Công tác kiểm tra thuế GTGT đối với lĩnh vực này đặt ra đòi hỏi bức thiết làlàm sao quản lý chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ của khu vực kinh tế này, đồng thờiđảm bảo công bằng xã hội tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cám ơn và thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc
Ngày tháng năm 2016Người cam đoan
Hoàng Thị Huyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợpvới kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác tại Chi cục Thuế huyện Đông Sơn,tỉnh Thanh Hoá, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, côgiáo trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôixin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS: Nguyễn Khắc Hoàn làngười trực tiếp hướng dẫn khoa học; Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Chi cục Thuếhuyện Đông Sơn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văncũng như trong công tác
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bêncạnh tôi động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồngnghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2016
Hoàng Thị Huyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HOC KINH TẾ
Họ và tên: Hoàng Thị Huyền
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2014-2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
Tên đề tài: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN – TỈNH THANH HOÁ.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), là công cụ quản
lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng và thựchiện công bằng xã hội
Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống chính sách pháp luật về thuếcủa Việt Nam ngày nay đang ngày càng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với sựphát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và hội nhập kinh tếthế giới
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được như khuyến khích đầu tư, thúcđẩy sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước…hệ thốngchính sách pháp luật thuế của Việt Nam hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập(chưa đồng bộ và sát thực tế; chưa bao quát và điều tiết hết các nguồn thu)
Trong các đối tượng chịu thuế, kinh tế ngoài quốc doanh là đối tượng có sốthuế phải thu chiếm tỷ trọng cao trong Ngân sách Nhà nước, được xem là thànhphần kinh tế phát triển mạnh mẽ và năng động nhất Xong cũng là thành phần kinh
tế đa dạng và phức tạp nhất
Công tác kiểm tra thuế GTGT đối với lĩnh vực này đặt ra đòi hỏi bức thiết làlàm sao quản lý chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ của khu vực kinh tế này, đồng thờiđảm bảo công bằng xã hội trong nghĩa vụ đóng góp với nguồn thu của ngân sách
Để đáp ứng được vấn đề này, đề tài “Tăng cường công tác kiểm tra thuế giá trị giatăng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Đông Sơn – tỉnh Thanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Hoá” sẽ giúp cho cơ quan thuế có những căn cứ và định hướng trong quản lý thuthuế GTGT đối với thành phần kinh tế hết sức nhạy cảm trong cơ chế thị trườngnhư hiện nay ở nước ta.
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp phântích ANOVA
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế GTGT và công tác kiểm tra thuếGTGT Phân tích đánh giá thực trạng đồng thời đề ra các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác kiểm tra thuế GTGT các DN NQD trên địa bàn huyện Đông Sơngóp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HOC KINH TẾ iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 5
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ 6
1.1.1 Khái niệm về thuế 6
1.1.2 Đặc điểm của thuế 8
1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 9
1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 11
1.2.1 Khái niệm đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng 11
1.2.2 Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng 13
1.3 LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ 16
1.3.1 Khái niệm công tác kiểm tra thuế 16
1.3.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế 16
1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT 20
1.4.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế 20
1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế 21
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 61.4.3 Công tác tin học 21
1.4.4 Công tác tuyên truyền chính sách thuế 22
1.4.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng 22
1.4.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán 23
1.4.7 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước 23
1.4.8 Quy trình quản lý thu thuế 23
1.5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH 23
1.5.1 Đặc điểm của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 23
1.5.2 Vai trò của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 24
1.5.3 Thất thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh 25
1.6 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 27
1.6 1 Trên thế giới 27
1.6.2 Ở Việt Nam 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN – TỈNH THANH HOÁ 34
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐÔNG SƠN 34
2.1.1 Quá trình hình thành 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Đông Sơn .34
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế 35
2.1.4 Tình hình phân bố cán bộ thuế tại Chi cục Thuế huyện Đông Sơn 37
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐÔNG SƠN 38
2.2.1 Khái quát tình hình của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Đông Sơn 38
2.2.2 Vấn đề phân cấp quản lý doanh nghiệp 39
2.2.3 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng 40
2.2.4 Tình hình kê khai nộp thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh 41
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 72.2.5 Tình hình nộp ngân sách của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
huyện Đông Sơn giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 43
2.3 ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC THUẾ VỀ KIỂM TRA THUẾ GTGT TẠI CÁC DN NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN – TỈNH THANH HÓA 54
2.3.1 Xây dựng bảng hỏi và xử lý số liệu 54
2.3.3 Đánh giá của cán bộ công chức chi cục thuế về việc kiểm tra thuế GTGT tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông Sơn – Tỉnh Thanh Hóa 58
2.3.4 Đánh giá của cán bộ công chức thuế về kiểm tra thuế GTGT tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông Sơn – Tỉnh Thanh Hóa 64
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN 77
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN 77
3.1.1 Định hướng chung 77
3.1.2 Định hướng cụ thể 77
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT CÁC DN NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN 79
3.2.1 Giải pháp mang tính vĩ mô 79
3.2.2 Giải pháp mang tính vi mô tại Chi cục Thuế huyện Đông Sơn 82
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 KẾT LUẬN 91
2 KIẾN NGHỊ 92
2.1 Đối với Nhà nước 92
2.2 Đối với Tổng Cục Thuế 93
2.3 Đối với UBND Tỉnh và huyện 93
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 82.4 Đối với Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế huyện Đông Sơn .94PHỤ LỤC 98BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
HC-NS-TV-AC Hành chính – nhân sự - tài vụ- ấn chỉ
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Tình hình cán bộ, công nhân viên của Chi cục Thuế huyện Đông Sơn
năm 2013 - 2015 37
Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp NQD theo loại hình DN huyện Đông Sơn năm 2013 - 2015 39
Bảng 2 3 Số lượng doanh nghiệp NQD theo ngành nghề kinh doanh huyện Đông Sơn năm 2013 - 2015 39
Bảng 2.4 Tình hình doanh nghiệp NQD được cấp mã số thuế, kê khai thuế giai đoạn 2013 - 2015 42
Bảng 2.5 Tình hình nộp ngân sách của DN NQD giai đoạn 2013 – 2015 43
Bảng 2.6 Tình hình nộp thuế GTGT của các DN NQD tại huyện Đông Sơn theo loại hình kinh doanh .44
Bảng 2.7 Tình hình nợ thuế GTGT của các DN ngoài quốc doanh 45
Bảng 2.8 Tình hình hoàn thuế GTGT của các DN NQD ở huyện Đông Sơn, giai đoạn 2013 - 2015 50
Bảng 2.9 Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT các DN NQD ở huyện Đông Sơn giai đoạn năm 2013 -2015 52
Bảng 2.10 Tình hình kiểm tra tại trụ sở DN NDQ ở huyện Đông Sơn giai đoạn 2013 - 2015 53
Bảng 2.11: Thông tin mẫu điều tra về cán bộ công chức thuế 55
Bảng 2.12: Thông tin mẫu điều tra về các Doanh nghiệp 57
Bảng 2.13: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 59
Bảng 2.14: Đánh giá của các cán bộ công chức chi cục thuế về công tác Kê khai và nộp thuế 60
Bảng 2.15: Đánh giá của các cán bộ công chức chi cục thuế về hành vi chấp hành pháp luật của các Doanh nghiệp ngoài quốc Doanh 62
Bảng 2.16: Đánh giá của các cán bộ công chức chi cục thuế về công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm về thuế 63
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Bảng 2.17: Kiểm định độ tin cậy tổng thể của các biến điều tra 64Bảng 2.18: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO 66Bảng 2.19: Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA 67Bảng 2.20: Đánh giá của các Doanh nghiệp về công tác đăng ký, kê khai
và nộp thuế 70Bảng 2.21: Đánh giá của các Doanh nghiệp về công tác Kiểm tra thuế GTGT 71Bảng 2.22: Đánh giá của các Doanh nghiệp về công tác Tuyên truyền và hỗ trợ
cho DN 73Bảng 2.23: Đánh giá của các Doanh nghiệp về công tác Kiểm tra hoàn thuế 74Bảng 2.24: Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của các Doanh nghiệp về việc
kiểm tra thuế GTGT của chi cục thuế 76
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước
và là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của Nhà nước đó Do vậy, thuế làmột khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, có tính pháp lý cao, là nguồnthu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước Trong các đối tượng chịu thuế, kinh tế ngoàiquốc doanh là đối tượng có số thuế phải thu chiếm tỷ trọng cao trong ngân sách Nhànước, được xem là thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và năng động nhất Xongcũng là thành phần kinh tế đa dạng và phức tạp nhất Trong hơn 10 năm triển khai
áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thành phần kinh tế này đã nảy sinhkhông ít những khó khăn, vướng mắc Vậy, làm thế nào để Luật thuế GTGT thực sự
đi vào cuộc sống, phát huy được vai trò, tác dụng những ưu điểm nổi bật của nó.Vấn đề quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (NQD)như thế nào? Đó là một câu hỏi cấp bách đặt ra cần có những giải pháp
Huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá, thu ngân sách hàng năm chiếm tỷ trọnglớn trong tổng thu ngân sách của tỉnh Trong đó, khoản thu thuế GTGT của doanhnghiệp ngoài quốc doanh là một trong những khoản thu chủ yếu, góp phần quantrọng quyết định hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của huyện
Tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT trong những năm qua của huyện đãđạt nhiều kết quả quan trọng Tuy nhiên, một số khâu trong công tác thu thuế GTGTvẫn còn những hạn chế Số thu thuế GTGT luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch và
có tốc độ tăng cao, nhưng số thu đó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của huyện,nhiều nguồn thu chưa được khai thác Đặc biệt, tình hình thất thu thuế vẫn đangdiễn ra ở một số lĩnh vực như: sản xuất đá, thủ công mỹ nghệ và thương mại Tìnhtrạng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh nhưng không khai thuế, nộp thuế vẫn cònnhưng chưa có giải pháp hữu hiệu để xử lý, tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao
Vì thế, để phát huy vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế và huy động nguồn thu chongân sách Nhà nước, Chi cục Thuế huyện Đông Sơn cần phải có những giải pháp hết
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13sức thiết thực nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý về công tác thu thuế GTGT, tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và đảm bảo công bằng giữa các thànhphần kinh tế Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả đã chọn đề tài: “Tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá” làm luận văn khoa học của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đề xuất các giải pháp nângcao hiệu quả công tác kiểm tra thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh(DNNQD) trên địa bàn huyện Đông Sơn
3.1 Nội dung nghiên cứu:
Đánh giá công tác kiểm tra thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn huyện Đông Sơn
3.2 Phạm vi không gian:
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Đông Sơn
3.3 Phạm vi thời gian: Trong thời gian từ năm 2013 - 2015
Trọng tâm của vấn đề nghiên cứu chủ yếu là thuế GTGT và các đối tượngquản lý thu thuế trên địa bàn huyện Trên cơ sở phân tích kết quả thu thuế từng nămchỉ ra ưu, nhược điểm và tác động của chính sách thuế đến số thu ngân sách và pháttriển kinh tế thực hiện công bằng xã hội giữa các thành phần kinh tế đồng thời đềxuất những định hướng giải pháp quản lý khả thi trong thời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp chung
Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử; vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trìnhđổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địaphương nghiên cứu Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp
để góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN NQDtại Chi cục Thuế huyện Đông Sơn
Phương pháp tiếp cận: xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp
vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quytrình quản lý thuế hiện hành như quy trình quản lý DN, quy trình thanh tra, kiểm tra
…để phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồn tại
để đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai
4.2 Phương pháp cụ thể
4.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu
+ Số liệu thứ cấp cần thiết cho đề tài được thu thập từ các nguồn: Phòngthống kê, các đội kiểm tra thuế, đội kê khai kế toán tin học, đội thu nợ thuế vàcưỡng chế nợ thuế, đội HC-NS-TV-ÂC thuộc Chi cục Thuế huyện Đông Sơn, niêngiám thống kê của huyện, các tài liệu kinh tế – xã hội Intenet … Ngoài ra còn sửdụng các số liệu từ báo cáo khoa học đã được công bố, các công trình nghiên cứukhoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực liên quan đến đề tài
+ Số liệu sơ cấp: Về doanh nghiệp năm 2013 số lượng doanh nghiệp ngoàiquốc doanh (NQD) trên địa bàn huyện Đông Sơn 210 đơn vị, năm 2014 số lượngdoanh nghiệp NQD là 230 đơn vị, năm 2015 số lượng doanh nghiệp NQD là 289 đơn
vị Tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên với số lượng 125 đơn vị căn cứ tiêu thứcngành nghề kinh doanh doanh nghiệp: sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải khácquyết định cơ cấu mẫu Được thu thập bằng cách khảo sát phỏng vấn các doanhnghiệp dựa trên số lượng doanh nghiệp mà Chi cục Thuế đang quản lý Cụ thể chọn
125 DN sản xuất kinh doanh trên địa bàn gồm: 50 doanh nghiệp sản xuất, 40 doanhnghiệp thương mại, 20 doanh nghiệp dịch vụ, 15 doanh nghiệp vận tải, khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Về cán bộ: Số lượng cán bộ công chức năm 2013 là 46 người, năm 2014 là 49người, năm 2015: 50 người căn cứ vào số năm công tác cán bộ thuế quyết định cơcấu mẫu, chọn ngẫu nhiên 45 cán bộ công chức (CBCC) thuế tiến hành điều tratrong đó: Đội kiểm tra thuế 10 cán bộ; Đội tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế 6cán bộ; Đội kê khai, kế toán thuế & tin học 9 cán bộ, Quản lý thu nợ và cưỡng chế
nợ 6 cán bộ; Đội HC-NS-TV-ÂC 7; Đội khác 7 cán bộ
Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát được thiết kế sẵn,nhằm đánh giá các quy định về việc kê khai đăng ký thuế, kế toán thuế, mức độhài lòng của người nộp thuế, công tác hoàn thuế, kiểm tra thuế tại doanh nghiệpcủa cơ quan thuế
Mục đích của việc điều tra là để nắm bắt được những khó khăn, vướng mắc,những kiến nghị đề xuất của DN cũng như cán bộ công chức thuế trong việc thựchiện cơ chế tự khai tự nộp thuế theo Luật quản lý thuế Bảng hỏi được thiết kế bámsát theo các nội dung của các quy trình quản lý thuế hiện tại và theo đề cươngnghiên cứu, bảng hỏi chủ yếu sử dụng các câu hỏi chọn lựa mà người được phỏngvấn cho là đúng nhất, có đặt một số câu hỏi đóng và một số câu hỏi mở phục vụ choviệc lấy ý kiến đề xuất của DN
Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn khảo sát cán bộ công chức thuế thuộc Chicục Thuế nhằm thu thập các dữ liệu quan trọng về tính hiệu quả của hệ thống quản
lý thuế nói chung và các chức năng quản lý thuế nói riêng
Số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý trên các phần mềmthông dụng Excel, SPSS
4.2.2 Phương pháp phân tích
4.2.2.1 Phương pháp phân tích kinh tế
Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê là phương pháp chủ yếu được sửdụng trong đề tài cụ thể gồm phân tích các chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối, số bìnhquân để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu phân tích khi có sự thống nhất vềthời gian, không gian theo một số tiêu thức nhất định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 164.2.2.2 Phương pháp phân tích định lượng
Phương pháp này được tiến hành bằng việc khảo sát 45 cán bộ công chứccủa chi cục thuế và 125 doanh nghiệp NQD, dữ liệu thu thập được xử lý bằng phầnmềm SPSS, với các kỹ thuật phân tích như:
- Khảo sát đối với cán bộ: Thống kê mô tả thông tin đối tượng khảo sát;
thống kê mô tả tần suất đánh giá của cán bộ về các yếu tố liên quan đến việc kiểmtra thuế GTGT tại chi cục thuế
- Khảo sát đối với doanh nghiệp: Thống kê mô tả thông tin các DN được
khảo sát; kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy CronbachAlpha; phân tích nhân tố khám phá; và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến việc kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD Ngoài ra trên cơ sởcác nhân tố khám phá, nghiên cứu cũng đã tiến hành đánh giá mức độ chi tiết về cácyếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm tra thuế GTGT tại chi cục thuế
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung nghiên cứu của luận vănđược chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề kiểm tra thuế Gía trị gia tăng
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn huyện Đông Sơn – Tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế
GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Đông Sơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1.1 Khái niệm về thuế
Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫnchưa có quan điểm thống nhất về khái niệm về Thuế, bởi lẽ giác độ nghiên cứu cónhiều khác biệt
Theo Mác – Ăngghen thì: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có
những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là Thuế khoá " 1.Với quan điểm này, Thuế chỉ là sự đóng góp của công dân để duy trì quyền lực nhànước Mác phát triển thêm rằng trong một nhà nước có giai cấp thì Thuế thực ra làkhoản đóng góp bắt buộc để duy trì quyền lực của giai cấp thống trị Khi những giaicấp không phải là giai cấp cai trị, nghĩ rằng việc bắt buộc nộp thuế chỉ dùng để bảo
vệ quyền lợi cho giai cấp cai trị, thì họ sẽ không coi thuế là nghĩa vụ công dân và sẽbằng nhiều cách để tránh thuế và trốn thuế
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu lên trong cuốn
sách "Economics" của hai nhà kinh tế Mỹ Makkhell và Bruy thì: "Thuế là một
khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt
mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật" 2 Theo quan điểm này, người tachỉ nhìn nhận thuế trên giác độ các đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế,không nói đến việc sử dụng tiền thuế để làm gì, chỉ thể hiện việc đánh thuế như là
1 Ăng Ghen:nguồn gốc của gia đình của chế độ tư hữu và nhà nước ; NXB Sự Thật, Hà Nội 1962, Tr522
2 Economics - Makkhell và Bruy –M.1993
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18một nghĩa vụ công dân của các doanh nghiệp và hộ gia đình với đất nước mà mìnhđang kinh doanh hoặc đang sinh sống Các quan điểm này cũng chỉ phù hợp với giaiđoạn phát triển của thuế trong thời đoạn lịch sử nhất định lúc đó.
Trên giác độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: “Thuế là hình thức
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước” 3
Trên giác độ người nộp thuế, Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc màmỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đápứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ Nhà nước
Trên giác độ kinh tế học, Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khuvực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo từ
điển tiếng Việt - Trung tâm từ điển học (1998): “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà
người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp v.v buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định.”
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan niệmcủa từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản chất củathuế Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưng các nhà kinh
tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuếphải nêu bật được các khía cạnh sau đây:
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa nhànước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách kháchquan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộctheo mệnh lệnh của nhà nước;
- Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đãđược pháp luật quy định;
3
www.congnghemoi.net/linkclick.aspx
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Và việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung.
Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển xã hội, việc quy định thuế phải được sửdụng chung cũng là một vấn đề cần xem xét Có những loại thuế được thu chỉ nhằmmột mục đích định trước và trao cho một số đối tượng quy định
Từ những phân tích trên tác giả luận văn xin đề xuất dùng khái niệm tổngquát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:
“Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụbắt buộc phải thực hiện theo pháp luật đối với nhà nước; không mang tính chất đốikhoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho cácnhu cầu chi tiêu công cộng”
1.1.2 Đặc điểm của thuế
Thứ nhất, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao
Đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp của mỗi quốc gia Trong cácquốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắtbuộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước Các tổ chức kinh tế vàcông dân thực hiện nghĩa vụ thuế theo các Luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lựctối cao ở quốc gia đó quy định phù hợp với các hoạt động và thu nhập của từng tổchức kinh tế và công dân Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện nghĩa vụ thuếcủa mình, tức là họ đã vi phạm Luật pháp của quốc gia đó
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế và các khoản đóng góp mangtính tự nguyện cho NSNN và thuế đối với các khoản vay mượn của Chính phủ.Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tính chấtbắt buộc của Nhà nước, nhưng sự bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảngcủa các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quan hệ kinh tế thế giới
Thứ hai, thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Khác với các khoản vay, Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và các cá nhânnhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gianvới một khoản tiền mà họ đã nộp vào NSNN Số tiền thuế thu được, Nhà nước sẽ sửdụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mỗi cá nhân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20trong xã hội Mọi cá nhân, người nộp thuế cho Nhà nước cũng như người không nộpthuế, người nộp thuế nhiều cũng như người nộp thuế ít, đều bình đẳng trong việc nhậnđược các phúc lợi công cộng từ phía Nhà nước, được tính toán không dựa trên khốilượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhậpcủa họ Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí.
1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
Các nhà kinh tế học thường đề cập vai trò của thuế đối với ngân sách Nhànước và đời sống xã hội Bởi vì trên thực tế, thông qua hoạt động thu thuế, Nhànước tập trung được một bộ phận của cải của xã hội từ đó hình thành nên quỹ ngânsách Nhà nước và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong nhữngđiều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sựthay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuếđược thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
1.1.3.1 Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội
bộ kinh tế quốc dân Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại các thu nhậptheo đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Đặc biệt trong tình hình hiệnnay, nguồn thu từ nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chịu sức ép của quan
hệ “mua bán sòng phẳng”, “có vay có trả”, thuế phải là công cụ quan trọng gópphần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, ổn định kinh tế - xã hội, chuẩn
bị điều kiện và tiền để cho việc phát triển đất nước lâu dài Thuế phải trở thànhnguồn thu chủ yếu, bộ phân cơ bản của nền tài chính quốc gia lành mạnh Với nềnkinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các thànhphần kinh tế Thuế phải bao trả được hầu hết các hoạt động kinh doanh, các nguồnthu nhập trong xã hội
Mục tiêu của Quốc hội đề ra trong những năm tới là động viên về thuế chiếmkhoảng 20 đến 25% GDP và ổn định mức đóng góp về thuế Mức động viên trên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21đây là phù hợp với khả năng kinh tế, phù hợp với sức đóng góp của nhân dân, bảođảm phần lớn các nhu cầu chi tiêu của Ngân sách Nhà nước, nguồn vốn để xâydựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế theo hướng có lợi cho đất nước Nhà nước
ta luôn coi thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân sách Nhà nước
1.1.3.2 Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô
Thông qua việc xây dựng đúng đắn cơ cấu và mối quan hệ giữa các sắc thuế,việc xác định hợp lý người nộp thuế, đối tượng đánh thuế, thuế suất, chế độ miễngiảm, phương pháp quản lý thu thuế dựa trên cơ sở hạch toán kế toán đầy đủ, chínhxác, thuế là công cụ điều tiết đối với thu nhập của các tầng lớp xã hội thể hiện trênhai mặt: Khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết làm ăn cóhiệu quả; đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế sảnxuất, hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí Thuế còn khuyếnkhích việc bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, khuyến khích các cơ sở kinh doanhthuộc mọi thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật Thuế góp phầnkhuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong việc tranh thủ vốn hợp tác củanước ngoài để phát triển kinh tế hàng hóa, không ngừng nâng cao khả năng tích lũy,đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước Thuế thúc đẩy
mở rộng thị trường một cách lành mạnh, vừa khuyến khích giao lưu văn hóa, vừađấu tranh hạn chế mua bán lòng vòng qua nhiều khâu trung gian, đầu cơ tích trữ đểhưởng chênh lệch giá
1.1.3.3 Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệchlớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh tế thịtrường càng phát triển thì khoảng cách giàu - nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngàycàng có xu hướng gia tăng Sự phát triển mọi mặt của một đất nước là thành quả của
sự nỗ lực của cả cộng đồng, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng gópnhất định Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽthiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22cư và gây ra bất ổn xã hội Chính vì vây, Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trìnhphân phối thu nhập, của cải của xã hội Thuế là công cụ quan trọng mà Nhà nước sửdụng để tác động trực tiếp vào quá trình này.
Việc điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phầnthông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt Loại thuếnày có đối tượng chịu thuế chủ yếu là các hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng cao cấp, đắttiền Các hàng hoá, dịch vụ này thông thường chỉ có những người có thu nhập caotrong xã hội mới có thể sử dụng và hoặc sử dụng nhiều, qua đó điều tiết bớt mộtphần thu nhập của họ
Các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với việc sử dụng thuếsuất luỹ tiến là loại thuế có tác dụng rất lớn trong điều tiết thu nhập, đảm bảo côngbằng xã hội
1.1.3.4 Thuế còn là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
Vai trò này được xuất hiện chính do quá trình tổ chức thực hiện thuế trongthực tế Để thu được thuế và thực hiện đúng các Luật thuế đã được ban hành, cơquan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng,quy mô các cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặthàng họ được phép kinh doanh Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiệnnhững việc làm sai trái, vi phạm Luật của các cá nhân, các đơn vị sản xuất kinhdoanh, hoặc phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biệnpháp tháo gỡ Như vậy, do công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra,kiểm soát toàn diện các mặt hàng, hoạt động của các cơ sở kinh tế đảm bảo thựchiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội
1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.2.1 Khái niệm đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
(Điều 2 – Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
Giá trị gia tăng = tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra - giá trị hàng hóa, dịch
vụ mua vào tương ứng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23*Thuế giá trị gia tăng có đặc điểm sau
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT Là một yếu tố cấu thành trong giá trị hàng hóa và dịch vụ, làkhoản thu cộng thêm vào giá bán của người cung cấp
Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong đó Tổng số thuếGTGT thu được ở các giai đoạn sẽ bằng thuế của GTGT tính trên giá bán cho ngườitiêu dùng cuối cùng
Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán cuối cùng Tuy nhiên trênthực tế khó xác định được đâu là khâu bán cuối cùng, đâu là bán hàng trung gian
Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế Tổng số thuế người tiêu dùng cuốicùng phải trả bằng tổng số tiền thuế phát sinh qua từng giai đoạn của quá trình sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Đặc điểm này cho thấy thuế GTGT có tính ưuviệt hơn so với các loại thuế gián thu khác, khắc phục được nhược điểm thuế doanhthu là “thuế chồng lên thuế”
*Thuế GTGT có vai trò rất quan trọng vì:
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểu hiện ởhai khía cạnh: Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanhcủa người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp
hộ khoản thuế này vào NSNN; Thứ hai thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quátrình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cảcác giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể sốgiai đoạn nhiều hay ít
Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ratrong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ
- Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế Thuế GTGT là khoản thu lớn và tương đối ổn định cho ngânsách Nhà nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24- Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêmcủa hàng hóa, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vàophần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trướcđược tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sảnxuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường.
Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%
DN xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ở khâuxuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước
Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn, chứng từ vàthanh toán qua ngân hàng
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; áp dụng thuế GTGT khắc
phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”; thuếGTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực thúc đẩy tốc độ giao dịch, khuyến khíchsản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu NSNN
1.2.2 Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng
Luật thuế giá trị gia tăng gồm một số nội dung cơ bản như sau:
Phạm vi áp dụng thuế giá trị gia tăng
- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cánhân ở nước ngoài)
- Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hànghóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)đều là đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Gồm 25 loại hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Cơ sởkinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa,dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng khôngchịu thuế giá trị gia tăng này mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trịnguyên liệu hoặc chi phí kinh doanh.
Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
- Giá tính thuế giá trị gia tăng
+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ màngười mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán
+ Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh
đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợpxây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục côngtrình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Thuế suất hiện nay Việt Nam đang áp dụng các mức 0%; 5%; 10%
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp có thểthực hiện bằng một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháptính trực tiếp trên GTGT
* Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng cho các cơ sở SXKD thực hiện tốt chế độ
kế toán, hóa đơn chứng từ
Trong đó: + Thuế GTGT đầu ra bằng (=) Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ
nhân (x) Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa
đơn GTGT mua hàng dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuếGTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu
-ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26** Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Áp dụng cho các cơ sở SXKD chưa
đáp ứng được đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ; Cơ sở kinh doanh mua, bánvàng, bạc, đá quý
Số thuế GTGT Thuế GTGT của hàng hóa Thuế GTGT đầu vào
Có 3 cách xác định GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ cóhóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế tóan:
GTGT của hàng hóa Doanh số của hàng Giá vốn của hàng hóadịch vụ bán ra hóa, dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra
Trường hợp cơ sở SXKD không hạch toán được doanh số mua vào
Giá vốn hàng Doanh số tồn Doanh số mua Giá vốn của hàng hóabán ra đầu kỳ Trong kỳ dịch vụ bán ra
- Đối với CSKD đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch
vụ, xác định được đúng doanh số bán, không có đủ hóa đơn mua hàng:
Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơnGTGT (trừ trường hợp được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán làgiá đã có thuế GTGT)
+
Trang 27- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bánhàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng.
- Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quyđịnh trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT,phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã cóthuế; nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chunggiá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán
1.3 LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
1.3.1 Khái niệm công tác kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một tổ chức trong hệ thống tổ chức của thanh tra nhà nước,
là tổ chức cấu thành trong bộ máy quản lý của ngành tài chính, thanh tra tài chínhnói chung và thanh tra thuế nói riêng là một công cụ quản lý tài chính của nhà nước,đảm bảo cho các luật thuế, các chính sách chế độ và kế hoạch nhà nước được chấphành nghiêm, tạo bình đẳng và công bằng xã hội trong việc tạo nguồn thu cho ngânsách nhà nước
1.3.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế
1.3.2.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
- Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thôngtin cho công tác kiểm tra
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế:
+ Các loại hồ sơ khai thuế theo tháng, quí và năm (gọi chung là hồ sơ khaithuế) người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế đều được kiểm tra thường xuyên theoquy định tại Điều 77, Luật Quản lý thuế và kiểm tra theo cơ chế quản lý rủi ro quyđịnh tại khoản 4, Điều 1, Luật bổ sung sửa đổi một số điều của Luật quản lý thuế
+ Hồ sơ khai thuế phải kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế bao gồm tất cả hồ sơkhai thuế của tổ chức gửi đến cơ quan thuế trừ: hồ sơ khai thuế của tổ chức kê khaithuế theo phương pháp trực tiếp; hồ sơ khai thuế nộp tiền thuế sử dụng đất khi đượcgiao đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuêđất; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28+ Đối với các trường hợp đóng mã số thuế nhà thầu, mã số thuế chi nhánhnếu chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể thực hiện kiểm tra tạitrụ sở cơ quan thuế ghi nhận biên bản và tiến hành các thủ tục đóng mã số thuế theoquy định.
+ Đối với các loại hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế đã có phần mềm tinhọc hỗ trợ kiểm tra thì áp dụng các phần mềm ứng dụng tin học của ngành thuế đểkiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin và kịp thời phát hiện rủi ro trongcác hồ sơ khai thuế
+ Kiểm tra các căn cứ tính thuế liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp;
số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế
Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế:
Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, nếu phát hiện sai lệch thì trình thủtrưởng cơ quan thuế ra Thông báo mời giải trình lần 1 (lần 2 nếu có), ấn định thuếhoặc ra Quyết định kiểm tra tại trụ sở NTT nếu NTT không giải trình được số liệuvới cơ quan thuế
1.3.2.2 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
- Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậmnhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởngđoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thíchnội dung kiểm tra theo quyết định Sau khi công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểmtra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bốquyết định kiểm tra
- Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phâncông của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao.Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định
số liệu kiểm tra với đại diện người nộp
- Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tàisản, vật tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính,các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế Đối
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29với những thông tin, tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế theoquy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai nộp thuế báo cáo sửdụng hóa đơn, thì đoàn kiểm tra không yêu cầu người nộp thuế cung cấp mà khaithác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phầnmềm kế toán (đáp ứng quy định tại Thông tư 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán) thìđoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp sổ kế toán được lưu trữ trên các dữ liệu điện tử đọcđược bằng các phần mềm văn phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộpthuế đã in ra để lưu trữ theo quy định, mà không yêu cầu in ra giấy
Trường hợp cần phải tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vitrốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểmtra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế có quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tiền, đồvật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luậtquản lý thuế
- Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không đượcyêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nộidung kiểm tra; thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợp phápluật có quy định khác
- Trường hợp trong thời gian kiểm tra, người nộp thuế tự phát hiện và nộp sốtiền thuế khai sai hoặc gian lận vào ngân sách nhà nước thì Đoàn kiểm tra ghi nhậnchứng từ nộp tiền, số tiền thuế đã nộp vào biên bản để xử lý vi phạm theo quy địnhcủa Luật quản lý thuế
- Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làm việcthực tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu,chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoànkiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế để có
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thờihạn kiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 (năm) ngày làm việc thực tế.
- Trong thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phát sinh trường hợp bấtkhả kháng phải tạm dừng kiểm tra thì người nộp thuế phải có văn bản đề nghị nêu
rõ lý do tạm dừng, thời gian tạm dừng Theo đó, trưởng đoàn kiểm tra báo cáotrưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành thông báo về việctạm dừng kiểm tra
Trường hợp phải tạm dừng bởi lý do bất khả kháng từ cơ quan thuế thì trưởng đoànkiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban hànhthông báo về việc tạm dừng kiểm tra Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạnkiểm tra
- Trường hợp người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế quáthời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan cóthẩm quyền hoặc từ chối, trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ tài liệu hóa đơn,chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 (sáu) giờ làm việc
kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra tạitrụ sở của người nộp thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
Việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thông qua biên bản vi phạmhành chính có chữ ký của người nộp thuế hoặc đại diện người nộp thuế Trường hợpngười vi phạm, đại diện đơn vị vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc
vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đạidiện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của 2 người chứng kiến
- Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
+ Chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế,Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng cơquan thuế về kết quả kiểm tra và dự thảo các quyết định xử lý về hoặc kết luận kiểmtra thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuếthì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra(trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá
30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra), Thủ trưởng cơ quanThuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế Trường hợp không phải xử
lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thờihạn không quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng
cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế
+Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấuhiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngàykết thúc kiểm tra (trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đakhông quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), Trưởng đoànkiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng cơ quanthuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phậnthanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật
+ Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệutội phạm thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, trưởngđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơquan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định củapháp luật tố tụng hình sự
- Giám sát kết quả sau kiểm tra
Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truyhoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN đúng quy định trong thời hạn 90(chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào NSNN các khoản kiến nghị quakiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế
1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT 1.4.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế
Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọithành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32hiện công bằng xã hội Hệ thống thuế phải được tự khuyến khích mọi thành phầnkinh tế, mọi ngành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu
tư trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh theoquỹ đạo của kế hoạch Nhà nước
Hệ thống thuế mang tính chắp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể vừagây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước Ngược lại, hệ thống chínhsách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nângcao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự đồngtình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ đó tácdụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ
1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Yếu tố này có vai trò quan trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủtrương chính sách bảo đảm thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế Hệ thống bộ máyquản lý thuế phải được kiện toàn, củng cố để có đủ điều kiện thực có hiệu quả các chứcnăng, nhiệm vụ của cả hệ thống thuế Bộ máy quản lý thuế phải thống nhất từ Trungương đến địa phương, bảo đảm hiệu lực của hệ thống trong quá trình triển khai hệthống chính sách thuế mới
1.4.3 Công tác tin học
Khối lượng công việc kiểm tra thuế GTGT là rất lớn chi phí cao và ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả thu ngân sách Nhà nước Phương pháp càng tiến bộ thì kết quảkiểm tra càng cao Do vậy, việc ứng dụng công nghệ tin học là một khả năng tốt nhất
có tác dụng mạnh trong việc đẩy mạnh cải cách thuế và phát huy những tiến bộ củangành thuế trong công tác quản lý và thu thuế hiện nay
Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế GTGT là phải kiểm tra giám sát trực tiếpđến từng đối tượng nộp thuế, với số lượng đối tượng nộp thuế rất lớn mà theo quy địnhthì tất cả các chứng từ hoạt động kinh doanh, kê khai nộp thuế, căn cứ tính thuế, thôngbáo thuế phải lưu trữ là nguyên tắc bắt buộc Do vậy, nếu làm bằng phương pháp thủcông thì sẽ cần rất nhiều nhân lực và chi phí cao Mặt khác, sự sai sót, chậm trễ trongviệc tính thuế và cung cấp thông tin để chỉ đạo thu sẽ có nhiều khả năng tạo ra kẽ hở đểthất thu thuế, tiêu cực trong công tác quản lý thu thuế Nếu ứng dụng tốt công tác tin
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33học sẽ tự động hóa các khâu công việc trên và theo một quy trình chặt chẽ sẽ nâng caotính pháp lý và hiệu quả sẽ rất tốt trong công tác kiểm tra thuế GTGT hiện nay.
1.4.4 Công tác tuyên truyền chính sách thuế
Các chính sách chế độ luật, pháp lệnh về thuế chỉ có thể thực thi một cách đầy đủthống nhất khi công tác phổ biến giáo dục trong triển khai sâu rộng trong quảng đạiquần chúng Mọi tổ chức, cá nhân cần phải biết đầy đủ các quy định, những việc phảilàm và mức độ sẽ bị xử lý đối với từng hành vi trốn lậu thuế Không chấp hành nghiêmviệc kê khai đăng ký thuế; vi phạm về sử dụng hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, dâydưa nợ đọng, trốn thuế Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế còn
có ý nghĩa nâng cao tính tự giác, ý thức về nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước và
sự kiểm tra giám sát của xã hội đối với việc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế,đảm bảo tính công khai, công bằng xã hội
1.4.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng
Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước là công cụ quantrong để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay nói một cách khác thuế là mộtphạm trù kinh tế – chính trị tổng hợp do đó thực hiện chính sách thuế không phải làcông việc đơn phương của ngành thuế Cần có sự phối hợp với các đoàn thể và cơ quan
có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với các chính sáchkhác và quản lý kinh tế – xã hội trên địa bàn
Cần phát huy chức năng của các Tòa án hành chính kinh tế trong việc giải quyếtcác tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế đảm bảo tính khách quan trongviệc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của Nhà nước
+ Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của Nhân dân Nhà nướcđưa được công tác thuế vào quần chúng nhân dân là công việc rất quan trọng góp phầnpháp huy tác dụng của chính sách thuế; nâng cao tính pháp lý của hệ thống chính sáchthuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và quyền lợi được hưởng về thuế, tạođiều kiện giúp thuế trở thành công cụ mạnh mẽ trong điều khiển kinh tế quốc gia Nếutrình độ nhận thức và ý thức chấp hành thuế của quần chúng nhân dân cao sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho công tác quản lý thế đồng thời qua sự phản hồi những vấn đề bấthợp lý sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 341.4.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán
Công tác kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến công tác thuthuế GTGT Việc thực hiện chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ trong toàn bộcác hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là điều kiện bắt buộc thì công tác thu thuếnói chung, thuế GTGT nói riêng mới đạt hiệu quả cao
Hình thức thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác thu thuếGTGT Việc thanh toán bằng tiền mặt như hiện nay đang gây khó khăn cho việc kiểmsoát doanh thu của cơ quan thuế Do đó phải quy định bắt buộc hình thức thanh toánqua ngân hàng mới hạn chế được tình trạng trốn thuế, gian lận thuế
1.4.7 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước
Công tác kiểm tra thanh tra của các cơ quan Nhà nước có vai trò đảm bảo côngbằng trong xã hội và sự công minh của pháp luật nó làm tăng ý thức chấp hành nghĩa
vụ nộp thuế của ĐTNT cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế góp phần ngănchặn tình trạng tiêu cực, gian lận Các trường hợp vi phạm phải xử lý kịp thời, nghiêmminh mới có tác dụng răn đe, giáo dục đối tượng vi phạm
1.4.8 Quy trình quản lý thu thuế
Quy trình quản lý thu thế quy định trình tự thủ tục các bước công việc phải làm
để quản lý thu thuế Việc ban hành quy trình quản lý giúp cơ quan thuế chỉ đạo, điềuhành hoạt động của cả hệ thống một cách thống nhất, khoa học, theo một trình tự hợp
lý, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, thực hiện dân chủ hóa, công khai minh bạch
và rõ ràng để các cán bộ thuế, đối tượng nộp thuế dễ thực hiện
Tóm lại công tác kiểm tra thuế GTGT có nhiều nhân tố tác động, chúng tacần chủ động đến những nhân tố cơ bản nhất, nhưng cũng không nên bỏ qua nhữngyếu tố khác về kinh tế - xã hội và tác động của môi trường
1.5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH
1.5.1 Đặc điểm của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Đặc điểm cơ bản của khu vực ngoài quốc doanh là: mang tính sở hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất, tính tư hữu cao và hoạt động cơ chế thị trường với mục đích chính làmưu cầu thuận lợi Khu vực ngoài quốc doanh bao gồm các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh (Công ty CP, Công ty TNHH, DNTN, HTX) và hộ kinh doanh cá thể
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Sự phát triển khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thường mang tính tự phát và
có nhiều biến động phụ thuộc vào cung cầu thị trường hàng hoá vào những chínhsách của Nhà nước trong việc khuyến khích hay chế phát triển
Quy mô sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp thường nhỏ, vốn thườngtập trung chủ yếu ở một số ngành như sản xuất, thương mại, dịch vụ Tuy nhiên sốlượng các đơn vị sản xuất kinh doanh trong khu vực này rất lớn, các doanh nghiệphoạt động thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễthích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế
Ý thức chấp hành luật của doanh nghiệp ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanhthường không cao, thể hiện qua việc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từmua bán hàng hoá chưa đầy đủ, không theo quy định của Nhà nước, nếu có chỉmang tính chất đối phó Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằngtiền mặt, rất ít trường hợp thanh toán qua Ngân hàng
1.5.2 Vai trò của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Thực hiện đường lối đổi mới, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã khẳngđịnh những đóng góp trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Với mục tiêu đưa nước ta nhanh chóng trở thành một nước công nghiệp hoá,hiện đại hoá, kể từ đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VI tháng 12 năm
1986 Đảng ta đã chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Thực hiệnđường lối của Đảng trong những năm qua chúng ta đã có nhiều cố gắng để pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần, kinh doanh theo kinh tế thị trường có sự quản lý
vĩ mô của Nhà nước Đảng và Nhà nước tạo ra những hành lang pháp lý thuận lợigiúp cho khu vực kinh tế phát huy hiệu quả của mình, nhờ những chủ trương chínhsách đúng đắn của Nhà nước khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát triểnvới cơ cấu đa dạng Sự hình thành và phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh, đóngvai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế
Bằng những chính sách ưu tiên và động viên hợp lý đối với khu vực kinh tếngoài quốc doanh, một phần lớn vốn nhàn rỗi trong xã hội đã được đưa vào kinhdoanh đúng mục đích và có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế đất nước, đẩynhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Với quy mô hình thức kinh doanh ngày càng phong phú, khu vực kinh tếngoài quốc doanh đã và đang góp phần rất lớn trong việc tạo công ăn việc làm vàthu nhập cho người lao động, đặc biệt là sự phát triển của doanh nghiệp ngoài quốcdoanh với mọi loại hình mọi quy mô, mọi loại ngành nghề đã huy động mọi nguồnlực sử dụng cho SXKD tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, trong đó có doanh nghiệp ngoài quốcdoanh có vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho NSNN Với số lượng lớndoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề đã đem lại mộtnguồn thu lớn cho NSNN đây là tiềm năng to lớn của nền kinh tế Nếu có cơ chếquản lý tốt thì mức động viên đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ ổn định vàngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN
Xuất phát từ vị trí, vai trò cũng như tầm quan trọng của thành phần kinh tếngoài quốc doanh đối với nền kinh tế, Đảng và nhà nước đang tạo mọi điều kiện đểkhu vực kinh tế này ngày càng phát triển và nó trở thành một khu vực kinh tế quantrọng, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế của đất nước
1.5.3 Thất thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trong những năm qua, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cả nước nói chung,huyện Đông Sơn nói riêng đã phát triển không ngừng và đã đạt được những thànhtựu đáng khích lệ, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.Thành công này đã khẳng định tính đúng đắn trong đường lối phát triển kinh tếnhiều thành phần của Đảng nhà Nhà nước
Sự phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã góp phần quan trọng trongthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu lao động nhất là
cơ cấu thành phần kinh tế theo hướng phát huy lợi thế so sánh trong từng vùng,từng ngành, từng lĩnh vực …
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã khơi dậy, huy động và khai thác mộttiềm năng to lớn về tiền vốn, sức lao động, trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng kinhdoanh và nguồn lực khác vào phát triển kinh tế, góp phần quan trọng vào sự phát
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37triển sản xuất và lưu thông hàng hoá đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của nhândân trong Tỉnh và huyện.
Mặt trái của nền kinh tế thị trường là việc chạy theo lợi nhuận, chính vì vậy màcác cơ sở kinh tế ở khu vực ngoài quốc doanh này thường xem nhẹ việc chấp hànhpháp luật về thuế Họ thường tìm cách để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế, một số doanh
nghiệp còn cố tình lợi dụng kẽ hở của pháp luật thuế để trốn thuế, gian lận thuế Thất
thu thuế làm cho mục đích thu NSNN từ thuế không đạt được, gây khó khăn cho việc chi tiêu của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Một số thủ đoạn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường sử dụng để trốnthuế, gian lận thuế, gian lận thuế GTGT đó là:
- Bán hàng không xuất hoá đơn từ đó không kê khai doanh thu tính thuế.
- Kê khai giá trị hàng hoá thấp hơn giá thực tế.
- Bán hàng viết hoá đơn thấp hơn giá bán thực tế cho khách hàng, thấp hơn hoặc bằng giá vốn mua vào, do đó phần GTGT phát sinh thấp hơn so với thực tế, không phát sinh thuế GTGT, hoặc phát sinh thuế GTGT âm.
- Bán hàng phản ánh trên hoá đơn các liên không giống nhau, liên 1 dùng để
kê khai nộp thuế doanh thu ít hơn so với liên 2 giao cho khách hàng.
- Kê khai thuế GTGT đầu vào để khấu trừ không đúng theo quy định của luật thuế, thường là kê hàng hoá dịch vụ mua vào không dùng cho kinh doanh như sinh hoạt cá nhân và các mục đích khác.
- Không phân bổ hoặc phân bổ thuế GTGT không đúng của hàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế.
- Kê khai thuế GTGT đầu vào để khấu trừ của các hoá đơn bất hợp pháp Xin hoá đơn của các DN bán lẻ để kê khai khấu trừ thuế.
Trong đó hình thức thông thường, phổ biến và dễ thấy nhất của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện Đông Sơn lấy hoá đơn chi phí đầu vào nhiều hơn
so với thực tế để khấu trừ thuế đầu vào, bán ra hàng hoá đầu ra có giá trị thấp so với giá thị trường.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Thất thu thuế làm giảm nguồn thu NSNN, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệuquả của các Luật thuế, gây mất công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuếcủa người dân, tạo ra ý thức coi thường kỷ cương pháp luật thuế, gây ra cạnh tranhkhông lành mạnh giữa các doanh nghiệp, sự thiếu tin tưởng của người nộp thuế vào
cơ quan Nhà nước
Những tồn tại trên xuất phát từ một số nguyên nhân như: Cơ chế chính sáchthuế vẫn còn nhiều hạn chế chưa quy định chi tiết, cụ thể giữa các luật có khi khôngđồng bộ gây khó khăn cho công tác thực hiện Công tác quản lý thuế vẫn còn nhiềumặt yếu kém, đội ngũ cán bộ thuế vẫn có những cán bộ chưa thực sự nắm chắcchuyên môn nghiệp vụ …còn thụ động, thiếu kiên quyết, lúng túng, chưa có biệnpháp cứng rắn trong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm
Qua sự phân tích trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả tăng cường công táckiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD là rất cần thiết đòi hỏi phải cónhiều giải pháp đồng bộ mới có thể nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phầnchống thất thu, tăng thu ngân sách, hạn chế sự vi phạm của các doanh nghiệp, đồngthời giúp Nhà nước quản lý và điều tiết các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tếnói chung đúng định hướng xã hội chủ nghĩa
1.6 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.6 1 Trên thế giới
-Thuế GTGT ở Thụy Điển
Thuế GTGT được áp dụng ở Thụy Điển từ ngày 01/01/1960 để thay thế chothuế doanh thu và hồ sơ xuất khẩu Thuế GTGT của Thụy Điển với những nội dung
cơ bản như sau:
* Đối tượng chịu thuế: Lúc đầu khi mới được ban hành vào năm 1960, thuếGTGT ở Thụy Điển chỉ đánh vào một số mặt hàng dịch vụ Đến ngày 01/01/1969thì áp dụng cho tất cả các mặt hàng hoá, dịch vụ từ khâu sản xuất đến lưu thông,phân phối (kể cả hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ)
* Đối tượng không chịu thuế: Tính đến năm 1992, chính sách thuế GTGTcủa Thụy Điển quy định 29 loại hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế như:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Xuất khẩu, giáo dục, coi trẻ, dịch vụ ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, hội hoạ, mỹthuật, điêu khắc, hoạt động lưu trữ, viện bảo tàng, tem thư, sách báo, tạp trí, quàtặng, dịch vụ tang lễ, bác sỹ nha khoa …
* Đối tượng nộp thuế: Tất cả mọi tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanhcác mặt hàng chịu thuế GTGT là đối tượng nộp thuế
* Căn cứ tính thuế: là doanh thu tính thuế và thuế suất
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ do ngườimua trả Riêng đối với hàng hoá nhập khẩu thì tính trên giá hàng nhập khẩu
- Thuế suất: Khi mới ban hành vào năm 1960 thuế GTGT áp dụng một mứcthuế suất 4% cho một số hàng hoá, dịch vụ đến ngày 01/01/1969 được nâng lên là10% và áp dụng chung cho tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ Đến năm 1991 có 3mức thuế suất là 4%, 12%, và 20% năm 1992 điều chỉnh lại còn 2 mức thuế suất18% và 25% Mức thuế 18% áp dụng cho ngành khách sạn, nhà hàng, thực phẩm,vận tải giao thông công cộng; thuế suất 25% áp dụng cho ngành còn lại, riêng đốivới hàng hoá xuất khẩu tuỳ thuộc diện không chịu thuế GTGT nhưng được thoái trảlại số thuế GTGT đã nộp ở khâu trước (tương ứng với mức thuế suất 0%)
* Phương pháp tính thuế: là phương pháp khấu trừ thuế Thuế GTGT ở khâusau được khấu trừ thuế đã nộp ở khâu trước thông qua hệ thống sách kế toán, hoáđơn chứng từ đầy đủ Không có hình thức khoản thu [30] …
* Kỷ luật thuế: Thuế GTGT hoàn toàn thu theo kê khai Quá ngày quy định
cơ sở không nộp tờ khai thuế GTGT sẽ bị phạt 15 ngày đầu bị phạt 2% trên tổng sốthuế phải nộp, từ trên 15 ngày bị phạt 5% trên tổng số thuế phải nộp mức phạt thấpnhất là 50 SEK Nếu chậm quá 3 đến 4 tuần, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơquan cưỡng chế [30]
- Thuế GTGT ở Indonesia
Trước năm 1983, Indonesia áp dụng thuế bán hàng, tính chất tương tự nhưthuế doanh thu ở nước ta Đến năm 1983 Nhà nước Indonesia ban hành đạo luậtthuế GTGT Nhưng do trình độ quản lý của cán bộ Tổng cục Thuế chưa cao và nhậnthức của người nộp thuế còn nhiều hạn chế, nên đến năm 1985 đạo luật thuế GTGTmới có hiệu lực thi hành Để phù với khả năng quản lý của Tổng cục Thuế và nhận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40thức của người nộp thuế, Nhà nước Indonesia có kế hoạch tổ chức thực hiện luậtthuế GTGT theo từng bước cụ thể như sau:
- Từ năm 1985 đến năm 1988: áp dụng đối với người cung cấp hàng hoá (các
DN sản xuất hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu) và các tổng đại lý bao tiêu sản phẩm,dịch vụ
- Từ năm 1989 đến năm 1991: áp dụng thêm đối với đại lý buôn bán
Từ năm 1992: Tiến hành áp dụng rộng rãi đến tất cả các cửa hàng bán lẻ vàngười tiêu dùng
Nội dung cơ bản của thuế GTGT ở Indonesia
* Đối tượng chịu thuế và cách tính thuế:
Thuế GTGT ở Indonesia thu đối với tất cả các hoạt động sản xuất, lưu thônghàng hoá và dịch vụ
- Cách tính thuế: Doanh thu tính thuế nhân (X) với thuế suất Khi nộp thuếđược khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trước là các biên lai nộp thuế đã được ngânhàng hoặc bưu điện hành chính tự
+ Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuế GTGT).+ Thuế suất: Thuế GTGT ở Indonesia có 2 thuế xuất 0% và 10% (0%: ápdụng đối với hàng xuất khẩu, 10%: áp dụng đối với tất cả các hàng hoá, dịch vụkhác) Riêng các mặt hàng xa xỉ như: ô tô, vô tuyến, radio, bia, rượu ngoài thuếGTGT còn phải chịu thuế hàng hoá với mức thuế suất 35%
Đối tượng không chịu thuế GTGT: Về nguyên tắc thuế GTGT ở Indonesiakhông áp dụng đối với:
- Hàng hoá không nhìn thấy (không có hình dạng cụ thể): Điện, khí đốt
- Hàng hoá là sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến: cá tươi, hoa quả.Các dịch vụ sau đây không chịu đối tượng nộp thuế GTGT: Dịch vụ tìmkiếm dầu khí, y tế, dịch vụ xã hội; dịch vụ liên quan đến bưu điện, hàng không, tôngiáo, giáo dục, dịch vụ sân khấu không mang tính kinh doanh; dịch vụ đài phátthanh và vô tuyến; vận tải đường bộ và đường biển: vận tải hàng không quốc tế;dịch vụ khách sạn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ