1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa

140 238 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế = Thuế GTGTđầu ra - Thuế GTGT đầuvào được khấu trừ Trong đó: Thuế GTGT đầu ra =Giá tính thuế của hàng hoá,dịch vụ chịu thuế bán ra xT

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xincam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn vàcác thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 02 năm 2016

Người cam đoan

Lê Thị Hoa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp vớikinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân.Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, côgiáo trường Đại học Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đãnhiệt tình giúp đỡ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầygiáo, Tiến sỹ Nguyễn Đình Chiến là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dàycông giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục Thuếhuyện Hoằng Hóa, các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hoằng Hóa đãgiúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôi động viên,khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếmkhuyết, tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, các cánhân có quan tâm đến vấn đề này để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 02 năm 2016

Lê Thị Hoa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên: Lê Thị Hoa

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 Niên khoá: 2014 -2016

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đình Chiến

Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp

tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa”

1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) các doanh nghiệp (DN) tại Chi cục Thuế huyệnHoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá;

Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lýthuế GTGT đối với các DN; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuếGTGT các DN trên địa bàn huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2012 - 2014; Đề xuất địnhhướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế GTGT các DN trên địa bànhuyện Hoằng Hóa đến năm 2020

Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa vàcác DN đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp chung gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử;phương pháp thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu dựa vào cácphần mềm trên máy tính Excel, SPSS

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về thuế GTGT và quản lýthuế GTGT Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT các DN, đồng thời

đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT các

DN tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

DANH MỤC CÁC BẢNG v

PHẦN MỞ ĐẦU x

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 5

PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 6

1.1 LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng 6

1.1.1.1 Khái niệm 6

1.1.1.2 Đặc điểm 6

1.1.1.3 Vai trò 7

1.1.2 Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng 8

1.1.2.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng 8

1.1.2.2 Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế 8

1.1.2.3 Quy định về hóa đơn khi mua bán hàng hóa, dịch vụ 11

1.2 QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng 12

1.2.2.1 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế 13

1.2.2.2 Khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng 17

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 23

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ 24

1.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế 25

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế 25

1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin 25

1.3.4 Công tác tuyên truyền chính sách thuế 26

1.3.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng 26

1.3.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán 27

1.3.7 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước 27

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 28

1.4 1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới 28

1.4.1.1 Một số nước áp dụng thuế GTGT 28

1.4.1.2 Một số nước kinh tế phát triển chưa áp dụng thuế GTGT 31

1.4.2 Ở Việt Nam 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA 35

2.1 MỘT VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH CƠ BẢN HUYỆN HOẰNG HÓA 35

2.1.1 Vị trí địa lý 35

2.1.2 Dân số và lao động 35

2.1.3 Kinh tế 36

2.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA 37

2.2.1 Quá trình hình thành 37

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 38

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế 38

2.2.4 Tình hình cán bộ thuế tại Chi cục Thuế 39

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA 41

2.3.1 Khái quát tình hình của các doanh nghiệp trên địa bàn 41

2.3.2 Vấn đề phân cấp quản lý doanh nghiệp 43

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.3.3 Công tác quản lý thuế GTGT các DN tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa 43

2.3.3.1 Tình hình đăng ký, kê khai thuế của các DN 43

2.3.3.2 Tình hình nộp ngân sách của DN trên địa bàn 44

2.3.3.3 Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 47

2.3.3.4 Công tác hoàn thuế GTGT 48

2.3.3.5 Công tác kiểm tra thuế 48

2.4 KHẢO SÁT SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA 54 2.4.1 Phương pháp tiếp cận của đề tài 54 2.4.2 Đánh giá của cán bộ thuế về công tác quản lý thuế GTGT hiện nay 55

2.4.2.1 Đánh giá của cán bộ thuế về công tác tuyên truyền, hỗ trợ, kê khai thuế 55 2.4.2.2 Đánh giá của cán bộ thuế về Công tác xử lý và giải quyết công việc 58

2.4.2.3 Đánh giá của cán bộ thuế về công tác kiểm tra, thanh tra thuế đối với doanh nghiệp 60

2.4.2.4 Đánh giá của cán bộ thuế về hành vi chấp hành pháp luật về thuế của các doanh nghiệp 62 2.4.3 Đánh giá của Doanh nghiệp về công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa 65 2.4.3.1 Thông tin chung về đối tượng được khảo sát 65

2.4.3.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo 66

2.4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 69

2.4.3.4 Đánh giá của doanh nghiệp về các nhân tố cấu thành nên công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa 73

2.4.3.5 Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA 83

3.1 ĐỊNH HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HÓA 83

3.1.1 Định hướng chung 83

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

3.1.2 Định hướng cụ thể 84

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT CÁC DN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA 85

3.2.1 Giải pháp chung 85

3.2.1.1 Tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng 85

3.2.1.2 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 85

3.2.1.3 Về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng 86

3.2.1.4 Hiện đại hoá công nghệ thông tin ngành thuế 87

3.2.1.5 Tăng cường đào tạo đội ngũ công chức thuế 87

3.2.2 Giải pháp cụ thể 88

3.2.2.1 Quản lý chặt chẽ doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế, nộp thuế 88

3.2.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại doanh nghiệp 89

3.2.2.3 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 90

3.2.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 91

3.2.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 KẾT LUẬN 94

2 KIẾN NGHỊ 95

2.1 Đối với Tổng cục Thuế 95

2.2 Đối với Cục Thuế và Chi cục Thuế 96

2.3 Đối với chính quyền địa phương, ban ngành liên quan: 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 100 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

GTGT Giá trị gia tăng

HC-NS-TV-AC Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉHHDV Hàng hóa dịch vụ

HSKT Hồ sơ khai thuế

LĐ Lao động

NNT Người nộp thuế

NSNN Ngân sách Nhà nước

SXKD Sản xuất kinh doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa 38

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, dân số, lao động Hoằng Hóa giai đoạn 2012 - 2014 36

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2012 - 2014 36

Bảng 2.3 Tình hình cán bộ công chức của Chi cục Thuế giai đoạn 2012 – 2014 40

Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp theo loại hình DN năm 2012- 2014 41

Bảng 2.5 Số lượng doanh nghiệp theo quy mô DN năm 2012- 2014 42

Bảng 2.6 Số lượng doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh năm 2012- 2014 43

Bảng 2.7 Tình hình doanh nghiệp được cấp mã số thuế, kê khai thuế giai đoạn 2012-2014 44

Bảng 2.8 Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN của Chi cục Thuế giai đoạn 2012 -2014 45

Bảng 2.9 Tình hình nộp ngân sách của DN giai đoạn 2012- 2014 45

Bảng 2.10 Tình hình nộp thuế GTGT của các DN theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2012-2014 46

Bảng 2.11 Tình hình nợ thuế GTGT của các DN giai đoạn 2012-2014 47

Bảng 2.12 Tình hình hoàn thuế GTGT của các DN giai đoạn 2012 - 2014 48

Bảng 2.13 Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT các DN giai đoạn 2012 -2014 49

Bảng 2.14 Tình hình kiểm tra tại trụ sở DN giai đoạn 2012 - 2014 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Thuế ra đời gắn liền với

sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Công tác quản lý thuế với mục tiêunâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế ở Việt Nam hiện nay nói chung và ở địaphương nói riêng là một vấn đề được quan tâm của các nhà quản lý và các nhànghiên cứu Trong bối cảnh hiện nay khi Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổchức Thương mại Thế giới (WTO) đòi hỏi công tác quản lý thuế phải được điềuchỉnh cho phù hợp với thông lệ Quốc tế và thể hiện rõ vai trò Thuế là công cụ điềutiết vĩ mô nền kinh tế phục vụ nhiều mục tiêu của Nhà nước ta

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một sắc thuế lớn, chủ đạo trong hệ thốngthuế hiện nay của nước ta Với bản chất là loại thuế tiêu dùng, thuế GTGT phát huyvai trò là loại thuế có số thu đóng góp vào Ngân sách nhà nước nhiều nhất, đặc biệttrong giai đoạn hiện nay, do đây là loại thuế ít biến động và ít thay đổi hơn thuế thunhập doanh nghiệp hay thuế thu nhập cá nhân Ngoài ra, thuế GTGT được nộp vàongân sách kịp thời (ngay trong kỳ phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ)nên thuế GTGT tạo nguồn thu đều đặn cho nhà nước Ở Việt Nam hiện nay, thuếGTGT chiếm tỷ trọng khoảng 20-26% trong tổng thu ngân sách, cụ thể trong giaiđoạn năm 2012-2014:

ĐVT: Tỷ đồng

Tổng thu NSNN 500.535 552.046 545.468Thuế GTGT 106.364 134.589 142.258

Tỷ trọng (%) 21,25 24,38 26,80

(Nguồn: Bộ Tài chính)

Trong các đối tượng chịu thuế, doanh nghiệp là đối tượng có số thuế phải nộpchiếm tỷ trọng cao trong ngân sách Nhà nước Hiện nay, mặc dù đã trải qua cácbước cải cách nhưng Hệ thống chính sách thuế nói chung, Luật thuế giá trị gia tăng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với một số đối tượng nộp thuế, một

số quy định còn chưa khả thi, chưa phù hợp với cơ chế quản lý thuế theo phươngthức tự khai, tự nộp thuế Bên cạnh đó trình độ năng lực của một bộ phận cán bộcông chức thuế còn chưa đáp ứng được yêu cầu trong công cuộc cải cách hànhchính, hiện đại hoá ngành thuế

Công tác quản lý thuế GTGT trong những năm qua của Chi cục Thuế huyệnHoằng Hóa đã đạt nhiều kết quả Số thu từ thuế GTGT qua các năm 2012-2014chiếm tỷ trọng từ 13-16 % tổng thu NSNN của Huyện và chiếm tỷ trọng từ 77-83%tổng thu trong lĩnh vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh, cụthể năm 2012 tổng thu ngoài quốc doanh là 19,532 tỷ đồng trong đó thu từ thuếGTGT là 15,047 tỷ đồng, chiếm 77%; năm 2013 tổng thu ngoài quốc doanh là21,784 tỷ đồng, thu từ thuế GTGT là 16,833 tỷ chiếm 77,2%; năm 2014 tổng thungoài quốc doanh là 23,631 tỷ đồng, thu từ thuế GTGT là 19,677 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 83%

Tuy nhiên, công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp còn chưa hoàn thiệnnhư: việc tổ chức quản lý còn chưa phù hợp; lĩnh vực tuyên truyền hỗ trợ người nộpthuế còn chưa sâu rộng, chưa phù hợp với từng nhóm đối tượng nộp thuế; nội dung

và hình thức còn đơn điệu chưa thiết thực; ý thức chấp hành của một số doanhnghiệp còn chưa cao nên còn hiện tượng thất thu thuế, kê khai thuế còn nhiều saisót, nợ đọng thuế còn cao và kéo dài đặc biệt công tác kiểm tra thuế còn còn nhiềuhạn chế Vì vậy hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT sẽ góp phần đảm bảo thuđúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế GTGT, tạo hành lang pháp lý thuận lợi, ổnđịnh giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và tăng thu cho NSNN

Từ tình hình thực tế đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá” làm luận văn Thạc sỹ của mình.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý thuế GTGT các doanhnghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý thuế GTGT các doanh nghiệp, góp phần hoàn thành nhiệm vụ thu Ngânsách Nhà nước của Huyện

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn 2012-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn: Tổng cục thuế, Cục Thuế tỉnhThanh Hoá, Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa; niên giám thống kê, các báo cáo tàiliệu của các ngành ở huyện Hoằng Hóa; các thông tin đã được công bố trên báo chí,tạp chí, Website của ngành thuế, các số liệu từ báo cáo khoa học đã được công bố,các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực liên quan đến đề tài

- Số liệu sơ cấp: Được thu thập bằng cách khảo sát phỏng vấn các doanhnghiệp dựa trên số lượng doanh nghiệp mà Chi cục Thuế đang quản lý và số lượngcán bộ công chức thuế thuộc Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Về doanh nghiệp năm 2012 số lượng doanh nghiệp là 250 đơn vị, năm 2013 sốlượng doanh nghiệp là 259 đơn vị, năm 2014 số lượng doanh nghiệp là 273 đơn vị.Tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nghiên với số lượng 200 đơn vị căn cứ tiêu thứcngành nghề kinh doanh: xây dựng; sản xuất; thương mại; dịch vụ; vận tải, khác.

Về cán bộ: Số lượng cán bộ công chức năm 2012 là 51 người, năm 2013 là 47người, năm 2014 là 46 người, tiến hành điều tra 46 cán bộ công chức

Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn, nhằmđánh giá các quy định về việc đăng ký, kê khai, kế toán thuế, mức độ hài lòng củangười nộp thuế và cán bộ công chức thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộpthuế, công tác hoàn thuế, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp của cơ quan thuế

Số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý trên các phần mềmthông dụng như Microsoft Excel, SPSS

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng hệ thống các phương pháp thống

kê để thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu

- Tổng hợp số liệu: Từ các số liệu thu thập được, kết hợp phiếu khảo sát điềutra, tiến hành trên cơ sở phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau,tùy theo nội dung của chỉ tiêu nghiên cứu, xây dựng hệ thống biểu bảng để phântích, đánh giá tình hình quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóađứng trên quan điểm của cán bộ thuế và doanh nghiệp

- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Trên cơ sở số liệu đã được thu thập,tổng hợp, tiến hành xử lý và phân tích số liệu theo các phương pháp phân tích thống

kê, phân tích kinh tế và các phương pháp phân tích chuyên ngành khác; Đồng thời

sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy cronbach’s Alpha, phântích nhân tố khám phá EFA, kiểm định Independent sample t-test, và phân tích hồiquy… thông qua sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0

4.3 Phương pháp chuyên gia

Để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cũng như các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảcông tác quản lý thuế GTGT trong giai đoạn cải cách và hiện đại hoá hệ thốngngành thuế hiện nay, trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn sử dụng phương pháp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

thu thập thông tin từ các nhà quản lý của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Thuếhuyện Hoằng Hóa và của các Doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý để rút ranhững kết luận có căn cứ khoa học và thực tiễn.

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế GTGT

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp tại Chicục Thuế huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế GTGT các doanhnghiệp tại Chi cục Thuế Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1 LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng

1.1.1.1 Khái niệm

Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch

vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâutiêu thụ HHDV

Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (GTGT) trong quátrình sản xuất kinh doanh Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT ở mỗi giai đoạnsản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác số thuế GTGT củagiai đoạn đó

Thực chất thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng hànghoá, dịch vụ Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián thu khác,điều này thể hiện qua các đặc điểm dưới đây của thuế GTGT

1.1.1.2 Đặc điểm

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT; là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, là khoảnthu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cả hànghoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT

Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từsản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Trong đó tổng số thuế GTGT thuđược ở các giai đoạn sẽ bằng thuế của GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùngcuối cùng

Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, tính trung lập biểu hiện ở haikhía cạnh:

Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của ngườinộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

thuế này vào NSNN Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất màchỉ đơn thuần là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hoádịch vụ.

Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chiaquá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuếtính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ratrong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ

1.1.1.3 Vai trò

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ môđối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và đượcthể hiện như sau:

Một là, Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng

HHDV chịu thuế GTGT

Hai là, Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.

Thuế GTGT tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

Ở Việt Nam, Thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổngthu từ thuế, phí và lệ phí

Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm củaHHDV qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã chịuthuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ở khâu saunên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợpvới phát triển kinh tế thị trường

Ba là, khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanh

nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu

mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảmchi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá HHDV xuất khẩu trênthị trường quốc tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Bốn là, thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ

và thanh toán qua ngân hàng

Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắcphục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”; thuế GTGT

có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu,tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

1.1.2 Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng

1.1.2.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh

và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ởnước ngoài)

- Đối tượng không chịu thuế GTGT

Bao gồm 26 loại hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Gồmcác nhóm hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội,không mang tính chất kinh doanh; nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động ưu đãi

vì mục tiêu xã hội, nhân đạo; nhóm hàng hoá, dịch vụ của một số ngành sản xuất còngặp nhiều khó khăn cần khuyến khích phát triển; nhóm hàng hoá, dịch vụ xác địnhtheo yêu cầu, mục tiêu từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước; nhómhàng nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động SXKD và tiêu dùng tạiViệt Nam; nhóm hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặccần bảo mật; nhóm hàng hoá, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp;nhóm hàng hoá, dịch vụ khó xác định được thuế GTGT; nhóm hàng hoá, dịch vụ khác[18]

- Đối tượng nộp thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh

và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuếGTGT đều là đối tượng nộp thuế GTGT [18]

1.1.2.2 Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế

* Căn cứ tính thuế

Là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

- Giá tính thuế giá trị gia tăng

+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà ngườimua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán.Thông thường giá tính thuế làgiá bán chưa có thuế GTGT được xác định trên hoá đơn của người bán

+ Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh đãchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp xâydựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khốilượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thuđược tiền

- Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thuế suất được xác định là “linh hồn” của mỗi Luật thuế, thể hiện quan điểmmức động viên của Nhà nước với đối tượng chịu thuế Việc quy định thuế suất hợp lý

có ý nghĩa quan trọng

Luật thuế GTGT của Việt Nam có hiệu lực thi hành từ 01/01/1999 quy định bốnmức thuế suất (0%, 5%, 10%, 20%); sau một thời gian áp dụng và để hoàn thiện Luật đãđược điều chỉnh, hiện nay chỉ còn ba mức thuế suất là 0%, 5% và 10%

*Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Luật thuế GTGT hiện hành quy định 2 phương pháp tính thuế GTGT bao gồm:phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp khấu trừ thuế:

Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộpthuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp khấu trừ thuế =

Thuế GTGTđầu ra -

Thuế GTGT đầuvào được khấu trừ

Trong đó:

Thuế GTGT

đầu ra

=Giá tính thuế của hàng hoá,dịch vụ chịu thuế bán ra

xThuế suất thuế GTGT của

HHDVThuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩuhoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn của

Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân ViệtNam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh, cơ sở SXKD chưa đáp ứng được đầy đủchế độ kế toán, hoá đơn chứng từ; Cơ sở kinh doanh mua, bán ngoại tệ, vàng, bạc, đáquý

Số thuế GTGT

phải nộp =

GTGT của hàng hoá,dịch vụ chịu thuế x

Thuế suất thuế GTGTcủa hàng hoá, dịch vụ đó

Có 3 cách xác định GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế:

- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ

có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:

GTGT của hàng

hoá, dịch vụ bán ra =

Doanh số của hànghoá, dịch vụ bán ra -

Giá vốn của hàng hoá,dịch vụ bán raTrường hợp cơ sở SXKD không hạch toán được giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụmua vào dùng cho sản xuất kinh doanh đối với số hàng hoá, dịch vụ bán ra thì giá vốncủa hàng hoá, dịch vụ bán ra xác định như sau:

Giá vốn hàng

bán ra =

Giá trị tồnđầu kỳ +

Giá trị muatrong kỳ -

Giá trị tồncuối kỳ

- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hóa,dịch vụ, xác định được đúng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ theo hoá đơn bán hànghoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ:

GTGT của hàng

hoá, dịch vụ = Doanh số x

Tỷ lệ (%) GTGTtính trên doanh số

- Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hóa đơnmua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế ấn định mức doanh số tính thuế:

GTGT của hàng

hoá, dịch vụ =

Doanh số do cơquan thuế ấn định x

Tỷ lệ(%) GTGTtính trên doanh số

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từmột trăm triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

1.1.2.3 Quy định về hóa đơn khi mua bán hàng hóa, dịch vụ.

Trách nhiệm của cá nhân, cơ sở kinh doanh khi bán hàng hóa, dịch vụ:

- Khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải lập và giao hoá đơncho khách hàng

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơnGTGT (trừ trường hợp được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá

- Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy địnhtrên hóa đơn, những chỉ tiêu không sử dụng phải gạch bỏ và thống nhất nội dung giữacác liên; hoá đơn phải ghi đúng số lượng, chủng loại, giá bán hàng hoá, dịch vụ; phảibảo quản, lưu giữ hoá đơn đúng quy định của pháp luật Đối với hóa đơn GTGT phảighi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuếGTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế; nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế

và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giáthanh toán

1.2 QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 22

Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan thuế Nhà nước cáccấp trên cơ sở của Luật và để thi hành Luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản

lý, điều hành các hoạt động thu thuế của Nhà nước Nói cách khác, quản lý thuế chính

là quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành pháp, được thực hiện bởi ít nhất một bên cóthẩm quyền hành chính Nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành Quản lý thuế làhoạt động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong đó vai trò của cơ quanthuế rất quan trọng khi tác động lên NNT để đảm bảo tính hiệu lực đáp ứng mục đíchthu cho NSNN Quản lý thuế chủ yếu được thực hiện bởi hệ thống cơ quan thuế Nhànước: Tổng cục Thuế ở Trung ương, Cục Thuế, Chi cục Thuế ở các địa phương [21]

1.2.2 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng

Để huy động các khoản thu vào NSNN, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết, Nhànước cần ban hành các chính sách thuế và để đưa được các chính sách thuế vào cuộcsống thì phải có hệ thống quản lý thuế để tổ chức thực thi chính sách thuế Giữa hainội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thống chính sách thuế là cơ sở tiền

đề để hình thành hệ thống quản lý thuế và ngược lại hệ thống quản lý thuế là nơi tổchức thực hiện chính sách thuế

Theo Điều 3 Luật quản lý Thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội khoá XIthông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 22/11/2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 nă m 2012, nội dungquản lý thuế gồm:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Các quy định của Luật quản lý thuế đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chếquản lý thuế mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luậtcủa NNT Cơ quan Thuế chuyển sang mô hình quản lý theo chức năng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Các nội dung trên đã được Tổng cục Thuế cụ thể hóa bằng các quy trình để quản

lý thuế theo mô hình chức năng: Quản lý đăng ký thuế; Quản lý khai thuế, nộp thuế và

kế toán thuế (theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế); Kiểm tra (theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng

5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế); Miễn giảm thuế (theo Quyết định

số 1444/QĐ-TCT ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế);Hoàn thuế (theo quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 1 tháng 7 năm 2011 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thuế); Quản lý nợ thuế (theo Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày 14tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

1.2.2.1 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế

+ Đăng ký thuế

Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký thuế chậm nhất là mười ngày kể

từ ngày được cấp phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp

cơ sở kinh doanh chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cơ sở phải đăng ký thuế trước khi kinh doanh

Cơ sở kinh doanh, kể cả các chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanhchính phải đăng ký thuế với cơ quan thuế về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinhdoanh, lao động, tiền vốn, nơi đăng ký nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theomẫu đăng ký thuế và theo hướng dẫn của cơ quan thuế

Các cơ sở đã đăng ký thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển trụ sởkinh doanh sang địa điểm khác, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, hợp nhất haythành lập các công ty, chi nhánh, cửa hàng mới… phải đăng ký bổ sung với cơ quanthuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó [19]

Cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có các cơ sở hạch toán phụ thuộc, như công

ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ ở một địaphương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng kí nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ

sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuếđịa phương nơi cơ sở hạch toán phụ thuộc đóng trụ sở [19]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

+ Kê khai thuế GTGT

Khai thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng (trừ một số trường hợp khác) NNTnộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Thời gian gửi hồ sơkhai thuế của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo NNTphải kê khai đầy đủ, đúng mẫu quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác trong

hồ sơ khai thuế gửi cho cơ quan thuế Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuếtheo quy định, NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót,nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào,không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trướckhi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh trathuế tại trụ sở NNT

Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương cùng nơi NNT có trụ sở chính thì thực hiện khai thuếGTGT chung cho cả đơn vị trực thuộc Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoảntiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầuvào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụnghóa đơn riêng

Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khácnơi NNT có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơquan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trựctiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sởchính của NNT

Trường hợp NNT kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuấttrực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phátsinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác vớitỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộpthuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bánthành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn GTGTlàm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất [24]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì thực hiệnkhai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trựcthuộc Số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộcđược xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặctheo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giáchưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phươngnơi có cơ sở sản xuất [24].

Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sảnxuất trực thuộc do NNT xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế GTGT phảinộp của NNT tại trụ sở chính thì tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi

có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có

cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế GTGT phải nộp của ngườinộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuếGTGT của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địaphương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuếGTGT của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp Nếu NNT không phát sinh sốthuế phải nộp tại trụ sở chính thì không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sởsản xuất [24]

NNT phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sởchính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạchtoán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản

lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các

cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc

Căn cứ số thuế GTGT được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính củaNNT và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu

số 01-6/GTGT nêu trên, NNT lập chứng từ nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có trụ

sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc Trên chứng từ nộp thuếphải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấpvới cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sảnxuất trực thuộc [24]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Trường hợp NNT có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai

mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế

có trụ sở chính thì phải nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý tại địa phương

có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó

Trường hợp NNT có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địaphương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫndầu, dẫn khí v.v., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấphuyện thì khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơkhai thuế GTGT tại trụ sở chính[24]

Các trường hợp khai thuế GTGT khác:Khai thuế GTGT tạm tính theo từng lầnphát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoạitỉnh; Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên

+ Nộp thuế

NNT có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn thuế GTGT vào NSNN Trường hợpNNT tự tính, tự khai thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạnnộp hồ sơ khai thuế.Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế thì thời hạnnộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

NNT nộp thuế vào NSNN bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Cơ quan Thuế, Khobạc nhà nước, Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng nơi thu tiền thuế có tráchnhiệm hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách nhà nước NNT phải ghiđầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.Đối với NNT đãnộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế được xác định là ngàyKho bạc nhà nước hoặc cơ quan thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuếbằng tiền mặt Đối với NNT nộp thuế bằng chuyển khoản, NNT làm thủ tục nộp thuếbằng giấy nộp tiền vào NSNN, thời gian nộp tiền thuế vào NSNN được tính từ ngàyKho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng nhận và làm thủ tục trích chuyển tiền từ tài khoảncủa NNT vào NSNN và được Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng xác nhận trên giấynộp tiền [24]

+ Ấn định thuế: Đối với trường hợp NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai vi

phạm pháp luật thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

- Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế;

- Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thờihạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuếtheo quy định;

- Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã

bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tínhthuế để xác định số thuế phải nộp;

- Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quanđến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế,thanh tra thuế tại trụ sở của NNT;

- Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh NNT hạchtoán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, khôngchính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính sốthuế phải nộp;

- Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;

- Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được sốthuế phải nộp [24]

1.2.2.2 Khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng

a, Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

+ Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồithường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất Trường hợp hàng hoá có hao hụt tựnhiên do tính chất lý hoá trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được

kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt tự nhiênkhông vượt quá định mức hao hụt theo quy định Số thuế GTGT đầu vào của số lượnghàng hoá hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế;

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ sốthuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vàođược khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số củahàng hoá, dịch vụ bán ra;

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho SXKD hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ;Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá dodoanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại,quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTthì được khấu trừ;

Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để SXKDhàng hoá, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để việntrợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khixác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn đểtrong kho;

Trường hợp CSKD phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ cònsót hoá đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung [35]

+Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộpthuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoàitheo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (baogồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trịhàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã

có thuế GTGT Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì phải có hợp đồng kí với bênnước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá,dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuấtkhẩu Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụ nhậpkhẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng[25]

b, Hoàn thuế giá trị gia tăng

Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

+ CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theotháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳtiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau

ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấutrừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanhđược hoàn thuế

+ CSKDmới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầukhí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm(12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tưtheo từng năm

Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụngcho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

+ Hoàn thuế GTGT đối với dựán đầu tư mới

-CSKD đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố,đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự ánđầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kêkhai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGTđược kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ củaCSKD

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa đượckhấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới mà chưa đượckhấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự

án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo

Trường hợp trong kỳ kê khai,CSKD có số thuế GTGT đầu vào của hoạt độngsản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu

tư mới thì CSKD được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

-Trường hợp CSKD đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tạiđịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sởchính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh,chưa đăng ký thuế thì CSKD lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thờiphải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuếGTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kếtchuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ củaCSKD.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấutrừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấutrừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự ánđầu tư của kỳ kê khai tiếp theo

Trường hợp trong kỳ kê khai, CSKD có số thuế GTGT đầu vào của hoạt độngsản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu

tư mới thì CSKD được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều nàytheo quy định

Riêng đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu

tư và quy định tiêu chuẩn dự án thì không thực hiện kết chuyển mà thực hiện theohướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

Trường hợp CSKD có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chinhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơiđóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự ánđầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy địnhcủa pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tàikhoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự

án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phươngnơi đăng ký thuế Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàntất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, CSKD là chủ dự án đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuếgiá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập

để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăngtheo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này

là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật vềđầu tư Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền raquyết định đầu tư phê duyệt

+ CSKD trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối vớitrường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì đượchoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trịgia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo

CSKD trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá,dịch vụ bán trong nước thì CSKD được hoàn thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ xuấtkhẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừhết từ 300 triệu đồng trở lên

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xácđịnh như sau:

vụ bán trong nước

_

Tổng số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ trong tháng/quý (baogồm: thuế GTGT đầu vào phục vụhoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạtđộng kinh doanh trong nước chịuthuế trong tháng/quý và thuếGTGT chưa khấu trừ hết từtháng/quý trước chuyển sang)ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Tổng doanh thu xuấtkhẩu trong kỳ

Tổng doanh thu hànghóa, dịch vụ trong kỳbán ra chịu thuế (baogồm cả doanh thu xuấtkhẩu)

Riêng đối với CSKD thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuếGTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá xuất khẩu được xác định như sau:

-Số thuếGTGT đầuvào củahàng hoácòn tồn khocuốitháng/quý

x

Tổng doanh thu xuấtkhẩu trong kỳ

Tổng doanh thu hànghóa, dịch vụ trong kỳbán ra chịu thuế (baogồm cả doanh thuxuất khẩu)

x 100%

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ nhưtrên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thìCSKD không được xét hoàn thuếtheo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì

CSKDđược hoàn thuế GTGT theo tháng/quý

+ CSKD nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợpnhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộpthừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trường hợp CSKD trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chínhtheo dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT Trường hợpCSKD đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế đã được hoàncho ngân sách nhà nước

x 100%x

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

+ Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợnhân đạo:

Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặcnhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chươngtrình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở ViệtNam để sử dụng cho chương trình, dự án

Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nướcngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoànlại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch

vụ đó

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của BộTài chính

+ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định củapháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sửdụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặctrên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng

+ Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặcgiấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối vớihàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGTthực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá củangười nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theokhi xuất cảnh

+ CSKD có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

1.2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Nguyên tắc chung về thanh tra, kiểm tra thuế: Thanh tra, kiểm tra thuế phải trên

cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT; đánh giá việc chấp hành pháp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

về thuế; không cản trở hoạt động bình thường của của cơ quan, tổ chức, cá nhân làngười nộp thuế; trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế phải tuân thủ theo quy địnhcủa Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, đảm bảo tínhđúng đắn khách quan, công khai, dân chủ.

Mục đích của công tác thanh tra, kiểm tra thuế là nhằm phát hiện những sai sót

để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế nhằmhạn chế mức thấp nhất tình trạng thất thu cho NSNN, nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật thuế cho NNT và cho người thực thi công vụ trong ngành thuế; phát hiệnnội dung không phù hợp trong các văn bản pháp luật về thuế với thực tiễn nhằmkiến nghị với các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thốngthuế

Nội dung của công tác thanh tra, kiểm tra thuế tập trung vào việc chấp hànhnhững quy định về đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ;thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra thuế: căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm trathuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạmhành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra thuế màphát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làmviệc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan quản lý thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩmquyền để điều tra theo theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Cơ quan quản lýthuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tộiphạm về thuế theo quy định của pháp luật

Công tác quản lý thuế không chỉ là một số nghiệp vụ chủ yếu như nêu trên mà là

cả một quy trình, quan hệ phối hợp giữa sự lãnh đạo của chính quyền các cấp, giữa các

sở, ban, ngành và cơ quan chức năng với cơ quan thuế trong tất cả các khâu công việccủa công tác quản lý thuế đến từng đối tượng nộp thuế

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝTHUẾ

Quản lý thuế là hoạt động có liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hộicủa một đất nước Ở đâu có hoạt động kinh tế (mua, bán hay cung cấp dịch vụ ) hay có

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

thu nhập đối với một tổ chức, cá nhân thì ở đó có hoạt động quản lý thuế Tuy nhiên trongquá trình thực hiện còn có các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý.

Một hệ thống chính sách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời giandài tạo điều kiện nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước,tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tính tự giác chấphành luật thuế, từ đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kếtoán, hóa đơn chứng từ Ngược lại, hệ thống chính sách thuế không phù hợp thì sẽ gâykhó khăn trong công tác quản lý thu thuế, thậm chí còn tạo ra nhiều kẽ hở dẫn đến thất thuthuế cho NSNN

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế

Tổ chức bộ máy có vai trò quan trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủtrương chính sách, bảo đảm thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế Thực hiện Luật quản

lý Thuế, trước hết căn cứ vào hệ thống chính sách thuế, chức năng, nhiệm vụ được phâncông, nhưng kết quả thực hiện lại phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hệ thống bộ máy quản lý thuế không phù hợp thì công tác quản lý thuế không đạt đượchiệu quả cao Chính vì vậy đòi hỏi cơ quan thuế phải thường xuyên kiện toàn tổ chức bộmáy quản lý để đáp ứng với công cuộc cải cách thuế trong giai đoạn mới

1.3.3 Ứng dụngcông nghệ thông tin

Thực hiện quản lý thuế theo mô hình chức năng, do đó khối lượng công việcquản lý thuế là rất lớn, chi phí cao và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu ngân sáchNhà nước Phương pháp càng tiến bộ thì hiệu quả quản lý thuế càng cao, việc ứngdụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế có tác dụng mạnh trong việc đẩy mạnhcải cách thuế và phát huy những tiến bộ của ngành thuế trong công tác quản lý thuếhiện nay

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Quản lý thuế là quản lý trực tiếp đến từng đối tượng nộp thuế theo từng sắc thuế.Với số lượng đối tượng nộp thuế rất lớn, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lýthuế sẽ giúp cho cơ quan thuế quản lý chặt chẽ NNT, hạn chế được tình trạng gian lận trốnthuế, nếu quản lý thuế bằng phương pháp thủ công thì sẽ cần rất nhiều nhân lực và chi phílớn Mặt khác, sự sai sót, chậm trễ trong việc tính thuế và cung cấp thông tin để chỉ đạothu sẽ có nhiều khả năng tạo ra kẽ hở để thất thu thuế, tiêu cực trong công tác quản lýthuế Nếu ứng dụng tốt công tác tin học sẽ tự động hóa các khâu công việc trên và theomột quy trình chặt chẽ sẽ nâng cao tính pháp lý và hiệu quả tốt trong công tác quản lý thuếhiện nay.

1.3.4 Công tác tuyên truyền chính sách thuế

Các chính sách, chế độ, luật, pháp lệnh về thuế chỉ có thể thực thi một cách đầy đủ,thống nhất khi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thuếđược triển khaisâu rộng trong xã hội Mọi tổ chức, cá nhân cần phải biết đầy đủ các quy định, những việcphải làm và mức độ sẽ bị xử lý đối với từng hành vi trốn lậu thuế,không chấp hànhnghiêm việc kê khai, đăng ký thuế; vi phạm về sử dụng hóa đơn chứng từ, sổ sách kếtoán, dây dưa nợ đọng trốn thuế Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vềthuế còn có ý nghĩa nâng cao tính tự giác, ý thức về nghĩa vụ của công dân đối với Nhànước và sự kiểm tra giám sát của xã hội đối với việc thực thi các chính sách, pháp luật vềthuế, đảm bảo tính công khai, công bằng xã hội

1.3.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng

Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước là công cụ quan trọng

để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội Nói cách khác thuế là một phạm trù kinh tế chính trị tổng hợp, thực hiện chính sách thuế không phải là công việc đơn phương củangành thuế, cần có sự phối hợp với các đoàn thể và cơ quan có liên quan để triển khaiđồng bộ việc thi hành chính sách thuế với các chính sách khác và quản lý kinh tế - xã hộitrên địa bàn

-Cần phát huy chức năng của Tòa án hành chính kinh tế trong việc giải quyết cáctranh chấp giữa cơ quan Thuế và NNT đảm bảo tính khách quan trong việc thực hiện đầy

đủ các quy định về thuế của Nhà nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của nhân dân.

Nhà nước đưa được công tác thuế vào quần chúng nhân dân là công việc rất quantrọng góp phần phát huy tác dụng của chính sách thuế; nâng cao tính pháp lý của hệ thốngchính sách thuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và quyền lợi được hưởng vềthuế, đểthuế trở thành công cụ mạnh mẽ trong điều tiết nền kinh tế Việc nâng cao trình độnhận thức và ý thức chấp hành thuế của quần chúng nhân dân tạo điều kiện thuận lợi chocông tác quản lý thuế đồng thời qua sự phản hồi những vấn đề bất hợp lý sẽ góp phầnhoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế

1.3.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán

Công tác kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến công tác thuthuế GTGT Việc thực hiện chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ trong toàn bộ cáchoạt động sản xuất kinh doanh được coi là điều kiện bắt buộc thì công tác thu thuế nóichung, thuế GTGT nói riêng mới đạt hiệu quả cao

Hình thức thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác thu thuếGTGT Việc thanh toán bằng tiền mặt như hiện nay đang gây khó khăn cho việc kiểm soátdoanh thu của cơ quan thuế Do đó phải quy định bắt buộc hình thức thanh toán qua ngânhàng mới hạn chế được tình trạng trốn thuế, gian lận thuế

1.3.7 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước

Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có vai trò đảm bảo công bằngtrong xã hội và sự công minh của pháp luật nó làm tăng ý thức chấp hành nghĩa vụ nộpthuế của NNT cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế góp phần ngăn chặn tìnhtrạng tiêu cực, gian lận Các trường hợp vi phạm phải xử lý kịp thời, nghiêm minh mới cótác dụng răn đe, giáo dục đối tượng vi phạm

Tóm lại công tác quản lý thu thuế có nhiều nhân tố tác động, chúng ta cần chútrọng đến những nhân tố cơ bản nhất, nhưng cũng không nên bỏ qua những yếu tốkhác về kinh tế - xã hội và tác động của môi trường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.4 1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới

1.4.1.1 Một số nước áp dụng thuế GTGT

* Thuế GTGT ở Thụy Điển

Thuế GTGT được áp dụng ở Thụy Điển từ ngày 01/01/1960 để thay thế chothuế doanh thu và hồ sơ xuất khẩu Thuế GTGT của Thụy Điển với những nội dung cơbản như sau:

- Đối tượng chịu thuế: Lúc đầu khi mới được ban hành vào năm 1960, thuếGTGT ở Thụy Điển chỉ đánh vào một số mặt hàng dịch vụ Đến ngày 01/01/1969 thì

áp dụng cho tất cả các mặt hàng hoá, dịch vụ từ khâu sản xuất đến lưu thông, phânphối (kể cả hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ)

- Đối tượng không chịu thuế: Tính đến năm 1992, chính sách thuế GTGT củaThụy Điển quy định 29 loại hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế như: Xuấtkhẩu, giáo dục, coi trẻ, dịch vụ ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, hội hoạ, mỹ thuật, điêukhắc, hoạt động lưu trữ, viện bảo tàng, tem thư, sách báo, tạp chí, quà tặng, dịch vụtang lễ, bác sỹ nha khoa …

- Đối tượng nộp thuế: Tất cả mọi tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh cácmặt hàng chịu thuế GTGT là đối tượng nộp thuế

- Căn cứ tính thuế: là doanh thu tính thuế và thuế suất

+ Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ do người muatrả Riêng đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ thì tính theo giá thị trường; cònđối với hàng hoá nhập khẩu thì tính trên giá hàng nhập khẩu

+ Thuế suất: Khi mới ban hành vào năm 1960 thuế GTGT áp dụng một mức thuếsuất 4% cho một số hàng hoá, dịch vụ đến ngày 01/01/1969 được nâng lên là 10% và ápdụng chung cho tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ Đến năm 1991 có 3 mức thuế suất là4%, 12%, và 20% năm 1992 điều chỉnh lại còn 2 mức thuế suất 18% và 25% Mức thuếsuất 18% áp dụng cho ngành khách sạn, nhà hàng, thực phẩm, vận tải giao thông côngcộng; thuế suất 25% áp dụng cho ngành còn lại Riêng đối với hàng hoá xuất khẩu tuỳthuộc diện không chịu thuế GTGT nhưng được thoái trả lại số thuế GTGT đã nộp ở khâutrước (tương ứng với mức thuế suất %)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

- Phương pháp tính thuế: là phương pháp khấu trừ thuế Thuế GTGT ở khâu sauđược khấu trừ thuế đã nộp ở khâu trước thông qua hệ thống sổ sách kế toán, hoá đơnchứng từ đầy đủ, không có hình thức khoán thu.

- Kỷ luật thuế: Thuế GTGT hoàn toàn thu theo kê khai Quá ngày quy định cơ

sở không nộp tờ khai thuế GTGT sẽ bị phạt 15 ngày đầu bị phạt 2% trên tổng số thuếphải nộp, từ trên 15 ngày bị phạt 5% trên tổng số thuế phải nộp, mức phạt thấp nhất là

50 SEK Nếu chậm quá 3 đến 4 tuần, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quancưỡng chế thuế[14]

* Thuế GTGT ở Indonesia

Trước năm 1983, Indonesia áp dụng thuế bán hàng, tính chất tương tự như thuếdoanh thu ở nước ta Đến năm 1983 Nhà nước Indonesia ban hành đạo luật thuếGTGT Nhưng do trình độ quản lý của cán bộ Tổng cục thuế chưa cao và nhận thứccủa người nộp thuế còn nhiều hạn chế, nên đến năm 1985 đạo luật thuế GTGT mới cóhiệu lực thi hành Để phù với khả năng quản lý của Tổng cục Thuế và nhận thức củangười nộp thuế, Nhà nước Indonesia có kế hoạch tổ chức thực hiện luật thuế GTGTtheo từng bước cụ thể như sau:

- Từ năm 1985 đến năm 1988: áp dụng đối với người cung cấp hàng hoá (các DNsản xuất hàng hoá, dịch vụ, nhập khẩu) và các tổng đại lý bao tiêu sản phẩm, dịch vụ

- Từ năm 1989 đến năm 1991: áp dụng thêm đối với đại lý bán buôn

- Từ năm 1992: Tiến hành áp dụng rộng rãi đến tất cả các cửa hàng bán lẻ vàngười tiêu dùng

Nội dung cơ bản của thuế GTGT ở Indonesia

+ Đối tượng chịu thuế và cách tính thuế:

- Thuế GTGT ở Indonesia thu đối với tất cả các hoạt động sản xuất, lưu thônghàng hoá và dịch vụ

- Cách tính thuế: Doanh thu tính thuế nhân (X) với thuế suất Khi nộp thuế đượckhấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trước nếu có chứng từ hợp pháp Chứng từ hợp pháp đểkhấu trừ thuế đã nộp ở khâu trước là các biên lai nộp thuế đã được ngân hàng hoặc bưuđiện hành tự[14]

Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuế GTGT)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Thuế suất: Thuế GTGT ở Indonesia có 2 mức thuế suất 0% và 10% (0%: ápdụng đối với hàng xuất khẩu; 10%: áp dụng đối với tất cả các hàng hoá, dịch vụ khác).Riêng các mặt hàng xa xỉ như: ô tô, vô tuyến, radio, bia, rượu ngoài thuế GTGT cònphải chịu thuế hàng hoá với mức thuế suất 35%.

Đối tượng không chịu thuế GTGT: Về nguyên tắc thuế GTGT ở Indonesiakhông áp dụng đối với:

Hàng hoá không nhìn thấy (không có hình dạng cụ thể): Điện, khí đốt

Hàng hoá là sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến: cá tươi, hoa quả

Các dịch vụ sau đây không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT: Dịch vụ tìmkiếm dầu khí; y tế; dịch vụ xã hội; dịch vụ liên quan đến bưu điện, hàng không, tôngiáo, giáo dục; dịch vụ sân khấu không mang tính kinh doanh; dịch vụ đài phátthanh và vô tuyến; vận tải đường bộ và đường biển: vận tải hàng không quốc tế;dịch vụ khách sạn

Các hộ kinh doanh nhỏ có doanh số dưới 60.000 USD/năm không phải thựchiện nộp thuế GTGT[14]

+ Đối tượng nộp thuế: Người cung cấp hàng hoá dịch vụ (người bán hàng) có trách

nhiệm nộp thuế GTGT vào kho bạc Nhà nước Trường hợp người nhận hàng hoá, dịch vụ(người mua hàng) là DN Nhà nước thì người mua hàng phải nộp thuế GTGT Ở trườnghợp này người mua hàng chỉ trả cho người bán hàng giá mua hàng không có thuế, ngườimua hàng giữ lại phần thuế GTGT phải nộp để nộp vào kho bạc Nhà nước

+ Kê khai nộp thuế:

- Đăng ký thuế: Các chủ DN căn cứ quy định của Luật thuế GTGT, nếu thuộcđối tượng nộp thuế GTGT phải đến cơ quan thuế huyện đăng ký nộp thuế

- Nộp thuế: Đến định kỳ nộp thuế, người nộp thuế đến ngân hàng hoặc bưu điệnlập biên lai thu thuế và nộp thuế cho ngân hàng hoặc bưu điện Ngân hàng hoặc bưuđiện sẽ chuyển số thuế nộp cho kho bạc Nhà nước

- Quyết toán thuế: Đến kỳ quyết toán thuế, người nộp thuế phải làm báo cáoquyết toán thuế gửi cơ quan thuế, trong đó nêu rõ: số thuế phải nộp, số thuế đã nộp(kèm theo các biên lai nộp thuế), số thuế còn phải nộp hoặc thoái trả Nếu là thoái trảthì ghi rõ hình thức thoái trả (trả bằng tiền mặt, cần trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sauhoặc ủng hộ Nhà nước…)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 20/09/2017, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w