1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển tiểu thủ công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh

100 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 679,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu phát triển sản xuất TTCN chế biến NLTS trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thông qua các chỉ tiêu: số lượng, cơ cấu và tốc độ tăngtrưởng bì

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

HUẾ, NĂM 2016

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ “Phát triển tiểu thủ công nghiệp chế biến nông, lâm

nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh"do học viên Trần Thanh Bình thực hiện

dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Hòa

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực, chính xác Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sử dụng

để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được

cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, tháng 6 năm 2016 Tác giả luận văn

Trần Thanh Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Họ và tên học viên: Trần Thanh Bình, Lớp K15B QLKT, Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Huế

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu luận văn này, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ, động viên và cộng tác của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với toàn thể các Thầy Cô giáoĐại học Huế, Trường Đại học kinh tế, Phòng Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện cho

tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS

Trần Văn Hòa, người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã giành nhiều thời gian giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, chuyên viên các phòng chuyên môn,các Chi cục Thống kê thuộc Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh; lãnh đạo và chuyên viên Sở

Công Thương Hà Tĩnh; các hộ gia đình đã tham gia cung cấp thông tin trên địa bàn

tỉnh Hà Tĩnh cùng với các sở, ban, ngành có liên quan giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợicho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người

đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành

luận văn

Mặc dù bản thân đã luôn cố gắng nghiên cứu, học hỏi với tinh thần cố gắng và

nổ lực cao, nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận

được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, các nhà khoa học, các chuyên gia và nhữngngười quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn và có thể thực thi tốt trong thực tiễn

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Thanh Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Trần Thanh Bình

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2014-2016

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Hòa

Tên đề tài: PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM

NGHIỆP, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hà Tĩnh là một tỉnh thuần nông theo góc nhìn về dân dố, lao động và dân cư, códân số gần 1,3 triệu người; trên 80% dân cư ở nông thôn và trên 72% lao động ở khuvực nông, lâm nghiệp, thủy sản

Để thúc đẩy kinh tế, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân, muốn đời sống dân

cư mà chủ yếu ở khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản phát triển thì cần phải phát triển

tiểu thủ công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản, tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp, thúc đẩy nông, lâm ngiệp phát triển

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển tiểu thủ công nghiệp chếbiến nông, lâm nghiệp, thủy sản” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Đối với số liệu thứ cấp: căn cứ vào số liệu được cung cấp từ các báo cáo chuyên

đề, đề án trên địa bàn Hà Tĩnh, niên giám thống kê Hà Tĩnh, và các tài liệu liên quan

khác

- Đối với số liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp chọn mẫu bảng hỏi, điều tra thu

thập thống tin khoảng 150 cơ sở sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp chế biếnnông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh, phỏng vấn trực tiếp

2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu được tổng hợp và xử lý bằng MS Office Excel 2007

- Số liệu được tổng hợp theo các nhóm ngành, theo địa bàn và theo một số tiêu chíkhác nhằm đáp ứng được mục tiêu đặt ra của luận văn

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Đánh giá thực trạng (khó khăn, thuận lợi, tiềm năng lợi thế) của sản xuất tiểu thủ

công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản thông qua số liệu thứ cấp và số liệu

sơ cấp

Đề xuất một số giải pháp mang tính định hướng nhằm phát triển tiểu thủ công

nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản trong thời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu của luận văn 9

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM VÀ THỦY SẢN 10

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản 10

1.1.1 Khái niệm TTCN và TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản 10

1.1.2 Khái niệm phát triển và TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản 11

1.1.3 Đặc điểm của TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản 13

1.1.4 Vai trò của TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản 15

1.1.5 Xu hướng phát triển của TTCN chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản 17

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản 19

1.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản 23

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản 25

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản ở các nước trên Thế giới 25

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản ở một số tỉnh trong nước 28 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho phát triển TTCN chế biến NLTS cho tỉnh Hà Tĩnh 29

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM VÀ THỦY SẢN Ở TỈNH HÀ TĨNH 30

2.1 Tổng quan về tỉnh Hà Tĩnh 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH của tỉnh Hà Tĩnh 30

2.2 Một số nguồn lực cho phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh 32

2.2.1 Nguồn nguyên liệu từ trồng trọt phục vụ phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh: 32

2.2.2 Nguồn nguyên liệu từ chăn nuôi phục vụ phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh 33

2.2.3 Nguồn nguyên liệu từ thủy hải sản phục vụ phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh 34

2.2.4 Nguồn nguyên liệu từ lâm nghiệp phục vụ phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh 35

2.3 Tình hình đầu tư phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 36

2.4 Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm TTCN ở tỉnh Hà Tĩnh 38

2.4.1 Quy mô và tỷ trọng giá trị xuất khẩu của TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 38

2.4.2 Quy mô và tỷ trọng giá trị nhập khẩu của TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 40

2.5 Quy mô và tốc độ tăng trưởng các cơ sở kinh tế TTCN ở tỉnh Hà Tĩnh 42

2.5.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng DN TTCN ở Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2014 42

2.5.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng cơ sở kinh tế cá thể sản xuất TTCN chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 45

2.6 Kết quả hoạt động sản xuất TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 47

2.6.1 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất TTCN theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế 47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.6.2 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của

tỉnh Hà Tĩnh phân theo ngành kinh tế 49

2.7 Tình hình phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của các cơ sở kinh tế cá thể được điều tra ở tỉnh Hà Tĩnh 52

2.7.1 Tình hình cơ bản của các cơ sở kinh tế cá thể 52

2.7.2 Tình hình trang bị công cụ, máy móc thiết bị của các cơ sở kinh tế cá thể 54

2.7.3 Vốn của các cơ sở kinh tế cá thể 55

2.7.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh tế cá thể 55

2.7.5 Thị trường nguyên liệu đầu vào và mức độ đáp ứng nguyên liệu đầu vào của các cơ sở kinh tế cá thể 58

2.7.6 Mức độ thanh toán và đáp ứng thị trường của sản phẩm chế biến nông, lâm và thủy sản của các cơ sở kinh tế cá thể 61

2.7.7 Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới của cơ sở kinh tế cá thể ở tỉnh Hà Tĩnh 62

2.7.8 Một số đề xuất của cơ sở nhằm đẩy mạnh sự phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 63

2.7.9 Một số lực cản trong quá trình phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của các cơ sở kinh tế cá thể 64

2.8 Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản ở tỉnh Hà Tĩnh 66

2.8.1 Thuận lợi 66

2.8.2 Khó khăn 66

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH SỰ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 68

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển công nghiệp, TTCN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 68

3.1.1 Định hướng phát triển TTCN trong thời gian tới của Hà Tĩnh 68

3.1.2 Mục tiêu tổng quát 71

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

3.2 Cơ sở pháp lý của việc đề xuất các giải pháp phát triển TTCN chế biến nông,

lâm và thủy sản ở tỉnh Hà Tĩnh 72

3.2.1 Một số chủ trương, nghị quyết và chính sách của Đảng và Nhà nước 72

3.2.2 Chính sách khuyến công và các chương trình hỗ trợ phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 72

3.3 Giải pháp phát triển TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 74

3.3.1 Giải pháp về quy hoạch, quản lý quy hoạch và môi trường 74

3.3.2 Giải pháp phát triển khoa học công nghệ 75

3.3.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 76

3.3.4 Giải pháp về thị trường 76

3.3.5 Thực hiện cải cách hành chính; tăng cường vai trò quản lý nhà nước với các cơ sở 77

3.3.6 Giái pháp cụ thể từ bên trong các cơ sở sản xuất 78

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 KẾT LUẬN 82

2 KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

-BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

- NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1

- NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

- BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỮA LUẬN VĂN

- XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂNTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ trọng số lượng cơ sở kinh tế cá thể chế biến nông, lâm và thủy sản

năm 2015 ở tỉnh Hà Tĩnh 5

Bảng 1.2: Tỷ trọng giá trị sản xuất theo giá hiện hành năm 2015 của cơ sở kinh tế

cá thể chế biến nông, lâm và thủy sản ở tỉnh Hà Tĩnh 6Bảng 1.3: Phân bổ mẫu điều tra các cơ sở kinh tế TTCN chế biến nông, lâm và

thủy sản ở tỉnh Hà Tĩnh 7Bảng 1.4: Quy mô mẫu điều tra các cơ sở kinh tế cá thể TTCN chế biến nông, lâm

và thủy sản phân theo các xã ở tỉnh Hà Tĩnh 8Bảng 2.1: Quy mô và tốc độ phát triển tổng sản phẩm (GRDP) theo giá so sánh

2010 của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 31Bảng 2.2: Sản lượng một số sản phẩm trồng trọt chủ yếu phục vụ cho phát triển

TTCN chế biến nông, lâm và thủy sảnn của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011

-2015 33Bảng 2.3: Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu phục vụ cho phát triển

TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011

-2015 34Bảng 2.4: Sản lượng một số sản phẩm thủy sản chủ yếu phục vụ cho phát triển

TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011

-2015 35Bảng 2.5: Sản lượng một số sản phẩm lâm sản chủ yếu phục vụ cho phát triển

TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011

-2015 35Biểu 2.6: Quy mô và tỷ trọng VĐT cho ngành CN chế biến chế tạo trong tổng

VĐT trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 37

Biểu 2.7: Quy mô và tỷ trọng giá trị xuất khẩu của TTCN chế biến nông, lâm và

thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 39Bảng 2.8: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 -

2015 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Bảng 2.9: Quy mô và tỷ trọng giá trị nhập khẩu của TTCN chế biến nông, lâm và

thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 41Bảng 2.10: Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 -

2015 42Bảng 2.11 Số lượng và tốc độ tăng trưởng DN TTCN sản xuất và chế biến nông,

lâm và thủy sản đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010

-2014 44Bảng 2.12: Số lượng và tốc độ tăng trưởng các cơ sở kinh tế cá thể TTCN chế biến

nông, lâm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 46Bảng 2.13: Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất TTCN giá hiện hành theo thành phân

kinh tế 48Bảng 2.14 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất TTCN chế biến nông, lâm và thủy

sản theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế 50Bảng 2.15 Quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất TTCN chế biến nông, lâm và

thủy sản theo giá so sánh phân theo ngành kinh tế 51Bảng 2.16: Trình độ của các chủ cơ sở cá thể kinh tế 53Bảng 2.17: Tình hình trang bị công cụ, máy móc thiết bị của các cơ sở kinh tế cá

thể 54Bảng 2.18: Vốn sản xuất của các cơ sở chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản ở tỉnh

Hà Tĩnh (tính BQ/cơ sở) 55Bảng 2.19: Doanh thu và cơ cấu doanh thu theo loại thị trường trong năm 2015

của các cơ sở kinh tế cá thể ở tỉnh Hà Tĩnh (tính BQ/cơ sở) 56Bảng 2.20: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất năm 2015 của các cơ sở kinh tế cá

thể ở tỉnh Hà Tĩnh (tính BQ/cơ sở) 57Bảng 2.21: Doanh thu, chi phí và thu nhập của các cơ sở kinh tế cá thể chế biến

nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2015 ở tỉnh Hà Tĩnh (tính BQ/cơ sở) 58Bảng 2.22: Thị trường nguyên liệu đầu vào chính của các cơ sở kinh tế cá thể

TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản năm 2015 59Bảng 2.23: Mức độ đáp ứng nguyên liệu đầu vào của các cơ sở kinh tế cá thể 60chế biến nông, lâm và thủy sản năm 2015 60

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Bảng 2.24: Mức độ thanh toán và đáp ứng thị trường của sản phẩm bán ra các cơ

sở kinh tế cá thể TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản năm 2015 ở tỉnh HàTĩnh 62Bảng 2.25: Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh tế cá thể

TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản năm 2015 ở tỉnh Hà Tĩnh 63Bảng 2.26: Một số đề xuất của cơ sở nhằm đẩy mạnh sự phát triển TTCN chế biến

nông, lâm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 64Bảng 2.27: Một số lực cản trong quá trình phát triển TTCN chế biến nông, lâm và

thủy sản của các cơ sở kinh tế cá thể 65

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product)

GO Gía trị sản xuất (Gross Output)

GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product)GTSX Giá trị sản xuất

HTX Hợp tác xã

IC Chi phí trung gian (Intermediate Cost)

KCN Khu công nghiệp

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Uỷ ban nhân dân

XDCB Xây dựng cơ bản

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển tiểu thủ công nghiệp (TTCN) chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản(NLTS) là một trong những nội dung quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thực tiễn chỉ ra ràng,một số nước trên thế giới nhờ tiến hành phát triển công nghiệp chế biến (các nước đi

trước như Anh, Pháp, Mỹ, Đức…các nước đi sau như Nhật Bản, Đài Loan,Singapore…) đã thúc đẩy các ngành kinh tế quốc dân, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội

cao Nông nghiệp là nền tảng, tạo đà cho công nghiệp và các ngành khác phát triển.Mặc dầu có tầm quan trọng như vậy, nhưng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nôngnghiệp ở nước ta hiện nay rất thấp mà nguyên nhân chủ yếu do công nghiệp chế biến

chưa phát triển tương xứng với yêu cầu của sự phát triển nông nghiệp

Trong những năm gần đây, kinh tế Hà Tĩnh liên tục tăng trưởng, giai đoạn2006-2010 tăng 9,76%; giai đoạn 2011-2015 tăng 19,07% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch

theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông

nghiệp GDP bình quân đầu người đạt trên 44 triệu đồng Sự chuyển dịch này được

đảm bảo bằng các dự án công nghiệp lớn, bên cạnh đó là các dự án vừa và nhỏ, đặc

biệt là công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, thực hiện chương trình nông thôn mới

Nhu cầu phát triển công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố là mộttất yếu mà phát triển theo hướng hiện đại là phải tập trung vào các cụm công nghiệp.Nhu cầu mặt bằng để bố trí cho các cơ sở kinh tế tại địa bàn huyện, thị trong tỉnh, baogồm cả các cơ sở đang ở lẫn trong khu dân cư là bức thiết, mỗi huyện, thị cần thiết quyhoạch 1 đến 2 cụm công nghiệp Đồng thời cần nâng cao hiệu quả hoạt động tại cụmcông nghiệp để phát triển mạnh mẽ các cơ sở công nghiệp, thu hút nhiều doanh nghiệp

đầu tư vào hoạt động công nghiệp, TTCN và công nghiệp phụ trợ tại các cụm công

nghiệp giai đoạn này sẽ là tiền đề để phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp cho giai

đoạn tiếp theo

Thực hiện các chủ trương của Đảng, và chính sách của Nhà nước trong pháttriển kinh tế xã hội; trong những năm gần đây Hà Tĩnh thực hiện có hiệu quả các

chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án, trong đó có Chương trình Mục tiêu quốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

gia xây dựng nông thôn mới là điểm sáng trong toàn quốc Gắn phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị Các đề án và chính sách phát triển sản xuất được ra

đời Gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến sâu, chế biến sạch

Về đời sống và thu nhập, Hà Tĩnh cũng đang là một tỉnh có thu nhập thấp, dướimức bình quân chung của cả nước, trong đó thu nhập từ NLTS chiếm tỷ trọng lớn nênkéo mức thu nhập chung xuống; tỷ trọng thu nhập từ công nghiệp, TTCN chưa đángkể; công nghiệp và TTCN phát triển chưa tương xứng làm động lực thúc đẩy cho nôngnghiệp, lâm nghiệp và thủy sản phát triển; chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế sẵn

có của tỉnh, dẫn đến đời sống thu nhập thấp Một số mô hình nhỏ lẻ, manh mún, một

số cơ sở hoạt động cầm chừng, chưa ổn định, một số mô hình hình thành khu, cụmcông nghiệp sản xuất, chế biến đang mang tính thủ công, tự phát; máy móc thiết bị kỹthuật mới còn hạn chế; nguồn cung cấp và thị trường nguyên liệu đầu vào và sản phẩm

đầu ra chưa được ổn định Sản phẩm đầu ra với số lượng không lớn, không đủ sức

cạnh tranh trên thị trường; đặc biệt là thị trường ngoài nước Đây là vấn đề đang đượccác cấp chính quyền và nhân dân tỉnh nhà hết sức quan tâm, cho nên việc tìm ra cácgiải pháp thúc đẩy sự phát triển TTCN chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh

là yêu cầu bức thiết trong giai đoạn hiện nay

Thời gian qua đã có nhiều chuyên đề, đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này nhưng

đều ở những mức độ, phạm vi và địa bàn khác nhau; chưa có đề tài trực tiếp nghiên

cứu phát triển TTCN chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Phát triển tiểu thủ công nghiệp chế biến nông, lâm

nghi ệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sĩ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung:

Đánh giá thực trạng phát triển TTCN chế biến trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, từ đó

đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển TTCN chế biến nông, lâm nghiệp, thủy

Trang 15

- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển TTCN chế biến nông, lâm, thủy sản

trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển TTCN chế biến nông,lâm, thủy sản ở tỉnh Hà Tĩnh

3 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Phát triển TTCN chế biến NLTS trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 Nội dung nghiên cứu:

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu phát triển sản xuất TTCN chế biến NLTS

trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thông qua các chỉ tiêu: số lượng, cơ cấu và tốc độ tăngtrưởng bình quân về giá trị sản xuất, số cơ sở kinh tế cá thể tham gia chế biến NLTS;

phân tích đánh giá kết quả sản xuất, năng lực và nhu cầu sản xuất; thị trường đầu vào

đầu ra của sản phẩm TTCN chế biến NLTS; tiềm năng, lợi thế, nguồn nguyên liệu cho

sản xuất TTCN chế biến trên địa bàn tỉnh

 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi về thời gian: nguồn số liệu thứ cấp được thu thập và nghiên cứu giai

đoạn 2011 - 2015 Nguồn số liệu sơ cấp được điều tra năm 2016

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: do phát triển TTCN chế biến NLTS trên địabàn toàn tỉnh vừa rộng, có nhiều đối tượng liên quan, phức tạp; có nhiều thành phần, tổchức tham gia (như doanh nghiệp nhà nước, DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,hợp tác xã, cơ sở kinh tế cá thể) Năm 2015, số lượng DN chế biến chế tạo có 313 DN,chiếm 9,15% trong tổng số 3.419 DN, với giá trị sản xuất đạt 9.777 tỷ đồng, chiếm58,47% tổng giá trị sản xuất TTCN toàn tỉnh; trong khi đó, số cơ sở sản xuất kinhdoanh cá thể trong năm này là 12.366 cơ sở, chiếm 17,52% tổng số cơ sở SXKD trêntoàn tỉnh, với giá trị sản xuất đạt 4.204 tỷ đồng, tương ứng 25,14% giá trị sản xuấtTTCN toàn tỉnh Mặc dù quy mô sản xuất nhỏ nhưng số lượng cơ sở kinh tế cá thể

tương đối lớn (gấp gần 40 lần số DN); đây là lại đơn vị có tác động sâu rộng đến đời

sống kinh tế - xã hội của người dân trên địa bàn tỉnh, cũng là đối tượng chịu nhiều ảnh

hưởng (tích cực lẫn tiêu cực) từ các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

nước Ngoài ra, đây cũng là đối tượng tiềm năng để hình thành nên các DN nhằm nângcao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển bền vững của TTCN Chính vì vậy tôi

lựa chọn đối tượng cơ sở kinh tế cá thể để nghiên cứu

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu phát triển sản xuất TTCN chế biến NLTS

trên địa bàn tỉnh trong phạm vi cơ sở kinh tế cá thể; trong đó các nhóm ngành của

và các loại từ tự nhiên khác (như: lác, vỏ cây );

(iii) Nhóm ngành chế biến từ thủy sản: là ngành chế biến sản phẩm có nguồnnguyên liệu từ nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các sách, tài liệu tham khảo chuyên ngành, các

văn bản báo cáo tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh; Niên giám Thống kê tỉnh

Hà Tĩnh năm 2011-2015; các ấn phẩm của ngành Thống kê Hà Tĩnh; các báo cáo tổngkết, chuyên đề, đề án, quy hoạch chuyên ngành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Sở Công Thương; Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh; các nguồntài liệu khác như: internet, tạp chí chuyên ngành, các đề tài khoa học, luận án, luận văn

liên quan đến TTCN chế biến NLTS

Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra cơ sở kinh tế cá thể tham giasản xuất TTCN chế biến NLTS; với khoảng 150 cơ sở kinh tế cá thể được lựa chọn

theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ, theo các bước cụ thể sau:

Bước 1: Phân bổ mẫu theo các nhóm ngành TTCN chế biến NLTS.

Cơ sở phân bổ mẫu: Căn cứ vào tỷ trọng giá trị sản xuất và số lượng cơ sở mỗi

ngành Tỷ lệ phân phân bổ mẫu tính theo công thức sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

di = 2dli + d2i

3

Trong đó:

di: là tỷ lệ phân bổ mẫu của ngành được chọn điều tra

d1i: là tỷ trọng giá trị sản xuất theo giá hiện hành của ngành năm 2015 đượcchọn điều tra

d2i: là tỷ trọng số cơ sở của ngành năm 2015 được chọn điều tra

Bước 2: Cỡ mẫu phân bổ cho từng ngành

ni = n.di

100

Trong đó: n: Là cỡ mẫu của toàn tỉnh

di: Là tỷ lệ phân bổ mẫu của ngành được chọn điều tra

Bảng 1.1: Tỷ trọng số lượng cơ sở kinh tế cá thể chế biến nông,

lâm và thủy sản năm 2015 ở tỉnh Hà Tĩnh

STT Mã huyện SL cơ sở

(Cơ sở)

Phân theo lĩnh vực Trồng trọt Chăn nuôi Thủy hải sản Lâm nghiệp

(Nguồn: Tính toán từ số liệu của Niên giám thống kê Hà Tĩnh năm 2015)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Nhìn vào bảng 1.1 ở trên, ta tìm được tỷ trọng số cơ sở theo ngành TTCN chếbiến NLTS năm 2015 để làm căn cứ chọn mẫu điều tra nghiên cứu (ký hiệu là d2i) Cụthể, để chọn 150 mẫu cơ sở kinh tế cá thể điều tra nghiên cứu có quy mô về số lượng:chọn mẫu số cơ sở TTCN chế biến từ trồng trọt chiếm 61,82%; chăn nuôi 2,06%; thủy hảisản 2,94% và chế biến từ sản phẩm lâm nghiệp chiếm 33,18%.

Bảng 1.2: Tỷ trọng giá trị sản xuất theo giá hiện hành năm 2015

của cơ sở kinh tế cá thể chế biến nông, lâm và thủy sản ở tỉnh Hà Tĩnh

(Tr.đ)

Phân theo lĩnh vực Trồng trọt Chăn nuôi Thủy hải sản Lâm nghiệp

(Nguồn: Tính toán từ số liệu của Niên giám thống kê Hà Tĩnh năm 2015)

Nhìn vào bảng 1.2 ở trên, ta có căn cứ để phân bổ mẫu (d1i) theo ngành trồngtrọt là 26,27%; chăn nuôi 4,89%; thủy hải sản 6,60% và lâm nghiệp 62,23%

Kết quả ở bảng 1.3 cho thấy, ta đã chọn được 151 mẫu và phân theo ngành chếbiến: TTCN chế biến sản phẩm từ trồng trọt là 58 mẫu, chăn nuôi 6 mẫu, thủy hải sản

8 mẫu và lâm nghiệp 79 mẫu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Bảng 1.3: Phân bổ mẫu điều tra các cơ sở kinh tế TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản ở tỉnh Hà Tĩnh

Chỉ tiêu

Tỷ trọng GTSX (%)

Tỷ trọng

số cơ sở (%)

Tỷ lệ phân bổ mẫu (%)

Cỡ mẫu (Hộ)

Tổng số hộ cần điều tra 100,00 100,00 100,00 151

Trong đó:

TTCN chế biến từ SP trồng trọt 26,27 61,82 38,12 58

TTCN chế biến từ SP chăn nuôi 4,89 2,06 3,95 6

TTCN chế biến từ SP thủy hải sản 6,60 2,94 5,38 8

TTCN chế biến từ SP lâm nghiệp 62,23 33,18 52,55 79

(Nguồn: Tính toán từ số liệu của Niên giám thống kê Hà Tĩnh năm 2015)

Bước 3: Chọn mẫu theo xã, huyện

Cũng theo cách tương tự như trên, tại một huyện hay một xã, thứ tự ưu tiên giátrị sản xuất TTCN có tỷ trọng nhân hệ số 2 và tỷ trọng số lượng các cơ sở kinh tế cáthể nhân hệ số 1 Bình quân giản đơn giữa tỷ trọng giá trị nhân hệ số 2 và tỷ trọng số

lược các cơ sở nhân hệ số 1, kết quả ta nhân với 150 tổng thể quy mô mẫu ta được sốlượng mẫu phân bổ theo các xã trong toàn tỉnh ở bảng 1.4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Bảng 1.4: Quy mô mẫu điều tra các cơ sở kinh tế cá thể TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản phân theo các xã ở tỉnh Hà Tĩnh

huyện

Số mẫu điều tra (Hộ)

Phân theo lĩnh vực Trồng

trọt

Chăn nuôi

Thủy hải sản

Lâm nghiệp

 Phương pháp phân tích số liệu:

Phương pháp thống kê mô tả: xử lý tổng hợp số liệu theo một số chỉ tiêu, như:

số lượng, cơ cấu, tỷ lệ thông qua các bảng, sơ đồ và biểu đồ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu giữa các thời điểm, giữa

các nhóm ngành hay giữa các địa bàn

Phương pháp chỉ số bình quân: thông qua tốc độ tăng trưởng bình quân để đánh

giá chung cho cả giai đoạn

Phương pháp hạch toán kinh tế: dựa vào các chỉ số về kết quả và hiệu quả kinh

tế để giải thích và đánh giá các hoạt động của các chủ thể sản xuất TTCN chế biếnNLTS

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu cùng phần Kết luận và Kiến nghị, nội dung luận văn có 3

chương, bao gồm:

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển tiểu thủ công nghiệp chế biến NLTS;Chương 2: Phát triển tiểu thủ công nghiệp chế biến NLTS ở tỉnh Hà Tĩnh;

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển tiểu

thủ công nghiệp chế biến NLTS trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG

NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM VÀ THỦY SẢN

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển TTCN chế biến NLTS

1.1.1 Khái ni ệm TTCN và TTCN chế biến NLTS

Tiểu thủ công nghiệp (TTCN): là cụm từ viết tắt của tiểu công nghiệp và thủcông nghiệp

Tiểu công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất của các cơ sở công nghiệp, cơ sở kinh tế

cá thể, hộ gia đình có quy mô nhỏ, bao gồm các nghề thủ công Thông thường, các cơ

sở công nghiệp nhỏ này có nguồn gốc từ các nghề thủ công phát triển thành; cơ sở sảnxuất có quy mô nhỏ, như kinh tế hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thủ công nghiệp: là những nghề sản xuất ra sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủyếu là làm bằng tay Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghề thủ công

có thể sử dụng máy, hóa chất và các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số

công đoạn, phần việc nhất định nhưng phần quyết định chất lượng và hình thức đặctrưng của sản phẩm vẫn làm bằng tay Nguyên liệu của các nghề thủ công thường lấy

trực tiếp từ thiên nhiên; công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản Đây làlĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công TTCN ở nông thôn thường gắnliền với thời gian nông nhàn, nhưng nó lại có thu nhập cao hơn sản xuất nông nghiệp,

vì vậy mà nhiều hộ đã rời hẳn nông nghiệp sang sản xuất TTCN Cho nên TTCN pháttriển mạnh ở nông thôn thường gắn liền với các làng nghề truyền thống

Tiểu thủ công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất bao gồm các nghề thủ công và các cơ

sở công nghiệp có quy mô nhỏ TTCN có nền tảng cơ bản là nghề thủ công, ở đó hệthống công cụ lao động thô sơ đã được cải tiến và thay thế một phần bằng máy mócmang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ, bao gồm các hộ, cơ sở sản xuất mang tínhchất công nghiệp quy mô nhỏ, có trang bị máy móc hoặc thủ công (Hoàng Văn Xô,2000)

TTCN chế biến nông, lâm và thủy sản: là hoạt động của TTCN, sản phẩm sảnxuất ra có nguồn nguyên liệu đầu vào lấy từ sản phẩm của ngành nông nghiệp (trồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp (rừng trồng và rừng tự nhiên) và ngư nghiệp (nuôi trồng

và đánh bắt thủy hải sản) (Hoàng Văn Xô, 2000)

1.1.2 Khái ni ệm phát triển và TTCN chế biến NLTS

 Tăng trưởng và phát triển:

Theo PGS.TS Phan Thúc Huân (2006), tăng trưởng và phát triển đôi khi đượccoi là đồng nghĩa, nhưng thực ra chúng có liên quan với nhau và có những nội dung

khác nhau Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượngquốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định.[6]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “phát triển là phạm trù triết học chỉ ratính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tínhcủa vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng tháikhác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự thốngnhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”

Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế xã hội rộng lớn, trong khuôn khổ một địnhnghĩa hay một khái niệm ngắn gọn không thể bao hàm hết được nội dung rộng lớn của

nó Song nhất thiết khái niệm đó phải phản ánh được các nội dung cơ bản sau:

- Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của vậtchất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp

lý, có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và ngoài nước;

- Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải thiện đờisống dân cư;

- Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác động của nhiều nhân tố,trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tố bên ngoài

có vai trò quan trọng

Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng

trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã

hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơkhai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh tế là một quá trìnhhoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức

độ hạnh phúc hơn

 Phát triển bền vững:

Thuật ngữ “phát triển bền vững” lần đầu tiên xuất hiện năm 1980, do Hiệp hộibảo tồn thiên nhiên và tài nguyên quốc tế (IUCN) công bố Năm 1984, Bà Gro Harlem

Brundtland khi đó làm thủ tướng Na Uy đã được Đại hội đồng Liên Hợp quốc ủy

nhiệm làm Chủ tịch ủy ban môi trường và phát triển thế giới (WCED) nay còn gọi là

ủy ban Brundtland Năm 1987, trong bản báo cáo “Tương lai của chúng ta” do ủy ban

Brundtland đã công bố phát triển bền vững (Sustainable Development): “Phát triển

bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” và được được thế giới công nhận

là khái niệm chính thức (Nguyễn Đình Hợi, 2008) [4]

Phát triển bền vững tức là lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên

và làm tốt hơn về môi trường: đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu hiện tại mà không

phương hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của tương lai Các thế hệ hiện tại khi

sử dụng các nguồn tài nguyên cho sản xuất ra của cải vật chất không thể để cho thế hệmai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và nghèo đói Cần phải

để cho các thế hệ tương lai được thừa hưởng các thành quả lao động của thế hệ hiện tạidưới dạng giáo dục, kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng được tăngcường Tăng thu nhập kết hợp với các chính sách môi trường và thể chế vững chắc có

thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn đề môi trường và phát triển Điều then chốt

đối với phát triển bền vững không phải là sản xuất ít đi mà sản xuất khác đi, sản xuất

phải đi đôi với việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường

 Phát triển TTCN

Trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển, chúng ta thấy rằng phát triển

ngành nghề TTCN là sự tăng lên về qui mô ngành nghề TTCN và phải đảm bảo đượchiệu quả sản xuất của ngành nghề TTCN

Sự tăng lên về qui mô ngành nghề TTCN được hiểu là sự mở rộng về sản xuấtcủa từng ngành nghề TTCN và số lượng ngành nghề được tăng lên theo thời gian và

không gian, trong đó ngành nghề TTCN cũ được củng cố, ngành nghề TTCN mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

được hình thành Từ đó giá trị sản lượng của ngành nghề TTCN không ngừng đượctăng lên, nó thể hiện sự tăng trưởng của ngành nghề TTCN.

Sự phát triển ngành nghề TTCN yêu cầu sự tăng trưởng của ngành nghề TTCNphải đảm bảo hiệu quả kinh, tế xã hội và môi trường

Trên quan điểm phát triển bền vững, phát triển ngành nghề TTCN còn yêu cầu:

sự phát triển phải có kế hoạch, qui hoạch; sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên

nhiên, lao động, vốn, nguyên liệu cho sản xuất đảm bảo hợp lý có hiệu quả; nâng cao

mức sống cho người lao động; không gây ô nhiễm môi trường; giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc

1.1.3 Đặc điểm của TTCN chế biến NLTS

So với công nghiệp khai thác và các ngành công nghiệp chế biến khác, TTCNchế biến NLTS có một số đặc điểm riêng, chi phối đến việc xác định vai trò và các

quan điểm phát triển, quản lý ngành, đó là:

Thứ nhất, do nguồn nguyên liệu có đặc tính sinh vật nên TTCN chế biến NLTS

thường được tiến hành thông qua hai giai đoạn: giai đoạn sơ chế bảo quản và giai đoạn

chế biến công nghiệp

Thứ hai, sản phẩm của TTCN chế biến NLTS thường gắn liền với với nhu cầu

tiêu dùng hàng ngày của con người Do có nhiều yếu tố khác nhau, như tâm lý, tậpquán, văn hóa, thu nhập, tiến bộ khoa học công nghệ, môi trường… nên việc tiêu dùng

trong nhân dân đang tác dụng mạnh mẽ đến xu hướng và việc phát triển TTCN chế

biến nông, lâm nghiệp và thủy sản, như: xu hướng sử dụng các loại nông sản sạch; xu

hướng sử dụng các loại nông sản đã qua chế biến Hai xu hướng này làm cho các yêu

cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, về đảm bảo chất dinh dưỡng, đảm bảo thời hạn sửdụng … ngày càng trở nên nghiêm ngặt hơn

Thứ ba, TTCN chế biến NLTS phát triển trong sự gắn bó mật thiết với nông

nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Nguyên liệu chính và chủ yếu của TTCN chế biếnNLTS thường có nguồn gốc sản xuất trong nước Vì vậy, quy mô, tốc độ phát triển, cơcấu của TTCN chế biến NLTS còn phụ thuộc vào rất lớn vào quy mô, tính chất vàtrình độ phát triển của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Mặt khác làngành chế biến các sản phẩm của nông nghiệp nên công nghiệp chế biến NLTS là

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

ngành đảm bảo đầu ra cho ngành nông nghiệp, tạo động lực cho ngành nông nghiệp

phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường Vì vậy, thế mạnh củanông nghiệp nước ta là sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nông sản, lâm sản và thủy hảisản sẽ tạo điều kiện khai thác ngày càng tốt và có hiệu quả thế mạnh đó Tuy vậy, nhậnthức đặc điểm này cần chú ý tới các vấn đề sau:

Nguyên liệu cho TTCN chế biến NLTS không chỉ là sản phẩm NLTS, mà cònnhiều loại nguyên liệu do ngành công nghiệp cung cấp, như các loại vật liệu bao bì,hóa chất Các loại vật liệu này ngày càng có vai trò quan trọng; ở nước ta, chúng chưa

được phát triển tương xứng, chính điều đó làm hạn chế khả năng khai thác thế mạnh

sản xuất các loại nông sản nhiệt đới

Tiến bộ khoa học công nghệ tác động mạnh đến sản xuất và tiêu dùng, tạo ranhững biến đổi lớn và từ đó đặt ra những thách thức to lớn đối với TTCN chế biếnNLTS Nhiều loại giống mới với những đặc tính mới và chất lượng cao đã đượcnghiên cứu và đưa vào sản xuất Điều này đòi hỏi TTCN chế biến NLTS phải nhanh

chóng thay đổi sản phẩm, thay đổi công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất chế

biến Trong lĩnh vực tiêu dùng, những yêu cầu về chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toànthực phẩm cũng có điều kiện tốt hơn và yêu cầu ngày càng cao hơn, khắt khe hơn

Việc phát triển các ngành TTCN chế biến NLTS và các ngành công nghiệp cần

được đặt ra trong mối quan hệ hữu cơ Phải có các chương trình đồng bộ có mục tiêu

trong việc phát triển ngành hàng, từng nhóm sản phẩm, từ khâu sản xuất nguyên liệu

đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Thứ tư, sản phẩm của TTCN chế biến NLTS rất phong phú, đa dạng về chủng

loại, chất lượng và mức độ chế biến Sự phong phú, đa dạng này phụ thuộc vào cácyếu tố: (i) tiềm năng của nền nông nghiệp (nông, lâm nghiệp và thủy sản); (ii) trình độ

kỹ thuật và công nghệ của ngành TTCN chế biến NLTS; (iii) nhu cầu, thị hiếu, sứcmua của người tiêu dùng Trong các yếu tố trên, TTCN chế biến NLTS ở nước ta cónhiều thuận lợi về tiềm năng nông nghiệp nhiệt đới, nhưng lại đang có nhiều khó khăn

do trình độ kỹ thuật và công nghệ thấp Bên cạnh đó, thị trường vừa có những thuậnlợi vừa có những khó khăn nhất định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Thứ năm, TTCN chế biến NLTS là ngành có nhiều ưu thế hơn các ngành công

nghiệp khác, như: vốn đầu tư thấp hơn; thời gian thu hồi vốn nhanh hơn; các côngtrình đầu tư có thể nhanh chóng đưa vào sử dụng; sớm phát huy hiệu quả, do đó khả

năng thu hút vốn đầu tư cao hơn

Các đặc điểm trên quan hệ mật thiết với nhau, phản ánh mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất với các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất, phản ánh mối quan

hệ giữa trình độ khoa học-công nghệ với thị trường Cần nhận thức đúng các đặc điểmtrên và mối quan hệ giữa chúng để tác động có hiệu quả đến sự phát triển TTCN chếbiến NLTS

1.1.4 Vai trò c ủa TTCN chế biến NLTS

TTCN chế biến NLTS có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế xãhội, đặc biệt là đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân thể hiện trên cácmặt sau:

Thứ nhất, TTCN chế biến NLTS thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển sản

xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa TTCN phát triển, trước hết

sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng

cho dân cư hoạt động trong ngành công nghiệp; TTCN, vừa chế biến nâng cao giá trị

của sản phẩm nông nghiệp, qua đó nâng cao khả năng tiêu thụ các sản phẩm nôngnghiệp không chỉ ở thị trường trong nước mà còn mở rộng tiêu thụ ở thị trường nướcngoài Mặt khác, TTCN chế biến NLTS cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết để nângcao trình độ công nghệ sản xuất nông nghiệp, nhờ đó nâng cao năng suất lao động, hạgiá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tăng năng lực cạnh tranh củacác sản phẩm nông nghiệp

Thứ hai, phát triển TTCN chế biến NLTS góp phần quan trọng vào vấn đề giải

quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện xóa đói, giảm nghèo Sự phát triển của TTCNchế biến là điều kiện để thu hút lao động dư thừa, nông nhàn trong nông nghiệp vàocác ngành công nghiệp, TTCN, dịch vụ và gián tiếp tạo thêm việc làm mới ở cácngành có liên quan, thực hiện tổ chức và phân công lại lao động ở khu vực nôngnghiệp, nông thôn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay đang có những vấn đề bức thiết cầngiải quyết, đó là: đất đai canh tác hạn chế và manh mún, thiếu vốn, thiếu khoa học kỹthuật, năng suất cây trồng vật nuôi có giới hạn, giá cả nông sản thấp, lao động nôngthôn thiếu việc làm, thu nhập thấp, từ đó tư duy của người nông dân mang tính sảnxuất nhỏ, sản xuất lạc hậu Để phát triển nông nghiệp, nông thôn cần có một chươngtrình và giải pháp đồng bộ; vừa phải duy trì tăng trưởng nông nghiệp trong điều kiệngiới hạn về đất đai, tài nguyên; đồng thời phải giảm bớt lao động trong khu vực nôngnghiệp để tạo điều kiện để tăng năng suất lao động nông nghiệp Để giải quyết vấn đềnày, phát triển công nghiệp và TTCN chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản là giảipháp chủ đạo.

Thứ ba, phát triển TTCN hợp lý trên mọi lãnh thổ, mỗi địa phương sẽ tạo điều

kiện khai thác có hiệu quả các nguồn lực, lợi thế của mỗi vùng lãnh thổ, đảm bảo sựphát triển công bằng, hợp lý giữa các vùng chiến lược phát triển vùng kinh tế - xã hộicủa đất nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư, làm giảm sự chênhlệch giữa các vùng miền, qua đó hạn chế sự di dân đến các đô thị lớn gây nên trìnhtrạng quá tải về dân số, về kết cấu hạ tầng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường,phát sinh các tệ nạn xã hội

Thứ tư, TTCN chế biến NLTS phát triển sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô thị

trường, đa dạng hóa mặt hàng xuất nhập khẩu, mở rộng hợp tác và liên kết quốc tế

Cùng với quá trình phát triển TTCN, đời sống kinh tế xã hội ngày càng tăng, nhu cầutiêu dùng trong sinh hoạt và sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng Để đáp ứng nhucầu của xã hội, ngoài việc tăng cường phát triển sản xuất trong nước, cần đẩy mạnhhoạt động xuất nhập khẩu Việc gia tăng xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu đòihỏi đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các sản phẩm công nghiệp chế biến,phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh theo hướng chuyển dần từ các ngành có giátrị thấp sang các ngành có giá trị gia tăng cao

Thứ năm, TTCN chế biến NLTS đóng góp quan trọng và bền vững vào tích lũy

của nền kinh tế trên tất cả các mặt: vốn, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực và nhữngnhân tố cơ bản khác TTCN là ngành có năng suất lao động và giá trị gia tăng cao chonên TTCN phát triển thúc đẩy công nghiệp phát triển sẽ góp phần tăng nguồn thu cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

ngân sách nhà nước, tăng tích lũy cho doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người laođộng, tạo điều kiện tăng đầu tư, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế và xã hội.

Thứ sáu, TTCN chế biến NLTS phát triển trên các vùng, gắn liền với quá trình

phân bổ lực lượng sản xuất, tăng cường tích tụ, tập trung sản xuất theo lãnh thổ, làm

cơ sở cho quá trình hình thành các đô thị nhỏ và giảm sự khác biệt về trình độ phát

triển, sự phân hóa xã hội và các tác động tiêu cực khác

Thứ bảy, vai trò của TTCN chế biến NLTS góp phần thực hiện thắng lợi các

mục tiêu, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các chương trình mục tiêu quốc gia;

trong đó còn tồn tại hai chương trình lớn là: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng

nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 800 QĐ-TTg ngày 04/6 /2010của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng

Chính phủ Thực chất của hai chương trình này cũng đều là một mục tiêu nâng cao đờisống tinh thần vật chất cho nhân dân

1.1.5 Xu hướng phát triển của TTCN chế biến NLTS

Xu hướng phát triển công nghiệp, TTCN chế biến NLTS là tất yếu trong quá

trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với xu thế chung mang tính phổ biến là: khi giá lao

động rẻ và tài nguyên phong phú thì các ngành sử dụng nhiều lao động và khai thác tài

nguyên sẽ phát triển; khi trình độ công nghệ và lao động được nâng lên, các ngành có

hàm lượng công nghệ và vốn cao sẽ phát triển Tuy vậy, để thúc đẩy tiến trình phát

triển đúng hướng và hiệu quả, cần xác định rõ những xu hướng phát triển cụ thể trongtừng giai đoạn phát triển của công nghiệp, TTCN chế biến NLTS Ở một tỉnh nôngnghiệp còn hạn chế, xu hướng phát TTCN chế biến NLTS chủ yếu là:

Thứ nhất, khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN, trong đó có các ngành

nghề TTCN truyền thống ở nông thôn, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ và phục vụ chếbiến sản phẩm của nông nghiệp Đây là những ngành nghề truyền thống vốn có, sảnphẩm được sản xuất ra phục vụ thiết thực cho sản xuất và đời sống của dân cư; chi phí

đầu tư không lớn, kỹ thuật chủ yếu là thủ công nên có khả năng thu hút được nhiều laođộng, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho dân cư Khôi phục và phát triển các

ngành nghề TTCN chế biến NLTS theo hướng tăng cường việc dạy nghề, truyền nghề,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

hình thành và mở rộng các làng nghề; đồng thời từng bước hiện đại hóa kỹ thuật thủcông, công nghệ truyền thống theo hướng vừa tinh xảo, vừa hiện đại; duy trì và pháttriển các sản phẩm truyền thống văn hóa ở địa phương.

Thứ hai, phát triển công nghiêp khai thác và chế biến các tài nguyên sẵn có ở

địa phương, bao gồm công nghiệp chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản và

khai thác tài nguyên thiên nhiên Các cơ sở TTCN chế biến nông sản chủ yếu có quy

mô vừa và nhỏ, được đặt ngay tại vùng nguyên liệu, tận dụng nguồn nguyên liệu tại

địa phương

Thứ ba, phát triển các ngành TTCN chế biến trực tiếp tiêu thụ và phát triển nông

nghiệp, nông thôn, bao gồm các ngành sản xuất các tư liệu sản xuất thông thường vàsửa chữa tư liệu sản xuất phục vụ nhu cầu của địa phương Cùng với quá trình cơ giớihóa nông nghiệp và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nhu cầutrang bị các loại tư liệu sản xuất từ kim loại và sửa chữa máy móc, thiết bị tăng lên

nhanh chóng Do đó, ngành TTCN sản xuất ra tư liệu sản xuất có xu hướng tăng theo

Thứ tư, hình thành và phát triển các cơ sở TTCN gia công hoặc cơ sở vệ tinh

cho các doanh nghiệp, các tập đoàn công nghiệp lớn ở trong và ngoài nước Đây là

hướng phát triển nhằm giải quyết vấn đề lao động chưa có việc làm của địa phương;đồng thời tranh thủ vốn, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm tổ chức quản lý vàđào tạo nghề cho người lao động, chuẩn bị tiền đề cho việc hoàn thành và phát triển

các ngành công nghiệp, TTCN chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản mới và hiện đại

trong tương lai

Thứ năm, phát triển TTCN chế biến trên cơ sở huy động mọi nguồn lực của toàn

xã hội, bao gồm các cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế, được triển khai theonhiều quy mô, nhiều trình độ khác nhau, từ kỹ thuật thô sơ đến hiện đại, vừa vận dụngnhững cơ sở hiện có Vì vậy, sản phẩm của TTCN chế biến nông, lâm nghiệp và thủysản ở địa phương phong phú cả về mẫu mã, chủng loại và chất lượng

Thứ sáu, cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân, sản xuất công nghiệp, TTCN

chế biến nông, lâm nghiệp thủy sản ở địa phương luôn có sự vận động và chuyển hóa.Trình độ phát triển TTCN sẽ được nâng cao dần cùng với sự phát triển kinh tế, xã hộicủa địa phương Khi trình độ phát triển kinh tế xã hội tăng lên, sẽ làm chuyển hóa các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

vùng kém phát triển thành các khu vực phát triển hơn Đến lúc đó, các ngành côngnghiệp, TTCN có hàm lượng công nghệ và vốn đầu tư cao sẽ phát triển, làm thay đổi

cơ cấu công nghiệp, TTCN ở địa phương

1.1.6 Các nhân t ố ảnh hưởng đến phát triển TTCN chế biến NLTS

 Nhóm các yếu tố bên ngoài:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của TTCN chế biến NLTS Việc

xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa hết sức lớn đến việc hoạch định đường lối,

kế hoạch và chính sách phát triển TTCN chế biến NLTS của địa phương Một số nhân

tố ảnh hướng chủ yếu đến sự phát triển TTCN chế biến, đó là:

Vị trí địa lý là một nguồn lực quan trọng để định hướng phát triển của cácngành, vùng kinh tế của từng địa phương cũng như của toàn bộ nền kinh tế của mộtquốc gia Nếu có vị trí địa lý thuận lợi như ở đầu mối giao thông, đầu mối giao lưukinh tế quốc tế, gần các trung tâm phát triển, sẽ là lợi thế tạo ra khả năng cạnh tranhtrong phát triển kinh tế, phát triển TTCN chế biến NLTS

Từ lợi thế đó, có thể xác định vùng kinh tế trọng điểm để phát triển công nghiệp

và TTCN chế biến NLTS, dịch vụ, tạo điều kiện phát triển nhanh hơn các vùng khác

và trở thành vùng động lực phát triển của toàn vùng và của cả nước Có thể xác địnhcác vùng kinh tế trọng điểm ở các cấp độ khác nhau, có quy mô quốc gia, quy mô cấptỉnh, cấp huyện

Có thể dựa vào lợi thế nằm trên một trục tuyến giao thông huyết mạch để tậptrung xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, TTCN, dịch vụ dọc hai bên tuyếntrục đó Với lợi thế về giao thông vận tải nên các hoạt động kinh tế có hiệu quả cao

Tài nguyên thiên nhiên là tất cả những gì thuộc về thiên nhiên mà con người cóthể khai thác, sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình Tài nguyênthiên nhiên là một trong các nguồn lực cơ bản của quá trình sản xuất, nhưng chúng chỉ

có thể trở thành yếu tố của sản xuất khi được khai thác và sử dụng có hiệu quả Cácloại tài nguyên cơ bản cho phát triển công nghiệp chế biến bao gồm: đất đai, khoảngsản, tài nguyên sinh vật, tài nguyên nước v.v

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Khoảng sản là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho sản xuất công nghiệp, là loại tài

nguyên không được phục hồi Khi đánh giá tài nguyên khoảng sản phải chú ý tới

chủng loại, công dụng, chất lượng, trử lượng và khả năng khai thác, chế biến

Tài nguyên sinh vật dùng làm nguyên liệu công nghiệp chế biến, là loại tài

nguyên được phục hồi Tuy nhiên không được khai thác vượt quá khả năng cho phép

làm cạn kiệt tài nguyên này

Đất đai là một nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất, nó vừa là đối tượnglao động vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Đấtđai là yếu tố không thể thiếu vì nếu không có đất đai thì không thể có sản xuất nông

nghiệp; nó còn là để xây dựng nhà xưởng và các công trình thiết yếu khác và nếu

không có đất đai thì mọi hoạt động không thể diễn ra

Tài nguyên nước là yếu tố cơ bản của sự sống Nước ngọt được sử dụng cho

sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và phục vụ sản xuất công nghiệp Nước còn là nguồnthủy năng quan trọng; trong điều kiện nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng khanhiếm và giá thành ngày càng cao, việc phát triển nguồn thủy điện là một trong những

hướng chủ yếu để đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước

Nhân tố ổn định chính trị và chính sách kinh tế vĩ mô: các yếu tố về chính trị, xãhội, pháp lý, cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nước có tác động rất lớn đến khả năngthu hút vốn đầu tư của các vùng miền và của các địa phương

Môi trường chính trị, xã hội có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lợi của nhàđầu tư Bất cứ lý do nào cũng ảnh hưởng đến các quyết định của nhà đầu tư Các nhàđầu tư coi yếu tố ổn định về chính trị, xã hội thì mới thu hút được các nhà đầu tư, tăng

vốn cho đầu tư phát triển, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định với tốc độ

cao Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến

khả năng thu hút vốn đầu tư, do đó nó được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

Hệ thống luật pháp bao gồm các văn bản pháp luật, các quy định, các văn bảnquản lý hoạt động đầu tư, khuyến khích đầu tư, phản ánh môi trường đầu tư của đất

nước Hệ thống pháp luật có thể tạo thuận lợi hoặc làm hạn chế hoạt động đầu tư của

các chủ thể kinh tế Vì vậy, để tăng cường thu hút đầu tư, cần có một cơ chế pháp lý rõràng, đồng bộ, mềm dẻo, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và sản xuất dinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Thủ tục hành chính là tất cả những thủ tục cơ bản mà nhà đầu tư cần phải thựchiện để được quyền đầu tư, bao gồm các thủ tục đăng ký, xét duyệt, cấp giấy chứngnhận đầu tư, đăng ký kinh doanh, các thủ tục về đất đai, thẩm định dự án… Những thủtục hành chính rườm rà, phức tạp cùng với bộ máy hành chính cồng kềnh, quan liêu lànhững trở ngại lớn, cản trở nhà đầu tư và làm tê liệt mọi lợi thế về môi trường đầu tư.

Vì vậy, thủ tục hành chính là một vấn đề cần quan tâm điều chỉnh cho phù hợp tìnhhình mới nhằm thu hút đầu tư Mọi thành công trong phát triển kinh tế đều không thểthiếu sự trợ giúp của của Nhà nước, nếu yếu kém trong quản lý dẫn đến kìm hãm sựphát triển

Chính sách thuế của Nhà nước là đòn bẩy kinh tế vĩ mô Để TTCN phát triển,cần có những chính sách ưu đãi về thuế, bảo hộ trực tiếp hay gián tiếp hàng trong

nước Có khi còn có những chính sách về vốn vay ưu đãi.v.v Nhờ có các chính sách ưuđãi đầu tư của nhà nước, nhiều khi của từng địa phương đã góp phần kêu gọi thu hút đầu

tư các nhà đầu tư các dự án công nghiệp, TTCN trên địa bàn

Thị trường và quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới: khi nói tới sản xuấtTTCN chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản là nói tới sản xuất hàng hóa Sản xuấthàng hóa là phải nói tới bốn khâu: khâu sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Thị

trường nằm trong khâu lưu thông phân phối và trao đổi, nằm giữa và là chiếc cầu nối

từ sản xuất đến tiêu dùng, nó là khâu tất yếu của sản xuất hàng hóa Thông qua thị

trường, các sản phẩm hàng hóa được chấp nhận hay không được chấp nhận; thị trường

có khả năng điều tiết, kích thích các hoạt động sản xuất và tiêu dùng cũng như cungcấp những thông tin về các sản phẩm hàng hóa cho cả khách hàng và người sản xuất

Như vậy, thị trường luôn là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế, đặc biệt là

công nghiệp, TTCN

Hội nhập kinh tế là quá trình phát triển tất yếu khách quan Đòi hỏi của thị

trường bên ngoài (thị trường ngoài nước) càng có cơ hội du nhập khoa học và công

nghệ mới, tiên tiến, mang tính văn hóa hội nhập càng thúc đẩy phát triển của côngnghiệp chế biến

Thị trường còn thúc đẩy phát triển công nghệ, giá cả và cạnh tranh đối với sảnphẩm hàng hóa chế biến NLTS

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Khoa học công nghệ phát triển với sự ra đời của các công nghệ mới đã làm chonền kinh tế chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, tức làthực hiện tăng trưởng kinh tế dựa trên cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầuvào Vì vậy, khoa học công nghệ là phương tiện để chuyển nền kinh tế nông nghiệpsang nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức, phát triển nhanh các ngành côngnghệ cao và sử dụng nhiều lao động trí tuệ.

Các yếu tố trình độ văn hóa, nhận thức, tập quán, nhu cầu của người tiêu dùngcũng đã tác động vào hình thức, chất lượng, mẫu mã của sản phẩm; đồng thời sảnphẩm của TTCN chế biến NLTS cũng là sản phẩm văn hóa trong từng thời kỳ Từ đó,trình độ văn hóa, tập quán, nhu cầu của người tiêu dùng tăng lên có nghĩa yêu cầu vềchất lượng, mẫu mã, tính văn hóa của sản phẩm chế biến cũng tăng theo

 Nhóm nhân tố bên trong:

Nhân tố nguồn nhân lực và trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, lao

động Nguồn lực lao động được xem xét ở hai góc độ là số lượng và chất lượng laođộng Trong đó, yếu tố chất lượng lao động quyết định năng suất lao động Người laođộng có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, trình độ tay nghề cao và

sức khỏe tốt sẽ làm việc có năng suất cao, mang lại lợi ích kinh tế nhiều cho xã hội vàcho bản thân họ Chất lượng lao động có thể nâng cao bằng sự giáo dục, tự học tập,

đào tạo và tự rèn luyện

Nguồn lực lao động là nhân tố quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực khác Nguồn lực lao động là nhân tố quyết định việc tái tạo, sử dụng, pháttriển các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, vốn và khoa học công nghệ Trong nềnkinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức, nguồn lực lao động chất lượng cao là nhân

tố quyết định

Nhân tố về vốn: trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển mạnh của khoahọc và công nghệ, kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, vốn đầu tư trở thànhnguồn lực cơ bản nhất, đặc biệt đối với sự phát triển của ngành công nghiệp, TTCNchế biến NLTS, vì:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Khi có vốn sẽ đầu tư vào cho việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, đặc biệt

là nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe của nền sản xuất

có kỹ thuật và công nghệ hiện đại

Có vốn, có điều kiện đầu tư vào việc nghiên cứu, đổi mới công nghệ hiện đạinhằm làm cho nền kinh tế phát triển nhanh, tạo ra nhiều sản phẩm tốt, có sức cạnhtranh cao trên thị trường Vốn có khả năng đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triểnkinh tế, xã hội; xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị cho sản xuất; chuyểndịch cơ cấu ngành, các lĩnh vực kinh doanh một cách nhanh chóng theo hướng hiệuquả và phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Nhân tố khoa học và công nghệ: trong cơ chế thị trường, sự tồn tại và phát triểncủa TTCN chế biến phải dựa vào sức sống của chính nó Sức sống của sản phẩm côngnghiệp phải được thể hiện qua khả năng cạnh tranh của nó với các mặt hàng cùng loạitrên thị trường Trong các nhân tố thì nhân tố đầu tiên quyết định khả năng cạnh tranhcùng ngành công nghiệp chế biến là trình độ khoa học và công nghệ Trình độ côngnghệ kỹ thuật cao hay thấp cũng ảnh hưởng đến khả năng phát triển ngành côngnghiệp chế biến Công nghệ chế biến có ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng sảnphẩm, thời gian bảo quản, giá thành sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm

1.1.7 Các ch ỉ tiêu đánh giá phát triển TTCN chế biến NLTS

 Hệ thống các chỉ tiêu về tình hình phát triển chung TTCN chế biến NLTS

Quy mô và tỷ trọng cơ sở, hộ tham gia sản xuất TTCN chế biến NLTS trongtổng số cơ sở, hộ tham gia ngành CN:

Tỷ trọng cơ sở kinh tế cá thể tham gia

sản xuất TTCN CBNLTS (%) =

SL cơ sở kinh tế cá thểtham gia sản xuất TTCN CBNLTS

x 100

SL cơ sở, hộ tham gia sản xuất CN

- Quy mô và cơ cấu lao động tham gia sản xuất TTCN chế biến NLTS phân theonhóm ngành

Trang 36

- Quy mô và tỷ trọng giá trị sản xuất TTCN chế biến NLTS tổng Giá trị sản xuấtCN:

Tỷ trọng giá trị sản xuấtTTCN CBNLTS (%) =

t: thời điểm (năm) nghiên cứu

- Tốc độ tăng trưởng bình quân của SL cơ sở kinh tế cá thể, lao động, giá trị sảnxuất TTCN chế biến NLTS (%):

Trong đó:

ḡ: tốc độ tăng trưởng bình quân của SL cơ sở kinh tế cá thể hoặc lao động hay

giá trị sản xuất TTCN chế biến NLTS

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Y1: số cơ sở kinh tế cá thể hoặc lao động hay giá trị sản xuất TTCN chế biếnNLTS năm đầu (2011)

Yn: số cơ sở kinh tế cá thể hoặc lao động hay giá trị sản xuất TTCN chế biếnNLTS năm cuối (2015)

n: số năm nghiên cứu

 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế chế biến nông, lâm

và thủy sản:

Gía trị sản xuất: Là toàn bộ sản phẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm,sản phẩm dở dang) và dịch vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định, thường là

tháng, quý, năm

Doanh thu: là tổng thu của đơn vị trong suốt quá trình sản xuất và thường được

tính trong 1 năm; doanh thu bao gồm thu từ tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ của cơ sở hay doanh nghiệp, chưa trừ chi phí

Chi phí: là giá trị hàng hoá và dịch vụ (chi phí vật chất và chi phí dịch vụ) sửdụng trong quá trình sản xuất để tạo ra hàng hoá và dịch vụ khác trong một thời kỳnhất định

Thu nhập: là phần thu còn lại của cơ sở hay doanh nghiệp sau khi doanh thu đãtrừ đi chi phí sản xuất cũng như thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí

Năng suất lao động: chỉ tiêu này cho biết 1 lao động tạo ra được bao nhiêu thu

nhập, chỉ tiêu này thường tính trong một năm

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển TTCN chế biến NLTS

1.2.1 Kinh nghi ệm phát triển TTCN chế biến NLTS ở các nước trên Thế giới

Nghiên cứu của tác giả Mai Thế Hởn (1999) đã mô tả khái quát tình hình pháttriển TTCN nói chung và TTCN chế biến NLTS nói riêng của một số quốc gia trênThế giới Trong đó ở một số quốc gia như sau [5]:

Nhật Bản: ngành nghề TTCN của Nhật Bản bao gồm chế biến lương thực, thực

phẩm, nghề đan lát, nghề dệt chiếu, nghề thủ công mỹ nghệ Từ sau chiến tranh thếgiới thứ II, tuy tốc độ CNH nhanh và phát triển mạnh, song một số làng nghề vẫn tồntại và các nghề thủ công vẫn được mở mang Họ rất quan tâm chú trọng đến việc hình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

thành các xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ ở nông thôn để làm vệ tinh cho cáccho các xí nghiệp lớn ở đô thị.

Đi đôi với việc thúc đẩy các ngành nghề thủ công cổ truyền phát triển Nhật Bản

còn chủ trương nghiên cứu các chính sách, ban hành các luật lệ, thành lập các việnnghiên cứu, viện mỹ thuật và thành lập nhiều văn phòng cố vấn khác Nhờ đó các hoạt

động phi nông nghiệp hoạt động một cách tích cực, thu nhập từ các ngành phi nông

nghiệp chiếm tới 85% tổng thu nhập của các hộ Năm 1993 các nghề thủ công và cáclàng nghề đạt giá trị sản lượng tới 8,1 tỷ đô la

Hàn Quốc: sau chiến tranh kết thúc, Chính phủ Hàn Quốc đã chú trọng đến

CNH nông thôn, trong đó có ngành nghề thủ công và làng nghề truyền thống Đây là

một chiến lược quan trọng để phát triển nông thôn Các mặt hàng được tập trung chủyếu là: hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu, ngành nghề TCN và sảnxuất chế biến lương thực, thực phẩm theo công nghệ cổ truyền

Chương trình phát triển các ngành nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôn tạo

thêm việc làm cho nông dân bắt đầu từ năm 1997 Chương trình này tập trung vào cácnghề sử dụng lao động thủ công, công nghệ đơn giản và sử dụng nhiều nguồn nguyênliệu sẵn có ở địa phương, sản xuất quy mô nhỏ khoảng 10 hộ gia đình liên kết với nhauthành tổ hợp, ngân hàng cung cấp vốn tín dụng với lãi suất thấp để mua nguyên liệusản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Phát triển ngành nghề thủ công truyền thống được triển khai từ những năm1970-1980 đã có 908 xưởng thủ công dân tộc, chiếm 2,9% các xí nghiệp vừa và nhỏ,thu hút 23 nghìn lao động theo hình thức sản xuất tại gia đình là chính với 79,4% làdựa vào các hộ gia đình riêng biệt và sử dụng nguyên liệu địa phương và bí quyếttruyền thống

Đài Loan: trong quá trình CNH Đài Loan đã xây dựng các cơ sở công nghiệp

nhỏ sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm trong nông thôn Ngoài ra các làng

xã vẫn phát triển các ngành nghề cổ truyền, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, phục vụ

du lịch và xuất khẩu Do CNH nông thôn và ngành nghề truyền thống phát triển mà số

hộ nông dân chuyên làm ruộng đến nay chỉ còn xấp xỉ 9%, trong đó cơ cấu thu nhậpcủa các hộ nông dân thu nhập từ hoạt động ngoài nông nghiệp chiếm 60 - 62%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Trung Quốc: nghề thủ công của Trung Quốc có từ lâu đời và nổi tiếng như

gốm, dệt vải, dệt tơ lụa, luyện kim và nghề làm giấy Sang đầu thế kỷ XX, TrungQuốc đã có khoảng 10 triệu thợ thủ công chuyên nghiệp và không chuyên làm việctrong các hộ gia đình, trong các phường nghề và các làng nghề Đến năm 1954, cácngành nghề TTCN được tổ chức vào các HTX, sau này trở thành các xí nghiệp HươngTrấn và cho đến nay vẫn tồn tại một số làng nghề

Thái Lan: Thái Lan là nước có nhiều ngành nghề TTCN và làng nghề truyền

thống Các ngành nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ như chế tác vàng, bạc, đá quý

và đồ trang sức được duy trì và phát triển tạo ra nhiều hàng hoá xuất khẩu, đứng vào

hàng thứ hai trên thế giới Do kết hợp được tay nghề của các nghệ nhân tài hoa vớicông nghệ, kỹ thuật tiên tiến nên sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, cạnh tranh đượctrên thị trường Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mỹ nghệ vàng bạc đá quý năm 1990

đạt gần 2 tỷ đô la Nghề gốm sứ cổ truyền của Thái Lan trước đây chỉ sản xuất để đápứng nhu cầu tiêu dùng trong nước nhưng gần đây ngành này đã phát triển theo hướngCNH, HĐH và trở thành mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn thứ 2 sau gạo Vùng gốm

truyền thống ở Chiềng Mai đang được xây dựng thành trung tâm gốm quốc gia với 3mặt hàng: gốm truyền thống, gốm công nghiệp và gốm mới, được sản xuất trong 21 xínghiệp chính và 72 xí nghiệp lân cận Cho đến nay 95% hàng hoá xuất khẩu của Thái

Lan là đồ dùng trang trí nội thất và quà lưu niệm Bên cạnh đó, nghề kim hoàn, chế tác

ngọc, chế tác gỗ vẫn tiếp tục phát triển đã tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cưnông thôn

Ấn Độ: là nước có nền văn hoá, văn minh rất lâu đời được thể hiện rất rõ trên

các sản phẩm thủ công truyền thống Bên cạnh nghề nông, hàng triệu người dân sinhsống bằng các nghề TTCN với doanh thu hàng năm gần 1000 tỷ rupi Ở nông thôn Ấn

Độ trong thời kỳ CNH nhiều cơ sở công nghiệp mới, công nghiệp sản xuất công cụ cải

tiến, công nghiệp cơ khí chế tạo và công cụ chế biến được phát triển Đồng thời Chínhphủ còn khuyến khích các ngành công nghiệp cổ truyền và TTCN cùng phát triển Vàonhững năm 1980 lực lượng thợ thủ công hoạt động trong các làng nghề là 4-5 triệu

người chuyên nghiệp, chưa kể hàng chục triệu nông dân làm nghề phụ, có những nghề

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

sản xuất ra hàng tiêu dùng thủ công mỹ nghệ cao cấp như kim hoàn, vàng, bạc, ngọc

vệ sinh môi trường đã hạn chế khả năng thu hút đầu tư, mở rộng và phát triển sản xuất.Chất lượng sản phẩm còn hạn chế, hình thức đơn điệu, mẫu mã chưa hấp hẫn, thiếu thị

trường tiêu thụ Ngành TTCN phân tán không tạo ra sự gắn kết, hỗ trợ nhau, không cóđiều kiện chuyên môn hóa, nhất là các ngành đòi hỏi áp dụng kỹ thuật hiện đại và có

sự hợp tác trong sản xuất Sản xuất TTCN và ngành nghề nông thôn phát triển tự phát,thiếu tính quy hoạch và định hướng của các cấp quản lý cho từng ngành nghề vì thếdẫn đến sản xuất manh mún và hiệu quả kinh tế thấp Thêm vào đó các chính sách,

chương trình hỗ trợ của Nhà nước và tỉnh chưa phù hợp với tiềm năng phát triển, thậmchí chưa tạo ra môi trường kinh doanh hấp dẫn cho sản xuất TTCN phát triển thuận lợi

và tạo ra sức cạnh tranh [7]

Với quan điểm đẩy mạnh phát triển TTCN trên cơ sở khôi phục, mở rộng ngànhnghề truyền thống và phát triển thêm một số ngành nghề mới phù hợp với địa phương,

đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn Do đó cần có định hướng và

các giải pháp kinh tế thiết thực nhằm phát triển TTCN chế biến nông sản thực phẩmhuyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình phù hợp với xu hướng phát triển của đất nướccũng như thế giới

Tỉnh Thừa Thiên Huế: nghiên cứu của tác giả Trần Văn Hòa và Lê Quang Trực(2015) cho thấy ngành nghề TTCN là một bộ phận hợp thành công nghiệp nông thôn.Nhiều nghiên cứu chỉ ra vai trò quan trọng của việc phát triển TTCN đối với nền kinh

tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam Nghiên cứu này đã làm rõ thựctrạng phát triển ngành nghề TTCN và đã đưa ra gợi ý chính sách phát triển ngành nghề

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 20/09/2017, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w