Điều này ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục đào tạo.Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế được nâng cấp từ trường Trung học nghiệp vụ Du lịch từ năm 2007, là một trường cao đẳng mới thà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH
HUẾ - 2016
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và được phép công bố, mọitrích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài luận vănthạc sĩ nào
Trang 3Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Trường Đại
học Kinh tế Huế; Phòng Đào tạo sau đại học; các Khoa, Phòng ban cùng tất cả cácthầy cô giáo của trường Đại học Kinh tế Huế, là những người đã cung cấp cho tôikiến thức chuyên ngành phong phú, bổ ích cũng như đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này
Đồng thời, tôi cũng xin được cám ơn thầy giáo PGS.TS Bùi Đức Tính người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, góp ý và đồng hành cùng tôi trong suốt quá
-trình thực hiện khóa luận vừa qua
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị côngtác tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để tôi có đượcnhững thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót Do đó, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để khóa
luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơnHuế, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trần Nam KhánhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Trần Nam Khánh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ
1 Tính cấp thiết của đề tài: Thực tiễn đã khẳng định, một tổ chức, một cơ
quan, đơn vị cho đến một doanh nghiệp nếu biết tổ chức, quản lý, sử dụng nhân lực
hợp lý, đúng người, đúng việc thì sẽ đạt được hiệu quả cao, ngược lại nếu quản lýkhông tốt, bố trí, sắp xếp không hợp lý sẽ đạt hiệu quả thấp Làm thế nào để quản ýnhân lực có hiệu quả là câu hỏi lớn đặt ra đối với các cơ quan đơn vị và doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường? Sự biến động mạnh mẽ của môi trường kinhdoanh, tính chất khốc liệt của cạnh tranh và yêu cầu phải đáp ứng nhu cầu nhân lựcchất lượng cao cho xã hội đã và đang tạo ra sức ép lớn, đòi hỏi các nhà quản lý ởViệt Nam phải có các quan điểm mới, lĩnh hội những phương pháp mới và nắmvững được những kỹ năng mới về quản lý nhân lực Trường Cao đẳng nghề Du lịchHuế được nâng cấp từ trường Trung học nghiệp vụ Du lịch từ năm 2007, là một
trường cao đẳng mới thành lập nên đặt ra nhiều vấn đề đối với công tác quản lý
nhân lực của Nhà trường Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn
thi ện công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế” làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin, số liệu: số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp
- Tổng hợp và xử lý số liệu: phương pháp thống kê, so sánh, excel, spss
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn: Luận văn đã hệ
thống hóa cơ sở lý luận công tác quản lý nhân lực Trên cơ sở đó, đánh giá, phântích thực trạng công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế và
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng
nghề Du lịch Huế đến năm 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận văn 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC 6
1.1 Quản lý nhân lực và quản lý nhân lực trong các cơ sở đào tạo 6
1.1.1 Khái niệm về quản lý nhân lực 6
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý nhân lực trong các sơ sở đào tạo 8
1.1.3 Mục tiêu của quản lý nhân lực 9
1.2 Các nguyên tắc và nội dung quản lý nhân lực 10
1.2.1 Những nguyên tắc cơ bản của quản lý nhân lực 10
1.2.2 Nội dung quản lý nhân lực trong các cơ sở đào tạo 11
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhân lực tại các cơ sở đào tạo 17 1.3.1 Công tác tuyển dụng nhân lực 17
1.3.2 Công tác sử dụng đội ngũ nhân lực trong nhà trường 18
1.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực trong nhà trường 19
1.3.4 Cơ chế chính sách sử dụng nhân lực trong nhà trường 20
1.3.5 Quy mô đào tạo của nhà trường 21
1.3.6 Chiến lược phát triển của nhà trường 21
Tóm tắt chương I 22 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ 23
2.1 Giới thiệu chung về trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 23
2.1.1 Lịch sử phát triển của nhà trường 23
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy 25
2.1.3 Kết quả chủ yếu đạt được của nhà trường từ năm 2000 đến 2015 28
2.1.4 Về cơ sở vật chất, kỹ thuật 32
2.2 Thực trạng công tác quản lý nhân lực của trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 34 2.2.1 Đội ngũ nhân lực trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 34
2.2.2 Công tác hoạch định nhu cầu đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên 36
2.2.3 Công tác tuyển dụng nhân lực 41
2.2.4 Công tác bố trí, sử dụng nhân lực 44
2.2.5 Công tác đào tạo, phát triển nhân lực 46
2.2.6 Thù lao lao động 48
2.2.7 Đánh giá tổng quát tình hình nhân lực của Nhà trường những năm qua .52
2.3 Đánh giá của cán bộ, giáo viên và nhân viên về công tác quản lý nhân lực tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 56
2.3.1 Thông tin về mẫu điều tra 56
2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 58
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 59
2.3.4 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của cán bộ nhân viên đối với công tác quản lý nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 66
2.3.5 Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể về công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế bằng kiểm định One Sample T test 69
2.3.6 Kiểm định sự khác biệt đánh giá chung về công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế qua trình độ học vấn 71
2.3.7 Kiểm định sự khác biệt đánh giá chung về công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế qua thời gian công tác .72
Tóm tắt chương II 74 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ 76
3.1 Mục tiêu phát triển của nhà trường đến năm 2020 76
3.2 Định hướng phát triển quản lý nhân lực của Nhà trường 76
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 77
3.3.1 Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nhân lực 77
3.3.2 Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực 78
3.3.3 Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng lao động 82
3.3.4 Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực 83
3.3.5 Hoàn thiện công tác thù lao lao động 87
Tóm tắt chương III 89
KẾT LUẬN 90
4.1 Kết luận 90
4.2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PGS.TS.HOÀNG HỮU HÒA
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA TS.HOÀNG VĂN LIÊM
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nhân lực Nhà trường giai đoạn 2012 - 2015 35
Bảng 2.2: Nhu cầu nhân lực của trường giai đoạn 2013-2015 39
Bảng 2.3: Tình hình tuyển dụng giai đoạn 2013-2015 43
Bảng 2.4: Các khóa đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCNV giai đoạn 2013-2015 47
Bảng 2.5: Tình hình lương, thưởng từ năm 2012 đến năm 2015 49
Bảng 2.6: Số tiền BHXH, BHYT trường nộp trong giai đoạn 2013-2015 50
Bảng 2.7: Kiểm định thang đo 59
Bảng 2.8: Kiểm định KMO and Bartlett’s Test lần 1 60
Bảng 2.9: Kết quả phân tích nhân tố chạy lần 2,3,4 và 5 61
Bảng 2.10: Ma trận nhân tố với phép xoay Varimax lần thứ 5 62
Bảng 2.11: Tổng hợp các nhân tố 63
Bảng 2.12: Phân tích độ tin cậy của nhân tố “Tuyển dụng lao động” 64
Bảng 2.13: Phân tích độ tin cậy của nhân tố “Đào tạo và bố trí, 65
Bảng 2.14: Phân tích độ tin cậy của nhân tố “Đào tạo và đãi ngộ nhân lực” 65
Bảng 2.15: Phân tích độ tin cậy của nhân tố “Đãi ngộ nhân lực” 66
Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi quy 67
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá về nhân tố “Đào tạo và bố trí sử dụng nhân lực” 70
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá về nhân tố “Đào tạo và đãi ngộ nhân lực” 70
Bảng 2.19: Kết quả đánh giá về nhân tố “Đãi ngộ nhân lực” 71
Bảng 2.20: Kiểm định One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test 71
Bảng 2.21: Kiểm định phi tham số Krukal – Wallis về mối quan hệ giữa đánh giá chung công tác quản lý nhân lực của trường và trình độ của CB,GV, NV 72
Bảng 2.22: Kiểm định phi tham số Krukal – Wallis về mối quan hệ giữa đánh giá chung công tác quản lý nhân lực của trường và thời gian công tác của CB,GV,NV 73 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Quy mô tuyển sinh giai đoạn 2010-2015 28
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sinh viên tốt nghiệp Hệ Cao đẳng 29
Biểu đồ 2.3: Cơ cấp học viên tốt nghiệp Hệ Trung cấp 29
Biểu đồ 2.4: Cơ cấp học viên tốt nghiệp Hệ Sơ cấp 30
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi 56
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu mẫu theo chức vụ 57
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu mẫu theo trình độ 58
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu theo thời gian công tác 58
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 27
Sơ đồ 2.2: Quá trình hoạch định nhu cầu nhân lực tại Nhà trường 38
Sơ đồ 2.3: Quy trình xác định nhu cầu nhân lực 39
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Thực tiễn đã khẳng định, một tổ chức, một cơ quan, đơn vị cho đến mộtdoanh nghiệp nếu biết tổ chức, quản lý, sử dụng nhân lực hợp lý, đúng người, đúngviệc thì sẽ đạt được hiệu quả cao, ngược lại nếu quản lý không tốt, bố trí, sắp xếpkhông hợp lý sẽ đạt hiệu quả thấp
Việt Nam là một nước đang phát triển, kinh tế ở mức trung bình, trình độquản lý còn thấp, mặc dù có nguồn nhân lực dồi dào, ổn định nhưng công tác quản
lý nhân lực còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa phát huy và tậndụng hết khả năng, năng lực, trí tuệ của người lao động, đặc biệt là những lao động
có trình độ cao, dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám Hàng năm, số cán bộ côngchức làm việc trong các cơ quan Nhà nước chuyển ra ngoài làm rất nhiều Một sốkhác làm việc trong doanh nghiệp trong nước chuyển sang làm việc cho các công ty
nước ngoài có chế độ đãi ngộ cao hơn
Làm thế nào để quản ý nhân lực có hiệu quả là câu hỏi lớn đặt ra đối với các
cơ quan đơn vị và doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường? Sự biến động mạnh
mẽ của môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của cạnh tranh và yêu cầu phải
đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho xã hội đã và đang tạo ra sức ép lớn,đòi hỏi các nhà quản lý ở Việt Nam phải có các quan điểm mới, lĩnh hội nhữngphương pháp mới và nắm vững được những kỹ năng mới về quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực không chỉ bất cập ở các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp
và ngay cả trong các đơn vị sự nghiệp như các cơ sở đào tạo nhân lực (các trườngTrung cấp, Cao đẳng và Đại học) Để công tác quản lý nhân lực được tốt, các
trường đào tạo nhân lực phải đi đầu trong việc quản lý nhân lực: Xác định nhu cầuđào tạo nhân lực cho xã hội; Xác định nhu cầu tuyển dụng; sử dụng hiệu quả nhân
lực; Đào tạo, phát triển và có chính sách đãi ngộ tốt để thu hút và duy trì được độingũ nhân lực chất lượng cao Trên thực tế, hầu hết các Trường chuyên nghiệp đềugặp khó khăn trong vấn đề nhân lực: thiếu giáo viên giỏi, sử dụng giáo viên chưaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11đạt chuẩn, giáo viên phải dạy quá tải, dạy nhiều môn cùng lúc Điều này ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục đào tạo.
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế được nâng cấp từ trường Trung học
nghiệp vụ Du lịch từ năm 2007, là một trường cao đẳng mới thành lập nên đặt ranhiều vấn đề đối với công tác quản lý nhân lực của Nhà trường như bộ máy tổ chức,
số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên hiện tại có đáp ứng
được yêu cầu của một trường cao đẳng hay không? Công tác tuyển dụng, quản lý,đào tạo, phát triển và chính sách tiền lương, chính sách đại ngộ nhân sự trước đây
có còn phù hợp với tình hình mới hay không? Cơ cấu tổ chức bộ máy cần phải đượchoàn thiện theo điều lệ trường Cao đẳng Tất cả các vấn đề đó cần được giải quyết
để phù hợp với mục tiêu, yêu cầu đào tạo và phát triển của Nhà trường trong thời
gian tới
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài“Hoàn thiện công tác quản lý
nhân l ực tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế” làm đề tài nghiên cứu cho luận
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Du
lịch Huế giai đoạn 2013-2015
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực của trường Caođẳng nghề Du lịch Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu: Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại trường Cao
- Phạm vi về không gian: Tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thông tin quá trình hình thánh, phát triển và cơ cấu tổ chức của trường tạitrang web huetc.edu.vn và kỷ yếu 15 năm của trường
- Số liệu về tình hình quản lý nhân lực tại phòng Tổ chức cán bộ, phòng Tàichính Kế toán
- Chính sách, chế độ về quản lý nhân lực từ các văn bản pháp luật
b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi trên những cán bộ, giáo viên và nhân viên
đang làm việc tại trường Bảng hỏi gồm 22 câu hỏi tương ứng 22 biến quan sát
- Theo Bollen (1989) và Hair & ctg (1998), cách tính mẫu trong phân tíchnhân tố khám phá EFA với số lượng mẫu ít nhất gấp 5 lần biến quan sát Vì vậy, với
22 biến quan sát thì số mẫu ít nhất là 110 mẫu Thực tế, phát ra 150 bảng hỏi và thu
về 150 bảng hỏi hợp lệ
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
a Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp
- Phương pháp thống kê mô tả: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, các kết
quả đạt được trong quá trình điều tra sẽ phân tích qua các chỉ tiêu thống kê để mô tảthực trạng công tác quản lý nhân lực của Nhà trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu nghiên cứu giữa các năm để thấy
sự phát triển của công tác quản lý nhân lực
b Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp
- Thu thập thông tin cá nhân của các cán bộ, giáo viên và nhân viên trườngthực hiện bảng hỏi (giới tính, độ tuổi, trình độ, thời gian làm việc, chức vụ)
Sử dụng thống kê mô tả để đánh giá tình hình nhân lực của trường Cao đẳngnghề Du lịch Huế
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chung của cán bộ, giáo viên
và nhân viên Nhà trường về công tác quản lý nhân lực
Do chưa có mô hình chính xác về sự hài lòng của cán bộ, giáo viên và nhân
viên Nhà trường về công tác quản lý nhân lực nên đề tài thu thập các ý kiến có ảnh
hưởng đến sự hài lòng cán bộ, giáo viên, nhân viên và sử dụng phương pháp phân
tích nhân tố EFA để gộp các ý kiến thành các nhân tố chính
- Mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự hài lòng của cán bộ, giáo viên và nhân
viên Nhà trường về công tác quản lý nhân lực của Nhà trường
Tiến hành hồi quy bội với biến phụ thuộc là sự hài lòng của của cán bộ, giáo
viên và nhân viên Nhà trường về công tác quản lý nhân lực và các biến độc lập là
các nhân tố được rút trích từ phân tích nhân tố EFA
- Đánh giá của cán bộ, giáo viên và nhân viên về các nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng công tác quản lý nhân lực?
- Dùng thống kê mô tả và kiểm định one sample T-test để có mức độ trungbình về thái độ của cán bộ, giáo viên và nhân viên
- Kiểm tra xem có sự khác biệt về mức độ hài lòng của cán bộ, giáo viên vànhân viên có trình độ khác nhau? Kiểm tra xem có sự khác biệt về mức độ hài lòngcủa cán bộ, giáo viên và nhân viên có thời gian công tác khác nhau?
Dùng kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis để xem xét có hay không sựkhác biệt về mức độ hài lòng của cán bộ, giáo viên và nhân viên có sự khác nhau vềtrình độ học vấn hay thời gian công tác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 145 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phầnnội dung của luận văn gồm 3 chương với kết cấu như sau:
- Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực
- Chương II: Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại trường Cao đẳng nghề
Trang 15CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC
1.1 Quản lý nhân lực và quản lý nhân lực trong các cơ sở đào tạo
1.1.1 Khái niệm về quản lý nhân lực
1.1.1.1 Quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực là quản lý con người thực hiện một số công việc cụ thể trongmột tổ chức Dù đó là tổ chức Nhà nước hay tổ chức tư nhân thì quản lý nhân lực đều
có những quy tắc chung là tác động đến con người Tuy nhiên, do đặc điểm của mỗi
tổ chức khác nhau, đòi hỏi phương pháp và nội dung quản lý nhân lực khác nhau
Quản lý nhân lực là một hệ thống những phương pháp nhằm quản lý có hiệuquả nhất về lượng và chất nguồn nhân lực của tổ chức, bảo đảm lợi ích và sự pháttriển toàn diện cho người lao động và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổchức [10, tr213]
Quản lý nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự
trao đổi chất giữa con người với yêu tố vật chất của tự nhiên qua quá trình cải tạo ra
của cải vật chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì, bảo vệ,
sử dụng và phát triển tiềm năng vô tận của con người [7,tr14]
Trong các cơ sở đào tạo, quản lý nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách
và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con người nhằm
đạt kết quả tối ưu cho cả tổ chức và cán bộ, công nhân viên Nhà quản lý ở mọi cấp
độ, trong mọi cơ sở đều có những nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì môi trường
mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau theo nhóm, có thể hoàn thành được các
nhiệm vụ và mục tiêu đã định
Trong quản lý có nhiều lĩnh vực nhưng ở mỗi lĩnh vực nào thì cũng đều
thông qua con người thực hiện, nên quản lý nhân lực là trung tâm của mọi nhà quản
lý trong mọi tổ chức Nói cách khác, trong mọi nguồn lực, nguồn lực con người làquyết định nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Quản lý nhân lực là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp, bởi vì nóliên quan với con người cụ thể với những hoàn cảnh và nguyện vọng, sở thích, cảm
xúc và văn hóa riêng biệt đa dạng Quản lý nhân lực bao gồm bao bộ những biện
pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những
trường hợp xảy ra có liên quan đến một công việc nào đó Quản lý nhân lực là nghệ
thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng nhân viên cũ sao cho năng suất vàchất lượng cộng việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể
Quản lý nhân lực là tổng hợp các hoạt động gắn liền một cách gián tiếp haytrực tiếp tới đội ngũ nhân sự của đơn vị thông qua các việc hoạch định, tuyển chọn,duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát huy tối
đa (thể lực và trí lực) của mỗi con người và nhân lên thành sức mạnh của một tập
thể, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
1.1.1.2 Đặc điểm quản lý nhân lực trong các cơ sở đào tạo
Từ khái niệm về quản lý nhân lực, ta thấy quản lý nhân lực bao gồm tất cảcác hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng đánh giábảo toàn và gìn giữ lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của công việc trong tổchức về mặt số lượng và chất lượng Đối tượng quản lý nhân lực là người lao động
(đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên trường) với tư cách là những cá nhân và các
vấn đề có liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi cho họ trong tổ chức.Mục tiêu của quản lý nhân lực nhằm nâng cao sự đóng góp của người lao động cho
tổ chức, đáp ứng các yêu cầu trước mắt và trong tương lai của tổ chức cũng như đáp
ứng yêu cầu phát triển cá nhân của người lao động
Trong các cơ sở đào tạo, quản lý nhân lực có đối tượng, mục đich và bản
chất giống như quản lý nhân lực ở bất kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp nào.Tuy nhiên nó có những đặc điểm riêng đặc trưng cho ngành Tham gia vào công tácquản lý nhân lực ở các cơ sở đào tạo gồm các thành phần chủ yếu sau:
- Đội ngũ lãnh đạo và quản lý nhân sự: là những người quản lý, lãnh đạo ở các
cấp, các bộ phân trong nhà trường, bao gồm: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng,
trưởng các khoa chuyên môn và trưởng các phòng ban chức năng Đội ngũ này phải
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17trực tiếp giải quyết các vấn đề về nguồn nhân lực vì đó chính là những vấn đề cốtlõi đối với một nhà quản lý.
- Bộ phân chức năng về nhân lực: là bộ phận trợ giúp cho các cán bộ quản lý
và lãnh đạo trong nhà trường về vấn đề nhân lực thuộc phạm vi đơn vị quản lý.Chịu trách nhiệm về việc giúp cho nhà trường đạt được những mục tiêu trong côngtác giáo dục, đào tạo thông qua việc thiết kế các chương trình nguồn nhân lực
Hầu hết các cơ sở đào tạo ở Việt Nam đều được tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng, trong mỗi cấp quản lý, quyền quyết định đều tập trung cho người lãnh
đạo trực tuyến Lãnh đạo chức năng theo dõi việc thực hiện, hướng dẫn việc thực
hiện quyết định của hiệu trưởng trực tuyến về quản lý nhân lực đối với cấp dưới vàcác bộ phận cùng cấp
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý nhân lực trong các sơ sở đào tạo
Giống như doanh nghiệp, trong các cơ sở đào tạo, quản lý nhân lực cũng làmột vấn đề quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức đó Quản
lý nhân lực có những chức năng, nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu tài nguyên nhân lực, hoạch định tài nguyên nhân lực, chiến lượcphát triển nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu đào tạo
ở hiện tại và tương lai
- Quy hoạch tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu đạo tạo và pháttriển của mội trường
- Tổ chức bộ máy quản lý nhân lực và thiết lập mối quan hệ nhân sự trong bộ
máy đó, cũng như quản lý cấp trên của mỗi trường theo ngành dọc về quản lý nhân
Trang 18- Huấn luyện, đào tạo, bổ túc, nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ chonhân sự trong toàn đơn vị.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chinh sách, chế độ đãi ngộ, tạo môi
trường làm việc thuận lợi, tin trưởng Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật nghiêmminh, xác đáng, thực thi
Tóm lại, khi một tổ chức thực hiện tốt các công việc nêu trên sẽ có tác độngtrực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng giảng dạy và tạo được sự vận hành nhịpnhàng, hợp lý của các bộ phận sẽ mang lại hiệu quả cao cho tổ chức đó
1.1.3 Mục tiêu của quản lý nhân lực
Con người là thành viên của xã hội, là nhân tố chủ yếu của quá trình sản
xuất Vì vậy quản lý nhân lực cần đạt được những mục tiêu sau:
- Mục tiêu kinh tế: Quản lý nhân lực nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả nhấtsức lao động nhằm tăng năng suất lao động, tạo điều kiện tăng thu nhập quốc dân,tạo tích lũy cho Nhà nước và doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu trang trải chi phí, táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động; ổn định kinh tế gia đình
- Mục tiêu xã hội: Quản lý nhân lực nhằm tạo việc làm, giáo dục, động viên
người lao động phát triển văn hóa, nghề nghiệp, phù hợp với sự tiến bộ xã hội, làm
trong sạch môi trường và xã hội Thông qua quản lý nhân lực thể hiện trách nhiệmcủa Nhà nước, của tổ chức với người lao động Để đạt dược mục tiêu này cần có cáchoạt động hỗ trợ như tuân thủ luật pháp, trật tự xã hội, xác lập và giải quyết thỏa
đáng mối quan hệ giữa tổ chức công đoàn và các cấp quản lý của tổ chức
- Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức: Quản lý nhân sự là một lĩnh vựcquản trị doanh nghiệp và là phương tiện để khai thác, sử dụng có hiệu quà nguồnnội lực, là nhân tố khẳng định giá trình vô hình, thục hiện mục tiêu của tổ chức Để
đạt được mục tiêu này cần thực hiện tốt các hoạt động bổ trợ như hoạch định nguồn
nhân lực, tuyển chọn, đánh giá, đào tạo, bố trí sử dụng, phát triển, đãi ngộ và kiểmtra giám sát
- Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức: Mỗi một tổ chức đều
có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý mà sự thống nhất về tổ chức và hiệu quả của
bộ máy phụ thuộc chủ yêu và năng lực, trình độ tổ chức cảu các nhà quản lý cấp cao,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19cấp trung gian và nhân viên thực hiện Trong lĩnh vực lao động trực tiếp, trình độ bậcthợ, tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo và ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động cũng phụthuộc rất lớn, thậm chí mang tính quyết định của hoạt động quản lý nhân lực
Vấn đề quan trọng ở đây là nhà quản lý cần tổ chức thực hiện có chất lượng,
đánh giá đúng đắn, bố trí sắp xếp hợp lý nhân sự và tăng cường kiểm tra giám sát
Ngoài những mục tiêu chung, quản lý nhân lực còn thực hiện mục tiêu cánhân, thông qua quản lý nhân lực, nhà quản lý có khả năng giúp cho người lao độngthực hiện mục tiêu cá nhân họ về việc làm, thăng tiến, lợi ích kinh tế-xã hội, pháttriển nhân cách
Hoạt động quản lý nhân lực chỉ đạt hiệu quả khi nhà quản lý nhận thức đúngviệc đáp ứng mục tiêu cá nhân, các hoạt động hỗ trợ cần thiết, đánh giá, đào tạo, bốtrí sử dụng, phát triển, đãi ngộ và kiểm tra
Tóm lại hoạt động quản lý nhân lực phải nhằm hai mục tiêu tổng quát, xéttrên hai khía cạnh: con người là nhân tố của lực lượng sản xuất và con người là mộtthành viên của xã hội Hai mục tiêu đó là:
- Sử dụng hiệu quả năng lực làm việc của mọi thành viên trong tổ chức, làm
tăng năng suất làm động
- Bồi dưỡng kịp thời và thường xuyên nâng cao năng lực làm việc của mọithành viên trên tất cả các mặt: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đời sống vật chấttinh thần
Hai mục tiêu trên không thể tách rời mà thống nhất với nhau, phụ thuộc vàchi phối lẫn nhau
1.2 Các nguyên tắc và nội dung quản lý nhân lực
1.2.1 Những nguyên tắc cơ bản của quản lý nhân lực
Trong Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ luật Lao
động nêu rõ, các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được quyền chủ động thực hiện
việc tuyển mộ, lựa chọn, bố trí sử dụng và thù lao cho người lao động trên cơ sở cácnguyên tắc sau:
- Bảo đảm cung cấp đủ số lượng, chất lượng nhân lực theo cơ cấu hợp lý cho
người lao động cho doanh nghiệp trong mọi thời kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Bảo đảm chuyên môn hóa kết hợp trang bị kiến thức tổng hợp.
- Phối hợp chặt chẽ giữa phân công lao động và hợp tác lao động
- Sử dụng lao động rông rãi trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ
lao động
- Sử dụng lao động phải kết hợp với thù lao lao động hợp lý
- Kết hợp thưởng, phạt với tăng cường kỷ luật lao động
1.2.2 Nội dung quản lý nhân lực trong các cơ sở đào tạo
Từ góc độ tác nghiệp, quản lý nhân lực được thực hiện thông qua những nội
dung cơ bản sau đây:
- Hoạch định nhu cầu nhân lực
- Tuyển dụng nhân lực
- Bố trí và sử dụng nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực
- Thù lao lao động
Những nội dung cơ bản của quản lý nhân lực này có mối quan hệ qua lại, bổ
sung và quy định lẫn nhau Tuyển dụng là tiền để của bố trí, sử dụng và đào tạo bồidưỡng phát triển Ngược lại, bố trí tuyển dụng sẽ tác động đến tuyển dụng, đào tạo
và chính sách đãi ngộ…
Quản lý nhân lực sẽ không còn là quản lý nhân lực nếu thiếu một trong những nộidung trên Chính vì vậy trong thực tiễn các nhà quản lý nhân lực phải thực hiện đầy
đủ các nội dung trên trong mối quan hệ tương quan chặt chẽ giữa chúng với nhau
a Hoạch định nhu cầu nhân lực
Muốn có một đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có chất lượng cao, hoàn
thành được mục tiêu của nhà trường, điều tối quan trọng là phải biết hoạch định (lập
kế hoạch) nguồn nhân sự để xác định được đúng nhu cầu nhân sự trước mắt cũng
như lâu dài
Hoạch định nhu cầu nhân lực không phải những con số cứng nhắc, áp đặt bắtbuộc các nhà trường phải luôn luôn tuân theo, hoạch định là quá trình suy nghĩ về
phía trước, là phương pháp giải quyết các khó khăn và tìm kiếm đưa ra đường lối
phát triển theo các mục tiêu mong muốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Hoạch định nhu cầu nhân lực là một tiến trình quản lý bao gồm việc phântích các nhu cầu nhân sự của nhà trường dưới những điều kiện thay đổi và sau đótriển khai những chính sách và các biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu đó.
Đây là một quá trình giúp cho các nhà quản lý biết chắc họ có đủ số lượng và
loại giáo viên, công chức cần thiết ở đúng vị trí và đúng lúc không, đó phải lànhững con người có khả năng hoàn thành nhiệm vụ một cách có hiệu quả, nhằm
giúp cho nhà trường đạt mục tiêu chung
Việc hoạch định đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi phải áp dụng
phương pháp tiếp cận hệ thống mở Nó được thực hiện trong phạm vi nhà trường và
bản thân nó lại được nối với môi trường bên ngoài.Vì vậy, những yếu tố nội bộ của
nhà trường chẳng hạn như chính sách về nhân sự, bầu không khí tâm lý của tập thể sư
phạm, hệ thống đánh giá, khen thưởng… cũng phải được tính đến Nếu không làm tốtviệc hoạch định nhân lực, không những làm cho nhà trường gặp trở ngại mà cònkhông thể thu hút được nhân sự tốt từ bên ngoài và đã bỏ qua môi trường bên ngoài
Từ tất cả những việc đó, vấn đề đặt ra là muốn có đội ngũ cán bộ, giáo viên,nhân viên giỏi, hoàn thành được mục tiêu của nhà trường, điều quan trọng là phảibiết hoạch định nguồn nhu cầu nhân lực trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của nhà
trường để từ đó giúp nhà quản lý có tầm nhìn chiến lược cho việc tuyển chọn nhân
lực từ nguồn cung cấp nào
b Tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng nhân lực là một quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khíacạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc để tìm được những người phùhợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người tham gia tuyển dụng Những người
bị loại không phải là người xấu mà chỉ vì họ không thích hợp với công việc mà nhà
trường cần Khả năng của con người chỉ phát huy được mạnh nhất nếu nhà quản lý
bố trí họ đúng vào công việc thích hợp Cơ sở của tuyển dụng là bản mô tả côngviệc và bản yêu cầu của công việc đối với người thực hiện
Quá trình tuyển chọn phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Tuyển dụng phải xuất phát từ kế hoạch hoạt động của nhà trường và kếhoạch nguồn nhân lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Tuyển dụng được những người có chuyên môn cần thiết cho công việc để đạt
được hiệu quả công tác tốt
- Tuyển dụng được những người có phẩm chất tốt, yêu nghề, gắn bó với côngviệc của nhà trường
Quá trình tuyển dụng là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản lýnhân sự ra các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất Quá trình tuyển dụngtốt sẽ giúp cho nhà trường có được những con người có kỹ năng phù hợp với sựphát triển của tổ chức trong tương lai Điều này còn giúp cho nhà trường giảm đượccác chi phí phải tuyển chọn lại, đào tạo lại trong quá trình thực hiện công việc
Nhà trường có thể tuyển dụng nhân lực từ nhiều nguồn khác nhau:
- Các Giáo viên, nhân viên đang làm việc có thể nhận làm thêm giờ, kiêm
nhiệm thêm công việc (Ví dụ giáo viên kiêm kế toán, thủ qũi ở những trườngnhỏ, giáo viên dạy thêm giờ, chủ nhiệm thêm lớp…)
- Giáo viên, nhân viên cũ đã nghỉ việc, nghỉ hưu hay chuyển công tác
- Từ các trường sư phạm và các nguồn đào tạo khác
- Nhiệm vụ: biểu thị từng hoạt động lao động riêng biệt với tính mục đích cụthể mà mỗi người lao động phải thực hiện
- Công việc: là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao độnghoặc là tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động
- Nghề: là tập hợp những công việc tương tự về nội dung và có liên quan vớinhau ở mức độ nhất định với những đặc tính vốn có, đòi hỏi người lao động cónhững hiểu biết đồng bộ về chuyên môn nghiệp vụ, có những kỹ năng, kỹ xảo vàkinh nghiệm cần thiết để thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Tạo thành các công việc là kết quả của việc bố trí lao động trong nội bộ tổchức Công việc có thể được xem như là một đơn vị mang tính tổ chức nhỏ nhấttrong một công ty, nhà trường và nó có những chức năng quan trọng Thực hiệncông việc chính là phương tiện để người lao động có thể đóng góp sức mình vàoviện thực hiện mục tiêu của nhà trường Đồng thời, công việc là cơ sở để một tổchức thực hiện các hoạt động quản lý nhân lực đối với người lao động như: bố trícông việc, kế hoạch hóa lao động, đánh giá thực hiện công việc, thù lao và đàotạo… Mặt khác, công việc còn có những tác động rất quan trọng tới cá nhân người
lao động như ảnh hưởng đến vai trò, cương vị của họ trong tổ chức, tiền lương, sự
thỏa mãn và thái độ của họ trong lao động
- Bố trí: là giao cho công việc gì, làm ở nơi nào
- Sử dụng: là đem vào một công việc
Nghệ thuật dùng người là biết bố trí, sắp xếp, sử dụng đúng người vào đúngviệc là phát huy được tối đa khả năng, mặt mạnh, sở trường của mỗi người Đó làviệc phức tạp và khó nhất của người lãnh đạo, nó có quan hệ lớn đến sự hưng, suy,thành, bại của nhà trường và sự nghiệp của người lãnh đạo Vì vậy, mỗi ngườilãnh đạo phải chủ động dồn tinh thần, sức lực vào việc quản lý và sử dụng cán bộ
d Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên là điều kiện quyết
định để nhà trường có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Vì
vậy công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân sự cần phải thực hiện một cách
có tổ chức và có kế hoạch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Trước hết, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên là toàn bộ
những hoạt động học tập được tổ chức bởi nhà trường, ngành giáo dục, các tổ chứckhác Các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày, thậm chí tới
vài năm, tuỳ vào mục tiêu học tập nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp theohướng đi lên, nhằm nâng cao khả năng và nghề nghiệp của họ
Các khái niệm đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân sự có thể đượchiểu cơ bản như sau:
- Đào tạo: là hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ chuyên môn, nghề nghiệp
bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theo chương trình qui địnhvới những chuẩn mực nhất định
- Bồi dưỡng: là các hoạt động bồi bổ, làm tăng thêm trình độ hiện có về kiếnthức, kỹ năng, thái độ nhằm giúp cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên thực hiệncông việc đạt kết quả tốt hơn
- Phát triển nhân lực: là các hoạt động nhằm chuẩn bị và cung cấp lực lượnglao động theo yêu cầu phát triển của nhà trường về số lượng, chất lượng và cơ cấudựa trên cơ sở những định hướng phát triển của nhà trường
Đối với nhà trường đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng đội ngũ giáo viên, thìcông tác đào tạo, bồi dưỡng phải được nhận thức sâu sắc và tổ chức thực hiện tốt.Chúng ta đặc biệt chú trọng đến hoạt động bồi dưỡng của nhà trường vì vai trò, ý
nghĩa lớn lao của công tác này:
- Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mang tính chiến lược, đây là công việcphải làm thường xuyên, liên tục và lâu dài để xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ về
số lượng, phù hợp về cơ cấu và có chất lượng cao, phục vụ cho chiến lược phát triểnlâu dài của nhà trường Mặt khác, công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên còn mangtính cấp bách bởi nhà trường phải thực hiện ngay những yêu cầu của năm học,những chỉ đạo của ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục như đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học…
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng sẽ đẩy mạnh sự phát triển về chuyên môn, nghiệp
vụ của tất cả giáo viên, nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học trong nhà trường.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng sẽ giúp cho giáo viên thuận lợi khilàm việc với chương trình mới, có thái độ tích cực và thích ứng với những thay đổinhanh và thách thức của thời đại.
- Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện bằng nhiều hình thức phong
phú đặc biệt là hình thức bồi dưỡng tại cơ sở, tại trường góp phần xây dựng tinh
thần cộng tác, làm việc theo tổ, nhóm trong nhà trường
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng sẽ khuyến khích giáo viên làm việcchăm chỉ, tích cực để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
- Khi tham gia bồi dưỡng thường xuyên sẽ góp phần nâng cao ý thức, phươngpháp, kỹ năng, thói quen tự học của giáo viên
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng còn giúp giáo viên có cảm nhận, tự đánh giá tốthơn khi họ hoàn thành công việc và có sự tiến bộ trong công tác
e Thù lao lao động
Một tổ chức tồn tại để đạt được các mục tiêu và mục đích cụ thể Các cánhân làm việc trong tổ chức có những nhu cầu riêng Một trong những nhu cầu đó làtiền, nó cho phép họ mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau hiện hữu trên thị
trường Vì vậy, có cơ sở cho sự trao đổi: người lao động phải thực hiện những hành
vi lao động mà tổ chức mong đợi nhằm đạt được mục tiêu và mục đích của tổ chức
để đổi lại việc tổ chức sẽ trả cho họ tiền bạc, hàng hóa, dịch vụ Tập hợp tất cả các
khoản chi trả dưới dạng các hình thức như tiền, hàng hóa và dịch vụ mà người sửdụng lao động trả cho người lao động tạo thành hệ thống thù lao lao động
Thù lao lao động bao gồm hai phần:
- Thù lao vật chất: Thù lao vật chất bao gồm trực tiếp và gián tiếp Thù lao vật
chất trực tiếp bao gồm lương, tiền hoa hồng và tiền thưởng Thù lao vật chất giántiếp bao gồm các chính sách mà công ty áp dụng như: bảo hiểm, các loại trợ cấp xãhội, các loại phúc lợi bao gồm các kế hoạch về hưu, an sinh xã hội, phụ cấp độc hại,làm việc ngoài giờ, làm việc vào ngày nghỉ ngày lễ…
- Thù lao phi vật chất: Các tổ chức không chỉ đơn thuần quan tâm đến lương
bổng với tư cách là thù lao lao động mang tính chất vật chất, mà còn phải quan tâmTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26đến những đãi ngộ phi vật chất hay còn gọi là tinh thần Vật chất như lương bổng và
tiền thưởng chỉ là một mặt của môi trường làm việc… Bản thân công việc có hấpdẫn không, người lao động có được giao trách nhiệm không, có cơ hội được cấptrên nhận biết thành tích của mình không, có cảm giác vui khi hoàn thành công việckhông và họ có cơ hội thăng tiến không
Khung cảnh làm việc cũng là một yếu tổ quan trọng trong xã hội hiện naytrên thế giới Đó là các chinh sách hợp tình hợp lý, việc kiểm tra khóe léo, đồngnghiệp hợp ý, vị trí công việc thích hợp; điều kiện làm việc thuận lợi…
Hệ thống thù lao mà các tổ chức sử dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tạolập lợi thế cạnh tranh và đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức trên cơ sở đáo ứng
Mục tiêu của hệ thống thù lao là tạo ra hệ thống khen thưởng hợp lý cho cả
người lao động và người sử dụng lao động với mong muốn là khuyến khích ngườilao động làm việc và động viên họ hoàn thành tốt công việc
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhân lực tại các cơ sở đào tạo
1.3.1 Công tác tuyển dụng nhân lực
Người lao động là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, họ là
những người tạo ra sản phẩm – dịch vụ Do đó công tác tuyển dụng đã trở thànhmột công việc quan trọng của mọi tổ chức Những người được tuyển dụng phải lànhững người thõa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn nghề nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ
và các yếu tố cần thiết khác mà tổ chức đề ra, bảo đảm bổ sung đủ số lượng nhânlực để thực hiện thành công các chỉ tiêu trước mát và lâu dài của tổ chức
Tuyển dụng lao động là quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết địnhtiếp nhận một cá nhân và một vị trí của tổ chức Quá trình tuyển dụng chính là sựthích ứng giữa hai mảng cung và cầu trên thị trường lao động
Tuyển dụng lao động là yếu tổ chủ yếu của chính sách quản lý nhân lực, bởi
nó ảnh hưởng đến quyết định tình trạng nhân lực của tổ chức Qua tuyển dụng lao
động mới, một mặt lực lượng lao động của tổ chức được trẻ hóa, mặt khác trình độ
trung bình của lao động được nâng lên Vì vậy tuyển dụng lao động là đầu tư phiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27vật chất, đầu tư cho tương lai của mọi tổ chức Một chính sách tuyển dụng lao động
đúng đắn, được chuẩn bị chu đáo, tiến hành nghiêm túc, đúng quy trình, quy định,
minh bạch sẽ bảo đảm cho tổ chức lựa chọn được những người tài giỏi, mang lại sựthành công cho tổ chức
1.3.2 Công tác sử dụng đội ngũ nhân lực trong nhà trường
Sử dụng nhân lực một cách khoa học là tìm cách, biết cách giao việc hoặcsắp xếp lao động vào vị trí phù hợp với năng lực chuyên môn của họ Để làm được
điều đó nhà quản lý nhân lực cần phải biết nhìn nhận, đánh giá công việc, xác địnhđược khả năng, năng lực của từng lao động, tìm được tập hợp các yếu tổ thuộc khảnăng lao động thích hợp với yêu cầu công việc đặt ra Việc phân công lao động còn
dựa trên mục tiêu và tính chất của từng công việc mà đòi hỏi về con người cho phùhợp như: động cơ, khả năng, sở thích, thói quen… để đem lại kết quả tốt nhất.Trong quá trình sử dụng lao động, nhà quản lý cần chú ý đến phân công lao động vàhợp tác lao động để nhằm đạt được mục tiêu chung
Yêu cầu chung của sự phân công lao động và hợp tác lao động là phải bảo
đảm sự hợp lý, tiết kiệm sức lao động, phát huy tính chủ động sáng tạo của mỗingười, tạo điều kiện duy trì và nâng cao khả năng làm việc lâu dài, cũng như hứng
thú của người lao động, đồng thời bảo đảm sự dụng có hiệu quả các nguồn vật chất,
kỹ thuật khác Sự phân công lao động sẽ tạo ra cơ cầu về lao động trong một tổchức, hình thành bộ máy với tất các các bộ phân chức năng cần thiết theo các tỷ lệ
tương ứng với yêu cầu của công việc Sự phân công lao động và sự phối hợp một
cách tích cực, hợp lý giữa các cá nhân, bộ phận trong tập thể sẽ góp phần nâng caochất lương công tác của mỗi cá nhân và hiệu quả hoạt động của tổ chức
Nhu cầu của con người là những gì cần thiết cho sự tồn tại và phát triển Mặtkhác, hiệu quả hoạt động của con người phụ thuộc vào động cơ của họ Động cơhoạt động là sự thôi thúc con người hướng tới một hoạt động cụ thể nào đó mà nhân
được sự thõa mãn một số nhu cầu, động cơ hoạt động của con người là nhân tố đầu
tiên và quan trọng nhất của sự tham gia hoạt động và của sự tích cực sáng tạo, nó
được hình thành trên cơ sở tương tác chủ yêu của ba yếu tố: Nhu cầu, khả năng thỏa
mãn nhu cầu và lợi thế só sánh của con người
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Như vậy, để bảo đảm sự tương tác giữa ba yếu tổ đó cho hoạt động giảng dạy
có chất lượng và công tác phục vụ của đội ngũ nhân viên nhà trường có kết quả caothì cần quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy của giáo viên
và hoạt động phục vụ của nhân viên nhà trường như phân công lao động, chế độ lao
động và công tác kiểm tra đánh giá
Kiểm trả đánh giá thực hiện công tác của người lao động trong tổ chức có ýnghĩa rất lớn đối với tổ chức cũng như đối với người lao động
- Đối với tổ chức: thông tin và kết quả kiểm tra đánh giá thực hiện công việc
có thể đạt được một số mục đích sau:
o Kiểm tra tình hình chấp hành công việc của người lao động
o Kiểm tra sự thích ứng giữa vị trí và người đảm nhiệm
o Cung cấp thông tin phản hồi để cải thiện kết quả công tác
o Phát hiện những thiếu sót trong quá trình thiết kế công việc
o Làm cơ sở cho điều chỉnh nguồn nhân lực: tiền lương, đề bạt, thuyên chuyển,
sa thải lao động cũng như lập kế hoạch giúp đỡ, đào tạo bổ sung cho người lao động
o Nắm bắt được những tác động, những thách thức mới từ bên ngoài cũng nhưhiểu rõ hơn bầu không khí, tâm lý bên trong tổ chức
Việc kiểm tra đánh giá cần bắt buộc các cán bộ quản lý phải giám sát chặtchẽ hơn nữa những lao động của mình để sử dụng có hiệu quả và có kế hoạch pháttriển nguồn nhân lực của tổ chức
- Đối với người lao động: thông tin về kết quả kiểm tra, đánh giá có tác dụng:
o Qua mỗi lần kiểm tra, đánh giá người lao động sẽ tự xác định lại mình so vớiyêu cầu của vị trí công việc đang đảm nhiệm, cũng như so sánh với các đồng nghiệp
để từ đó có kế hoạch điều chỉnh và phát triển bản thân
o Mang lại cơ hội cho mỗi cá nhân: được đề bạt, đào tạo, bổ sung kiến thức…
1.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực trong nhà trường
Hiện nay ở nước ta trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động trongcác tổ chức không đồng đều nên thường xuyên phải đào tạo và bồi dưỡng để nângcao trình độ Trong quá trình hoạt động của người lao động thường xuyên phải cậpnhật kiến thức mới, phải tự bồi dưỡng nâng cao trình độ Đối với những người làmTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29công tác sư phạm, nhà trường phải tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cũng như rèn luyện nâng cao tay nghề, kiến
thức tin học, ngoại ngữ… có như vậy người giáo viên mới ngày càng hoàn thiện trithức và nghiệp vụ chuyên môn
Đào tạo nói chung là tổng hợp những hoạt động nhằm nâng cao trình độ học
vấn, trình độ nghề nghiệp và chuyên môn của người lao động Nói cách khác, đàotạo là những cố gắng của tổ chức được đưa ra nhằm thay đổi hành vi và thái độ của
người lao đọng để đáp ứng yêu cầu và hiệu quả công việc
Đối với các tổ chức, công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực nhằm bù đắp
những thiếu hụt, bị bỏ trống, nhằm hoàn thiện hơn những khả năng cho người lao
động, làm cho họ đạt tới trình độ cao hơn, làm việc có hiệu quả và chất lượng hơn
để thích ứng với những công việc trong tương lai Đào tạo nhân lực trong tổ chức là
tổ chức các cơ hội cho người lao động trong tổ chức học tập, trong đó học tập làmột quá trình liêc tục làm biến đổi hành vi tương đối bền vững để đem lại kết quả
cụ thể về kiến thức, kỹ năng và năng lực cá nhân
Đào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động là một tất yếu
khách quan và có ý nghĩa hết sức lớn lao đối với các tổ chức và người lao động
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, với các công nghệ tiên
tiến và hiện đại, người lao động phải nâng cao trình độ văn hóa và chuyên mônnghiệp vụ để làm chủ được công nghệ Mặt khác, nhờ nâng cao trình độ nên người
lao động sẽ tự tin hơn, ra quyết định tốt hơn, làm việc hiệu quả hơn Họ sẽ tăng sự
thõa mãn đối với công việc, phát triển trí tuệ, thích ứng với kỹ thuật mới, sẵn sàngtiếp nhận các công việc mới…
Để công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đáp ứng yêu cầu đặt ra của tổ chức,đòi hỏi phải chú trọng toàn bộ những nội dung: Xác định nhu cầu và mục tiêu đào
tạo, nội dung chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, việc bảo đảm điều kiện
cho công tác đào tạo cũng như việc kiểm tra đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng
1.3.4 Cơ chế chính sách sử dụng nhân lực trong nhà trường
Cơ chế chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý
nhân lực của mỗi tổ chức, cơ chế chính sách có thể khuyến khích hay kìm hãm việcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30nâng cao trình độ của nhân lực Vận dụng tốt chính sách của Nhà nước, kết hợp vớichính sách sử dụng nhân lực của tổ chức sẽ đem lại hiệu quả cao cho công tác quản
lý nhân lực
Đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề chính sách nhân lực cũng ảnh hưởng rất
lớn đến việc đảm bảo nhu cầu đề đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, chính sách
có thể làm thay đổi thái độ nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên hay thu hút giáo viên
có trình độ cao về với nhà trường
Chế độ chính sách cũng là vấn đề quan trọng trong việc phát triển đội ngũ giáoviên, bảo đảm chất lượng dạy học Một chính sách phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triểncủa đội ngũ giáo viên, khuyến khích giáp viên tích cực làm việc Ngược lại, chế độchính sách không phù hợp sẽ tác động xấu đến đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà
trường Để thực hiện tốt vấn đề này cần bảo đảm hài hòa lợi ích chung, công bằng nội
vộ và bảo đảm cách thức chi trả phù hợp nhất với các yêu cầu cần thiết Chế độ chính
sách đối với người lao động bao hàm tất cả các hình thức bù đắp mà tổ chức sẽ trảcho người lao động như tiền lương, tiền thưởng và các hình thức khác
1.3.5 Quy mô đào tạo của nhà trường
Quy mô đào tạo có ảnh hưởng rất lớn tới số lượng và chất lượng đội ngũ cán
bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường Nhu cầu về đội ngũ này tăng lên hay giảmxuống phụ thuộc rất lớn vào quy mô đào tạo của mỗi trường Việc tăng giảm quy
mô đào tạo ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định nhu cầu đội ngũ giáo viên, nhân
viên cho những người làm công tác quản lý nhân lực Nếu quy mô ổn định, công tácquản lý nhân lực sẽ ít biến động hơn Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhân lựccủa mỗi trường là phải bảo đảm nhu cầu nhân lực cần theiets cho yêu cầu đào tạo
khi quy mô đào tạo thay đổi Để làm tốt điều đó người làm công tác quản lý nhân
lực cần phải có kế hoạch, dự tính, dự báo tốt quy mô đào tạo mỗi năm từ đó làm căn
cứ để xác định nhu cầu nhân lực
1.3.6 Chiến lược phát triển của nhà trường
Chiến lược là những kế hoạch dài hạn được hoạch định để thực hiện mục tiêucủa tổ chức Thực hiện tốt mục tiêu sẽ bảo đảm cho tổ chức phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Giống như bất kỳ tổ chức khác, chiến lược phát triển của nhà trường lao căn
cứ quan trọng cho việc xác định nhu cầu nhân lực lâu dài Công tác quản lý trị nhânlực của nhà trường gắn liền với việc thực hiện chiến lược, mỗi giai đoạn chiến lược
đều phải có đội ngũ nhân lực đáp ứng được yêu cầu công việc
Việc thực hiện chiến lược có hiệu quả hay không phụ thuộc lớn và việc bảo
đảm nhu cầu nhân lực, bố trí, sử dụng nhân lực Vì vậy công tác quản lý nhân lực
cần phải được thực hiện tốt
Tóm tắt chương I
Trong chương I, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận của công tác quản lý nhân
lực, đồng thời nêu rõ nội dung của việc quản lý nhân lực và các yếu tố tác động đếncông tác quản lý nhân lực trong một cơ sở đào tạo Căn cứ vào nội dung đã viết
trong chương I thì theo tác giả đây là cơ sở khoa học giúp tác giả phân tích thực
trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Trường Cao
đẳng nghề Du lịch Huế ở chương II và chương III của luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ
2.1 Giới thiệu chung về trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
2.1.1 Lịch sử phát triển của nhà trường
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế tiền thân là trường Trung cấp Nghiệp Vụ
Du lịch Huế được thành lập theo Quyết định số 316/QĐ-TCDL ngày 28 tháng 10
năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Trường là đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Tổng cục Du lịch Việt Nam (1999 – 3/2008), trực thuộc Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch từ 4/2008 đến nay
Ra đời trong bối cảnh du lịch Việt Nam nói chung, du lịch miền Trung TâyNguyên (MTTN) nói riêng đang phát triển nhanh, trong khi nguồn nhân lực du lịch
vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chất lượng Trường được giao nhiệm vụ đào tạonguồn nhân lực du lịch trình độ Trung cấp và Sơ cấp nghiệp vụ du lịch cho các tỉnh
MTTN, đồng thời thực hiện chức năng đào tạo lại và đạo tạo nâng cao về nghiệp vụ
cho cán bộ, nhân viên của các doanh nghiệp du lịch
Một thuận lợi rất cơ bản đối với Trường là có sự quan tâm, lãnh chỉ đạo sátsao, tạo thuận lợi trong việc cung cấp nguồn lực về tài chính và cơ chế của TổngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33cục Du lịch Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành khác ở
Trung Ương, sự hỗ trợ quỹ đất và giải phóng mặt bằng, giải quyết các thủ tục nhanh
gọn của tỉnh Thừa Thiên Huế và các ngành của Tỉnh Hơn nữa, Trường được nhậntài trợ của chính phủ Luxembourg liên tục trong suốt 15 năm qua trên các mặt: pháttriển cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý, xây dựng chươngtrình, giáo trình Trường cũng được hưởng lợi từ các chương trình hợp tác giữa tỉnhThừa Thiên Huế và vùng Poitou-Charentes (Pháp), các dự án do EU tài trợ và các
dự án quốc tế khác Các yếu tố ngoại lực cộng hưởng với các yếu tố nội lực, đặcbiệt là lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm và sự sáng tạo, tinh thần làm việc hăngsay, không biết mệt mỏi của đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý đã giúp
cho trường nhanh chóng trải qua những bước đi chập chững ban đầu, từng bướcvươn lên theo mục tiêu trờ thành một trường đào tạo nghề Du lịch chất lượng cao
của Việt Nam và khu vực
Những mốc phát triển của trường:
- Thành lập ngày 28/10/1999: Hình thành bộ máy quản lý, tuyển chọn giáo
viên đầu năm 2000; Tuyển sinh khóa I năm 2000 với các chương trình trung cấp, sơ
cấp và ngắn hạn; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật;
- Năm 2001: Hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật giai đoạn 1 vớicác phòng học lý thuyết và thực hành, ký túc xá, các công trình phụ trợ, văn phònglàm việc và đưa vào sử dụng;
- Năm 2007: Nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế theo Quyết
định số 1876/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/12/2007 của Bộ Lao động, Thương binh và
Xã hội; Khai trương khách sạn thực hành Villa Huế;
- Năm 2012, trường được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định tầmnhìn, sứ mệnh và chiến lược phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Năm 2014: Được xếp vào danh mục 45 trường nghề được ưu tiên pháttriển chất lượng cao theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/3/2014 của Thủ
tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt đề án phát triển trường nghề Chất lượng caođến năm 2020”; Kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3; được đầu tư mở rộng quy mô
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34trường và mở rộng khách sạn thực hành villa Huế; được cấp thêm 20 ha đất cho giaiđoạn phát triển tiếp theo.
- Năm 2015: Được chọn đào tạo thí điểm hai chương trình cao đẳng nghềQuốc tế và Khu vực
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.2.1 Chức năng
Đào tạo nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao, tay nghề đạt chuẩn khu vực
và quốc tế, nghiên cứu khoa học và cung cấp các dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu xãhội đóng góp vào sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam
2.1.2.2 Nhiệm vụ chủ yếu
- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng
lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo Cao đẳng, trung cấp vàcác trình độ thấp hơn theo cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống
văn bằng chứng chỉ về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật về các
- Xây dựng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên bảo đảm về số
lượng; cân đối về cơ cấu trình độ theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật
- Nghiên cứu, triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trìnhmới từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như chất lượng của học sinh,sinh viên
- Thực hiện các hoạt động thực hành, thực tế, thực tập nghề nghiệp phù hợpvới các ngành nghề đào tạo; tư vấn nghề nghiệp; giới thiệu việc làm, tham gia đàotạo phục vụ xuất khẩu lao động, tổ chức du học cho sinh viên và các đơn vị có nhucầu theo quy định của pháp luật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35- Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật
- Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong trường, bảo vệ tài sản,
bí mật quốc gia, xây dựng thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế là đơn vị hành chính sự nghiệp đào tạo
thuộc mạng lưới trường Cao đẳng , Đại học Trường chịu sự quản lý trực tiếp của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được hưởng mọi quyền lợi của trường công lập
Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế bao gồm: Tham mưu
và giúp việc cho hiệu trưởng là 02 phó hiệu trưởng (Phó hiệu trưởng lo về đào tạo
và Phó hiệu trưởng lo về quản lý khoa học và đối ngoại)
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của Nhà trường tính đến tháng 12 năm
2015 là 165 người Trong đó có 77 giáo viên, 12 cán bộ quản lý và nhân viên ở cácphòng ban trung tâm là 76 người
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế làm việc theo chế độ một thủ trưởng,
mọi hoạt động của Nhà trường phải tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế làmviệc của trường Cán bộ công chức, viên chức thuộc trường phải xử lý và giải quyếtcông việc đúng trình tự, phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
Quan hệ giữa các phòng, khoa, trung tâm là quan hệ trực tuyến chức năng vàphối hợp công tác nhằm thực hiện nhiệm vụ chung của Nhà trường Các phòng cótrách nhiệm truyền đạt chương trình, kế hoạch công tác, chỉ đạo triển khai các chỉthị, quyết định của Hiệu trưởng đến các khoa, trung tâm và đơn vị trực thuộc đáp
ứng mọi yêu cầu về đào tạo và nghiên cứu khoa học, trao đổi thông tin, hướng dẫn
nghiệp vụ; kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng, giải quyết cácchế độ đối với cán bộ, viên chức và người học Hiệu trưởng chịu trách nhiệ toàndiện kế hoạch công tác và mọi hoạt động trong đơn vị mình phụ trách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.1.3 Kết quả chủ yếu đạt được của nhà trường từ năm 2000 đến 2015
Trong 15 năm, Trường đã đào tạo được 12.980 sinh viên, trong đó có 7.094
sinh viên được đào tạo chính quy và 5.886 được đào tạo ngắn hạn theo hợp đồng
được ký kết với các doanh nghiệp và các tổ chức
2.1.3.1 Đào tạo chính quy
a Quy mô và cơ cấu tuyển sinh
Quá trình phát triển của Nhà trường trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, xuấtphát từ một trường Trung học nghiệp vụ du lịch nay là Trường Cao đẳng nghề Dulịch Trong quá trình phát triển đó, cơ cấu về ngành nghề và hệ đào tạo luôn thay
đổi để phù hợp với nhu cầu nhân lực của ngành và xã hội Quy mô tuyển sinh củaNhà trường cụ thể như sau:
(Nguồn Phòng Đào tạo)
Biểu đồ 2.1: Quy mô tuyển sinh giai đoạn 2010-2015
Liên tục 05 năm gần đây, từ 2010 đến 2015, quy mô đào tạo của Nhà trườngduy trì ở mức ổn định, từ 800 – 900 học sinh Hiện nay, quy mô đào tạo Nhà trườnggần 2000 sinh và viên tập trung ở các hệ: Cao đẳng nghề (10 nghề), Trung cấp nghề(5 nghề) và Sơ cấp nghề (3 nghề) thuộc các lĩnh vưc: khách sạn, nhà hàng, lữ hành
hướng dẫn, chế biến món ăn, tiếng anh, kế toán, tổ chức sự kiện… nhằm đáp ứng
nhu cầu xã hội
Số học sinh, sinh viên được tuyển của Nhà trường từ 2010 đến 2015 có xu
hướng giảm ở hệ sơ cấp nghề và trung cấp nghề nhưng lại tăng lên ở hệ cao đẳng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Nghiệp vụ Lữ hành
Quản trị Lưu trú
Quản trị Nhà hàng
b S ố lượng và cơ cấu HSSV đã tốt nghiệp
Đối với hệ Cao đẳng, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Chế biếnmón ăn chiếm tỷ trọng cao nhất (29,14%), tiếp theo là Quản lý khách sạn (28,23%),
Quản lý nhà hàng (15,76%), Quản lý lữ hành (15,66%), Hướng dẫn viên du lịch(12,2%) – Biểu đồ 2.2
(Nguồn phòng Đào tạo)
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sinh viên tốt nghiệp Hệ Cao đẳng
Đối với hệ Trung cấp, học viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Chế
biến món ăn cũng chiếm tỷ trọng cao nhất (32,79%), tiếp theo là Lễ tân khách sạn(29,96%), Kỹ thuật phục vụ nhà hàng (20,24%), Nghiệp vụ lữ hành (8,54%), Quản
lý nhà hàng (4,99%), Quản lý lưu trú (3,28%) – Biểu đồ 2.3
(Nguồn phòng Đào tạo)
Biểu đồ 2.3: Cơ cấp học viên tốt nghiệp Hệ Trung cấp
Đối với hệ sơ cấp, học viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Chế biếnmón ăn đứng đầu về tỷ trọng (28.83%), tiếp theo là Kỹ thuật phục vụ nhà hàng
Kỹ thuật phục
vụ nhà hàng
Kỹ thuật chế biến món ăn
Nghiệp vụ lữ hành
Quản trị lưu trú
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Nghiệp vụ Buồng Đào tạo nghề
nông thôn
(27,20%), Nghiệp vụ Buồng (210,79%), Lễ tân khách sạn (5,28%) Tỷ lệ học viên
được đào tạo tổng hợp nghiệp vụ kỹ thuật chế biến món ăn và phục vụ nhà hàng cholao động nông thôn cũng chiếm tỷ lệ khá cao (16,90%) - Biểu đồ 2.4
(Nguồn phòng Đào tạo)
Biểu đồ 2.4: Cơ cấp học viên tốt nghiệp Hệ Sơ cấp
Trong quá trình đào tạo HSSV chính quy, công tác quản lý HSSV được thựchiện tốt, có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, doanh nghiệp (nơi các emthực tập) và cơ quan công an (nơi các em tạm trú) Các biện pháp an ninh an toàn,trật tự xã hội trong trường học được triển khai có hiệu quả Nhiều hoạt động ngoạikhóa, tạo sân chơi cho HSSV được tổ chức Việc xử lý một số em vi phạm kỷ luật
được thực hiện kịp thời, có tình và lý, có tác dụng giáo dục cao
c V ề chất lượng đào tạo:
Nhìn chung, HSSV tốt nghiệp được các đơn vị sử dụng lao động đánh giácao kiến thức, phong cách, thái độ, thực hành kỹ năng nghề Riêng trình độ ngoạingữ còn yếu so với yêu cầu của các khách sạn 4-5 sao
Một số sinh viên chuyên ngành nhà hàng và bếp đạt giải cao trong các kỳ thihọc sinh, sinh viên giỏi cấp quốc gia
Sau khi ra trường, một số HSSV hệ trung cấp có quá trình phấn đấu tốt, đãđược thăng tiến đảm nhận các vị trí công việc là quản lý hoặc giám đốc bộ phận nhàhàng, giám đốc bộ phận buồng và bếp trưởng của một số khách sạn, resort 4-5 sao
Một số em đã thành công trong việc mở công ty riêng, hoặc được quản lý một cơ sởTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40kinh doanh Cũng có một số cựu sinh viên của Trường làm phát thanh viên, biên tập
chương trình của cơ quan truyền hình hoặc giáo viên của các trường nghề khác Yếu
tố bảo đảm cho sự thành đạt của HSSV sau khi ra trường đó là lòng yêu nghề, đam
mê công việc, tiếp tục học tập, rèn luyện về ngoại ngữ, nghiệp vụ và kỹ năng quản
lý, đồng thời có môi trường làm việc tôt
về địa bàn và số lượng doanh nghiệp Hình thức đào tạo này có nhiều ưu điểm: đáp
ứng đúng nhu cầu về lao động của doanh nghiệp, huy động được sự đóng góp của
doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm việc làm cho học viên, gópphần nâng cao chất lượng ngồn nhân lực ngành du lịch, tạo thêm nguồn thu cho
trường, đồng thời tạo cơ hội cho các giáo viên tiếp cận với thực tế
- Đào tạo du lịch cộng đồng: đây là một thế mạnh của trường được thực hiện
từ năm 2002 cho đến nay Theo thỏa thuận/hợp đồng với các tổ chức quốc tế (SNV,
ITC, WWF, JICA, ILO, ADB,…), các Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Lao động Thương binh và Xã hội, các huyện, các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn
để triển khai các dự án du lịch cộng đồng Có 46 khóa đào tạo về du lịch cộng đồng
đã được triển khai cho gần 1200 học viên tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,
Quảng Bình, Quảng Trị và Quảng Ngãi
- Đào tạo ngắn hạn tại Trường: các khóa đào tạo về hướng dẫn viên du lịch,
kỹ thuật chế biến món ăn, quản lý khách sạn/nhà hàng, các khóa đào tạo ngày đượcduy trì hàng năm chặt chẽ và có hiệu quả
- Đào tạo theo đặt hàng của các tổ chức khác: các khóa đào tạo về kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng bán hàng, thuyết minh viên, marketing, tiếng Anh giao tiếp,…đã
được tổ chức theo đặt hàng của các tổ chức khác như: Bảo tàng, Bệnh viện, Liên
minh Hợp tác xã, sân bay Phú Bài, Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế,…
Trường Đại học Kinh tế Huế