, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai sót;phòng ngừa các sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trong trong quá trình sử dụngkinh phí NSNN, đảm bảo mọi khoản chi của NSNN được tiết kiệm và có hiệu quả
Do tính đặc thù của các khoản chi NSNN: Các khoản chi NSNN thường
mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Nó thể hiện ở chỗ các đơn vị được NSNNcấp phát kinh phí sẽ không phải hoàn trả lại trực tiếp cho Nhà nước số kinh phí đósau thời gian sử dụng; cái mà họ “ hoàn trả” cho Nhà nước chính là “ kết quả côngviệc” được Nhà nước giao cho Tuy nhiên việc dùng các chỉ tiêu này để đánh giácác khoản chi NSNN trong một số trường hợp lại gặp khó khăn và không toàndiện Do vậy cần thiết phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiệnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của NSNN để đảm bảo cho việc trả tiền của Nhànước tương xứng với cái mà Nhà nước sẽ nhận được (tức là kết quả công việc docác đơn vị thụ hưởng thực hiện).
Do yêu cầu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và tài chính quốc tế:
Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, đặc biệt là mô hình của Cộng hoàPháp và khuyến nghị của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), thì việc kiểm tra, kiểm soát,thực hiện chi trả trực tiếp từ KBNN các khoản chi NSNN đến từng đối tượng sửdụng là rất cần thiết để đảm bảo yêu cầu, kỷ cương quản lý tài chính Nhà nước và
Quản lý cấp phát và thanh toán các khoản chi NSNN là trách nhiệm của cácngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc quản lý và sử dụng NSNN,
từ khâu lập, phân bổ, cấp phát, thanh toán đến quyết định chi tiêu NSNN, trong đó
hệ thống KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng Theo quy định: “Căn cứ vào dự
toán NSNN được giao, tiến độ triển khai công việc và điều kiện chi NSNN, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gởi KBNN nơi giao dịch kèm theo các tài liệu cần thiết theo chế độ quy định”, đồng thời, theo quy định: “Các đơn vị
sử dụng ngân sách và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN , chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và KBNN trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí ” Như vậy, KBNN là “đơn vị kiểm soát
cuối cùng” được Nhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của Nhànước ra khỏi quỹ NSNN
Thực hiện nhiệm vụ trên, KBNN chủ động bố trí vốn cho từng đơn vị KBNNtrực thuộc để chi trả đầy đủ, kịp thời và chính xác cho các cơ quan, đơn vị theo lệnhcủa cơ quan tài chính, theo yêu cầu rút dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách, trên
cơ sở dự toán NSNN được duyệt Bên cạnh đó, KBNN còn thường xuyên cải tiếnquy trình cấp phát, thanh tóan như mở rộng hình thức thanh toán liên kho bạc trongnội bộ hệ thống, thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán
song phương điện tử, cải tiến chế độ kế toán, đưa ứng dụng tin học vào xử lý nghiệp
vụ Từng bước thực hiện cấp phát, chi trả trực tiếp cho người được hưởng hoặcngười cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi NSNN
Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi NSNNtheo đúng mã chương, mã ngành, mã nội dung kinh tế của MLNSNN; đồng thời,cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết, phục vụ cho công tác chỉ đạo
và điều hành của các cơ quan Tài chính trong việc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chitiêu, đảm bảo thu-chi NSNN luôn được cân đối, việc điều hành quỹ NSNN đượcthuận lợi
Khi nhận được lệnh trả tiền của cơ quan Tài chính hay đơn vị thụ hưởng kinhphí ngân sách cấp, thì nhiệm vụ của KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phíNSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ,
định mức chi tiêu của Nhà nước Sự kiểm tra đó được KBNN tiến hành thông qua
việc xem xét các hồ sơ, tài liệu chi trên các phương diện như dự toán ngân sách
được duyệt, thẩm quyền chuẩn chi, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà
nước, Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy đơn vị, tổ chức kinh tế hay cơquan nhà nước sử dụng kinh phí ngân sách cấp không đúng mục đích, không cóhiệu quả hoặc không đúng chế độ nhà nước, thì KBNN sẽ từ chối cấp phát, thanhtoán Như vậy, trong quá trình cấp phát, thanh toán, KBNN không thụ động thựchiện theo các lệnh của cơ quan tài chính, đơn vị thụ hưởng ngân sách một cách đơnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28thuần, mà hoạt động tương đối độc lập và có sự tác động trở lại đối với các cơ quan,
đơn vị đó Thông qua đó, KBNN đảm bảo quá trình quản lý, sử dụng công quỹ quốc
gia được chặt chẽ hơn Vì vậy, không những hạn chế được tình trạng lãng phí, thấtthoát, tiêu cực, mà còn đảm bảo cho việc sử dụng NSNN đúng mục đích, hợp pháp,tiết kiệm và có hiệu quả, đồng thời, góp phần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiềnmặt trong thanh toán, đảm bảo sự ổn định lưu thông tiền tệ
Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN , KBNNcòn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNN theotừng địa bàn, từng cấp ngân sách và từng loại chi chủ yếu Rút ra những kết quả đã
đạt được, những tồn tại và nguyên nhân Từ đó, cùng với các cơ quan hữu quan
nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế thanh toán, chi trả và kiểm soát chi NSNN quaKBNN
1.2 Nội dung kiểm soát chi Ngân sách nhà nước
1.2.1 Nội dung kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm.
1.2.1.1 Khái niệm về chi thường xuyên và kiểm soát chi thường xuyên NSNN
- Chi thường xuyên NSNN: là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn
thường dưới một năm, chi để mua các hàng hoá và dịch vụ không lâu bền, thường
mang tính chất lặp đi lặp lại thường xuyên phục vụ các nhu cầu hoạt động thường xuyên của các tổ chức công [Luật NSNN 2002].
- Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để
đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về
lập pháp, hành pháp, tư pháp và dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước vẫn phảicung ứng
- Ki ểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN : là việc KBNN tiến hành
thẩm định, kiểm tra các khoản chi thường xuyên NSNN phù hợp với các chính sách,chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thứcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh toán các khoảnchi thường xuyên của NSNN.
1.2.1.2 Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
- KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNNN theo dự toán, chế độ,tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước
- Kho bạc thực hiện kiểm soát căn cứ vào các văn bản pháp luật về kiểm soát
chi thường xuyên NSNN
- KBNN có quyền từ chối cấp phát thanh toán nếu đơn vị sử dụng NSNNkhông chấp hành đúng theo quy định kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN
1.2.1.3 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN phải làm cho hoạt
động của NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền
kinh tế, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳngtrong quá trình điều hành NSNN
- Việc kiểm soát chi phải hết sức thận trọng, được thực hiện dần từng bước,vừa làm, vừa rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình kiểm soát chi phù hợp vớitình hình thực tế, đảm bảo tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, mặt kháckhông khắt khe, máy móc gây ách tắc, phiền hà cho các đơn vị sử dụng kinh phíNSNN các cấp
- Tổ chức bộ máy kiểm soát chi thường xuyên NSNN phải gọn nhẹ theo
hướng thu gọn đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính.Đồng thời phân định rõ trách nhiệm, vai trò và quyền hạn của các cơ quan quản lý
NSNN, các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN trong quá trình thực hiện chi
thường xuyên NSNN, đảm bảo sự công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát lẫn
nhau giữa những cơ quan, đơn vị đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán
và thống nhất với việc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN
1.2.1.4 Nguyên tắc quản lý, cấp phát và thanh toán các khoản chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chitrả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ,tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị
sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độngân sách, cấp ngân sách và MLNSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ,hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Namtheo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định
Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theo nguyên tắctrực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hànghóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, KBNN thựchiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN
Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN phát hiện cáckhoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của
cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN
thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định
1.2.1.5 Điều kiện cấp phát thanh toán các khoản chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
- Đã có trong dự toán chi NSNN năm được duyệt, trừ các trường hợp sau:
+ Vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sáchchưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan Tài chính và
KBNN tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi như: Chi lương và các khoản có tínhchất tiền lương; Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; Một số khoản chi cần thiết khác
để bảo đảm hoạt động của bộ máy, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình quốc gia; Chi bổ sung cân đốicho ngân sách cấp dưới.
+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao
+ Chi từ nguồn dự phòng ngân sách
+ Chi ứng trước dự toán NSNN năm sau theo quyết định của cấp có thẩmquyền
- Đúng chế độ tiêu chuẩn định mức:
+ Định mức tiêu chuẩn chỉ là giới hạn tối đa các mức chi tiêu cho một mục
đích cụ thể của đơn vị sử dụng NSNN được cơ quan chức năng có thẩm quyền ban
hành Định mức, tiêu chuẩn là căn cứ quan trọng để lập dự toán chi NSNN hàngnăm và là căn cứ để kiểm soát chi NSNN của KBNN
+ Đối với những khoản chi chưa có định mức tiêu chuẩn được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt thì KBNN căn cứ vào dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếpcủa đơn vị dử dụng NSNN phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cônglập và Cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước thì KBNN căn cứvào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Đã được chuẩn chi:
Chuẩn chi là đồng ý chi, cho phép chi, hoặc quyết định chi trong quản lý và
điều hành NSNN Khi kiểm soát hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm soát việc quyếtđịnh chi của chủ tài khoản đối với bất kỳ khoản chi nào hay còn gọi là kiểm tra lệnh
chuẩn chi
Đối với các khoản chi được cơ quan tài chính cấp trực tiếp bằng “Lệnh chi
tiền”; cơ quan Tài chính có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất củatừng khoản chi bảo đảm các điều kiện cấp phát NSNN theo quy định KBNN cóTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32trách nhiệm thanh toán, chi trả cho đơn vị sử dụng NSNN theo nội dung ghi trong
“Lệnh chi tiền” của cơ quan Tài chính
- Có đầy đủ hồ sơ chứng từ: Mỗi khoản chi đều phải lập theo mẫu chứng từ đã
được quy định KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ
chứng từ thanh toán trước khi thanh toán, chi trả kinh phí NSNN cho đơn vị hưởng
1.2.1.6 Hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
* Chi tr ả theo hình thức rút dự toán từ KBNN
- Đối tượng:
+ Cơ quan hành chính nhà nước;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp được NSNN hỗ trợ kinh phí thường xuyên;
+ Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Quy trình:
+ Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử
dụng ngân sách lập và gửi hồ sơ thanh toán theo quy định đến KBNN nơi giao dịch
để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
+ KBNN kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ của đơn vị sử dụng ngân sách theo
quy định nếu đủ điều kiện theo quy định, thì thực hiện chi trả trực tiếp cho ngườihưởng lương và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng
ngân sách
+ Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán từ KBNN , KBNN thựchiện chi cho đơn vị sử dụng NSNN đảm bảo các khoản chi đáp ứng các điều kiệnchi NSNN theo quy định và hạch toán theo đúng quy định của MLNSNN hiện hành
* Chi tr ả theo hình thức lệnh chi tiền
- Đối tượng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm:
+ Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường
xuyên với NSNN;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33+ Chi trả nợ nước ngoài;
+ Chi cho vay của NSNN;
+ Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ, nộidung chỉ rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính
+ Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính
- Quy trình chi trả theo hình thức lệnh chi tiền
+ Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất
và kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toánchi trả ngân sách theo quy định; ra lệnh chi tiền gửi KBNN để chi trả cho đơn vị sửdụng ngân sách
+ KBNN thực hiện xuất quỹ ngân sách và chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sáchtheo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính
1.2.2 Phương thức chi trả các khoản chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm
Việc chi trả kinh phí NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN được thực hiện theonguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương và người cungcấp hàng hóa, dịch vụ Đối với các khoản chi chưa có điều kiện thực hiện việc chitrả trực tiếp, KBNN tạm ứng hoặc thanh toán cho đối tượng thụ hưởng qua đơn vị
sử dụng ngân sách Các phương thức chi trả cụ thể như sau:
1.2.2.1 Tạm ứng chi thường xuyên NSNN
Tạm ứng là việc chi trả các khoản chi NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN trong
trường hợp khoản chi NSNN của đơn vị sử dụng NSNN chưa có đủ hóa đơn, chứng
từ theo quy định do công việc chưa hoàn thành
- Tạm ứng bằng tiền mặt:
+ Các khoản chi thanh toán cá nhân như: tiền lương; tiền công; phụ cấp lương;học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi cho cán bộ xã, thôn,bản đương chức; chi về công tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương
hưu và trợ cấp xã hội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân.(Trừ trường hợp chi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34thanh toán cá nhân cho các đối tượng hưởng lương từ NSNN thuộc diện bắt buộc
phải thanh toán bằng chuyển khoản)
+ Chi một số nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và
Ban Cơ yếu Chính phủ, bao gồm: mật phí; chi nuôi phạm nhân, can phạm và các
nhu cầu chi thường xuyên khác bằng tiền mặt
+ Chi mua lương thực dự trữ (chỉ bao gồm phần do cơ quan Dự trữ Quốc gia
thu mua trực tiếp của dân; không bao gồm phần mua qua các Tổng công ty, công ty
lương thực được thanh toán bằng chuyển khoản)
+ Các khoản chi của đơn vị giao dịch có giá trị nhỏ không vượt quá 5 triệu
đồng đối với một khoản chi; các khoản chi khác của đơn vị giao dịch cho các đơn vị
cung cấp hàng hóa, dịch vụ không có tài khoản tại ngân hàng, trừ những khoản chicho những công việc cần phải thực hiện đấu thầu theo chế độ quy định
- Tạm ứng bằng chuyển khoản: Chi mua vật tư văn phòng; Chi hội nghị; Chi
thuê mướn (thuê nhà, thuê đất, thuê thiết bị ); Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của
từng ngành; Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo
dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên; Một số khoản
chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy của đơn vị sử dụng NSNN
- Mức tạm ứng:
Đối với những khoản chi thanh toán theo hợp đồng, mức tạm ứng theo quyđịnh tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng NSNN và nhà cung cấp hàng hóa,
dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó (trừ
trường hợp thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng phải nhập khẩu mà
trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn và các trường hợp đặcthù khác có hướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền, việc thanh toán được thựchiện trong phạm vi dự toán được giao và theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụngNSNN và nhà cung cấp); đối với những khoản chi không có hợp đồng, mức tạm
ứng thực hiện theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, phù hợp với tiến độ thực
hiện và trong phạm vi dự toán được giao
- Trình tự, thủ tục tạm ứng:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng khoản
chi tạm ứng theo quy định kèm theo giấy rút dự toán NSNN (tạm ứng), trong đóghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ giải quyết và theo dõi khi thanhtoán tạm ứng
KBNN kiểm soát hồ sơ, chứng từ, nếu đảm bảo theo quy định thì làm thủ tụctạm ứng cho đơn vị
- Thanh toán tạm ứng: Thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang thanh
toán khi khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh toán
Đối với những khoản chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hoàn thành và đủ hồ sơ,
chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng vớiKBNN chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau
Đối với những khoản chi tạm ứng bằng chuyển khoản: các khoản không có
hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngânsách phải thanh toán tạm ứng với KBNN chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau
Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay sau khi thanh toán lần cuối hợp đồng
và kết thúc hợp đồng, các đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ tục thanh toán tạm
ứng với KBNN
Tất cả các khoản đã tạm ứng (kể cả tạm ứng bằng tiền mặt và bằng chuyểnkhoản) để chi theo dự toán NSNN đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm chưa đủ hồ
sơ, thủ tục thanh toán được xử lý theo quy định
1.2.2.2 Thanh toán trực tiếp chi thường xuyên NSNN
Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho đơn vị sửdụng NSNN hoặc cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hoàn thành,
có đủ các hồ sơ chứng từ thanh toán trực tiếp theo quy định
+ Các khoản chi tiền lương; chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên;chi trả dịch vụ công (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền vệ sinh)
+ Các khoản chi có đủ hồ sơ chứng từ chi NSNN theo quy định về hồ sơ thanhtoán trực tiếp quy định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Mức thanh toán: Mức thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp
lệ, trong phạm vi dự toán NSNN được giao và còn đủ số dư dự toán để thực hiệnthanh toán
- Trình tự, thủ tục thanh toán trực tiếp: Đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN hồ
sơ, tài liệu liên quan đến từng khoản chi theo quy định kèm theo giấy rút dự toán
NSNN (thanh toán), trong đó ghi rõ nội dung thanh toán để KBNN có căn cứ giảiquyết và hạch toán kế toán
KBNN kiểm soát, nếu đảm bảo theo quy định thì thực hiện thanh toán trựctiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc qua đơn vị sử dụng ngân sách
1.2.2.3 Tạm cấp kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toánNSNN chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, Cơ quan tài chính
và KBNN thực hiện tạm cấp kinh phí NSNN cho các nhiệm vụ chi
Sau khi dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, KBNN thực hiệngiảm trừ khoản tạm cấp vào loại, khoản chi ngân sách được giao của đơn vị sử dụng
ngân sách Trường hợp giao dự toán không đúng với loại, khoản đã được cấp,
KBNN thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài chính
Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình quân 1 tháng của
năm trước
1.2.3.4 Chi ứng trước dự toán cho năm sau
Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện
chi ứng trước cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định
KBNN thực hiện việc thu hồi vốn ứng trước theo dự toán thu hồi của cơ quanphân bổ dự toán NSNN.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 371.3 Quy trình và những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm
1.3.1 Quy trình nghiệp vụ
1.3.1.1 Quy trình nghiệp vụ chi Ngân sách nhà nước theo hình thức rút
dự toán, chi từ tài khoản tiền gửi
Bước 2 Chuyển trả (nếu có) Bước 1
Chuyển trả
Bước 6 Trao đổi (nếu có)
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ chi NSNN theo hình thức rút dự toán
Bước 1- Ki ểm soát hồ sơ, chứng từ kế toán của đơn vị -Kế toán viên (KTV)
phụ trách đơn vị
- KTV có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi đã đủ điều kiện thanh
toán theo quy định (gồm các giấy tờ liên quan: hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch
vụ, hoá đơn thanh toán, bảng kê chứng từ thanh toán, …), các văn bản có liên quan:+ Không thực hiện kiểm soát chi đối với các khoản chi có tính bảo mật của các
đơn vị thuộc khối an ninh, quốc phòng
+ Trường hợp đơn vị rút tiền mặt: KTV thực hiện kiểm soát các khoản chi bằng
Đơn vị SDNS
Kế toán viên
Kế toán bảo quản lưu trữ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38tiền mặt theo quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN
- Trường hợp hồ sơ, chứng từ của đơn vị không đảm bảo yếu tố pháp lý theo
quy định: KTV trả lại cho đơn vị
- Kiểm tra số dự toán còn được sử dụng của đơn vị, nếu đủ thì thực hiện thanh toán
cho đơn vị; không đủ thanh toán, KTV chuyển trả Hồ sơ và nêu rõ lý do cho đơn vị
- Nhập chứng từ vào chương trình Tabmis và kýtênvàotừngl ênchứngtừvàchuyểnkếtoántrưởng(KTT) (hoặ ngườiủyquyền)toànbộchứn từgiấyđãnhập
vàđệtrìnhphêduyệttrênhệthố gTabmis
Bước 2- Ki ểm soát hồ sơ, chứng từ kế toán của đơn vị - Kế toán trưởng
- Kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp và các điều kiện thanh toán của hồ sơ chứng
từ kế toán
Ki ểm soát việc hạch toán trên hệ thống
- Kiểm soát bút toán đã hạch toán trên máy tính khớp đúng với bút toán ghitrên chứng từ giấy; các thông tin khác khớp đúng với thông tin ghi trên chứng từgiấy của đơn vị, thì phê duyệt chứng từ trên hệ thống; Trường hợp KTV chưa nhậpvào máy tính, KTT chuyển trả lại hồ sơ, chứng từ của đơn vị cho KTV và từ chốiphê duyệt để KTV sửa lại các thông tin trên máy tính
Bước 3- Trình ký giám đốc - KTV phụ trách đơn vị
- Đối với các chứng từ kế toán theo quy định phải có chữ ký của Giám đốc:sau khi KTT ký kiểm soát trên chứng từ giấy và ký trên hệ thống, KTV trình Giám
đốc (hoặc người ủy quyền) ký duyệt
Bước 4- Kiểm soát hồ sơ - Giám đốc KBNN
- Giám đốc (hoặc người ủy quyền) kiểm soát các yếu tố pháp lý của hồ sơchứng từ, nếu đủ điều kiện và chứng từ đã có đủ chữ ký của KTV, KTT, Giám đốcthực hiện:
+ Ký vào các liên chứng từ theo quy định
- Trường hợp phát hiện các yếu tố không phù hợp: Giám đốc yêu cầu KTV,KTT giải thích hoặc cung cấp đầy đủ các chứng từ liên quan để chứng minh tính
đúng đắn của hồ sơ, chứng từ thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Bước 5-Đóng dấu và luân chuyển chứng từ- KTV phụ trách đơn vị
Đối với chứng từ hạch toán trên phân hệ Quản lý chi, sau khi áp thanh toán
trên phân hệ Quản lý chi :
+ Chuyển chứng từ lĩnh tiền mặt cho Thủ quỹ theo đường nội bộ
+ Chuyển chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho KTV làm nhiệm vụ thanhtoán với ngân hàng
+ Chuyển chứng từ thanh toán qua Liên kho bạc cho KTV làm nhiệm vụ thanhtoán LKB
Đối với chứng từ hạch toán trên phân hệ sổ cái:
+ Chứng từ chuyển tiền trong nội bộ 01 đơn vị KBNN: KTV xếp vào tập riêng
để xử lý cuối ngày
+ Chuyển chứng từ thanh toán cho KTV làm thanh toán Liên kho bạc
Đối chiếu số liệu và tách chứng từ kế toán
Trường hợp rút dự toán kinh phí bằng tiền mặt
+ 01 liên lưu kèm Bảng liệt kê chứng từ theo thứ tự hạch toán
Trường hợp rút dự toán kinh phí bằng chuyển khoản
+ 01 liên lưu kèm Bảng liệt kê chứng từ theo thứ tự hạch toán
+ 01 liên báo Nợ cho đơn vị trả tiền
+ 01 liên báo Có cho đơn vị nhận tiền (Trường hợp đơn vị nhận tiền mở tài
khoản cùng kho bạc với đơn vị chuyển)
Bước 6- Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán - KTV
- Đóng chứng từ ngày theo quy định hiện hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 401.3.1.2 Quy trình nghiệp vụ chi NSNN theo hình thức Lệnh chi tiền Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế
Bước 2 Chuyển trả (nếu có) Bước 1
Bước 6 Trao đổi (nếu có)
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ chi NSNN theo hình thức lệnh chi tiền
Bước 1 – Nhận Lệnh chi tiền - Kế toán viên
- Kiểm tra việc nhập Lệnh chi tiền (LCT) theo đúng phân hệ quy định, nếuphù hợp, KTV thực hiện phê duyệt LCT trên hệ thống
- Trường hợp phát hiện sai sót:
+ KTV từ chối chấp nhận và trả lại Cơ quan Tài chính (CQTC) (ghi rõ nộidung từ chối)
+ Sau khi được CQTC chuẩn hóa lại chứng từ LCT và chuyển sang KBNN ,
KTV kiểm tra lại và chấp nhận LCT trên hệ thống
- KTV thực hiện in LCT phục hồi (bằng giấy) từ hệ thống
- KTV trình KTT ký LCT phục hồi và phê duyệt LCT trên hệ thống
Bước 2- Phê duyệt LCT - Kế toán trưởng
- Phê duyệt LCT trên hệ thống và ký phục hồi do KTV in từ Chương trình
Cơ quan tài chính
Kế toán viên
Kế toán bảo quản lưu trữ
Trường Đại học Kinh tế Huế