Từ đó, vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ xuất phát từnhu cầu sản xuất nữa mà còn xuất phát từ chính nhu cầu của con người, điều đó sẽtạo điều kiện tốt cho việc nâng cao
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tại Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Thanh Hóa” này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc,chú thích
Tác giả
Hà Thị Yến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới tất cả những cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình họctập và nghiên cứu đề tài
Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong suốt khoá học
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tài Phúc, người đãhướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học kinh tế Huế; cácKhoa, Phòng ban chức năng đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Co-opbankThanh Hóa; các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp những tàiliệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệttình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Trân trọng cảm ơn!
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: HÀ THỊ YẾN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2014-2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Tên đề tài:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt, quyết định sự phát triển của mọi nềnkinh tế.Ngày nay trước yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yếu tố conngười thực sự trở thành nhân tố quyết định, một điều kiện tiên quyết của mọi giảipháp để phát triển kinh tế xã hội Trong các tổ chức cũng vậy, nguồn nhân lực làyếu tố cơ bản trong việc quyết định sự phát triển của một tổ chức
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết và thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề
tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt
Nam- Chi nhánh Thanh Hóa” làm luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn
đóng góp vào sự phát triển chất lượng nhân viên tại Co-opbank Thanh Hóa
2 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu của mình, tôi đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chấtlượng nguồn nhân lực, phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ nhân viên tại Co-opbank Thanh Hóa hiện nay Tổng hợp, thống kê các số liệu sơ cấp , tiến hành phântích và đánh giá chất lượng đội ngũ nhân viên hiện tại; các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng nhân viên; Đánh giá của nhân viên về chất lượng đội ngũ nhân viên các mặt:trình độ, kỹ năng, chất lượng… Số liệu thứ cấp được Co-opbank Thanh Hóa cung cấp
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhân viên của Co-opbank Thanh Hóatrong giai đoạn 2012-2014 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhânviên của Co-opbank Thanh Hóa đến năm 2020
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 NGUỒN NHÂN LỰC 4
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 4
1.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực 6
1.1.3 Chức năng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngân hàng 7
1.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 8
1.2.1 Công tác tuyển dụng 8
1.2.2 Công tác phân công lao động và thăng tiến cho người lao động 9
1.2.3 Công tác tiền lương và thu nhập 11
1.2.4 Chế độ và chính sách đãi ngộ nhân lực 12
1.2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 12
1.3 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 13
1.3.1 Hoạt động của Ngân hàng thương mại 13
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.3.2 Nội dung của nâng cao chất lượng nhân viên trong ngân hàng thương mại… 16
1.3.3 Yêu cầu về chất lượng nhân viên ngân hàng thương mại……… ………….…19
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 19
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số ngân hàng trên thế giới 19 1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số ngân hàng ở Việt Nam 21 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NA - CHI NHÁNH THANH HÓA 26
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa27 2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá 28
2.1.4 Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam– Chi nhánh Thanh Hóa 32 2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA 36
2.2.1 Qui mô, cơ cấu nhân viên của Chi nhánh 36
2.2.1.1 Cơ cấu nhân viên của Chi nhánh 36
2.2.1.2 Cơ cấu lao động chính thức theo giới tính, độ tuổi và tính chất công việc 38
2.2.2 Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và lý luận chính trị của nhân viên 41
2.2.3 Kinh nghiệm công tác và sức khỏe 44
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA 45
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng 45
2.3.1.1 Nhân tố tuyển dụng 45
2.3.1.2 Nhân tố luân chuyển và thăng tiến 50
2.3.1.3 Nhân tố tiền lương 54
2.3.1.4 Nhân tố chế độ và chính sách đãi ngộ tại Chi nhánh 55
2.3.1.5 Nhân tố đào tạo và bồi dưỡng 56
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.3.2 Đánh giá của nhân viên về chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội
ngũ nhân viên 59
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA 66
2.4.1 Kết quả đạt được 66
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng đội ngũ nhân viên của Chi nhánh 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CN THANH HÓA 70
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG HỢP TÁC – CHI NHÁNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 70
3.1.1 Những cơ hội, thách thức 70
3.1.2 Định hướng phát triển của Chi nhánh trong giai đoạn 2015 - 2020 74
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA 75
3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch cán bộ 75
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng 76
3.2.3 Các giải pháp bố trí sử dụng lao động 78
3.2.4 Đổi mới chính sách tiền lương 80
3.2.5 Đổi mới chế độ phân phối tiền thưởng 80
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện về công tác đào tạo và phát triển 81
3.2.7 Các biện pháp tạo động lực làm việc 83
3.2.8 Tạo môi trường làm việc thân thiện và xây dựng văn hoá công sở của Chi nhánh 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 85
2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85
2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 86
2.3 Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác – Chi nhánh Thanh Hóa 88
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 89PHỤ LỤC 91BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA
3 Co-opbank Thanh Hóa Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam-Chi nhánh
Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Co-opbank Thanh Hóa 299
Sơ đồ 2.2 Quy trình tuyển dụng nhân sự của Chi nhánh 48
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng biến động số lượng lao động của Chi nhánh giai đoạn
2012-2014 38
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động chính thức theo giới tính, độ tuổi và tính chất công việc của Chi nhánh giai đoạn 2012 - 2014 40
Bảng 2.3: Trình độ nhân viên chính thức của Chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014 42
Bảng 2.4: Trình độ ngoại ngữ và tin học của nhân viên Chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014 43
Bảng 2.5: Trình độ lý luận chính trị nhân viên Chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014 44
Bảng 2.6: Kinh nghiệm công tác và tình hình sức khỏe nhân viên 45
Bảng 2.7: Tình hình tuyển dụng nhân viên giai đoạn 2012 - 2014 50
Bảng 2.8: Bảng lãnh đạo Chi nhánh giai đoạn 2012-2014 53
Bảng 2.9: Bố trí nhân viên tại các bộ phận của Chi nhánh năm 2014 53
Bảng 2.10: Thu nhập bình quân của nhân viên giai đoạn 2012 - 2014 55
Bảng 2.11: Kinh phí chi cho công tác chế độ và đãi ngộ giai đoạn 2012- 2014 56
Bảng 2.12: Tình hình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2012 – 2014 59
Bảng 2.13: Đánh giá của NV về chính sách tuyển dụng 61
Bảng 2.14: Đánh giá của NV về chính sách luân chuyển, thăng tiến 62
Bảng 2.15: Đánh giá của NV về chính sách tiền lương 63
Bảng 2.16: Đánh giá của NV về chính sách đãi ngộ 64
Bảng 2.17: Đánh giá của cán bộ nhân viên về chính sách đào tạo và bồi dưỡng 65
Bảng 3.1: Kế hoạch hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2015-2020 74
ĐVT: Người
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hộiđang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vậtliệu đang giảm dần vai trò của nó thì nhân tố tri thức của con người ngày càngchiếm vị trí quan trọng
Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt, quyết định sự phát triển của mọi nềnkinh tế Ngày nay trước yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yếu tố conngười thực sự trở thành nhân tố quyết định, một điều kiện tiên quyết của mọi giảipháp để phát triển kinh tế xã hội Trong các tổ chức cũng vậy, nguồn nhân lực làyếu tố cơ bản trong việc quyết định sự phát triển của một tổ chức
Một trong những nhân tố mang tính quyết định sự phát triển của toàn bộ nềnkinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng là nhân tố con người Con người là nhân
tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồnsáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hóa, dịch vụ vàkiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó
Nguồn nhân lực có một vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra kết quả củaquá trình lao động trong mọi doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn thành công thìđiều đầu tiên là phải giúp các cá nhân trong doanh nghiệp nhận thức được ý nghĩacủa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng của nó đối với chính bảnthân họ Từ đó, vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ xuất phát từnhu cầu sản xuất nữa mà còn xuất phát từ chính nhu cầu của con người, điều đó sẽtạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng nhân viên trong doanh nghiệp
Trong hoạt động ngân hàng cũng vậy, trong các yếu tố vật chất cấu thành nênhoạt động của ngân hàng như vốn, trụ sở làm việc, trang thiết bị, nhân lực và môitrường thì nhân lực là yếu tố quyết định
Đặc biệt trong một ngành kinh tế phát triển nhờ qui mô và tri thức như ngânhàng thì nguồn nhân lực càng có vai trò quan trọng Trong quá trình chuyển sang
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13nền kinh tế thị trường, nhân lực của ngân hàng cần có sự thay đổi cơ bản cả lượng
và chất thì hệ thống ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển
Sau hơn 14 năm thành lập (01/10/2001) đội ngũ nhân viên của Co-opbankThanh Hóa từ một Quỹ khu vực Thanh Hóa (năm 1998) sau này là Quỹ tín dụngtrung ương với quy mô nhỏ, số lượng nhân viên ít Sau khi chuyển đổi thành Co-opbank Thanh Hóa (2013) với quy mô hoạt động lớn thì gặp nhiều bất cập về chấtlượng nhân viên: số lượng, chất lượng Để Co-opbank Thanh Hóa phát triển và trởnên vững mạnh hơn thì cần phải tìm ra giải pháp về chất lượng nhân viên để đápứng được nhu cầu đó
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết và thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề
tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt
Nam- Chi nhánh Thanh Hóa” làm luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn
đóng góp một phần công sức nhỏ bé nhằm phát triển chất lượng nhân viên tại opbank Thanh Hóa nói riêng và Co-opbank nói chung
Co-2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhân viên củaCo-opbank Thanh Hóa, tìm ra những giải pháp chủ yếu nhằm đề xuất các biện phápkhả thi nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên của chi nhánh đến năm 2020
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đềliên quan đến chất lượng của đội ngũ nhân viên tại ngân hàng, mà cụ thể là Co-opbank Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14b Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu chủ yếu về chất lượng đội ngũ nhân viên của Co-opbank Thanh Hóa
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng đội ngũ nhân viên, công tác nângcao chất lượng đội ngũ nhân viên của chi nhánh qua các năm từ năm 2012-2014
- Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu được tập trung vào các vấn
đề số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ nhân viên và các chính sách liên quan đến nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tạiCo-opbank Thanh Hóa
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê: Được sử dụng để nghiên cứumột số chỉ tiêu về chất lượng NV
- Phương pháp điều tra: Điều tra là phương pháp phổ biến trong công tácnghiên cứu hiện nay, luận văn đã sử dụng một trong những loại hình điều tra thôngdụng đó là phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra với những câu hỏi đã chuẩn bịtrước nhằm thu thập ý kiến của NV trong Co-opbank Thanh Hóa về những vấn đềnghiên cứu
- Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp tham khảo các tài liệu liênquan về các số liệu thống kê, các bài viết khoa học để làm rõ nội dung nghiên cứu
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các bảng danh mục - phụ lục, danh mục tàiliệu tham khảo nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ nhân viên trong
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ nhân viên Ngân hàng Hợp tác xã
Việt Nam- Chi nhánh thanh Hóa
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tại Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
NHÂN VIÊN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triểnkinh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người … Trongcác nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyếtđịnh đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay.Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đạinhưng không có những con người có trình độ, đủ khả năng khai thác các nguồn lực
đó thì khó có khả năng để đạt được sự phát triển như mong muốn
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực:
Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự pháttriển của mỗi cá nhân và của đất nước”
Ngân hàng thế giới cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người baogồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân Như vậy, ở đây nguồnlực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác:vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên
Theo tổ chức lao động quốc tế thì nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn
bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực đượchiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức laođộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó,nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩahẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triểnkinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng thamgia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy độngvào quá trình lao động.
Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độtuổi quy định có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực được biểu hiện trênhai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theoquy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chấtlượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề củangười lao động
Theo như trong nước: Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và có thể lượng hóađược trong công tác kế hoạch hóa của nước ta được quy định là một bộ phận củadân số, bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quyđịnh của Bộ luật lao động Việt Nam (nam đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ đủ 15 tuổiđến hết 55 tuổi)
Trên cơ sở đó, các nhà khoa học Việt Nam đã xác định nguồn nhân lực haynguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động và lao động dự trữ Trong đó lựclượng lao động được xác định là người lao động đang làm việc và người trong độtuổi lao động có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp) Lao động
dự trữ bao gồm học sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưngkhông có nhu cầu lao động
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của kinh tế chính trị có thể hiểu:
Nguồn nhân lực: là tổng hoà thể lực và trí lực (trí lực thể hiện ở suy nghĩ, hiểu
biết của con người đối với thế giới xung quanh, thể lực là sức khỏe, khả năng làmviệc bằng cơ bắp, chân tay) Nó tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội củamột quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo củamột dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thầnphục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước
Nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp: được hiểu là tất cả người lao động
có trong doanh nghiệp đó Như vậy, nguồn nhân lực của một doanh nghiệp bao gồmtoàn bộ những người có quan hệ lao động với doanh nghiệp, trực tiếp tham gia vào
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động quản lý, điều hànhdoanh nghiệp Nguồn nhân lực là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Chúng ta thấy tuy có nhiều định nghĩa về NNL nhưng tất cả đều có chungquan điểm như sau:
NNL là tất cả các thành viên trong tổ chức sử dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹnăng, hành vi và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.NNL là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố chất lượng, số lượng và cơ cấu pháttriển người lao động cả ở hiện tại cũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi tổchức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới
1.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn lực quantrọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội
- Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồnnhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo
ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dùtrang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chứcđều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quantrọng Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nàođạt tới mục tiêu
- Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hộiđang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vậtliệu đang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngàycàng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạtđộng trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng
- Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanhnghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận Nếu biết khai thácnguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhucầu ngày càng cao của con người
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Nhu cầu con người vô cùng phong phú, đa dạng và thường xuyên tăng lên,
nó bao gồm nhu cầu vật chất, tinh thần về số lượng, chủng loại hàng hóa càng ngàycàng phong phú và đa dạng, điều đó tác động tới quá trình phát triển KT-XH
- Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh rằng trải qua quá trình laođộng hàng triệu năm mới trở thành con người ngày nay và trong quá trình đó, mỗigiai đoạn phát triển của con người lại làm tăng thêm sức mạnh chế ngự tự nhiên,tăng thêm động lực cho sự phát triển KT-XH
- Trong 8 năm qua là thời gian tăng trưởng nóng của ngành ngân hàng Cácngân hàng đua nhau mở chi nhánh, tăng trưởng cho vay, phát triển theo chiều rộng.Nhu cầu nhân lực của ngành tăng một cách đột biến, cung không đủ cầu vì vậy chấtlượng tuyển dụng có hạn chế Chất lượng nhân lực trong các ngân hàng không tránhkhỏi sự giảm sút Từ năm 2007 đến nay kinh tế Việt Nam khủng hoảng, hệ thốngngân hàng gặp khó khăn, nhiều ngân hàng thương mại sa thải lao động Một số ngânhàng do cơ cấu lại ngân hàng dẫn đến thừa nhân viên Bài toán nhân lực trong ngânhàng đã và đang đặt ra rất cấp bách
- Mặt khác, các sản phẩm ngân hàng đòi hỏi chất lượng phải tốt, giá cả phảithấp nhất, có sức cạnh tranh với nhau, đồng thời với nhu cầu sử dụng của kháchhàng…Phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên thì các NHTM mới có thể phát triểnđược và tìm được chỗ đứng nhất định trên thị trường Để làm được điều này, cácNHTM phải có một đội ngũ NV lành nghề, đủ trình độ để nắm bắt nhanh chóng, kịpthời những công nghệ tiên tiến, sản phẩm hiện đại để áp dụng vào quá trình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng
1.1.3 Chức năng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngân hàng
Việc đối phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, những biến đổikhông ngừng của thị trường lao động, những thay đổi của pháp luật lao động đặt racho công tác nâng cao chất lượng NNL cần phải giải quyết để đáp ứng được nhucầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ta có thể phân chia các hoạt động củacông tác nâng cao chất lượng NNL của ngân hàng theo 2 nhóm chức năng chủ yếu:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Nhóm này chú trọng đến vấn đềđảm bảo có đủ nhân viên với phẩm chất phù hợp cho công việc của một ngân hàngthương mại Để thực hiện được chức năng này, trước hết ngân hàng phải căn cứ vào
kế hoạch kinh doanh, các dịch vụ và thực trạng sử dụng nhân viên của mình để xácđịnh công việc nào cần tuyển thêm lao động Cho biết ngân hàng cần tuyển baonhiêu nhân viên, ở bộ phận nào với những phẩm chất gì Vì vậy, nhóm chức năngthu hút NNL thường có các hoạt động: Dự báo và hoạch định NNL, phân tích côngviệc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về NNL củangân hàng
- Nhóm chức năng đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngânhàng: Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nhânlực trong ngân hàng, nó gồm hai chức năng nhỏ đó là: Kính thích, động viên nhânviên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong ngân hàng Trong
đó chức năng kích thích, động viên nhân viên liên quan đến các chính sách và cáchoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong ngân hàng làm việc hăngsay, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao.Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên biếtkết quả đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việchoàn thành công việc của mỗi nhân viên đối với hoạt động ngân hàng
1.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 20chúng; Cử chuyên viên đến các trường chuyên ngành phù hợp đặt vấn đề tuyểndụng; Thông qua các cơ quan tuyển dụng lao động; Học sinh, Sinh viên thực tập tạidoanh nghiệp; Nhờ nhân viên trong ngân hàng giới thiệu
1.2.2 Công tác phân công lao động và thăng tiến cho người lao động
Công tác phân công lao động: Phân công lao động là sự phân công thành
những phần việc khác nhau theo số lượng và tỷ lệ nhất định phù hợp với đặc điểmkinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó bố trí lao động cho từng công việc phùhợp với khả năng của từng người
Phân công lao động hợp lý giúp cho ngân hàng tránh được tình trạng lãng phínhân lực, tiết kiệm chi phí sức lao động Để phân công lao động hợp lý và có hiệuquả, trên cơ sở “bản mô tả công việc”, những người làm công tác quản lý phải xemxét, cân nhắc để bố trí đúng người, đúng việc và đúng thời điểm cần thiết
Sắp xếp công việc là một nghệ thuật của người quản lý, thể hiện sự tinh tếtrong cách dùng người Bố trí phù hợp với năng lực, sở trường của người lao động
sẽ là cơ sở cho việc hoàn thành công việc với chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sửdụng lao động của ngân hàng
+ Có các loại định mức lao động sau:
* Định mức sản lượng: Định mức sản lượng quy định số lượng sản phẩm tốithiểu phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian với các điều kiện tổ chức, kỹ thuật,kinh tế và tâm sinh lý nhất định
* Định mức thời gian: Quy định thời gian tối đa cần thiết để hoàn thành việcchế tạo một sản phẩm trong các điều kiện tổ chức, kỹ thuật, kinh tế và tâm sinh lý
* Định mức phục vụ: Định mức phục vụ là quy mô tối thiểu của hoạt độngchính, cụ thể được quy định cho một hoặc một số lao động đảm nhận nhiệm vụphục vụ để hoạt động chính diễn ra bình thường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Định mức lao động là căn cứ để xác định số lượng lao động cần thiết ở mỗi
bộ phận và toàn doanh nghiệp Đây chính là một trong những cơ sở để xác định nhucầu về lao động
- Định mức lao động là cơ sở để thực hiện hiệp tác lao động ở từng bộ phận vàtrong phạm vi toàn doanh nghiệp
- Định mức lao động là cơ sở để xây dựng kế hoạch lao động cũng như các bộphận kế hoạch của doanh nghiệp
- Định mức lao động là cơ sở để đánh giá kết quả lao động, thực hiện khuyếnkhích lợi ích vật chất và chịu trách nhiệm vật chất đối với từng cá nhân, bộ phận vàtoàn doanh nghiệp
- Định mức lao động là cơ sở để kiểm tra hoạt động ở phạm vi từng bộ phận
và toàn doanh nghiệp
* Quá trình biên chế nội bộ
Quá trình biên chế nội bộ là quá trình bố trí lại lao động trong nội bộ doanhnghiệp để đưa đúng người vào đúng việc, nhằm đáp ứng yêu cầu SXKD và làm chocác nhu cầu trưởng thành, phát triển của cá nhân phù hợp với yêu cầu của doanhnghiệp Biên chế nội bộ gồm: Thuyên chuyển, đề bạt, thăng chức và sa thải lao động.+ Thuyên chuyển: Là việc chuyển người lao động từ công việc này sang côngviệc khác hoặc từ địa dư này sang địa dư khác
Thuyên chuyển có thể xuất phát từ phía doanh nghiệp (thuyên chuyển không
tự nguyện), cũng có thể từ phía người lao động (thuyên chuyển tự nguyện) Từ phíadoanh nghiệp, thuyên chuyển được thực hiện bởi những lý do sau:
+ Để điều hòa nhân lực giữa các bộ phận hoặc để cắt giảm chi phí ở những bộphận mà công việc kinh doanh đang bị suy giảm
+ Để lấp các vị trí công việc còn trống do các lý do như mở rộng sản xuất,chuyển đi, chết, về hưu, chấm dứt hợp đồng lao động
Xét về mặt thời gian: Thuyên chuyển có hai dạng
- Thuyên chuyển tạm thời: Thuyên chuyển trong một thời gian ngắn để điềuhòa lao động, tận dụng lao động tạm thời
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22- Thuyên chuyển lâu dài: Thuyên chuyển trong một thời gian dài để đáp ứngyêu cầu SXKD, sửa chữa những sai sót trong bố trí lao động.
+ Sa thải lao động: Có thể sa thải không là mong muốn của nhà quản lý Tuy
nhiên, các tổ chức, doanh nghiệp luôn luôn phải đối đầu với sự thay đổi của môitrường kinh doanh, buộc phải thích nghi nên sa thải là một phần việc quan trọng củacông tác nâng cao chất lượng NNL Có các hình thức sa thải: nghỉ việc tạm thời;cho thuê nhân viên; giảm bớt giờ làm; cho nghỉ hưu sớm
+ Các vấn đề về an toàn và sức khoẻ lao động
Người lao động luôn cần một môi trường làm việc an toàn, không nhàm chán,
có cơ hội phát huy được năng lực của mình; một khung cảnh làm việc thích hợp với
cơ sở vật chất thích hợp; giờ làm việc hợp lý Vì vậy, cần phải tổ chức nơi làmviệc một cách hợp lý, quan tâm đến lợi ích của người lao động như an toàn laođộng, vệ sinh, y tế
- Công tác bảo hộ lao động: Là trang bị trước cho người lao động những công
cụ cá nhân cần thiết phù hợp với việc chống lại những tác động của môi trường làmviệc có ảnh hưởng tới tính mạng và sức khoẻ con người
- Công tác bảo hiểm y tế: Lợi ích này được thiết lập để cho người thuộc diệnbảo hiểm được hưởng các chế độ khi ốm đau, thương tật
- Công tác vệ sinh: Các vấn đề đảm bảo vệ sinh nơi làm việc: Chống nóng,thoát nước, thoát khói, bụi, xử lý chất thải, chống ồn…
1.2.3 Công tác tiền lương và thu nhập
Tiền lương và thu nhập là các khoản mà người lao động nhận được thông quamối quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức bao gồm:
- Thù lao căn bản (tiền lương, tiền công): Là phần thù lao cố định mà ngườilao động nhận được một cách định kỳ dưới dạng tiền lương
- Các khoản khuyến khích (tiền hoa hồng, tiền thưởng, tiền chia năng suất,chia lợi nhuận)
- Các khoản phúc lợi (các khoản gián tiếp trả cho người lao động như bảohiểm, tiền trợ cấp, tiền trả cho các ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, phụ cấp đi lại…)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 231.2.4 Chế độ và chính sách đãi ngộ nhân lực
Chế độ đãi ngộ
Chế độ đãi ngộ được hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm toàn bộ lương,thưởng, các chế độ phúc lợi hữu hình cũng như vô hình mang tính vật chất hay phivật chất, liên quan đến thể chất hoặc tinh thần của người lao động Như vậy các chế
độ đãi ngộ của doanh nghiệp gồm hình thức cơ bản: các lợi ích vật chất trực tiếp,các lợi ích gián tiếp và sự hài lòng về mặt tâm lý cho người lao động
Chính sách đãi ngộ nhân lực
Đãi ngộ nhân sự là một trong những hoạt động quản trị nhân sự quan trọngnhất, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả làm việc của người lao động và do vậyquyết định kết quả thực hiện mục tiêu của mỗi doanh nghiệp
1.2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển là các hoạt động duy trì và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực của tổ chức, là điều kiện để các ngân hàng có thể đứng vững và thắng lợitrong môi trường cạnh tranh Do đó, trong các tổ chức, hoạt động đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực phải được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục và thiếtlập thành hệ thống Việc đào tạo không chỉ được thực hiện với các cấp quản lý màcòn tới cả những công nhân tay nghề thấp Ngày càng có nhiều bằng chứng kinh tếchứng tỏ rằng việc đầu tư cho đào tạo gắn liền với khả năng sinh lợi lâu dài
Trong hoạt động nâng cao chất lượng nhân viên, không thể không chú ý tớicông tác tạo tinh thần tự giác, xây dựng lòng ham muốn học hỏi, tự nâng cao trình
độ bản thân của người lao động Ngoài những sự tác động từ bên ngoài tới việcnâng cao chất lượng nhân viên, bản thân người lao động phải có được sự mongmuốn bản thân mình ngày càng tiến bộ, chỉ có như vậy, các biện pháp tác động từbên ngoài mới đem lại hiệu quả và sự tiếp thu tốt nhất
Việc nâng cao tinh thần ham muốn học hỏi của bản thân nhân viên thể hiện ởcác chính sách của ngân hàng trong việc trợ giúp nhân viên trong quá trình học tập,hay là những chính sách thăng tiến, thu nhập với những nhân viên có trình độ, nănglực khác nhau Những điều này sẽ có vai trò thúc đẩy mong muốn trình độ của bản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24thân nhân viên được tăng lên từ suy nghĩ của họ Ngoài ra, ngân hàng cũng cần ápdụng các hình thức dưới dạng yêu cầu trình độ cho từng vị trí làm việc và yêu cầumức độ thăng tiến cần phải đạt được về trình độ nhân viên trong quá trình thăngcấp, đề bạt Đây là những điều cần thiết để tạo áp lực nâng cao trình độ của bản thânmỗi nhân viên.
Ngoài việc chất lượng nhân viên thể hiện ở trình độ, còn thể hiện ở mức độđáp ứng trong công việc, thái độ làm việc, thái độ với đồng nghiệp và khách hàngtheo những đặc trưng của ngành nghề Đặc biệt với ngành nghề dịch vụ ngân hàng,
có thể thấy yếu tố thái độ với khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng khiđánh giá chất lượng nhân viên Ngân hàng cũng có thể đưa ra các yêu cầu đánh giá
về chất lượng nhân viên thông qua các đánh giá về mức độ hoàn thành công việc,mức đáp ứng với công việc, thái độ trong công việc Nhưng điều thực sự khơi dậymong muốn nâng cao trình độ bản thân của mỗi người làm ngân hàng phải cónhững cơ chế cụ thể
1.3 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
1.3.1 Hoạt động của Ngân hàng thương mại
Khi nền kinh tế phát triển hơn, các hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng và phứctạp Do đó các nhu cầu giao dịch tài chính ngày càng phong phú, để đáp ứng điều này,các dịch vụ ngân hàng xuất hiện ngày càng nhiều và ngày càng hoàn thiện hơn
Sau đây là các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại:
- Huy động vốn : Lợi nhuận của các khoản tín dụng giúp ngân hàng tồn tại
và phát triển, do đó các ngân hàng luôn tìm cách mở rộng quy mô cho vay trongnhững điều kiện nhất định để tăng cường lợi nhuận của họ Tuy vậy, vốn để cho vaythuộc sở hữu của ngân hàng không nhiều, nên ngân hàng phải huy động vốn để đápứng nhu cầu vay của khách hàng Nguồn vốn huy động của ngân hàng rất đa dạng,
có thể là tiền gửi, tiền vay hoặc các quỹ Nghiệp vụ này huy động những khoản vốnnhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến cho những đối tượng vay vốn để sản xuấtkinh doanh, tạo thu nhập cho người gửi tiền, thúc đẩy lưu thông tiền tệ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25- Cho vay, tài trợ dự án: Trong cho vay bao gồm, thứ nhất là cho vay
thương mại, ban đầu các ngân hàng chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vayđối với người bán và sau đó chuyển sang cho vay với người mua, giúp họ có vốn đểmua hàng hoá dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Thứ hai là cho vay tiêudùng, sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đóbuộc các ngân hàng hướng tới người tiêu dùng như khách hàng tiềm năng Hiện nay
ở Việt Nam, tín dụng tiêu dùng có những điều kiện thuận lợi để phát triển và tăngtrưởng Bên cạnh các hình thức cho vay truyền thống, các ngân hàng ngày càng trởnên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong cácngành công nghệ cao Mặc dù rủi ro trong loại hình tín dụng này cao nhưng lãi thuđược lớn nên vẫn hấp dẫn các ngân hàng tham gia
- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi các
doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản tiền mà còn thựchiện các lệnh chi trả cho khách hàng của người gửi tiền Thanh toán qua ngân hàng
mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền chỉ cần viết giấychi trả cho khách và khách mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện íchcủa thanh toán không dùng tiền mặt đó góp phần rút ngắn thời gian và nâng cao thunhập cho các doanh nhân Khi các ngân hàng mở thêm chi nhánh, mở rộng phạm vihoạt động, cung cấp thêm nhiều tiện ích sẽ thu hút các doanh nhân gửi tiền để nhờngân hàng thanh toán hộ Như vậy tài khoản tiền gửi được phát triển, cho phépngười gửi tiền thực hiện chi trả cũng như nhận tiền một cách nhanh chóng, tiết kiệmchi phí Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều hình thức thanh toánđược phát triển như: Uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ…
- Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán: Các ngân hàng phấn
đấu ngày càng cung cấp nhiều các dịch vụ tài chính nhằm thoả mãn mọi nhu cầucủa khách hàng Do đó, hiện nay các ngân hàng đó thành lập công ty chứng khoánhoặc công ty môi giới chứng khoán nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụmôi giới chứng khoán, các cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu
- Cho thuê thiết bị trung và dài hạn: Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt
các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết bị,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26cuối hợp đồng thuê khách có thể mua lại (do vậy cũng gọi là hợp đồng thuê mua) Đểcạnh tranh, các ngân hàng tích cực mua các máy móc thiết bị sau đó cho khách hàngthuê thông qua hợp đồng thuê mua Hợp đồng này thường thoả mãn yêu cầu là kháchhàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê Hình thức cho thuê này cũng cónhiều điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
- Kinh doanh ngoại tệ: Theo đó, ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền
này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Việc mua bán ngoại tệ yêu cầuphải có trình độ chuyên môn cao, do mức độ rủi ro rất cao Do vậy, mua bán ngoại
tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiện
- Bảo quản vật có giá: Ngân hàng thực hiện việc lưu trữ vàng và các vật có
giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản và trao cho khách hàng giấy biên nhận
Do khả năng chi trả bất kỳ lúc nào của giấy biên nhận nên chúng được sử dụng nhưtiền để thanh toán nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng phát hành Hiện naykhách hàng phải trả phí bảo quản
- Bảo lãnh: do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng là
lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng nên ngân hàng có uy tín caotrong việc bảo lãnh cho khách hàng Để thu hút và tạo mối liên hệ mật thiết vớikhách hàng, ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hànghoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác, dựthầu, xuất nhập khẩu…trong những năm gần đây nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đadạng và phát triển mạnh
- Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn: Các ngân hàng có rất nhiều chuyên
gia về quản lý tài chính, do đó nhiều khách hàng đó nhờ ngân hàng quản lý tài sản
và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uỷ thác phát triển cả uỷ thác vay hộ, uỷthác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư …với nhiều khách hàng ngânhàng cũng là chuyên gia tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, vềquản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sát nhập doanh nghiệp
- Cung cấp các dịch vụ đại lý: Các ngân hàng không thể thiết lập văn phòng
đại diện, chi nhánh ở khắp nơi Do đó, nhiều ngân hàng lớn đã cung cấp dịch vụngân hàng đại lý cho các ngân hàng như: thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉtiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ,…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27- Tài trợ các hoạt động của chính phủ: Với khả năng huy động và cho vay
với khối lượng lớn, ngân hàng đã trở thành trung tâm chú ý của các chính phủ Cácchính phủ thường phải chi tiêu nhiều và gấp, trong khi thu không đủ, nên đều muốntiếp cận với các khoản cho vay của các ngân hàng Hiện nay, Chính phủ đều giànhquyền cấp phép hoạt động kiểm soát ngân hàng, do vậy các ngân hàng được cấpphép thành lập với điều kiện là phải tài trợ và thực hiện một mức độ nào đó cácchính sách của chính phủ
- Quản lý ngân quỹ: Nhiều cá nhân và doanh nghiệp mở tài khoản và gửi tiền ở
ngân hàng Các ngân hàng, bên cạnh mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, cùng kinhnghiệm quản lý ngân quỹ và thu ngân đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lýngân quỹ Theo đó, ngân hàng quản lý việc thu chi cho khách hàng và đầu tư vào cácnghiệp vụ tài chính ngắn hạn thu lợi cho đến khi khách hàng cần tiền để thanh toán
1.3.2 Nội dung của nâng cao chất lượng nhân viên trong ngân hàng thương mại
- Chú ý đến khả năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng viết; kỹ nănglàm việc theo nhóm; kỹ năng lắng nghe, kỹ năng ứng xử…: Đây là các kỹ năngquan trọng trong quá trình làm việc ở nhiều vị trí trong ngân hàng Phải hiểu rõ tầmquan trọng của khách hàng, hiểu rõ rủi ro luôn đi kèm với lợi nhuận, tự tin tronggiao tiếp, nâng cao khả năng trình bày một cách thuyết phục
- Nâng cao khả năng kiểm soát cảm xúc, đặt biệt khi cần giải quyết công việcvới khách hàng khó tính
- Nâng cao khả năng tư duy sáng tạo, chủ động đặt vào tình huống khó khigiải quyết công việc
- Nâng cao trình độ và thể lực của đội ngũ nhân viên
Để nâng cao chất lượng nhân viên thì cần phải nâng cao thể lực và trí lực củađội ngũ nhân viên Chất lượng nhân viên được biểu hiện ở trình độ, khả năng củanhân viên và được đánh giá thông qua hiệu quả trong quá trình lao động Nâng caochất lượng nhân viên chính là sự tăng cường sức mạnh về kỹ năng hoạt động sángtạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của nhân viên lên đến một trình độnhất định để lực lượng này có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào
sự phát triển chung của ngân hàng và toàn xã hội Chất lượng nhân viên còn thể
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28hiện rõ ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và chất lượng cuộcsống, bao gồm:
Thể lực của mỗi con người được hình thành, duy trì và phát triển bởi chế độdinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khỏe Vì vậy, thể lực phụ thuộc vào trình độ pháttriển kinh tế- xã hội, phân phối thu nhập cũng như chính sách xã hội của mỗi quốc gia
Vì vậy, để nâng cao năng lực thể chất, ngân hàng cần chú trọng đến việcxâydựng chính sách đãi ngộ, nâng cao thu nhập, nhằm cải thiện và nâng cao đời sốngvật chất cho cán bộ nhân viên; đồng thời tăng cường và đẩy mạnh phong trào rènluyện thể thao, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên
- Nâng cao đạo đức và tác phong làm việc của người lao động
Phẩm chất, đạo đức người lao động trong ngân hàng được thể hiện qua phẩmchất văn hoá, đạo đức và truyền thống kinh doanh, tác phong làm việc công nghiệp
… Bên cạnh nâng cao số lượng nhân viên, việc nâng cao chất lượng nhân viên làmột đòi hỏi không thể thiếu đối với các ngân hàng thương mại hiện nay
Tạo lập và nâng cao tác phong làm việc công nghiệp của người lao động thểhiện trình độ kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm đối với công việc Đòi hỏingười lao động phải có tác phong làm việc phù hợp, thể hiện yêu cầu tuân thủ chặtchẽ quy trình làm việc Tuy nhiên, nội dung này cần phải có thời gian mới có thểtạo lập được cho người lao động do xuất phát từ những yếu tố
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp vì sự phát triển conngười Nhằm tạo ra một nguồn nhân lực có chất lượng để thực hiện nó, thì việcnhận thức một cách sâu sắc, đầy đủ những giá trị đích thực và ý nghĩa lớn lao củanhân tố con người là đòi hỏi có tính cấp thiết, bởi lẽ con người là chủ thể của mọisáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và tinh thần, chủ thể của sự phát triển lịch sử
- Nâng cao tính kỷ luật, tuân thủ quy trình nghiệp vụ và quy định của ngânhàng thương mại
Trong sự phát triển chung của nhân loại, vai trò của tính kỷ luật trong mọihoạt động đời sống, xã hội, kinh tế, đã trở thành một vấn đề cốt lõi, giúp hình thànhnhững con người với tinh thần kỷ luật nghiêm khắc, đảm bảo cho sự hoạt động cókhuôn khổ của con người, của toàn xã hội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Trong môi trường làm việc trong một ngân hàng, việc tuân thủ kỷ luật cũng
là một việc mà mọi nhân viên đều phải thực hiện một cách nghiêm túc, triệt để, cónhư vậy, công tác quản lý mới được hiệu quả cao Tránh được tình trạng cấp trênphân bổ công việc, nhân viên không làm hoặc làm không phù hợp với định hướngyêu cầu.Điều này càng cho thấy, việc tuân thủ kỷ luật làm việc, các quy định, quytrình làm việc của ngân hàng thương mại là một khâu quan trọng trong việc thể hiệnđược chất lượng nhân viên
Tạo động cơ, thiết lập mục tiêu và làm việc chăm chỉ sẽ đưa bạn tiến xa.Tuynhiên, bạn hãy thêm vào đó tính kỷ luật thì bạn sẽ càng tiến xa hơn nữa Mỗi ngườithành công đều nói rằng: Kỷ luật là chiếc chìa khóa vạn năng giúp mọi người đượchoàn tất Không có nó bạn sẽ chỉ thành đạt trong một chừng mực nào đó
- Nâng cao tinh thần ham muốn học hỏi nâng cao trình độ của bản thân nhânviên
Trong hoạt động nâng cao chất lượng nhân viên, không thể không chú ý tớicông tác tạo tinh thần tự giác, xây dựng lòng ham muốn học hỏi, tự nâng cao trình
độ bản thân của người lao động Ngoài những sự tác động từ bên ngoài tới việcnâng cao chất lượng nhân viên, bản thân người lao động phải có được sự mongmuốn bản thân mình ngày càng tiến bộ, chỉ có như vậy, các biện pháp tác động từbên ngoài mới đem lại hiệu quả và sự tiếp thu tốt nhất
Việc nâng cao tinh thần ham muốn học hỏi của bản thân nhân viên thể hiện ởcác chính sách của ngân hàng trong việc trợ giúp nhân viên trong quá trình học tập,hay là những chính sách thăng tiến, thu nhập với những nhân viên có trình độ, nănglực khác nhau Những điều này sẽ có vai trò thúc đẩy mong muốn trình độ của bảnthân nhân viên được tăng lên từ suy nghĩ của họ.Ngoài ra, ngân hàng cũng cần ápdụng các hình thức dưới dạng yêu cầu trình độ cho từng vị trí làm việc và yêu cầumức độ thăng tiến cần phải đạt được về trình độ nhân viên trong quá trình thăngcấp, đề bạt Đây là những điều cần thiết để tạo áp lực nâng cao trình độ của bản thânmỗi nhân viên
1.3.3 Yêu cầu về chất lượng nhân viên ngân hàng thương mại
- Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30+ Có kiến thức, hiểu biết về kinh tế xã hội.
+ Có kiến thức, hiểu biết cơ bản về hoạt động, tổ chức của ngân hàng
+ Nắm vững cơ chế, quy chế, quy trình, quy định của Nhà nước, ngành, vềhoạt động dịch vụ Ngân hàng
+ Có kiến thức cơ bản về luật pháp
+ Có kỹ năng giao tiếp tốt với khách hàng
+ Có kỹ năng giải quyết vấn đề
+ Có kỹ năng lập kế hoạch và viết các báo cáo đề xuất
- Tư duy, phẩm chất cá nhân
+ Tư duy: Lôgic, chính xác; có khả năng phân tích vấn đề
+ Trung thực; cẩn mật; khách quan, cẩn thận; ham học hỏi
+ Ý thức tổ chức kỷ luật cao
- Yêu cầu khác
+ Có khả năng làm việc độc lập và khả năng làm việc theo nhóm
+ Nhanh nhẹn, linh hoạt trong xử lý tình huống, sức khoẻ tốt
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số ngân hàng trên thế giới
- Tại Hàn Quốc- Ngân hàng Kookmin
Để trở thành một tổ chức lớn mạnh, Ngân hàng Kookmin luôn khẳng địnhhọc tập để làm chủ công nghệ cao nên đã đầu tư rất lớn vào công tác đào tạo chonhân viên ngay từ khâu tuyển dụng Ngân hàng phối hợp với chính phủ Hàn Quốc
mở rộng hệ thống đào tạo đại học và khuyến khích tư nhân đầu tư vào khu vực này.Hàn Quốc chủ trương xây dựng các viện nghiên cứu đẳng cấp quốc tế để tào tạonhân tài với đối ngũ cán bộ khoa học trẻ, chương trình đào tạo tiên tiến
Bên cạnh đó Ngân hàng Kookmin đặc biệt coi trọng NNL chất lượng cao,lương của cán bộ nhân viên không theo thang bậc chung mà được trả theo kết quả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31công việc Ngân hàng có những chính sách đặc biệt đối với CBNV giỏi, dành đầu tưtốt nhất cho những CBNV được lựa chọn là xuất sắc nhất của ngân hàng cũng như
có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho họ
Ngân hàng Kookmin đã bắt đầu thi hành chính sách “kế hạch hóa đưa nhântài về ngân hàng” trong đó quy định chế độ đài thọ chi phí đi lại, sắp xếp nơi ăn ở,điều kiện thích hợp ban đầu Các chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng thành lập cơquan liên lạc ở nước ngoài, cử các đoàn ra nước ngoài tìm kiếm nhân tài ở các nước
về làm việc tại chi nhánh trong nước Kết hợp với Chính phủ Hàn Quốc đưa rachính sách cấp “thẻ vàng” cho các nhà khoa học là người nước ngoài vào làm việccho Hàn Quốc bằng nhiều chính sách ưu đãi như trả lương cao, hỗ trợ về phươngtiện đi lại, nhà ở, trả lương cao hơn nhiều lần so với trả ở trong nước
- Tại Mỹ- Ngân hàng Bank of New York Mellon
Để phát triển NNL, Banhk of New York Mellon rất coi trọng môi trường sáng tạo
và khuyến khích phát triển nhân tài, bồi dưỡng và thu hút nhân tài Ở Mỹ có đượcnguồn kinh phí dồi dào nên mang lại cho các trường khả năng xây dựng cơ sở vậtchất hiện đại, thuê giảng viên giỏi cũng như xây dựng quỹ hỗ trợ cho sinh viên.Tính cạnh tranh giữa các trường rất khốc liệt, nếu sinh viên nào được vào cáctrường đại học tốt, nổi tiếng và học giỏi, cơ hội có việc làm rất cao
Mỹ là nước trên thế giới có nhiều cơ hội thu hút được nguồn chất xám lớn, rất nhiềunhà khoa học, bác học giỏi từ Châu Âu và nhiều nước khác nhập cảnh sang Mỹ và
là một lợi thế lớn cho ngành Ngân Hàng trong việc tìm kiếm NNN chất lượng cao
- Tại New Zealand- Ngân hàng Kiwibank
Là ngân hàng luôn coi trọng công tác đổi mới quản lý NNL: Tuyển dụng và lựachọn nhân sự rất gắt gao, ngân hàng luôn sẵn sàng trả cho nhân viên mức lương caohơn những ngân hàng khác khi được tuyển dụng Mọi CBNV làm việc choKiwibank đều được đòi hỏi sự năng động, sáng tạo, có thể phụ trách được nhiềucông việc khác nhau và được đánh giá trên toàn bộ những kết quả công việc đó.Hàng năm Kiwibank luôn dành một khoản tài chính lớn cho ngân sách đào tạo-huấn luyện trong nước hoặc nước ngoài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Ngân hàng còn có nhiều chính sách khuyến khích CBNV làm việc và pháttriển Quan tâm hỗ trợ điều kiện đi lại, ăn ở, chế độ khen thưởng, mọi công cụ laođộng khi làm việc được trang bị rất tốt nhằm tạo mọi điều kiện để CBNV có thểtoàn tâm toàn ý trong công việc.
Ngân hàng xác định được tầm quan trọng của đội ngũ kế nhiệm, luôn tạo điềukiện cho các CBNV trẻ tiếp xúc, làm việc và học hỏi kinh nghiệm từ những thànhviên có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại ngân hàng Vì thế ngân hàng luôn cómột đội ngũ kế nhiệm ổn định nhằm đảm bảo hoạt động của ngân hàng có tính kếthừa, duy trì
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số ngân hàng ở ViệtNam
- Tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB
Tính đến 31/12/2014, tổng số nhân viên của ACB là 9.382 người Cán bộ cótrình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyênmôn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB
Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ mộtchương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do Ngânhàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện Trongnăm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị ngânhàng của Trung tâm Đào tạo Ngân hàng (Bank Training Center) ACB chú trọngđến các vấn đề sau để phát triển NNL:
Cơ Hội Được Thăng Tiến: ACB là một trong những ngân hàng thương mại
cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, với hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp và hơn9.000 nhân viên làm việc, với nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ đa dạng Bên cạnh
đó, chiến lược duy trì phát triển các chi nhánh hiện tại và tăng cường mở rộng mạnglưới sẽ tạo cho bạn nhiều cơ hội thăng tiến Chính sách nhân sự của ACB ưu tiên đềbạt những nhân viên trẻ có năng lực, có lòng nhiệt huyết, và có thành tích tốt trongcông việc lên các cấp quản lý cấp trung và cấp cao Đây là điểm hẹn tuyệt vời chonhững ai tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm cần thiết, có ước mơ vươn lên và nhucầu tự khẳng định mình biến ước mơ thành hiện thực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Đào Tạo Và Phát Triển: Mục tiêu của ACB là trở thành ngân hàng hàng
đầu tại Việt Nam, ACB không ngừng cải thiện để trở thành nhà tuyển dụng được ưutiên chọn lựa của các sinh viên xuất sắc, của những người có kinh nghiệm và trình
độ chuyên môn cao Nhân viên hàng năm được tham gia các khóa đào tạo trong vàngoài ngân hàng để nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đối vớinhân viên mới tuyển dụng, ACB tạo điều kiện được tiếp thu kiến thức thực tế thôngqua việc học hỏi kinh nghiệm của những cán bộ ACB đi trước Cuối mỗi năm, tất cảnhân viên đều được đánh giá thành tích công việc Những mục tiêu phát triển nghềnghiệp mà nhân viên đã đăng ký từ đầu năm được thảo luận giữa nhân viên vớitrưởng đơn vị nhằm xác định những điểm cần cải thiện và những điểm nổi bật.Nhân viên sẽ cải thiện các điểm yếu thông qua nhiều hình thức đào tạo Các điểmnổi bật sẽ được khối quản trị nguồn nhân lực ghi nhận để làm căn cứ xem xét việcphát triển nghề nghiệp của nhân viên
Phát triển khả năng lãnh đạo: Những thành quả mà ACB đã đạt được
khẳng định khả năng lãnh đạo của tập thể ban lãnh đạo Ngân hàng Á Châu Để cóđược nguồn nhân lực lãnh đạo cấp trung và cấp cao, ACB đã đầu tư rất nhiều trongviệc tìm kiếm các ứng viên giỏi chuyên môn, có tư chất lãnh đạo để đào tạo đội ngũ
kế thừa Những ứng viên này sẽ được ACB giao các thử thách khác nhau, từ dễ đếnkhó, từ quản lý một nhóm nhỏ đến lãnh đạo nhóm lớn hơn, gánh vác những côngviệc đơn giản đến nhận lãnh những công việc có trách nhiệm nặng nề hơn, giúp họ
tự tin và phát huy tối đa tố chất lãnh đạo của mình
Sống có trách nhiệm với xã hội: Một tập thể vững mạnh không chỉ được
xây dựng trên nền tảng lợi ích kinh tế mà còn trên giá trị nhân văn Với quan điểm
đó, ACB đòi hỏi nhân viên không chỉ trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, mà còn luônthể hiện tinh thần đạo đức tốt thông qua việc quan tâm đến xã hội và môi trườngxung quanh
Với những hướng đi riêng của mình ACB ngày càng khẳng định được vị trí
và thương hiệu của mình trên thị trường ngân hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34- Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín _Sacombank.
Sau 24 năm không ngừng phát triển, Sacombank đã tạo dựng được một "Nền tảngvững mạnh" không chỉ về tài chính, nhân lực mà cả về hệ thống quản trị, cơ sở hạtầng Đây chính là “Cốt lõi vững bền”, đồng thời cũng là động lực "Tiếp đà tăngtrưởng" giúp Sacombank "Vững bước vươn xa" trên hành trình "Tiến lên phía trước".Lấy hình ảnh chủ đạo là những con người Sacombank tràn đầy nhiệt huyết được quy
tụ, gắn kết trở thành những biểu tượng thể hiện tinh thần đoàn kết, cùng nhau tạo dựng
vị thế Sacombank hôm nay và tiếp bước vươn xa cho Sacombank ngày mai
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Sacombank đã xây dựng cho mình mộtvăn hóa doanh nghiệp đặc thù, tự tin chọn cho mình một lối đi riêng đầy sáng tạo vàchính điều đó đã làm nên bản sắc khác biệt của thương hiệu Sacombank Chính vìthế, trong suốt hành trình phát triển, Sacombank luôn nêu cao ý thức về vai trò,trách nhiệm của mỗi cá nhân trong sự gắn kết thành một thể thống nhất, khôngngừng phát huy sức mạnh để chinh phục mục tiêu quan trọng trong các năm "Pháttriển vững vàng theo chiều sâu - chuyển từ lượng sang chất", tiếp tục khẳng định sựvững vàng trong từng bước tiến với vai trò là một Ngân hàng bán lẻ và đa nănghàng đầu Khu vực, mang lại những giá trị ngày càng lớn cho khách hàng, nhân viên
và cổ đông Hiện nay, Sacombank đang có 6.000 nhân viên trẻ, năng động.Sacombank chú trọng nâng cao chất lượng nhân lực tuyển dụng đầu vào: xây dựngtiêu chuẩn tuyển dụng, tổ chức thi tuyển để đảm bảo chất lượng nhân lực đầu vàođảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ,tuổi, thậm chí ngoại hình Chuẩn hóa nguyên tắc tuyển dụng, hình thành đội ngũ cótrách nhiệm tuyển dụng có tác dụng lớn trong việc tạo điều kiện cho họ phát huy thếmạnh thì việc tuyển dụng được xem là thành công Sử dụng chính sách thu hút nhânlực đầu vào: Để giữ chân những nhân viên đang làm việc và thu hút những nhânviên mới vào làm việc, Sacombank đã sử dụng chính sách tiền lương, các chế độ ưuđãi như đi học, thăng chức, thưởng
Đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực hiện tại: Mục tiêu là xây dựng và pháttriển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo đức kinhdoanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc, nhiệt tình phục vụ khách hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Các nhân viên được khuyến khích đào tạo về chiều sâu nghiệp vụ đa dạng củangành ngân hàng Tất cả các nhân viên thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại cảtrong và ngoài nước để nâng cao chất lượng NNL.
Với những định hướng và việc làm trên, đội ngũ nhân viên của Sacombankngày càng tăng về số lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của sựphát triển
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt độngngày 01/04/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhànước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựachọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tưcách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kếhoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày30/06/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêmyết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đónggóp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vaitrò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tếtrong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chínhkhu vực và toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngàynay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho kháchhàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế;trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tàitrợ dự án…Cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và cáccông vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thếtrong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệcao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, PhoneBanking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi,nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt chođông đảo khách hàng.
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có gần14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đạidiện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 SởGiao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và hơn 350 phòng giao dịch trên toànquốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nướcngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một
hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanhtoán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lướihơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ
VCB thực hiện công tác tuyển dụng công khai, thành lập hội đồng tuyểndụng đánh giá khách quan Công tác bổ nhiệm nội bộ được ban lãnh đạo chú trọng,khuyến khích và ưu tiên nguồn nhân sự trong nội bộ dự tuyển nhằm tạo sự gắn bó,khuyến khích, động viên nhân viên phát triển VCB chú trọng các chương trình đàotạo đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng, nhằm mục đích giúp nhân viên bổ sungcác kỹ năng chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ thông qua các chương trình đào tạo,tập huấn nội bộ về quy chế, quy trình nghiệp vụ toàn hệ thống
Như vậy, với nhận thức được vai trò quan trọng của con người trong pháttriển kinh tế xã hội nói chung và phát triển VCB nói riêng; trong những năm qua,VCB đã có những chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng được yêu cầu,nhiệm vụ và chiến lược phát triển của hệ thống qua từng thời kỳ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
- CHI NHÁNH THANH HÓA
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA
Tên viết đầy đủ: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá
Tên giao dịch: Ngân hàng Hợp tác – Chi nhánh Thanh Hóa
Tên giao dịch tiếng Anh: CO-OPBANK
Logo Ngân hàng:
Trụ sở giao dịch: 25 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa
Điện thoại: 0373.757.491
Giám đốc chi nhánh: Bà Vũ Thị Hợi
Loại hình: Ngân hàng Thương mại
Ngành nghề: Ngân hàng, Dịch vụ tài chính
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 27/07/1993 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 390/TTg về việc “thíđiểm thành lập hệ thống quỹ tín dụng nhân dân”, ngày 12/10/1994 ban bí thư Trungương Đảng ra thông báo số 93/TB-TW về việc thí điểm mở rộng thành lập Quỹ tíndụng nhân dân Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, ngày 05/04/1995 banThường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa ra chỉ thị số 27/CT-TV, ngày 27/04/1995 Ủy bannhân dân tỉnh Thanh Hóa ra quyết định số 918/UB-TH về việc triển khai thí điểm vàthành lập ban chỉ đạo tỉnh về “Thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân trên địabàn tỉnh Thanh Hóa” Ban chỉ đạo thí điểm Trung ương đã ra thông báo số 40/TB-
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38BCĐ ngày 26/01/1995 chấp thuận cho Thanh Hóa được triển khai đề án thí điểmthành lập quỹ tín dụng nhân dân theo kế hoạch mở rộng năm 1995.
Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số166/GP-NHNN ngày 04-06-2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Văn bản số 3914/NHNN-TTGSNH ngày 04-06-2013 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận đổi tên các đơn vị thuộc mạnglưới của Quỹ tín dụng Trung ương Kể từ ngày 01-07-2013, Quỹ tín dụng Trungương – Chi nhánh Thanh Hóa chính thức đổi tên thành Co-opbank Thanh Hóa
Co-opbank Thanh Hóa có trách nhiệm kế thừa và tiếp tục thực hiện mọiquyền hạn và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp cũng như có trách nhiệm xử lý mọi tồn tại,phát sinh từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phù hợp với quy định của Luật các
tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan
Co-opbank Thanh Hóa và các khách hàng tiếp tục thực hiện các hợp đồng,giao dịch được ký kết giữa Quỹ tín dụng Trung ương - Chi nhánh Thanh Hóa vàkhách hàng đang còn hiệu lực cho đến khi hết hạn hợp đồng theo thỏa thuận Việcsửa đổi, bổ sung, chấm dứt các hợp đồng, giao dịch được thực hiện trên cơ sở có sựthống nhất của các bên, phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng vàquy định của pháp luật có liên quan
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa
1- Huy động vốn, cho vay vốn, thực hiện các dịch vụ ngân hàng theo giấy phéphoạt động; tự chủ kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình
2- Điều hoà vốn cho hệ thống QTDND, cho vay hỗ trợ khả năng thanh toán,khả năng chi trả và mở rộng tín dụng cho các QTDND thành viên
3- Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.4- Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương; quản
lý và sử dụng có hiệu quả tài sản được giao
5- Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay, các khoản nợ khác đúng kỳhạn; chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng toàn bộ số vốn,tài sản thuộc sở hữu của Quỹ tín dụng Trung ương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 396- Kết nạp thành viên mới, giải quyết việc thành viên ra khỏi Quỹ tín dụngTrung ương; khai trừ thành viên theo quy định.
7- Tham gia tổ chức liên kết phát triển hệ thống nhằm mục tiêu xây dựngQuỹ tín dụng Trung ương và cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân an toàn, hiệu quả,phát triển bền vững
8- Tham gia công tác đào tạo; bồi dưỡng nâng cao trình độ; cung cấp thôngtin, chăm sóc, tư vấn cho Quỹ tín dụng thành viên
9- Bảo đảm các quyền lợi của thành viên và thực hiện các cam kết kinh tế đốivới thành viên
10- Quyết định khen thưởng và xử phạt đối với thành viên
11- Thực hiện Pháp lệnh Kế toán- thống kê và chấp hành chế độ thanh tra,chế độ kiểm toán theo quy định của pháp luật
12- Căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế để phân phối thu nhập, xử lý cáckhoản lỗ theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Quỹ tín dụng Trung ương
13- Nộp thuế theo Luật định
14-Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Thống đốcNgân hàng Nhà nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá
Co-opbank Thanh Hóa được điều hành bởi một ban giám đốc gồm có mộtGiám đốc và hai phó Giám đốc Trong đó Giám đốc là người chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, giúp việc cho giám đốc là haiphó giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòng nghiệp vụ theo sự phân công của giámđốc Điều hành phòng nghiệp vụ là trưởng phòng, mỗi một trưởng phòng có một sốphó phòng giúp việc Co-opbank Thanh Hóa có 143 cán bộ nhân viên làm việc tại
07 phòng nghiệp vụ và 06 phòng giao dịch trực thuộc gồm: 01 địa điểm tại Thànhphố Thanh Hóa và 05 điểm tại các huyện là Yên Định, Triệu Sơn, Hậu Lộc, NgaSơn và Thị xã Sầm Sơn
Cơ cấu tổ chức của Co-opbank Thanh Hóa được thể hiện qua sơ đồ 2.1 sau:ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Co-opbank Thanh Hóa
Phòng tiến hành các nghiệp vụ như cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân, chovay ngắn, trung và dài hạn, thực hiện cho vay uỷ thác theo các hiệp định, chươngtrình tài trợ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh,
b Phòng tín dụng thành viên
Thực hiện việc điều hoà vốn cho các QTDND cơ sở (khách hàng trong hệthống), thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các QTDND cơ sở trên địa bàn(đặc biệt là các QTDND cơ sở có sử dụng vốn nhận điều hoà từ Chi nhánh) Chấphành tốt quy chế điều hoà vốn, đồng thời thực hiện đúng nghiệp vụ tín dụng cho vaytheo qui định của Nhà nước và pháp luật, đảm bảo an toàn trong việc sử dụng vốn
Phòng Tín
dụng Doanh
nghiệp
Phòng Tín dụng Thành viên
Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Kiểm tra Nội bộ
Bộ phận Tin học
Phòng Giao
dịch số 2
Phòng Giao dịch số 3
Phòng Giao dịch số 4
Phòng Giao dịch số 5
Phòng Giao dịch số 6
Phòng Giao dịch số 7
BAN GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ