Mục đích và đối tượng nghiên cứu Hiện nay các văn bản hướng dẫn về kiểm soát nội bộ tại các đơn vị hànhchính sự nghiệp chưa có quy định và hướng dẫn cụ thể, chưa có chế tài bắt buộc.Việc
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong công trình nghiên cứukhoa học này là độc lập và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xincam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác gi ả luận văn
Trần Văn Quý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm,giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Văn Quý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : TRẦN VĂN QUÝ
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ , Mã số: 60.34.04.10
Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài: “ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ”
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Hiện nay các văn bản hướng dẫn về kiểm soát nội bộ tại các đơn vị hànhchính sự nghiệp chưa có quy định và hướng dẫn cụ thể, chưa có chế tài bắt buộc.Việc ban hành quy trình kiểm soát nội bộ của các cơ quan ban ngành còn rất mới,chỉ có Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính ban hành quy chế kiểm soátnội bộ về sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước tại các đơn vị trực thuộc
Qua tham khảo các tài liệu hiện nay, các nghiên cứu trong nước về kiểm soátTCNB trong các trường ĐHCL hiện nay chưa nhiều Đề tài này, tác giả muốn đánhgiá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát TCNB hướng đến quản trịrủi ro, giúp Trường ĐHNL Huế nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo và duy trì pháttriển bền vững nói riêng và các trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Huếnói chung trong xu thế hiện nay tiến dần đến cơ chế tự chủ
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và các phương pháp khác
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
- Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát thu chinội bộ trong các trường đại học công lập
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát thu chi nội bộ tạiTrường Đại học Nông Lâm chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế
- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi nội
bộ tại trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế trong giai đoạn tới
Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Văn Quý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5
6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 6
1.1.1 Khái niệm trường đại học công lập 6
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học công lập 7
1.1.3 Phân loại trường đại học công lập 8
1.2 CÔNG CỤ QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 9
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước 9
1.2.2 Công tác kế hoạch tài chính 10
1.2.3 Quy chế chi tiêu nội bộ 11
1.2.4 Công tác kế toán 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính 11
1.3 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 12
1.3.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong các trường đại học công lập 12
1.3.2 Công tác kiểm soát thu chi nội bộ và các yếu tố ảnh hưởng 13
1.3.3 Nội dung kiểm soát thu chi nội bộ trong các trường đại học công lập 17
1.4 KIỂM SOÁT NỘI BỘ Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 21
1.4.1 Kiểm soát nội bộ ở một số nước trên thế giới 21
1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 23
TÓM KẾT CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 26
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Nông Lâm Huế 28
2.1.4 Ngành nghề và quy mô đào tạo 28
2.1.5 Đội ngũ cán bộ giảng viên 30
2.1.6 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 31
2.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Đại học Nông Lâm 33
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ 34
2.2.1 Đặc điểm công tác kiểm soát thu, chi nội bộ tại Trường Đại học Nông Lâm Huế 34
2.2.2 Môi trường và hệ thống thông tin kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường Đại học Nông Lâm Huế 35
2.2.3 Đánh giá công tác kiểm soát lập dự toán tại Trường Đại học Nông Lâm Huế.44 2.2.4 Đánh giá thực trạng về kiểm soát nội bộ công tác thu 48
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ QUA SỐ LIỆU ĐIỀU TRA 71
2.3.1 Thông tin về đối tượng điều tra 71
2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích 72
2.3.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thu chi nội bộ 76
2.3.4 So sánh ý kiến của các biến điều tra 80
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ 83
2.4.1 Những ưu điểm 83
2.4.2.Những hạn chế 83
TÓM KẾT CHƯƠNG II 85
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM- ĐẠI HỌC HUẾ 86
3.1 MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 86
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 86
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 86
3.1.3 Tầm nhìn đến 2030 87
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ 88
3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát nội bộ 88
3.2.2 Hoàn thiện thủ tục kiểm soát nội bộ các khoản thu chi 89
3.2.3 Xây dựng quy trình phục vụ cho kiểm soát thu chi nội bộ 92
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán để phân tích phục vụ kiểm soát thu chi nội bộ 92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 KẾT LUẬN 94
2 KIẾN NGHỊ VỚI CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN 95
2.1 Kiến nghị với Đại học Huế 95
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.2 Kiến nghị với Cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế 95
2.3 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế 95
2.4 Kiến nghị với Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 96
2.5 Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Các ký hiệu và chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô và ngành đào tạo của Trường giai đoạn 2011-2015 29
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường giai đoạn 2011-2015 30
Bảng 2.3: Tình hình cơ sở vật chất của Trường ĐHNL Huế (2011-2015) 32
Bảng 2.4: Giao dự toán ngân sách của Trường ĐHNL Huế năm 2014 và 2015 47
Bảng 2.5: Tổng thu của Trường ĐHNL Huế đoạn 2011-2015 49
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp tình hình giao NSNN cho Trường ĐHNL Huế giai đoạn 2011-2015 52
Bảng 2.7: Số liệu chi tiết trên báo cáo quyết toán năm 2015 62
Bảng 2.8: So sánh học bổng phải trích theo kế hoạch và thực tế 65
Bảng 2.9: Bảng thanh toán tiền vượt giờ Khoa Cơ bản- năm học 2014-2015 67
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp thông tin về đối tượng điều tra là CBVC 72
Bảng 2.11: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 74
Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra sau khi loại bỏ những biến có tương quan biến tổng thể <0,3 75
Bảng 2.13: Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra 78
Bảng 2.14: So sánh ý kiến của cán bộ quản lý phòng/viện/trung tâm và các khoa về biến điều tra 81
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý trường Đại học Nông Lâm 27
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Trường Đại học Nông Lâm 34
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ 39
Sơ đồ 2.4: Ghi sổ kế toán trên máy vi tính 42
Sơ đồ 2.5: Quy trình lập dự toán thu chi tại Trường ĐHNL 45
Sơ đồ 2.6 : Quy trình thu học phí và luân chuyển chứng từ nội bộ 54
Sơ đồ 2.7: Quy trình thu và kiểm soát thu học phí tại các cơ sở 56
Sơ đồ 2.8: Quy trình thu và kiểm soát học phí đào tạo theo hợp đồng 58
Sơ đồ 2.9: Quy trình thu và kiểm soát thu tại các trung tâm trực thuộc 59
Sơ đồ 2.10: Quy trình kiểm soát chi lương 63
Sơ đồ 2.11: Quy trình kiểm soát thanh toán học bổng cho sinh viên 64
Sơ đồ 2.12: Quy trình kiểm soát chi thanh toán giờ giảng 66
Sơ đồ 2.13: Quy trình kiểm soát thực hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình hoạt động của một tổ chức bất kỳ, luôn xuất hiện các yếu tốrủi ro dẫn đến không thể đạt được mục tiêu của mình Rủi ro có thể từ môi trườngbên ngoài, từ hoạt động nội bộ của đơn vị hoặc có thể từ việc tuân thủ pháp luật gây
ra Bên cạnh đó, lợi ích của người lao động và lợi ích của tập thể không được hàihòa Do đó, cần phải hạn chế được các rủi ro đó, đồng thời phát hiện và cải tiếnnhững điểm yếu trong hệ thống quản lý, đảm bảo cho tổ chức hoạt động hiệu quảnhất, sử dụng tối đa các nguồn lực đạt được mục tiêu cuối cùng của mình, đảm bảohài hòa giữa lợi ích của người lao động và tổ chức Để đạt được điều đó cần phảithiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt là hệ thống kiểm soát thu chi tàichính nội bộ vững mạnh cho đơn vị đó Một hệ thống kiểm soát thu chi nội bộ hữuhiệu, ngoài việc giảm giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quá trình hoạt động,bảo vệ tài sản không bị mất mát, hư hỏng thì nó còn giúp cho các thành viên trong
tổ chức luôn tuân thủ mọi nội quy quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức, luậtpháp của Nhà nước, đảm bảo hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực vàđạt được mục tiêu đặt ra
Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đem lại cho tổ chức những lợi ích vềđảm bảo số liệu kế toán và báo cáo tài chính chính xác, giúp cho ban lãnh đạo tintưởng vào hoạt động của tổ chức nhất là con người và tài sản Giúp lãnh đạo đơn vịquản lý một cách khoa học, giảm được tải trọng trong công việc sự vụ hàng ngày để
có thời gian tập trung vào các vấn mang tính chiến lược
Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu
đã và đang được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và đầu tư thực hiện Khác vớicác đơn vị kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp công lập thiết lập một hệ thống kiểmsoát thu chi nội bộ và phát huy những ưu điểm của nó chưa được Nhà nước và bảnthân các đơn vị quan tâm và hoàn thiện chúng do vẫn còn tâm lý cũ dựa vào bao cấpcủa Nhà nước
Trong xu thế phát triển hiện nay, ngành giáo dục và đào tạo đã và đang đứng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12thức mới với những yêu cầu ngày càng cao Đối với các cơ sở giáo dục đại họccông lập, Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tàichính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25tháng 4 năm 2006 quy định tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp cônglập và mới nhất là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quyđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập ra đời đã đánh dấu một bướcngoặt cho các đơn vị sự nghiệp công lập Đặc biệt là các cơ sở giáo dục công lập,tạo ra sự đổi mới về cơ chế tài chính cho các đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho cácđơn vị sự nghiệp giáo dục được chủ động về tài chính, được tự chủ trong quản lý và
sử dụng tài chính để hoạt động theo các cơ chế riêng, phù hợp và có hiệu quả,khuyến khích tăng thu tiết kiệm chi Với yêu cầu vừa phát triển quy mô, vừa phảiđảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo ở các bậc học, đồng thời phải huy động và sửdụng một cách có hiệu quả các nguồn lực và các nguồn thu sự nghiệp khác phục vụcho mục tiêu đào tạo đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp cần quan tâm đến công tác kiểmtra, kiểm soát nội bộ trong đơn vị mình
Trường Đại học Nông Lâm- Đại học Huế (Trường ĐHNL Huế) là đơn vị dựtoán cấp 3 trực thuộc Đại học Huế; là đơn vị đặc thù khác biệt so với các trườngkhác bởi chi phí đào tạo cao hơn do phải thực hành; thực tập thao tác nghề nghiệpđòi hỏi quản lý thu, chi tài chính của Trường ĐHNL Huế phải có sự khác biệt so vớicác trường đại học khác
Mục tiêu phát triển của ĐHNL Huế đến năm 2020 là phát triển quy mô đàotạo với số lượng bậc đại học từ 9.000 đến 9.500 sinh viên; bậc sau đại học từ 500 -
800 học viên; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; nâng cao khả năng cạnh tranhcủa Trường ĐHNL Huế để đến 2020 bắt đầu tự chủ từng phần, để đến 2025 trởthành Trường đại học tự chủ toàn diện
Hiện nay, Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp ngày càng giảm xuống, Nhànước khống chế mức trần học phí, nên Trường ĐHNL Huế trong tình trạng hạn chế
về nguồn thu tài chính, đòi hỏi Trường ĐHNL Huế phải có các biện pháp để tăngnguồn thu, kiểm soát và sử dụng hợp lý các khoản chi để sử dụng hiệu quả nguồnlực tài chính Cơ chế kiểm soát nội bộ đối với công tác thu – chi của Trường ĐHNLHuế nói riêng và các trường ĐHCL thành viên của Đại học Huế nói chung chưa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13được quan tâm đúng mức nên không tránh khỏi những rủi ro, sai sót nhất định trongcông tác quản lý tài chính, chưa sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, cácthông tin kế toán chưa kịp thời và chính xác để có thể phục vụ cho nhu cầu quản lýcủa lãnh đạo đơn vị.
Với ý nghĩa và tính cấp thiết đó, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã chọn đề
tài: “Hoàn thi ện công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường Đại học Nông Lâm
- Đại học Huế ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế Với mong
muôn, thông qua đề tài này để đánh giá được thực trạng, chỉ ra những ưu điểm,những hạn chế tồn tại trong công tác quản lý tài chính, kiểm soát nội bộ đối vớicông tác thu chi, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại đồngthời giảm thiểu và ngăn ngừa đến mức thấp nhất mọi rủi ro trong quản lý tài chínhcho đơn vị
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuchi nội bộ tại đơn vị nghiên cứu, nhằm đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiệncông tác kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường Đại học Nông Lâm- Đại học Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể
Th ứ nhất, đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về kiểm
soát thu, chi nội bộ trong các trường đại học công lập
Th ứ hai, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường
Đại học Nông Lâm – Đại học Huế;
Th ứ ba, trên cơ sở phân tích thực trạng, các ưu và nhược điểm trong công tác
kiểm soát thu, chi nội bộ và xác định các nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải phápgóp phần hoàn thiện công tác kiểm soát thu, chi nội bộ tại Trường Đại học Nông Lâm– Đại học Huế
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về công tác kiểm soát nội bộ mà cụ thể là thu, chi nội bộtại Trường ĐHNL Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Ph ạm vi không gian: Tại Trường ĐHNL Huế
- Ph ạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng kiểm soát thu, chi nội bộ
tại Trường ĐHNL Huế giai đoạn 2011-2015 và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại đơn vị này đến năm 2020.
- Ph ạm vi nội dung: Công tác thu chi nội bộ của Trường ĐHNL Huế bao
gồm: Dự toán thu chi, công tác thu, công tác chi (Chủ yếu thu chi thường xuyên vàhoạt động)
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- S ố liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi điều tra 47 là cán bộ quản lý gồm Ban
giám hiệu; các phòng ban; trung tâm; viện nghiên cứu từ cấp tổ trưởng trở lên và 73
người là giảng viên làm cán bộ quản lý và chuyên môn từ cấp trưởng bộ môn trở lên
để phục vụ cho nghiên cứu đề tài
- S ố liệu thứ cấp: Chủ yếu là số liệu kế toán và báo cáo thống kê thu thập
được tại phòng KHTC Trường ĐHNL Huế Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số số liệu,tài liệu liên quan đến các các đơn vị khác trực thuộc Đại học Huế và các văn bảnpháp lý của Nhà nước
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
- Đối với số liệu thứ cấp: Tác giả sẽ tiến hành xâu chuỗi các số liệu thống kê
được để phân tích cơ cấu các khoản thu, chi của trường Đại học Nông Lâm qua cácthời kỳ
- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng các phương pháp tổng hợp với sự hỗ trợ
của các công cụ phần mềm Excel và SPSS để xử lý và phân tích định lượng để làm
cơ sở cho kết luận
4.2.2 Phương pháp so sánh
Trên cơ sở thông tin từ các tài liệu đã nghiên cứu, qua sự quan sát và thôngtin từ phỏng vấn tác giả tiến hành so sánh những điểm giống nhau và khác nhaugiữa cơ sở lý luận đã hệ thống với thực trạng công tác kiểm soát thu chi nội bộ tạiTrường ĐHNL Huế Đồng thời, từ bộ số liệu thứ cấp qua xử lý trên phần mềmExcel và SPSS tác giả sẽ tiến hành so sánh sự biến động của các yếu tố qua các thời
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15kỳ để đưa ra những nhận xét, đánh giá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các giảipháp hoàn thiện công tác kiểm soát thu, chi nội bộ tại Trường ĐHNL Huế trong thờigian tới.
4.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố
Thông tin từ số liệu điều tra sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel, SPSS tácgiả sẽ tiến hành phân tích nhân tố khám phá để xác định được các nhân tố và mức
độ tác động của các nhân tố đến công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại TrườngĐHNL Huế
4.2.4 Phương pháp chuyên gia
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng phương pháp chuyên giatham khảo từ những người có kinh nghiệm trong kiểm soát thu chi nội bộ
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường Đại học Nông
Lâm- Đại học Huế” được thực hiện nhằm giải đáp cho các câu hỏi nghiên cứu sau:
Thực trạng công tác kiểm soát thu chi nội bộ ở Trường Đại học Nông LâmHuế như thế nào, đã đạt được những kết quả gì và những mặt nào còn hạn chế?
Cần các giải pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm soát thu, chi nội bộ củaTrường Đại học Nông Lâm?
6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài mục lục, danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt; danh mục các bảng; danhmục các sơ đồ; tài liệu tham khảo; phụ lục, đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát thu chi nội bộ trong cáctrường đại học công lập
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường Đại họcNông Lâm- Đại học Huế
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại TrườngĐại học Nông Lâm- Đại học Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT THU CHI
NỘI BỘ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1.1 Khái niệm trường đại học công lập
Theo Luật Giáo dục Đại học của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam năm
2012 thì: “ Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng,trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyênmôn khác nhau tổ chức theo chuyên môn hai cấp để đào tạo các trình độ của giáodục đại học”[40, Điều 4]; “Cơ sở giáo dục công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhànước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất”[40, Điều 7]
Theo Ngô Thế Chi: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục đại học quốc dânđược thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệpgiáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục.Các loại hình này đều chịu sự quản lý của Nhà nước, của các cơ quan quản lý giáodục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ”[13, trang 14]
Theo Phạm Văn Trường thì trường đại học công lập được định nghĩa nhưsau: “Đại học công lập là trường đại học do Nhà nước đầu tư về kinh phí và cơ sởvật chất và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính hoặc các khoảnđóng góp phi vụ lợi”[42]
Như vậy, các trường đại học công lập là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảmmột phần kinh phí hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chứcnăng giáo dục đại học, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng về phục vụlợi ích cộng đồng và xã hội Các đơn vị này có nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoahọc và bồi dưỡng đội ngũ tri thức, đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độchuyên môn đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóahiện đại hóa của đất nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Các trường đại học công lập do Nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng và quản
lý về mặt hoạt động Như các đơn vị sự nghiệp công lập khác, các trường ĐHCLthực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chínhphủ, kinh phí họat động thường xuyên của trường ĐHCL chủ yếu do NSNN cấp,bên cạnh đó, trường còn có thêm kinh phí từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp đượcgiữ lại để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của trường
Theo Luật giáo dục đại học có hiệu lực từ 1/1/2013 thì cơ cấu tổ chức trườngđại học gồm [40]: Hội đồng đại học; Giám đốc, phó giám đốc; Văn phòng, ban chứcnăng; Trường đại học thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên; Khoa, trungtâm nghiên cứu khoa học và công nghệ; Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoahọc và triển khai ứng dụng, cơ sở sản xuất và kinh doanh, dịch vụ; Phân hiệu (nếucó) và Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học công lập
Theo Luật giáo dục đại học năm 2012 của Quốc hội khóa XIII, các trườngđại học công lập có những nhiệm vụ và quyền hạn sau [40, Điều 28]:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học
- Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảmbảo chất lượng giáo dục đại học
- Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu đã xác định, đảm bảo sựliên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo
- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý, viên chức người lao động
- Quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên,viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiệnchính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ởvùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; đảm bảo môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn giảmthuế theo quy định của pháp luật.
- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sởvật chất, đầu tư trang thiết bị
- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của BộGiáo dục và đào tạo, các bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ
sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.1.3 Phân loại trường đại học công lập
Có nhiều tiêu chí để phân loại các trường đại học công lập cụ thể như sau:
Theo Quyết định 181/2005/QĐ-TTg thì ĐHCL gồm [24, Điều 8]:
- Đại học quốc gia, Học viện Hành chính quốc gia: Hạng đặc biệt;
- Đại học vùng, các trường đại học trọng điểm: Hạng một;
- Các trường đại học còn lại: Hạng hai;
Theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên
- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Là đơn vị
có nguồn thu sự nghiệp thấp (≤10%), đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, KPhoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảmtoàn bộ kinh phí hoạt động
Phân loại trường đại học công lập theo mối quan hệ ngân sách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Đơn vị dự toán cấp 1: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm
do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp 1 thựchiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu tráchnhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toánngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết toán ngân sách của các đơn vị
dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định
Đơn vị dự toán cấp 2: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp 1, được đơn vị
dự toán cấp 1 giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp 3(trường hợp được uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp 1), chịu trách nhiệm về tổ chứcthực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kếtoán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định
Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự
toán cấp 1 (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp 2) hoặc đơn vị dự toán cấp 2giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyếttoán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có)
1.2 CÔNG CỤ QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước
Tất cả các hoạt động thu chi tài chính tại các trường ĐHCL đều phải hoạtđộng trong khuôn khổ, chuẩn mực pháp lý do các văn bản phảp luật Nhà nước quyđịnh Cụ thể hoạt động thu chi tài chính của các trường ĐHCL được căn cứ vào cácvăn bản pháp luật chính sau:
- Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014 Quy chế tổ chức và hoạtđộng của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên
- Thông tư liên tịch số 21/2010; số 163/2010 và số 25/2013
- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
- Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003
- Nghị định 49/2010/NĐ-CP: Quy định chế độ thu, sử dụng học phí đối với
cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định 86/2015/NĐ-CP
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Nghị định 43/2006/NĐ-CP: Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập và Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 thay thế Nghị định
43 có hiệu lực từ ngày 06 tháng 4 năm 2015 Tuy nhiên, chưa có Thông tư hướngdẫn Nghị định 16 cho từng lĩnh vực cụ thể nên hiện nay các ĐHCL vẫn còn áp dụngNghị định 43
- Thông tư 71/2006/TT-BTC: Hướng dẫn thực hiện Nghị định 43
- Thông tư 113/2007/TT-BTC: Sửa đổi Thông tư 71/2006/TT-BTC
- Thông tư 81/2006/TT-BTC: Hướng dẫn kiểm soát chi đơn vị sự nghiệp
- Thông tư 118/2004/BTC: Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
- Quyết định 192/2004/TTg: Ban hành Quy chế công khai tài chính
- Quyết định 67/2004/QĐ-BTC: Ban hành quy chế tự kiểm tra tài chính
- Thông tư 01/2007/TT-BTC: Hướng dẫn thẩm định, xét duyệt quyết toán
1.2.2 Công tác kế hoạch tài chính
Theo Lê Chi Mai: “Kế hoạch gồm một tập hợp các mục tiêu, cơ cấu chươngtrình, nguồn thu, chi tiêu và các dự đoán về kết quả thực hiện” [34, trang 104]
Công tác lập kế hoạch là một công cụ quan trọng trong quản lý thu chi tàichính ở các trường đại học công lập, nó đảm bảo cho các khoản thu chi của nhàtrường đáng tin cậy hơn Công tác lập kế hoạch trong quản lý thu chi tài chính tạicác trường ĐHCL là quá trình đưa ra kế hoạch (dự toán) ngân sách cho năm tàikhóa và xác lập các giải pháp chủ yếu để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra
Việc lập kế hoạch dựa trên cơ sở đánh giá khả năng huy động các nguồn lựctài chính (thu), xác định và lựa chọn nhu cầu chi tiêu, dự kiến phân bổ nguồn lựccho các nhu cầu đó, đồng thời đảm bảo cân đối giữa thu và nhu cầu chi tiêu Hàngnăm, bộ phận làm công tác kế hoạch tại các trường ĐHCL căn cứ vào 2 cơ sở trongnăm báo cáo để lập kế hoạch: Thứ nhất là quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động
sự nghiệp và các hoạt động khác của trường; Thứ hai là dựa vào số liệu chi cho conngười, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửachữa, xây dựng cơ bản của năm báo cáo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.2.3 Quy chế chi tiêu nội bộ
Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế vàtài chính, các trường đại học công lập tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làmcăn cứ để cán bộ viên chức trong đơn vị thực hiện và cũng để KBNN kiểm soát chi
Đồng thời, Khoản 4 Điều 27 Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014quy định: “Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của đại học vùng để thống nhất cácnguyên tắc phân bổ, điều tiết, sử dụng kinh phí và các tiêu chuẩn, định mức chi trongtoàn Đại học vùng trên cơ sở quy định của pháp luật; thẩm định quy chế chi tiêu nội
bộ đối với các cơ sở giáo dục đại học thành viên, các đơn vị trực thuộc” [1, Điều 27]
Đây là công cụ quan trọng trong quản lý thu, chi tài chính, nó đảm bảo cáckhoản thu chi tài chính của nhà trường được thực hiện theo quy định Việc xâydựng quy chế chi tiêu nội bộ nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tàichính Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ sẽ thực hiện quản lý tập trung, thống nhấtcác nguồn thu, duy trì và khuyến khích mở rộng các nguồn thu, đảm bảo chi tiêuthống nhất trong toàn trường tiết kiệm và hợp lý
1.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính
“Kiểm tra, thanh tra tài chính là việc vận dụng các kỹ thuật và phươngpháp quan sát, phân tích, đối chiếu, so sánh một cách có hệ thống các thông tin
và dữ liệu qua các tài liệu, sổ sách của chủ thể kiểm tra đối với nhà trường nhằmđánh giá tính đúng đắn, hợp lý và có hiệu quả trong hoạt động thu chi của nhàtrường” [34, trang 231]
Chủ thể kiểm tra các trường ĐHCL gồm: Chính phủ (kiểm tra việc chấp hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22thực hiện từng khoản mục thu, chi); Hệ thống thanh tra tài chính và thanh tra Nhànước (kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính, kiểm tra các vụ việc trong hoạtđộng tài chính) [34, trang 234].
Ngoài ra, kiểm tra còn được thực hiện trong trường hợp đơn vị cấp trên kiểmtra cấp dưới, kiểm tra nội bộ, kiểm tra hoạt động thu chi của Kho bạc Nhà nước đốivới các đơn vị có sử dụng NSNN
Công cụ này nhằm ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về các hoạt động thuchi tài chính của các trường Đại học
1.3 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.3.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong các trường đại học công lập
1.3.1.1 B ản chất kiểm soát nội bộ của các trường đại học công lập
Theo báo cáo của COSO (Committee of Sponsoring Organizations) năm 1992được công bố dưới tiêu đề KSNB đã định nghĩa về KSNB như sau:
“KSNB là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý hội đồng quản trị và các
nhân viên của đơn vị nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm
đạt được các mục tiêu sau: Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; sự tin cậy của
báo cáo tài chính; sự tuân thủ pháp luật và các quy định” (COSO, 2013)
Theo định nghĩa của một số nhà nghiên cứu tại Việt Nam:
“ Kiểm soát nội bộ là một hệ thống các chính sách, thủ tục được thiết lập tại đơn vị nhằm đảm bảo thục hiện các mục tiêu: Bảo vệ tài sản của đơn vị không bị sử
dụng lãng phí, gian lận hoặc không hiệu quả; Cung cấp dữ liệu kế toán chính xác
và đáng tin cậy; Thúc đẩy và đánh giá sự chấp hành chính sách của đơn vị; Đánh
giá hiệu quả hoạt động của đơn vị”
1.3.1.2 M ục tiêu của kiểm soát nội bộ đối với công tác thu chi trong các trường đại học công lập
- Công tác kiểm soát nội bộ trong các trường ĐHCL nhằm đảm bảo việcchấp hành dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định của pháp luật, thựchiện tiết kiệm chống lãng phí trong đơn vị Phát hiện, ngăn ngừa sử dụng lãng phí
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23tài sản công, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các nguồn lực và nâng cao năng lựcquản lý.
- Kiểm soát nội bộ công tác thu chi nhằm đánh giá chất lượng hoạt động, tìnhhình chấp hành cơ chế chính sách và quản lý các khoản thu chi tài chính, quản lý và
sử dụng tài sản, tiền vốn, sử dụng quỹ lương, quỹ khen thưởng, các quỹ cơ quan vàcông tác xây dựng cơ bản, đầu tư mua sắm, sửa chữa tài sản của đơn vị Phát hiện
và ngăn chặn kịp thời rủi ro, gian lận cũng như xử lý các sai phạm trong đơn vị
- Đảm bảo thông tin tài chính của đơn vị chính xác, trung thực và kịp thời
1.3.2 Công tác kiểm soát thu chi nội bộ và các yếu tố ảnh hưởng
1.3.2.1 Công tác ki ểm soát thu chi nội bộ tại các trường đại học công lập
Ngày 25/04/2006, Chính phủ ban hành Ngh ị định số 43/2006/NĐ-CP về
việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL), trong đó
có các trường ĐHCL Theo đó, các trường ĐHCL được trao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm qua bốn vấn đề cơ bản: tự chủ về thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên
cứu khoa học; tự chủ về tổ chức nhân sự; tự chủ về tài chính và tự chủ hợp tác quốc
tế Sau 10 năm thực hiện quyền tự chủ theo Nghị định 43, nhìn chung các trường
ĐHCL đã chủ động sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước giao một cách hiệu quảhơn, từng bước đổi mới cơ chế quản lý, khai thác nguồn thu, góp phần tăng thu sựnghiệp và nâng cao thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, Nghị định số 43 thựcchất chỉ mới giao quyền tự chủ cho các trường trong việc tổ chức chi, chưa giaoquyền tự chủ về huy động nguồn lực tài chính từ học phí và lệ phí do người họcđóng góp Đây thực sự là một bất cập lớn cho các trường trong việc chủ động tìmkiếm, huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển, thu hút nhân tài, xây dựng
cơ sở vật chất nâng cao chất lượng đào tạo Việc đầu tư, mua sắm tài sản, xây dựng
cơ bản đã được phân cấp cho đơn vị tự thực hiện, nhưng giá trị tài sản phân cấp cònthấp Nhiều định mức, tiêu chuẩn như định mức giờ giảng, chế độ thanh toán ngoàigiờ, công tác phí, mức thu học phí, lệ phí không còn phù hợp, làm hạn chế tínhchủ động về tài chính của các trường Chính điều này đã dẫn đến sự thụ động, thiếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Để khắc phục vấn đề này, Chính phủ đã ban hành Ngh ị quyết 77/NQ-CP,
ngày 24/10/2014, về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dụcĐHCL giai đoạn 2014-2017 Theo đó, các trường ĐHCL được trao quyền tự chủ
một cách toàn diện hơn về thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, về
tổ chức bộ máy, nhân sự; về tài chính, về chính sách học bổng, học phí đối với đối
tượng chính sách, về đầu tư, mua sắm Như vậy, về cơ bản các trường ĐHCL được
quyền tự chủ trong mọi hoạt động, nhưng đồng thời phải chịu nhiều áp lực cạnhtranh Từ đây, các trường ĐHCL đã nổ lực hơn trong việc khai thác nguồn lực sẵn
có và thế mạnh của đơn vị mình để tạo nguồn thu, tăng thu nhập cho người laođộng, chú ý hơn đến hiệu quả tài chính Các đơn vị tự xây dựng quy chế chi tiêu nội
bộ làm căn cứ kiểm soát chi tiêu Công tác kiểm soát TCNB trở nên thực sự cầnthiết để ngăn ngừa và phát hiện sai sót, gian lận, nâng cao hiệu quả sử dụng mọinguồn lực tài chính của nhà trường
Hiện nay, các trường ĐHCL đã nhận thức được và trò của công tác kiểm soátTCNB trong quản lý và điều hành đơn vị Tuy nhiên, trong một thời gian dài cáctrường ĐHCL thực hiện cơ chế bao cấp, vì thế chưa có nhiều kinh nghiệm trongviệc xây dựng và thiết lập công tác kiểm soát TCNB Việc vận hành công tác kiểmsoát TCNB chưa hiệu quả đã gây khó khăn cho các nhà quản lý trong việc lập kếhoạch, điều hành các hoạt động cụ thể trong nhà trường Cụ thể:
- Hầu hết các trường ĐHCL chỉ quan tâm đến mặt chất lượng và hoàn thànhtốt nhiệm vụ đào tạo, chính trị được giao, mặt hiệu quả tài chính chưa được quantâm đúng mức Vấn đề quản lý tài chính chỉ dừng lại ở mức theo dõi báo cáo màchưa quan tâm phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, để tiếtkiệm chi phí, nâng cao hiệu suất đầu tư và quản trị rủi ro Do đó, kiểm soát TCNBchưa có cơ hội để phát huy vai trò của nó
1.3.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát thu chi nội bộ của các trường đại
h ọc công lập
- M ôi trường kiểm soát của các trường ĐHCL:
+ Cơ cấu đội ngũ không đồng đều về tuổi, trình độ, ngành đào tạo là vấn đềkhó khăn để thực hiện các thủ tục kiểm soát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25+ Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động còn cồng kềnh, chi phí bộ máy khá lớn,làm ảnh hưởng đến nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động chuyên môn, muasắm trang thiết bị và các hoạt động khác.
+ Chính sách nhân sự, trong đó vấn đề khen thưởng, kỷ luật đa phần chưakhuyến khích được người lao động làm việc hiệu quả, mà còn gây gian lận
+ Kỹ năng ứng dụng tin học còn thấp, đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn cònchịu ảnh hưởng của tác phong làm việc theo cơ chế bao cấp, quan tâm đến chỉ tiêu
kế hoạch, ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế
+ Phần lớn các trường không có Ban kiểm soát, mà chỉ có Ban thanh tra nhândân trực thuộc Ban giám hiệu làm công tác kiêm nhiệm Do đó, vấn đề kiểm soátcác hoạt động của Ban giám hiệu sẽ thiếu tính độc lập và ít được quan tâm
Những thực trạng trên là nguyên nhân to lớn ảnh hưởng đến môi trường kiểmsoát tại các trường, gây cản trở công tác kiểm soát TCNB vận hành hiệu quả
- H ệ thống thông tin kế toán của các trường đại học công lập:
+ Bộ máy kế toán: Tập trung vào kế toán tài chính là chủ yếu, trong khi nhu
cầu về thông tin kế toán quản trị mang tính thường xuyên, hàng ngày lại chưa đượcquan tâm nhiều, do đó chưa phát huy được việc thu thập và cung cấp thông tin thíchhợp và nhanh chóng cho các nhà quản lý thực hiện việc điều hành, kiểm soát hoạtđộng của tổ chức và ra quyết định
+ Hệ thống chứng từ kế toán: Chủ yếu vận dụng hệ thống chứng từ theo quy
định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC.Các trường ĐHCL sử dụng rất ít các chứng từ tự thiết kế, và nếu có thì còn thiếucác yếu tố bắt buộc nên chưa phản ánh hết nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Chính điều này đã ảnh hưởng lớn đến công tác hạch toán ban đầu, cung cấp thôngtin cho nhà quản lý không kịp thời và chính xác Bên cạnh đó, số lượng chứng từ tạicác trường ĐHCL rất lớn, đặc biệt là chứng từ thu và chi tiền, do điều kiện kháchquan của một số trường, các chứng từ lưu trữ trong điều kiện chưa tốt, gây khó khăncho công tác kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26+ Hệ thống tài khoản kế toán: Việc mở các tài khoản chi tiết ngoài quy định
của chế độ kế toán tại các trường ĐHCL hiện nay còn rất hạn chế Hầu hết cáctrường chỉ dừng lại ở việc mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo chế độ quyđịnh Điều đó gây ra tình trạng thiếu thông tin cần thiết cho nhà quản lý khi cần raquyết định, nhất là quyết định về tài chính
+ Hệ thống báo cáo kế toán: Chủ yếu tập trung vào các báo cáo tài chính
theo quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Tuy nhiên, các báo cáo nàyđược lập mang tính thủ tục bắt buộc là chủ yếu, ý nghĩa cung cấp thông tin chưanhiều và thời hạn thường chậm so với quy định, hầu hết các trường chưa chú trọngđến việc lập báo cáo nội bộ trên cơ sở phân tích so sánh kết quả hoạt động thực tếvới số liệu dự báo, dự đoán
- Đánh giá rủi ro của các trường đại học công lập:
Ban lãnh đạo các trường ĐHCL đa phần chưa có sự quan tâm đến việc phântích và đánh giá rủi ro Hầu hết các trường ĐHCL đều không xây dựng riêng bộphận trong cơ cấu tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ đánh giá rủi ro Điều này khiếncho các trường ĐHCL khó xác định các khả năng có thể ảnh hưởng đến các mụctiêu của trường, đặc biệt khi tiến đến tự chủ thì có thể ảnh hưởng đến vấn đề tàichính của nhà trường
- Ho ạt động kiểm soát của các trường đại học công lập:
Các quy trình kiểm soát chưa thực sự quan tâm đến mặt kiểm soát hiệu quảtài chính, kiểm soát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, còn nhiều chỗ chưachặt chẽ Việc ban hành các quy chế, quy trình phục vụ cho công tác kiểm soát cònchậm, chưa đầy đủ Các quy chế, quy trình đã được ban hành thường không chứađựng đầy đủ cơ chế kiểm soát, không xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộphận trong khi thực thi nhiệm vụ
- Công tác giám sát c ủa các trường đại học công lập:
Hiện nay, trong các trường ĐHCL, hoạt động giám sát chưa được thực hiệntheo đúng nghĩa là đánh giá việc vận hành các thủ tục kiểm soát Việc giám sát cònrất lỏng lẻo, chỉ mang tính hình thức nó chưa phản ảnh được bản chất thực sự Các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27trường chưa có bộ phận độc lập để thực hiện hoạt động này Bộ phận giám sát chủyếu là các ban Thanh tra Nhân dân, đây thường là các cán bộ quản lý phòng bankiêm nhiệm, do đó không có thời gian tập trung công việc, cũng không đủ mạnh,không đủ năng lực để thực hiện chức năng này.
- Công tác k ế hoạch:
Bộ phận làm công tác kế hoạch căn cứ vào 2 tiêu chí trong năm báo cáo đểlập kế hoạch: Thứ nhất là quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghiệp vàcác hoạt động khác của trường; Thứ hai là dựa vào số liệu chi cho con người, chiquản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng
cơ bản của năm báo cáo Do vậy, cần kiểm soát xem việc lập kế hoạch thu chi tạiđơn vị có căn cứ hợp lý không, hay mang tính đối phó
- Quy ch ế chi tiêu nội bộ:
Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và trường ĐHCL nói riêng,quy chế chi tiêu nội bộ được xem là cẩm nang của người quản lý tài chính để ra cácquyết định và kiểm soát thu chi Đánh giá việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cóđược thực hiện quản lý tập trung, thống nhất các nguồn thu, duy trì và khuyến khích
mở rộng các nguồn thu, đảm bảo chi tiêu thống nhất trong toàn trường, thực hiệnchi tiêu tiết kiệm và hợp lý
1.3.3 Nội dung kiểm soát thu chi nội bộ trong các trường đại học công lập
1.3.3.1 N ội dung của kiểm soát nội bộ công tác thu
a Kiểm soát các nguồn thu
- Kiểm soát việc thực hiện thu ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyềngiao cho đơn vị thực hiện (học phí, lệ phí tuyển sinh và các loại phí khác); tổng sốthu phí, lệ phí thu được; số phí, lệ phí được để lại đơn vị; các nguyên tắc phân phối
và sử dụng số phí, lệ phí được để lại đơn vị Việc thực hiện phải dựa trên các vănbản hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy chế nội bộ về định mức thu cho phép, sửdụng và quản lý chứng từ biên lai thu phí lệ phí theo quy định của Nhà nước
- Kiểm soát các khoản thu từ việc viện trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28hiện đúng quy trình và các thủ tục của nhà nước đối với việc tiếp nhận các khoảnviện trợ, đặc biệt là viện trợ không hoàn lại của các tổ chức nước ngoài trước khiđược phép ghi thu-ghi chi ngân sách để phản ánh vào sổ sách kế toán.
- Kiểm soát các khoản thu từ các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ.Yêu cầu đơn vị phải hạch toán và phản ánh vào sổ sách kế toán đầy đủ, rõ ràng,chính xác, thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước đầy đủ
- Kiểm soát các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp theo dự toán đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu tình hình thực nhận kinh phí với quyết địnhgiao ngân sách của cơ quan cấp trên theo từng nguồn kinh phí, từng nhóm mục chi
b Các rủi ro trong công tác thu
- Các khoản thu có thể không phản sánh đầy đủ hoặc bỏ ngoài vào sổ sách
- Thu không đúng theo mức thu quy định của Nhà nước
- Các khoản thu có thể không được phản ánh kịp thời vào sổ sách kế toán, sốtiền thu được không nộp ngay vào quỹ đơn vị
- Các khoản thu không sử dụng chứng từ thu theo quy định như biên lai thuphí, lệ phí, biên lai thu tiền, hoá đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ
- Không hạch toán, mở sổ sách theo dõi chi tiết riêng từng hoạt động thu
- Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
c Các nguyên tắc và thủ tục cơ bản trong kiểm soát nội bộ công tác thu
- Đảm bảo bất kiêm nhiệm, theo đó kế toán theo dõi phí và lệ phí, kế toántheo dõi các khoản thu tách rời nhiệm vụ thu tiền
- Nhân viên được phân công theo dõi công tác thu phải có đầy đủ năng lực vàliêm chính
- Khi thu phí và lệ phí, đơn vi phải sử dụng chứng từ thu đúng quy định, cácchứng từ thu phải được quản lý và theo dõi đánh số liên tục chặt chẽ Có cơ chếgiám sát các chứng từ thu đảm bảo tránh mất mát, thất lạc, gắn trách nhiệm của kếtoán với việc quản lý chứng từ thu
- Thường xuyên, thực hiện đối chiếu số liệu thường xuyên giữa kế toán theodõi các khoản thu và thủ quỹ Định kỳ đối chiếu giữa số liệu của đơn vị với Khobạc, ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Có văn bản cụ thể quy định mức thu, mức miễn giảm (nếu có) từng loạihoạt động trong đơn vị trên cơ sở các quy định của Nhà nước Đối với các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ, cần xây dựng đơn giá chính xác.
- Tập trung vào một đầu mối thực hiện công tác thu trong đơn vị, tránh phântán công tác thu dẫn đến khó kiểm soát, mọi hoạt động liên quan đến công tác thucần được thông qua bộ phận kế toán để theo dõi và thực hiện
- Hạch toán, mở sổ sách theo dõi chi tiết các khoản thu, phản ánh đầy đủ sốthu vào báo cáo quyết toán của đơn vị
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra nội bộ với công tác thu, có cơ chế kiểmsoát chéo giữa các bộ phận
1.3.3.2 N ội dung kiểm soát nội bộ công tác chi
a Kiểm soát các nguồn chi
- Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý của các khoản chi trong phạm vi tổng dự toánđược duyệt, tính hợp pháp của các khoản chi ngoài dự toán trong trường hợp đặc biệtđược cấp trên phê duyệt Kiểm soát và xác định rõ nội dung, nguyên nhân thay đổi dựtoán, nguyên nhân thực hiện không đúng với tổng dự toán và dự toán chi tiết
- Kiểm soát việc chấp hành các thủ tục chi tiêu Ngân sách nhà nước theo quyđịnh của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm soátnhững nội dung chi thường xuyên theo đúng định mức, tiêu chuẩn quy định củaNhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
* Kiểm soát chi thường xuyên:
Đối với các trường ĐHCL là những đơn vị sự nghiệp có thu, kiểm soát baogồm các nhóm chi trong nội dung chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm :
Nhóm 1: Kiểm soát chi thanh toán cá nhân: Chi tiền lương, tiền công, phụ
cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phúc lợi tập thể, tiềnthưởng, vượt giờ và chi học bổng sinh viên
Nhóm 2: Kiểm soát nhóm chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn theo đặc thù của đơn vị: Chi mua hàng hoá vật tư phục vụ chuyên môn, văn phòng phẩm, công
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Nhóm 3: Kiểm soát nhóm chi đầu tư cho phát triển: Bao gồm chi sửa chữa
lớn TSCĐ, chi mua sắm tài sản, máy móc, xây dựng cơ bản tại đơn vị
Nhóm 4 : Kiểm soát các khoản chi khác: Chi tiếp khách, chi các khoản phí lệ
phí, hỗ trợ, chi tổ chức Đảng…
* Kiểm soát chi không thường xuyên:
Công tác kiểm soát chi các khoản chi hoạt động không thường xuyên như:Các khoản chi theo đơn đặt hàng của nhà nước, chi thực hiện các đề tài nghiên cứukhoa học, chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiên tinh giản biên chế,chi đầu tư phát triển, các khoản chi đột xuất
* Ngoài kiểm soát các khoản chi trên, công tác kiểm soát nội bộ trong cácđơn vị này còn cần kiểm soát chi các quỹ trong đơn vị: quỹ phúc lợi, khen thưởng,phát triển hoạt động sự nghiệp, kê khai các khoản nộp nghĩa vụ đối với Nhà nước
b Các rủi ro xảy ra đối với công tác chi
- Chi vượt dự toán, ngoài dự toán hay vượt định mức tiêu chuẩn quy địnhtrong các văn bản quy định của nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Công tác chi của đơn vị thực hiện đúng theo quy định của quy chế chi tiêunội bộ tuy nhiên khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị đã xây dựng các địnhmức và tiêu chuẩn không đúng theo các văn bản quy định của Nhà nước
- Chứng từ chi không hợp pháp, không hợp lệ, không đúng biểu mẫu quy địnhtheo quy định chế độ kế toán hiện hành, thanh toán không đúng thủ tục và quy trình
- Chi không đúng nội dung, sai mục đích, sai đối tượng
- Chi không đúng nguồn kinh phí, mục lục ngân sách
- Các khoản chi thực tế phát sinh không được ghi chép đầy đủ, không kịpthời, không đúng niên độ kế toán và không đúng chế độ quy định
- Chế độ kiểm duyệt, phê chuẩn, duyệt chi không đúng quyền hạn, phạm vi,không chặt chẽ dẫn đến sai sót, bị gian lận
- Việc trình bày và công bố các khoản chi trên các báo cáo tài chính khôngđầy đủ, trung thực, hợp lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Các khoản chi liên quan đến nghĩa vụ thuế với nhà Nước không được thựchiện như: khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế VAT dẫn đến bị xử phạt
c Các nguyên tắc và thủ tục cơ bản trong kiểm soát nội bộ công tác chi
- Đảm bảo bất kiêm nhiệm, theo đó kế toán theo dõi công tác chi trong đơn
vị phải tách rời nhiệm vụ chi tiền (thủ quỹ)
- Nhân viên được phân công theo dõi công tác chi (bao gồm cả kế toán vàthủ quỹ) phải có đầy đủ năng lực về chuyên môn và liêm chính
- Thường xuyên, thực hiện đối chiếu số liệu thường xuyên giữa kế toán và các đốitượng liên quan như: thủ quỹ, công nợ của các đối tượng, Kho bạc, ngân hàng
- Các khoản chi phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ với các địnhmức, tiêu chuẩn trong quy chế phải căn cứ quy định của Nhà nước
- Đơn vị phải xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiêu sát với thực tế, chi tiêuphải có dự toán được duyệt, các khoản chi tiêu phải nằm trong dự toán được duyệt
Phải xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy trình về kiểm duyệt, phê chuẩnđúng quyền hạn, đúng phạm vi, đảm bảo chặt chẽ
- Phải có hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết rõ ràng đầy đủ để ghi chépđầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ chi tiêu, đảm bảo đúng nội dung, đúng nguồn, đúng
kỳ, đúng niên độ kế toán và phù hợp với dự toán
- Phải có quy định chặt chẽ về quản lý, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
- Các bộ phận phải có nhật ký công tác để tạo điều kiện thuận lợi cho kiểmtra, đối chiếu, kiểm soát lẫn nhau
1.4 KIỂM SOÁT NỘI BỘ Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
1.4.1 Kiểm soát nội bộ ở một số nước trên thế giới
1.4.1.1 Đối với kiểm soát tập trung
Bộ Tài chính không chỉ chủ trì lập dự toán NSNN, phân bổ ngân sách chocác Bộ, ngành Bên cạnh đó cử cán bộ của Bộ Tài chính trực tiếp kiểm soát và làmviệc tại các Bộ Tổng thanh tra Bộ Tài chính sẽ chịu trách nhiệm kiểm soát thu – chi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32báo cáo kết quả kiểm soát thu chi lên Bộ Tài chính Bên cạnh đó, mỗi Bộ cũng có
kiểm soát nội bộ hay gọi là Chánh thanh tra, được áp dụng ở các nước Pháp, Lucxembourg, B ồ Đào Nha và Tây Ban Nha….
- Kiểm soát nội bộ tập trung của Pháp:
Tổng thanh tra tài chính là kiểm soát viên nội bộ của Bộ Tài chính, thực hiệnkiểm soát nội bộ về sử dụng NSNN đối với các cơ quan Nhà nước của các Bộ ,ngành và các chương trình cụ thể của Nhà nước Tại các Bộ, ngành có một kiểmsoát viên do Bộ tài chính cử đến thực hiện vai trò kiểm soát nội bộ về sử dụng ngânsách- tài sản Nhà nước
- Kiểm soát nội bộ tập trung của Anbani:
Tổ chức bộ máy KSNB sử dụng NSNN của Anbani gồm: (i) Ủy ban kiểmtoán thuộc Bộ Tài chính với các thành viên do Bộ Tài chính bổ nhiệm có nhiệm vụ
tư vấn cho Bộ Tài chính xem xét, thông qua báo cáo do Tổng Giám đốc KSNB trình.(ii) Ban Giám đốc KSNB thuộc Bộ Tài chính với các thành viên do Thủ tướngChính phủ bổ nhiệm, đại diện cho Bộ Tài chính thực hiện hoạt động KSNB trongkhu vực công theo yêu cầu của Bộ Tài chính, báo cáo và giải trình các hoạt độngKSNB với Bộ Tài chính và xây dựng, ban hành các chuẩn mực KSNB Các bộ phậnKSNB thuộc các Bộ, ngành do người đứng đầu Bộ, ngành bổ nhiệm thực hiện hoạtđộng KSNB trong khu vực công thuộc ngành, Bộ trên cơ sở các chuẩn mực KSNBđược Tổng Giám đốc ban hành, báo cáo và giải trình về hoạt động kiểm soát nội bộvới người đứng đầu Bộ, ngành và Bộ Tài chính
1.4.1.2 Đối với kiểm soát phi tập trung
Các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành, xây dựng các chuẩn mực về hoạtđộng kiểm soát nội bộ, mỗi Bộ, ngành chịu hoàn toàn trách nhiệm về sử dụng
NSNN của Bộ, ngành trong đó có hoạt động kiểm soát nội bộ, được áp dụng ở Anh, Hàn Qu ốc, Đức và Hà Lan…
- Kiểm soát nội bộ phi tập trung của Hàn Quốc:
Các Bộ, ngành và chính quyền địa phương phải thành lập bộ phận KSNB về
sử dụng Ngân sách tài sản của Nhà nước và bổ nhiệm người đứng đầu bộ phận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33KSNB theo Luật Kiểm toán Bộ phận kiểm soát nội bộ thực hiện KSNB theo chuẩnmực KSNB và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho kiểm soát viên nội bộ ở cơquan Nhà nước do kiểm toán Nhà nước ban hành, Văn phòng chính phủ cũng banhành riêng quy định về KSNB cho cơ quan Nhà nước cấp Trung ương Một số Bộ,ngành cũng ban hành riêng quy định về KSNB trong phạm vi Bộ Các loại hìnhKSNB là kiểm soát toàn bộ hoạt động thu chi NSNN, kiểm soát chuyên đề (Ngânsách của chương trình dự án), và kiểm soát hoạt động (đánh giá hiệu quả kinh tế,hiệu quả sử dụng nguồn lực) Bộ phận kiểm soát nội bộ của Bộ, ngành báo cáo kếtquả với Kiểm toán Nhà nước và Tổng Thanh tra để các cơ quan này sử dụng kết quảbáo cáo hoạt động của Bộ, ngành để tổng hợp báo cáo trình Quốc hội.
- Kiểm soát nội bộ phi tập trung của Đức:
Các cơ quan Nhà nước ở Trung ương và chính quyền địa phương thành lập
bộ phận KSNB ở cơ quan đó, nhưng cán bộ của bộ phận KSNB không thuộc bộmáy cơ quan Nhà nước mà thuộc các công ty kiểm toán độc lập được Nhà nướcthuê, cán bộ này chỉ tuân thủ theo hướng dẫn nghiệp vụ nghề nghiệp và chịu sựgiám sát của cơ quan Kiểm toán tối cao liên Bang Đức Trong hoạt động KSNB họchỉ thực hiện vai trò tiền kiểm đối với các hoạt động sử dụng NSNN thông qua cáctài liệu, hồ sơ do cơ quan Nhà nước có trách nhiệm cung cấp theo hợp đồng, chỉ báocáo kết quả hoạt động KSNB lên Cơ quan Kiểm toán tối cao liên Bang Đức
1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Các nước có chế chính trị khác nhau, điều kiện kinh tế xã hội khác nhau,nhưng đều nhìn thấy NSNN, tài sản Nhà nước là nguồn lực đặc biệt phải gắn vớiNhà nước Do vậy, việc sử dụng NSNN và KSNB về sử dụng NSNN phải được thểchế hóa bằng các văn bản có hiệu lực của Nhà nước Qua tham khảo KSNB vềNSNN tại các cơ quan hành chính sự nghiệp của các nước, rút ra bài học kinhnghiệm cho Việt Nam như sau:
Thứ nhất, cần có sự thống nhất nhận thức khách quan và vai trò quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát TCNB nói riêng Từ kinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Thứ hai, hoạt động kiểm soát nội bộ nói chúng hay kiểm soát TCNB nói riêng cần được quy định bởi các văn bản pháp lý cao và có hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn đầy đủ Kinh nghiệm của các nước cho thấy có Luật quy định về
hoạt động KSNB, ban hành đầy đủ văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện, trongquy định về phân cấp và trách nhiệm giải trình, báo cáo trước các cơ quan quản lýcấp trên như Bộ Tài chính hay Tổng Thanh tra
Thứ ba, cần tổ chức hoạt động KSNB phù hợp với thực tế.
Việc chọn KSNB tập trung hay phi tập trung đều có ưu và nhược điểm, vớiKSNB tập trung sẽ tạo điều kiện là tăng cường độ chuyên nghiệp và độc lập củakiểm soát nội bộ Tuy nhiên sẽ cồng kềnh, vì ngoài Bộ Tài chính, mỗi bộ, ngànhđều có bộ phận KSNB riêng sẽ giảm trách nhiệm của các Bộ và tăng trách nhiệmcho Bộ Tài chính Đối với KSNB phi tập trung giảm mức độ chồng chéo trong hoạtđộng KSNB, nhưng tăng trách nhiệm của các Bộ, ngành trực tiếp sử dụng NSNNnhưng nó lại hạn chế mức độ độc lập, chuyên nghiệp của bộ phận KSNB
Thứ tư, cần xác định rõ thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu bộ phận KSNB và các kiểm soát viên Bộ máy KSNB hoạt động có hiệu quả hay không đều
dựa vào lực lượng cán bộ được giao nhiệm vụ KSNB phải đủ trình độ, năng lựcthực hiện nhiệm vụ Trên cơ sở đó, hoạt động KSNB tiến đến tính chuyên nghiệpcao, có đủ thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, kiến nghị và kết luận
Thứ năm, cần có sự kết hợp giữa bộ phận KSNB và ngoại kiểm: Trong quá
trình triển khai các hoạt động KSNB cần phải có sự phối hợp giữa bộ phận KSNB
và các cơ quan có thẩm quyền khác như thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, tránh cácđơn vị này có ý kiến xung đột và trái chiều nhau Các hoạt động của các bộ phậnnày không thể thay thế nhau, nhưng phối hợp cùng nhau trên cơ sở đó để các nhữngkết luận phù hợp và nhất quán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35TÓM KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1- Cơ sở khoa học về công tác kiểm soát thu chi nội bộ trongcác trường ĐHCL, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểmsoát thu chi nội bộ tại trường đại học công lập làm cơ sở khoa học cho nghiên cứucủa mình, cụ thể như sau:
Thứ nhất, tác giả trình bày tổng quan về trường đại học công lập bao gồm:
(i) Trình bày các định nghĩa về trường ĐHCL của các tác giả khác nhau từ đó phântích và khẳng định bản chất về trường ĐHCL; (ii) Trình bày nhiệm vụ và quyền hạncủa các trường ĐHCL; (iii) Trình bày việc phân loại trường ĐHCL theo các tiêuthức phân loại khác nhau
Thứ hai, tác giả trình bày các công cụ quản lý thu chi tài chính trong các
trường đại học công lập, bao gồm: (i) Hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà
nước, (ii) Công tác kế hoạch tài chính, (iii) Quy chế chi tiêu nội bộ, (iv) Công tác kếtoán, (v) Công tác kiểm tra; thanh tra tài chính
Thứ ba, tác giả hệ thống hóa lý luận về công tác kiểm soát thu chi nội bộ
trong các trường ĐHCL bao gồm: (i) Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong các
trường đại học công lập, (ii) Công tác kiểm soát thu chi nội bộ và các yếu tố ảnhhưởng, (iii) Nội dung kiểm soát thu chi nội bộ trong các trường đại học công lập
Thứ tư, tìm hiểu KSNB của các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm trong KSNB ở Việt Nam từ nước ngoài.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI
NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế (Trường ĐHNL Huế), tiền thân làTrường Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc, đóng tại huyện Việt Yên, tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnhBắc Giang) thành lập ngày 14 tháng 8 năm 1967 theo Quyết định số 124/CP của Thủtướng Chính phủ Năm 1983, Trường Đại học Nông nghiệp 2 Hà Bắc chuyển vào TP Huế
và sáp nhập với Trường Cao đẳng Nông Lâm Huế thành Trường Đại học Nông nghiệp Huế theo Quyết định số: 213/CP ngày 05 tháng 8 năm 1983 của Chủ tịch HĐBT
2-Từ 04/04/1994, Trường Đại học Nông nghiệp 2 Huế trở thành thành viên củaĐại học Huế theo Nghị định số 30/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ và đổi tênthành Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế Sau gần 50 năm hình thành vàphát triển, hiện nay Trường ĐHNL Huế có 22 đơn vị trực thuộc gồm: có 8 khoachuyên môn; 8 phòng; 5 Trung tâm và 1 Viện nghiên cứu phát triển Ngoài ra,Trường còn có các tổ chức quần chúng: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên,Hội cựu chiến binh và Hội đồng trường
Tổng số cán bộ viên chức và người lao động tính đến 31/12/2015 là 444người, trong đó: Hưởng lương từ ngân sách: 388 người; Hợp đồng trường trả lương
25 người và 31 người do các trung tâm dự án tự chi trả
Giảng viên và cán bộ quản lý, kể cả kiêm nhiệm tại các đơn vị trong trường:thạc sĩ trở lên: 323 (GS: 02; PGS: 29; thạc sĩ: 210, tiến sĩ: 84 Đang đào tạo tại trongnước và nước ngoài 73 người gồm 40 NCS, 33 học viên thạc sĩ
Cán bộ, viên chức hạng I, II, II tổng số là 380 người
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trường ĐHNL Huế là một trong 8 trường đại học thành viên trực thuộc Đạihọc Huế Cơ cấu tổ chức của Trường gồm 2 cấp: các phòng, các khoa, các trungtâm, Viện, dưới các đơn vị này gồm có các tổ công tác và các tổ bộ môn Sơ đồ tổchức bộ máy quản lý của Trường ĐHNL Huế được thể hiện ở sơ đồ 2.1
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý trường Đại học Nông Lâm
Ban Giám hiệu chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động trong toàntrường Hội đồng Khoa học Đào tạo (HĐKHĐT) có chức năng tư vấn về chiến lượcphát triển đào tạo và NCKH của Trường ĐHNL Huế, các phòng chức năng trựcthuộc Trường ĐHNL Huế có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám hiệu vềcác lĩnh quản lý liên quan
Trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộhoạt động của đơn vị và sự phân cấp của trường, bao gồm xây dựng chính sách và
kế hoạch đào tạo, NCKH và hợp tác quốc tế; quản lý nhân sự, quản lý sinh viên,quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất
Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của Trường ĐHNL Huế đảm bảo sự vận hànhtương đối tốt trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, cùng với xu hướng
tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chínhngày càng tăng, đang đòi hỏi Trường ĐHNL Huế tiếp tục hoàn chỉnh cơ chế phối hợptheo hướng phân cấp, phân quyền mạnh hơn cho các đơn vị trực thuộc, nhằm phát huytối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Đảng ủy
Đoàn thể, HĐKHĐT Ban giám hiệu
Trang 382.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Nông Lâm Huế
Là cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng nguồn nhân lựccho sự phát triển ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, Trường ĐHNLHuế có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng thuộccác lĩnh vực nông lâm ngư;
- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm phục vụ sự nghiệpxây dựng và phát triển đất nước, trực tiếp là các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.Triển khai và thực hiện các dự án tài trợ trong và ngoài nước trong các lĩnh vựcnông, lâm ngư nghiệp;
- Quan hệ và hợp tác với các cơ sở đào tạo, NCKH trong và ngoài nước;đồng thời có trách nhiệm hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH đối với cáctrường đại học khác trong khu vực;
2.1.4 Ngành nghề và quy mô đào tạo
Trường ĐHNL Huế đã mở rộng quy mô đào tạo đại học hệ chính quy và sauđại học và cơ cấu ngành nghề đào tạo một cách hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu xã hội.Ngoài nhiệm vụ chính là đào tạo chính quy theo chỉ tiêu Nhà nước giao hàng năm,nhà trường còn liên kết với các tỉnh bên ngoài mở thêm loại hình đào tạo khôngchính quy Loại hình đào tạo này một mặt đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xãhội, mặt khác bổ sung nguồn thu cho đơn vị, góp phần cải thiện công tác chi tiêuthường xuyên, mua sắm tài sản và đầu tư phát triển
Hiện tại, Trường có 22 ngành và chuyên ngành đào tạo trình độ đại học và 5ngành đào tạo cao đẳng, 10 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ và 5 chuyên ngành đào tạotiến sĩ Tổng số sinh viên hệ chính quy tính đến thời điểm 31/12/2015 có 7.656 sinhviên; với 657 sinh viên cao đẳng; 6.999 sinh viên hệ đại học chính quy và 1.524sinh viên hệ VLVH Đào tạo sau đại học hiện có 480 học viên cao học và 33 NCS
hệ tập trung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Bảng 2.1: Quy mô và ngành đào tạo của Trường giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Báo cáo hội nghị NS và hội nghị CNVC năm 2011 đến 2015)
Qua Bảng 2.1 cho thấy các ngành đào tạo có xu hướng tăng lên, năm 2015tổng số ngành đào tạo là 37 ngành tăng lên 4 ngành đạt 112% tương ứng với tăng12% so với năm 2011 Trong đó mở ngành đào tạo đại học và sau đại học, với cácngành cao đẳng dừng lại không mở ngành nữa
Về quy mô đào tạo: Tổng quy mô đào tạo của Trường ĐHNL Huế nhìn chungtăng mạnh, trong đó đào tạo đại học chính quy và sau đại học tăng lên, tuy nhiên quy môđào tạo hệ VLVH và cao đẳng lại giảm xuống Cụ thể tổng quy mô năm 2015 là 18.216người học tăng 5.685 người học so với năm 2011 tương ứng tăng 45%
Quy mô đào tạo sau đại học tăng đáng kể, năm 2015 tổng học viên sau đạihọc là 513 học viên tăng 163 học viên ứng với tăng 47% so với năm 2011
Quy mô đào tạo đại học chính quy cũng tăng mạnh, năm 2015 đạt 8.523 sinhviên tăng 2.807 sinh viên đạt tương ứng tăng 49%
Tuy nhiên, hệ VLVH và cao đẳng có xu hướng giảm dần theo thời gian, cụthể hệ VLVH giảm 5%, hệ cao đẳng giảm 12% so với năm 2011
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 402.1.5 Đội ngũ cán bộ giảng viên
Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường ĐHNL Huế giai đoạn2011-2015 được thể hiện như bảng 2.2
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Báo cáo hội nghị ngân sách và hội nghị CNVC năm học 2011 đến 2015)
Qua Bảng 2.2, ta thấy quy mô cán bộ, giảng viên của ĐHNL giai đoạn
2011-2015 cơ bản không thay đổi số tổng số là 444 cán bộ Tuy nhiên, theo các tiêu thứcphân loại khác nhau thì có biến động
Theo chức chức năng nhiệm vụ, tổng số giảng viên năm 2015 là 282 giảngviên chiếm 63,5% trong tổng số cán bộ, giảng viên của Trường ĐHNL Huế Nhưvậy, số giảng viên năm 2015 giảm 5 giảng viên tương ứng giảm 2% so với năm
2011 Còn tổng số cán bộ hành chính, phục vụ giảng dạy năm 2015 là 131 ngườichiếm 29,5% trong số cán bộ, giảng viên; tăng 11 người tương ứng tăng 9% so với
Trường Đại học Kinh tế Huế