1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án hóa học 10 cơ bản soạn theo chương trình mới

145 4,3K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 11,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 10 cơ bản soạn theo phân phối chương trình mới nhất, đối với mỗi chương sẽ có những dạng bài tập tương ứng cho học sinh luyện tập.Nội dung bám sát chương trình sách giáo khoa hiện tại.

Trang 1

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (2 tiết)

I-Mục tiêu bài học :

1.Kiến thức : Giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 8 và 9

* Các khái niệm về nguyên tử, nguyên tố và hóa trị

* Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, thể tích, khối lượng, tỉ khối

*Định nghĩa dung dịch

* Các loại nồng độ

* Sự phân loại các hợp chất vô cơ

* Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các dạng bài tập:

* Cấu tạo nguyên tử

- Thích thú môn hóa học Nghiêm túc trong học tập

II Phương pháp giảng dạy :

-Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh

2.Thi t k bài h c:ết kế bài học: ết kế bài học: ọc:

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu 1 HS nêu khái niệm và thành phần

cấu tạo nguyên tử

-GV giải thích cho HS hiểu cách tính khối lượng

nguyên tử dựa vào khối lượng của các hạt

proton và các hạt nơtron trong nguyên tử

 Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có: hạtproton (p) mang điện tích dương và hạt nơtron không mang điện Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron

 Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích âm

 Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng proton là 1836 lần

-Khối lượng nguyên tử được coi như là khối lượng hạt nhân nguyên tử Như vậy:

KLNT = khối lượng proton + khối lượng nơtron

Trang 2

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

Hoạt động 2:

GV nhắc lại định nghĩa nguyên tố hóa học.

GV yêu cầu HS trả lời nguyên tử của cùng

nguyên tố hóa học có đặc điểm gì?

HS: có tính chất hóa học giống nhau.

2.Nguyên tố hóa học:

- Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

- Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau

Hoạt động 3:

GV hóa trị là gì?

HS : là con số biểu thị khả năng liên kết của

nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của

nguyên tố khác

GV yêu cầu HS nêu hóa trị của một số nguyên

tố

HS: Hóa trị I: Na, K, Ag, Cl, H…

-Hóa trị II: Ba,Ca, Zn, SO42-, Cu…

-Hóa trị III: Al, PO43-, Fe…

GV: Tính hóa trị của photpho, cacbon và lưu

huỳnh trong các hợp chất sau: P2O5, CO, SO2,

SO3

HS: Trong P2O5, P có hóa trị V.

Trong CO, C có hóa trị II

Trong SO2, S có hóa trị IV.

Trong SO3, S có hóa trị VI

3.Hóa trị của một nguyên tố:

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác

- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hiđro và hóa trị của nguyên tố Oxi

- Quy tắc hóa trị: gọi a, b là hóa trị của nguyên

tố A và B Gọi x, y là số lượng nguyên tử của nguyên tố A và B

Trong công thức AxBy, ta có: a.x = b.y

Hoạt động 4:

GV: cho HS nêu định luật bảo toàn khối lượng.

HS:Trong một phản ứng hóa học, tổng khối

lượng các chất phản ứng bằng tổng khối lượng

sản phẩm

4.Định luật bảo toàn khối lượng:

A + B → C + DKhi đó: mA + mB = mC + mD

Hoạt động 5:

HS: định nghĩa mol.

HS: nêu các công thức tính số mol và suy ra

cách tính các đại lượng còn lại

GV: Nêu ra ví dụ và yêu cầu HS tính.

HS: Tính toán và trả lời kết quả.

Ví dụ: tính số mol của 5,4 gam Al, 3,36 lít CO2

ở đktc

nAl = 5,4 / 27 = 0,2 (mol)nCO2 = 3,36 /22,4 = 0,15 (mol)

Trang 3

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

Hoạt động 7:

GV: em hãy nêu định nghĩa dung dịch, độ tan là

gì?

HS: trả lời câu hỏi của GV

HS: nêu định nghĩa nồng độ dung dịch, nồng độ

mol và đưa ra công thức tính

GV: Đưa thêm công thức tính khối lượng riêng.

HS: Tính toán tìm ra mối liên hệ giữa nồng độ

- Nồng độ phần trăm (C%): là số gam chất tan

có trong 100 gam dung dịch

C% = (mct* 100%) / mdd-Nồng độ mol (CM): là số mol chất tan có trong 1lít dung dịch

CM = n / Vdd

d = m /V

Hoạt động 8:

GV: Các hợp chất vô cơ chia làm mấy loại? Đó

là những loại nào?

HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi lên trên bảng.

8 Sự phân loại các hợp chất vô cơ: chia làm 4

loạia.Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác

- Oxit bazơ: CaO, FeO, Na2O…

- Oxit axit: CO2, SO2, P2O5……

b.Axit: là hợp chất mà nguyên tử có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit

Ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3…

c Bazơ: là hợp chất gồm kim loại liên kết với nhóm hiđoxit (-OH)

Ví dụ: NaOH, KOH, Cu(OH)2

d Muối: là hợp chất kim loại liên kết với gốc axit

Trang 4

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: trong bài có bao

nhiêu phản ứng xảy ra, viết phương trình phản

ứng đó Chất nào còn dư sau phản ứng

GV: hướng dẫn HS tính ra kết quả bài tập

Giả sử chất rắn có thể tích không đáng kể

Giải: nHCl = 0,35 * 2 = 0,7 (mol) nAgNO3 = 0,5 * 1 = 0,5 (mol)Phương trình phản ứng:

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3bđ: 0,5 mol 0,7 mol

pứ: 0,5 mol → 0,5 mol → 0,5 mol → 0,5 molsau pứ: 0 mol 0,2 mol 0,5 mol 0,5 mol-Sau phản ứng: HCl dư: 0,2 mol; HNO3: 0,5 mol

- Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học – Đồng vị

- Bài 3: Luyện tập: Thành phần nguyên tử

- Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử

Trang 5

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Bài 5: Cấu hình electron nguyên tử

- Bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử

III Nội dung chủ đề:

 Gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (Z+)

 Đồng vị: các nguyên tử có cùng số proton, khác số nơtron nên số khối A khác nhau

- Nguyên tử khối trung bình: nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều đồng vị trong tự nhiên nên nguyên tử khối của những nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình

- Cấu tạo vỏ nguyên tử:

 Lớp electron:

+ Gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau

+Thứ tự các lớp electron được sắp xếp từ trong ra ngoài theo mức năng lượng từ thấp lên cao

 Phân lớp electron:

+Gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau

+Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường s, p, d, f

- Cấu hình electron nguyên tử:

 Thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử

 Các bước để viết cấu hình electron nguyên tử theo thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử

- Sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số proton và số electron

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

- Cấu tạo vỏ nguyên tử

- Số electron tối đa trong một lớp, phân lớp

- Thứ tự các phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng

- Sự phân bố electron trên một lớp, phân lớp

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

2 Kĩ năng:

- So sánh khối lượng electron với proton và nơtron.

Trang 6

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

- Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi cho kí hiệu nguyên tử và ngược lại

- Tính được nguyên tử khối trung bình

- Xác định thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

- Xác định số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu tiên, từ đó suy ra tính chất hóa học cơ bản

3 Thái độ: Học sinh có thái độ tích cực

- Có hứng thú trong học tập môn học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực

- Ý thức vận dụng tri thức hóa học vào thực tế cuộc sống

- Năng lực tính toán hóa học: tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị, tính

số proton, nơtron và electron, tính số khối của hạt nhân nguyên tử

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học:

- Sơ đồ thí nghiệm Tôm-xơn phát hiện ra tia âm cực

- Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử

- Chuẩn bị mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ – dơ – pho, Bo và Zom- mơ – phen

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử ba đồng vị của nguyên tố hiđro

-Giáo án giảng dạy, SGK

- Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với từng nội dung trong chủ đề để học sinh làm

HS chuẩn bị:

- Đọc trước nội dung bài học

- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học

- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung

III Phương pháp

-Diễn giải, đàm thoại gợi mở, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học:

1 Nội dung 1: Thành phần nguyên tử

1.1 Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo nguyên tử

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

Trang 7

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Biết được thành phần cơ bản của nguyên tử, khối lượng và điện tích của e, p, n

- Rút ra nhận xét và kết luận về sự hình thành tia âm cực và khám phá ra hạt nhân nguyên tử khi quan sát sơ đồ và mô hình thí nghiệm

- So sánh kh i l ng và đi n tích c a e, p, n.ối lượng và điện tích của e, p, n ượng và điện tích của e, p, n ện tích của e, p, n ủa e, p, n

GV: dẫn dắt HS tìm hiểu thí nghiệm Tôm – xơn.

GV: Tia âm cực có đường truyền như thế nào?

Điện tích của tia âm cực là gì?

HS: dựa vào thí nghiệm trả lời câu hỏi của GV

và rút ra kết luận

GV: nhấn mạnh cho HS lưu ý hạt có khối lượng

nhỏ và điện tích âm là electron

GV: hướng dẫn HS đọc SGK, nhìn vào tranh vẽ

và rút ra kết luận

HS: Dựa vào hướng dẫn của GV để có thể đưa

ra kết luận

GV: yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm của Rơ

– dơ – pho trong SGK để biết proton tìm ra bằng

I Thành phần cấu tạo của nguyên tử:

1.Electron:

a Sự tìm ra electron:

- Thí nghiệm của Tôm – xơn (J.J Thomson) (SGK)

- Đặc tính của tia âm cực:

 Chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyểnđộng với vận tốc lớn

 Truyền thẳng khi không có tác dụng của điện trường

 Là chùm hạt mang điện tích âm

- Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là cácelectron Kí hiệu: e

b Khối lượng và điện tích e:

- Khối lượng: me = 9,1094 10-31 kg

- Điện tích: qe = - 1,602 10-19 C, dùng làm điện tích đơn vị, kí hiệu: - eo và quy ước 1-

 Nguyên tử trung hòa về điện ( p = e)

Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

3.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

a.Sự tìm ra proton:

- Proton là thành phần cấu tạo của hạt nhân

Trang 8

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10cách nào? Khối lượng và điện tích của proton là

bao nhiêu?

GV: kết luận hạt nơtron cũng là thành phần cấu

tạo nguyên tử

GV: đưa ra kết luận về hạt nhân nguyên tử.

nguyên tử, mang điện tích dương, kí hiệu là p

- Khối lượng: mp = 1,6726.10-27 kg

- Điện tích: qe = + 1,602 10-19 C Kí hiệu: eo và quy ước 1+

b.Sự tìm ra nơtron:

- Nơtron cũng là thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, không mang điện, kí hiệu là n

- Khối lượng xấp xỉ proton

c.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

- Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron

Vậy: Thành phần cấu tạo của nguyên tử:

- Hạt nhân nằm ở tâm, gồm có proton và nơtron

- Vỏ nguyên tử là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

1.2 Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng nguyên tử

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Bi t đ c kích th c, kh i l ng nguyên t và đ n v kh i l ng nguyên t ết kế bài học: ượng và điện tích của e, p, n ước, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử ối lượng và điện tích của e, p, n ượng và điện tích của e, p, n ử: ơn vị khối lượng nguyên tử ị khối lượng nguyên tử ối lượng và điện tích của e, p, n ượng và điện tích của e, p, n ử:

GV: hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu kích

thước và khối lượng nguyên tử

HS: ghi kết quả tìm được vào vở.

II.Kích thước và khối lượng của nguyên tử: 1.Kích thước:

- Nguyên tử của nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ

- Nguyên tử của nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau

- Đơn vị nanomet (nm) hay angstrom (A0).1nm = 10-9 m, 1A0 = 10-10 m, 1nm = 10 A0

2.Khối lượng:

Khối lượng nguyên tử rất bé, để biểu thị khối lượng nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvC)

1u = 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vịcacbon 12

1u = 1,6605.10-27 kg

1.3 Củng cố và dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà đọc trước bài: Hạt nhân nguyên tử - nguyên tố hóa học – đồng vị

Trang 9

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Làm tất cả các bài tập trang 9 SGK

2 Nội dung 2: Hạt nhân nguyên tử- Nguyên tố hóa học – Đồng vị

2.1 Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Biết được số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, bằng số electron trong nguyên tử

- Tính đ c s kh i (A) là t ng s h t proton và t ng s h t n tron.ượng và điện tích của e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron ối lượng và điện tích của e, p, n ạt proton và tổng số hạt nơtron ổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron ối lượng và điện tích của e, p, n ạt proton và tổng số hạt nơtron ơn vị khối lượng nguyên tử

câu hỏi của GV

Nguyên tử Mg có 12 proton, 12 electron và 12 nơtron

2.2 Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Hiểu được nguyên tố hóa học là gì

Trang 10

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Xác đ nh s electron, s proton và s n tron khi bi t kí hi u nguyên t và ng c l i.ị khối lượng nguyên tử ối lượng và điện tích của e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ơn vị khối lượng nguyên tử ết kế bài học: ện tích của e, p, n ử: ượng và điện tích của e, p, n ạt proton và tổng số hạt nơtron

GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nguyên tố

- Hiện nay có khoảng 110 nguyên tố hóa học

2.Số hiệu nguyên tử: là số đơn vị điện tích hạt

nhân nguyên tử của một nguyên tố Kí hiệu là Z

- Khi đó:

3 Kí hiệu nguyên tử:

Trong đó: A: số khối Z: số hiệu nguyên tử X: kí hiệu nguyên tố

Ví dụ 1: Kí hiệu nguyên tử cho biết:

Trang 11

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Khái ni m đ ng vện tích của e, p, n ồng vị ị khối lượng nguyên tử

GV: đưa ra ví dụ minh họa về các đồng vị Dẫn

dắt HS rút ra định nghĩa về đồng vị.

III Đồng vị:

Ví dụ: oxi có 3 đồng vị là

Số proton: 8 8 8

Số nơtron: 8 9 10

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học lànhững nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau

2.4 Hoạt động 4: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Khái niệm nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

- Tính đ c nguyên t kh i trung bình c a nguyên t có nhi u đ ng v ượng và điện tích của e, p, n ử: ối lượng và điện tích của e, p, n ủa e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ều đồng vị ồng vị ị khối lượng nguyên tử

GV: Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết

khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu

lần đơn vị khối lượng nguyên tử Yêu cầu HS

nêu cách tính nguyên tử khối

HS: Dựa vào sự hướng dẫn của GV để trả lời

câu hỏi

GV: gợi ý khối lượng e quá nhỏ bé so với khối

lượng của hạt nhân nên khối lượng nguyên tử

coi như bằng tổng khối lượng của proton và

nơtron trong hạt nhân nguyên tử Vậy nguyên tử

khối có bằng số khối không?

GV: Đưa ra công thức tính nguyên tử khối trung

bình Giải thích rõ cho HS biết các đại lượng

mnguyên tử ≈ mp + mn

- Nguyên tử khối coi như bằng số khối (khi không cần độ chính xác cao)

Ví dụ: Xác định nguyên tử khối của Al có Z =

13 và N = 14 Nguyên tử khối của Al là 27

2 Nguyên tử khối trung bình:

- Nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị trong tự nhiên của nguyên tố đó

- Nếu nguyên tố có hai đồng vị là X và Y+ X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y+ a, b: % số nguyên tử đồng vị X, Y

Trang 12

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

HS: Vận dụng công thức vừa học để giải bài tập

- GV: cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức:

Hãy cho biết số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử sau: ,

,

- HS Trình bày công thức tính nguyên tử khối trung bình.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 5, 6 SGK trang 14.

- HS: làm bài tập 1, 2, 3, 7, 8 SGK trang 14.

- HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức bài 1 và 2 chuẩn bị cho bài luyện tập

3 Nội dung 3: Luyện tập: Thành phần nguyên tử

3.1 Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Hi u và v n d ng đ c các ki n th c v thành ph n c u t o nguyên t , s kh i, nguyên t hóa ượng và điện tích của e, p, n ết kế bài học: ức về thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ều đồng vị ần nguyên tử: ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ạt proton và tổng số hạt nơtron ử: ối lượng và điện tích của e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n

h c, đ ng v và nguyên t kh i trung bình.ọc: ồng vị ị khối lượng nguyên tử ử: ối lượng và điện tích của e, p, n

GV yêu cầu HS nên thành phần cấu tạo

Trang 13

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

Kí hiệu nguyên tử :

3.2 Hoạt động 2: Bài tập

Các năng lực cần hình thành cho học sinh: vận dụng được những kiến thức đã học để giải các dạng bài tập về

- Xác định số e, p, n khi cho kí hiệu nguyên tử và ngược lại

- Tính đ c nguyên t kh i trung bình c a nguyên t có nhi u đ ng v ượng và điện tích của e, p, n ử: ối lượng và điện tích của e, p, n ủa e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ều đồng vị ồng vị ị khối lượng nguyên tử

GV: hướng dẫn cho HS làm bài tập 1

HS: dựa vào sự hướng dẫn của GV để giải

ra kết quả

GV: gọi HS lên bảng làm bài tập 2

GV: gợi ý cho HS như sau:

Z = 20 ⇒ số proton = số electron = 20

A = 40 ⇒ số nơtron = A – Z = 40 – 20 =20

Bài 2: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho biết điều gì?

Giải: Tên nguyên tố: Bari

Z = 56 ⇒ số proton = số electron = 56

A = 137 ⇒ số nơtron = A – Z = 137 – 56 = 81

Bài 3: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang

điện và không mang điện là 58 Trong đó số hạt không mang điện ít hơn hạt mang điện là 18 Tính số khối A, tìm tên của Y

Giải: Theo đề ta có: e + p + n = 58

Mà e = p nên 2 p + n = 58 (1) Mặc khác: 2 p – n = 18 (2)

Từ (1) và (2) suy ra hệ phương trình

2 p + n = 58

2 p – n = 18Giải hệ pt ta được : p = 19, n = 20

Trang 14

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Viết công thức tính nguyên tử khối trung

bình của các đồng vị

- Dựa vào công thức và những gì đề bài

cho để tính các đại lượng cần tính

GV: hướng dẫn HS giải bài tập Đây là

bài khó nên GV sẽ giảng kĩ cho HS nắm

được những kiến thức cần thiết để làm ra

kết quả

có 2 đồng vị Trong đó đồng vị chiếm 73% Tìm số khối của đồng vị còn lại.Giải:

- Phần trăm của đồng vị thứ 2 là 100% - 73% = 27%

- Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là X

Bài 5: bài 2 (SGK- trang 18)

Nguyên tử khối trung bình của kali là:

Dạng 3: Tính bán kính của nguyên tử

Bài 6: bài 5 (SGK – trang 18)

Thể tích thực của 1 mol canxi là:

V = 0,74 25,87 = 19,1438 (cm3)Thể tích của 1 nguyên tử canxi là:

V = 19,1438 : (6,02 1023) = 3,18 1023 (cm3)Bán kính của 1 nguyên tử canxi là:

Trang 15

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

4.Nội dung 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử

4.1 Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Hi u đ c trong nguyên t , electron chuy n đ ng xung quanh h t nhân t o thành v nguyên t ượng và điện tích của e, p, n ử: ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ạt proton và tổng số hạt nơtron ạt proton và tổng số hạt nơtron ỏ nguyên tử ử:

GV: Treo mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của

Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen Hướng dẫn

HS đọc sách và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em

hãy mô tả sự chuyển động của electron?

HS trả lời: e chuyển động xung quanh hạt nhân

theo quỹ đạo xác định (tròn hay bầu dục)

GV: Quan điểm trên ngày nay còn đúng không?.

Hãy cho biết sự chuyển động của electron trong

nguyên tử?

HS: Quan điểm trên không còn đúng Các

electron chuyển động rất nhanh trong khu vực

xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo

những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

I Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:

1 Mô hình hành tinh nguyên tử theo:

- Rơ-dơ-pho, Bo (N.Bohr) và Zom–mơ-phen (A.Sommerfeld)

- Ưu điểm: Mô hình này có tác dụng rất lớn đến

sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử

- Nhược điểm: Không đầy đủ để giải thích mọi tính chất nguyên tử

2 Theo quan điểm hiện đại:

- Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực quanh hạt nhân không theo những quỹđạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

4.2 Hoạt động 2:Lớp electron và phân lớp electron

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Biết được trong nguyên tử các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp.-Bi t đ c m t l p có m t hay nhi u phân l p Các electron trong cùng m t phân l p có m c n ng ết kế bài học: ượng và điện tích của e, p, n ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ớc, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ều đồng vị ớc, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ớc, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử ức về thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ăng

l ng b ng nhau.ượng và điện tích của e, p, n ằng nhau

GV cho HS nghiên cứu SGK để rút ra nhận xét:

-Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng

thấp, bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ

nguyên tử

-Các electron ở xa có mức năng lượng cao hơn,

II Lớp electron và phân lớp electron:

1.Lớp electron:

- Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếmcác mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp

Trang 16

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

bị hạt nhân hút yếu hơn nên dễ bứt khỏi vỏ

nguyên tử

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các electron như

thế nào được xếp vào một lớp?

HS: Có mức năng lượng gần bằng nhau.

GV: Mỗi lớp electron được chia thành các phân

lớp Em hãy nêu các electron như thế nào được

xếp vào cùng một phân lớp?

HS: Có mức năng lượng bằng nhau.

- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

Thứ tự lớp ( n ) = 1 2 3 4 5 6 7Tên lớp: K L M N O P Q 2.Phân lớp:

- Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

- Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường

s, p, d, f

- Số phân lớp = STT lớpLớp (n) Phân lớp tương ứng

1 (K) ………… 1s 2( L) ………2s 2p

3 (M)………3s 3p 3d

4 (N)………4s 4p 4d 4f

…… ……

4.3 Hoạt động 3: Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Xác định được số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

- V n d ng gi i các bài t p liên quan đ n s phân b electron trên các l p, phân l p Xác đ nh s l p ết kế bài học: ự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ối lượng và điện tích của e, p, n ớc, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử ớc, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử ị khối lượng nguyên tử ối lượng và điện tích của e, p, n ớc, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử.electron c a các nguyên t ủa e, p, n ử:

GV: Hướng dẫn HS xem sgk để biết được số e

tối đa của một phân lớp s, p, d, f

III Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp:

1 Số electron tối đa trong một phân lớp:

Phân lớp s

Phân lớp p

Phân lớp d

Phân lớp f

Trang 17

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV: cho HS đọc kĩ bảng 2

GV: hướng dẫn học sinh sử dụng công thức tính

số elec tron tối đa của lớp thứ n

HS: dựa vào hướng dẫn của GV để làm bài tập

ví dụ

2 Số electron tối đa trong một lớp:

LớpThứ tự

3d 4s 4p4d 4f

Số e tối đa (2 n2)

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK trang 22 và học kĩ kiến thức trọng tâm của bài học

5 Nội dung 5: Cấu hình electron nguyên tử

5.1 Hoạt động 1: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Bi t đ c th t các m c n ng l ng electron trong nguyên t ết kế bài học: ượng và điện tích của e, p, n ức về thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ức về thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ăng ượng và điện tích của e, p, n ử:

GV: Treo sơ đồ phân bố mức năng lượng của

các lớp và các phân lớp và hướng dẫn HS tìm

hiểu sơ đồ

GV: Kết luận về sự phân bố electron trong

nguyên tử

- Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ

bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp

lên cao

- Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự

từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân

từ trong ra ngoài (tính từ hạt nhân)

- Thứ tự sắp xếp theo mức năng lượng:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……

- Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d

5.2 Hoạt động 2: Cấu hình electron trong nguyên tử

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Biết được sự phân bố electron trên các lớp, phân lớp và cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu tiên

- Biết được đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học

Trang 18

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có thể dự đoán được tính chất hóa học cơbản của nguyên tố tương ứng

GV: nêu ra quy ước và cách viết cấu hình e

nguyên tử

HS: Chú ý lắng nghe và ghi vào vở những kiến

thức quan trọng được ghi trên bảng

GV: Viết mẫu cấu hình e của nguyên tử Be HS

dựa vào mẫu của GV viết cấu hình e của nguyên

tử Na Sau đó GV hướng dẫn cho HS cách viết

GV treo cấu hình e của 20 nguyên tố đầu và HS

xác định sự phân bố e trên các lớp và phân lớp

GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng cấu hình

của 20 e ở trên để xem tất cả các nguyên tố này

có tối đa bao nhiêu e lớp ngoài cùng Từ đó rút

ra nhận xét

II Cấu hình electron nguyên tử

1 Cấu hình electron nguyên tử:

- Biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

- Quy ước cách viết cấu hình e:

 Viết cấu hình e biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

- Nguyên tố họ s, họ p, họ d và họ f : electron cuối cùng điền vào phân lớp nào thì nguyên tố

là họ đó

2.Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên

tố đầu : (sgk)Nhận xét: các nguyên tố đều thuộc họ s và p

3 Đặc điểm của electron ngoài cùng:

- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớpelectron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron

- Các nguyên tử có 8 e lớp ngoài cùng (ngoại trừ

He có 2 e lớp ngoài cùng), không tham gia phản

Trang 19

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV cho HS biết thêm nguyên tử có 8 e ngoài

cùng và He đều rất bền vững, không tham gia

các phản ứng hóa học (trừ một số trường hợp

đặc biệt)

GV yêu cầu HS tìm thêm một số kim loại, ví dụ:

Na, Ca, Al có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?

GV yêu cầu HS tìm thêm một số phi kim, ví dụ:

N, S, Cl có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?

GV cùng HS tổng kết rút ra kết luận và ghi nhớ

quan trọng

ứng hóa học (trừ một số điều kiện đặc biệt) gọi

là nguyên tố khí hiếm

- Kim loại: 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng

- Phi kim: 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng

- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể

là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc là phi kim

Kết luận: Biết được cấu hình e của nguyên tử có

thể dự đoán được tính chất hóa học nguyên tố

5.3 Củng cố và dặn dò:

 Cách viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố

 Dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố dựa vào cấu hình e

Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 28.

Yêu cầu HS viết cấu hình e của nguyên tử có Z bằng: 18, 21, 24, 29.

- HS: Học kĩ phần kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 Làm bài tập 4, 5 trang 28.

6 Nội dung 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử

6.1 Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững

Các năng lực cần hình thành cho học sinh: Học sinh nắm vững:

 Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron

 Chiều tăng mức năng lượng trong nguyên tử

 Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

 Cách viết cấu hình e nguyên tử

GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để

ôn tập về kiến thức

GV: về mặt năng lượng những e như thế

nào được xếp vào cùng 1 lớp, 1 phân lớp

HS: Các e trên cùng 1 lớp có mức năng

lượng gần bằng nhau Các e trên cùng 1

phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

GV: Lớp n có bao nhiêu phân lớp và có tối

đa bao nhiêu e?

HS: Lớp n có n phân lớp và có tối đa 2 n2 e

GV: Số e tối đa trên mỗi phân lớp

I Kiến thức cần nắm vững:

1 Lớp và phân lớp electron:

Số TT lớp(n)

1s 2s, 2p 3s, 3p,

3d

4s, 4p,4d, 4f

Trang 20

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

HS: Số e tối đa trên các phân lớp s, p, d, f

lần lượt là 2, 6, 10, 14

GV: Số e ở lớp ngoài cùng nguyên tử của 1

nguyên tố cho biết tính chất hóa học gì của

nguyên tố?

HS:- Nguyên tử có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng

là kim loại

- Nguyên tử có 4 e ngoài cùng có thể là kim

loại hay phi kim

1, 2 hoặc 3

4 5,6 hoặc

7

8(2 ở He)

Loại nguyên tố

Kim loại (trừ H,

He, B)

Có thể

là kim loại hay phi kim

Thường

là phi kim

Khí hiếm

Tính chất cơ bản của nguyên tố

Tính kim loại

Có thể

có tính kim loại hay phi kim

Thường

có tính phi kim

Tương đối trơ

về mặt hóa học

6.2 Hoạt động 2: Bài tập

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- H c sinh v n d ng ki n th c đã h c đ gi i các d ng bài t p liên quan đ n c u hình e l p ngoài ọc: ết kế bài học: ức về thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ọc: ạt proton và tổng số hạt nơtron ết kế bài học: ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ớc, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử.cùng T c u hình e nguyên t suy ra đ c tính ch t c b n c a nguyên t ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ử: ượng và điện tích của e, p, n ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ơn vị khối lượng nguyên tử ủa e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n

GV: Tổ chức cho HS cùng làm bài tập

II Bài tập

Dạng 1: Xác định số hạt proton, nơtron và electron:

Bài 1 (bài 6 sgk trang 22):

- Nguyên tử Agon có kí hiệu

a Số proton là 18, số nơtron là 22, số electron là18

Trang 21

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV: yêu cầu HS nêu các bước để viết cấu hình e

và đặc điểm electron lớp ngoài cùng

GV: hướng dẫn cho HS làm bài tập Sau đó HS

lên bảng giải bài tập

Dạng 2: Viết cấu hình e nguyên tử:

Bài 3: (bài 6 sgk trang 28):

a (Z = 1) 1s1 là nguyên tố kim loại

(Z = 3) 1s12s2 là nguyên tố kim loại

b (Z = 8) 1s22s22p4 là nguyên tố phi kim

(Z = 16) 1s22s22p63s23p4 là nguyên tố phi kim.c.(Z = 7) 1s22s22p3 là nguyên tố phi kim

(Z = 9) 1s22s22p5 là nguyên tố phi kim

Bài 4: (bài 6 sgk trang 30)

a Nguyên tử photpho có 15 electron

b Số hiệu nguyên tử của photpho là Z = 15

c Lớp M có mức năng lượng cao nhất

HS: cần nắm vững các kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử, thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử

và cách viết cấu hình e nguyên tử Dựa vào cấu hình e dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố tương ứng

HS: xem trước bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Chủ đề 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Số tiết: 9 tiết

A GIỚI THIỆU CHUNG

I Tên chủ đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.

II Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 2, gồm các bài:

- Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học

- Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học - định luật tuần hoàn

- Bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 22

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Bài 11: Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chấtcủa các nguyên tố hóa học

III Nội dung chủ đề:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

 Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kì và nhóm nguyên tố

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học:

 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

 Một số nhóm A tiêu biểu

- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học định luật tuần hoàn:

 Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện

 Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân, tính kim loại, tính phi kim, hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hiđro của một số nguyên tố trong cùng một chu kì và trong nhóm A

 Định luật tuần hoàn

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tử trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố

B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết được

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố

- Đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sự tương tự nhau về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử ( nguyên tố s, p) là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tính chất hóa học tương tự nhau của các nguyên tố trong cùng nhóm A

2 Kĩ năng:

- Dựa vào dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra thông tin thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô

- Dựa vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nguyên tố đó,

từ đó dự đoán được tính chất hóa học của nó

- So sánh tính kim loại – tính phi kim của các nguyên tố, tính axit- bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố trong cùng một chu kì, cùng một nhóm A

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bảng HTTH

3 Thái độ: Học sinh có thái độ tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học.

- Có tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo

- Rèn luyện đức tính cần cù, tỉ mỉ và chính xác trong nghiên cứu khoa học

Trang 23

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Năng lực tính toán hóa học: tính số proton, nơtron, electron và tính số khối của nguyên tử dựa vào

ô nguyên tố

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học:

+ Giải thích quy luật biến đổi của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV chuẩn bị:

- Sơ đồ ô nguyên tố

- Bảng HTTH

- Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sơ đồ bán kính nguyên tử của một số nguyên tố

- Sơ đồ mối quan hệ giữa vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô) với cấu tạo nguyên tử.-Giáo án giảng dạy, SGK

- Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với từng nội dung trong chủ đề để học sinh làm

HS chuẩn bị:

- Bảng HTTH

- Đọc trước nội dung bài học

- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học

- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung

III Phương pháp

- Nêu vấn đề, gợi mở dẫn dắt học sinh đi vào từng vấn đề cụ thể.

- Hướng dẫn học sinh tra cứu bảng HTTH, từ đó học sinh tự rút ra các quy luật biến đổi

IV Tiến trình bài học:

1 Nội dung 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

1.1 Hoạt động 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Bi t đ c nguyên t c s p x p các nguyên t trong b ng tu n hoàn.ết kế bài học: ượng và điện tích của e, p, n ắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ết kế bài học: ối lượng và điện tích của e, p, n ần nguyên tử:

GV: Sơ lượt về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

GV: Treo bảng tuần hoàn, HS nhìn vào bảng

tuần hoàn

GV: Giới thiệu nguyên tắc một kèm theo ví dụ

minh họa HS ghi nhớ nguyên tắc 1.

GV: Đặt ra câu hỏi: Các nguyên tố có cùng số

lớp e được sắp vào bảng tuần hoàn như thế nào?

HS: các nguyên tố này được xếp thành một

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

Trang 24

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10hàng.

GV: Rút ra nguyên tắc 2.

GV: Đặt câu hỏi: Các nguyên tố có cùng e lớp

ngoài cùng được xếp vào bảng tuần hoàn như

1.2 Hoạt động 2: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Cấu tạo bảng tuần hoàn

- D a vào các d li u ghi trong ô và v trí ô trong b ng tu n hoàn đ suy ra các thông tin v thành ự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ện tích của e, p, n ị khối lượng nguyên tử ần nguyên tử: ều đồng vị

ph n nguyên t c a nguyên t n m trong ô.ần nguyên tử: ử: ủa e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ằng nhau

GV: Giới thiệu cho HS biết các kiến thức có thể

biết trong ô nguyên tố như: số hiệu nguyên tử,

số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số

electron, kí hiệu nguyên tố, nguyên tử khối và

độ âm điện

GV: chọn ra một vài ô trong 20 nguyên tố đầu

tiên HS nên ra các kiến thức có thể biết trong

các ô nguyên tố đó

GV: chỉ một số nguyên tố trong các chu kì HS

nhận xét đặc điểm chu kì

GV: Nhấn mạnh chu kì thường bắt đầu bằng

kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm

GV:Giới thiệu về chu kì nhỏ và chu kì lớn.

GV: Giới thiệu có 2 loại nhóm A và B.

II Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

Vd: Mg chiếm ô thứ 12 trong bảng tuần hoàn

- Số hiệu nguyên tử của Mg là 12

- Trong hạt nhân nguyên tử Mg có 12 proton và

12 e ở lớp vỏ

2 Chu kì:

- Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân

- Các chu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ

- Các chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là chu kì lớn

3 Nhóm nguyên tố: là tập hợp các nguyên tố được xếp vào cùng một cột mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau nên tính chất hóa học gần giống nhau

Trang 25

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Trong cùng một nhóm các nguyên tố có cùng

số electron hóa trị và bằng STT nhóm

- Khối các nguyên tố s: gồm các nguyên tố thuộcnhóm IA (kim loại kiềm) và nhóm IIA (kim loại kiền thổ) Chúng hoạt động hóa học rất mạnh

- Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộcnhóm IIIA đến VIIIA (trừ He)

- Khối nguyên tố d: Gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B

- Khối nguyên tố f: Gồm các nguyên tố xếp ở 2 hàng ở cuối bảng

1.3.Củng cố và dặn dò:

HS: cần nắm vững các kiến thức về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu tạo

bảng tuần hoàn Dựa vào cấu tạo bảng tuần hoàn suy ra thông tin cơ bản của nguyên tố

HS: về nhà làm bài tập 8 và 9 sgk trang 35.

HS: xem trước bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tồ hóa học.

2 Nội dung 2: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học.

Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ:

1.Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo những nguyên tắc nào?

2 Hãy viết cấu hình e của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử sau: 4, 6, 7, 10, 14, 19 Các nguyên tố thuộc chu kì nào? Nhóm nào?

2.1 Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Bi t đ c c u hình electron nguyên t c a các nguyên t có s bi n đ i tu n hoàn.ết kế bài học: ượng và điện tích của e, p, n ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ử: ủa e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ết kế bài học: ổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron ần nguyên tử:

GV: Chỉ vào bảng 5 và HS nhận xét về sự biến

thiên số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố trong nhóm A

GV: kết luận lại nguyên nhân của sự biến đổi

I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

- Nhận xét: Cấu hình electron lớp ngoài cùng nguyên tử của các nguyên tố được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì: đầu chu kì là ns1 cuối chu kì là

ns2np6 Như vậy: Chúng biến đổi một cách tuần hoàn

- Kết luận: Nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học của các nguyên tố là do sự

Trang 26

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hĩa học cơ bản 10

cùng khi điện tích hạt nhân tăng

2.2 Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhĩm A

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Biết được số electron ở lớp ngồi cùng quyết định tính chất hĩa học của nguyên tố nhĩm A

- Nhìn vào v trí c a nguyên t trong nhĩm A cĩ th suy ra đ c electron hĩa tr và d đốn đ c tính ị khối lượng nguyên tử ủa e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ượng và điện tích của e, p, n ị khối lượng nguyên tử ự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ượng và điện tích của e, p, n

ch t hĩa h c c b n c a nguyên t ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hĩa ọc: ơn vị khối lượng nguyên tử ủa e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n

GV và HS dựa vào bảng 5 thảo luận

-GV: em có nhận xét gì về số e ngồi cùng của

nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhĩm A?

-HS: Cĩ cùng số e lớp ngồi cùng.

-GV bổ sung: do giống nhau về cấu hình

electron lớp ngồi cùng nên cĩ sự giống nhau về

tính chất của các nguyên tố

-GV :STT của mỗi nhĩm A với số electron lớp

ngồi cùng trong nguyên tử các nguyên tố trong

nhĩm cĩ liên quan như thế nào?

-HS :bằng nhau.

-GV bổ sung: electron hĩa trị của nhĩm IA và

IIA là các electron s, các nhĩm cịn lại là

electron s và p (trừ He)

GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhĩm

IA và nhận xét về số electron lớp ngồi cùng của

nguyên tử các nguyên tố nhĩm này

HS: đọc tên các nguyên tố nhĩm IA, nhận xét:

chúng đều cĩ 1 e ở lớp ngồi cùng

GV bổ sung: khuynh hướng của kim loại kiềm

là nhường đi 1 e để đạt cấu hình e bền vững của

khí hiếm

GV: Giới thiệu thêm đặc điểm của nhĩm IA.

GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhĩm

VII A và nhận xét về số e lớp ngồi cùng của

nguyên tử các nguyên tố nhĩm này

HS: đọc tên các nguyên tố nhĩm VIIA, nhận

- STT của nhĩm = số electron lớp ngồi cùng =

- Khơng tham gia phản ứng hĩa học

b Nhĩm IA là nhĩm kim loại kiềm

- Cĩ 1 electron lớp ngồi cùng nên cĩ khuynh hướng nhường bớt 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

Trang 27

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV bổ sung: khuynh hướng của halogen là thu

thêm 1 e để đạt cấu hình e bền vững của khí

+ Tác dụng với kim loại tạo muối

+Tác dụng với hiđro tạo ra hợp chất khí

+Hiđroxit của các halogen là những axit

2.3 Củng cố và dặn dò:

GV: yêu cầu học sinh nắm vững các kiến thức:

- Sự biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố hóa học ?

- Electron lớp ngoài cùng có ý nghĩa gì ?

GV: yêu cầu HS làm bài tập 6, 7 trang 41 và xem trước bài 9.

3 Nội dung 3: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học định luật tuần hoàn.

Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ:

1 Sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nhóm A là như thế nào?

2 Nhóm VIIIA có đặc điểm gì Viết cấu hình e ngoài cùng tổng quát

3 Nhóm IA có đặc điểm gì Viết cấu hình e ngoài cùng tổng quát

3.1 Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Biết được thế nào là tính kim loại, tính phi kim

- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì, một nhóm A

- Vận dụng các quy luật để so sánh tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố

GV: Giải thích cho HS về tính kim loại và tính

I.Tính kim loại, tính phi kim:

- Kim loại là những nguyên tố dễ mất electron

Trang 28

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10phi kim

HS: nghiên cứu SGK và củng cố lại khái niệm

đó

GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn, cho HS

thảo luận về tính kim loại và tính phi kim trong

một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt

GV: Rút ra kết luận chung từ nhận xét của HS

GV: Cho HS giải thích tại sao tính kim loại

mạnh dần và tính phi kim yếu dần trong nhóm

A

HS: Khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt

nhân tăng dần nhưng số lớp electron cũng tăng

lên, làm cho bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực

hút của hạt nhân lên electron lớp ngoài giảm nên

khả năng nhường e giảm và khả năng nhận e

1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì:

- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân, tính kim loại yếu dần và tính phi kim mạnh dần

- Giải thích: Khi đi từ trái sang phải, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp e không đổi, lực hút hạt nhân lên e lớp ngoài cùng tăng, làm cho bán kính nguyên tử giảm dần, nên khả năng nhường e giảm dần và khả năng nhận e tăng dần

2 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A:

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần và tính phi kim yếu dần

- Giải thích: Khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp electron cũng tăng lên, làm cho bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân lên electron lớp ngoài giảm nên khả năng nhường e tăng và khả năng nhận e giảm

3 Độ âm điện:

a Khái niệm: độ âm điện của một nguyên tử đặctrưng cho khả năng hút e nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

b Bảng độ âm điện: ( Xem bảng 6 SGK trang 45)

- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân giá trị độ âm điện tăng dần

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân giá trị độ âm điện giảm dần

- Kết luận: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

Trang 29

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

điện tích hạt nhân

3.2 Hoạt động 2: Hóa trị của các nguyên tố

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Hiểu được sự biến đổi hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị cao nhất với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì

- D a vào qui lu t chung, d đoán s bi n thiên tính ch t trong m t chu kì, m t nhóm A: Hóa tr caoự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ết kế bài học: ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ị khối lượng nguyên tử

nh t c a m t nguyên t đ i v i oxi và hiđro.ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ủa e, p, n ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ối lượng và điện tích của e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ớc, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử

GV: Cho HS quan sát bảng 7 SGK, sau đó HS

rút ra nhận xét về quy luật biến đổi hóa trị của

các nguyên tố trong chu kì 3

HS: Trong chu kì 3, khi đi từ trái sang phải, hóa

trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng

dần từ 1 đến 7 còn hóa trị trong hợp chất khí với

hiđro giảm dần từ 4 xuống 1

GV: Rút ra kết luận chung về sự biến đổi hóa trị

của các nguyên tố trong các chu kì

II Hóa trị của các nguyên tố:

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđo giảm từ 4 xuống 1

3.3 Hoạt động 3: Oxit và hiđoxit của các nguyên tố nhóm A thuộc cùng chu kì

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A

- D đoán các công th c hóa h c, tính axit, baz c a các oxit và hiđroxit t ng ng.ự phân bố electron trên các lớp, phân lớp Xác định số lớp ức về thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ọc: ơn vị khối lượng nguyên tử ủa e, p, n ươn vị khối lượng nguyên tử ức về thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa

Trang 30

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV: Cho HS quan sát bảng 8 SGK trang 46, sau

đó yêu cầu HS rút ra nhận xét về sự biến đổi

tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit đó

GV: Suy ra quy luật chung về sự biến đổi tính

axit, bazơ tương ứng của các nguyên tố nhóm A

thuộc cùng 1 chu kì

III Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm

A thuộc cùng chu kì: (Xem bảng 8 SGK trang

H2SiO3, H3PO4, H2SO4,HClO4

- Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđoxit tương ứng yếu dần, đồng thờitính axit của chúng mạnh dần

3.4 Hoạt động 4: Định luật tuần hoàn

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Hi u đ c n i dung đ nh lu t tu n hoàn.ượng và điện tích của e, p, n ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ị khối lượng nguyên tử ần nguyên tử:

GV: Hướng dẫn HS đọc và phát biểu định luật

tuần hoàn của các nguyên tố hóa học

IV Định luật tuần hoàn:

- Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạonên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

3.5 Củng cố và dặn dò:

GV: Cho HS làm bài tập từ 1 đến 7 SGK để củng cố kiến thức cần nắm vững trong bài học.

GV: Cho HS làm bài tập về nhà từ bài 8 đến 12 Xem trước bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học

4 Nội dung 4: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong chu kì và trong nhóm A.

- Vận dụng quy luật để so sánh tính kim loại của Ca, Mg và Al

4.1 Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử

Trang 31

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV: yêu cầu HS cho biết khi biết vị trí

nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể

suy ra cấu tạo nguyên tử nguyên tố

được không? Tại sao?

HS: Được vì:

- Biết số thứ tự của nguyên tố suy ra số

đơn vị điện tích hạt nhân

- Biết số thứ tự chu kì suy ra số lớp e

- Biết số thứ tự của nhóm A suy ra số e

lớp ngoài cùng

GV: Nêu ra ví dụ 1, yêu cầu HS hãy

cho biết thông tin cấu tạo của nguyên tử

nguyên tố đó

GV: Nêu ra vd 2, yêu cầu HS xác định

vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

I Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên

tử của nó:

Vị trí ↔ Cấu tạo nguyên tử

- Số TT của nguyên tố - Số proton, số electron

- Có 2 e lớp ngoài cùng ( vì số e ngoài cùng bằng với số

TT của nhóm A) Đó là nguyên tố Canxi

Vd 2: Biết cấu hình electron nguyên tử của một nguyên

4.2 Hoạt động 2: Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- T v trí nguyên t trong b ng tu n hoàn các nguyên t , suy ra: tính ch t hóa h c c b n c a ị khối lượng nguyên tử ối lượng và điện tích của e, p, n ần nguyên tử: ối lượng và điện tích của e, p, n ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ọc: ơn vị khối lượng nguyên tử ủa e, p, n.nguyên t đó.ối lượng và điện tích của e, p, n

GV: yêu cầu HS cho biết khi biết vị trí

nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể

suy ra tính chất hóa học nguyên tố

được không? Tại sao?

HS: Được vì: Biết số thứ tự nhóm suy

ra:

- Tính kim loại, tính phi kim

- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với

oxi

- Hóa trị trong hợp chất với hiđro

- Công thức oxit cao nhất

- Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu

có)

II Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và tính chất của nguyên tố:

Vị trí ↔ Tính chất

- Nhóm IA, IIA, III A - Là kim loại (trừ H, B)

- Nhóm VA, VIA, VIIA - Là phi kim ( trừ Sb, Po, Bi)

- Số TT nhóm - Hóa trị cao nhất trong hợp

chất với oxi ( bằng số TT nhóm)

- Hóa trị trong hợp chất với

hiđro (đối với phi kim) = 8 –

Trang 32

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Công thức hiđroxit và tính axit hay

bazơ của chúng

GV: Nêu ra ví dụ, yêu cầu HS hãy xác

định tính chất hóa học cơ bản của

nguyên tố đó

axit hay bazơ của chúng

Vd : Nguyên tố clo ở ô thứ 17, nhóm VIIA, chu kì 3 Suy

ra, clo là phi kim

- Hóa trị cao nhất với oxi là 7, công thức oxit cao nhất là Cl2O7

- Hóa trị với hiđro là 1, công thức hợp chất khí với hiđro

là HCl

- Cl2O7 là oxit axit và HClO4 là axit mạnh

4.3 Hoạt động 3: So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, so sánh tính kim loại,tính phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

GV: yêu cầu HS dựa vào bảng tuần

hoàn so sánh tính chất hóa học của các

nguyên tố trong một chu kì

HS: Trong một chu kì theo chiều tăng

của điện tích hạt nhân:

- Tính phi kim tăng dần, tính kim loại

yếu dần

- Oxit và hiđroxit của các nguyên tố có

tính bazơ yếu dần, tính axit tăng dần

GV: yêu cầu HS dựa vào bảng tuần

hoàn so sánh tính chất hóa học của các

nguyên tố lân cận trong một nhóm A

HS: Trong nhóm A theo chiều tăng dần

của điện tích hạt nhân:

- Tính phi kim yếu dần, tính kim loại

tăng dần

- Tính oxit và hiđroxit của các nguyên

tố có tính bazơ tăng dần, tính axit yếu

dần

GV: Đưa ra ví dụ, yêu cầu HS làm ví

dụ dựa vào quy luật biến đổi tính chất

hóa học của các nguyên tố trong một

chu kì

III So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận:

Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

- Tính phi kim tăng dần, tính kim loại yếu dần

- Oxit và hiđroxit của các nguyên tố có tính bazơ yếu dần,tính axit tăng dần

Trong nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

- Tính phi kim yếu dần, tính kim loại tăng dần

- Tính oxit và hiđroxit của các nguyên tố có tính bazơ tăng dần, tính axit yếu dần

Vd: So sánh tính chất của 3 nguyên tố P, S, Cl:

- S có tính phi kim mạnh hơn P, nhưng yếu hơn Cl

- Oxit và axit của S có tính axit mạnh hơn P nhưng yếu hơn Cl

Trang 33

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- HS học thuộc và nắm vững các quy luật biến đổi Làm bài tập 4 đến 7 SGK trang 51.

- Xem trước bài “Luyện tập”

5 Nội dung 5: Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử

và tính chất của các nguyên tố hóa học.

Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập

5.1 Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững.

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Củng cố các kiến thức về: Cấu tạo bảng tuần hoàn Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị.Định luật tuần hoàn

- Rèn luyện cho HS k n ng s d ng b ng tu n hoàn T v trí suy ra tính ch t c u t o nguyên t ăng ử: ần nguyên tử: ị khối lượng nguyên tử ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ạt proton và tổng số hạt nơtron ử:

và ng c l i So sánh tính ch t c a các nguyên t trong cùng m t chu kì, trong cùng m t nhóm.ượng và điện tích của e, p, n ạt proton và tổng số hạt nơtron ấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa ủa e, p, n ối lượng và điện tích của e, p, n ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử ộng xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử

GV: Chỉ vào bảng tuần hoàn và yêu cầu

HS cho biết:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn và cho ví dụ minh

họa với 20 nguyên tố đầu tiên

HS: Theo chiều tăng dần của điện tích

hạt nhân, cùng số lớp e xếp cùng 1

hàng, cùng số e hóa trị xếp cùng 1 cột

GV: nhắc lại ô nguyên tố là gì?

GV: treo bảng tuần hoàn Yêu cầu HS

trả lời các câu hỏi sau:

- Thế nào là chu kì?

- Có bao nhiêu chu kì nhỏ và bao nhiêu

chu kì lớn Mỗi chu kì có bao nhiêu

nguyên tố

A Kiến thức cần nắm vững:

1 Cấu tạo bảng tuần hoàn:

a Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Các nguyên tố có cùng số lớp xếp vào 1 hàng

- Các nguyên tố có cùng số e hóa trị xếp vào 1 cột

b Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố xếp vào một ô

Số TT ô nguyên tố = số proton = số electron = số hiệu nguyên tử

Trang 34

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Mối liên hệ giữa số TT chu kì và số

HS: Trình bày sự biến thiên tuần hoàn

tính kim loại, tính phi kim, bán kính

nguyên tử và giá trị độ âm điện qua

từng chu kì và qua từng nhóm A theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân

HS: Phát biểu về định luật tuần hoàn

d Nhóm nguyên tố: là tập hợp các nguyên tố mà nguyên

tử có cấu hình e tương tự nhau nên tính chất hóa học tương tự nhau

Các nhóm A: từ IA đến VIIIA, gồm các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn

- Các nhóm B: từ IB đến VIIIB, gồm các nguyên tố thuộcchu kì lớn Các nguyên tố nhóm B là nguyên tố d và f

- Nhóm A: nguyên tố s và p

- Nhóm B: nguyên tố d và f

Số TT nhóm = số e lớp ngoài cùng = số e hóa trị

2 Sự biến đổi tuần hoàn:

a Cấu hình electron của nguyên tử:

- Số e lớp ngoài cùng nguyên tử của các nguyên tố ở mỗi chu kì từ 1 đến 8 thuộc các nhóm từ IA đến VIIIA Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

b Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điện của các nguyên tố

- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử và tính kim loại giảm dần, đồngthời giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng dần

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử và tính kim loại tăng dần, đồng thời giá trị độ âm điện và tính phi kim giảm dần

3 Định luật tuần hoàn:

- Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

5.2 Hoạt động 2: Bài tập.

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tập về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố

Trang 35

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV gọi HS lên bảng giải bài 5 SGK

trang 54

HS: Cần lưu ý số P = E =Z Nguyên tố

thuộc nhóm VIIA nên Z lần lượt là 9,

17, 35, 53, ….Nếu không cần chính xác

thì số khối bằng nguyên tử khối

GV: Hướng dẫn HS giải bài tập 6

Nhắc lại các kiến thức như:

với hiđro: hóa trị = 8 – số TT nhóm A

Giải phương trình suy ra tên nguyên tố

cần tìm

GV: yêu cầu HS giải bài 8, cách giải

tương tự bài 7

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm.

HS: Kim laọi thuộc nhóm IIA có hóa

trị là 2 HS nắm vững các công thức

tính số mol và M

HS: Biết cách viết phương trình phản

ứng

HS: Dựa vào nguyên tử khối và bảng

tuần hoàn suy ra tên nguyên tố và kí

Bài 5: a Theo đề ta có: P + N + E = 28 Mà: P = E = Z nên 2Z + N = 28 Suy ra: N = 28 – 2Z (1)

- Vì nguyên tố thuộc nhóm VIIA nên Z có thể là 9, 17, 35,…(2)

- Từ (1) và (2) ⇒ Z = 9 (phù hợp)

⇒ N = 28 – 2.9 = 10 ⇒ A = N + Z = 10 + 9 = 19

b Z = 9 Cấu hình electron là 1s22s22p5Bài 6: a.Có 6 electron lớp ngoài cùng vì nguyên tố thuộc nhóm VIA

b.Nguyên tố thuộc chu kì 3 nên có 3 lớp electron ⇒Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 3

c Theo đề cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nàylà: 1s22s22p63s23p4

- Lớp 1 có 2 electron, lớp 2 có 8 electron, lớp 3 có 6 electron

Bài 7: Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3

⇒ Hợp chất khí với hiđro có công thức là RH2

- Theo đề ta có:

- Giải phương trình suy ra MR = 32 ⇒ R là lưu huỳnh (S)

Bài 8: Công thức hợp chất khí với hiđro của một nguyên

tố là RH4

⇒ Công thức oxit cao nhất là RO2

- Theo đề ta có:

- Giải phương trình suy ra MR = 28 ⇒ R là Silic (Si).Bài 9:

- Gọi tên của kim loại là R

- Kim loại nhóm IIA nên R có hóa trị II

R + 2 H2O → R(OH)2 + H2

0,015 ← 0,015

Trang 36

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10hiệu hóa học.

⇒R là Canxi (Ca)

5.3 Củng cố và dặn dò:

HS: cần nắm vững các kiến thức về bảng tuẩn hoàn, sự biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố hóa

học Các dạng bài tập về mối liên hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

HS: Xem trước bài 12 “ Liên kết ion- tinh thể ion”.

Chủ đề 3: Liên kết hóa học

Số tiết: 6 tiết

A GIỚI THIỆU CHUNG

I Tên chủ đề: Liên kết hóa học.

II Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 3, gồm các bài:

- Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion (không dạy mục III – tinh thể ion trang 58 -59)

- Bài 13: Liên kết công hóa trị

- Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa

- Bài 16: Luyện tập: Liên kết hóa học

III Nội dung chủ đề:

- Liên kết ion – tinh thể ion:

 Sự hình thành ion, cation, anion

 Sự tạo thành liên kết ion

- Liên kết công hóa trị:

 Sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử giống nhau và khác nhau

 Độ âm điện và liên kết hóa học

- Hóa trị và số oxi hóa:

 Hóa trị trong hợp chất ion và hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

 Số oxi hóa

B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết được

- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau Sự tạo thành ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử Định nghĩa liên kết ion

- Định nghĩa liên kết cộng hóa trị không cực và có cực Mối quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và liên kết ion Phân loại liên kết hóa học dựa vào hiệu độ âm điện

- Điện hóa trị và cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất Quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

2 Kĩ năng:

- Viết được cấu hình e của ion đơn nguyên tử

Trang 37

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử cụ thể Dự đoán liên kết có thể cótrong phân tử dựa vào hiệu độ âm điện

- Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợpchất cụ thể

3 Thái độ: Học sinh có thái độ tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học.

- Có tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo

- Rèn luyện đức tính cần cù, tỉ mỉ và chính xác trong nghiên cứu khoa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học:

+ Dựa vào cách dự đoán liên kết hóa học được hình thành trong phân tử giải thích về tính dẫn điện hay không dẫn điện của một hợp chất

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV chuẩn bị:

- Mô hình của một số phân tử

- Bảng HTTH

- Hình vẽ biểu diễn sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị

- Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với từng nội dung trong chủ đề để học sinh làm

HS chuẩn bị:

- Bảng HTTH

- Đọc trước nội dung bài học

- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học

- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung

III Phương pháp

- Phương pháp đàm thoại, dẫn dắt và giải quyết vấn đề.

- Suy luận tìm tòi, khám phá

IV Tiến trình bài học:

1 Nội dung 1: Liên kết ion – Tinh thể ion.

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

1.1 Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion.

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Biết được khi nào nguyên tử trở thành ion Các loại ion

Trang 38

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

- Viết được phương trình hình thành ion Gọi tên được ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử

GV: Cho Na (Z = 11) Hãy tính xem

nguyên tử Na có trung hòa điện hay

GV: cho vd về ion Sau đó rút ra kết

luận về ion đơn nguyên tử và đa

nguyên tử

GV: cho HS xem sách để biết thêm về

ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử

I Sự hình thành ion, cation, anion

1 Ion, cation, anion

- Các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 e đều

dễ nhường electron để trở thành ion dương

- Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 e đều

dễ nhận thêm 3, 2, 1 electron để trở thành ion âm

2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:

a Ion đơn nguyên tử: được tạo nên từ 1 nguyên tử Vd:

Trang 39

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Liên kết ion được hình thành như thế nào?

- Sự ảnh hưởng của liên kết ion đến tính chất của hợp chất ion

GV: Đưa ra ví dụ: để HS hiểu về sự

hình thành liên kết ion, ta xét phản ứng

của Na và Cl

GV: Mô tả bằng hình vẽ

GV: Rút ra thế nào là liên kết ion?

II Sự tạo thành liên kết ion

Xét phản ứng của natri và clo:

Na + Cl  Na+ + Cl- [Ne]3s1 [Ne]3s23p5 1s22s22p6 Ne]3s23p6 Ion Na+ hút ion Cl- tạo thành phân tử NaClPhương trình:

2 Na + Cl2 → 2 NaClKết luận: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

1.3.Củng cố và dặn dò:

GV củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài học: Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm thì nguyên

tử kim loại có xu hướng nhường e lớp ngoài cùng, nguyên tử phi kim nhận e lớp ngoài cùng

GV: dặn HS làm bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6 sgk trang 60 và xem trước bài mới.

2 Nội dung 2: Liên kết cộng hóa trị.

Ổn định lớp: Sĩ số

Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình diễn tả sự hình thành các ion Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S2-

2.1 Hoạt động 1: Sự hình thành liên kết cộng hóa trị.

Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm liên kết cộng hóa trị

GV: Cho HS lên bảng viết và so sánh

cấu hình e của H và He

GV: Hướng dẫn HS mỗi chấm biểu

diễn 1 e lớp ngoài cùng, H : H (công

thức e), thay 2 dấu chấm thành 1 gạch

H (Z = 1) 1s1, để tạo thành phân tử hiđro H2, mỗi nguyên

tử H góp 1electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung

H + H  H : H  H : H

Công thức electron: H : H Công thức cấu tạo: H - H

H –H  liên kết đơn

Trang 40

GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10

GV: hướng dẫn HS viết sự hình thành

liên kết trong phân tử nitơ (N2) tương tự

như sự hình thành phân tử H2 ở trên

GV: Liên kết được hình thành trong các

phân tử H2, N2 là liên kết cộng hóa trị

HS: Thảo luận và rút ra khái niệm liên

GV: Đưa ra câu hỏi trong liên kết của

H2 và N2 là liên kết cộng hóa trị không

cực còn liên kết trong phân tử HCl là

liên kết gì?

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu sự

hình thành liên kết trong phân tử CO2

:

N : + :

N ::N N:

Công thức electron:

Công thức cấu tạo:

Liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử nitơ là liên kết ba, liên kết này bền ở nhiệt độ thường nên khí nitơ kém hoạt động hóa học

* Khái niệm liên kết cộng hóa trị: liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

- Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị

- Liên kết cộng hóa trị không cực: các cặp electron chungkhông bị hút lệch về phía nguyên tử nào

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất.

a.Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl):

H +  

Cl : hay H-Cl

CT electron CTCTTrong phân tử HCl, mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung để tạo nên một liên kết cộng hóa trị

- Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử Clo

- Liên kết cộng hóa trị có cực (phân cực) là liên kết trong

đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử

b Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng):

CT electron CTcấu tạo

3 Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị: (sgk)

- Các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái

Ngày đăng: 20/09/2017, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành liên kết ion, ta xét phản ứng - giáo án hóa học 10 cơ bản soạn theo chương trình mới
Hình th ành liên kết ion, ta xét phản ứng (Trang 39)
Bảng 9 SGK trang 75: So sánh liên kết ion với liên kết  cộng hóa trị có cực và không cực. - giáo án hóa học 10 cơ bản soạn theo chương trình mới
Bảng 9 SGK trang 75: So sánh liên kết ion với liên kết cộng hóa trị có cực và không cực (Trang 44)
Bảng để giải bài 7 sgk trang 74. - giáo án hóa học 10 cơ bản soạn theo chương trình mới
ng để giải bài 7 sgk trang 74 (Trang 46)
Sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình phản ứng - giáo án hóa học 10 cơ bản soạn theo chương trình mới
Sơ đồ ph ản ứng. Hoàn thành phương trình phản ứng (Trang 50)
Hình 5.7 sgk trang 104 - giáo án hóa học 10 cơ bản soạn theo chương trình mới
Hình 5.7 sgk trang 104 (Trang 63)
Sơ đồ sản xuất axit H 2 SO 4 : FeS 2 - giáo án hóa học 10 cơ bản soạn theo chương trình mới
Sơ đồ s ản xuất axit H 2 SO 4 : FeS 2 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w