- Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật; tuân thủ Hệ thống chuẩn mực KTNN, các quy trình kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của KTNN, mẫu biểu hồ sơ kiểm toán và các quy định khác
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sửdụng để bảo vệ một học vị nào Những thông tin được sử dụng trong luận văn nàycủa các tác giả khác đều đã trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và liệt kê đầy đủ trongphần tài liệu tham khảo của luận văn
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 02 năm 2016
NGƯỜI CAM ĐOAN
Lê Thị Lan
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kinhnghiệm trong quá trình công tác tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI và với sự nỗlực cố gắng của bản thân
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo Trường Đại họckinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi Đặc biệt tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Trịnh Văn Sơn là người trực tiếp hướng dẫnkhóa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn
Mặc dù, bản thân đã cố gắng rất nhiều nhưng luận văn không thể tránh khỏinhững khiếm khuyết, hạn chế Rất mong được sự góp ý chân thành của Quý thầy, côgiáo, đồng nghiệp và bạn đọc để Luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Lan
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ LAN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC XI
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến công tác KSCLKT của KTNN khu vực XI nhằm đề xuấtcác giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác KSCLKT
Đối tượng nghiên cứu: Công tác KSCLKT của KTNN Khu vực XI
2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Điều tra, thu thập số liệu(sơ cấp, thứ cấp); phương pháp thống kê và phân tích kinh tế; phương pháp so sánh,phương pháp toán kinh tế phân tích nhân tố và phương pháp tham khảo ý kiếnchuyên gia
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về côngtác KSCLKT
Từ các số liệu, tài liệu thu thập được qua nghiên cứu thực tế, kết hợp vớiđiều tra, khảo sát ý kiến đánh giá của các cán bộ công chức Kiểm toán Nhà nướctheo nội dung câu hỏi soạn sẵn, Luận văn xử lý thông tin, phân tích đánh giá mộtcách khoa học, khách quan về thực trạng công tác KSCLKT tại Kiểm toán Nhànước Khu vực XI
Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoànthiện công tác KSCLKT của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI, có thể ứng dụngtrong giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu iii
2 Phương pháp nghiên cứu iii
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Điều tra, thu thập số liệu (sơ cấp, thứ cấp); phương pháp thống kê và phân tích kinh tế; phương pháp so sánh, phương pháp toán kinh tế phân tích nhân tố và phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia iii
Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác KSCLKT iii
Từ các số liệu, tài liệu thu thập được qua nghiên cứu thực tế, kết hợp với điều tra, khảo sát ý kiến đánh giá của các cán bộ công chức Kiểm toán Nhà nước theo nội dung câu hỏi soạn sẵn, Luận văn xử lý thông tin, phân tích đánh giá một cách khoa học, khách quan về thực trạng công tác KSCLKT tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI iii
Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác KSCLKT của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI, có thể ứng dụng trong giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xiv
xiv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
Trang 53 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
3.2.1 Phạm vi nội dung 2
3.2.2 Phạm vi không gian 2
3.2.3 Phạm vi thời gian 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu 3
5 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC 5
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN 5
1.1 Khái niệm, mục đích và vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán 5
1.1.1 Khái niệm về chất lượng và chất lượng kiểm toán 5
1.1.2 Khái niệm kiểm soát và kiểm soát chất lượng kiểm toán 6
KSCLKT được tổ chức quốc tế, các cơ quan kiểm toán tối cao thừa nhận như một định chế bắt buộc và là trách nhiệm pháp lý được quy định từ trong các tuyên bố chung cũng như trong chuẩn mực kiểm toán Theo INTOSAI và ASOSAI: “Kiểm soát chất lượng là thuật ngữ hàm chứa các chính sách và thủ tục được cơ quan KTNN sử dụng nhằm bảo đảm công việc kiểm toán được thực hiện với chất lượng cao” Chuẩn mực kiểm toán của INTOSAI cũng khẳng định “Công việc của kiểm toán viên ở mỗi bước, mỗi giai đoạn kiểm toán đều phải kiểm tra và soát xét lại chất lượng một cách đầy đủ, đúng đắn và kịp thời” Như vậy, KSCLKT được thừa nhận như một tiền đề quyết định chất lượng hoạt động kiểm toán 7
1.1.3 Mục đích, vai trò của kiểm soát chất lượng kiểm toán 8
* Mục đích kiểm soát chất lượng kiểm toán 8
Trang 6- Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật; tuân thủ Hệ thống chuẩn mực KTNN, các quy trình kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của KTNN, mẫu biểu hồ
sơ kiểm toán và các quy định khác của KTNN có liên quan trong hoạt động
kiểm toán 8
- Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những hạn chế, tồn tại, góp phần giảm thiểu rủi ro kiểm toán, hoàn thiện hệ thống KSCLKT, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán, làm tăng tính minh bạch, sự tin cậy đối với hoạt động của KTNN 8
* Vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán 8
1.2 Qui trình kiểm soát chất lượng kiểm toán 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán 11
1.3.1 Các nhân tố từ môi trường bên ngoài 11
1.3.2 Các nhân tố từ môi trường bên trong 12
1.4 Đối tượng, phạm vi và nội dung hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán 16
1.4.1 Đối tượng, phạm vi kiểm soát chất lượng kiểm toán 16
1.4.2 Nội dung kiểm soát chất lượng kiểm toán 17
1.4.2.1 Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán 17
1.4.2.2 Kiểm soát trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên 19
1.5 Tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán 20
1.5.1 Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán 21
1.5.2 Hình thức kiểm soát chất lượng kiểm toán 30
1.6 Kinh nghiệm từ các nước trên Thế giới 31
1.6.1 Cộng hòa Liên bang Đức 31
1.6.2 Trung Quốc 32
1.6.3 Ủy ban Kiểm toán và Thanh tra Hàn Quốc 33
1.6.4 Kiểm toán Nhà nước Ấn Độ 33
1.6.5 Bài học kinh nghiệm cho KTNN Việt Nam 34
Trang 7CHƯƠNG II 36
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC XI 36
2.1 Tổng quan về Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán khu vực XI 36
2.1.1 Tổng quan về Kiểm toán Nhà nước 36
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và mô hình tổ chức của Kiểm toán Nhà nước 36
2.1.2 Giới thiệu về Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI 38
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy 41
2.2.1 Đánh giá chung kết quả hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI giai đoạn 2012-2015 45
2.2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 3 năm 2014 53
Giai đoạn này KTNN Khu vực XI đã thực hiện 06 cuộc kiểm toán, trong đó: năm 2012: 02 cuộc; năm 2013: 04 cuộc Theo quy định của ngành, các cuộc kiểm toán bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 11 hàng năm nên thời điểm từ tháng 1 đến tháng 3, các KTNN khu vực và chuyên ngành nói chung và KTNN khu vực XI nói riêng không thực hiện kiểm toán mà tập trung vào công tác tổng hợp, đào tạo, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác theo yêu cầu của ngành 53
- Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN khu vực XI 53
- Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và KSCLKT 56
2.2.3 Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán giai đoạn từ tháng 3 năm 2014 đến nay (năm 2015) 57
2.2.3.2 Kiểm soát trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên 69
2.2.4 Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán kiểm và nhân tố ảnh hưởng qua số liệu điều tra 70
Trang 82.2.5 Đánh giá chung về công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Kiểm toán
Nhà nước Khu vực XI 88
2.2.5.1 Những kết quả đạt được 88
2.2.5.2 Những tồn tại, hạn chế 89
CHƯƠNG III 91
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC XI 91
3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI 91
3.1.1 Định hướng phát triển đến năm 2020 91
3.1.2 Mục tiêu phát triển 92
3.2 Quan điểm chỉ đạo việc hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Kiểm toán Nhà nước khu vực XI 92
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI 93
3.3.1 Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kiểm toán 93
3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán 94
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm toán; Từng bước tin học hóa hồ sơ kiểm toán để thuận lợi cho công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý, lưu trữ hồ sơ 94
- Cần cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin về các đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi được phân công phụ trách; 94
- Tăng cường hơn nữa công tác tập huấn, hướng dẫn chế độ mới về hoạt động kiểm toán, đặc biệt là việc ghi chép, lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán theo quy định cho KTV; 94
- Các Đoàn kiểm toán cần quán triệt sâu sắc nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên Đoàn kiểm toán đối với hoạt động kiểm toán, trong
đó đặc biệt quan tâm đến nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của KTV trong thực thi nhiệm vụ kiểm toán được giao; trong thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán; trong bày tỏ ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị về nội
Trang 9dung kiểm toán được giao; trong ghi nhật ký kiểm toán và các tài liệu làm việc khác; trong lưu trữ bảo quản hồ sơ kiểm toán; đề cao vai trò độc lập, sáng tạo,
bày tỏ ý kiến của từng KTV trong hoạt động kiểm toán 94
- Lãnh đạo KTNN khu vực XI cần có sự chỉ đạo và xử lý kiên quyết đối với các đoàn kiểm toán trong việc thực hiện mục tiêu kiểm toán đã đề ra trong Kế hoạch kiểm toán, trong đó phải đạt được các mục tiêu cơ bản là: xác định tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán; xác định rõ địa vị được kiểm toán; xác định rõ địa chỉ cụ thể các sai phạm của đơn vị được kiểm toán và kiến nghị xử lý một cách thỏa đáng đúng người, đúng việc đối với các hành vi vi phạm pháp luật 94
- Tăng cường công tác tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong việc áp dụng các quy định về hoạt động kiểm toán đến từng KTV nhằm thống nhất cách hiểu, cách làm cũng như phát hiện những bất cập để bổ sung, sửa đổi kịp thời 94
3.3.3 Giải pháp về tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng kiểm toán 94
3.3.4 Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát chất lượng kiểm toán 95
3.3.5 Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực, đạo đức cán bộ 96
3.3.5.1 Tăng cường công tác quản lý 96
3.3.5.2 Nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ công chức kiểm toán 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 KẾT LUẬN 99
1 Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kiểm toán; 99
2 Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán; 99
3 Giải pháp về tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng kiểm toán; 99
4 Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào KSCLKT; 99
5 Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực, đạo đức cán bộ; 99
2 KIẾN NGHỊ 99
2.1 Tổng Kiểm toán Nhà nước 100
2 2 Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực XI 102
Trang 10DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC 104
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG TỪ VIẾT TẮT
KTNN Kiểm toán Nhà nước
KTNN KV Kiểm toán Nhà nước khu vực
KTNN CN Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành
KSCLKT Kiểm soát chất lượng kiểm toán
CBCC
KTV
Cán bộ công chứcKiểm toán viênNSNN Ngân sách nhà nước
Kế hoạch kiểm toánCông nghệ thông tinISSAI Hệ thống các chuẩn mực kiểm toán của các cơ quan kiểm toán tối caoINTOSAI Tổ chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao
ASOSAI Cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Văn phòng: Có chức năng tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: Tổng hợp, hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tài chính - kế toán, thi đua, tuyên truyền, tin học 42 Phòng Tổng hợp: Có chức năng tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: Lập Kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn
và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; quản lý việc thực hiện kế hoạch kiểm toán và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; thẩm định
kế hoạch kiểm toán của các cuộc kiểm toán, báo cáo kiểm toán; chủ trì thực hiện công tác KSCLKT; khai thác hồ sơ kiểm toán; tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán 42 Phòng Kiểm toán Ngân sách 1,2: Có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các tỉnh, thành phố trên địa bàn kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng 42 Phòng Kiểm toán đầu tư dự án: Có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng 42
* Quy mô, cơ cấu cán bộ, công chức và người lao động 43 Bảng 2.1 Tình hình cán bộ, công chức, người lao động của KTNN khu vực XI phân theo giới tính, cơ cấu ngạch và theo độ tuổi giai đoạn 2012 – 2015 43 ĐVT: người 43 (Nguồn văn phòng) 43 Bảng 2.2 Tình hình cán bộ, công chức và người lao động của KTNN khu vực XI phân theo trình độ và lĩnh vực chuyên môn giai đoạn 2012 – 2015 44 ĐVT: Người 44
Trang 13Bảng 2.3 Danh mục các cuộc kiểm toán KTNN khu vực XI thực hiện 46
Bảng 2.4 Tổng hợp kiến nghị xử lý tài chính qua kiểm toán 48
Bảng 2.5 Tổng hợp thực hiện kiến nghị xử lý tài chính từ năm 2012 đến năm 2014 52
Bảng 2.6 Tình hình nhân sự Tổ KSCLKT đối với các cuộc kiểm toán giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 3/2014 54
Bảng 2.7 Tình hình nhân sự Tổ KSCLKT đối với các cuộc kiểm toán giai đoạn từ tháng 3/2014 đến năm 2015 61
Biểu 2.8 Một số sai sót thường gặp trong quá trình KSCLKT 65
Bảng 2.9 Cơ cấu mẫu và kết quả điều tra thu được theo từng đơn vị 72
Bảng 2.10: Đặc điểm cơ bản của cán bộ công chức được điều tra 73
Bảng 2.11 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 75
Bảng 2.12 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test 78
Bảng 2.13 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác KSCLKT của KTNN khu vực XI năm 2015 79
Bảng 2.14 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm soát chất lượng kiểm toán 86
Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ công chức KTNN đối với các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng KSCLKT tại KTNN khu vực XI 88
Trang 14DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình KSCLKT 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ KSCLKT giai đoạn tháng 7/1994 đến tháng 3/2004 22
Sơ đồ 1.3: Hệ thống KSCLKT của KTNN hiện nay 29
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của KTNN khu vực XI 42
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu 70
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm toán Nhà nước (KTNN) là cơ quan kiểm tra tài chính công mà kết quảhoạt động là cơ sở để Quốc hội xem xét phê chuẩn quyết toán Ngân sách Nhà nước,đồng thời đây cũng là cơ quan duy nhất mà hoạt động chính gắn liền với từng khâucủa chu trình ngân sách
Trải qua hơn 20 năm đi vào hoạt động, KTNN đã khẳng định được vai trò làcông cụ quản lý tài chính nhà nước hữu hiệu, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lựctài chính quốc gia, tăng cường tính minh bạch và công khai nền tài chính đất nước.Việc củng cố, tăng cường hoạt động của KTNN, nâng cao chất lượng công tác kiểmtoán của KTNN đang là vấn đề được Đảng, Nhà nước coi trọng
Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán (KSCLKT) là một trong nhữnghoạt động cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán của KTNN, là cơ sởcho KTNN thực hiện được vai trò của mình trong hoạt động kiểm toán Những nămvừa qua KTNN đã có nhiều cố gắng trong việc thiết lập, duy trì và tăng cường hệthống kiểm soát hoạt động kiểm toán, công tác KSCLKT đã được lãnh đạo KTNNrất coi trọng, môi trường kiểm soát cũng như hoạt động KSCLKT ngày càng đượchoàn thiện Tuy nhiên, hiện nay công tác KSCLKT của KTNN còn những hạn chế,bất cập cả về chính sách và thực tế vận hành Điều đó ảnh hưởng đến chất lượnghoạt động kiểm toán, ảnh hưởng đến lòng tin và hiệu quả hoạt động Vấn đề đặt ra
là làm sao để đánh giá được chất lượng kiểm soát hoạt động kiểm toán? Nhữngnhân tố chủ yếu nào đã ảnh hưởng đến chất lượng kiểm soát? Để nâng cao chấtlượng kiểm soát hoạt động kiểm toán thì KTNN cần thực hiện những giải phápnào ?
Việc nghiên cứu để tìm các giải pháp gắn liền với công tác kiểm soát của hoạtđộng kiểm toán sẽ mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần giải quyết cácvấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kiểm toán trong điều kiện hiện nay
Trang 16Vì lẽ đó, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI” để thực hiện nghiên cứu khoa
học cho Luận văn thạc sĩ kinh tế của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến côngtác KSCLKT của KTNN Khu vực XI nhằm đề xuất các giải pháp thiết thực đểhoàn thiện công tác KSCLKT tại đơn vị nghiên cứu
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Công tác KSCLKT của KTNN Khu vực XI
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi nội dung
- Công tác KSCLKT: Cơ cấu tổ chức và cơ chế KSCLKT của KTNN Khuvực XI;
- Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức KSCLKT tại KTNN Khu vực XI;
- Hệ thống các quy định về nghiệp vụ kiểm toán và KSCLKT
3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài thực hiện tại KTNN Khu vực XI
Trang 173.2.3 Phạm vi thời gian
- Từ năm 2012 đến 2015;
- Số liệu sơ cấp điều tra trong năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để có số liệu nghiên cứu, đánh giá rút ra những kết luận và đề xuất các giảipháp nâng cao hiệu quả công tác KSCLKT của KTNN Khu vực XI, Luận văn sửdụng các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên có điềukiện Số liệu được thu thập trên cơ sở tiến hành điều tra cán bộ, công chức đang làmviệc tại KTNN Khu vực I, II, III, XI, VII, XIII Nội dung điều tra là những vấn đềliên quan đến công tác KSCLKT của KTNN Khu vực XI như Quy trình, thủ tụcKSCLKT; kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ kiểm soát chất lượng; việc ứng dụngCNTT trong công tác KSCLKT; công tác đào tạo và bồi dưỡng…
- Số liệu thứ cấp: Là số liệu trong các báo cáo của đơn vị đã được công bốnhư các báo cáo tổng kết hàng năm của đơn vị, của ngành, hồ sơ KSCLKT của đơn
vị, của ngành và các kết quả nghiên cứu của các đề tài khoa học trong và ngoàingành đã có trước đây để tăng tính đối chứng trong việc rút ra những nhận xét, kếtluận cũng như đưa ra các giải pháp Các nguồn số liệu đó được kế thừa biện chứngtrong luận văn và được chỉ rõ nguồn gốc
4.2 Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu
Kết quả điều tra được xử lý, tổng hợp và phân tích theo các phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan lý luận, tổng hợp tài liệu liên quan đếncông tác quản lý và KSCLKT;
- Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổthống kê nhằm phân tích thực trạng công tác KSCLKT tại KTNN khu vực XI giai
Trang 18đoạn 2012-2015;
- Phương pháp toán kinh tế phân tích nhân tố, phân tích hồi quy, kiểm địnhthống kê nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác KSCLKT tại KTNNkhu vực XI thời gian qua
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luậnvăn thiết kế theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác KSCLKT
Chương 2: Thực trạng công tác KSCLKT tại KTNN Khu vực XI
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác KSCLKT tại
KTNN Khu vực XI
Trang 19CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN
1.1 Khái niệm, mục đích và vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán
1.1.1 Khái niệm về chất lượng và chất lượng kiểm toán
"Chất lượng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa và quan điểm
khác nhau về chất lượng Hiện nay có một số định nghĩa về chất lượng đã được cácchuyên gia chất lượng đưa ra như sau:
- "Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (Theo Giáo sư Juran người Mỹ)
- "Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" (TheoGiáo sư Crosby người Mỹ)
- "Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất" (TheoGiáo sư Ishikawa người Nhật)
Tùy theo mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau đã hình thành nênnhiều quan điểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chấtlượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩnhoá Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượnglà: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"
Kiểm toán là một hoạt động kiểm tra đặc biệt nhằm xác minh tính trung thực
và hợp lý của thông tin đã được kiểm toán xác nhận Chất lượng kiểm toán là mộtchỉ tiêu phức tạp, khó đo lường, định lượng, thiếu tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá, bởi
vì hoạt động kiểm toán đa dạng, phức tạp và mang tính chất đặc thù riêng trongtừng cuộc kiểm toán cũng như trong các cơ quan KTNN khác nhau Do vậy, nhữngtiêu chuẩn đưa ra để đánh giá chất lượng kiểm toán cho đến nay cũng chỉ là nhữngquy định chung mang tính chất định hướng Theo quan điểm đó thì chất lượng kiểmtoán là mức độ đạt được các tiêu chuẩn chung đã đề ra Chất lượng kiểm toán củaKTNN là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính
Trang 20khách quan, trung thực và độ tin cậy vào các kết luận, đánh giá và nhận xét củaKTNN, đồng thời thỏa mãn về kiến nghị, giải pháp do KTNN đưa ra, với chi phíhoạt động kiểm toán hợp lý.
Chất lượng kiểm toán được xem xét trên hai góc độ là chất lượng kiểm toán
nói chung và chất lượng cuộc kiểm toán Chất lượng kiểm toán nói chung, gồm chấtlượng của môi trường kiểm soát và hoạt động kiểm soát Môi trường kiểm soát baogồm các nhân tố bên trong cơ quan Kiểm toán Nhà nước như nhận thức, quan điểmcủa người lãnh đạo về kiểm soát; các quy định nghiệp vụ kiểm toán và kiểm soát;
cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán và tổ chức bộ máy kiểm soát, chính sách về nhânsự; các yếu tố bên ngoài như hệ thống pháp luật, cơ chế quản lý của Nhà nước Dovậy, việc xây dựng tiêu chí để đánh giá chất lượng kiểm toán nói chung là khó thựchiện Riêng đối với chất lượng cuộc kiểm toán có thể xây dựng các tiêu chí để đánhgiá và lượng hoá được, đó là mức độ đạt được so với chuẩn mực, quy trình kiểmtoán và các quy định khác về nghiệp vụ kiểm toán có liên quan
Yêu cầu thực tế của công tác quản lý chất lượng kiểm toán cần phải xác địnhđược tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán, nhằm xác định mức độ chấtlượng của các cuộc kiểm toán so với tiêu chuẩn về chất lượng, so sánh được chấtlượng giữa các cuộc kiểm toán, là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việccủa đoàn kiểm toán, các đơn vị kiểm toán và hiệu quả hoạt động kiểm toán, đặc biệtxác định được thực trạng những hạn chế, tồn tại trong hoạt động kiểm toán, từ đó đề
ra các giải pháp khắc phục trong những lần kiểm toán sau
Chất lượng cuộc kiểm toán phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu kiểm
toán, tuân thủ pháp luật, tuân thủ chuẩn mực, quy trình kiểm toán và vận dụng phùhợp các phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu về tính đúngđắn, trung thực, khách quan, kịp thời của kết quả và kết luận kiểm toán, đảm bảo cơ
sở pháp lý và tính khả thi của các kiến nghị kiểm toán
1.1.2 Khái niệm kiểm soát và kiểm soát chất lượng kiểm toán
Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn,
phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh nhằm làm cho kết quảcuối cùng phù hợp với mục tiêu đã được xác định
Trang 21Kiểm soát vừa là một quá trình kiểm tra các chỉ tiêu, vừa là việc theo dõi cácứng xử của đối tượng Từ điển Tiếng Việt đưa ra khái niệm kiểm soát là “Kiểm tra,xem xét nhằm ngăn ngừa những sai phạm các quy định” Kiểm soát có thể theonhiều chiều: Cấp trên kiểm soát cấp dưới bằng chính sách hoặc biện pháp, đơn vịnày kiểm soát đơn vị khác thông qua việc chi phối về quyền sở hữu và lợi ích, nội
bộ trong đơn vị kiểm soát lẫn nhau qua quy chế, quy định và thủ tục quản lý…
Kiểm soát chất lượng kiểm toán là hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động
kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán; ngăn ngừa, hạn chế, khắcphục các sai phạm, thiếu sót trong hoạt động kiểm toán
KSCLKT được tổ chức quốc tế, các cơ quan kiểm toán tối cao thừa nhận nhưmột định chế bắt buộc và là trách nhiệm pháp lý được quy định từ trong các tuyên
bố chung cũng như trong chuẩn mực kiểm toán Theo INTOSAI và ASOSAI:
“Kiểm soát chất lượng là thuật ngữ hàm chứa các chính sách và thủ tục được cơquan KTNN sử dụng nhằm bảo đảm công việc kiểm toán được thực hiện với chấtlượng cao” Chuẩn mực kiểm toán của INTOSAI cũng khẳng định “Công việc củakiểm toán viên ở mỗi bước, mỗi giai đoạn kiểm toán đều phải kiểm tra và soát xétlại chất lượng một cách đầy đủ, đúng đắn và kịp thời” Như vậy, KSCLKT đượcthừa nhận như một tiền đề quyết định chất lượng hoạt động kiểm toán
Ở Việt Nam, KTNN đã ban hành Chuẩn mực Kiểm toán số 08 “Kiểm soát
chất lượng kiểm toán” ban hành kèm theo Quyết định 06/2010/QĐ-KTNN ngày 09/11/2010 Trong đó khẳng định KSCLKT là yêu cầu tất yếu khách quan, là một
quy phạm bắt buộc đối với hoạt động kiểm toán ở mỗi bước công việc, mỗi nộidung kiểm toán Cùng với việc hội nhập quốc tế, sau khi thực hiện đánh giá tuân thủISSAI (Chuẩn mực kiểm toán của các Cơ quan Kiểm toán Tối cao của INTOSAI),KTNN đã tổ chức nghiên cứu lại và ban hành hệ thống chuẩn mực KTNN theohướng tuân thủ ISSAI và hiện nay đang áp dụng Chuẩn mực KTNN số 40
“KSCLKT” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-KTNN ngày 15/7/2014.Trong đó khẳng định KSCLKT là yêu cầu tất yếu khách quan, là một quy phạm bắtbuộc đối với hoạt động kiểm toán ở mỗi bước công việc, mỗi nội dung kiểm toán
Trang 22Chuẩn mực này đã định hình rõ phải đảm bảo duy trì hệ thống KSCLKT để quản lýrủi ro, độ tin cậy của KTNN Như vậy, KSCLKT đã trở thành định chế ở Việt Nam
và phù hợp với thông lệ quốc tế, với Chuẩn mực Kiểm toán của INTOSAI
1.1.3 Mục đích, vai trò của kiểm soát chất lượng kiểm toán
* Mục đích kiểm soát chất lượng kiểm toán
- Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật; tuân thủ Hệ thống chuẩn mực KTNN,các quy trình kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của KTNN, mẫu biểu hồ sơkiểm toán và các quy định khác của KTNN có liên quan trong hoạt động kiểm toán
- Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những hạn chế, tồn tại, góp phần giảm thiểurủi ro kiểm toán, hoàn thiện hệ thống KSCLKT, quy trình, phương pháp chuyênmôn, nghiệp vụ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán, làm tăng tínhminh bạch, sự tin cậy đối với hoạt động của KTNN
* Vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán
- Nhằm tạo ra kết quả kiểm toán đạt tiêu chuẩn chất lượng, mục tiêu kiểm toán
đã đặt ra, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng
- Cung cấp thông tin để hỗ trợ cho các bộ phận chức năng của cơ quan KTNN
tổ chức và điều hành hoạt động kiểm toán;
- Cung cấp thông tin để đánh giá trình độ, năng lực kiểm toán viên làm cơ sởcho việc đào tạo, bồi dưỡng và phân công nghiệm vụ phù hợp;
- Cung cấp các chỉ tiêu làm cơ sở trong việc tuyển dụng và đề bạt kiểm toánviên bảo đảm chất lượng;
- Đảm bảo cho kiểm toán viên nhà nước thực hiện các hoạt động kiểm toánphù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp pháp luật và các quy định có liên quannhằm tạo ra những sản phẩm kiểm toán đạt tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng yêu cầucủa các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán
- Đảm bảo cho các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán
có đầy đủ bằng chứng kiểm toán, phù hợp với các chuẩn mực đã được quy định
- Giúp KTNN xem xét lại tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống KSCLKT để tựđiều chỉnh kịp thời, sửa đổi, bổ sung những nội dung cần thiết trong các quy định về
Trang 23chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với thực tiễn hoạt động kiểm toán, từ đó góp phầnnâng cao chất lượng BCKT, làm tăng độ tin cậy của xã hội đối với cơ quan KTNN.Nếu không có KSCLKT hoặc kiểm soát không hiệu quả thì chắc chắn khôngthể có được những sản phẩm kiểm toán đạt tiêu chuẩn chất lượng Điều này gây ảnhhưởng trực tiếp đến người sử dụng thông tin trên Báo cáo kiểm toán, nguy hại hơn,làm giảm lòng tin của xã hội đối với vị trí và uy tín của cơ quan KTNN.
1.2 Qui trình kiểm soát chất lượng kiểm toán
Hiện nay, KTNN thực hiện KSCLKT theo Quy chế KSCLKT ban hành kèmtheo Quyết định số 395/QĐ-KTNN ngày 12/3/2014 của Tổng KTNN Quy trình
KSCLKT gồm bốn giai đoạn: Chuẩn bị kiểm soát; Thực hiện kiểm soát; Lập và
gửi báo cáo kiểm soát; Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát
Toàn bộ các công việc này được hoàn thành trước khi KTNN phát hành Báocáo kiểm toán Thực chất đây là hoạt động kiểm toán nội bộ về chất lượng kiểmtoán nên quy trình kiểm soát có sự tương đồng với quy trình kiểm toán Toàn bộ nộidung và quy trình KSCLKT của KTNN được thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:
Bước 1: Chuẩn bị
kiểm soát
- Thu thập thông tin về cuộc kiểm toán;
- Phân tích thông tin về cuộc kiểm toán;
- Lập kế hoạch kiểm soát đối với cuộc kiểm toán;
Trang 24Bước 2: Thực hiện
kiểm soát
- Thành viên của Đoàn kiểm toán, Tổ KSCLKT thực hiệnviệc kiểm soát theo kế hoạch, chương trình kiểm soát đã đượcphê duyệt Nội dung kiểm soát:
+ KHKT chi tiết và điều chỉnh KHKT chi tiết (nếu có) + Các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn
+ Việc thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐoànKTNN; quy định về đạo đức nghề nghiệp của KTV và nhữngquy định khác có liên quan
+ Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán + Các tài liệu khác của Tổ kiểm toán về thể thức, quy địnhghi chép (nếu có), nội dung (số liệu, tình hình kiểm toán) + Tài liệu, giấy tờ làm việc của Tổ kiểm toán trước khi đưavào lưu trữ (đầy đủ; được phân loại, sắp xếp khoa học…).+ Việc điều chỉnh KHKT của cuộc kiểm toán (nếu có)
+ Việc triển khai, thực hiện KHKT của cuộc kiểm toán,KHKT chi tiết của các Tổ kiểm toán, bao gồm những điềuchỉnh KHKT của cuộc kiểm toán, KHKT chi tiết (nếu có) + Việc quản lý, điều hành, kiểm soát của Tổ trưởng Tổ kiểmtoán thể hiện tại các tài liệu làm việc của KTV và của Tổkiểm toán
+ Việc quản lý, điều hành, KSCLKT của Trưởng Đoàn kiểmtoán thể hiện tại các tài liệu làm việc của KTV, Tổ kiểm toán
và Đoàn kiểm toán; Nhật ký công tác và tài liệu làm việckhác của Trưởng Đoàn kiểm toán
+ Sự thống nhất, nhất quán trong việc xử lý các phát hiệnkiểm toán giữa các Tổ kiểm toán trong Đoàn kiểm toán, giữacác đơn vị được kiểm toán
+ Việc thực hiện công tác báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của
Tổ trưởng với Trưởng Đoàn kiểm toán
+ Tình hình thực hiện công tác báo cáo định kỳ hoặc đột xuấtcủa Trưởng Đoàn kiểm toán với thủ trưởng đơn vị chủ trìcuộc kiểm toán; các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của Đoànkiểm toán
+ Hồ sơ kiểm toán của Đoàn kiểm toán trước khi đưa vào lưu trữ.+ Tình hình thực hiện công tác báo cáo định kỳ hoặc đột xuấtcủa thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán với lãnh đạoKTNN; Việc quản lý, điều hành, KSCLKT của thủ trưởngđơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thể hiện tại các tài liệu làm việccủa Đoàn kiểm toán
- Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm soát thực hiệnkiểm tra, soát xét lại các phần việc kiểm soát do thành viêncủa Đoàn, Tổ kiểm soát thực hiện
- Tổ kiểm soát lập biên bản kiểm soát
Trang 25Bước 3: Lập và
gửi báo cáo
kiểm soát
- Dự thảo báo cáo kiểm soát (do Tổ KSCLKT lập)
- Gửi dự thảo báo cáo kiểm soát cho Trưởng đoàn kiểm toán vàthủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán để lấy ý kiến trước khi pháthành báo cáo kiểm soát
- Tổ kiếm soát chất lượng kiểm toán kiểm tra, soát xét và lậpbáo cáo kiểm soát trình Kiểm toán trưởng ký gửi Tổng KTNN
và các Vụ chức năng theo quy định
- Vụ trưởng Chế độ và KSCLKT kiểm tra, soát xét và ký báocáo kiểm soát gửi Tổng KTNN, Kiểm toán trưởng
- Tổng KTNN hoặc Kiểm toán trưởng kết luận về chất lượng cuộckiểm toán và kết luận về việc thực hiện kiến nghị kiểm soát
- Tổ KSCLKT lưu trữ hồ sơ KSCLKT theo quy định củaKTNN về hồ sơ kiểm toán
- Vụ Chế độ và KSCLKT hoặc Tổ KSCLKT lập báo cáo kếtquả kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát gửi Tổng
KTNN (hoặc Kiểm toán trưởng), đồng gửi đơn vị chủ trì kiểm
toán hoặc Đoàn Kiểm toán
Sơ đồ 1.1 Quy trình KSCLKT
Căn cứ vào Quy trình KSCLKT ban hành kèm theo Quyết định số KTNN ngày 12/3/2014 của Tổng KTNN, các đơn vị xây dựng kế hoạchKSCLKT hàng năm để thực hiện kiểm tra đối với từng cuộc kiểm toán
395/QĐ-1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán
Có nhiều nhân tố tác động, ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến công tác kiểmsoát chất lượng kiểm soát Ở đây ta đi vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ môitrường bên ngoài và môi trường bên trong cơ quan KTNN
1.3.1 Các nhân tố từ môi trường bên ngoài
- Trình độ phát triển của nền kinh tế, xã hội và hệ thống pháp luật, tài chính kế toán của Nhà nước
Khi nền kinh tế, xã hội nói chung phát triển và lĩnh vực kế toán, kiểm toánphát triển ở mức hòa nhập được với chuẩn mực kế toán và kiểm toán của quốc tế thì
Trang 26công tác KSCLKT cũng được chú trọng và đảm bảo Ngoài ra, một hệ thống cácquy định cụ thể và chế độ kế toán, thống kê, môi trường thực thi pháp luật của xãhội ở mức tuân thủ thì các gian lận, sai phạm trong hoạt động kế toán thấp, rủi rođối với hoạt động kiểm toán cũng giảm thiểu và góp phần nâng cao chất lượng côngtác kiểm toán và công tác KSCLKT.
- Nhận thức và vai trò tác động của công chúng
Nhận thức và vai trò của công chúng nâng lên thì yêu cầu và đòi hỏi đối vớihoạt động kiểm toán cũng nâng lên, do đó công tác KSCLKT đòi hỏi phát triển ở mứccao hơn, chuyên sâu hơn Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, nợ công và tính minhbạch của nền tài chính quốc gia là một chủ đề được cả xã hội quan tâm, kết quả kiểmtoán của KTNN ngày được quan tâm và gắn trách nhiệm lớn hơn Do vậy các Báo cáoKTNN đòi hỏi phải được nâng cao chất lượng, đảm bảo tính minh bạch
- Đạo đức xã hội
Đạo đức nghề nghiệp chịu sự tác động và ảnh hưởng lớn từ đạo đức xã hội.Đạo đức xã hội xa sút cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến đạo đức nghề nghiệp và sẽảnh hưởng đến công tác KSCLKT
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của cơ quan KTNN
Địa vị pháp lý của cơ quan KTNN và giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán làmột trong những nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến toàn bộ chất lượng kiểmtoán Địa vị pháp lý nói chung của một đơn vị là sự thừa nhận về tổ chức, chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động…trong các văn bản quy phạmpháp luật Đa số các nước trên thế giới, tính độc lập của KTNN được quy định cụthể trong Luật Kiểm toán hoặc được xác định ngay trong Hiến pháp Tại bản Hiếnpháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi) vừa được Quốc hội khóaXIII thông qua ngày 28/11/2013, lần đầu tiên địa vị pháp lý của cơ quan KTNNđược ghi thành một điều (Điều 118), trong đó KTNN chính thức được công nhận làmột thiết chế hiến định độc lập
1.3.2 Các nhân tố từ môi trường bên trong
- Thứ nhất: Quan điểm về KSCLKT của các cấp lãnh đạo
Trang 27Quan điểm về kiểm soát của người lãnh đạo cao cấp là yếu tố quan trọng đầutiên ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả của hệ thống KSCLKT Người lãnh đạo caocấp là người quyết định ban hành các chính sách và thủ tục kiểm soát Nếu ngườilãnh đạo cấp cao coi trọng công tác KSCLKT thì các chính sách, quy chế và thủ tụckiểm soát thích hợp sẽ được thiết lập, duy trì từ đó chất lượng kiểm toán sẽ đượcbảo đảm Mặt khác hoạt động KSCLKT được thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau.
Vì vậy thái độ, năng lực của người lãnh đạo ở các cấp trực tiếp thực hiện kiểm toán
và kiểm soát cũng có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng hoạt động kiểm soát;nếu lãnh đạo các cấp coi trọng công tác kiểm soát thì các quy chế và thủ tụcKSCLKT sẽ được tuân thủ một cách nghiêm túc, hoạt động kiểm toán được kiểmsoát đúng đắn có hiệu quả cao và ngược lại
- Thứ hai: Cơ cấu tổ chức đơn vị và tổ chức bộ máy KSCLKT
Cơ cấu tổ chức của một đơn vị chính là hệ thống trách nhiệm và quyền lựcđang tồn tại Vì vậy, cơ cấu tổ chức ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động củađơn vị Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải xác định rõ trách nhiệm, quyền lực và xáclập được mối quan hệ phối hợp, kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ phận Đặc biệt, đốivới cơ quan KTNN, đối tượng kiểm toán rất rộng và phức tạp, liên quan đến tất cảcác lĩnh vực thu, chi ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, ngân sách các địaphương, các đơn vị dự toán, các doanh nghiệp nhà nước, các ban quản lý công trìnhxây dựng cơ bản Nếu phân công, phân cấp nhiệm vụ không hợp lý sẽ tạo ra sựchồng chéo, kiểm toán viên không am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ, dẫn tới chấtlượng công việc không cao Một cơ cấu tổ chức trong đó cơ quan KTNN, quy định
rõ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của các kiểm toán chuyên ngành, KTNN khu vực,đồng thời kiểm toán chuyên ngành, KTNN khu vực phân công nhiệm vụ cụ thể chotừng phòng trực thuộc theo hướng chuyên môn hoá kiểm toán một số lĩnh vực, sẽtạo điều kiện cho các bộ phận, các kiểm toán viên có trách nhiệm và khả năng pháthuy hết năng lực của mình nâng cao được chất lượng, hiệu quả kiểm toán
Đối với tổ chức bộ máy KSCLKT, một hệ thống tổ chức bộ máy đầy đủ, cáccấp độ kiểm soát được quy định rõ trách nhiệm kiểm soát là cơ sở để đạt được mụctiêu bảo đảm hiệu lực kiểm soát và chất lượng kiểm toán
Trang 28- Thứ ba: Chính sách cán bộ
Chính sách cán bộ bao gồm tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triểnnghiệp vụ, chế độ đề bạt, đãi ngộ cán bộ và kiểm toán viên
Chất lượng đội ngũ kiểm toán viên phụ thuộc chủ yếu vào chính sách cán
bộ Để có được đội ngũ kiểm toán viên có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
và phẩm chất đạo đức đáp ứng được yêu cầu công việc kiểm toán thì cơ quanKTNN phải có hệ thống các quy chế thích hợp về tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng,phát triển nghiệp vụ, quy chế đề bạt kiểm toán viên, đồng thời nhà nước phải bảođảm cho kiểm toán viên có mức thu nhập thích hợp để họ yên tâm công tác, chícông vô tư khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán Nếu một trong những vấn đề nêu trêntrong chính sách cán bộ thực hiện không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngkiểm toán viên và chất lượng kiểm toán
- Thứ tư: Các quy định về chuẩn mực, quy trình và phương pháp kiểm toán.
Hoạt động kiểm toán phải tuân thủ theo pháp luật và các quy định về nghiệp
vụ kiểm toán như chuẩn mực, quy trình kiểm toán, phương pháp kiểm toán và cácquy chế hoạt động của cơ quan KTNN Các quy định này là hệ thống các nguyêntắc, yêu cầu, quy định, chỉ dẫn nghiệp vụ kiểm toán cho kiểm toán viên, là căn cứpháp lý cho hoạt động kiểm toán, đồng thời cũng là căn cứ để KSCLKT Do vậy, nó
có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng kiểm toán Hệ thống chuẩn mực, quy trìnhkiểm toán, phương pháp kiểm toán, các quy chế hoạt động kiểm toán đầy đủ là cơ
sở để tạo nề nếp trong quản lý cũng như thực hiện kiểm toán và kiểm soát hoạt độngkiểm toán, bảo đảm chất lượng kiểm toán
- Thứ năm: Quy chế, thủ tục và hoạt động KSCLKT
Hoạt động KSCLKT muốn có chất lượng cao phải có căn cứ pháp lý chohoạt động nghiệp vụ kiểm soát Căn cứ đó chính là quy chế, thủ tục kiểm soát Quychế và thủ tục kiểm soát quy định trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân có liênquan đến kiểm soát và cách thức, trình tự các bước công việc tiến hành kiểm soát.Quy chế và thủ tục kiểm soát thích hợp được ban hành và tổ chức thực hiện tốt sẽ là
Trang 29yếu tố quan trọng bảo đảm chất lượng hoạt động kiểm soát và chất lượng kiểm toán.
- Thứ sáu: Đạo đức nghề nghiệp và trình độ, năng lực của kiểm toán viên.
Kiểm toán viên là một trong những nhân tố quyết định chất lượng kiểm toán.Kiểm toán viên nhà nước phải có trình độ, năng lực nghiệp vụ cao, phẩm chất đạođức tốt, tuân thủ các chuẩn mực độc lập, khách quan, chính trực, thận trọng và bảomật, đặc biệt phải có kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực được đào tạo
Luật Đạo đức nghề nghiệp của INTOSAI đòi hỏi cao về mặt đạo đức đối với cơquan KTNN và kiểm toán viên Đạo đức của cơ quan KTNN thể hiện ở sự tín nhiệm vàtin cậy của người quan tâm đối với cơ quan kiểm toán và hoạt động kiểm toán Tất cảcác công việc do cơ quan KTNN thực hiện phải có quy định về đạo đức nghề nghiệpbao trùm và phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quốc hội, sự đánh giá của côngchúng đối với tính đúng đắn và kiểm tra đối chiếu với luật nghề nghiệp
Đối với kiểm toán viên đạo đức nghề nghiệp được thể hiện ở tính chính trực,độc lập - khách quan, thận trọng và bảo mật, trình độ và năng lực:
Chính trực là phẩm chất cốt lõi của luật về đạo đức: Các kiểm toán viên cónghĩa vụ phải đạt đến một chuẩn mực cao về hành vi, phải thẳng thắn, trung thực và
có lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, làm hếtsức mình vì sự lành mạnh của nền tài chính quốc gia và của đơn vị đang kiểm toán
Độc lập - khách quan: Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên chỉ tuân thủpháp luật và các chuẩn mực, quy trình kiểm toán, có thái độ quan điểm vô tư, không
bị các lợi ích vật chất và quyền lợi cá nhân, định kiến chi phối công việc kiểm toán
Thận trọng và bảo mật đòi hỏi kiểm toán viên phải thực hiện công việcvới sự thận trọng thích đáng trong mọi giai đoạn của quá trình kiểm toán, trongthực hiện các phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với mức độ phứctạp của cuộc kiểm toán; Phải thực hiện nhiệm vụ với trách nhiệm nghề nghiệpcao, thận trọng trước mọi tình huống, không vội vã đưa ra những đánh giá hoặcphán quyết khi chưa nắm chắc và hiểu biết đầy đủ vấn đề cũng như chưa có bằngchứng xác thực; Có tác phong thận trọng, tỉ mỉ để công việc đạt chất lượng cao;
Trang 30Có trách nhiệm giữ bí mật quốc gia, bí mật nghề nghiệp của các đối tượng đượckiểm toán.
Trình độ, năng lực yêu cầu kiểm toán viên phải có trình độ và khả năng phùhợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao và hoàn thành nhiệm vụ một cách tốtnhất; Phải được đào tạo theo những cấp học phù hợp và bồi dưỡng trình độ cần thiếttheo quy định của KTNN cả lý luận và thực tế về quản lý nhà nước và nghiệp vụchuyên ngành tương xứng với tính chất, phạm vi và mức độ phức tạp của nhiệm vụkiểm toán được giao; Phải có năng lực kiểm tra, đánh giá, đề xuất các kiến nghị vàđiều hành, phối hợp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao; Phải phát huy đượcnăng lực sáng tạo trong quá trình thực hiện kiểm toán; Phải được trang bị đầy đủnăng lực để sử dụng thành thạo các phương pháp nghiệp vụ và phương tiện hiện đạitrong hoạt động kiểm toán
Những quy định, nguyên tắc, yêu cầu trên đây về đạo đức, trình độ, năng lựccủa kiểm toán viên là tiêu chuẩn cho việc tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng kiểm toánviên, đồng thời là mục tiêu phấn đấu của kiểm toán viên Mức độ đạt được của kiểmtoán viên so với những yêu cầu nêu trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểmtoán và hoạt động KSCLKT Khi trình độ năng lực và đạo đức nghề nghiệp kiểmtoán viên ở mức độ thấp thì những biện pháp kiểm soát chất lượng càng phải đượctăng cường để bảo đảm chất lượng kiểm toán
1.4 Đối tượng, phạm vi và nội dung hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán 1.4.1 Đối tượng, phạm vi kiểm soát chất lượng kiểm toán
Chất lượng kiểm toán là chỉ tiêu tổng hợp chịu tác động, ảnh hưởng củanhiều loại nhân tố Do đó về nguyên tắc đối tượng của hoạt động KSCLKT là cácnhân tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng kiểm toán đã nêu trên thuộc ba nhóm cơ bản: Nhóm nhân tố thứ nhấtthuộc về quản lý của nhà nước đối với KTNN, gồm địa vị pháp lý, ngân sách và cơchế bổ nhiệm lãnh đạo KTNN Nhóm nhân tố thứ hai thuộc chủ quan quản lý của cơquan KTNN, gồm quan điểm về KSCLKT của người lãnh đạo; cơ cấu tổ chức, cơchế phân công, phân cấp nhiệm vụ của cơ quan KTNN; chính sách cán bộ, kiểm
Trang 31toán viên Nhà nước; các quy định về chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán; Quy chế,thủ tục và hoạt động KSCLKT Nhóm nhân tố thứ ba là trình độ, năng lực và đạođức nghề nghiệp của kiểm toán viên Hoạt động kiểm soát nội bộ của cơ quanKTNN về chất lượng kiểm toán chủ yếu tập trung vào nhóm nhân tố thuộc chủ quanquản lý của cơ quan KTNN và các nhân tố thuộc về kiểm toán viên
Trong thực tế hoạt động kiểm toán, các nhân tố thuộc chủ quan của cơ quanKTNN và kiểm toán viên có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng kiểm toán lạiđược thể hiện, vận dụng vào trong quy trình thực hiện cuộc kiểm toán Vì vậy, kiểm
soát hai nhóm nhân tố này chính là kiểm soát hoạt động tổ chức và thực hiện các
giai đoạn của quy trình kiểm toán Như vậy đối tượng, phạm vi KSCLKT chủ yếu
là kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán
1.4.2 Nội dung kiểm soát chất lượng kiểm toán
Nội dung KSCLKT gồm kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán và kiểm soáttrình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên
1.4.2.1 Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán
Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán dựa trên những căn cứ kiểm soát như
Hệ thống chuẩn mực KTNN, Quy trình KTNN, các quy trình kiểm toán chuyênngành, Quy chế tổ chức và hoạt động của đoàn KTNN, Quy định về trình tự lập vàxét duyệt báo cáo kiểm toán, quy định pháp lý khác có liên quan Kiểm soát chấtlượng cuộc kiểm toán là kiểm soát các giai đoạn thực hiện cuộc kiểm toán:
* Kiểm soát giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
Thực hiện giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành thu thậpthông tin về đơn vị được kiểm toán, nhận biết và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộđơn vị được kiểm toán để lập kế hoạch kiểm toán
Việc kiểm soát giai đoạn chuẩn bị kiểm toán mà trọng tâm là kế hoạch kiểmtoán trước hết do các kiểm toán chuyên ngành, KTNN khu vực thực hiện, lãnh đạoKTNN là cấp kiểm soát cuối cùng để quyết định và phê duyệt kế hoạch kiểm toán
Do đó, kiểm soát chất lượng kiểm toán ở giai đoạn này được phân theo từng cấp độ
cụ thể: Kiểm soát của Trưởng đoàn khảo sát; Kiểm soát của KTNN khu vực
Trang 32(chuyên ngành) và Kiểm soát của Lãnh đạo KTNN.
* Kiểm soát giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán là quá trình kiểm toán viên tiến hành thực hiện các bước,các thủ tục, phương pháp kiểm toán đã quy định trong kế hoạch, chương trình kiểmtoán để thu thập bằng chứng kiểm toán làm căn cứ cho các ý kiến nhận xét, đánh giá vàkết luận kiến nghị kiểm toán Kết quả của việc thực hiện kiểm toán sẽ ảnh hưởng cótính quyết định chất lượng kiểm toán Do đó, kiểm soát chất lượng phải được tiến hànhđồng thời, phù hợp theo từng bước thực hiện kiểm toán và từng thủ tục kiểm toán
Kiểm soát thực hiện kiểm toán là khâu phức tạp và quan trọng nhất trongkiểm soát các giai đoạn của quy trình kiểm toán Bởi vì, kết quả giai đoạn thực hiệnkiểm toán là căn cứ cho các ý kiến của kiểm toán và là giai đoạn có thể nảy sinhnhiều vi phạm của kiểm toán viên làm sai lệch kết quả kiểm toán Do vậy, cần phảitiến hành kiểm soát chặt chẽ thường xuyên tại Tổ, Đoàn kiểm toán và kiểm soát của
bộ phận kiểm soát khu vực, chuyên ngành Bộ phận kiểm soát chuyên trách theo kếhoạch hoặc yêu cầu của Tổng KTNN sẽ thực hiện kiểm soát độc lập hoặc kết hợpvới các kiểm toán chuyên ngành để xem xét và đánh giá chất lượng giai đoạn thựchiện kiểm toán một cách đầy đủ, thích hợp cả trong và sau quá trình kiểm toán
* Kiểm soát giai đoạn lập Báo cáo kiểm toán.
Kết thúc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán, Đoàn kiểm toán phải lập Báocáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán là sản phẩm của cuộc kiểm toán, chất lượng Báocáo kiểm toán là một căn cứ quan trọng nhất để đánh giá chất lượng kiểm toán Việckiểm soát Báo cáo kiểm toán là giai đoạn quan trọng để bảo đảm chất lượng kiểmtoán, đặc biệt đối với những cuộc kiểm toán có quy mô lớn, phức tạp Kiểm soátgiai đoạn này do Hội đồng cấp vụ của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, các Vụ thammưu và lãnh đạo KTNN thực hiện
* Kiểm soát giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán.
Kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của quy trìnhkiểm toán, nhằm bảo đảm kết quả của cuộc kiểm toán có tác dụng và hiệu lực trongthực tiễn; đồng thời xác định lại tính đúng đắn của những kiến nghị kiểm toán vànguyên nhân của những sai sót có thể có trong kết luận kiểm toán, từ đó đề ra giảipháp để khắc phục Kiểm soát giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán trước
Trang 33hết do các đơn vị thực hiện, bộ phận kiểm soát chuyên trách kiểm soát trong hoặc sauquá trình thực hiện kiểm tra, Lãnh đạo KTNN là cấp kiểm soát cuối cùng.
1.4.2.2 Kiểm soát trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên.
Kiểm toán là một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên ngành và làmột nghề độc lập, chức năng cơ bản của kiểm toán là xác minh, thuyết phục để tạoniềm tin cho những người quan tâm đến kết luận kiểm toán Do vậy, hoạt động nàyphải được thực hiện bởi những người có trình độ nghiệp vụ cao về kiểm toán và đặcbiệt là phải đạt được mức độ cao về đạo đức nghề nghiệp Theo thông lệ quốc tế,Luật Đạo đức INTOSAI đòi hỏi cao về mặt đạo đức đối với cơ quan KTNN và kiểmtoán viên Kiểm toán viên Nhà nước phải tuân thủ nghiêm túc Luật đạo đức và cácchuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp: chính trực, độc lập, khách quan, thận trọng,bảo mật và trình độ năng lực trong quá trình thực hiện kiểm toán cũng như quá trình
tự nghiên cứu, tu dưỡng tại cơ quan KTNN Chính vì vậy, cùng với việc kiểm soáttrình độ, năng lực và đạo đức kiểm toán viên theo các chuẩn mực đạo đức trong quátrình thực hiện cuộc kiểm toàn, thì cần phải kiểm soát cả các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng kiểm toán viên, bao gồm quá trình tuyển dụng, đào tạo bồidưỡng kiểm toán viên, các thông tin phản hồi từ các đơn vị được kiểm toán và cácphương tiện thông tin đại chúng, việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức kiểm toánviên trong quá trình kiểm toán viên làm việc tại trụ sở cơ quan KTNN
* Kiểm soát trình độ, năng lực của kiểm toán viên.
Cơ quan kiểm toán phải có đủ cán bộ có kỹ năng, trình độ nghiệp vụ đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ được giao Để đáp ứng yêu cầu này, cần kiểm tra năng lực vàtrình độ của kiểm toán viên thông qua các nội dung: Cơ quan KTNN có đề ra quychế, tiêu chuẩn tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng kiểm toán viên một cách phù hợp;Quy chế, các tiêu chuẩn tuyển dụng có được công bố công khai nhằm ngăn chặn các
vi phạm có thể xảy ra; việc tuyển dụng cán bộ có bảo đảm công khai, minh bạch vàtuân thủ đúng quy chế tuyển dụng cơ quan KTNN đã đề ra; việc đào tạo bồi dưỡngkiểm toán viên có đúng quy định và bảo đảm chất lượng; kiểm toán viên có được
Trang 34tạo điều kiện để tham gia đầy đủ các khoá đào tạo theo kế hoạch; có thực hiện phânloại, đánh giá trình độ, năng lực kiểm toán viên để làm căn cứ cho việc phân côngcông việc và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng phù hợp?
Trong những năm vừa qua, cán bộ được tuyển dụng vào KTNN chủ yếu lànhững người đã qua công tác và một số ít là sinh viên mới tốt nghiệp Việc kiểmsoát để lựa chọn cán bộ trải qua hai bước Trong bước một, căn cứ vào chỉ tiêu cán
bộ được Nhà nước cho phép tuyển dụng, KTNN thông báo nhu cầu tuyển dụng vàthu nhận hồ sơ Tất cả các hồ sơ được xem xét căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định.Những cán bộ có hồ sơ đủ tiêu chuẩn quy định sẽ được tiếp tục tuyển chọn bước hai
là trực tiếp thẩm tra đạo đức và trình độ nghiệp vụ thực tế của cán bộ trong quátrình công tác tại các đơn vị cũ
Các trường hợp đã vi phạm kỷ luật hoặc ý thức trách nhiệm kém trong thờigian làm việc tại các đơn vị cũ sẽ không được chấp nhận Qua hai bước kiểm tratrên, những cán bộ có đủ tiêu chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức sẽđược tuyển dụng vào KTNN Riêng sinh viên mới tốt nghiệp chưa qua công tácphải dự thi tuyển qua các môn về chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, ngoạingữ và qua phỏng vấn trực tiếp Kết quả thi và phỏng vấn là căn cứ để tuyển chọn.Tất cả cán bộ được tuyển dụng gồm cán bộ đã trải qua công tác cũng như sinh viênmới tốt nghiệp phải tham dự chương trình đào tạo kiểm toán viên của KTNN doTrung tâm Khoa học và bồi dưỡng cán bộ của KTNN thực hiện
* Kiểm soát đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên
Nội dung kiểm soát đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên là kiểm tra việctuân thủ các chuẩn mực đạo đức, các nguyên tắc, quy định trong Luật đạo đức, quyđịnh về đạo đức kiểm toán viên khi tuyển dụng vào cơ quan KTNN
Kiểm soát trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên trongquá trình tuyển dụng, đào tạo kiểm toán viên, kiểm soát các thông tin phản hồi từcác đơn vị được kiểm toán và các phương tiện thông tin đại chúng do Vụ Tổ chứccán bộ và đào tạo, các đơn vị trực thuộc KTNN, các Đoàn kiểm toán
1.5 Tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán
Trang 351.5.1 Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán
Cơ cấu tổ chức KSCLKT là hệ thống trách nhiệm và quyền lực kiểm soát Một
cơ cấu tổ chức thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng hoạt động kiểmsoát Định hướng cơ bản của các tổ chức kiểm toán quốc tế cho việc tổ chức bộ máykiểm soát chất lượng là hoạt động kiểm soát chất lượng đầy đủ và thích hợp ở mọi cấp
độ là nền tảng để đạt được mục tiêu bảo đảm chất lượng kiểm toán Tuy nhiên, hệthống tổ chức KSCLKT ở mỗi nước phải được xây dựng căn cứ vào quy mô, cơ cấu tổchức, địa vị pháp lý, chức năng quyền hạn của cơ quan KTNN, hệ thống pháp luật vàmôi trường kinh tế - xã hội của quốc gia Hệ thống đó phải đáp ứng được yêu cầu,nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ và hiệu quả, đồng thời phải vận dụng thích hợp giữakiểm soát ngay trong quá trình kiểm toán với kiểm soát sau kiểm toán, kết hợp giữakiểm soát của các kiểm toán khu vực, chuyên ngành với bộ phận kiểm soát chuyêntrách, thực hiện thông qua nhiều cấp độ khác nhau
Ở các nước phát triển, công việc đánh giá chất lượng kiểm toán được thựchiện bởi Lãnh đạo cuộc kiểm toán, các Vụ kiểm toán chuyên ngành, Chủ tịch(Tổng) kiểm toán; Văn phòng Chủ tịch (Tổng) kiểm toán trợ giúp Chủ tịch (Tổng)kiểm toán trong việc đánh giá chất lượng kiểm toán Ở nước ta, việc KSCLKT được
tổ chức ở 5 cấp kiểm soát: Kiểm toán viên, Tổ Trưởng, Trưởng đoàn kiểm toán,Kiểm toán trưởng KTNN khu vực (chuyên ngành), lãnh đạo KTNN Mỗi công việccủa cấp dưới đều được kiểm tra, kiểm soát của cấp cao hơn
1.5.1.1.Cơ cấu tổ chức kiểm soát của Lãnh đạo KTNN
Tổng KTNN và các Phó Tổng KTNN được Tổng KTNN phân công, giúpTổng KTNN phụ trách một số KTNN khu vực (chuyên ngành) trực tiếp chỉ đạo,quản lý việc thực hiện công tác kiểm toán của các KTNN khu vực (chuyên ngành),
từ khâu xây dựng KHKT năm đến tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện kết luận,kiến nghị kiểm toán Tổng KTNN và các Phó Tổng KTNN xét duyệt việc triển khai
và kết quả thực hiện nhiệm vụ của KTNN khu vực (chuyên ngành) như: kế hoạchtổng thể về triển khai các cuộc kiểm toán được giao; xét duyệt KHKT của cuộc
Trang 36kiểm toán; xét duyệt báo cáo của cuộc kiểm toán; kế hoạch kiểm tra tình hình thực
hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm
toán; công tác KSCLKT Giúp việc cho Lãnh đạo KTNN trong KSCLKT là các
đơn vị tham mưu Cụ thể trong từng thời kỳ như sau:
- Giai đoạn từ tháng 7 năm 1994 đến tháng 3 năm 2004:
Phòng Tổng hợp - Pháp chế thuộc Văn phòng KTNN có nhiệm vụ thẩm định chất
lượng KHKT và báo cáo kiểm toán trước khi trình Lãnh đạo KTNN xét duyệt; soát xét
lại lần cuối báo cáo kiểm toán trước khi trình Lãnh đạo KTNN ký phát hành
Phòng Thanh tra - Kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các đơn vị trong ngành do Tổng KTNN giao
Nhiệm vụ chính là phối hợp với Phòng Tổng hợp - Pháp chế thẩm định BCKT trước
khi trình Lãnh đạo KTNN xét duyệt; Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của
Nhà nước, nội quy, quy chế, đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên và cán bộ
công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Giải quyết những khiếu nại, tố cáo
đối với tập thể, cá nhân trong ngành
TỔNG KTNN
nội bộ
KTNN KV, KTNN CN
Đoàn kiểm toán
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo, kiểm soát trực tiếp
: Quan hệ phối hợp kiểm soát
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ KSCLKT giai đoạn tháng 7/1994 đến tháng
3/2004
Trang 37- Giai đoạn từ tháng 4 năm 2004 đến tháng 7 năm 2006: Trên cơ sở yêu
cầu phát triển và số lượng cuộc kiểm toán hàng năm ngày càng tăng, đòi hỏi chấtlượng phải được kiểm soát chặt chẽ hơn, KTNN đã thành lập Vụ Giám định vàKiểm tra chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế Nhiệm vụ chính trong KSCLKT do
Vụ Giám định và kiểm tra chất lượng kiểm toán đảm nhận; Vụ Pháp chế và Vănphòng (phòng Tổng hợp) tham gia phối hợp trong thẩm định, xét duyệt KTKT vàbáo cáo kiểm toán Vụ Pháp chế được giao nhiệm vụ thanh tra nội bộ ngành, thanhtra việc thực hiện quy chế hoạt động kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp KTV
- Giai đoạn từ tháng 8 năm 2006 đến nay: Công tác KSCLKT thực hiện tổ
chức và hoạt động theo quy định của Luật KTNN KTNN thành lập Vụ Tổng hợp,
Vụ Chế độ và KSCLKT, Vụ pháp chế Trong nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Lãnhđạo KTNN các đơn vị có chức năng như sau:
Vụ Tổng hợp (1) Tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước tổ chức xây
dựng kế hoạch, quản lý việc thực hiện kế hoạch kiểm toán; thẩm định kế hoạch, báocáo kiểm toán; thẩm định hồ sơ đính chính báo cáo kiểm toán; trả lời các nội dungkhiếu nại, kiến nghị, vướng mắc về kết quả kiểm toán của đơn vị được kiểm toán;thẩm định kế hoạch và báo cáo kết quả kiểm tra tình hình thực hiện kiến nghị kiểmtoán; tổng hợp và lập báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán, báo cáo kiểmtoán quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo kiểm toán năm của ngành
Tổ chức công bố công khai kế hoạch kiểm toán năm và báo cáo kiểm toán;chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán Nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước, phương ánphân bổ ngân sách trung ương; tham mưu trong công tác phòng, chống tham nhũngthông qua kết quả kiểm toán của ngành; tham mưu cho Tổng Kiểm toán Nhà nướctrong việc quản lý, cung cấp tài liệu, thông tin kiểm toán; chuẩn bị ý kiến của Kiểmtoán Nhà nước theo chuyên đề, nội dung yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụQuốc hội, các cơ quan của Quốc hội; là đầu mối quan hệ công tác giữa Kiểm toánNhà nước với Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan có liên quan trong hoạt động kiểmtoán (2) Chủ trì giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước tổ chức kiểm toán báo cáo quyếttoán ngân sách nhà nước hàng năm và một số cuộc kiểm toán khác khi được Tổng
Trang 38Kiểm toán Nhà nước giao (3) Giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước nước xây dựng chínhsách, phát triển hệ thống và hoàn thiện cơ sở pháp lý, văn bản hướng dẫn kiểm toánhoạt động; xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm toán hoạt động; giám sát, kiểm soátquá trình thực hiện kiểm toán hoạt động và hướng dẫn nghiệp vụ kiểm toán hoạt độngtrong ngành.
Vụ Chế độ và KSCLKT có chức năng tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà
nước về công tác xây dựng, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cácvăn bản về chuẩn mực, quy trình và phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toánnhà nước; công tác xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về chuyênmôn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ Vụ Chế độ và KSCLKT là đơn vị tổ chứcKSCLKT độc lập, toàn diện của ngành
Trong công tác KSCLKT, Vụ Chế độ và KSCLKT có nhiệm vụ (1) Tham giathẩm định dự thảo kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán; theo dõi việc thực hiện
kế hoạch chi tiết phù hợp với kế hoạch kiểm toán được phê duyệt (2) Xây dựng vàtrình Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành các quy định về KSCLKT; hướng dẫn,kiểm tra các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và khu vực thực hiện sau khi TổngKiểm toán Nhà nước ban hành (3) Xây dựng, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phêduyệt kế hoạch KSCLKT hàng năm, đột xuất và tổ chức thực hiện Thực hiệnKSCLKT, lập báo cáo KSCLKT các cuộc kiểm toán theo kế hoạch đã được phêduyệt và trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định trước khi xétduyệt dự thảo báo cáo kiểm toán; Thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát chất lượng cáccuộc kiểm toán khác theo quy định; Tham dự xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán.(4) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyênmôn nghiệp vụ kiểm toán nhà nước của các đơn vị kiểm toán, đoàn kiểm toán, tổkiểm toán và các thành viên của đoàn kiểm toán; kiểm tra việc quản lý hồ sơ, tàiliệu kiểm toán của các đơn vị kiểm toán; Kiến nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước xử lýtập thể, cá nhân không tuân thủ chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên mônnghiệp vụ kiểm toán và các quy chế, quy định, chế độ công tác của Kiểm toán Nhànước (5) Xây dựng và trình Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành quyết định, chỉ
Trang 39thị, chế độ công tác về nâng cao chất lượng kiểm toán và KSCLKT (6) Tham mưugiúp Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷluật, kỷ cương trong hoạt động kiểm toán nhà nước và các biện pháp nhằm đảm bảotính độc lập trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (7) Giúp TổngKiểm toán Nhà nước thực hiện công tác nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động kiểmtoán của các đơn vị trong ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Vụ (8) Thực hiệncác nhiệm vụ KSCLKT khác được Tổng Kiểm toán Nhà nước giao hoặc ủy quyền.
Vụ Pháp chế có chức năng tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước về
công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật trong tổ chức và hoạt động của Kiểm toánNhà nước và tổ chức thực hiện công tác pháp chế trong phạm vi quản lý của TổngKiểm toán Nhà nước theo quy định của pháp luật; thẩm định tính pháp lý của dựthảo báo cáo kiểm toán
Phòng Thư ký - Tổng hợp thuộc Văn phòng KTNN tham gia thẩm định,
soát xét KHKT, Báo cáo kiểm toán trước khi trình Lãnh đạo KTNN thông qua hoặc
ký pháp hành
1.5.1.2 Cơ cấu tổ chức kiểm soát của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
- Giai đoạn từ tháng 7 năm 1994 đến tháng 3 năm 2014: Phòng Tổng hợp
là đơn vị tham mưu chính cho lãnh đạo đơn vị trong công tác KSCLKT, công tácKSCLKT chủ yếu thông qua các báo cáo thẩm định Kế hoạch kiểm toán, Báo cáokiểm toán
- Giai đoạn từ tháng 3 năm 2014 đến nay: Thực hiện KSCLKT theo Quy chế
KSCLKT của KTNN ban hành theo Quyết định số 395/QĐ-KTNN ngày 12/3/2014của Tổng KTNN, theo đó công tác KSCLKT được thực hiện tại 2 cấp kiểm soát:KSCLKT của đợn vị chủ trì cuộc kiểm toán và KSCLKT của Đoàn kiểm toán:
Thứ nhất, kiểm soát chất lượng kiểm toán của đơn vị
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện
và chịu trách nhiệm về hoạt động KSCLKT của đơn vị; ký các loại báo cáoKSCLKT, gửi lãnh đạo KTNN và các Vụ, theo quy định; Trực tiếp thực hiện hoặc
Trang 40phân công cho cấp phó của mình thực hiện KSCLKT; Chịu trách nhiệm về chấtlượng kiểm toán của các cuộc kiểm toán do đơn vị chủ trì và việc thực hiện đạo đứcnghề nghiệp của các thành viên các Đoàn kiểm toán thuộc phạm vi quản lý của đơnvị; Chịu trách nhiệm thực hiện và yêu cầu phòng Tổng hợp, các Đoàn kiểm toán dođơn vị chủ trì cung cấp các loại báo cáo theo quy định của Quy chế này và quy địnhkhác của KTNN, thông tin, tài liệu, hồ sơ, giải trình, làm rõ các vấn đề liên quantheo yêu cầu của đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thực hiện KSCLKT; Xem xét vàgiải quyết các ý kiến kiến nghị kiểm soát của Hội đồng thẩm định cấp Vụ, phòngTổng hợp; Kịp thời báo cáo lãnh đạo KTNN ngay khi phát hiện các sai sót, hạn chếnghiêm trọng trong hoạt động kiểm toán; các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu viphạm Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN, các quy định khác củaKTNN; Thực hiện, chỉ đạo đơn vị và Đoàn kiểm toán thực hiện các kiến nghị kiểmsoát theo kết luận của lãnh đạo KTNN; báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểmsoát theo kết luận của lãnh đạo KTNN.
Giúp việc cho thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán gồm Hội đồng cấp
Vụ và Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán:
Tại các KTNN khu vực (chuyên ngành), để nâng cao chất lượng KHKT, Báocáo kiểm toán Bắt đầu từ tháng 8/2007, Tổng KTNN ban hành quy định về việcthành lập Hội đồng cấp Vụ Hội đồng cấp Vụ do Kiểm toán trưởng quyết định thànhlập để thẩm định, tư vấn cho Kiểm toán trưởng xét duyệt, thông qua các KHKT,Báo cáo kiểm toán do đơn vị thực hiện, trước khi trình Lãnh đạo KTNN xét duyệt.Thành phần của Hội đồng cấp Vụ tối thiểu là 5 thành viên, gồm chủ tịch Hội đồng
là Kiểm toán trưởng; Phó Chủ tịch Hội đồng là 01 Phó kiểm toán trưởng; 01 thànhviên không thuộc đoàn kiểm toán; 01 đại diện phòng Tổng hợp làm thư ký hộiđồng; các thành viên khác Nguyên tắc làm việc của Hội đồng cấp Vụ là thảo luậntập thể, biểu quyết theo đa số
Phòng Tổng hợp giúp thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thực hiệnKSCLKT các giai đoạn của cuộc kiểm toán Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm về tổchức, hoạt động, kết quả hoạt động KSCLKT trong phạm vi nhiệm vụ của phòng;