Quá trình sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp luôn chứa đựng nhiều rủi ro có thể phát sinh, trong đó rủi ro tín dụng là chủ yếu và thường có ảnh hưởng lớnnhất đến hoạt động kinh doanh c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sựhướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Hoàng Hữu Hòa Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sửdụng để bảo vệ một học vị nào Những thông tin được sử dụng trong luận văn nàycủa các tác giả khác đều đã trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và liệt kê đầy đủ trongphần tài liệu tham khảo của luận văn
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 02 năm 2016
NGƯỜI CAM ĐOAN
Lê Văn Chung
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kinhnghiệm trong quá trình công tác tại Agribank Thanh Hóa và với sự nỗ lực cố gắngcủa bản thân
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo Trường Đại họckinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Hoàng Hữu Hòa là người trực tiếp hướng dẫn khóahọc và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên củaAgribank Thanh Hóa đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh độngviên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều nhưng luân văn không thể tránh khỏinhững khiếm khuyết, hạn chế Rất mong được sự góp ý chân thành của Quý thầy, côgiáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Văn Chung
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Lê Văn Chung
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA
Tên đề tài: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THANH HÓA
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay sự phát triển đa dạng của thi trường tài chính tiền tệ đã tạo ra nhiềuđiều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận và huy động các nguồn vốn trên thịtrường Quá trình sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp luôn chứa đựng nhiều rủi
ro có thể phát sinh, trong đó rủi ro tín dụng là chủ yếu và thường có ảnh hưởng lớnnhất đến hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng Trong bối cảnh khủng hoảngkinh tế ngày càng tác động lớn đến các doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống ngânhàng Rủi ro tín dụng ngày càng lớn, nên việc xem xét một cách cụ thể và đưa racác giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng là rất cần thiết Tôi
quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa” làm luận văn thạc sỹ.
2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu luận văn sử dụng kết hợp nhiều phươngpháp nghiên cứu, bao gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp,phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp phân tích nhân tố
3 Kết quả nghiên cứu
cứu, bao gồm hệ thống các khái niệm liên quan đến tín dụng, rủi ro tín dụng và cácgiải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
Thứ hai: Luận văn đã thực hiện phân tích thực trạng hoạt động của Ngânhàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Thanh Hóa Phân tích thực trạng công tácquản lý nợ xấu và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của đối tượng nghiên cứu
Thứ ba: Luận văn đã chỉ rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thựchiện các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng Từ kết quả phân tích luận văn đã đềxuất nhóm giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng để Ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CÁM ƠN II TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ III MỤC LỤC IV DANH MỤC VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG IX DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ X X
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4
1.1.1.2 BẢN CHẤT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4
1.1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.2.1 KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG 5
1.1.2.2 NGUYÊN NHÂN XẢY RA RỦI RO TÍN DỤNG 7
1.1.2.3 HẬU QUẢ CỦA RỦI RO TÍN DỤNG 9
1.1.3 PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 10
1.1.3.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 10
1.1.3.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RRTD 12
1.1.3.4 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 19
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22
1.2.1 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 22
1.2.1.1 NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 22
1.2.1.2 NHÂN TỐ CHỦ QUAN 24
1.2.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 24
1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 25
1.3.1 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC 25
Trang 51.3.1.1 KINH NGHIỆM TỪ THÁI LAN 25
1.3.1.2 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẬP TRUNG TÍN DỤNG, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG, QUẢN TRỊ THÔNG TIN TÍN DỤNG, CÁC NGUYÊN TẮC TÍN DỤNG THẬN TRỌNG, KIỂM TRA GIÁM SÁT CỦA NHÀ NƯỚC Ở MỘT SỐ NƯỚC 26
1.3.2 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NHTM Ở VIỆT NAM 29
1.3.3 BÀI HỌC ĐỐI VỚI AGRIBANK THANH HÓA 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG 31
TẠI AGRIBANK THANH HÓA 31
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK 31
2.1.1 HỆ THỐNG AGRIBANK VIỆT NAM 31
2.1.2 HỆ THỐNG AGRIBANK THANH HOÁ 32
2.1.2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 32
2.1.2.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 34
2.1.2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA CHI NHÁNH 35
2.1.3 KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 37
2.1.3.1 THẾ MẠNH CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 37
2.1.3.2 NHỮNG ĐIỂM HẠN CHẾ 39
2.1.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 41
2.1.4.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 41
2.1.4.2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA AGRIBANK THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011-2014 43
2.1.4.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 44
2.1.4.4 VỀ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG VỐN 46
2.1.4.5 THU NHẬP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG 48
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 48
2.2.1 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO VAY VÀ DƯ NỢ TẠI AGRIBANK THANH HOÁ 48
2.2.1.1 TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI AGRIBANK THANH HOÁ 48
2.2.1.2 PHÂN TÍCH DƯ NỢ THEO KẾT QUẢ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ 50
2.2.1.3 PHÂN TÍCH DƯ NỢ THEO KỲ HẠN 51
2.2.1.4.PHÂN TÍCH DƯ NỢ THEO LĨNH VỰC NHÀNH NGHỀ 52
2.2.1.5 PHÂN TÍCH DƯ NỢ THEO LOẠI HÌNH KHÁCH HÀNG 54
2.2.2 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 55
2.2.2.1 NỢ QUÁ HẠN THEO QUI MÔ 57
2.2.2.2 NỢ QUÁ HẠN THEO NHÓM NỢ 58
2.2.2.3 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO NHÓM NGÀNH NGHỀ 60
2.2.2.4 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 61
2.2.3 MỨC ĐỘ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 62
2.2.3.THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK THANH HOÁ 63
Trang 62.2.3.1 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN 63
2.2.3.2 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TỪ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NHỮNG NĂM QUA 66
2.3 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK THANH HÓA 69
2.3.1 CÁC THÔNG TIN VỀ MẪU ĐIỀU TRA 69
2.3.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 71
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK THANH HÓA 78
2.41 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 78
2.4.2 HẠN CHẾ 79
2.4.3 NGUYÊN NHÂN 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK THANH HOÁ 81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK THANH HOÁ 81
3.1.1 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA AGRIBANK THANH HOÁ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 81
3.1.1.1 CƠ HỘI 81
3.1.1.2.THÁCH THỨC 82
3.1.2.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2015-2020 83
3.1.3 LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 84
3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RRTD TẠI AGRIBANK THANH HOÁ 84
3.2.1.NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ NGUỒN NHÂN LỰC 84
3.2.2.TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH NHẰM HẠN CHẾ RRTD 86
3.2.2.1.PHỔ BIẾN QUAN ĐIỂM CHIẾN LƯỢC ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RRTD CỦA AGRIBANK VIỆT NAM 86
3.2.2.2 XÁC ĐỊNH, ĐO LƯỜNG CÁC RỦI RO HIỆN CÓ VÀ RỦI RO TIỀM TÀNG TRONG DANH MỤC TÍN DỤNG 87
3.2.3.CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 88
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 96
1 KẾT LUẬN 96
2 ĐỀ NGHỊ 96
2.1 ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 96
2.2 ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 102
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA 103
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
Trang 7BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Agribank, NHNo& PTNT
Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Agribank Thanh Hoá,
NHNo& PTNT Thanh Hóa
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamChi nhánh Thanh Hoá
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1 NGUỒN NHÂN LỰC CỦA AGRIBANK THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 42
BẢNG 2.2: KẾT QUẢ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN CỦA AGRIBANK THANH HÓA 44
GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 44
BẢNG 2.3: TỔNG QUAN VỀ THỊ PHẦN HOẠT ĐỘNG CỦA AGRIBANK THANH HÓA 45
GIAI ĐOẠN 2011-2014 45
BẢNG 2.4: KẾT QUẢ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ CỦA AGRIBANK THANH HÓA 46
GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 46
BẢNG 2.5: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ CHO VAY CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 50
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 50
BẢNG 2.6: DƯ NỢ CHO VAY THEO XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ NGÀY 31/12/2014 51
BẢNG 2.7: DƯ NỢ CHO VAY THEO KỲ HẠN CỦA AGRIBANK GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 51
BẢNG 2.8: DƯ NỢ CHO VAY THEO LĨNH VỰC CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 53
GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 53
BẢNG 2.9: DƯ NỢ THEO LOẠI HÌNH KHÁCH HÀNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 55
GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 55
BẢNG 2.10 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO NHÓM NỢ CỦA AGRIBANK THANH HÓA 56
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 56
BẢNG 2.11 SO SÁNH NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO NHÓM NỢ CỦA AGRIBANK THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 56
BẢNG 2.13 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ CỦA AGIBANK THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 60 BẢNG 2.14 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA AGRIBANK THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 61
BẢNG 2.15: BIẾN ĐỘNG TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 62
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 62
BẢNG 2.16 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MẪU ĐIỀU TRA 70
BẢNG 2.18 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO AND BARTLETT'S TEST 72
BẢNG 2.19: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ NGUYÊN NHÂN RỦI RO TÍN DỤNG 73
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 25
SƠ ĐỒ 2.1 BỘ MÁY TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 36
BIỂU ĐỒ 2.1: TỔNG TÀI SẢN AGRIBANK THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 43
BIỂU ĐỒ 2.2: HUY ĐỘNG VỐN TỪ NỀN KINH TẾ CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 44
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 44
BIỂU ĐỒ 2.3: DIỄN BIẾN THỊ PHẦN HUY ĐỘNG VỐN CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 46
GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 TRÊN PHẠM VI TOÀN TỈNH 46
BIỂU ĐỒ 2.4: DIỄN BIẾN THỊ PHẦN DƯ NỢ CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 47
GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 TRÊN PHẠM VI TOÀN TỈNH 47
BIỂU ĐỒ 2.5: TỔNG DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ NĂM 2011 - 2014 49
BIỂU ĐỒ 2.6: TỔNG DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ THEO NGÀNH KINH TẾ THỜI ĐIỂM 31/12/214 54
BIỂU ĐỒ 2.7: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NỢ QUÁ HẠN CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 57
GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 57
BIỂU ĐỒ 2.8: BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN CỦA AGRIBANK THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 58
BIỂU ĐỒ 2.9: BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO NHÓM NỢ CỦA AGRIBANK THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 59
BIỂU ĐỒ 2.10: BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA AGRIBANK THANH HOÁ NĂM 2014 61
BIỂU ĐỒ 2.11: BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CỦA AGRIBANK THANH HOÁ 62
GIAI ĐOẠN 2011- 2014 62
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh, gắn liền với khả năng thu lợi nhuận cao thì baogiờ cũng tiềm ẩn những rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng – một lĩnh vựchoạt động đặc biệt nhạy cảm Đối với ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng
là nghiệp vụ rất quan trọng và tạo ra nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Songrủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và gây nênhậu quả rất nghiêm trọng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản Rủi ro tín dụngkhông chỉ ảnh hưởng tới hệ thống ngân hàng mà còn tới cả đời sống kinh tế, chínhtrị, xã hội Vì vậy đòi hỏi ngân hàng cần phải tìm hiểu, đánh giá những rủi ro tronghoạt động tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinhdoanh ngân hàng
Trong những năm gần đây, cuộc khủng hoảng tài chính xuất phát từ Mỹ đãkéo theo hàng loạt ngân hàng và định chế tài chính trung gian sụp đổ, nền kinh tếthế giới gặp nhiều khó khăn trong việc đối đầu và khôi phục sau khủng hoảng Nềnkinh tế Việt Nam cũng hứng chịu những tác động xấu từ cuộc khủng hoảng này, vìvậy đòi hỏi hệ thống ngân hàng thương mại phải đánh giá lại hoạt động tín dụng vàquản lý rủi ro tín dụng tốt hơn
Trong nhiều năm qua hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Thanh Hóa luôntuân theo chủ trương định hướng của NHNo&PTNT Việt Nam, mang lại nguồn thunhập cơ bản, ổn định cho ngân hàng Tuy nhiên vẫn còn nhiều rủi ro Vì thế tôi
quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động và rủi ro tín dụng trong nhữngnăm từ 2011-2014, đề xuất các giải pháp hạn chế RRTD tại Agribank chi nhánhThanh Hóa đến năm 2020
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan đến rủi ro tín dụngcủa NHTM
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ nhân viên của Agribank Thanh Hóa
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 13tượng điều tra là các cán bộ đang công tác tại Agribank Thanh Hoá Tổng số - ngườiđược phỏng vấn là 98 người, đa số đều có kinh nghiệm trên 3 năm công tác, trình
độ chuyên môn khá cao, 99% có trình độ đại học trở lên
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
- Thiết kế bảng hỏi: Được thiết kế sẵn bao gồm nhiều tiêu chí phù hợp vớimục tiêu nghiên cứu (Phụ lục 2)
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp số liệu
điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy tính theo các phần mềmthống kê thông dụng: Exel và SPSS…
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia làm 3chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng NHTM; Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Thanh Hoá;
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Thanh Hoá;
Trang 14Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI
RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng đã ra đời từ rất lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển kinh tế vớinhiều hình thức khác nhau, về cơ bản tín dụng là dựa trên uy tín và sự tin tưởngrằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, kinhdoanh hiệu quả và có khả năng hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng quy định
Có nhiều cách diễn giải tín dụng, (theo giáo trình Tín dụng Ngân hàng của
Tiến sĩ Hồ Diệu trường Học viện Ngân hàng) định nghĩa tín dụng như sau:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là tổ chức tín dụng, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó tổ chức tín dụng đóng vai trò vừa là người đi vay và vừa là người cho vay
Bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện toàn bộ gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.1.2 Bản chất hoạt động tín dụng ngân hàng
(Theo giáo trình Tín dụng Ngân hàng Học viện ngân hàng) tín dụng ngân
hàng có những bản chất như sau:
- Thông tin không cân xứng: Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn tồn tại sự bất
cân xứng thông tin giữa ngân hàng và các chủ thể vay vốn Trong quá trình thẩm địnhkhách hàng vay vốn, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải cung cấp đầy đủ và minh bạchtất cả các loại thông tin về đội ngũ lãnh đạo, tình hình nhân sự, tình hình pháp lý, hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, các kế hoạch phát triển kinh doanh, kếhoạch đầu tư, nhu cầu sử dụng vốn cụ thể….trong khi đó do các vấn đề về bí mật kinhdoanh, về cơ hội cạnh tranh,… nên các khách hàng thường hạn chế, chọn lọc và chỉmuốn cung cấp càng ít thông tin cho ngân hàng càng tốt Do vậy, thông tin giữa ngânhàng và khách hàng luôn luôn không cân xứng với nhau
Trang 15\ - Sự lựa chọn đối nghịch: Ngân hàng không ngừng tăng trưởng tín dụng, mở
rộng mạng lưới và phát triển thêm khách hàng, ngược lại với đó là hiệu quả hoạt độngcủa các ngân hàng sẽ giảm dần Nguyên nhân là hiện tại ngân hàng đã lựa chọn nhữngkhách hàng tốt nhất để cho vay do vậy khi nhu cầu tăng trưởng tín dụng buộc ngânhàng phải tìm đến các đối tượng khách hàng khác có chất lượng hoạt động thấp hơncác khách hàng trước đó Điều này còn cho thấy rằng càng phát triển tín dụng, nhunhập của ngân hàng càng gia tăng thì nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng càng lớn
- Chứa đựng rủi ro: Ngay khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay vốn,
thì nguồn vốn đó thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng và hoạt động dưới
sự giám sát của ngân hàng, tuy nhiên ngân hàng không thể chắc chắn rằng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng luôn đảm bảo hoàn trả đầy đủ gốc và lãiđúng thời hạn cho ngân hàng, nếu hoạt động kinh doanh thuận lợi, khách hàng hoànthành tốt nghĩa vụ với ngân hàng, tuy nhiên nếu hoạt động kinh doanh không thuậnlợi, khách hàng sẽ gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ vay ngân hàng Dovậy, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng rủi ro không lường trước được Theo giáotrình Tín dụng Ngân hàng Học viện Ngân hàng)
1.1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là khả năng xảy ra một sự kiện bất thường có thể gây ra tổn thất về tàisản, làm sụt giảm lợi nhuận thực tế hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để bùđắp những tổn thất đã xảy ra
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là lĩnh vực kinh doanh đưalại lợi nhuận lớn nhất nhưng ngược lại cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi rotiềm ẩn nhất, thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng rủi ro kinh doanh của ngânhàng Ngày nay đang có sự chuyển dịch dần trong cơ cấu lợi nhuận ngân hàng, theo
đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu nhập từ các dịch
vụ ngân hàng bán lẻ có xu hướng tăng lên, tuy nhiên thu nhập từ lĩnh vực tín dụngvẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose) Thực chất hoạt động củangân hàng là kinh doanh rủi ro, mục tiêu đạt lợi nhuận với mức độ rủi ro phù hợptrong phạm vi chấp nhận được là bản chất của tín dụng
Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng chủ yếuđến chất lượng kinh doanh ngân hàng và có thể gây tổn thất lớn cho ngân hàng.Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Trang 16Trong sách “Analyzing and Managing Banking Risk, Hennie van Greuning –Sonja Brajovic Bratanovic, Second Edition April 2003 ”, rủi ro tín dụng được địnhnghĩa là người đi vay không thể trả được lãi suất hoặc hoàn trả vốn gốc theo cácđiều khoản được xác định trong một hợp đồng tín dụng, có nghĩa là các khoản thanhtoán bị trì hoãn hoặc đến thời hạn cuối cùng không được thanh toán toàn bộ, điềunày là nguyên nhân hạn chế luân chuyển của dòng tiền và ảnh hưởng đến khả năngthanh khoản của ngân hàng.
về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng của các TCTD, rủi ro tín dụng được xác định như sau: “Rủi ro tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Có nhiều cách diễn đạt về rủi ro tín dung, song về cơ bản rủi ro tín dụng cócác nội dung như sau:
- Rủi ro tín dụng được hiểu đơn giản là một khả năng xảy ra những tổn thấtngoài dự kiến của ngân hàng do khách hàng không trả đúng hạn, không có khả năngtrả hoặc không trả đầy đủ khoản nợ cho ngân hàng;
- Rủi ro tín dụng có thể dẫn tới tổn thất về mặt tài chính, làm giảm lợi nhuận,nếu nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn sẽ dẫn tới phá sản;
- Rủi ro tín dụng là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng củakhoản cho vay, trong đó giá trị kỳ vọng thu được thường thấp hơn hoặc bằng giá trịthực tế của khoản cho vay;
- Rủi ro tín dụng và lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ, xác suất xảy ra rủi rotín dụng càng lớn thì lợi thu nhập của ngân hàng càng cao và ngược lại xác suất xảy
ra rủi ro tín dụng ở mức thấp thì thu nhập của ngân hàng sẽ giảm xuống
- Rủi ro tín dụng xảy ra có thể xảy ra theo các nguyên nhân khách quan, chủquan từ phía khách hàng và/hoặc từ phía ngân hàng, từ môi trường kinh tế, tuynhiên kết quả cuối cùng ngân hàng vẫn là chủ thể gánh chịu tổn thất lớn nhất;
- Trong các hoạt động của ngân hàng do lĩnh vực tín dụng chiếm tỷ trọnglớn nhất, do đó rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất tại các ngân hàng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong mỗi khoản cho vay, do vậy hiểu đúng và
Trang 17đầy đủ về rủi ro tín dụng sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng chủ động,thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng phát sinh, và rủi rophát sinh cũng luôn nằm trong giới hạn chịu đựng của ngân hàng.
1.1.2.2 Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng
Có nhiều nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng, song có thể chia thành nhómcác nguyên nhân chính sau:
a.Nhóm thứ nhất: Những nguyên nhân khách quan bất khả kháng
- Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế xã hội trong một nước biến động chịu ảnh hưởng củanhững biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi rotrong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinh
tế trong đó hoạt động kinh doanh tiền tệ chứa nhiều nguy cơ rủi ro lớn nhất
Sự thay đổi các mối quan hệ quốc tế, các quan hệ ngoại giao của chính phủcũng là nguyên nhân gây ra rủi ro lớn cho hoạt động cho vay của ngân hàng
Bên cạnh đó hoạt động cho vay phụ thuộc rất nhiều thói quen, truyền thống,tập quán của người dân Những yếu tố đó nhiều khi gây khó khăn và hạn chế mởrộng hoạt động cho vay của các ngân hàng
- Môi trường chính trị, pháp lý
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại liên quan đến nhiềulĩnh vực của nền kinh tế, mang tính xã hội cao, khi hệ thống pháp luật ổn định và lànhmạnh thì môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại sẽ có nhiều thuận lợi.Ngược lại nếu môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, có nhiều khe hở thì rất dễ bị lợidụng gây ra tình trạng tham ô, chiếm đoạt tài sản…
Môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển Ngược lại, nếu doanh nghiệp luôn phải đặt ra trong tình trạng chiến tranh cấmvận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan…đều là những nguyên nhân dẫnđến việc kìm hãm sản xuất, từ đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung
và đối với rủi ro tín dụng của ngân hàng nói riêng
- Môi trường tự nhiên
Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng hoạt động sảnxuất kinh doanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên làyếu tố khó dự đoán, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm
Trang 18soát của con người Vì vậy khi có thiên tai dịch hoạ xảy ra khách hàng cùng cácngân hàng cho vay sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanhkhông có nguồn thu …
Những nguyên nhân trên nếu không được dự báo và có các biện pháp phòngngừa kịp thời có thể gây ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh của ngân hàng, kháchhàng vay vốn
Tuy nhiên, khi xảy ra các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, độngđất…sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thực hiện phương án, dự án của khách hàng
b.Nhóm thứ hai: Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng của ngân hàng
- Khách hàng đã sử dụng vốn vay sai mục đích sau khi giải ngân
- Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khảnăng quản lý
- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa haynhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi đượcdòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toándây chuyền
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu cáckhoản lỗ
- Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhànước, nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàng thua
lỗ thì Nhà nước chịu
- Khách hàng thua lỗ, hàng sản xuất ra không bán được, không trả nợ vayđược Ngân hàng
- Rủi ro tín dụng do khách hàng cố ý lừa đảo
c.Nhóm thứ ba: Nhóm nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng
Do chính sách của ngân hàng cho vay không phù hợp, đôi khi chạy theo chỉtiêu dự nợ nên tăng trưởng dư nợ quá cao Tuy nhiên, việc này đi đôi với lợi nhuậnlới và rủi ro lớn Các ngân hàng cho vay phải biết lựa sức để xác định lợi nhuận hợp
lý cho mình
Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay yếu kémdẫn đến cán bộ cho vay không đánh giá chính xác về khách hàng và phương án vayvốn, từ đó làm phát sinh những hợp đồng cho vay kém an toàn Mức độ rủi ro trong
Trang 19trường hợp này sẽ ngày càng tăng trong suốt quá trình kể từ khi xét duyệt đến khigiám sát và cuối cùng là thu nợ Cùng với sự hạn chế về trình độ là vấn đề phẩmchất đạo đức của cán bộ cho vay Trước sự cám dỗ của vật chất, nhiều cán bộ tíndụng có thể hành động vô nguyên tắc, vô tổ chức, làm trái quy định, móc ngoặc vớikhách hàng, gây tổn thất to lớn cho ngân hàng.
Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khâu bảo đảm tíndụng Như cán bộ thẩm định đánh giá sai giá trị tài sản đảm bảo bao gồm cả giá trịhiện tại và trong tương lai, hoặc lại quá tin tưởng vào tài sản đảm bảo coi đó là “bùa
hộ mệnh” cho công tác thu hồi vốn sau này, mà coi nhẹ công tác kiểm tra, đôn đốc,giám sát thực hiện dự án, phòng ngừa rủi ro, không có những biện pháp kịp thờinhằm hạn chế khoản vay có thể dẫn tới nợ quá hạn
Một yếu tố luôn ảnh hưởng tới khâu thẩm định của cán bộ tín dụng đó là chấtlượng và số lượng thông tin Bởi vì bản chất hoạt động ngân hàng luôn trong tìnhtrạng thông tin không cân xứng, cho nên đòi hỏi công tác thẩm định phải sàng lọcthông tin một cách kỹ càng, chính xác, tránh bỏ sót những dự án hiệu quả cao vàtránh nhận những dự án không có hiệu quả hay hiệu quả thấp Các ngân hàng chưađược cung cấp đầy đủ và chính xác, mặc dù Trung tâm thông tin tín dụng CIC đãđược thành lập và đi vào hoạt động nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa cậpnhật Trong nhiều trường hợp ngân hàng không nắm được đầy đủ thông tin về quan
hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác nên có thể phán quyết sailầm khi cho vay
Do ngân hàng không thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng Bởi vì, trình độnghiệp vụ của cán bộ tín dụng hạn chế, thiếu thực tế, chỉ dựa trên giấy tờ, số liệu báo cáocủa khách hàng Thiếu tinh thần trách nhiệm trong công tác nghiệp vụ, kiểm tra, kiểmsoát lấy lệ, hời hợt, chỉ mang tính hình thức, không phản ánh đúng sự thật do chịu áp lực
từ cấp trên, từ chính quyền địa phương Một hệ thống kiểm soát lỏng lẻo dễ dẫn đến tìnhtrạng thất thoát vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
a Hậu quả đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quanđến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tớicác tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc rất
Trang 20lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng.Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinhdoanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngânhàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tớitình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
b Hậu quả đối với ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước hết là làm giảm lợi nhuận Ngân hàng Tiếpđến là làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng do Ngân hàng phải trích lậpcác khoản dự phòng cho các khoản tín dụng xảy ra rủi ro Khi một Ngân hàng đểxảy ra nhiểu khoản nợ xấu thì uy tín của Ngân hàng đó sẽ bị giảm sút dẫn đến hoạtđộng kém hiệu quả và sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản Ngân hàng
Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đối vớidân chúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ hộiđầu tư có lợi hơn ở một Ngân hàng khác Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi cóquá nhiều người đến rút tiền tại cùng một thời điểm và Ngân hàng sẽ không đủ tiềnmặt để thanh toán, làm cho khách hàng tin rằng Ngân hàng có nguy cơ phá sản và
sẽ đổ xô đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự của Ngân hàng
Hậu quả của sự phá sản Ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phải gánhchịu mà nó còn liên quan đến các Ngân hàng bạn có quan hệ với Ngân hàng Điềunày sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phả sản hàng loạt của các ngânhàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ của hệ thống các NHTM đã làm chonền kinh tế của các nước trong khu vực bị điêu đứng Chính điều này đã gây ranhững rối loạn về an ninh, chính trị, xã hội kéo theo hàng loạt những hậu quảkhác như: Thất nghiệp, lạm phát, tệ nạn xã hội nảy sinh Đây là những bài học thấmthía có nguồn gốc từ những rủi ro tín dụng của NHTM
1.1.3 PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Khái niệm Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là quá trình các ngân hànghoạch định, tổ chức thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động tín dụng nhằmtối đa hóa lợi nhuận của Ngân hàng với mức độ rủi ro có thể chấp nhận
Trang 21Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là công tác không thể thiếu trong hoạtđộng của NHTM do RRTD là nguyên nhân chủ yếu tạo ra các vấn đề của Ngânhàng, mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng và hơn nữa quản
trị rủi ro tốt là một lợi thế và là công cụ tạo ra giá trị của NHTM (Giáo trình tín
dụng Ngân hàng Học viện Ngân hàng)
Sự cần thiết phải Phòng ngừa hạn chế RRTD
Thứ nhất: RRTD là căn nguyên tạo ra các vấn đề Ngân hàng Sự đổ vỡ hàngloạt Qũy tín dụng tại Việt Nam trong những năm 1989-1990 do chất lượng cáckhoản cho vay yếu kém, không thu hồi được Những năm 1999 - 2000, cũng từnguyên nhân này NHNN đã đặt một số NHTMCP vào tình trạng giám sát đặc biệt,những vụ án lớn và việc xử lý một khối lượng hàng ngàn tỷ đồng nợ tồn đọng củacác NHTM từ năm 2000 về trước đều bắt nguồn từ những khoản cho vay khó đòi.Cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 bắt nguồn từ Đông Nam Á đã làm chonhiều Ngân hàng ở Châu Á bị mất hàng tỷ đô la Mỹ, bị phá sản, hoặc buộc phảisáp nhập, trong đó nguyên nhân quan trọng nhất là tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngânhàng tăng cao Thời điểm trước cuộc khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngânhàng Thái Lan là 13%, Indonesia 13%, Phillippines 14%, Malaysia 10% Gần đâynhất là cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế Mỹ bắt nguồn từ làn sóng cho vay thếchấp nhà đất rủi ro cao đã minh chứng rất rõ căn nguyên cơ bản tạo ra ở vấn đềcủa Ngân hàng là RRTD Vì vậy, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng luôn luôn là vấn đềsống còn của NHTM
Thứ hai: Mức độ rủi ro trong hoạt động ngày càng gia tăng Tính cấp thiếtcủa quản trị RRTD không chỉ xuất phát từ tính chất phức tạp và nguy cơ rất lớn củaRRTD mà còn do xu hướng kinh doanh của Ngân hàng ngày nay càng trở nên rủi rohơn Theo nghiên cứu của các chuyên gia, trong giai đoạn từ 1970 đến 1995, trênthế giới trung bình một năm có một cuộc khủng hoảng Ngân hàng; thì trong giaiđoạn 1980 đến 1995, tỉ lệ này là 1,44 Các nguyên nhân chủ yếu làm cho RRTD củacác NHTM ngày càng gia tăng như sau:
Do quá trình tự do hoá, nới lỏng qui định trong hoạt động Ngân hàng trênphạm vi toàn thế giới Trong những thập kỷ gần đây, xu hướng toàn cầu hoá, tự dohoá kinh tế, đề cao cạnh tranh đã trở thành phổ biến Khi gia tăng cạnh tranh cũngđồng nghĩa với rủi ro và phá sản gia tăng Trong lĩnh vực Ngân hàng, cạnh tranh
Trang 22làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống Tác động này làm cho cácNgân hàng ngày càng có xu hướng mở rộng qui mô kinh doanh để bù đắp sự sụtgiảm lợi nhuận, trong đó mở rộng qui mô tín dụng đồng nghĩa với việc RRTD cũng
có nguy cơ gia tăng Bên cạnh đó, qui luật đào thải của cạnh tranh sẽ làm tăng mức
độ phá sản của các khách hàng của Ngân hàng kéo theo sự thiệt hại cho Ngân hàng
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng theo xu hướng đa năngphức tạp, với công nghệ ngày càng phát triển, cùng với xu hướng hội nhập cạnhtranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro mới Trong lĩnh vực tíndụng các sản phẩm tín dụng có bước phát triển mạnh mẽ, vượt xa so với sản phẩmtín dụng truyền thống Các sản phẩm tín dụng dựa trên cơ sở của sự phát triển côngnghệ như thẻ tín dụng, cho vay cá thể…luôn chứa dựng rủi ro mới Nhưng dưới áplực của cạnh tranh thì việc mở rộng và đa dạng hoá sản phẩm cũng như phạm vi củahoạt động tín dụng trở nên cấp thiết hơn, mang ý nghĩa sống còn với các Ngânhàng Với sự đa dạng phức tạp của sản phẩm tín dụng cũng như RRTD càng đòi hỏiquản trị RRTD phải được chú trọng nâng cấp tương xứng
Đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trìnhchuyển đổi như Việt Nam, thì môi trường kinh tế chưa ổn định, hệ thống pháp luậtđang xây dựng, mức độ minh bạch của thông tin thấp, thì hoạt động Ngân hàngcàng trở nên rủi ro hơn, vì vậy việc bắt tay ngay từ đầu thực hiện tốt công tác phòngngừa và hạn chế RRTD là một công việc vô cùng quan trọng
Thứ ba: Hạn chế RRTD là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ tạo ra giá trị củacác NHTM Dù nền kinh tế thế giới đang hứng chịu hậu quả của sự “sơ suất” trongcông tác quản lý rủi ro của các Ngân hàng, song từ lâu, công tác quản trị rủi ro đượcxem như là một chức năng nhằm thoả mãn yêu cầu tuân thủ pháp chế và kiểm soát nội
bộ Dưới góc nhìn này, rủi ro được xem như là “điều không mong muốn nhưng phảichấp nhận” trong kinh doanh, và hoạt động quản lý rủi ro được coi là một trung tâm chiphí Quản trị rủi ro tốt chính là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ragiá trị, cũng góp phần tạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn
1.1.3.2 Nội dung quản trị RRTD
Tín dụng bao gồm hai mặt: sinh lợi và rủi ro Phần lớn các thua lỗ của ngânhàng là từ hoạt động tín dụng Đứng trước quyết định cho vay, cán bộ ngân hàngphải cân nhắc mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi ro Nội dung quản trị rủi ro bao gồm 4
Trang 23nội dung: nhận biết; đo lường; quản lý và kiểm soát, xử lý tổn thất Mặc dù có sự
phân đoạn trong qui trình quản lý rủi ro tín dụng song một nguyên tắc có tính xuyênsuốt là các khâu được phân ra trong qui trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với
nhau, tạo thành một chu trình liên tục có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro
theo mục tiêu đã định RRTD một khi đã xác định thì cần phải được phân tích, đolường và đưa ra các biện pháp quản lý theo dõi Cũng trong quá trình quản lý theodõi, hệ thống quản trị rủi ro tín dụng phải có khả năng xác định tìm ra các nguy cơrủi ro mới và công việc của quản trị rủi ro lại được lặp lại
Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà làrủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và Ngân hàng đãchuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra đó
a Nhận biết rủi ro tín dụng
Nhận biết rủi ro tín dụng là việc phát hiện, xác định được các nguy cơ rủi rotồn tại trong hoạt động tín dụng Sự phát triển của công nghệ, thị trường và xu hướngtoàn cầu hoá làm cho số lượng rủi ro ngày càng gia tăng và khả năng xảy ra rủi ro sẽthường xuyên hơn Vì vậy, một hệ thống quản trị rủi ro có hiệu quả phải là hệ thống
có khả năng nhận biết hầu hết các rủi ro hiện hữu trong tín dụng Ngân hàng nắmđược tình hình rủi ro của danh mục tín dụng và trả lời được các câu hỏi sau:
- Lý do RRTD là do đánh giá tín dụng chưa tốt hay do thoái trào kinh doanhhay do gian lận hay chất lượng tài sản thế chấp kém?
- Ngân hàng có thể thấy RRTD tăng dần trong thời điểm này do cho vay tậptrung không đúng thị trường?
- Ngân hàng có thể đạt được mục tiêu dài hạn về RRTD có thể chấp nhận?
Thông thường Ngân hàng thường xuyên xem xét kỹ các dấu hiệu rủi ro tín dụng sau đây:
Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ khách hàng và ngân hàng Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới chính sách ưu tiên trong kinh doanh Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại
Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán
Ngoài những dấu hiệu rủi ro có thể phát hiện từ phía khách hàng, môi trườngkinh tế, xã hội,… Uỷ ban Basel (2000) đã thống kê dấu hiệu rủi ro tín dụng xuất
Trang 24phát từ phía ngân hàng chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng là mức độ tập trung rủi ro vàquy trình cấp tín dụng không lành mạnh.
Mức độ tập trung có thể coi là nguyên nhân quan trọng nhất trong vấn đề rủi
ro tín dụng Rủi ro tập trung tín dụng tồn tại khi mức độ rủi ro tín dụng của một nộidung trong danh mục tín dụng trở nên tương đối lớn so với mức vốn hoặc tài sảncủa Ngân hàng Rủi ro tập trung tín dụng không chỉ phụ thuộc vào giá trị tín dụng
đã cam kết, mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ mất vốn cao khi xảy ra rủi ro
Rủi ro tập trung tín dụng gồm hai nhóm chính: Rủi ro tập trung tín dụngthông thường và rủi ro tập trung tín dụng dựa trên các yếu tố rủi ro chung hay tương
quan Rủi ro tập trung tín dụng thông thường xảy ra khi tín dụng được tập trung
quá nhiều vào một khách hàng, nhóm khách hàng, hoặc ngành/lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, dầu mỏ, khí đốt Trong khi đó, rủi ro tập trung tín dụng do sự
liên hệ qua lại của các yếu tố rủi ro lại liên quan nhiều đến các yếu tố đặc thù, màchỉ có thể phát hiện thông qua phân tích như giữa các thị trường mới nổi, rủi ro tíndụng và rủi ro thị trường, các rủi ro này với rủi ro thanh khoản Điển hình cho loạirủi ro này là cuộc khủng hoảng tài chính ở Châu Á năm 1997 và cuộc khủng hoảngtài chính, kinh tế Mỹ từ cuối năm 2007 đến nay Trong cuộc khủng hoảng này, sựliên hệ rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng, cũng như giữa rủi ro này với rủi ro thanhkhoản, đã tạo ra các khoản lỗ/mất vốn rộng khắp
Các vấn đề trong quy trình cấp tín dụng cũng là một dấu hiệu tiềm ẩn rủi rotín dụng, trong đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩm định và theo dõi tín dụng.Rất nhiều Ngân hàng thấy rằng rất khó thực hiện một quá trình đánh giá tín dụng kỹcàng bởi áp lực cạnh tranh trong Ngân hàng ngày càng tăng Do áp lực này mànhiều Ngân hàng có xu hướng dựa vào một số chỉ tiêu đơn giản để cấp tín dụng.Bên cạnh đó, việc không có hệ thống kiểm định và đánh giá các kỹ thuật tín dụngmới cũng đã gây ra nhiều rủi ro, cụ thể:
- Lạm dụng quá mức hệ thống chấm điểm tín dụng mà không có sự kiểmđịnh lại sự phù hợp của mô hình Đây cũng là một trong những nguyên nhân cơ bảngây ra sự sụp đổ thị trường nhà đất Mỹ thời gian qua Các quyết định cho vay cánhân hầu như phụ thuộc vào hệ thống chấm điểm - xếp hạng – gia hạn mức cấp tíndụng mà không sử dụng đánh giá của cán bộ tín dụng cũng như không có sự kiểmđịnh lại mô hình dẫn đến sự phát triển quá mức của loại hình cho vay thế chấp nhà
Trang 25Khi các hộ gia đình không có khả năng trả nợ, đồng thời thị trường nhà đất suygiảm, hàng loạt các Ngân hàng tham gia hoạt động này sụp đổ
- Không theo dõi, giám sát thường xuyên khách hàng hoặc tài sản bảo đảm.Điều này làm cho Ngân hàng không có cơ sở đưa ra các biện pháp hành động sớmnhằm ngăn chặn rủi ro
- Kỹ thuật định giá theo rủi ro kém, tập trung quá nhiều vào điều kiện phigiá (điều kiện tín dụng như hồ sơ, tài chính, tài sản bảo đảm…) Vấn đề này chủ yếuảnh hưởng đến khả năng bù đắp của Ngân hàng trong trường hợp có rủi ro xảy ra
- Không thận trọng với các thỏa thuận tín dụng có đòn cân nợ cao Do đó,khi khách hàng gặp rủi ro trong kinh doanh thì khả năng chống đỡ bằng vốn tự cóthấp, rủi ro chuyển về phía Ngân hàng
- Không tính đến chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế, chu kỳ sống của sảnphẩm hàng hoá, nhất là đối với các Ngân hàng có mức độ tập trung cao vào lĩnh vựcbất động sản Đây là sự yếu kém trong quản lý danh mục tín dụng
Không dự kiến phương án trong trường hợp xấu nhất, làm cho Ngân hàngkhông có sự chuẩn bị kỹ càng Trong nhiều trường hợp, việc có một cơ chế hànhđộng rõ ràng, được phổ biến và tập huấn thường xuyên có thể giúp Ngân hàng phảnứng nhanh chóng, kịp thời và do đó có thể vượt qua được những cú sốc bất lợi
b Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là bước tiếp theo sau khi đã phát hiện được nguy cơ rủi
ro Trên thực tế các bước này khá gần gũi với nhau và thường được gộp chung lại trongquá trình thực hiện tác nghiệp Mục đích của các bước này là giúp cho toàn bộ bộ máyquản trị rủi ro hiểu chính xác và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõnguyên nhân và quan trọng nhất là lượng hoá mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với Ngânhàng để định giá rủi ro có thể chấp nhận được; trích lập dự phòng rủi ro
Đo lường RRTD trong hoạt động của ngân hàng cần phải đạt được hai yếu tốquan trọng: Khả năng hay xác suất gặp phải RRTD và mức độ tổn thất khi RRTDxảy ra Bất kỳ sai lệch trong việc xác định khả năng và mức độ tổn thất đều làm mất
đi tính chủ động và khả năng chấp nhận của ngân hàng gây lãng phí và nghiêmtrọng hơn khi tổn thất xảy ra trên thực tế lớn hơn mức đo lường dự kiến
Để duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp, theo thông lệ tốt nhất do ủy ban Balse (2000) đề xuất, Ngân hàng phải tuân thủ các
nguyên tắc sau:
Trang 26Nguyên tắc 1: Ngân hàng cần có hệ thống quản lý liên tục các danh mục đầu
tư có rủi ro tín dụng
Nguyên tắc 2: Ngân hàng cần có hệ thống theo dõi điều kiện của từng khoản
tín dụng, bao gồm xác định mức độ đủ dự phòng và dự trữ
Nguyên tắc 3: Khuyến khích các Ngân hàng phát triển và sử dụng hệ thống
xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng Hệ thống xếp hạng cần thốngnhất với bản chất, quy mô và mức độ phức tạp của các hoạt động của Ngân hàng
Nguyên tắc 4: Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích
để cho phép lãnh đạo đo lường được rủi ro tín dụng trong mọi hoạt động nội bảng
và ngoại bảng Hệ thống thông tin quản lý phải cung cấp đầy đủ thông tin về cơ cấucủa danh mục đầu tư tín dụng, bao gồm xác định sự tập trung rủi ro
Nguyên tắc 5: Ngân hàng cần có hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng của
toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng
Nguyên tắc 6: Ngân hàng cần tính đến những thay đổi tiềm năng trong tương lai
về các điều kiện kinh tế khi đánh giá từng khoản tín dụng và danh mục đầu tư tín dụng
c Quản lý, kiểm soát, hạn chế rủi ro tín dụng
Đây là những khâu thể hiện rõ nhất tính chiến lược, cũng như tư tưởng củaNgân hàng về RRTD Trước hết, Ngân hàng cần xây dựng được hệ thống các công
cụ hạn chế rủi ro như chính sách thiết lập giới hạn tín dụng, mức uỷ quyền, các tiêuchuẩn cấp tín dụng, xếp hạng tín dụng…
- Chính sách thiết lập giới hạn tín dụng
Chính sách này được xây dựng đề cập vào ba giới hạn cơ bản đó là: Giới hạntín dụng một khách hàng; Giới hạn tín dụng nhóm khách hàng có liên quan; Giớihạn tín dụng theo ngành, lĩnh vực hay khu vực địa lý…
Giới hạn tín dụng một khách hàng: Luật pháp các nước đều đưa ra qui định
rõ về giới hạn này nhằm ngăn chặn các NHTM tập trung quá lớn vào một kháchhàng Giới hạn này được thiết lập trên cơ sở vốn của Ngân hàng, thông thường mứctín dụng cấp đối với một khách hàng không quá 10 –25% vốn tự có của NHTM.Thực tế ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, NHTM thường thiết lậpmức thấp hơn so qui định của pháp luật Ở Việt Nam, theo quy định của NHNN,giới hạn cho vay, bảo lãnh tối đa đối với một khách hàng không vượt quá 25% vốn
tự có của Ngân hàng
Trang 27Quá trình thiết lập giới hạn này Ngân hàng phải tính toán tổng hợp tất cảmức dư nợ dưới các hình thức cấp tín dụng chứa đựng rủi ro như dư nợ cho vay, bảolãnh chấp nhận thanh toán, L/C, cho thuê tài chính
Giới hạn tín dụng nhóm khách hàng có liên quan: Cho đến thời điểm này,
khái niệm và cách xác định, cách quản lý nhóm khách hàng có liên quan vẫn cònđang được các Ngân hàng tranh cãi, chưa đi đến thống nhất Nhưng hiện tại, giớihạn tín dụng đối với một nhóm khách hàng đang tỏ ra đặc biệt quan trọng trong việccấp tín dụng của Ngân hàng Loại khách hàng này càng trở nên phổ biến đối vớimột số Ngân hàng có xu hướng thịnh hành phương pháp cho vay dựa trên uy tínhơn là căn cứ các thủ tục và điều kiện cho vay mang tính thương mại và truyềnthống Một Ngân hàng có chính sách quản trị RRTD tốt là Ngân hàng thường xâydựng các giới hạn cho nhóm khách hàng có liên quan trên cơ sở hệ thống quản lýkhách hàng của Ngân hàng mình Theo thông lệ chung thì giới hạn cho vay vàonhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có của Ngân hàng và60% nếu tính cả số dư bảo lãnh; hoặc ở mức khống chế chặt đối với nhóm kháchhàng có liên quan đều do hội đồng quản trị xem xét, quyết định
Giới hạn tín dụng theo ngành hoặc lĩnh vực: Giới hạn này khống chế tín
dụng vào một ngành kinh doanh hay lĩnh vực, thậm chí theo khu vực địa lý (vùng,quốc gia) Giới hạn nhằm kiểm soát tổn thất tín dụng do hàng loạt khách hàng gặpkhó khăn với cùng một lý do, ví dụ lĩnh vực kinh doanh bất động sản với rủi ro lớnkhi thị trường đóng băng, có thể dẫn tới loạt khách hàng vay vốn kinh doanh tronglĩnh vực này phá sản, không trả được nợ Ngân hàng Tuy nhiên, thiết lập hệ thốngthông tin thống kê báo cáo chuẩn theo ngành, lĩnh vực, hoặc bản thân khách hàngvay vốn sử dụng kinh doanh đa ngành thì việc phân loại theo tiêu chí của Ngânhàng cũng gặp khó khăn
- Xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn cấp tín dụng:
Là việc ngân hàng đặt ra các điều kiện về năng lực khách hàng, tài chính,phương án/dự án…, tuân thủ quy định của NHNN và quy định nội bộ của Ngânhàng Theo quy định hiện hành của NHNN, Ngân hàng chỉ xem xét và quyết địnhcấp tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
Trang 28+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi và có hiệu quả
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của pháp luật
Để đảm bảo hoạt động theo quá trình cấp tín dụng lành mạnh, theo thông lệ tốt
nhất do ủy ban Balse (2000) đề xuất, Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Các Ngân hàng phải hoạt động trong phạm vi các tiêu chí cấp
tín dụng lành mạnh được xác định cụ thể Những tiêu chí này cần chỉ rõ thị trườngmục tiêu của Ngân hàng và hiểu biết rõ về bên vay hoặc đối tác, cũng như mục đích
và cơ cấu khoản tín dụng và nguồn hoàn trả
Nguyên tắc 2: Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng tổng thể ở
mức từng bên vay và đối tác và nhóm các đối tác có liên quan đến nhau để tạo racác loại hình rủi ro tín dụng khác nhau theo cách có ý nghĩa và có thể so sánhđược trong sổ sách kế toán Ngân hàng và sổ sách kế toán kinh doanh, nội bảng
và ngoại bảng
Nguyên tắc 3: Các Ngân hàng cần có một quá trình được xây dựng rõ ràng để
phê duyệt các khoản tín dụng mới cũng như sửa đổi, gia hạn và tái tài trợ cho cáckhoản tín dụng hiện tại
Nguyên tắc 4: Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở công bằng
giữa các bên Đặc biệt, các khoản tín dụng cấp cho các công ty và cá nhân có liênquan cần được phê duyệt trên cơ sở ngoại lệ, theo dõi cẩn thận và thực hiện cácbước cần thiết để kiểm soát hay loại trừ rủi ro cho vay trong trường hợp cho vay cóngoại lệ
d Xử lý tổn thất
Đây là khâu cuối cùng của quá trình quản lý rủi ro tín dụng Theo đó, tổnthất dự kiến được coi là chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó thườngđược tính vào giá của khoản tín dụng và được bù đắp bằng nguồn dự phòng Tổnthất ngoài dự kiến nếu quỹ dự phòng không đủ bù đắp thì phải bù đắp bằng nguồnvốn tự có
Việc trích lập dự phòng bù đắp rủi ro là nhằm giúp Ngân hàng chủ động đốiphó với các tổn thất dự kiến Phân loại nợ là cơ sở cho chính sách trích lập dựphòng rủi ro, bên cạnh đó các yếu tố như kinh nghiệm thu hồi nợ vay trong quá khứ,
Trang 29mức tăng trưởng tín dụng, sự thay đổi của các điều kiện kinh tế cũng cần đượccập nhật trong khi xây dựng chính sách trích lập dự phòng tổn thất tín dụng
Price WaterHouse Coopers gợi ý tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho tất cảnhóm nợ như: Nợ tiêu chuẩn nhóm 1 trích 1%; nợ nhóm 2 là 2%, nợ nhóm 3 là25%; nợ khó đòi nhóm 4 là 50%; nợ mất vốn nhóm 5 là 100%
Theo thông lệ quốc tế có 2 cách sử dụng quĩ dự phòng bù đắp RRTD Cách
thứ nhất, các khoản nợ xấu duy trì trên bảng tổng kết tài sản cho tới khi nào không
còn biện pháp hoặc không còn khả năng thu hồi nợ thì mới sử dụng quĩ dự phòng
bù rủi ro Cách thứ hai, tất cả các khoản nợ xấu đều đưa ra ngoài bảng tổng kết tài
sản trên cơ sở sử dụng quĩ dự phòng rủi ro để hạch toán “xoá nợ nội bộ”
Một nguyên tắc cần được tuân thủ là việc truy đòi nợ đến cùng để bù đắp lạitổn thất của khoản nợ mà Ngân hàng đã phải xử lý bằng quĩ dự phòng là nguyên tắccao nhất của Ngân hàng Những thông tin xung quanh xử lý khoản nợ theo tiêu chí
“xoá nợ nội bộ” phải được bảo mật
Đảm bảo vốn an toàn tối thiểu: Để đảm bảo an toàn cho hoạt động Ngânhàng và dự phòng đầy đủ cho các rủi ro tín dụng, thị trường, tác nghiệp, hiệp ướcBasel II quy định: Vốn tự có của Ngân hàng tối thiểu phải đạt 8% tổng tài sản có rủi
ro (được xác định bằng cách nhân số vốn cần thiết cho rủi ro thị trường và tácnghiệp với 12.5, sau đó cộng với tổng tài sản có rủi ro tín dụng)
1.1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng Ngân hàng
Mục đích cuối cùng của các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng là tối đa hóa lợinhuận đã điều chỉnh rủi ro bằng cách duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi các tham
số có thể chấp nhận được Do đó, để đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng, cácNgân hàng thường đánh giá qua các chỉ số sau:
a Chỉ tiêu về tăng trưởng lợi nhuận, nguồn vốn của Ngân hàng
Các ngân hàng có thu nhập càng cao thì mức độ rủi ro càng cao Khi rủi roxảy ra, tổn thất phải được thu nhập trang trải bằng thủ nhập và nếu không đủ, ngânhàng phải trang trải bằng vốn chủ sở hữu Do vậy, NHTM có tỷ suất lợi nhuậncao và tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu khi ngân hàng có khăng năngkiểm soát rủi ro ở mức nhất định so với thụ nhập từ hoạt động kinh doanh Lợinhuận và tốc độ tăng trưởng vốn cao cũng phản ánh khả năng QTRR một cách cóhiệu quả Chính vì vậy mà chỉ tiêu này phản ánh năng lực QTRR của NHTM
Trang 30Lợi nhuận cao đồng nghĩa với nguồn trích lập dự phòng rủi ro là dồi dào, qua đóngân hàng có thể bù đắp những tổn thất mà rủi ro có thể xảy ra, giữ ổn định chohoạt động của hệ thống.
Lợi nhuận cao dẫn tới khả năng tăng trưởng vốn chủ sở hữu của Ngân hàngcao Vốn chủ sở hữu cao chính là tấm đệm đỡ cho những tổn thất của ngân hànggặp phải khi RRTD xảy ra Với ngân hàng có vốn chủ sở hữu và quỹ dự phòng nhỏ,chỉ cần một tổn thất nhỏ cũng khiến ngân hàng gặp khó khăn
b Chỉ tiêu về nợ xấu, mức dự phòng rủi ro tín dụng và tổn thất tín dụng thực tế
Chỉ tiêu này thể hiện rõ nhất RRTD của Ngân hàng Tuy nhiên kết hợp vớicác chỉ tiêu về dự phòng rủi ro mới có thể đánh giá đúng đắn công tác QT RRTD
Rủi ro đối với hoạt động tín dụng ngân hàng theo một xác suất nhất định cónghĩa là một biến cố không chắc chắn, để đảm bảo khả năng chấp nhận rủi ro tíndụng các ngân hàng phải trích lập dự phòng mất vốn căn cứ vào sự xác định và đolường rủi ro, rủi ro thường được so sánh với dư nợ cho vay hay tổng sử dụng vốn.Quy mô và tỷ trọng của quỹ dự phòng càng lớn khả năng chịu chấp nhận rủi ro tíndụng cảu ngân hàng càng đựoc đánh giá cao, song nếu dự phòng quá lớn sẽ ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn và phản ánh chiến lược kinh doanh chạy theo rủi rocủa ngân hàng Các NHTM trên thế giới xác định quỹ dự phòng rủi ro tín dụng trên
cơ sở xác suất xảy ra rủi ro của mỗi khoản mục tín dụng trong tổng dư nợ có nguy
cơ rủi ro Kinh nghiệm thực tế cho thấy quy mô và tỷ trọng của quỹ dự phòng đượctrích lập tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động tín dụng của từng ngân hàng cụ thể vàthông thường ở mức từ 3-5% giá trị tổng tài sản, tương ứng với tỷ lệ nợ quá hạn chophép ở mức 3-5%
Ngoài ra, kết hợp với chỉ tiêu về mức trích lập dự phòng RRTD là chỉ tiêuthổn thất RRTD thực tế được xác định bằng cách cộng tất cả tổn thất RRTD trênthực tế trong kỳ Việc so sánh tổn thất RRTD thực tế với quỹ dự phòng RRTD đãtrích lập cho phép đánh giá cả về tính chính xác của trích lập dự phòng RRTD vàhiệu quả kiểm soát rủi ro của ngân hàng Nếu tổn thất rủi ro thực tế nhỏ hơn haygần bằng mới mức dự phòng đã trích thì là hiệu quả Khoảng cách chênh lệch cànglớn thì chất lượng các bước nói trên trong quy trình QT RRTD càng kém Trườnghợp mức tổn thất thực tế bằng 0 chỉ có thế nhận định hoặc là ngân hàng có chất
Trang 31lượng tín dụng tốt, né tránh các khoản tín dụng rủi ro cao hoặc đã may mắn, khôngthể đánh giá gì về năng lực QT RRTD Do đó, tổn thất thực tế từ RRTD so vớimức dự phòng là một chỉ tiêu quan trọng để phản ánh công tác QT RRTD của cácNgân hàng.
c Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu các khoản vay
- Cơ cấu các khoản vay theo ngành nghề kinh doanh, thành phần kinh tế
của khách hàng Sự đa dạng các ngành kinh doanh, thành phần kinh tế đảm bảo
hạn chế rủi ro cho ngân hàng khi có sự biến động lớn đối với ngành kinh tế nào đó.Tuy nhiên mỗi ngân hàng thường có thế mạnh cho vay một số ngành nghề nào đónhờ có kinh nghiệm và mối quan hệ rộng trong ngành Việc cân đối giữa đa dạngngành nghề cho vay hay tập trung vào một số ngành nghề được cho là hiệu quả phụthuộc và khả năng QTRR ngân hàng Tuy vậy nếu xét về mặt lý thuyết, cơ cấungành nghề cho vay càng đa dạng thì rủi ro càng giảm Vì vậy, ngân hàng cầnnghiên cứu để nắm bắt được xu hướng phát triển của từng ngành nghề kinh doanh
để từ đó có chính sách tín dụng hợp lý, tránh được rủi ro
- Cơ cấu thời hạn cho vay của các khoản vay Với một NHTM, nguồn vốn
phần lớn là tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn Nguồn vốn này phần lớn là ngắnhạn Do đó cơ cấu sử dụng vốn của Ngân hàng phần lớn sẽ là ngắn hạn, tỷ lệ sửdụng vốn trung dài hạn không nên vượt quá mức 30-35% và việc duy trì tỷ lệ nàycần căn cứ vào cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn Cơ cấu thời hạn nguồn vốn là nhân
tố cơ bản quyết định cơ cấu thời hạn sử dụng, đồng thời cho biết tính ổn định củanguồn vốn Ngoài ra còn cơ cấu theo loại tiền, là mức độ tập trung tín dụng theođồng tiền trên tổng dư nợ
- Tỷ trọng dư nợ trên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sửdụng vốn càng cao, kết hợp với lợi nhuận và khả năng bù đắp tổn thất cũng cho thấyngân hàng có mạnh dạn sử dụng vốn trên cơ sở chủ động QTRR Ngoài ra, để đánhgiá đầy đủ hơn cũng như cần phải phân tích thêm về sự phù hợp của cơ cấu nguồnvốn và tài sản Tỷ trọng cho vay của các ngân hàng hiện đại không quá 30% trêntổng tài sản sinh lời vì cho vay là hoạt động gặp rất nhiều rủi ro và việc tập trungquá mức sẽ gây nguy hiểm cho hoạt động của ngân hàng Sử dụng vốn của NHTMcần phải phân bổ cho cả hoạt động đầu tư(20-25%), hoạt động kinh doanh tiền tệ vàcung cấp dịch vụ tiện ích chăm sóc khách hàng Những hoạt động này không chỉ
Trang 32phản ánh sự đa dạng hóa, hạn chế rủi ro mà còn giúp ngân hàng thâm nhập, tiếp cậnsau rộng với khách hàng và nền kinh tế Trên cơ sở đó, ngân hàng không chỉ có điềukiện thu hút nguồn vốn với giá rẻ, quảng bá sâu rộng hoạt động kinh doanh mà còn
có thể xác định đo lường và kiểm soát rủi ro có hiệu quả
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và đề xuất mô hình nghiên cứu 1.2.1 Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Nhân tố khách quan
- Trình độ của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, năng lực quản
lý, điều hành của Ban lãnh đạo có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn vay,ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện cam kết với ngân hàng Do đó, ảnhhưởng đến hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng Nhiều người vay sẵn sàng mạohiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, để đạt được mục đích của mình họ sẵnsàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với Ngân hàng, như cung cấp thông tin sai sự thật,mua chuộc Nhiều khách hàng vay vốn không tính toán kỹ lưỡng, mở rộng đầu tưquá mức, hoặc không có khả năng tính toán kỹ những bất trắc có thể xảy ra, không cókhả năng thích ứng và khắc phục những khó khăn trong kinh doanh Trường hợp cònlại là khách hàng vay vốn kinh doanh có lãi nhưng vẫn không trả nợ đúng hạn, họchây ỳ với hy vọng có thể được xoá nợ, sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt
- Năng lực tài chính, kinh doanh, uy tín của khách hàng là nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng bởi nếu khách hàng có tiềm lựctài chính mạnh, hoạt động kinh doanh ổn định, có uy tín thì khi có biến cố xảy ra,khách hàng có khả năng chống đỡ rủi ro bằng vốn chủ sở hữu và hạn chế ảnh hưởngđến quá trình thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng
- Môi trường kinh tế có tác động rất lớn đến quá trình quản trị rủi ro tíndụng của ngân hàng Ngân hàng phải thường xuyên xem xét lại chiến lược quản trịrủi ro khi có sự biến động của môi trường kinh tế Môi trường kinh tế được phảnánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ mô từng thời kỳ và tác động của
xu thế toàn cầu hóa, cụ thể:
Thứ nhất: Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động đến hoạt động ngân hàng nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thìhoạt động tín dụng sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn Ngược lại, khi nền kinh tế suythoái và khủng hoảng thì hoạt động tín dụng gặp khó khăn và rủi ro cao Trong thời
Trang 33kỳ nền kinh tế phát triển với tốc độ thấp, biểu hiện tính suy thoái, sản xuất kinhdoanh của các khách hàng bị thu hẹp, không hiệu quả và gặp nhiều khó khăn, nhiềukhách hàng bị thua lỗ và bị phá sản Nếu ngân hàng lúc này vẫn tiếp tục tăng trưởngtín dụng ở mức cao thì khả năng rủi ro, không thu được nợ sẽ tăng lên.
Thứ hai: Chính sách kinh tế của Chính phủ thông qua những quy định như vềthuế, chính sách xuất nhập khẩu… sẽ gián tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động tíndụng bởi các chính sách này tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của cáckhách hàng của ngân hàng Khi Chính phủ có chính sách ưu đãi như giảm thuế, bảo
hộ hàng sản xuất trong nước của một ngành nào đó bằng cách đề ra hạn ngạch xuấtkhẩu, hoặc cấm nhập hay tăng thuế nhập khẩu và ngược lại, đưa ra chính sách giữgiá hay phá giá đồng nội tệ thì cũng gián tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động tíndụng Một đất nước mà các chính sách kinh tế thường xuyên thay đổi, khó dự đoán
sẽ gây tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của các khách hàng và ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng
Thứ ba: Xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới,
vì thế sự biến động tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở nước ngoài cũng ảnhhưởng tới đời sống kinh tế, chính trị xã hội trong nước, từ đó ảnh hưởng đến hoạtđộng của các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng Các doanh nghiệpcũng như ngân hàng đều phải nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế thếgiới và khu vực, những ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của đấtnước cũng như đối với cá nhân mỗi khách hàng để có những bước đi, kế hoạch đổimới, phát triển cho phù hợp Việc thụ động với xu hướng phát triển toàn cầu sẽ làmcho khách hàng bị tụt hậu, không đạt được hiệu quả trong kinh doanh, không cạnhtranh được trên thị trường
- Môi trường chính trị cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tín dụng củangân hàng Tình hình chính trị xã hội không ổn định thì không chỉ riêng các kháchhàng sản xuất mà cả các ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trung vào đầu tư,
mở rộng kinh doanh, đặc biệt là mở rộng tín dụng Hơn nữa, sự bất ổn về chính trị
xã hội sẽ dẫn đến sự mất lòng tin của dân chúng cũng như các nhà đầu tư trong vàngoài nước, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình quản trị rủi
Trang 34ro tín dụng của Ngân hàng Xác lập một khuôn khổ pháp luật đồng bộ, nhất quánđiều chỉnh các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường được xem như là điềukiện tiên quyết đảm bảo thị trường hoạt động có hiệu quả Chính vì vậy, nhân tốpháp lý có vị trí rất quan trọng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng Nhân tốpháp lý còn thể hiện qua các quy định của Nhà nước về hoạt động ngân hàng nóichung và các quy định về đảm bảo an toàn tín dụng nói riêng Các quy định phù hợp
sẽ tạo điều kiện phát triển hoạt động của các ngân hàng an toàn nhưng nếu các quyđịnh không phù hợp sẽ dẫn đến sự kìm hãm phát triển, trong đó bao gồm cả việcảnh hưởng đến mức độ an toàn trong hoạt động của các ngân hàng
1.2.1.2 Nhân tố chủ quan
- Quan điểm của các nhà quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực thicác giải pháp hạn chế RRTD của ngân hàng Nếu các nhà quản lý hướng tới mụctiêu sinh lời là chủ yếu, thì công tác mở rộng tín dụng nhằm gia tăng thu nhập kỳvọng sẽ được quan tâm hàng đầu và công tác hạn chế, đề phòng rủi ro sẽ ít đượcquan tâm hơn Ngược lại nếu nhà quản lý quá coi trọng việc đảm bảo an toàn tíndụng, hoạt động của ngân hàng sẽ tập trung vào công tác phòng ngừa quản lý rủi ro,công tác mở rộng tín dụng sẽ ít được chú trọng hơn
- Chất lượng của cán bộ nhân viên ngân hàng có ảnh hưởng quan trọng, nhiều khimang tính quyết định đến việc thực hiện các giải pháp hạn chế RRTD của ngân hàng.Trong trường hợp các nhà quản lý đã xây dựng nên các giải pháp hạn chế RRTD tốt màđội ngũ nhân viên không đủ năng lực thực thi các chính sách đó một cách hiệu quả thìcác gải pháp hạn chế RRTD của ngân hàng cũng không thành công
1.2.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu
Từ những vấn đề lý luận về RRTD NHTM và kết quả nghiên cứu của một sốtác giả đã công bố để phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ta có thể ápdụng nghiên cứu theo mô hình 6 nguyên nhân gây rủi ro tín dụng dưới đây
Trang 35Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng
1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trong khu vực
1.3.1.1 Kinh nghiệm từ Thái Lan
Mặc dù có bề dầy hoạt động hàng trăm năm nhưng vào năm 1997-1998 hệ thốngNgân hàng Thái Lan vẫn chao đảo trước cơn khủng hoảng tài chính – tiền tệ Trước tìnhhình đó, các Ngân hàng Thái đã có một loạt thay đổi trong hệ thống tín dụng
- Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trongquy trình giải quyết các khoản vay Có thể thấy điều này ở các ngân hàng Bangkokbank và Siam comercial bank (SCB) Còn quy trình cho vay của Kasikorn bank lạiđược tổng kết như sau: tiếp xúc khách hàng/phân tích tín dụng/thẩm định tíndụng/đánh giá rủi ro/quyết định cho vay/thủ tục giấy tờ hợp đồng/đánh giá chấtlượng, xem lại khoản vay
- Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng Rất
Chính sách và năng lực quả lý tín dụng
Rủi ro tín dụngNăng lực và thông tin khách hàng
Năng lực kiểm soát tài sản bảo đảm
Năng lực cán bộ
Môi trường pháp lý và kiểm tra kiểm soát nội bộ
Môi trường kinh tế và rủi ro khí hậu
Trang 36nhiều ngân hàng của Thái Lan trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp, khôngquan tâm đến dòng tiền của khách hàng vay Vì thế, hậu quả tín dụng là nợ xấu cólúc lên tới 40% (1997 - 1998) Sở dĩ có điều này là do một số ngân hàng đã khôngtuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay Nhưng giờđây, nhiều ngân hàng không chỉ triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng mà còn quantâm rất nhiều đến thông tin của khách hàng như: tư cách/hiệu quả kinh doanh/ mụcđích vay/dòng tiền và khả năng trả nợ/khả năng kiểm soát vay/năng lực quản trị vàđiều hành/thực trạng tài chính
- Tiến hành cho điểm khách hàng (Credit Scoring) để quyết định cho vay.Điển hình cho hình thức này là Siam City Bank hay Kasikorn Bank
- Tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng Theo đó, họ quy định việcquyết định tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết của một người, một nhómngười hay hội đồng quản trị Ví dụ: >10 triệu Baht: 1 người chịu trách nhiệm; =
100 triệu Baht: phải qua 2 người chịu trách nhiệm; = 3 tỷ Baht phải do HĐQTquyết định
- Giám sát khoản vay Sau khi cho vay, ngân hàng rất coi trọng việc kiểmtra, giám sát các khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng,thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng để có biện pháp xử lý kịpthời các tình huống rủi ro
1.3.1.2 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tập trung tín dụng, trích lập dự phòng, quản trị thông tin tín dụng, các nguyên tắc tín dụng thận trọng, kiểm tra giám sát của nhà nước ở một số nước
- Quản trị rủi ro do tập trung tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phátvay: phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là hoạt động được xem xét thườngxuyên của ngân hàng các nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình.Biện pháp sử dụng là đặt ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của ngân hàngđối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay Đơn cử như sau :
Trang 37lẻ ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng.
vốn tự có của ngân hàng và giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức 25% vốn tự
có của ngân hàng Tổng các dư nợ lớn hơn 10% vốn tự có ngân hàng không đượcvượt quá 5 lần vốn tự có ngân hàng
Tổng các dư nợ lớn hơn 15% vốn tự có ngân hàng không được vượt quá 50% tổngdanh mục cho vay
- Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng: các nguyên tắctrích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thất tín dụng Việctrích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứ vào khả năngtrả nợ và lịch sử trả nợ trong quá khứ của khách hàng Các nước chia sẻ kinhnghiệm rằng họ áp dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phânloại nợ vay có khả năng gây tổn thất ở các mức độ khác nhau Sau đây là một số ví
dụ cụ thể:
tương ứng
Tại Hàn Quốc: các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng
Tại Malaysia: các nguyên tắc dự phòng không thay đổi theo loại vay
được áp dụng cho các khoản vay tiêu dùng
sát ngân hàng có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chú ý
- Quản trị hệ thống thông tin tín dụng: tổ chức tốt hệ thống thông tin tíndụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay, giúp hạn chế vàphòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay Sau đây là một số cách thức tổchức và quản lý hệ thống thông tin tín dụng tại các nước :
Tại Malaysia: ngân hàng trung ương tổ chức và quản lý thông tin tín dụng.Các ngân hàng báo cáo các khoản vay, không báo cáo phần thẩm định
Trang 38Tại Singapore: hiệp hội ngân hàng tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từcác thành viên Hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn.
Tại Thái Lan: Cục thông tin tín dụng quản lý bởi công ty tư nhân, tất cả cácngân hàng báo cáo thông tin về Cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báo cáo về kháchvay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tin thẩm định tín dụng
- Tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng: bên cạnh biện pháp đặt rahạn mức phát vay để quản trị vấn đề tập trung tín dụng, các nước còn đặt ra cácnguyên tắc tín dụng thận trọng Cụ thể như sau :
nghiệp Tổng dư nợ vay cho các đối tác không vượt quá 10% vốn tự có ngân hàng
hoặc tỷ lệ mà họ sỡ hữu Giới hạn cho vay các đối tác liên quan ở mức 10% vốn tự
có ngân hàng
Tại Malaysia: việc phát vay cho các cổ đông hoặc các đối tác là bị cấm
phi tài chính Cũng không được phép đầu tư hơn 10% vốn vào các công ty hoạtđộng phi tài chính Mức đầu tư vốn vào một công ty đơn lẻ giới hạn ở 2% vốn tự cóngân hàng Tổng vốn đầu tư giới hạn ở 10% vốn tự có ngân hàng
ngân hàng.Giới hạn vay cho nhóm khách hàng ở mức 5% vốn ngân hàng, 50% giátrị ròng của doanh nghiệp và 25% giá trị nợ
- Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát: kiểm tra vàgiám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khi cho vay, trong khicho vay và sau khi cho vay Ví dụ về việc thực hiện các hoạt động này tại các nước :
thanh khoản để đánh giá
nhập, thanh khoản và thử nghiệm chịu đựng cực điểm (Capital, Assests,
Trang 39Management, Earnings, Liquidity and Stress testing).
hàng tháng
hàng quý
1.3.2 Kinh nghiệm một số NHTM ở Việt Nam
Qua kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số ngân hàng ở trên đã đem lại một
số bài học kinh nghiệm cho các NHTM nói chung như sau:
- Thứ nhất, phân quyền phán quyết tín dụng: Ngân hàng cần chú ý hơn
đến việc phân quyền và kiểm soát việc phân quyền phán quyết trong cho vay để cóthể giải quyết nhanh trong cho vay, tăng trách nhiệm của mỗi cán bộ tín dụng trongcho vay Có thể kết hợp việc phân quyền những hạn mức tín dụng cho các cán bộ tíndụng dựa vào kinh nghiệm công tác, năng lực, uy tín của họ để họ có quyền phánquyết tín dụng, từ đó họ phải chịu trách nhiệm và cũng chủ động, sáng tạo hơntrong cho vay những khoản nằm trong phạm vi của họ
- Thứ hai, Ngân hàng cần quan tâm hơn nữa đến tính chính xác, đầy
đủ, kịp thời của thông tin tín dụng Ngân hàng cần phải đào tạo các nhân viêncủa mình không chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn nắm bắt một cáchnhanh nhạy để giúp ngân hàng có được đầy đủ các thông tin cần thiết trong việcquyết định cho vay
- Thứ ba, tiến hành cho điểm khách hàng để quyết định cho vay.
- Thứ tư, cần chú trọng trong công tác giám sát các khoản cho vay/khách
hàng vay để xem khách hàng vay có sử dụng vốn đúng mục đích không, tình hìnhtài chính khách hàng như thế nào Một số lớn cán bộ tín dụng ở các NHTM ViệtNam cho rằng giải ngân, thu nợ là xong mà chưa quan tâm đến khâu kiểm tra, giámsát khoản cho vay/khách hàng vay hoặc là rất lơ là trong việc kiểm tra giám sát vàđiều này là rất sai lầm và chính là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
- Thứ năm, học tập và tiếp thu các công nghệ tiên tiến, các phương thức
quản lý hiện đại của các ngân hàng trên thế giới và trong khu vực
1.3.3 Bài học đối với Agribank Thanh Hóa
Trang 40Phân quyền phán quyết tín dụng, quyền phê duyệt cho vay theo đối tượngkhách hàng, quy mô khoản vay Nâng cao vai trò thẩm định, trách nhiệm của mỗicán bộ trong cho vay Trú trọng nâng cao nguồn nhân lực.
Chú trọng công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay Coi đây lànhiệm vụ quan trọng trong cấp tín dụng để từ đó phát hiện kịp thời các sai sót khắcphục kịp thời
Nâng cao vay trò kiểm tra kiểm soát của cán bộ lãnh đạo
Thường xuyên làm công tác kiểm tra kiểm soát công tác tín dụng
Thay đổi máy móc trang thiết bị phục nhu cầu kinh doanh
1.3.4 Mô hình nghiên cứu
Thông qua việc điều tra số liệu sơ cấp được tiến hàng trên cơ sở khảo sátthực tế, điều tra thu nhập ý kiến của các cán bộ từ cấp lãnh đạo đến chuyên viênhiện đang công tác tại Agribank Thanh Hoá Vì vậy mẫu điều tra kích thước mẫukhông lớn (86 mẫu được lựa chọn trên 98 mẫu thu thập) Đối tượng điều tra là cáccán bộ đang công tác tại Agribank Thanh Hoá Tổng số - người được phỏng vấn là
98 người, đa số đều có kinh nghiệm trên 3 năm công tác, trình độ chuyên môn khácao, 99% có trình độ đại học trở lên
Tóm tắt chương 1.
Trong chương này, luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản của tíndụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại,nguyên nhân rủi ro tín dụng và công tác phòng ngừa của các ngân hàng thươngmại Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thương mạitrong khu vực và ở Việt Nam, bài học đối với Agribank Thanh Hóa Những vấn
đề trên đây chính là cơ sở khoa học định hướng nội dung nghiên cứu ở cácchương tiếp theo của luận văn