- Số liệu sơ cấp: Để có thêm thông tin chi tiết đánh giá toàn diện hơn các vấn đề liên quan đến quản lý nợ thuế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này,tôi đã tiến hành điều tra
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Người cam đoan
Hoàng Văn Thi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, bạn bè, đồngnghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chânthành nhất tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, quý thầy giáo, cô giáoTrường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS
TS Bùi Thị Tám là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Cô đã tận tình giúp đỡ tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Đạt được kết quả này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo vàđồng nghiệp tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thờigian thực hiện luận văn cũng như trong công tác
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm,chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồngnghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Thi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG VĂN THI
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 60 34 01 02
Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI THỊ TÁM
Tên đề tài: QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NGA
SƠN, THANH HÓA
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn còn yếu kém Số
nợ đọng thuế vẫn còn lớn, năm sau luôn tăng hơn năm trước đã gây thất thu lớn chongân sách Nhà nước Đây đang là vấn đề cấp bách phải cải tiến đổi mới, đòi hỏiphải có những biện pháp hiệu quả để thực hiện tốt
2 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả phân tích tình hình thu nợ thuế và sốthuế nợ tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn giai đoạn 2011-2014 Sử dụng phươngpháp phân tích, kiểm định thống kê để phân tích, so sánh ý kiến đánh giá của cácđối tượng điều tra năm 2015 về công tác quản lý nợ thuế của Chi cục thuế huyệnNga Sơn Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố, đánh giá các nhân tố ảnh hưởngđến công tác quản lý nợ thuế
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý nợ thuế đồng thời thông quanghiên cứu thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn,luận văn đã đề xuất và giới thiệu những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Thi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.Mục tiêu tổng quát 2
2.2.Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu: 3
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: 3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ 5
1.1.Những vấn đề chung về quản lý nợ thuế 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1.1 Khái niệm thuế và quản lý thuế: 5
1.1.1.2 Khái niệm nợ thuế và quản lý nợ thuế 5
1.1.2 Phân loại nợ thuế 7
1.1.3 Nội dung của quản lý nợ thuế 10
1.1.4.Vai trò của quản lý nợ thuế 11
1.2.Quy trình quản lý nợ thuế hiện hành ở Việt Nam 11
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế 12
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.3.1 Nhóm yếu tố chủ quan 12
1.3.2 Nhóm yếu tố khách quan 13
1.4.Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nợ thuế 14
1.4.1 Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế 14
1.4.2 Tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với số nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước .15
1.4.3 Tỷ lệ tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh 15
1.4.4 Tỷ lệ số hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn 16
1.4.5 Các Tiêu chí khác đánh giá công tác quản lý nợ thuế: 17
1.5 Mô hình nghiên cứu: 18
1.6.Kinh nghiệm quản lý nợ thuế 19
1.6.1.Kinh nghiệm quản lý nợ thuế tại một số Cục thuế, Chi cục thuế tại Việt Nam19 1.6.2.Bài học kinh nghiệm 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NGA SƠN, THANH HÓA 25
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Huyện Nga Sơn 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Nga Sơn 25
2.1.2 Về kinh tế - xã hội của huyện Nga Sơn 25
2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các đội thuế, nguồn nhân lực của Chi cục thuế huyện Nga Sơn 28
2.2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Nga Sơn 28
2.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế: 29
2.2.3 Về nguồn nhân lực của Chi cục thuế huyện Nga Sơn 41
2.3 Thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn 43
2.3.1.Công tác xây dựng và giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ 43
2.3.2 Công tác thực hiện quản lý nợ và xử lý thu nợ 45
2.3.2.1 Đánh giá nợ thuế theo tính chất 45
2.3.2.2 Đánh giá nợ thuế khó thu theo nguyên nhân 47
2.3.2.3 Đánh giá nợ thuế có khả năng thu theo thời gian nợ thuế 49
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.3.2.4 Đánh giá nợ thuế theo đối tượng nợ thuế 50
2.3.2.5 Đánh giá nợ thuế theo sắc thuế 52
2.3.3 Công tác đôn đốc thu nộp, công tác thu hồi nợ đọng thuế 55
2.3.4 Thực hiện các biện pháp xử lý nợ khác theo pháp luật 58
2.4 Ý kiến đánh giá của các đối tượng liên quan về công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế Huyện Nga Sơn 59
2.4.1 Phương pháp chọn mẫu và đặc điểm cơ bản của các đối tượng được điều tra59 2.4.2 Phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn 61
2.4.2.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 61
2.4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 65
2.4.3 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác quản lý nợ thuế tại chi cục thuế huyện Nga Sơn 69
2.4.4 Phân tích sự khác biệt đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác quản lý nợ thuế 72
2.4.4.1 Phân tích sự khác biệt đánh giá giữa CBCC thuế và các DN, hộ kinh doanh đối với công tác quản lý nợ thuế 72
2.4.4.2 So sánh ý kiến đánh giá của CBCC thuế về các yếu tố liên quan đến công tác quản lý nợ thuế 73
2.4.4.3 So sánh ý kiến đánh giá của DN, hộ kinh doanh về các yếu tố liên quan đến công tác quản lý nợ thuế 74
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn 75 2.5.1 Những kết quả đạt được trong thời gian qua 75
2.5.2 Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn 76
2.5.2.1 Những tồn tại, hạn chế 76
2.5.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 76
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NGA SƠN, THANH
HÓA 79
3.1 Định hướng công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn 79
3.1.1 Định hướng chung 79
3.1.2 Định hướng cụ thể 80
3.2 Mục tiêu của công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn 80
3.3 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn 81
3.3.1 Giải pháp về công tác tổ chức cán bộ: 81
3.3.2 Giải pháp về công tác tuyên truyền: 81
3.3.2 Giải pháp về công tác chuyên môn: 82
3.3.4 Giải pháp về công tác phối hợp 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1.Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
2.1 Đối với Nhà nước 87
2.2 Đối với UBND huyện Nga Sơn 87
2.3 Đối với Tổng cục Thuế 87
2.4 Đối với Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT
CBCC Cán bộ công chức
NSNN Ngân sách Nhà nướcGTGT Giá trị gia tăngTNCN
Thu nhập
cá nhân
TNDNThu nhập
doanh nghiệp
Thu nhập cá nhânTNDN Thu nhập doanh nghiệpTTĐB Tiêu thụ đặc biệt
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
SXKD Sản xuất kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động ở Chi cục thuế huyện Nga Sơn tính đến
31/12/2014 42
Bảng 2.2: Chỉ tiêu thu nợ đọng thuế Chi cục thuế huyên Nga Sơn giai đoạn 2011- 2014 44
Bảng 2.3: Giao chỉ tiêu thu nợ giai đoạn 2011-2014 44
Bảng 2.4: Tình hình nợ thuế Chi cục thuế huyện Nga Sơn giai đoạn 2011-2014 46
Bảng 2.5: Phân loại nợ thuế khó thu theo các nguyên nhân tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn giai đoạn 2011 – 2014 47
Bảng 2.6: Phân loại nợ thuế có khả năng thu theo thời gian nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn giai đoạn 2011 - 2014 49
Bảng 2.7 Phân loại nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011-2014 50
Bảng 2.8 : Tình hình nợ thuế Chi cục thuế huyện Nga sơn giai đoạn 2011-2014 phân theo sắc thuế 52
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc thu tiền thuế nợ đã áp dụng tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn giai đoạn 2011-2014 56
Bảng 2.10: Kết quả thu nợ đọng thuế năm trước chuyển sang tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn giai đoạn 2011- 2014 58
Bảng 2.11: Thông tin mẫu điều tra cán bộ công chức thuế và các Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có quan hệ thuế đối với Chi cục thuế huyện Nga Sơn 59 Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy của thang đo thái độ chấp hành của người nộp thuế 62
Bảng 2.13: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO 65
Bảng 2.14: Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA 66
Bảng 2.15: Hệ số hồi quy của mô hình 70
Bảng 2.16 : Phân tích hồi quy tuyến tính bội 71
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Bảng 2.17: Kiểm định independent t-test 72Bảng 2.18: Kiểm định independent t-test và kiểm định Krusal wallis test ý kiến
đánh giá của CBCC thuế 73Bảng 2.19: Kiểm định ANOVA ý kiến đánh giá của DN, hộ kinh doanh 74
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổng thể quản lý nợ thuế Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Nga Sơn 28
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Luật quản lý thuế, cơ quan thuế được tổ chức quản lý theo chứcnăng và áp dụng cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế đối với người nộp thuế Hệthống bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng, bao gồm: tuyên truyền – hỗ trợngười nộp thuế; quản lý kê khai – kế toán thuế; quản lý nợ thuế; thanh tra, kiểm trathuế Trong đó quản lý nợ thuế là một trong những chức năng chính và cơ bảnxuyên suốt trong quá trình quản lý thuế Công tác quản lý nợ thuế được phối hợpchặt chẽ giữa các bộ phận chức năng với mục tiêu đảm bảo thu và đôn đốc thu nợthuế vào ngân sách Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, phục vụ người nộpthuế ngày càng tốt hơn Với bộ máy hiện tại, công tác quản lý nợ thuế đã phát huyđược hiệu quả góp phần cho Chi cục thuế huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa luônhoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao Tuy nhiên, những năm gần đây nhận thức
về trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế của một số người nộp thuế chưa cao, chưa tựgiác Công tác tuyên truyền chưa thường xuyên Việc thông báo người nộp thuếchây ỳ nợ đọng thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng chưa được chú trọng.Chính sách thuế thường xuyên thay đổi và chưa đồng bộ Trình độ một số cán bộ tạiChi cục không theo kịp các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lýthuế Công tác quản lý người nộp thuế có số nợ thuế còn yếu kém dẫn đến nhiều đốitượng có nợ thuế đã không còn tồn tại do bỏ trốn mất tích Năm 2011 có 5 doanhnghiệp bỏ trốn nhưng đến năm 2014 đã là 18 doanh nghiệp với số thuế nợ là 158triệu đồng Nhiều khoản nợ đã tồn tại nhiều năm không có khả năng thu, số thuế nợkhông có khă năng thu năm 2011 chỉ là 477 triệu đồng, năm 2013 lên đến 1.285đồng Số nợ đọng thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn vẫn còn lớn, năm sau luôntăng hơn năm trước Năm 2011 số nợ thuế chỉ là 3.317 triệu đồng, đến năm 2014 sốthuế nợ đã là 4.803 triệu đồng Chính vì vậy đã gây thất thu lớn cho ngân sách Nhànước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Đứng trước thực trạng đó, công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyệnNga Sơn đang là vấn đề cấp bách phải cải tiến đổi mới, đòi hỏi phải có những biệnpháp hiệu quả để thực hiện tốt công tác này.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý nợ thuế tại Chi cục
thuế huyện Nga Sơn, Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu tổng quát
Luận văn nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tácquản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn Trên cơ sở đó đề xuất một số giảipháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện NgaSơn giai đoạn năm 2011 – 2014
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Chicục thuế huyện Nga Sơn đến năm 2020 đạt hiệu quả cao
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nợ thuế đối với các loạithuế giá trị gia tăng, thuế thu thập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, tiền phạt,tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế khác do Chi cục thuế huyện Nga Sơnquản lý trên địa bàn
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu.
4.1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình quản lý nợthuế và các thông tin liên quan được thu thập tại UBND huyện Nga Sơn và Chi cụcthuế huyện Nga Sơn từ năm 2011 – 2014
- Số liệu sơ cấp: Để có thêm thông tin chi tiết đánh giá toàn diện hơn các vấn
đề liên quan đến quản lý nợ thuế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này,tôi đã tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi với 25 người là cán bộcông chức đã và đang làm công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn
và 85 doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nga Sơn Nhằm thu thập cácthông tin liên quan về ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra là cán bộ côngchức lẫn doanh nghiệp hay hộ kinh doanh, với việc sử dụng thang đo Likert 5 điểm
tương ứng với các mức độ như sau: 1.Hoàn toàn không đồng ý 2 Không đồng ý
3 Bình thường 4 Đồng ý 5 Hoàn toàn đồng ý
Để đảm bảo tiện lợi cho quá trình thu thập cũng như là nâng cao mức độchính xác của các thông tin được thu thập (tức nhằm giúp người được khảo sát dễtiếp cận bảng hỏi và đưa ra ý kiến đánh giá của mình chuẩn xác hơn) trong phần nàytôi cũng chia thành 3 tiêu chí đánh giá công tác quản lý nợ thuế, trong đó 2 tiêu chíđầu nhằm đánh giá riêng về công tác quản lý nợ thuế, gồm: (1) Thái độ của ngườinộp thuế (gồm 4 câu hỏi hay 4 biến); (2) Tổ chức công tác quản lý nợ thuế (gồm 15câu hỏi hay 15 biến); và 1 tiêu chí đánh giá chung về công tác quản lý nợ thuế (gồm
2 câu hỏi đánh giá chung về thái độ chấp hành của người nộp thuế và đánh giáchung về tổ chức công tác quản lý nợ thuế)
- Xử lý số liệu: Phần mềm SPSS và Excel
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu:
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả phân tích tình hình thu nợ thuế và sốthuế nợ tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn giai đoạn 2011-2014
- Dựa trên toàn bộ số liệu của cả cán bộ công chức (CBCC) thuế lẫn Doanhnghiệp và hộ kinh doanh, tôi đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để tiến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15hành phân tích các nhân tố cấu thành nên công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuếhuyện Nga Sơn.
- Nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến công tác quản lý
nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn, tôi đã sử dụng mô hình hồi quy tuyến tínhbội để phân tích và kiểm định sự phù hợp của nó
- Tôi đã tiến hành phân tích sự khác biệt đánh giá của các nhóm đối tượng
khảo sát về công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Nga Sơn theo các nhân
tố đã được rút trích bằng một số kiểm định independent t-test, Krusal Wallis test; vàphân tích phương sai ANOVA
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
1.1.Những vấn đề chung về quản lý nợ thuế
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm thuế và quản lý thuế:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của tổ chức, cá nhân cho Nhà nướctheo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trảtrực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội
Quản lý thuế là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế củangười nộp thuế [8]
Từ khái niệm quản lý thuế cho thấy quản lý thuế bao gồm các khía cạnh:
- Chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vaitrò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với
tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống cơ quanchuyên môn giúp việc cho cơ quan hành pháp (cơ quan thuế, cơ quan hải quan) thaymặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế
- Đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vàoNSNN (người nộp thuế)
- Mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức và
cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hànhpháp luật thuế
- Quản lý thuế là một hệ thống thống nhất giữa các cơ quan quản lý Nhànước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu
- Quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các chức năngquản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan.[8]
1.1.1.2 Khái niệm nợ thuế và quản lý nợ thuế
Trong quá trình quản lý thuế, việc xảy ra nợ thuế là điều không thể tránhkhỏi, đó có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả nguyên nhân chủ quan và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17nguyên nhân khách quan mà người nộp thuế (NNT) chưa nộp số thuế phải nộptrong thời hạn quy định của pháp luật.
Về khái niệm nợ thuế, có thể hiểu nợ thuế ở khía cạnh đầy đủ hơn là “Tiềnthuế nợ ” Tiền thuế nợ là: các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu
từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quanthuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọi chung là tiền thuế) nhưng đã hếtthời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào ngân sách Nhà nước (NSNN).[11]
Để đảm bảo thu đủ số thuế phải nộp của NNT vào NSNN thì phải làm tốtcông tác quản lý nợ thuế Quản lý nợ thuế là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng
nợ thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế (CQT) quản lý, thực hiện các biệnpháp đôn đốc thu hồi số thuế nợ của NNT.[8]
Liên quan đến quản lý nợ thuế ngoài khái niệm trên, còn một số khái niệmkhác cần được giải thích rõ làm cơ sở nghiên cứu về quản lý nợ thuế Đó là các kháiniệm: Tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, Người nợ thuế, Thời điểm bắtđầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ, Thời điểm kết thúc tính nợ đối với mộtkhoản thuế nợ; Khoản nợ, Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ
- Tiền thuế đang chờ điều chỉnh là: các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; cáckhoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khácthuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật mà NNT đãnộp nhưng có một số sai sót trên chứng từ nộp tiền; chứng từ luân chuyển chậmhoặc thất lạc; chờ ghi thu - ghi chi; tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưa kịpthời hạch toán/ghi nhận/cập nhật trên ứng dụng mà cơ quan thuế đang điều chỉnhtheo đúng quy định; tiền thuế không tính tiền chậm nộp
- Người nợ thuế là NNT có khoản tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế; phí, lệphí; các khoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thukhác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọichung là tiền thuế) nhưng đã hết thời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào NSNN
- Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày tiếp theo ngàyhết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ (ngày thanh toán) làngày khoản nợ được nộp vào NSNN; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bảnxoá nợ, miễn nộp hoặc xử lý bằng các hình thức khác.
- Khoản nợ là số tiền thuế bắt đầu được tính nợ hay được gọi là bắt đầu phátsinh tiền thuế nợ
- Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ là khoảng thời gian liên tục tínhtheo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúc tính nợ, bao gồm
cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật
1.1.2 Phân loại nợ thuế
Phân loại nợ thuế là việc phân chia nợ thuế thành các nhóm khác nhau theonhững tiêu thức nhất định
Phân loại nợ thuế là phương pháp quan trọng giúp CQT nắm bắt sâu sắc đặcđiểm, tính chất, nguyên nhân của các khoản nợ Qua đó, có biện pháp quản lý, đônđốc thu hồi nợ có hiệu quả
a) Căn cứ vào đối tượng nợ thuế:
Căn cứ vào đối tượng nợ thuế có thể phân chia nợ thuế thành các nhóm:
- Nợ thuế của DN nhà nước
- Nợ thuế của DN ngoài quốc doanh
- Nợ thuế của DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Nợ thuế của hộ kinh doanh cá thể
- Nợ thuế thu nhập của cá nhân
- Nợ thuế của các đối tượng khác
b) Căn cứ vào sắc thuế
Căn cứ vào tiêu thức này nợ thuế được phân theo các sắc thuế như sau: thuếTNDN, thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt, thutiền sử dụng đất, phí, lệ phí, thu tiền phạt, thu khác…
c) Căn cứ vào khả năng thu nợ và tính chất khoản nợ thuế
Theo tiêu thức này nợ thuế được phân thành 4 nhóm:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Thứ nhất, nhóm tiền thuế nợ có khả năng thu bao gồm các khoản nợ:
- Tiền thuế nợ đến 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 01 đến 90
ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế đang khiếunại, tiền thuế đã hết thời gian gia hạn nộp thuế, tiền thuế nợ đang xử lý, tiền thuế nợkhó thu, tiền thuế đang chờ điều chỉnh
- Tiền thuế nợ trên 90 ngày : là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp trên 90 ngày
nhưng NNT chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế đang khiếu nại,tiền thuế đã hết thời gian gia hạn nộp thuế, tiền thuế nợ đang xử lý, tiền thuế nợ khóthu, Tiền thuế đang chờ điều chỉnh
Thứ hai, nhóm tiền thuế nợ khó thu bao gồm các trường hợp sau:
- Tiền thuế nợ của NNT được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lựchành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ
- Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ củaNNT đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kếtluận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế
- Tiền thuế nợ của NNT bỏ địa chỉ kinh doanh; cơ quan thuế đã kiểm tra, xácđịnh NNT không còn hoạt động kinh doanh và đã thông báo cơ sở kinh doanhkhông còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế
- Tiền thuế nợ của NNT chờ giải thể: là số tiền thuế nợ của NNT đã thôngqua quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợthuế theo quy định của pháp luật
- Tiền thuế nợ của NNT mất khả năng thanh toán: là số tiền thuế nợ củangười nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làmthủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy địnhcủa pháp luật
- Nợ khó thu khác: là các khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày, không thuộc nhóm
nợ nêu trên, cơ quan thuế đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế nhưngvẫn không thu hồi được tiền thuế nợ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Thứ ba, nhóm tiền thuế nợ đang xử lý Tiền thuế nợ đang xử lý là số tiền
thuế nợ của NNT có văn bản đề nghị xử lý nợ, hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị đầy
đủ theo quy định, cơ quan thuế đã tiếp nhận hồ sơ và đang trong thời gian thực hiệncác thủ tục tại cơ quan thuế để ban hành quyết định hoặc văn bản xử lý nợ, bao gồmcác trường hợp sau:
Thứ tư, nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: Tiền thuế
đang chờ điều chỉnh là số tiền thuế cơ quan thuế đang làm thủ tục điều chỉnh, baogồm các trường hợp sau:
-Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót:
+ NNT ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN;
+ Các sai sót của Kho bạc Nhà nước; Ngân hàng thương mại
+ Các sai sót của cơ quan thuế như: xử lý sai dữ liệu về số thuế phải nộphoặc đã nộp NSNN; NNT kê khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sảnxuất kinh doanh tại trụ sở chính, đã nộp thuế của cơ sở sản xuất trực thuộc tại địabàn tỉnh/thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sởsản xuất kinh doanh tại trụ sở chính chưa nhận được chứng từ nộp thuế
+ Các sai sót khác
-Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc:chứng từ luân chuyển từ Kho bạc Nhà nước; Ngân hàng thương mại sang cơ quanthuế không thực hiện đúng quy định; chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận đượcsau thời gian thất lạc do NNT hoặc Kho bạc Nhà nước, ngân hàng cung cấp; chứng
từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa kịp thời thực hiện cácthủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN theo đúng quy định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế NNT đã kê khai và thực hiệncác thủ tục nộp NSNN nhưng cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục ghi thu, ghi chivào NSNN hoặc số tiền chưa đến thời hạn được cơ quan có thẩm quyền thực hiệnthủ tục ghi thu - ghi chi theo định kỳ (tháng, quý, năm).
- Tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưa kịp thời hạch toán/ghinhận/cập nhật trên ứng dụng dẫn đến hệ thống vẫn theo dõi là tiền thuế nợ
- Tiền thuế không tính tiền chậm nộp
1.1.3 Nội dung của quản lý nợ thuế
Mục tiêu cuối cùng của quản lý nợ thuế là đảm bảo thu đủ số thuế phải nộpcủa NNT vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật Để đạt được mụctiêu này, công tác quản lý nợ thuế phải thực hiện ba nội dung cơ bản sau:
- Thứ nhất, thống kê và nắm bắt đầy đủ tình hình nợ thuế, số thuế phải nộp,
số thuế đã nộp của NNT Với nội dung này, công tác quản lý nợ thuế phải theo dõiđược toàn bộ số thuế ghi thu, số thuế đã thu, số thuế còn nợ tại CQT trong một thời
kỳ nhất định Nội dung này cũng đòi hỏi bộ phận quản lý nợ thuế phải phản ánhđược danh mục nợ thuế của một thời kỳ nhất định và luỹ kế số thuế nợ của toàn bộNNT và của từng NNT đối với từng khoản thu và tất cả các khoản thu tại một CQT
ở một thời điểm nhất định
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng nợ thuế thông qua việc phân loại
nợ thuế, phân tích các nguyên nhân nợ thuế… Nội dung này đòi hỏi bộ phận quản
lý nợ của CQT phải đánh giá được thực trạng nợ bằng cách chỉ rõ diễn biến nợ thuếtrong những thời kỳ nhất định để thấy được công tác quản lý nợ tốt lên hay xấu đi;thấy được tuổi nợ, mức nợ, loại nợ theo từng tiêu chí phân loại Đặc biệt, công tácnày cần làm rõ được nguyên nhân chủ quan và khách quan của tình hình nợ thuế nóichung và lý do nợ thuế trong những trường hợp cụ thể để có biện pháp cải tiến quản
lý hoặc xử lý và đôn đốc thu nợ phù hợp
- Thứ ba, thực hiện các biện pháp nhắc nhở, đôn đốc nộp tiền thuế và cáckhoản thu khác do CQT quản lý Vì mục tiêu của quản lý nợ thuế là phải đảm bảothu hồi số thuế nợ [8]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.4.Vai trò của quản lý nợ thuế
Công tác quản lý nợ có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo thuđúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN đảm bảo sự bình đẳng trong việcthực hiện nghĩa vụ thuế giữa các tổ chức, cá nhân nộp thuế
- Đảm bảo NNT thực hiện nộp các khoản thuế đến hạn phải nộp hoặc thu đủtiền thuế nợ vào NSNN
- Góp phần nâng cao tính tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụthuế với NSNN
- Đảm bảo công bằng xã hội khi các cơ sở kinh doanh cùng phát sinh nghĩa
vụ thuế thì phải nộp vào NSNN đúng hạn Phát hiện và xử lý kịp thời các trườnghợp vi phạm về nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của NNT
- Hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của các khâu quản lý thuế khác như: thực hiện
dự toán thu thuế; đôn đốc thu nợ thuế đối với các khoản nợ phát hiện từ công tácthanh tra, kiểm tra thuế
- Kết quả quản lý nợ thuế là một trong những thước đo để đánh gía hiệu quảcông tác quản lý thuế
1.2.Quy trình quản lý nợ thuế hiện hành ở Việt Nam
Giai đoạn 2011- 2014 quy trình quản lý nợ theo Quyết định số TCT ngày 14/10/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Được thể hiện qua sơ
1395/QĐ-đồ sau (Sơ 1395/QĐ-đồ này được quy định tại sơ 1395/QĐ-đồ 1 của quy trình quản lý nợ theo Quyếtđịnh số 1395/QĐ-TCT) :
Hiện nay toàn bộ nội dung và quy trình quản lý nợ thuế hiện hành ở ViệtNam được thực hiện theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28 tháng 07 năm 2015của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (thay thế Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày
22 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) được thể hiện khái quátqua sơ đồ sau
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Bước 1: Xây dựng
chỉ tiêu thu tiền
thuế nợ
- Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện
- Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch
- Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho CQT cấp trên
- Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
- Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Bước 2: Đôn đốc
thu và xử lý tiền
thuế nợ
- Phân công quản lý nợ thuế
- Phân loại tiền thuế nợ
- Thực hiện đôn đốc thu nộp
- Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế,gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp,hoàn kiêm bù trừ
- Xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh; tiền thuế nợkhó thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ
- Đôn đốc tiền thuế nợ đối với cơ sở sản xuất trựcthuộc ở địa phương khác nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sởchính và đơn vị ủy nhiệm thu
- Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ
- Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ thuế
- Lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ thuế
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế
1.3.1 Nhóm yếu tố chủ quan
- Chính sách, pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý
nợ thuế Chính sách, pháp luật phải luôn đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế
- Quy trình quản lý nợ của cơ quan thuế Quy trình quản lý nợ hợp lý haykhông hợp lý sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác quản lý nợ thuế vì nóảnh hưởng trực tiếp đến thao tác nghiệp vụ của cán bộ thuế Quy trình quản lý nợthuế hiệu quả sẽ góp phần tạo nền tảng tốt để các bộ phận kết hợp ăn ý với nhau và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24các khâu quản lý được thực hiện một cách hợp lý, tránh tình trạng chồng chéo trongquá trình thực hiện.
- Yếu tố con người: Con người luôn là nhân tố quyết định đến mọi thành bạicủa quản lý nợ thuế Khâu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tốt sẽ giúp hiệu quảcông tác quản lý nợ thuế tốt hơn và ngược lại Vì vậy, yếu tố trình độ nghiệp vụ củacán bộ quản lý thuế ảnh hưởng lên hiệu quả công tác theo cách đó
- Các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế như hệ thống phầnmềm hỗ trợ về kê khai kế toán thuế, quản lý nợ thuế cũng là yếu tố quan trọng tácđộng đến công tác quản lý nợ Những phần mềm về kê khai kế toán thuế, quản lý nợthuế sẽ giúp giảm thiểu sức lao động, tăng độ chính xác của các thông tin, giảmlượng việc cần làm, từ đó nhân viên có nhiều thời gian hơn để có thể làm nhữngcông tác khác, góp phần tăng hiệu quả công tác quản lý nợ thuế tại cơ quan
Thứ hai, công tác tham mưu của cơ quan thuế với UBND các cấp, sự phối
hợp của các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế trong công tác quản lý nợ thuế cũngrất quan trọng Nếu như ở địa phương nào cơ quan thuế nhận được sự quan tâm củaUBND và các cơ quan khác trong công tác phối hợp thì công tác thu nợ gặp ít khókhăn hơn địa phương không nhận được sự quan tâm
Thứ ba, đặc điểm của nền kinh tế cũng là một yếu tố tác động đến công tác
đôn đốc thu nợ thuế Theo thống kê của các nhà nghiên cứu về thuế thì nền kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25lạc hậu thì ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế thường không cao Ý thứctuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế cũng là một yếu tố tác động quan trọngđến hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế Giả sử ý thức tuân thủ, chấphành pháp luật của đối tượng nộp thuế không tốt, cố tình dây dưa chây ỳ không nộpthuế, hoặc trường hợp do chính sách quy định chưa rõ thì đối tượng nộp thuế sẽ cốtình áp dụng tính thuế sai, khi cơ quan thuế phát hiện ra truy thu thì lại khiếu nại, cốtình không nộp…
1.4.Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nợ thuế
Theo Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22 tháng 04 năm 2013 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành hệ thống đánh giá hoạt động quản lý thuếQuy định Chỉ số quản lý nợ thuế Bao gồm 4 chỉ tiêu thành phần, được sử dụng đểđánh giá chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nợ thuế của cơ quan thuế Cụ thể:
1.4.1 Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế
Mục đích sử dụng: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi,đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế…), ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế
Nội hàm tiêu chí:
- Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá: Là tổng số tiền nợ thuếcủa tất cả NNT thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế tính đến thời điểm31/12/Năm đánh giá
- Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phíngành thuế thu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất
Công thức tính:
Tỷ lệ tiền nợ thuế với số
thực hiện thu của ngành thuế
Trang 261.4.2 Tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với số nợ
có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước.
Mục đích sử dụng: Đánh giá hiệu quả công tác theo dõi, đôn đốc việc thu cáckhoản nợ thuế có khả năng thu nhưng chưa thu được từ năm trước; kết quả việcthực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ thuế
Nội hàm tiêu chí:
- Số tiền nợ thuế từ năm trước thu được trong năm nay: Là tổng số tiền thuếNNT còn nợ tính đến thời điểm 31/12 từ trước năm đánh giá cơ quan thuế đã thuđược trong năm đánh giá
- Tổng số tiền nợ thuế có khả năng thu tính đến thời điểm 31/12 năm trướcbao gồm:
+ Tổng số tiền nợ thuế đến 90 ngày tính đến thời điểm 31/12 năm trước+ Tổng số tiền nợ thuế quá 90 ngày tính đến thời điểm 31/12 năm trướcCông thức tính:
Tỷ lệ số tiền nợ thuế từ
năm trước thu được trong
năm nay
=
Số tiền nợ thuế từ năm trước thu được
trong năm nay
x100%Tổng số tiền nợ thuế có khả năng thu tại
thời điểm 31/12 năm trướcTrong đó:
- Tổng số tiền nợ thuế có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước, baogồm:
+ Tổng số tiền thuế nợ đến 90 ngày tính đến thời điểm 31/12 năm trước+ Tổng số thuế nợ quá 90 ngày tính đến thời điểm 31/12 năm trước
1.4.3 Tỷ lệ tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh
Mục đích sử dụng: Đánh giá việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tácquản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, kết hợp đánh giá tính kịp thời, tính chính xáctrong việc quản lý, theo dõi nợ thuế của NNT
Nội hàm tiêu chí:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27- Tổng số tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: Là số tiền thuế NNT
đã nộp nhưng có một số sai sót trên chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chậm luânchuyển hoặc thất lạc,… (trừ các khoản nợ điều chỉnh do có khiếu nại) tính đến thờiđiểm 31/12/Năm đánh giá, cơ quan thuế đang chờ điều chỉnh theo đúng quy định
- Tổng số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá: là tổng số tiền nợthuế của tất cả NNT tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá
31/12
1.4.4 Tỷ lệ số hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn
Mục đích sử dụng: Đánh giá việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tácquản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, tính kịp thời trong công tác giải quyết hồ sơ giahạn nộp thuế của cơ quan thuế
Nội hàm tiêu chí:
- Số hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn: Là số hồ sơ gia hạnnộp thuế của NNT đã được cơ quan thuế giải quyết đúng thời hạn quy định của LuậtQuản lý thuế trong năm đánh giá
- Tổng số hồ sơ gia hạn nộp thuế phải giải quyết: Là số hồ sơ gia hạn nộpthuế năm trước chuyển sang + Số hồ sơ gia hạn nộp thuế nhận được trong năm - Số
hồ sơ gia hạn nộp thuế nhận được trong năm nhưng chưa hết hạn giải quyết
Công thức tính:
Tỷ lệ số hồ sơ gia hạn nộp thuế
được giải quyết đúng hạn =
Số hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải
quyết đúng hạn
x 100%Tổng số hồ sơ gia hạn nộp thuế phải
giải quyết
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Số liệu thống kê:
- Số hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn, bao gồm:
+ Số hồ sơ gia hạn nộp thuế nhận được năm trước nhưng chưa hết hạn giảiquyết chuyển sang và đã được giải quyết trong năm đánh giá
+ Số hồ sơ gia hạn nộp thuế nhận được giải quyết đúng hạn trong năm đánh giá
- Số hồ sơ gia hạn nộp thuế phải giải quyết, bao gồm:
+ Số hồ sơ gia hạn nộp thuế năm trước chuyển sang
+ Số hồ sơ gia hạn nộp thuế nhận được trong năm đánh giá
+ Số hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa hết hạn giải quyết chuyển sang năm sauTổng số tiền nợ thuế tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá
1.4.5 Các Tiêu chí khác đánh giá công tác quản lý nợ thuế:
Ngoài các tiêu chí được quy định tại Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22tháng 04 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế trên thì còn có năm tiêu chíđánh giá công tác quản lý nợ thuế cụ thể sau:
- Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng số thuế ghi thu
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh hiệu quả đôn đốc thu nộp thuế của CQT.Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của công tác đôn đốc nợ đối với những khoản nợ tronghạn của CQT trong năm Đồng thời, cho biết khả năng thu nợ của từng địa phương trêntổng số thuế ghi thu từng thời kỳ tăng lên hay giảm đi, so sánh tỷ lệ thực hiện kỳ nàyvới thực tế các kỳ trước đó sẽ giúp cho CQT cấp trên có những biện pháp chấn chỉnhkịp thời trong công tác chỉ đạo thu nợ tại địa phương đó Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệuquả quản lý nợ và đôn đốc thu nộp càng cao, và ngược lại
- Tỷ lệ nợ có khả năng (hoặc tỷ lệ nợ không có khả năng thu):
Tỷ lệ nợ có khả năng thu (hoặc tỷ lệ nợ không có khả năng thu) = Số nợ thuế
có khả năng thu theo từng loại (hoặc nợ không có khả năng thu…)/Số thuế ghi thucủa từng loại
Tiêu chí này phản ánh tình hình các loại nợ cụ thể Tiêu chí này phản ánhhiệu quả công tác quản lý nợ và đốc thu của CQT đối với từng loại nợ đạt đến mức
độ nào Qua đó, cho thấy cần tập trung các biện pháp quản lý nợ và đôn đốc thu nộp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29với những loại nợ nào trong một thời kỳ nhất định Tỷ lệ này cũng cho biết khảnăng thu hồi nợ ở mức độ nào.
- Tuổi nợ bình quân của các khoản nợ thuế quá hạn đã được nộp:
- Tỷ lệ chi phí hành chính phục vụ thu nợ thuế/Số thuế quá hạn thu hồi được.
Công thức tính chỉ tiêu này như sau :
Tỷ lệ chi phí
hành chính =
Tổng chi phí thực tế dùng cho thu nợ
x 100%Tổng số tiền nợ quá hạn thu hồi được trong năm
Tiêu chí này cho biết mức độ chi phí để thu hồi nợ như thế nào, để thu đượcmột đồng nợ thuế thì mất bao nhiêu đồng chi phí Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.Nếu chỉ tiêu này ở mức 100% thì xét riêng về hiệu quả kinh tế là bằng không vì sốchi ra để thu nợ đúng bằng số tiền thu về được
- Tỷ lệ số lượt NNT nợ quá hạn/Số NNT
Tỷ lệ này phản ánh phạm vi đối tượng nợ thuế rộng hay hẹp Nếu tỷ lệ nàycao chứng tỏ mức độ nợ thuế đã lan rộng Nếu tỷ lệ này thấp, chứng tỏ nợ quá hạnchỉ tập trung ở một số đối tượng nhất định Như vậy, tỷ lệ này phản ánh hiệu quảrăn đe, cảnh báo của CQT đối với những đối tượng nợ thuế
1.5 Mô hình nghiên cứu
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế gồm bốnyếu tố, đó là: thái độ của người nộp thuế; tổ chức quản lý nợ thuế; cán bộ quản lý
nợ thuế và các yếu tố tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Dựa vào mô hình nghiêncứu tác giả tiến hành chạy SPSS để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợthuế và tìm ra mô hình phù hợp nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Yếu tố 1: Tổ chức quản lý nợ thuế
Yếu tố 2: Cán bộ quản lý nợ thuế
Yếu tố 3: Thái độ người nộp thuế
Yếu tố 4: Các yếu tố tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
1.6.Kinh nghiệm quản lý nợ thuế
1.6.1.Kinh nghiệm quản lý nợ thuế tại một số Cục thuế, Chi cục thuế tại Việt Nam
Công tác quản lý nợ thuế hiện nay đang được sự quan tâm chú trọng của các
địa phương từ trung ương đến địa phương Nhiều Cục thuế/Chi cục thuế đã thực
hiện rất tốt công tác này và có nhiều giải pháp hữu hiệu như: Cục thuế Vĩnh Phúc,
Chi cục thuế Đô Lương – Nghệ An, …
Kinh nghiệm của Cục thuế Vĩnh Phúc
Công tác quản lý nợ Cục thuế Vĩnh Phúc rất được chú trọng Với số lượng
cán bộ còn thiếu nhưng Phòng Quản lý nợ Cục thuế Vĩnh Phúc đã sắp xếp phân
công từng cán bộ vào làm các vị trí phù hợp, có sự hỗ trợ nghiệp vụ giữa cán bộ
giàu kinh nghiệp và cán bộ trẻ nên hiệu quả công việc được nâng cao
Kết thúc năm 2013, Cục thuế Vĩnh Phú đã đạt được kết quả tích cực, cụ thể:
Số thuế thu hồi nợ cũ đạt 318.187tr /391.730tr đạt 81,2% TCT giao 80% là một
trong những tỉnh được Tổng cục Thuế đánh giá là địa phương có tỷ lệ nợ thuế dưới
3,5% tổng số thu ngân sách Tuy nhiên, đánh giá công tác quản lý nợ trên thực tế ở
Quản lý nợthuế
Các yếu tố tuyêntruyền, hỗ trợngười nộp thuế
Thái độngười nộpthuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy việc nợ thuế và chây ỳ tiền thuế vẫn diễn ra,nguyên nhân chủ yếu là một bộ phận doanh nghiệp trước đây có ý thức chấp hànhpháp luật thuế, nhưng do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, việc thanh toán vốn đầu
tư chậm, dẫn đến khó khăn về tài chính, không có tiền để trả nợ thuế Một bộ phậndoanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài, lâm vào tình trạng phá sản,không có khả năng trả nợ thuế Một số ít doanh nghiệp chưa có ý thức chấp hànhpháp luật thuế, có biểu hiện chây ỳ nợ thuế, tiền nợ thuế kéo dài và không có độngthái thanh toán nợ (chủ yếu các doanh nghiệp ngoài quốc doanh) đã ảnh hưởng trựctiếp đến việc nợ đọng thuế có khả năng thu vẫn còn cao Tính đến tháng 01/2014tổng số nợ là: 513,364 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 3,03% so với tổng số thu, trong đó: Nợkhó thu: 47.692 triệu đồng; Nợ chờ xử lý: 4.636 triệu đồng; Nợ có khả năng thu:461.036 triệu đồng Đặc biệt năm 2014 Tổng Cục giao chỉ tiêu thu nợ cho ngànhthuế Vĩnh Phúc cụ thể là: Tổng số nợ không vượt quá 6% so với số thu nộp NSNNtoàn ngành; Thu trên 80% nợ có khả năng thu Để giải quyết vẫn đề trên, Cục thuếVĩnh Phúc đã có những giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế đó là:
Thứ nhất, về công tác cán bộ: bố trí sắp xếp cán bộ hợp lý, khoa học đối vớinhững cán bộ có trình độ chuyên môn, có thâm niên nghề nghiệp, có kinh nghiệmcông tác thì có thể phân công quản lý các đối tượng nợ thuế có mức tuân thủ phápluật thấp, luôn chây ỳ, nợ thuế dây dưa; Đối với những cán bộ trẻ, chưa có thâmniên, ít kinh nghiệm có thể được phân công quản lý các đối tượng nợ thuế có tínhtuân thủ pháp luật cao Riêng đối với các Chi cục Thuế, đặc biệt là một số chi cụcthuế có số thu lớn thì phải bổ sung thêm cán bộ làm công tác thu nợ, chi cục thuếnào chưa tách riêng bộ phận thu nợ thì phải triển khai tách bộ phận thu nợ tạo chocán bộ làm công tác quản lý nợ được chuyên sâu, chuyên nghiệp hơn
Thứ hai, về công tác chuyên môn: Thực hiện nhiệm vụ được giao theo chứcnăng, Các Quy trình Quản lý nợ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổngcục thuế và Cục thuế Vĩnh Phúc Tập trung mạnh mẽ lực lượng vào việc đôn đốcthu nợ đối với doanh nghiệp nợ thuế lớn trên 90 ngày Tổ chức ban hành các thôngbáo tiền thuế nợ nhiều lần và mời đơn vị lên làm việc để đối chiếu số nợ, lập biên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32bản xác nhận nợ và yêu cầu doanh nghiệp làm cam kết thực hiện trả nợ Phòng Kêkhai kế toán thuế phối hợp chặt chẽ với phòng Quản lý nợ theo sát tình hình kê khaithuế của các doanh nghiệp đôn đốc kịp thời các khoản thuế phát sinh phải nộp trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hạn chế số nợ mới phát sinh.Phòng Quản lý nợ lập danh sách các doanh nghiệp đã nộp thuế nhưng ghi sai mụclục NSNN dẫn tới các khoản nợ ảo, lập tờ trình trình Lãnh đạo Cục xin điều chỉnh
nợ Chịu trách nhiệm chính trong việc đối chiếu, điều chỉnh số nợ (nếu có sự saisót); Đối với các phòng kiểm tra, thanh tra phối hợp phối hợp chặt chẽ với phòngQuản lý nợ trong việc đối chiếu nợ xác định số chênh lệch, phân tích nguyên nhânlập hồ sơ chuyển bộ phận Kê khai kế toán thuế điều chỉnh kịp thời Đối với bộ phận
ấn chỉ, phòng đã phối hợp thông qua việc phòng lập danh sách các đối tượng nộpthuế có số thuế nợ gửi bộ phận ấn chỉ, khi đối tượng lên mua hoá đơn bộ phận ấnchỉ sẽ yêu cầu đơn vị làm việc với bộ phận quản lý nợ về kế hoạch nộp các khoản
nợ rồi mới bán hoá đơn Phối hợp với bộ phận thanh tra áp dụng biện pháp cưỡngchế bằng hình thức đề nghị ngân hàng phong toả tài khoản: Lập danh sách cácdoanh nghiệp có số nợ động lớn, kéo dài quá thời hạn nộp thuế trên 90 ngàychuyển bộ phận Kiểm tra, Thanh tra để thực hiện kiểm tra, thanh tra ngay đối vớinhững doanh nghiệp này; tập trung đôn đốc quyết liệt và lập danh sách các đơn vịxây dựng cơ bản vãng lai ngoài tỉnh vẫn còn nợ thuế thông báo cho cơ quan thuếquản lý trụ sở chính của đơn vị vãng lai để đề nghị phối hợp đôn đốc các khoản nợvào NSNN; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo Quy trình đối với cáctrường hợp nợ thuế trên 90 ngày như ban hành các thông báo ( mẫu 07/CCNT, mẫu09/CCNT) đồng thời tính phạt chậm nộp thuế đối với những đơn vị này theo thôngbáo Tổ chức triển khai đi thực tế các Chi cục trong việc hướng dẫn dẫn báo cáo, ràsoát các khoản nợ và có thể kết hợp cùng với cán bộ quản lý nợ Chi cục trong việcđôn đốc các doanh nghiệp có nợ thuế lớn (thuộc Chi cục quản lý)
Thứ ba, về sự phối hợp tốt với các Chi cục Thuế và các phòng chức năngthực hiện các công tác khác để hỗ trợ cho việc quản lý thu nợ đạt kết quả cao: Giao
kế hoạch thu nợ cụ thể, đưa chỉ tiêu thu nợ vào đánh giá thi đua và tăng cường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33tuyên truyền nâng cao ý thức và trách nhiệm của NNT, lên án mạnh mẽ hành vi trốnthuế nợ thuế…[16]
Kinh nghiệm của Chi cục thuế Đô Lương – Nghệ An
Chi cục Thuế Đô Lương là một Chi cục có số thu tương đối lớn trên địa bàn,nhưng số nợ thuế rất ít 6 tháng đầu năm 2014, số thu Chi cục thuế Đô Lương đạtđược 54,579 tỷ đồng/73,6 tỷ đồng kế hoạch, bằng 74,2% dự toán pháp lệnh Đó làmột kết quả rất đáng mừng trong bối cảnh khó khăn hiện nay Nợ đọng thuế trên địabàn chỉ còn 7,8 tỷ đồng, số nợ này “khiêm tốn” nếu so sánh với với nợ đọng ở một
số Chi cục của tỉnh Nghệ An như Hưng Nguyên nợ 16,5 tỷ đồng, TX Hoàng Mai
nợ 26,1 tỷ đồng, Nam Đàn nợ 17,3 tỷ đồng, Nghi Lộc nợ 17,2 tỷ đồng, Diễn Châu
nợ 17,3 tỷ đồng, TX Thái Hòa nợ 15,5 tỷ đồng “bí quyết” ở Đô Lương đó chính
là huy động sức mạnh tổng hợp từ chính quyền địa phương, các ngành trên địa bàn,
từ đó tạo ra được “quyền lực” trong thu thuế và thu nợ thuế Ngành Thuế luônchứng tỏ vai trò đầu tàu, tiên phong của mình, phát huy trí tuệ của mình vào côngtác quản lý thuế trên địa bàn để đạt được kết quả tốt nhất Chi cục Thuế Đô Lương
đã tham mưu cho huyện ban hành Đề án “Chống thất thu và phát triển nguồn thungân sách trên địa bàn huyện Đô Lương, giai đoạn 2011-2015”
Và rất nhiều giải pháp được Chi cục Thuế Đô Lương đưa ra, cùng với pháttriển nguồn thu là chống thất thu Chi cục thuế chủ trì, phối hợp các xã, thị trấn thựchiện tốt công tác công khai thuế, tích cực tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn chocác tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế, đồng thời lập hồ sơ viphạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế Chi cục cũngtham mưu UBND huyện thành lập đoàn liên ngành kiểm tra hoạt động kinh doanhcủa các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, cương quyết xử lý các đối tượng kinh doanhkhông có giấy phép ĐKKD và kinh doanh không kê khai, nộp thuế Công tác phốihợp giữa Chi cục với các đơn vị, phòng, ban cũng mang lại hiệu quả cao
Đó là: Phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch thống kê hoá đơn bán hàngcác cơ sở sản xuất, kinh doanh viết cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách, qua đó đốichiếu với kê khai của các cơ sở kinh doanh, phát hiện những trường hợp vi phạm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34trong việc sử dụng hoá đơn bán hàng; phối hợp với chủ đầu tư và Ban quản lý các
dự án (kể cả huyện và xã) kiểm tra, đối chiếu việc đăng ký, kê khai thuế của các nhàthầu đối với các công trình đã và đang thi công trên địa bàn toàn huyện; Phối hợpPhòng Tài nguyên – Môi trường kiểm tra thủ tục pháp lý các tổ chức, cá nhân cóhoạt động khai thác đất, đá, cát, sạn và tham mưu cho UBND huyện có văn bản chỉđạo về việc khai thác khoáng sản Đồng thời, phối hợp với Công an huyện điều tra,xác minh và xử lý các tổ chức, cá nhân kinh doanh có dấu hiệu trốn thuế, gian lậnthương mại trên các lĩnh vực: Xây dựng cơ bản; Kinh doanh vận tải; Chế biến lâmsản; Khai thác cát, sạn
Để “siết chặt” các nguồn tiền chu chuyển, Chi cục đã phối hợp với các ngânhàng trên địa bàn để nắm lượng tiền chuyển khoản của các tổ chức, cá nhân hoạtđộng kinh doanh trên các lĩnh vực, qua đó phát hiện các trường hợp kinh doanhkhông kê khai thuế hoặc kê khai không đầy đủ, kịp thời theo quy định Phí làkhoản thu quan trọng của ngân sách, để tăng nguồn thu này, Chi cục thuế tiến hànhkiểm tra thực tế tại các xã, thị trấn có hoạt động thu phí (phí đò, phí chợ, phí bếnbãi ) đồng thời thực hiện tốt công tác kiểm tra quyết toán phí, lệ phí
Chính sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ với các ngành trên địa bàn cùng với
sự tích cực, tinh thần trách nhiệm cao, sự tận tụy của người đứng đầu và từng cán
bộ thu thuế nên Đô Lương vừa thực hiện tốt nhiệm vụ thu, đồng thời kiểm soát tốt
nợ thuế.[15]
Trên đây là một số biện pháp mà các Cục thuế, Chi cục thuế trên cả nước đã
áp dụng trong thực tiễn và đạt được những kết quả tích cực trong quản lý nợ thuế
1.6.2.Bài học kinh nghiệm
Qua việc nghiên cứu kinh nghiệm các Cục thuế và Chi cục thuế có thể rút ramột số bài học kinh nghiệm để tăng cường công tác quản lý nợ tại Chi cục thuếhuyện Nga sơn
Một là, đơn giản hóa, giảm thiểu thủ tục hành chính về thuế để người dân dễ
dàng trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, tiết kiệm chi phí cho cơ quan thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Hai là, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp
luật thuế và hỗ trợ NNT thông qua đa dạng các hình thức
Ba là,ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho NNT tuân thủ pháp
luật thuế
Bốn là, chú trọng công tác cán bộ, phân công cán bộ có năng lực chuyên
môn, có trách nhiệm cao đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý nợ thuế Giao chỉtiêu thu nợ đến từng đơn vị từng cán bộ thuế và gắn kết quả thu nợ làm căn cứ bìnhxét thi đua
Năm là, phối hợp thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế
Sáu là, thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa các cơ quan hữu quan, phòng đội
trong cơ quan thuế
Bảy là, thành lập đoàn liên ngành, các tổ đôn đốc thu nợ quyết liệt xử lý các
trường hợp chây ỳ nợ đọng thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN NGA SƠN, THANH HÓA
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Huyện Nga Sơn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Nga Sơn
Huyện Nga sơn nằm ở phía đông bắc tỉnh Thanh Hóa, cách thành phố ThanhHóa khoảng 40 km về phía đông Bắc, cách quốc lộ 1A khoảng 14 km về phía đông
và cách Hà Nội khoảng 150 km về phía nam phía bắc và đông giáp tỉnh Ninh Bình,phía tây giáp huyện Hà Trung, phía nam giáp huyện Hậu Lộc, phía đông giáp Biểnđông Diện tích tự nhiên huyện là 144,95 km²
Hơn 80% diện tích của huyện là đồng bằng, địa hình thoải từ tây sang đông.phía bắc của huyện có dãy núi Tam Điệp, phía nam có con sông Lèn chảy qua
Huyện có bờ biển dài 20 km và hàng năm Nga Sơn lấn ra biển từ 80 m đến
100 m do phù sa bồi đắp của sông Hồng và sông Đáy Với chiều dài 20 km bờ biển,gồm 8 xã nằm dọc theo bờ biển là vùng triều màu mỡ đã tạo nên thế mạnh để pháttriển nông nghiệp và kinh tế biển Ở đây, cây lúa và cây cói được coi là hai chân trụđảm bảo ổn định về an ninh lương thực và tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn Ngoài ra, việc nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ, hảisản cũng phát triển mạnh, tạo đà cho Nga Sơn có những bước tiến dài trong nhữngnăm qua
2.1.2 Về kinh tế - xã hội của huyện Nga Sơn
Với vai trò là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội của tỉnh với các địa phươnglân cận Nga Sơn trở thành huyện có trình độ phát triển ở mức trung bình khá củatỉnh cũng như vùng biển Bắc Trung Bộ Lấy công nghiệp - du lịch - dịch vụ làmđộng lực thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện, tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diệntheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế, quốc tế Kinh tế NgaSơn phát triển gắn liền với những định hướng phát triển chung của tỉnh Thanh Hóa,vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, đặc biệt là khu vực Bắc Trung Bộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37nhằm tận dụng, khai thác, phát huy các lợi thế so sánh trong quá trình phát triển.Phát triển kinh tế nhanh và bền vững; kết hợp hài hoà phát triển có trọng điểm vớiphát triển cân đối các ngành, lĩnh vực và các vùng lãnh thổ trên địa bàn huyện Pháttriển nhanh các ngành kinh tế biển nhất là nuôi trồng và hướng đến chế biến thủyhải sản, du lịch biển; tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhằmthu hút đầu tư và thúc đẩy các ngành kinh tế khác; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấucây trồng vật nuôi; đầu tư nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao, nângcao năng suất, chất lượng sản phẩm Tập trung phát triển các loại cây trồng, vậtnuôi thế mạnh tạo ra sản phẩm hàng hóa có thương hiệu và sức cạnh tranh trên thịtrường xuất khẩu; khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và các ngànhnghề truyền thống gắn với xây dựng và phát triển nông thôn mới.
Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014,mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, kinh tế thế giới hồi phục chậm sau thời gian suy thoáikéo dài, giá một số mặt hàng tăng cao, giá cói xuống thấp và thị trường tiêu thụ khókhăn đã tác động ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân, đặc biệt là bộ phậnnhân dân trồng cói ở các xã ven biển Song với sự lãnh đạo sát sao của các cấp ủyĐảng, điều hành linh hoạt có trọng tâm, trọng điểm của Chính quyền từ huyện đến cơ
sở, sự phối hợp có hiệu quả của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, những khókhăn đã từng bước được tháo gỡ, tập trung lựa chọn những biện pháp có tính khả thicao để đẩy mạnh sản xuất phát triển, triển khai thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ màNghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện đã đề ra; do vậy tình hình kinh tế
- xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2014 có nhiềuchuyển biến tích cực, được thể hiện ở một số chỉ tiêu cụ thể sau:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2014 đạt 13,1 % Mức thunhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 19 triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịchđúng hướng và tích cực Cơ cấu kinh tế đến năm 2014: Nông - lâm - thuỷ sản 36%,;Công nghiệp, xây dựng 30,7%; Dịch vụ thương mại 33,3% Thu ngân sách của huyệngiai đoạn 2011-2014 luôn hoàn thành vượt mức tỉnh giao Năm 2011 số thu NSNN là94.518 triệu đồng, đạt 329% so với dự toán, năm 2012 là 74.561 triệu đồng, đạt 169%,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38năm 2013 là 127.200 triệu đồng, đạt 252%, năm 2014 là 169.294 triệu đồng, đạt 325%
Mặc dù còn nhiều khó khăn, song các cấp, các ngành, các đơn vị và nhân dânhuyện đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, nỗ lực phấn đấu, thựchiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra Tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục ổn định vàphát triển, lạm phát từng bước được kiềm chế, kinh tế tăng trưởng cao so với cùng
kỳ, nhiều ngành, lĩnh vực có bước phát triển tốt Lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiềumặt tiến bộ, thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhândân, đẩy mạnh giải quyết việc làm, tiếp tục công tác phổ cập trung học và nghề; tậptrung cao công tác phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống tham nhũng Côngtác vệ sinh môi trường, quản lý quy hoạch, quản lý đất đai được quan tâm chỉ đạo
và đã có chuyển biến Cải cách hành chính tiếp tục được triển khai, đi vào chiềusâu, mang lại hiệu quả; môi trường đầu tư tiếp tục có chuyển biến tốt hơn Quốcphòng - an ninh được đảm bảo, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, ổn định Tậptrung thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội bước đầu đã đạt hiệu quả tích cực
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì nền kinh tế của huyện trong năm gầnđây cũng chưa thoát khỏi tình trạng nhỏ bé, lạc hậu, hiệu quả và tích luỹ thấp, mứcsống của người dân chưa cao: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 –
2014 chưa đạt kế hoạch (mục tiêu là 13,5%), sản xuất một số ngành, lĩnh vực như: thuỷsản, xây dựng, du lịch, thực hiện vốn đầu tư phát triển tuy tăng trưởng so với cùng
kỳ nhưng còn thấp so với yêu cầu Nhiều công trình trọng điểm triển khai còn chậm.Năng lực tổ chức, thực hiện nhiệm vụ của một số xã và các phòng ban còn yếu, nhiềucông việc giải quyết còn chậm, thủ tục hành chính còn rườm rà, phức tạp, đời sống củamột bộ phận nhân dân, nhất là người lao động, người nghèo gặp nhiều khó khăn do bịảnh hưởng của lạm phát, giá cả hàng hoá tăng cao
Những tồn tại, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan, song nguyên nhânchủ quan là chủ yếu: điều hành của các cấp, các ngành trong thực hiện kế hoạch,chương trình công tác chưa sâu sát, quyết liệt Vẫn còn hiện tượng đùn đẩy, né tránhgây khó khăn, phiền hà của một số cán bộ công chức; xử lý sai phạm chưa kiên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39quyết, kịp thời; chất lượng tham mưu của một số phòng ban, địa phương còn thấp,tính khả thi và hiệu quả không cao; sự phối kết hợp giữa các cấp, ngành thiếu chặtchẽ, nhiều bất cập Công tác tuyên truyền pháp luật và ý thức chấp hành pháp luậtcủa người lao động còn kém.
2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các đội thuế, nguồn nhân lực của Chi cục thuế huyện Nga Sơn
2.2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Nga Sơn
Chi cục thuế huyện Nga Sơn được lập theo Quyết định số 315/TC/QĐ/TCCBngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Là đơn vị trực thuộc Cục thuế tỉnhThanh Hóa đóng tại huyện Nga Sơn, đồng thời chịu sự lãnh đạo của Huyện uỷ, Ủyban nhân dân huyện Nga Sơn Chi cục thuế huyện Nga Sơn có nhiệm vụ thực hiệnthu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN (gọi chung là thuế) trên địabàn huyện Nga Sơn theo quy định của Pháp luật
Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Nga Sơn được thể hiện qua hìnhsau:
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Nga Sơn
Chi cục trưởng
Phó Chi cục trưởng Phó Chi cục trưởng
1 Đội Nghiệp vụ dự
toán- Kê khai - Kế
toán thuế & Tin học
2 Đội Tuyên truyền
- Hỗ trợ NNT
3 Đội thuế Tư Sy
4 Đội thuế Hói Đào
1 Đội Quản lý nợ
và Cưỡng chế nợthuế
2 Đội Thuế trước
bạ và Thu khác
1 Đội Kiểm trathuế
2 Đội Hànhchính - Nhân sự
- Tài vụ - Ấnchỉ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40- Hoạt động của Ban lãnh đạo Chi cục:
+ Chi cục trưởng: Chịu trách nhiệm chung về mọi mặt trong hoạt động củaChi cục, đồng thời trực tiếp chỉ đạo điều hành Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ -
Ấn chỉ, Đội Kiểm tra thuế
+ Một Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng và quản lý: ĐộiNghiệp vụ dự toán - Kê khai - Kế toán thuế & Tin học, Đội Tuyên truyền - Hỗ trợNNT, Đội thuế Tư Sy, Đội thuế Hói Đào
+ Một Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng và quản lý: ĐộiQuản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội Thuế trước bạ và Thu khác và một số nhiệm
vụ khác do lãnh đạo phân công
2.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế:
+ Đội Tuyên truyền - hỗ trợ NNT: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực
hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ NNT trong phạm viChi cục thuế quản lý
Nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ người nộp thuế, tuyên truyền chínhsách, pháp luật thuế cho người nộp thuế, người dân và các cơ quan, tổ chức kháctrên địa bàn;
-Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế chongười nộp thuế, người dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;
- Thực hiện công tác hỗ trợ về thuế; là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giảiđáp các vướng mắc về chính sách thuế, các thủ tục hành chính về thuế, thực hiệngiải quyết một số thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo quy định;
- Hướng dẫn, hỗ trợ và cấp hóa đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân có phát sinhdoanh thu không thường xuyên kê khai, nộp thuế;
- Chủ trì, phối hợp với các Đội thuộc Chi cục Thuế, các tổ chức liên quan tổchức hội nghị đối thoại với người nộp thuế trên địa bàn;
- Cung cấp các thông tin cảnh báo và các thông tin hỗ trợ khác trên cơ sở hệthống thông tin do cơ quan thuế quản lý cho người nộp thuế theo quy định của phápluật và của ngành;
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ