Qua 7 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ Người nghèo, các tổ chức tàichính quốc tế nhận xét rằng đây là chương trình cho vay ưu đãi của Chính phủ, chưaphải là hoạt động của một tổ chức
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THỊ HOÀI PHƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2016
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THỊ HOÀI PHƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
HUẾ, 2016
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thừa Thiên Huế, tháng 6 năm 2016
Học viên
HOÀNG THỊ HOÀI PHƯƠNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tớitất cả các cơ quan và cá nhân và đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ côngchức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Nguyễn Tài Phúc - Người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thờigian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnhQuảng Trị, các phòng ban, phòng giao dịch đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình công tác, trong nghiên cứu thực tế tại đơn vị cũng như chia sẻ cho tôi những ýkiến quý báu trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Thừa Thiên Huế, tháng 6 năm 2016
Học viên
HOÀNG THỊ HOÀI PHƯƠNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ HOÀI PHƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với hệ thống NHCSXH toàn quốc, trong những năm vừa qua hoạt độngcủa Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị đạt được những hiệu quả kinh tế - xã hội tolớn Thực tế, Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị vẫn còn một số mặt hạn chế, bất cậpnhất là trong hoạt động huy động vốn nói chung và huy động vốn cá nhân nói riêng.Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các yếu tố để nhằm nâng cao chất lượng khảnăng huy động vốn dân cư của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp huy độngvốn sao cho có hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Bên cạnh đó,huy động vốn dân cư đối với ngân hàng là yêu cầu cấp thiết, nhằm nâng cao hiệuquả công tác huy động vốn Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị và góp phần nâng caohiệu quả các chương trình Quốc gia xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, ansinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị Xuất phát từ thực tế đó, đề
tài: “Nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư tại chi nhánh ngân hàng chính sách
xã hội tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn thạc sỹ của tôi.
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp thu thập số liệu; Phươngpháp tổng hợp và xử lý số liệu được tính toán và xử lý trên SPSS và EXCEL
3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng huy độngvốn dân cư tại ngân hàng chính sách xã hội Đánh giá thực trạng chất lượng huyđộng vốn dân cư tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị Đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư tại chi nhánh ngânhàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị trong những năm tiếp theo
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 4
4.3 Phương pháp phân tích số liệu 4
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6
1.1 HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội 6
1.1.2 Huy động vốn dân cư của ngân hàng chính sách xã hội 11
1.2 CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 22
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 71.2.1 Khái niệm chất lượng huy động vốn dân cư 22
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn dân cư 24
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng huy động vốn 31
1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 33
1.3.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới 33
1.3.2 Kinh nghiệm trong nước 35
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị 36
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ 38
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 39
2.1.4 Kết quả hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị 41
2.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ 49
2.2.1 Tình hình huy động vốn dân cư 49
2.2.2 Mạng lưới hoạt động huy động vốn dân cư của ngân hàng 57
2.2.3 Nguồn nhân lực phục vụ huy động vốn dân cư 58
2.2.4 Công nghệ ngân hàng 59
2.2.5 Chính sách giá cả và lãi suất 59
2.2.6 Danh mục sản phẩm 60
2.2.7 Uy tín của ngân hàng 62
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG CSXH QUẢNG TRỊ THÔNG QUA KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG 62
2.3.1 Thông tin chung về mẫu điều tra 62
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 82.3.2 Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha 64
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá 66
2.3.4 Đánh giá của khách hàng về chất lượng huy động vốn dân cư 70
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ 78
2.4.1 Những kết quả đạt được 78
2.4.2 Hạn chế 80
2.4.3 Nguyên nhân 81
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 83
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ 84
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 84
3.1.1 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của ngân hàng 84
3.1.2 Định hướng và mục tiêu huy động vốn dân cư 86
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ 88
3.2.1 Giải pháp đa dạng hoá các hình thức huy động vốn dân cư 88
3.2.2 Giải pháp mở rộng quan hệ đại lý và mạng lưới huy động 89
3.2.3 Giải pháp về chính sách lãi suất huy động vốn 92
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ và đội ngũ cán bộ 94
3.2.5 Giải pháp không ngừng đổi mới công nghệ 95
3.2.6 Giải pháp xây dựng chiến lược khách hàng 96
3.2.7 Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền vận động 97
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 KẾT LUẬN 99
2 KIẾN NGHỊ 100
2.1 Đối với chính phủ 100
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC 103 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
PHẢN BIỆN 1
PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Giải thích
3 CVGQVL Cho vay giải quyết việc làm
5 CVNS & VSMTNT Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
6 CVXKLĐ Cho vay xuất khẩu lao động
13 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghip và phát triển nông thôn
14 NHNg Ngân hàng Phục vụ người nghèo
18 TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tăng trưởng nguồn vốn tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị
qua 3 năm 2013-2015 43
Bảng 2.2: Tình hình doanh số cho vay qua 3 năm 2013-2015 44
Bảng 2.3: Tình hình doanh số thu nợ qua 3 năm 2013-2015 45
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ qua 3 năm 2013-2015 46
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ quá hạn qua 3 năm 2013-2015 47
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu lãi hàng năm qua 3 năm 2013-2015 49
Bảng 2.7: Nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và nguồn huy động từ dân cư qua 3 năm 2013-2015 51
Bảng 2.8: Kết quả huy động vốn dân cư qua 3 năm 2013-2015 52
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn huy động từ dân cư theo kỳ hạn qua 3 năm 2013-2015 54
Bảng 2.10: Cơ cấu vốn huy động dân cư theo chức năng qua 3 năm 2013-2015 56
Bảng 2.11: Số lượng phòng giao dịch trên địa bàn qua 3 năm 2013-2015 57
Bảng 2.12: Nhân lực phục vụ công tác huy động vốn dân cư qua 3 năm 2013-2015 58
Bảng 2.13: Quy mô, cơ cấu mẫu điều tra 63
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo 65
Bảng 2.15: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 66
Bảng 2.16: Phân tích nhân tố khám phá EFA 69
Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá về uy tín thương hiệu của ngân hàng 71
Bảng 2.18: Tổng hợp ý kiến đánh giá về chính sách chăm sóc khách hàng 72
Bảng 2.19: Tổng hợp ý kiến đánh giá về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng 74
Bảng 2.20: Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực phục vụ của ngân hàng 76
Bảng 2.21: Tổng hợp ý kiến đánh giá về về cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động 77
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trên thế giới, bất kỳ một quốc gia nào trong quá trình xây dựng và phát triểnđất nước thì không thể không nói đến sự phát triển của lĩnh vực tài chính, ngân hàngnhằm cung ứng các dịch vụ tài chính, tài trợ vốn để các thành phần kinh tế đầu tưphát triển sản xuất Với những thành tựu kinh tế - xã hội to lớn và quan trọng trongnhững năm qua, đất nước ta tiến vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa nhằm sớm khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, thực hiện mục tiêu dângiàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Để đạt được như vậy, tăngtrưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước
và trong suốt quá trình phát triển Công bằng xã hội phải thể hiện ở cả khâu phânphối tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện chomọi người đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của cá nhân
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, quan điểm của Nhà nước và Chính phủ làphải có kênh tín dụng hoặc là ngân hàng đặc thù để thực hiện cấp tín dụng chonhóm đối tượng trong xã hội ít có điều tiếp xúc với các NHTM với những điều kiện
về đảm bảo cho các khoản vay Đối với Chính phủ Việt Nam, việc thành lập Ngânhàng chính sách xã hội (NHCSXH) là để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác Đối tượng phục vụ chủ yếu của NHCSXH
là ở vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, hảo đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những công cụ quantrọng nhằm thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo
và đảm bảo an sinh xã hội (Nghị định 78/2002/NĐ-CP)
Trong thời gian qua, hoạt động của NHCSXH đã thực hiện tốt nhiệm vụ màĐảng và nhà nước giao, được Ủy ban giám sát các vấn đề xã hội của Quốc hội đánhgiá là điểm sáng trong chính sách giảm nghèo giai đoạn 2010- 2015 và là một trụcột vững chắc trong hệ thống chính sách giảm nghèo của Đảng và nhà nước
Với hơn 13 năm hoạt động, từ năm 2002 đến nay, NHCSXH đang triển khai
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13gần 20 chương trình tín dụng ưu đãi, trong đó có 4 chương trình ưu đãi đặc thùriêng cho đối tượng là hộ nghèo Với quy mô tín dụng ngày càng tăng, mức đầu tưtín dụng qua hộ gia đình ngày càng cao, đòi hỏi NHCSXH phải có giải pháp nângcao chất lượng tín dụng để đáp ứng yêu cầu quản lý.
Cùng với hệ thống NHCSXH toàn quốc, trong những năm vừa qua hoạt độngcủa Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị đạt được những hiệu quả kinh tế - xã hội tolớn Việc một bộ phận lớn hộ nghèo được vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất kinhdoanh, đã và đang thức dậy một thị trường sản xuất hàng hoá, tiêu thụ rộng lớn, gópphần tích cực, hiệu quả vào thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảmnghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thực tế, Ngân hàng CSXH tỉnh QuảngTrị vẫn còn một số mặt hạn chế, bất cập nhất là trong hoạt động huy động vốn nóichung và huy động vốn dân cư nói riêng Việc nghiên cứu tìm ra các yếu tố đểnhằm nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư của ngân hàng là yêu cầu cấp thiết,góp phần nâng cao hiệu quả các chương trình Quốc gia xoá đói giảm nghèo, giảiquyết việc làm, an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ của tôi
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng huy động vốn dân cư tạichi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị trong những năm qua, đềxuất giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư tại chi nhánh ngân hàngchính sách xã hội tỉnh Quảng Trị
Trang 14- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư tạichi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị trong những năm tiếp theo.
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là các vấn đề liên quan đến chấtlượng huy động vốn dân cư của Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị
Đối tượng khảo sát: Khách hàng giao dịch tại Ngân hàng CSXH tỉnh QuảngTrị trong 6 tháng gần đây
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
b Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị Giao dịchviên tại các Phòng giao dịch thuộc Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị (thành phố, thị
xã và huyện) chịu trách nhiệm phát phiếu để khách hàng trả lời
- Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng
trong đề tài để chọn và phỏng vấn những khách hàng giao dịch tại Ngân hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15CSXH tỉnh Quảng Trị thông qua bảng khảo sát được thiết kế sẵn.
- Kích thước mẫu: Theo Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007),
cỡ mẫu ít nhất gấp 5 lần số biến quan sát trong bảng câu hỏi để kết quả điều tra là
có ý nghĩa Như vậy với bảng hỏi khảo sát khách hàng có 21 biến quan sát thì cầnphải đảm bảo có ít nhất 105 quan sát trong mẫu điều tra Tuy nhiên trên thực tế,chúng tôi đã phát ra 225 bảng hỏi để dự phòng trường hợp khách hàng không trảlời Số bảng hỏi hợp lệ là 186 bảng, sau khi đã loại đi những bảng khách hàng điềnkhông đầy đủ thông tin, đạt tỷ lệ 82,7%
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu điều tratheo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
Việc xử lý và tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phầnmềm thống kê thông dụng EXCEL và SPSS
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
a Đối với số liệu thứ cấp: Sử dụng các phương pháp như:
- Trên các cơ sở các tài liệu số liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phươngpháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân để phân tích,đánh giá chất lượng huy động vốn dân cư của NHCSXH
- Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian được sử dụng nhằm sosánh, đánh giá chất lượng huy động vốn dân cư của Ngân hàng CSXH tỉnh QuảngTrị qua 3 năm 2013-2015
b Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng các phương pháp như: thống kê mô tả,
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố và phương pháp kiểmđịnh ANOVA để phân tích đánh giá Cụ thể:
- Phân tích thống kê mô tả: Được sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin
thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận cótính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Các thang đo được đánh giá bằng
độ tin cậy qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha Qua đó các biến quan sát có tương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đo được chấpnhận khi hệ số Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến
quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưngvẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998)
Số lượng nhân tố: Được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện chophần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì nhữngnhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu
Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipal AxisFactoring với phép xoay Varimax Phương pháp Principal Axis Factoring sẽ cho ta
số lượng nhân tố là ít nhất để giải thích phương sai chung của tập hợp biến quan sáttrong sự tác động qua lại giữa chúng
- Kiểm định ANOVA: được sử dụng để kiểm định sự khác nhau về giá trị
trung bình (điểm bình quân gia quyền về tỷ lệ ý kiến đánh giá của khách hàng theothang điểm Likert) Phân tích này nhằm cho thấy được sự khác biệt hay không giữacác ý kiến đánh giá của các nhóm khách hàng khác nhau Với các giả thuyết đặt ra:
H0: Không có sự khác biệt giữa trung bình của các nhóm được phân loại
H1: Có sự khác biệt giữa trung bình các nhóm được phân loại
(α là mức ý nghĩa của kiểm định, α = 0,05)
Nếu Sig ≥ 0,05: Chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0
Nếu Sig ≤ 0,05: Đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Chương 2: Thực trạng chất lượng huy động vốn dân cư tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 525/TTgthành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo với mục tiêu xoá đói giảm nghèo, không
vì mục đích lợi nhuận Ngân hàng Phục vụ Người nghèo là một tổ chức đặc thù về
mô hình tổ chức quản lý theo phương thức các cơ quan quản lý Nhà nước tham giaban hành chính sách, còn việc điều hành tác nghiệp ủy thác cho Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển sách thôn Việt Nam, về cơ chế hoạt động tạo khả năng huy độngvốn thông qua hoạt động của Ngân hàng có sự bảo trợ của Chính phủ
Qua 7 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ Người nghèo, các tổ chức tàichính quốc tế nhận xét rằng đây là chương trình cho vay ưu đãi của Chính phủ, chưaphải là hoạt động của một tổ chức tín dụng, chưa có cơ sở cho sự phát triển bền vững
vì chưa nhận được vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế
Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Luật các
Tổ chức tín dụng và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X về chính sách tíndụng đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác Tách việc cho vay chínhsách ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các Ngân hàng thương mại Nhànước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng là tất yếu khách quan Ngày 04/10/2002, Chínhphủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và cácđối tượng chính sách khác và Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH, tiếp đó là Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ban hành Điều
lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Theo chủ trương Nghị quyết đó, NHCSXH được sử dụng nguồn tài chính doNhà nước huy động cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãiphục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống,
ổn định xã hội, đồng thời hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội
- NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính, tựchịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn
và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng NHCSXH không thamgia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoảnphải nộp ngân sách Nhà nước
- Vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000.000.000 đồng (Năm nghìn tỷ đồng) vàđược cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Đến ngày 31/12/2011,vốn điều lệ của NHCSXH là 10.000.000.000.000 đồng
- NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì an sinh xã hội, thựchiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, mục tiêu chủ yếu là xoá đói giảmnghèo Mức cho vay và lãi suất cho vay của NHCSXH theo Quyết định của Chínhphủ từng thời kỳ Hiện nay, lãi suất của các chương trình cho vay của NHCSXH từ0%/tháng đến 0,75%/tháng
- Đối tượng vay vốn là những hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách gặpkhó khăn thiếu thốn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ các Ngânhàng thương mại, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn (theoquyết định số 30/2007/QĐ- TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ)
- Phương thức cho vay uỷ thác qua các tổ chức chính trị - xã hội
- Có Hội đồng quản trị và Ban đại diện HĐQT các cấp
1.1.1.3 Vai trò và chức năng của NHCSXH
a Vai trò của NHCSXH
Cùng với sự phát triển của nhiều ngành nghề khác nhau, từ khi ra đời và pháttriển Ngân hàng chính sách xã hội đã đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc xâydựng và phát triển kinh tế thế giới Ở tất cả các nước, hệ thống các ngân hàng đã
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19không ngừng phát triển, đóng vai trò tập trung những khoản tiền nhàn rỗi trong nềnkinh tế để cung ứng vốn cho các nhà đầu tư cần vốn Đó là quá trình huy động vốn và
sử dụng vốn của các Ngân hàng Bằng hoạt động của mình NHCSXH đã đóng gópmột lượng vốn đáng kể và hàng loạt các dịch vụ Ngân hàng khác cho nền kinh tế
Một là, NHCSXH thực chất là một tổ chức tài chính Nhà nước, là công cụthực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước, sử dụng phương pháp tín dụng trong hoạtđộng hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác để thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm
Là một trung gian tín dụng NHCSXH đã tích tụ và tập trung được một khốilượng lớn tiền tạm thời nhàn rỗi thông qua nghiệp vụ huy động vốn và thực hiện cácdịch vụ Ngân hàng cho khách hàng Từ nguồn tiền đó tiến hành cấp phát tín dụngcho các thành phần kinh tế, những tổ chức và cá nhân cần vốn để phục vụ cho nhucầu chi tiêu của mình Tức là Ngân hàng đóng vai trò là người môi giới giữa mộtbên là những người có tiền nhàn rỗi có thể cho vay và một bên là những người cầnvay vốn Thực hiện chức năng này tức là Ngân hàng đã trở thành người khơi thông
và kích hoạt các nguồn vốn, làm cho nguồn tiền tệ luôn hoạt động và sinh lãi.Những hoạt động đó của NH đã thực sự tác động điều hoà cung cầu tiền tệ, biếnnhững đồng tiền nhàn rỗi thành những đồng tiền hoạt động có ích, tập trung vốn vàoviệc tài trợ cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo thêm việc làm cho người laođộng và bằng những khoản tín dụng nhỏ thích hợp giúp người lao động có thêmđiều kiện ổn định và cải thiện đời sống
Hai là, ngân hàng giúp cho các nhà kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
Ngân hàng tài trợ vốn cho các Doanh nghiệp trên cơ sở phải tuân thủ cácđiều kiện do Ngân hàng đặt ra Trong đó các khoản tín dụng mà Doanh nghiệp nhậnđược đều phải trả lãi và khi hết thời gian sử dụng phải hoàn trả gốc Vì vậy để đảmbảo an toàn tài sản cho Ngân hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanhnghiệp thì trước khi cho vay, Ngân hàng cần phải thẩm định phương án sử dụng vốnvay của Doanh nghiệp, thẩm định tính khả thi của dự án, thẩm định các yếu tố liên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20quan đến Doanh nghiệp (Uy tín, trình độ nhân viên, tài sản đảm bảo…) một cáchchính xác rõ ràng, chi tiết, qua đó cán bộ tín dụng giúp Doanh nghiệp xây dựngphương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Sau khi cho Doanh nghiệp vay vốn,Ngân hàng vẫn tiếp tục tiến hành giám sát quá trình sử dụng vốn vay của doanhnghiệp và thông qua hoạt động thanh toán hộ thì Ngân hàng có thể giúp doanhnghiệp quản lý tốt hơn về vốn và sử dụng vốn.
Ba là, ngân hàng khuyến khích tiết kiệm trong nền kinh tế
Bất kỳ đối tượng nào trong nền kinh tế gửi tiền vào Ngân hàng đều đượchưởng lãi, điều đó có nghĩa là khi nào thu nhập của người gửi tiền sẽ tăng lên.Người gửi tiền có thể gửi theo bất kỳ phương thức nào, bất kỳ thời hạn nào Các cánhân có số tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đến thì có thể gửi vào Ngân hàng khi cần thì
có thể rút ra bất cứ lúc nào Thông qua chính sách lãi suất Ngân hàng đã khuyếnkhích khách hàng tiết kiệm tiêu dùng hiện tại để có tăng tiêu dùng trong tương lai
Bốn là, hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của vốnđầu tư dẫn đến bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và phát triển vùng
Trong hoạt động tài trợ của mình, Ngân hàng có thể tài trợ đối với tất cả cácđơn vị cá nhân trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau Với hệ thống cácNgân hàng chuyên doanh cùng với mạng lưới chân rết của mình, NH có mặt ở hầuhết các địa bàn trong phạm vi cả nước Thông qua đó Ngân hàng sẽ tiến hành chovay đối với những ai cần vốn mà đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng thìNgân hàng sẽ tiến hành cho vay Ngoài ra khi có sự ưu tiên của nhà nước về pháttriển ngành nghề hoặc vùng kinh tế nào đó thì Chính phủ đưa ra những chính sáchriêng cho từng vùng và thông qua hệ thống NH sẽ tiến hành cung ứng vốn chonhững vùng đó Hoạt động tín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển đã làm choviệc di chuyển vốn diễn ra một cách dễ dàng, tập trung duy trì lực lượng bình quân
từ tất cả các ngành Đồng thời với sự tác động của Ngân hàng vốn được dịchchuyển từ vùng thừa vốn sang vùng thiếu vốn đảm bảo cho sự phát triển đồng đềugiữa các ngành, xoá dần sự khác biệt, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Năm là, hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát.
Với đặc điểm của NH là một tổ chức trung gian tài chính với các hoạt độngchủ yếu là huy động vốn, cho vay và thực hiện chức năng trung gian thanh toán.Lượng tiền lưu thông được Ngân hàng kiểm soát Thông qua các khoản mục của
NH, NHTW sẽ xác định được lượng tiền mặt đang lưu thông trong nền kinh tế, từ
đó có thể có các biện pháp kiểm soát nhằm đề phòng và hạn chế những ảnh hưởngxấu có thể xảy ra Trường hợp nếu xảy ra lạm phát thì bằng các nghiệp vụ của mình,NHTW sẽ tiến hành điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấuhoặc tái chiết khấu, tham gia vào thị trường mở để tác động tới NHTM để qua nólàm thay đổi lượng tiền trong lưu thông
b Chức năng nhiệm vụ của NHCSXH
- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức vàtầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tổ chức huy động tiếtkiệm trong cộng đồng người nghèo
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và cácgiấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; Vaytiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nước
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc khônghoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các
tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước vànước ngoài
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước
- Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệthống liên ngân hàng trong nước
- Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng vềthanh toán và ngân quỹ:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc giaxoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác
1.1.1.4 Các hoạt động của NHCSXH
- Huy động vốn
- Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành chochương trình tín dụng xoá đói giảm nghèo và các chương trình khác
- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương,các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình dự án
- Từ chức năng, nhiệm vụ được giao cho thấy, NHCSXH là ngân hàng đặcthù của Chính phủ, hoạt động trong lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, có nhiều điểmkhác biệt so với các Ngân hàng thương mại
1.1.2 Huy động vốn dân cư của ngân hàng chính sách xã hội
1.1.2.1 Đặc điểm huy động vốn dân cư
Huy động vốn là nghiệp vụ các hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi củacác cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, tạo nên mộtnguồn tài chính được ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phầnlợi nhuận này cho người gửi thông qua công cụ lãi suất
Như vậy, huy động vốn là nghiệp vụ các hoạt động nhằm thu hút các nguồnvốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và dân cư gửi vào Ngân hàngdưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán hoặc phát hành các loại giấy tờ cógiá…tạo nên một nguồn tài chính cho ngân hàng sử dụng trong quá trình hoạt độngcủa ngân hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Nguồn vốn huy động từ dân cư, đặc biệt là nguồn tiền gửi ngắn hạn, thườngnhạy cảm với biến động về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu và nhiều nhân
tố khác Lãi suất cao là một phần nhân tố kích thích người gửi tiền Trong điều kiện
có lạm phát cao, người gửi tiền thường quan tâm tới lãi suất thực, điều đó có nghĩa
là lãi suất thực dương mới thực sự hấp dẫn các nguồn tiền tiết kiệm Các yếu tốkhác như địa điểm ngân hàng, mạng lưới chi nhánh và quầy giao dịch,tính chất thời
vụ, các loại hình huy động đa dạng… đều ảnh hưởng đến qui mô và cấu trúc củanguồn tiền gửi từ dân cư Vào dịp tết việc huy động vốn từ dân cư có chiều hướnggiảm sút, đặc biệt trong điều kiện xu hướng sử dụng tiền mặt còn phổ biến Tạithành phố, nơi tập trung nhiều tầng lớp dân cư có thu nhập cao hình thành lượngngười gửi tiền lớn kéo theo lượng tiền gửi vào ngân hàng là lớn Thu nhập gia tăng
là điều kiện gia tăng quy mô và kỳ hạn của nguồn tiền Nguồn vốn huy động từ dân
cư thường có đặc điểm:
- Chiếm tỷ trọng cao, đóng vai trò quyết định trong hoạt động của ngân hàng(Thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăngtrưởng hàng năm của các ngân hàng)
- Ổn định, phát triển với khả năng tiềm tàng trong thị trường lớn
- Đa dạng, phong phú (loại không kỳ hạn, có kỳ hạn,…, bằng Việt Namđồng, ngoại tệ, vàng)
1.1.2.2 Nguyên tắc huy động vốn dân cư
Huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư là một trong những hoạt động quan trọnghàng đầu của các ngân hàng trong đó có ngân hàng chính sách xã hội Ngân hànghuy động vốn từ dân cư để đáp ứng nhu cầu vay vốn cho nền kinh tế Trên cơ sở đó,ngân hàng quy định mức lãi suất đầu ra phải cao hơn lãi suất đầu vào để thu lợinhuận Để đảm bảo chất lượng huy động vốn từ dân cư có hiệu quả, trong quá trìnhthực hiện, các ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Việc huy động vốn phải căn cứ vào nhu cầu vay vốn của nền
kinh tế quốc dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Ngân hàng với chức năng là cơ quan tập trung nguồn vốn từ dân cư phục vụcho nhu cầu sản xuất, kinh doanh đòi hỏi ngân hàng phải luôn có biện pháp để tăngcường nguồn vốn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, mặt khác ngân hàng
là một đơn vị hạch toán kinh doanh do vậy ngân hàng cũng phải huy động nguồnvốn từ dân cư sao cho không bị ứ đọng vốn tại ngân hàng Muốn vậy, ngân hàngphải nắm được chính sách phát triển kinh tế của cả nước, của địa phương, của cácđơn vị và dân cư Từ đó đề ra chính sách và biện pháp huy động vốn từ dân cư theocác kỳ hạn hợp lý để đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả
Nguyên tắc 2: Ngân hàng phải luôn đảm bảo tính thanh khoản trong hoạt động
Việc đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý là một vấn đề không bao giờ kếtthúc đối với hoạt động quản lý và nó luôn mang một ý nghĩa to lớn đối với khả năngsinh lời của ngân hàng Hơn nữa, giải quyết các vấn đề thanh khoản luôn gắn với chiphí, bao gồm chi phí trả lãi vốn vay, chi phí giao dịch cho việc tìm kiếm vốn thanhkhoản và cả chi phí cơ hội tồn tại dưới hình thức những khoản thu nhập trong tươnglai sẽ bị bỏ qua khi bán đi những tài sản sinh lời để đáp ứng yêu cầu thanh khoản
Nguyên tắc 3: Các ngân hàng không được huy động vốn vượt quá khả năng
cho phép so với vốn tự có của một ngân hàng
Để tránh xảy ra rủi ro trong quá trình thanh toán, tiền gốc và lãi cho kháchhàng Ngân hàng thương mại thường đưa ra những quy định theo đó ngân hàngthương mại có thể được tự do hoạt động trong phạm vi đã được Nhà nước cho phép
để đảm bảo khả năng về vốn của đơn vị Hiện nay, theo Luật Ngân hàng và các Tổchức tín dụng thì các ngân hàng thương mại được phép huy động vốn không quá 20lần vốn tự có và quỹ dự trữ của một ngân hàng Tuân thủ theo nguyên tắc này cũnggúp cho các Ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả từ đó tạo thu nhập cho ngân hàng
1.1.2.3 Các loại huy động vốn dân cư của ngân hàng chính sách xã hội
a Tiền gửi thanh toán
Đây là tiền gửi của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trảcủa doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện Các khoản thu bằng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán theoyêu cầu Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền gửi này rất thấp (hoặc bằng không),thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phíthấp Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán (tài khoản có thể phát séc) chokhách hàng Thủ tục mở rất đơn giản Yêu cầu của ngân hàng là khách hàng phải cótiền và chỉ thanh toán trong phạm vi số dư Một số ngân hàng kết hợp tài khoản tiềngửi thanh toán với tài khoản cho vay (thấu chi- chi trội trên số dư có của tài khoảntiền gửi thanh toán) Một số ngân hàng sử dụng nhiều hình thức “biến tướng” củatài khoản thanh toán để nâng lãi suất loại tiền gửi này nhằm cạnh tranh với các tổchức tín dụng khác.
b Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
Nhiều khoản thu bằng tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽđược chi trả sau một thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện chohoạt động thanh toán song lãi suất lại thấp Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của ngườigửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Người gửi không được
sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loạitiền gửi này Nếu cần chi tiêu, người gửi phải đến ngân hàng để rút tiền ra Tuykhông thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có
kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn
c Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (cáckhoản tiền tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều cóthể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn Nhằm thu hút ngày càngnhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thóiquen giữ vàng và giữ tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa racác hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền gửi vớicác kỳ hạn khác nhau, tiết kiệm bằng ngoại tệ,bằng vàng…) Ngân hàng có thể mởcho mỗi người tiết kiệm nhiều chương mục tiết kiệm (hoặc là sổ tiết kiệm) cho mỗi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26kỳ hạn và mỗi lần gửi khác nhau Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiềnhàng và dịch vụ song có thể chấp nhận để vay vốn nếu được ngân hàng cho phép.
+ Tiền gửi không có kỳ hạn
Thực chất đây là khoản tiền gửi tiết kiệm thông thường Đối với khoản tiềnnày, chủ tài khoản có thể rút ra bất kì lúc nào mà không phải báo trước Khác vớiloại tiền gửi thanh toán, người gửi tiền không được sử dụng các công cụ thanh toán
để chi trả cho người khác Số dư tài khoản này thường không lớn nhưng có ưu điểmhơn so với các tài khoản giao dịch ở chỗ số dư này ít biến động Chính vì vậy đốivới các loại tiền gửi này, các ngân hàng thường phải trả lãi suất cao so với tiền gửithanh toán Đó là điều kiện để các ngân hàng có thể dễ dàng huy động số vốn này
+ Tiền gửi có kỳ hạn
Khi cá nhân gửi tiền vào ngân hàng loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên cơ
sở thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi, lãi suất theo quy định,
và khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn Về nguyên tắc một khi khách hàng đãgửi tiền vào tài khoản này, họ sẽ không được rút ra (cả gốc và lãi) trừ khi đã đếnhạn gửi tiền Để tăng sức cạnh tranh trong thu hút tiền gửi, một số NH vẫn cho phépkhách hàng rút tiền trước hạn Tuy nhiên, nhằm tránh việc khách hàng rút tiền trướchạn, một phần trong tiền lãi mà khách hàng được hưởng đã bị khấu trừ Do nguồnvốn huy động từ loại tiền gửi này mang tính ổn định cho nên các NH thường đưa ranhiều loại kỳ hạn khác nhau như loại 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng…nhằmthu hút ngày càng nhiều nguồn vốn với lãi suất của các kỳ hạn khác nhau Thôngthường kỳ hạn càng dài thì lãi suất huy động càng cao
+ Tiền gửi của các ngân hàng khác
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, ngân hàngthương mại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy nhiên quy mô này thườngkhông lớn
d Tiến hành phát kỳ phiếu, trái phiếu
Đặc điểm của nguồn vốn này là lãi suất rất cao nhưng tính chất ổn định cũngkhá cao, không được rút trước hạn với bất kỳ lý do nào, muốn rút vốn chỉ có thể bán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27lại nó trên thị trường thông qua nghiệp vụ chiết khấu mà thôi Do vậy, nguồn vốnnày chủ yếu là dùng vào đầu tư trung và dài hạn Nên khai thác tốt nguồn này thìtrước khi thu hút phải tính được hiệu quả có nghĩa là phát hành thì phải được để làm
gì, cho vay ở đâu, lãi suất thế nào, có đảm bảo hoà vốn và có lãi không, phải hạchtoán đầy đủ trước khi phát hành như kỳ hạn huy động, điều kiện phát hành, lãi suất,mối quan hệ loại tiền gửi này và tiền gửi tiết kiệm, khả năng chuyển nhượng
Các loại trái phiếu ngân hàng:
- Tính chất định danh: vô danh, dễ chuyển nhượng nhưng khó quản lý, kýdanh: ngược lại
- Tính chất đảm bảo: trái phiếu có đảm bảo hoặc trái phiếu không có đảm bảo
- Theo đồng tiền ghi trên trái phiếu: trái phiếu NH bằng VNĐ, trái phiếu NHbằng ngoại tệ: USD…
- Theo việc bảo toàn giá trị của đồng vốn
- Theo lãi suất
- Theo phương thức trả lãi: trái phiếu trả lãi trước, trả lãi sau
1.1.2.4 Hình thức huy động vốn dân cư của ngân hàng chính sách xã hội
Một hoạt động không thể thiếu của các ngân hàng là tiến hành huy động vốn
để ngân hàng đi vào hoạt động Quá trình huy động vốn đó hầu như đều giống nhau
ở các ngân hàng nhưng để phân loại các hình thức huy động thì lại rất khác nhau.Điều này còn phụ thuộc vào các tiêu chí được lựa chọn để phân loại
a Phân loại theo đối tượng
* Vốn do Ngân sách chuyển qua
Là nguồn vốn cấp cho các ngân hàng thương mại nhằm đảm bảo cung ứngcho nền kinh tế quốc dân có đủ phương tiện thanh toán cần thiết
- Ngân hàng Trung Ương đóng vai trò là Ngân hàng của các Ngân hàng, làngười cho vay cuối cùng của nền kinh tế Vì vậy, khi có nhu cầu, các Ngân hàngthương mại sẽ được Ngân hàng Trung Ương cho vay vốn
- Việc vay vốn của Ngân hàng Trung Ương đối với các Ngân hàng thươngmại thông qua hình thức tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của Ngân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28hàng Trung Ương nhằm cung cấp vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán chocác Ngân hàng thương mại Ngân hàng Trung Ương thực hiện tái cấp vốn cho cácNgân hàng thương mại thông qua các hình thức sau:
+ Cho vay theo hồ sơ tín dụng
+ Chiết khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá
* Vốn huy động từ các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trongtổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanhnghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệpkhi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiềncủa các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngân hàngluôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đốithuận lợi Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, cáctiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ Điều này khiếncho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc
mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng
* Vốn huy động từ các tầng lớp dân cư
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng Ngân hànghuy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho nhữngngười cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động từ dân cư thườngkhá ổn định
* Nguồn vốn tài trợ từ các chương trình và tổ chức nước ngoài
- Nguồn vốn ODA:
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nướcngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các hình thứctài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác.Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trongODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường đi kèmcác điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tụcchuyển giao vốn và thị trường…) Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này vớithiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể Nếukhông việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nềnkinh tế Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự án tàitrợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn đượcnhững mục tiêu có tính nguyên tắc.
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nướcngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận.Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thíchđáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Đầu tư trực tiếp nước ngoài mangtheo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy pháttriển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật,công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đốivới quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởngnhanh ở các nước nhận đầu tư
b Phân loại theo các nghiệp vụ huy động phát sinh
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các ngân hàng thươngmại sử dụng hiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuậntiện cho ngân hàng khi tiến hành huy động Các hình thức huy động bao gồm:
* Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Huy động tiền gửi không kỳ hạn: Đây là phần tiền huy động tương đối quantrọng ở những nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mụcđích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanhtoán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các
cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Ngân hàngthường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tàikhoản vãng lai:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30+ Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toànquyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi Loạitài khoản này luôn luôn có số dư có.
+ Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được sửdụng cho các tổ chức kinh tế Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng còn số dư
nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nênmức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phảitrả lãi Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp (trong
đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiềngửi này (có những thời điểm được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn) Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có cácdịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãiđáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền
- Huy động tiền gửi có kỳ hạn: Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá
nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắnvới các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toántiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nênmức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mục đích sửdụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ
có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng
Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi (màchúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu ngân hàng có mục đích) với các thời hạn 3 tháng, 6tháng, 1 năm, 2 năm ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vai trò hay việc tạovốn cho các ngân hàng
- Huy động tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất.
Bao gồm các loại sau:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống như huy độngtiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phầnnày ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31+ Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này khá phổ biến ở nhữngnước phát triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ Người gửi có thể gửi tiền vào bất
cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài) Loại hình nàygiúp cho ngân hàng có nguồn vốn ổn định để có thể đầu tư trung và dài hạn
1.1.2.5 Mục tiêu trong công tác huy động vốn từ dân cư
Mục tiêu trong công tác huy động vốn từ dân cư là cơ sở cho việc đề ra kếhoạch và chiến lược về nguồn vốn của Ngân hàng Nguồn vốn của Ngân hàng khá đadạng, bao gồm nhiều thành phần Một số thành phần không ổn định nhưng có khả nănggiao dịch cao và lãi suất thấp Ngược lại một số thành phần hạn chế khả năng phát hànhSec, có tính ổn định cao nhưng lãi suất cao Do đó chi phí vốn, cơ cấu vốn, tính chất ổnđịnh, thời hạn của nguồn vốn là nhân tố quan trọng đánh giá chất lượng huy động vốn
và là mục tiêu mà các Ngân hàng đều hướng tới Đây là những yếu tố quan trọng trongviệc thực hiện mục tiêu vừa an toàn vừa có lợi nhuận cao của Ngân hàng
Một là, tìm kiếm nguồn vốn rẻ
Chi phí trả lãi được coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của Ngân hàng.Trong đó lớn nhất là chi phí trả lãi đầu vào cho tiền gửi có kỳ hạn và trả lãi tráiphiếu và kỳ phiếu Định kỳ Ngân hàng lập biểu về số dư và lãi suất tương ứng đểxác định vốn huy động bình quân và tính toán chi phí trả lãi Thông thường có bacách trả lãi: Trả lãi trước, trả lãi khi đến hạn và trả lãi nhiều lần theo định kỳ Mỗicách trả lãi khác nhau sẽ ảnh hưởng đến chi phí khác nhau Quản lý chi phí trả lãi làhoạt động thường xuyên và quan trọng của các Ngân hàng Mỗi sự thay đổi về lãisuất hay cơ cấu nguồn vốn đều có thể làm thay đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởngđến thu nhập của Ngân hàng
Hai là, tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp
Cơ cấu vốn cần đa dạng thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ giữa vốn huy độngngắn hạn và dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ Một Ngân hàng có chất lượng huyđộng vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh cho Ngân hàngrơi vào tình trạng căng thẳng về tài chính trong điều kiện môi trường kinh doanhthường xuyên thay đổi Hơn nữa Ngân hàng phải dự đoán xu hướng biến đổi cơ cấu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32nguồn vốn huy động Yếu tố này cũng rất quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch
sử dụng vốn của Ngân hàng
Ba là, xây dựng quy mô và sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định
Quy mô vốn huy động có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động củaNgân hàng Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động cần có quy mô vốn tương đốilớn, trong đó vốn huy động là một bộ phận quan trọng Không thể nói đến chấtlượng huy động vốn tốt nếu việc huy động không đáp ứng được nhu cầu về khốilượng vốn kinh doanh Khối lượng vốn phải đạt tới qui mô nhất định theo kếhoạch huy động của Ngân hàng Để thực hiện tốt vấn đề này cần kết hợp hài hoàcác yếu tố khác như lãi suất, chính sách khách hàng, các hình thức huy động vốn,
uy tín của khách hàng…
Bốn là, điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh
Trong hoạt động Ngân hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cân đối vềvốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống, giữa các Ngân hàng Nếu có công tácquản lý huy động vốn hợp lý thì Ngân hàng sẽ linh hoạt hơn trong việc giải quyết tìnhtrạng thừa thiếu tạm thời này Một số biện pháp thường sử dụng như điều chuyển vốngiữa các chi nhánh (trong trường hợp mất cân đối nội bộ), vay các Ngân hàng khác,vay NHTƯ… Chất lượng huy động ở đây thể hiện ở việc đưa ra quyết định lựa chọnđúng đắn, có lợi nhất đối với Ngân hàng, đảm bảo sự chủ động trong kinh doanh
1.1.2.6 Chính sách huy động vốn dân cư
Chính sách huy động vốn dân cư của NHCSXH là một trong những yếu tốquyết định tới sự thành công của công tác huy động vốn từ dân cư Bởi tại mỗi thời
kỳ, thậm chí tại các thời điểm khác nhau nhu cầu vốn của ngân hàng cũng có nhữngthay đổi khác nhau Do đó mà chính sách huy động vốn cũng thường xuyên có sựđiều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình của ngân hàng thương mại Mỗi mộtNHCSXH có nhiều chính sách để huy động, tuy nhiên ở đây ta chỉ xem xét một sốnội dung của chính sách huy động vốn dân cư:
Chính sách về lãi suất: Lãi suất được hiểu là giá cả của quyền được sử dụng
vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.Như vậy lãi suất liên quan trực tiếp tới các nguồn tiền mà ngân hàng huy động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Chính sách mở rộng mạng lưới hoạt động: Chính sách mở rộng mạng lưới
hoạt động của NHCSXH là điều kiện không thể thiếu trong chính sách huy độngvốn từ dân cư mà ngân hàng áp dụng Mở rộng mạng lưới không chỉ giúp ngân hàngnâng cao khả năng huy động vốn, mà còn đáp ứng nhiều mục tiêu mà ngân hàng đề
ra Mặc dù ngày nay, các dịch vụ tiện ích của ngân hàng đã được nhiều ngân hàng
áp dụng, nhưng dù sao đi nữa thì không thể không coi trọng mở rộng mạng lưới củangân hàng Bên cạnh công tác mở rộng mạng lưới, thì các nhà hoạch định chiếnlược cũng không thể bỏ qua yếu tố vị trí địa lý, phục vụ công tác đặt chi nhánh,phòng giao dịch cho ngân hàng của mình
Chính sách kỳ hạn tiền gửi: Mỗi một ngân hàng có một chính sách kỳ hạn
tiền gửi riêng Có ngân hàng cần nguồn vốn ngắn hạn cho nhu cầu thanh khoản sẽ
có chính sách ưu tiên cho huy động nguồn vốn ngắn hạn bằng cách tăng lãi suất huyđộng nguồn ngắn hạn Có những ngân hàng có nhu cầu nguồn vốn dài hạn cho các
dự án, công trình dài hạn, sẽ có chính sách ưu tiên cho huy động nguồn dài hạn,…
để nguồn vốn huy động được có hiệu quả cao
1.1.2.7 Quy trình huy động vốn dân cư
Quy trình huy động vốn từ dân cư của ngân hàng là một bản hướng dẫn nội
bộ của ngân hàng về trình tự các bước cơ bản để thực hiện một giao dịch gửi, rút,thanh toán,… kể từ khi khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Quy trình hướngdẫn cán bộ ngân hàng hạch toán giao dịch thống nhất, đồng bộ Từ đó lãnh đạo ngânhàng có cái nhìn nhất quán về quá trình thực hiện huy động vốn dân cư
1.2 CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.2.1 Khái niệm chất lượng huy động vốn dân cư
1.2.1.1 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ biếntrong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Đứng dưới góc độ khác nhau tùy theomục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan niệm về chấtlượng từ sản phẩm, từ sản xuất hay từ đòi hỏi của thị trường Mặc dù có nhiều địnhnghĩa khác nhau về chất lượng, nhưng trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34các doanh nghiệp phải bán cái mà thị trường cần thì cần đứng trên góc độ của ngườitiêu dùng, của khách hàng, của thị trường để quan niệm về chất lượng Trong nhữngnăm gần đây, khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng khá rộng rãi là địnhnghĩa trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 (phù hợp với ISO 9000:2000): “Chấtlượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thốnghoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”.
1.2.1.2 Chất lượng dịch vụ
Đối với phẩm hữu hình người tiêu dùng có thể đánh giá khá dễ dàng thôngqua các tiêu chí khách quan như: hình dáng, màu sắc, độ bền Tuy nhiên đối vớidịch vụ, những sản phẩm vô hình, việc đánh giá chất lượng của chúng khó khăn hơnnhiều Khách hàng nhận được sản phẩm này thông qua các hoạt động giao tiếp,nhận thông tin và cảm nhận
Parasurman, Zeithaml and Berry (1985, 1988) định nghĩa Chất lượng dịch vụ làkhoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ của khách hàng và nhận thức của khách hàngkhi họ đã sử dụng dịch vụ, cuối cùng là đưa ra thang đo gồm 5 thành phần: (1) độ tincậy, (2) tính đáp ứng, (3) sự đồng cảm, (4) năng lực phục vụ, (5) các phương tiện hữuhình Mỗi thành phần được đo lường bằng nhiều biến quan sát tổng cộng có 21 biếnquan sát và được gọi tắt là thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988)
1.2.1.3 Chất lượng huy động vốn dân cư
Chất lượng huy động vốn của NHCSXH là một phạm trù kinh tế phản ánh sựchính xác, khách quan và khoa học trong lựa chọn các phương thức huy động vốnnhằm đảm bảo sự tăng trưởng, ổn định nguồn vốn huy động, đảm bảo cân đối vàphù hợp giữa nguồn vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo cơ cấu vốn tối
ưu, chi phí vốn thấp nhất góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Về phía xã hội, để thực hiện được công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa
đất nước, cần một lượng vốn rất lớn làm tiền đề vật chất, vốn để xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật , kết cấu hạ tầng, vốn để sản xuất kinh doanh
Về phía ngân hàng, để có thể tiến hành kinh doanh có hiệu quả, đa dạng các
hình thức kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh và lợi nhuận ngân hàng cần cómột lượng vốn lớn huy động từ các nguồn trong nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Vốn trong nước phần lớn nằm trong các hộ gia đình dưới dạng tiết kiệm dựphòng Hơn nữa vốn của các tổ chức kinh tế xã hội không phải lúc nào cũng được
sử dụng theo vụ mùa, theo chu kỳ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Do đó lượngvốn nhàn rỗi trong khu vức này cũng rất là lớn Nhiệm vụ to lớn của mỗi ngân hàng
là phải tập trung và thu hút các nguồn vốn lớn này để đầu tư cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh, các công trình kinh tế xã hội biến chúng thành những đồng vốnmang lại hiệu quả kinh tế xã hội
Tóm lại, huy động vốn dân cư có chất lượng là huy động được nguồn vốn ổnđịnh, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng, mang lại hiệu quả kinhdoanh cao cho ngân hàng
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn dân cư
Huy động vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với một ngân hàng Nó trựctiếp tác động đến kết quả kinh doanh của ngân hàng tức là ảnh hưởng tới sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng đó Tuy nhiên công tác huy động vốn cũng chịu ảnhhưởng của một số nhân tố chủ quan và khách quan Để mở rộng và tăng cường hiệuquả công tác huy động vốn, ngân hàng cần phải xem xét những nhân tố sau:
1.2.2.1 Môi trường hoạt động của NHCSXH
a Môi trường chính trị- pháp luật
Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của Ngân hàng đều phải chịu
sự điều chỉnh của pháp luật Các hoạt động của các ngân hàng chịu sự điều chỉnh củaluật các tổ chức tín dụng và hệ thống các văn bản pháp luật khác của nhà nước Mặtkhác, ở Việt Nam hiện nay các NH được tổ chức theo mô hình tổng công ty do vậycác chi nhánh Ngân hàng trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theopháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo cácquy định mà NHTW ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mứccho vay…NHCSXH trực thuộc NHNN Việt Nam chịu sự chi phối từ các chính sáchNhà nước như các văn bản quy phạm, thông tư của Thủ tướng CP, NHTW, Quốc Hộithông qua các quyết định, quy định trong quá trình hoạt động của ngân hàng
Hiện nay, Nhà nước ta đã thấy được sự cần thiết của việc huy động vốn và đãban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể nhằm khuyến khích các NHTM ngày càng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36mở rộng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước Một số chỉ thị nhằm khuyến khích các ngân hàng nâng cao mở rộng nguồnvốn huy động của mình như Thông tư Số 23/2013/TT-NHNN “Quy định về việccác tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại NHCSXH”, Thông tư nàyquy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại NHCSXHbằng 2% số dư nguồn vốn huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định
số 78/002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác và đối tượng áp dụng Thông tư chính
là các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng chính sách xãhội, bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước và các ngân hàng thương mại cổphần do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ: Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phân Công thương Việt Nam;Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhàĐồng bằng Sông Cửu Long và NHCSXH Ngoài ra còn một số quyết định và chỉ thịkhác như Quyết định Số 15/QĐ-HĐQT của NHCSXH “Về việc Ban hành Quy chế
về tổ chức và hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn”
b Môi trường kinh tế
Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trựctiếp đến hoạt động của NH nói chung và đến hoạt động huy động vốn nói riêng.Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dânđược đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư cao hơn từ đó lượng tiền gửivào Ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Ngược lại, khi nền kinh
tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người lao động giảm và ngàycàng biến động, điều này sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định củađồng tiền hơn nữa khi thu nhập thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽgiảm xuống mà lượng tiền dân cư đã ký thác vào hệ thống Ngân hàng còn có nguy sơ
bị rút ra Khi đó Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản lý dựtrữ và củng cố lòng tin của khách hàng vào hệ thống Ngân hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Ngoài ra, các chính sách phát triển kinh tế cũng tác động đến nguồn huy độngvốn của các ngân hàng thương mại nói chung và NHCSXH nói riêng Việc thực hiệngiải pháp chính sách tiền tệ thắt chặt của Ngân hàng Nhà nước sẽ có ảnh tích cực đếntốc độ tăng trưởng của tín dụng và tổng phương tiện thanh toán được tăng lên Tuynhiên, chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng cũng sẽ gây ra không ít khó khăn chodoanh nghiệp, đặc biệt những doanh nghiệp có hoạt động sản xuất – kinh doanh phụthuộc lớn vào nguồn vốn vay Ví dụ Việc thắt chặt tín dụng ở mức dưới 20% trongkhi đó tốc độ tăng trưởng tín dụng là 30% buộc các ngân hàng phải lựa chọn nhữngdoanh nghiệp có thể đáp ứng được điều kiện vay vốn Một cách khác để các ngânhàng xoay xở trong hạn mức tín dụng trên là đưa lãi suất lên cao Chính điều nàyđang khiến doanh nghiệp càng khó khăn và cũng không có lựa chọn nơi nào khác vìhạn mức tín dụng 20% được cào bằng và áp dụng cho tất cả các ngân hàng.
c Môi trường văn hoá - xã hội
Do hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việchuy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư, đây là lượng tiền nhàn rỗi chủyếu có được do việc người dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ vọng sẽ được chitiêu nhiều hơn trong tương lai Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố như thu nhập của dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là
sự ổn định của nền kinh tế, vì vậy công tác huy động vốn của Ngân hàng chịu ảnhhưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tưcho sản xuất và ngược lại
Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau, yếu tố tâm lý,văn hoá và lối sống cũng khác nhau và yếu tố truyền thông cũng ảnh hưởng đến khảnăng khai thác vốn của ngân hàng thương mại Do đó Ngân hàng phải nắm bắt đượcyếu tố tâm lý của dân từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp
d Môi trường cạnh tranh của ngân hàng
Khi định ra chiến lược phát triển cho ngân hàng rõ ràng cần phải tính đếnđiều kiện về môi trường kinh doanh Sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địabàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Để có thể tồn tại và phát
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38triển, ngân hàng cần phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắngtrong cạnh tranh với ngân hàng khác Trong quá trình cạnh tranh với đối thủ, ngânhàng buộc phải cải tiến và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, thực hiện mức lãi suấthợp lý, nghiên cứu kỹ thị trường và làm tốt công tác marketing Ngân hàng phải bồidưỡng đội ngũ cán bộ để có thể làm tốt công việc của mình Như vậy, cạnh tranhvừa là thách thức vừa là một nhân tố thúc đẩy sự phát triển chất lượng các hoạtđộng ngân hàng trong đó có hoạt động huy động vốn.
Hoạt động của ngân hàng không chỉ đơn thuần trong cạnh tranh như lúc mới rađời Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các ngân hàng, mà ngày nay nó còn bao gồmcác Tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, và các loại hìnhdịch vụ mà các tổ chức khác cung cấp Như Bảo hiểm, tiết kiệm Bưu điện, Các yếu tốnày phần nào làm ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của ngân hàng Nó đòi hỏicác ngân hàng phải có những điều chỉnh sao cho phù hợp với từng thời kỳ, vừa để giữkhách hàng truyền thống, vừa có thể tìm kiếm thêm khách hàng mới
Ngoài ra, lãi suất là một công cụ quan trọng trong hoạt động huy động vốncủa NH, xây dựng một chính sách linh hoạt hợp lý là điều kiện giúp ngân hàng cóđược nguồn vốn hợp lý về quy mô và cơ cấu Chính sách đó phải đảm bảo cho ngânhàng một mặt thu hút được nhiều vốn mặt khác vẫn phải đảm bảo cho ngân hàngkinh doanh có lãi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của NH Việcduy trì lãi suất cạnh tranh huy động, đặc biệt cần thiết khi lãi suất thị trường đã ởmức tương đối cao Một lãi suất hợp lý đối với ngân hàng và hấp dẫn đối với ngườigửi tiền sẽ thu hút được càng nhiều những khoản tiền nhàn rỗi Các ngân hàng cạnhtranh giành vốn không chỉ với nhau mà còn với các tổ chức tiết kiệm và người pháthành các công cụ khác nhau của thị trường vốn Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếmtiền tệ, dù cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy người gửitiết kiệm và nhà đầu tư chuyển vốn từ một công cụ mà họ có sang tiết kiệm hoặcđầu tư hay từ một tổ chức tiết kiệm này sang một công ty hoặc một tổ chức khác.
1.2.2.3 Chính sách khách hàng
Trên cơ sở những thông tin của khách hàng trong hoạt động huy động vàhoạt động sử dụng vốn, ngân hàng có thể đưa ra hệ thống các chính sách và biệnpháp phù hợp để có được quy mô và cơ cấu nguồn vốn mong muốn Hệ thống chínhsách đáp ứng và gợi mở nhu cầu liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách
về huy động với qui mô, cơ cấu, kỳ hạn, lãi suất; Các chính sách liên quan đến sảnphẩm và dịch vụ tiền gửi ngân hàng; Các chính sách về giá cả, lãi suất, Các chínhsách về tổ chức kỹ thuật; Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp,…
Liên quan đến chính sách này là tâm lý của người dân trong việc sử dụngtiện ích của ngân hàng, độ tin tưởng của người dân vào ngân hàng, thói quen gửitiền, thói quen tiết kiệm, sở thích về tiêu dùng…đều ảnh hưởng, có thể thấy rất rõqua việc so sánh tâm lý của công chúng giữa các nước Những nước có nến kinh tếhàng hoá phát triển thì ngân hàng trở nên gần gũi với công chúng và việc sử dụngnhững tiện ích do ngân hàng cung ứng trở nên thường xuyên hơn Ngược lại đối vớicác nước đang phát triển, nơi mà nền kinh tế hàng hoá chưa phát triển thì ngân hàngcòn là một điều xa lạ với một bộ phận lớn công chúng
Bên cạnh đó ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều loại để có cáchđối xử phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên, số dư tiềngửi lớn, được ngân hàng tín nhiệm thì ngân hàng sẽ có chính sách lãi suất ưu đãi,cũng như việc thực hiện xét thưởng cho đối tác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 401.2.2.4 Nhân tố kỹ thuật và công nghệ của ngân hàng
Trong cạnh tranh các ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ ngân hàng,bởi lẽ các dịch vụ đặc biệt, các dịch vụ về chuyên môn Ngân hàng sẽ được đa dạng,được đổi mới ngày càng tốt hơn Đáp ứng được tình hình kinh doanh của NH
Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấyhài lòng về dịch vụ được ngân hàng cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại cácngân hàng Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh tranh phi lãi suất
vì khách hàng mà ngân hàng phục vụ, không quan tâm đến lãi suất mà quan tâm đếnchất lượng và loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng Với cùng một lãi suất huyđộng như nhau, ngân hàng nào cải tiến chất lượng dịch vụ tốt hơn, tạo sự thuận tiệnhơn cho khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng là điều kiện để thực hiện tốt cácnghiệp vụ ngân hàng Cán bộ ngân hàng phải có chuyên môn tốt để có thể quản lýtốt nguồn vốn, thực hiện tốt công việc sử dụng vốn góp phần nâng cao chất lượnghuy động vốn
1.2.2.5 Nhân tố tâm lý khách hàng
Khách hàng của ngân hàng bao gồm những người có vốn gửi tại ngân hàng
và những đối tượng sử dụng vốn đó Về môi trường xã hội ở các nước phát triển,khách hàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển vào tài khoản của
họ Nhưng ở các nước kém phát triển, nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn Ởkhoản mục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập vàtâm lý của người gửi tiền Thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà ngânhàng có thể huy động trong tương lai Còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biếnđộng ra vào của các nguồn tiền Tâm lý tin tưởng vào tương lai của khách hàng cótác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra và ngược lại nếu niềm tin của kháchhàng về đồng tiền trong tương lai sẽ mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt làmối lo ngại lớn của mọi ngân hàng Một đặc điểm quan trọng của đối tượng kháchhàng là mức độ thường xuyên của việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mức độ sửdụng càng cao, ngân hàng càng có điều kiện mở rộng việc huy động vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ