1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội thị xã hương thủy, tỉnh TT huế

117 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã tiếnhành khảo sát 30 đơn vị DN nợ đóng bằng phiếu khảo sát được thiết kế sẵn nhằm đánhgiá công tác quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH thị xã Hương Thủy dựa trên nhậnxét của đố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -ĐẶNG LÊ PHƯƠNG ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM

XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -ĐẶNG LÊ PHƯƠNG ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM

XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ - Mã số: 1541045)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Bùi Đức Tính

HUẾ, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản

thân Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn đều do tác giả tìmhiểu, thu thập, xử lý và phân tích một cách trung thực Các thông tin sửdụng trong luận văn đều được thu thập từ thực tiễn, tại đơn vị nghiêncứu sát với tình hình thực tế và được trích dẫn rõ nguồn gốc

Huế, tháng 07 năm 2017

Người cam đoan

Đặng Lê Phương Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tiễn kết hợp vớikinh nghiệm công tác cùng kiến thức được trang bị qua thời gian học tập tại trườngcủa bản thân

Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Bùi Đức Tínhngười đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, thầy đã giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý

báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Bảo hiểm xã hội thị xã Hương Thủy, các phòngchuyên môn và đặc biệt là đại diện đơn vị sử dụng lao động và người lao động tại các

đơn vị đã dành thời gian trả lời các câu hỏi khảo sát, cung cấp số liệu sơ cấp cho

văn không tránh khỏi những khiếm khuyết; vì vậy rất mong nhận được sự góp ý chân

thành từ quý thầy, cô giáo và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn và có ý nghĩatrong thực tiễn

Xin chân thành cám ơn!

Học viên

Đặng Lê Phương Anh

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên: Đặng Lê Phương Anh.

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2015-2017

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Bùi Đức Tính

Tên đề tài:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1 Tính cấp thiết của đề tài

BHXH là trụ cột của an sinh xã hội, là cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế Hiện

nay, đảm bảo an toàn quỹ BHXH, trong đó trọng tâm là nâng cao hiệu quả công tác

thu BHXH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành Tuy nhiên, từ thực tếcho thấy quá trình thực hiện công tác thu còn gặp không ít khó khăn, thách thức vàhiệu quả chưa cao Tại BHXH thị xã Hương Thủy, tình trạng nợ đọng, trốn đóngBHXH vẫn còn diễn ra ảnh hưởng đến việc cân đối quỹ BHXH trên địa bàn nói riêng

và an toàn quỹ nói chung Vì vậy việc nghiên cứu thực tiễn để tìm ra những giải pháphiệu quả nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc là vô cùng cần thiết

Căn cứ vào những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thị xã Hương Thủy, tỉnh TT Huế”

để thực hiện luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu;

phương pháp so sánh và phân tích

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHXH và quản lý thu bảo hiểm xã hội

Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH buộc tại BHXH thị xã Hương

Thủy giai đoạn 2013-2015

Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại

BHXH thị xã Hương Thủy

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm Y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CP Cổ phần

DN Doanh nghiệp

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanhHTX Hợp tác xã

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 2

3.1.1 Số liệu thứ cấp: 2

3.1.2 Số liệu sơ cấp 2

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 3

3.3 Phương pháp so sánh và phân tích 3

4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4.2.1 Phạm vi không gian 4

4.2.2 Phạm vi thời gian 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ THU BHXH 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ BHXH 5

1.1.1 Nguồn gốc ra đời và sự cần thiết khách quan của BHXH 5

1.1.2 Bản chất của BHXH 6

1.1.3.Vai trò của BHXH 8

Trang 8

1.1.3.1 Đối với người lao động và gia đình họ 8

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế thị trường 9

1.1.4.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC 9

1.2.1 Khái niệm về BHXH và quản lý thu BHXH bắt buộc 9

1.2.1.1.Khái niệm về BHXH và BHXH bắt buộc 9

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý thu BHXH bắt buộc 10

1.2.2 Vai trò quản lý thu BHXH bắt buộc 11

1.2.2.1 Tăng thu, bảo đảm cân đối quỹ BHXH 11

1.2.2.2 Tạo sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH 12

1.2.2.3.Đảm bảo thu BHXH ổn định, bền vững, hiệu quả 13

1.2.3 Nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc 13

1.2.3.1.Quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 13

1.2.3.2 Quản lý cơ sở, mức đóng BHXH bắt buộc 15

1.2.3.3 Quản lý phương thức đóng BHXH 18

1.2.3.4.Tổ chức thu BHXH 19

1.2.3.5 Kiểm tra hoạt động thu BHXH 20

1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu BHXH bắt buộc 21

1.2.4.1.Nhận thức của người tham gia 21

1.2.4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người 21

1.2.4.3 Chính sách tiền lương, Chính sách lao động và việc làm 22

1.2.4.4 Trình độ đội ngũ cán bộ BHXH 23

1.3.CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC 23

1.3.1.Tổng số thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc 23

1.3.1.1.Tổng nguồn thu, tổng số thu BHXH bắt buộc 23

1.3.1.2.Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc 23

1.3.2 Tỷ lệ nợ đọng BHXH bắt buộc 24

1.3.3 Tốc độ tăng số lượng đối tượng tham gia BHXH 24

1.4.THỰC TIỄN QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 25

Trang 9

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH thành phố Đà Nẵng 25

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bình Dương 25

1.4.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc tại một số địa phương trong nước 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY GIAI ĐOẠN 2013-2015 28

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA BHXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của BHXH thị xã Hương Thủy 29

2.1.3 Hệ thống tổ chức bộ máy của BHXH thị xã Hương Thủy 29

2.1.3.1 Bộ phận kế hoạch tài chính 29

2.1.3.2 Bộ phận quản lý thu BHXH 30

2.1.3.3 Bộ phận chế độ BHXH 30

2.1.3.4 Bộ phận sổ thẻ 31

2.1.3.5 Bộ phận Giám định BHYT 31

2.1.3.6 Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 31

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 31

2.2.1 Công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 31

2.2.1.1 Thực trạng quản lý đơn vị tham gia BHXH bắt buộc 31

2.2.1.2 Thực trạng quản lý lao động tham gia BHXH bắt buộc 35

2.2.2 Quản lý tiền lương, tiền công, cơ sở đóng BHXH bắt buộc 40

2.2.3 Quản lý phương thức đóng BHXH bắt buộc 43

2.2.4 Công tác tổ chức thu BHXH bắt buộc 46

2.2.5 Công tác kiểm tra việc đóng và thực hiện chính sách BHXH bắt buộc 50

2.2.6 Kết quả thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 - 2015 52

2.2.6.1 Tình hình thu BHXH bắt buộc 52

2.2.6.2 Tình hình nợ đọng BHXH 55

Trang 10

2.3 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC DN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT

BUỘC TẠI BHXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 60

2.3.1 Nội dung thông tin về phiếu điều tra đơn vị SDLĐ 60

2.3.2 Ý kiến của các đơn vị doanh nghiệp về các quy định quản lý thu BHXH bắt buộc hiện nay 61

2.3.3 Đánh giá của một số doanh nghiệp tham gia BHXH về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy 68

2.3.3.1 Đánh giá của các đơn vị doanh nghiệp về thủ tục, hồ sơ, đối tượng tham gia BHXH 68

2.3.3.2 Đánh giá của các đơn vị doanh nghiệp về hiệu quả thực hiện nghiệp vụ quản lý thu BHXH tại BHXH thị xã Hương Thủy 69

2.3.3.3 Đánh giá của các đơn vị doanh nghiệp về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH do BHXH thị xã Hương Thủy thực hiện 70

2.3.3.4 Ý kiến đóng góp của các đơn vị doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tại BHXH thị xã Hương Thủy 71

2.4 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 72

2.4.1 Kết quả đạt được 72

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 73

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 74

2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 75

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY76 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 76

3.1.1 Mở rộng phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn 76

3.1.2 Quản lý căn cứ đóng BHXH của đơn vị SDLĐ sát với thực tế 77

3.1.3 Giảm tỷ lệ nợ đọng BHXH 77

3.1.4 Hoàn thiện quy trình thu BHXH bắt buộc và công tác kiểm tra 77

Trang 11

3.1.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về BHXH 78

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 78

3.2.1 Quản lý và phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 78

3.2.2 Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về luật Lao động, luật BHXH đến NLĐ và người SDLĐ trên địa bàn 79

3.2.3 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính 81

3.2.4 Kiện toàn bộ máy quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu BHXH bắt buộc 82

3.2.5 Tăng cường và hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra BHXH 83

3.2.6 Phối hợp với các cơ quan chức năng, cấp ngành liên quan để thực hiện quản lý thu BHXH có hiệu quả 84

3.2.7 Nhóm giải pháp thực hiện chính sách BHXH bắt buộc 85

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

2.1 Kiến nghị với BHXH Việt Nam 88

2.2 Kiến nghị đối với UBND thị xã Hương Thủy 88

2.3 Kiến nghị với BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình thu BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy 48

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ đóng BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương thủy giai đoạn

2013-2015 56

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số đơn vị SDLĐ tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy

giai đoạn 2013 – 2015 32

Bảng 2.2: Số đơn vị SDLĐ hoạt động sản xuất, kinh doanh tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 – 2015 33

Bảng 2.3: Số lượng lao động tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 - 2015 36

Bảng 2.4: Tổng quỹ lương trích nộp BHXH của các đơn vị SDLĐ đăng kí tại BHXH Hương Thủy giai đoạn 2013-2015 41

Bảng 2.5: Tình hình thu BHXH bắt buộc tại BHXH Hương Thủy giai đoạn 2013-2015 45

Bảng 2.6: Tổng hợp số tháng nợ đóng BHXH của các đơn vị SDLĐ trên địa bàn Hương Thủy giai đoạn 2013 – 2015 45

Bảng 2.7: Phân bổ cán bộ quản lý thu BHXH bắt buộc tính đến 12/2015 tại BHXH thị xã Hương Thủy 47

Bảng 2.8: Tình hình kiểm tra công tác thu và thực hiện chế độ BHXH bắt buộc ở các đơn vị SDLĐ của BHXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 - 2015 50

Bảng 2.9: Tình hình nợ đọng BHXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 – 2015 51

Bảng 2.10: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 – 2015 52

Bảng 2.11: Tình hình thu BHXH bắt buộc tại BHXH Hương Thủy giai đoạn 2013-2015 53

Bảng 2.12: Kế hoạch về tỷ lệ nợ đóng BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013-2015 56

Bảng 2.13: Tình hình nợ đọng BHXH bắt buộc ở BHXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 - 2015 56

Bảng 2.14: Cơ cấu mẫu điều tra các doanh nghiệp trên địa bàn Hương Thủy năm 2016 61

Bảng 2.15: Ý kiến của DN về các quy định quản lý thu BHXH bắt buộc 62

Bảng 2.16: Ý kiến của DN về tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện nay 63

Trang 14

Bảng 2.17: Ý kiến của DN về phương thức và lãi phạt chậm đóng BHXH theo quy

định hiện nay 65

Bảng 2.18 : Ý kiến của DN về thủ tục, hồ sơ, đối tượng tham gia BHXH 68Bảng 2.19: Ý kiến của DN về hiệu quả thực hiện nghiệp vụ quản lý thu BHXH tại

BHXH thị xã Hương Thủy 69Bảng 2.20: Ý kiến của DN về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH do

BHXH thị xã Hương Thủy thực hiện 70

Trang 15

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

BHXH hình thành và phát triển do nhu cầu của đời sống xã hội, để góp phần đảmbảo thu nhập cho NLĐ và gia đình họ trước những sự kiện không thuận lợi, những “rủi ro

xã hội” Với nguyên tắc “lấy số đông bù cho số ít”, NLĐ chỉ phải đóng một khoản nhỏtrong nguồn thu nhập của mình vào quỹ BHXH nhưng khi gặp bất trắc hay rủi ro xã hội,

đời sống của NLĐ và gia đình luôn được đảm bảo nhờ có sự “san sẻ rủi ro” từ quỹ BHXH

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo an sinh xã hội, Nhà nước đãtiến hành thực hiện BHXH ở Việt Nam từ năm 1945 và đã trải qua nhiều lần bổ sung,sửa đổi đặc biệt trong các năm 1961, 1985 và 1995 Luật BHXH 71/2006/QH11 vàLuật BHXH 58/2014/QH13 lần lượt ra đời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thựcthi BHXH của Ngành Cùng với sự phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế, Luật

BHXH ngày được hoàn thiện, quy định rõ ràng cụ thể về đối tượng tham gia, trách

nhiệm, quyền lợi của các đối tượng khi tham gia BHXH Trong đó luôn xác định để

cân đối quỹ thì việc quản lý thu BHXH là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàngđầu, phải đảm bảo thu đúng đối tượng, đúng thời điểm và đúng số tiền quy định, hạn

chế tối đa số nợ BHXH

BHXH thị xã Hương Thủy là một bộ phận của BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế, cóchức năng quản lý thu, thực hiện các chế độ chính sách BHXH cho người lao động

trên địa bàn Thị xã Những năm vừa qua, BHXH thị xã Hương Thủy đã đạt được

những thành tựu hết sức quan trọng Số đơn vị và người lao động tham gia BHXHngày một tăng mạnh, nguồn thu BHXH liên tục tăng qua các năm Các chế độ chínhsách của người lao động luôn được thực hiện kịp thời và đầy đủ

Bên cạnh những thành công đó thì vẫn còn có những hạn chế, cần khắc phụctrong thời gian tới, nhất là trong công tác quản lý thu BHXH Tình trạng nợ đọng kéodài ở một số đơn vị vẫn chưa được khắc phục BHXH thị xã Hương Thủy vẫn chưakiểm soát được hết các đơn vị cũng như số người lao động phải tham gia BHXH bắtbuộc, tình hình gian lận trong việc đăng ký lao động và mức tiền lương tham giaBHXH vẫn còn xuất hiện ở nhiều đơn vị Trong khi đó công tác thông tin, tuyên

Trang 16

truyền về Luật BHXH đến người tham gia còn hạn chế; việc thanh, kiểm tra, xử lí viphạm về BHXH chưa triệt để và đủ sức răn đe đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến công

tác thu BHXH trên địa bàn thị xã nói riêng và an toàn quỹ nói chung

Căn cứ vào những vấn đề trên, cần có một nghiên cứu hệ thống, toàn diện để tìm

ra giải pháp khắc phục những mặt hạn chế và hoàn thiện công tác quản lý thu BHXHthị xã Hương Thủy nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại

BHXH thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” để thực hiện luận văn thạc sĩ.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy

2.2 Mục tiêu cụ thể

-Hệ thống hóa cơ sở lí luận về BHXH và quản lý thu BHXH

-Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc ở BHXH thị xã

Hương Thủy

-Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộctại BHXH thị xã Hương Thủy

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu, điều tra, chọn mẫu

3.1.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của BHXH thị xã HươngThủy; các số liệu thống kê của BHXH tỉnh TT Huế về công tác thu BHXH từ năm2013– 2015 nhằm đánh giá thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH thị xã

Hương Thủy

3.1.2 Số liệu sơ cấp

Dựa trên tình tình thực tế tại BHXH thị xã Hương Thủy có thể thấy rằng hầu hết

các đơn vị nợ đóng BHXH là các DN Đây cũng là loại hình đơn vị SDLĐ có biếnđộng tăng giảm lao động, nợ đóng BHXH diễn biến phức tạp Nhằm đi sâu nghiên cứu

và thu thập những đánh giá của các đơn vị nợ đóng về công tác quản lý thu BHXH, từ

Trang 17

đó tìm ra nguyên nhân, những khó khăn khiến tình hình đóng BHXH của các đơn vị

này trì trệ; từ đó có những biện pháp cụ thể nhằm khắc phục và giảm tình trạng nợBHXH ở các đơn vị nợ đóng nói riêng và tất cả các đơn vị SDLĐ trên địa bàn nóichung Tính đến tháng 12/2015, có 118 DN đóng BHXH tại BHXH thị xã HươngThủy, gồm 59 công ty TNHH, 37 công ty CP, 22 DNTN Trong đó có 68 đơn vị DN

nợ đóng BHXH bao gồm cả 13 đơn vị đã giải thể không còn hoạt động nhưng vẫn còntreo số nợ chưa thanh toán Như vậy, tổng số đơn vị DN nợ đọng BHXH còn tồn tạitrên thực tế là 55 đơn vị gồm 14 công ty TNHH, 20 công ty CP, 9 DNTN Theo số liệuthống kê có thể thấy rằng, nhóm công ty CP có tỷ lệ đơn vị nợ BHXH nhiều hơn cácloại hình khác, cụ thể cứ 2 công ty CP thì có 1 công ty nợ đóng BHXH Tác giả đã tiếnhành khảo sát 30 đơn vị DN nợ đóng bằng phiếu khảo sát được thiết kế sẵn nhằm đánhgiá công tác quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH thị xã Hương Thủy dựa trên nhậnxét của đối tượng tham gia BHXH là người SDLĐ

Số liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS Dùng phương pháp thống kê

mô tả để thống kê các ý kiến của các đơn vị SDLĐ, tính điểm trung bình các chỉ tiêu

về hiệu quả công tác quản lý thu BHXH băt buộc tại BHXH thị xã Hương Thủy mà

đơn vị SDLĐ đánh giá

Dùng phương pháp phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác nhau

trung bình các ý kiến đánh giá giữa các loại hình DN nợ đóng và với tổng thể điều tra

Từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau và tìm ra biện pháp quản lý nhằm

tăng cường hiệu quả công tác thu, giảm tình trạng nợ đóng BHXH

Trang 18

4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu quỹ BHXH bắt buộc tại BHXH

Trang 19

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BHXH

VÀ QUẢN LÝ THU BHXH 1.1 TỔNG QUAN VỀ BHXH

1.1.1 Nguồn gốc ra đời và sự cần thiết khách quan của BHXH

Theo TS Mạc Tiến Anh ( Tạp chí BHXH, 2005): “Để hiểu rõ bản chất củaBHXH có nhiều cách tiếp cận khác nhau, một trong những cách tiếp cận là từ xã hội

và lịch sử” Các nước trên thế giới đều ghi nhận rằng BHXH ra đời là kết quả của quátrình đấu tranh lâu dài giữa giai cấp công nhân làm thuê với giới chủ tư bản Giáo sư

Henri Kliller (Đại học Solray - Bỉ) cho rằng: “Nguồn gốc của BHXH xuất phát từ

những mâu thuẫn giữa người lao động và sử dụng lao động” Nền kinh tế hàng hóangày càng phát triển từ sau cuộc cách mạng công nghiệp làm cho nhu cầu thuê mướn

lao động ngày càng tăng lên Giai cấp công nhân là giai cấp lao động làm thuê cho giới

chủ, họ được chủ cam kết trả tiền lương và tiền công Tuy nhiên, người lao động bịbóc lột tàn bạo và đối xử không công bằng; giờ làm việc kéo dài, cường độ lao động

cao nhưng tiền công lại thấp Ốm đau, tai nạn lao động xảy ra thường xuyên Với mứclương thấp họ không thể đảm bảo cuộc sống cho mình và gia đình, nhất là khi lâm vào

hoàn cảnh rủi ro, bệnh tật Thêm vào đó, nhà nước cũng như giới chủ không hề quan

tâm hay giúp đỡ họ Đứng trước tình hình đó giai cấp công nhân đã liên kết lại đểtương trợ, giúp đỡ lẫn nhau; lập ra các quỹ cứu trợ người ốm, người bị tai nạn; lập các

tổ chức tương tế và vận động mọi người tham gia; đấu tranh tự phát với giới chủ như:

đòi tăng lương giảm giờ làm; thành lập các tổ chức công đoàn và sau này là đấu tranh

có tổ chức nhưng bị giới chủ đàn áp thậm tệ Giai cấp công nhân không đòi đượcquyền lợi mà còn bị tổn thất nặng nề Mâu thuẫn giữa giới chủ và thợ ngày càng trầmtrọng và sâu sắc

Các cuộc đấu tranh diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác động nhiều mặt đến đờisống kinh tế xã hội Do vậy, Nhà nước đã phải đứng ra can thiệp và điều hòa mâuthuẫn Sự can thiệp này một mặt làm tăng được vai trò của Nhà nước, mặt khác buộc

cả giới chủ và giới thợ phải đóng góp một khoản tiền nhất định hàng tháng đối với

người làm thuê Nhận thức được lợi ích của việc này nên cả giới chủ và thợ đều tham

Trang 20

gia Ngoài nguồn đóng góp của giới chủ, thợ để hình thành qũy còn có sự tham gia

đóng góp bổ sung từ ngân sách Nhà nước khi cần thiết Nguồn quỹ này nhằm đảm bảođời sống cho người lao động khi không may gặp phải những biến cố bất lợi Chính nhờ

những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của người lao động được dàn trải,cuộc sống của người lao động và gia đình họ ngày càng đảm bảo ổn định Giới chủcũng thấy mình có lợi và được bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh

được những xáo trộn không cần thiết Vì vậy, nguồn quỹ tiền tệ tập trung được thiết

lập ngày càng lớn và nhanh chóng Khả năng giải quyết các phát sinh lớn của quỹ ngày

càng đảm bảo

1.1.2 Bản chất của BHXH

Thứ nhất, BHXH là hình thức dịch vụ công để quản lý và đáp ứng nhu cầu chia sẻ các rủi ro trong cộng đồng; là hình thức bảo hiểm thu nhập cho người lao động.

Theo kết quả nghiên cứu của TS Mạc Tiến Anh (Tạp chí BHXH, 2005), “BHXH

có thể nói là sản phẩm tất yếu khách quan của một xã hội tiến bộ, nhất là trong xã hội

mà sản xuất hàng hóa hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan hệ thuê mướn lao

động ngày càng phát triển” Xã hội càng văn minh, nền kinh tế càng phát triển thì

BHXH càng hoàn thiện, càng chứng tỏ được tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc Chínhsách BHXH thể hiện trách nhiệm của người SDLĐ và của cả cộng đồng trước lực

lượng lao động, nó đóng vai trò như một vị cứu tinh cho NLĐ khi họ gặp phải những

rủi ro làm giảm thu nhập trong cuộc sống gây ra bởi TNLĐ – BNN, ốm đau, thai sản,tuổi già và cả chết Có thể nói khi gặp những trường hợp trên thì đời sống của NLĐ sẽ

không được đảm bảo Vì vậy để ổn định cuộc sống cho NLĐ trước những rủi ro cuộc

sống, Nhà nước đã ban hành các chế độ, chính sách, thành lập quỹ BHXH nhằm huy

động các bên liên quan gồm người SDLĐ, NLĐ và có sự hỗ trợ từ phía nhà nước khi

thâm hụt quỹ để có thể cùng san sẻ, đảm bảo cho các tiêu chuẩn hay giá trị cho cuộcsống tối thiểu của NLĐ khi họ không may lâm vào hoàn cảnh rủi ro

BHXH là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là một loại hình dịch vụ công,

là hình thức bảo hiểm thu nhập cho NLĐ và mục tiêu hướng đến đó chính là hiệu quả xãhội Mục tiêu này đã được tổ chức lao động Quốc tế (ILO) cụ thể hóa như sau:

Trang 21

+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu

sinh sống thiết yếu của họ

+ Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật

+ Xây dựng điều khiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân cư và nhu cầu đặc biệtcủa người già, người tàn tật và trẻ em

Dựa theo mức đóng góp vào quỹ, mức độ rủi ro của NLĐ, Chính phủ đưa ra quy

định cụ thể về những mức trợ cấp thích hợp đảm bảo cuộc sống cho NLĐ và công

bằng xã hội

Như vậy có thể nói rằng, BHXH hoạt động trên nguyên tắc lấy số đông bù số ít,

tạo ra mạng lưới an sinh toàn diện, bảo vệ lợi ích cua NLĐ và thể hiện trách nhiệm của

người SDLĐ và của cả cộng động trước lực lượng lao động Mọi trợ cấp từ quỹ đều

dựa trên những quy định rõ ràng, minh bạch đảm bảo tính công bằng, nhân văn củaBHXH

Th ứ hai: BHXH là một công cụ để Nhà nước vừa thực hiện mục đích xã hội,

v ừa thực hiện mục đích kinh tế, là cơ sở để thực hiện phân phối lại thu nhập xã hội.

Căn cứ Luật BHXH 58/2014/QH13 có thể thấy rằng BHXH là trụ cột chính của

an sinh xã hội, tạo ra mối quan hệ ràng buộc giữa cộng đồng - người SDLĐ – NLĐ,

đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ, tạo sự ổn định, kích thích sự hăng say

làm việc; từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế Khi được Nhà nước

điều chỉnh bằng pháp luật, BHXH đã trở thành quyền cơ bản của NLĐ Đồng thời

cũng là trách nhiệm mà NLĐ và người SDLĐ bắt buộc phải tham gia Nhà nước quy

định cụ thể quyền và trách nhiệm của các bên tham gia; trong đó người SDLĐ phải có

trách nhiệm đảm bảo đời sống tối thiểu, điều kiện làm việc và nhu cầu về chăm sócsức khỏe khi ốm đau, bệnh tật cho NLĐ Tất cả những điều này đều được đảm bảo thihành bởi các chính sách pháp luật Vì vậy, BHXH là công cụ để quản lý xã hội

Quỹ BHXH được hình thành từ nguồn đóng góp của người SDLĐ và NLĐ trên

cơ sở tiền lương, tiền công của NLĐ và có sự hỗ trợ của Nhà nước khi xảy ra thâm hụt

quỹ Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ – BNN,

hưu trí, tử tuất, trợ cấp một lần cho NLĐ dựa trên quy định của luật BHXH và được

thay đổi trong từng thời kì để phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia

Trang 22

Quỹ BHXH được Nhà nước quản lý nhằm đảm bảo phân phối thu nhập một cách côngbằng Trong trường hợp thâm hụt quỹ, Nhà nước sẽ hỗ trợ để đảm bảo an toàn toànquỹ, ổn định xã hội Ngược lại, trường hợp quỹ phát triển mạnh và thặng dư, nguồntiền này sẽ được tái đầu tư cho phát triển kinh tế, một mặt thúc đẩy sản xuất, mặt khác

tăng số dư quỹ BHXH

Như vậy BHXH chính là nền tảng, là cơ sở để xây dựng một xã hội văn minh,

công bằng và ổn định Ngoài ra đây còn là động lực để phát triển kinh tế đất nước

1.1.3 Vai trò của BHXH

1.1.3.1 Đối với người lao động và gia đình họ

Rủi ro là những điều mà không một ai mong muốn gặp phải Tuy nhiên, trongcuộc sống thì rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào mà con người khó có thể lường trước

được Và BHXH là một trong những biện pháp để phòng ngừa và hạn chế những tácđộng tiêu cực của rủi ro đến đời sống của cá nhân và xã hội

Th ứ nhất, BHXH góp phần ổn định thu nhập cho NLĐ và gia đình họ

Dựa trên sự đóng góp vào quỹ, khi NLĐ gặp phải rủi ro như: tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, ốm đau, thai sản, già yếu hoặc chết khiến cho họ không thể tiếptục làm việc và không đủ khả năng tài chính để đảm bảo đời sống cho cá nhân và gia

đình Nhờ có chính sách BHXH “là sự bùi đắp một phần thu nhập” mà họ được nhận

một khoản tiền trợ cấp để đảm bảo ổn định đời sống

Th ứ hai, BHXH tạo tâm lý an tâm, tin tưởng.

Khi tham gia BHXH, đời sống NLĐ và gia đình họ luôn được bảo đảm khi gặp

hoàn cảnh rủi ro bởi sự trợ cấp từ quỹ Từ đó đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc

cho nhân dân lao động

1.1.3.2 Đối với xã hội

Th ứ nhất, tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người SDLĐ và NLĐ, tạo

nên quan h ệ ràng buộc, chặt chẽ trên cơ sở trách nhiệm – nghĩa vụ.

NLĐ tham gia BHXH chính là bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời thể

hiện trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội Người SDLĐ tham gia BHXH chính làthực hiện nghĩa vụ đối với NLĐ và gia đình họ, góp phần ổn định và bảo đảm đời sốngkinh tế của các thành viên trong xã hội

Trang 23

Th ứ hai, BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, là biểu hiện của truyền

th ống đoàn kết, tương thân tương ái trong cộng đồng.

Bởi sự “san sẻ rủi ro” từ quỹ BHXH đã tạo cho những người bất hạnh có thêmnhững điều kiện, cơ sở vật chất, tinh thần cần để khắc phục những biến cố hoà nhậpvào cộng đồng; kích thích tính “cộng đồng” trong mỗi con người, hướng tới một xãhội nhân ái, công bằng, bình đẳng, phát triển bền vững

Th ứ ba, BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội.

Trên giác độ xã hội, BHXH là cơ sở để nâng cao đời sống của NLĐ Trên giác độkinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội Nhờ

sự điều tiết này, mọi NLĐ đều trở nên bình đẳng, tiến tới một xã hội công bằng, văn minh

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế thị trường

Th ứ nhất, BHXH bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường.

Đối với các doanh nghiệp, khi những NLĐ không may gặp rủi ro thì họ sẽ đượchưởng trợ cấp BHXH theo quy định của pháp luật Nhờ vậy tình hình tài chính của các

doanh nghiệp được ổn định hơn

Th ứ hai, tham gia BHXH cho NLĐ sẽ khiến NLĐ yên tâm công tác, làm việc

tích c ực và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

Việc tham gia BHXH sẽ làm cho thị trường lao động được trở nên lành mạnh,vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượngnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường

Th ứ ba, tạo điều kiện bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế phát triển

Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phầnquỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phảt triển kinh tế

và tạo công ăn việc làm cho người lao động

1.1.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC 1.2.1 Khái niệm về BHXH và quản lý thu BHXH bắt buộc

1.2.1.1.Khái ni ệm về BHXH và BHXH bắt buộc

Theo ILO: “BHXH là thuật chia sẻ rủi ro và tài chính làm cho BHXH đạt hiệu

quả và trở thành một hiện thực ở tất cả các nước trên thế giới”

Trang 24

Trong tác phẩm “Một số vấn đề chính sách đảm bảo xã hội ở nước ta hiện nay”:

“BHXH là một quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích dần do

sự đóng góp của NLĐ và người SDLĐ dưới sự điều tiết của nhà nước nhằm đảm bảomột phần thu nhập để thỏa màn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của NLĐ và gia

đình họ khi gặp những biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập theo lao động”

Theo Luật BHXH số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014 thì “ BHXH là

sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảmhoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thấtnghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”

Luật này cũng nêu rõ BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và

sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia Trong đó quy định cụ thể đối tượng tham giaBHXH bắt buộc gồm 8 nhóm người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượngtham gia BHXH bắt buộc theo quy định của luật; Người lao động là công dân nướcngoài vào làm việc tại Việt Nam, có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghềhoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; Người sửdụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơquan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanhnghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê

mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ

1.2.1.2 Khái ni ệm về quản lý thu BHXH bắt buộc

Theo TS Hoàng Mạnh Cừ, 2011, Giáo trình BHXH, NXB Tài Chính thì “Thu

BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham giaphải đóng BHXH theo mức phí quy định Trên cơ sở đó hình thành và tạo lập một quỹtiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt

động tổ chức sự nghiệp BHXH”

Căn cứ vào mức tiền lương, tiền công của người lao động, cơ quan BHXH sẽ tiến

hành thu quỹ BHXH theo tỷ lệ phần trăm cụ thể được quy định trong từng thời kì Đối

Trang 25

tượng tham gia BHXH bắt buộc sẽ đóng vào các quỹ thành phần: Ốm đau, thai sản; tai

nạn lao động bệnh nghề nghiệp; hưu trí, tử tuất

Theo lý thuyết hệ thống: “quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản

lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác

theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống”.Quản lý thu BHXH là hoạt động có tổ chức, dựa trên cơ sở hệ thống pháp luật của Nhà

nước, sử dụng biện pháp hành chính, kinh tế tác động đến chủ thể quản lý là các đốitượng tham gia BHXH nhằm điều chỉnh các hoạt động thu với mục tiêu thu đúng đốitượng, thu đủ số lượng và không để thất thu tiền đóng BHXH, đảm bảo theo thời gianquy định

Quản lý thu BHXH tác động đến mối quan hệ giữa NLĐ, người SDLĐ, Nhà

nước và cơ quan BHXH Trong đó, Nhà nước thực hiện điều tiết và quản lý BHXH

thông qua việc xây dựng hệ thống pháp luật và các quy định về BHXH; cơ quanBHXH là chủ thể quản lý, được giao quyền quản lý và thực hiện các hoạt động liên

quan đến BHXH; NLĐ và người SDLĐ là đối tượng quản lý Mỗi đối tượng quản lý

có các tính chất, đặc điểm và mục đích tham gia BHXH khác nhau Do vậy để hoạt

động quản lý thu BHXH đạt hiệu quả thì chủ thể quản lý cần căn cứ vào các quy định,

chính sách pháp luật của Nhà nước để xây dựng nên quy trình, phương thức quản lýchặt chẽ, khép kín đảm bảo NLĐ và người SDLĐ đều thực hiện đúng theo trách nhiệm

và nghĩa vụ của mình, đóng BHXH đúng, đủ và kịp thời

1.2.2 Vai trò quản lý thu BHXH bắt buộc

1.2.2.1 Tăng thu, bảo đảm cân đối quỹ BHXH

Theo điều 82 Luật BHXH 58/2014/QH13, “các nguồn hình thành quỹ BHXH

gồm: nguồn đóng BHXH của người lao động và người sử dụng lao động; tiền sinh lờicủa hoạt động đầu tư từ quỹ; hỗ trợ của Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác”.Cần phải nắm chắc của nguồn thu BHXH, mỗi nguồn thu khác nhau cần có

Trang 26

thành phần như Việt Nam hiện nay, lợi ích của các bên khi tham gia BHXH là khác

nhau Đối với người SDLĐ thì luôn muốn tối đa hóa lơi nhuận, tối thiểu hóa chi phí

Vì vậy đóng BHXH cho NLĐ là một khoản chi phí mà họ luôn muốn tránh né Trong

khi đó, NLĐ lại chưa hiểu hết lợi ích về việc tham gia BHXH, luôn muốn đóng góp ít

nhất mà lại hưởng nhiều nhất Vì vậy tăng thu, bảo đảm cân đối quỹ BHXH là mộttrong những vấn đề quan trọng Để thực hiện được điều này, tổ chức BHXH cần:

Tăng số người tham gia BHXH.

Việc tăng số người tham gia BHXH là giải pháp cần thiết hiện nay khi với điều kiệnkinh tế đang phát triển chúng ta tăng nhanh mức đóng BHXH Hơn nữa việc tăng số

người tham gia sẽ làm cho mục tiêu “ san nẻ rủi ro” hiệu quả hơn, đảm bảo cân đối quỹ

Thu đúng đối tượng, đúng số lượng và đảm bảo thời gian theo quy định.

Hiện nay, với việc mở rộng các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật58/2014/QH13 cùng với đó là sự cắt giảm các TTHC đã tạo thuận lợi cho các đơn vị,doanh nghiệp khi tham gia BHXH Tuy nhiên điều này cũng gây khó khăn cho cơquan BHXH trong việc xác định chính xác đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; đã có

không ít trường hợp đối tượng lợi dụng các chính sách này để tham gia BHXH bắt

buộc nhằm hưởng các chế độ BHXH trái quy định Thu đúng đối tượng là phải căn cứ

vào quy định của pháp luật để xác định chính xác đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;

bên cạnh đó cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tại các đơn vị SDLĐ

Trên thực tế việc thu đủ số lượng và đảm bảo thời gian theo quy định là một khó

khăn trong công tác thu BHXH Rất nhiều đơn vị né tránh trách nhiệm đóng BHXHcho NLĐ; bên cạnh đó là việc chậm đóng, chiếm dụng quỹ BHXH làm vốn kinh

doanh vẫn thường xuyên xảy ra

Vì vậy để thực hiện mục tiêu thu đúng, đủ và đảm bảo thời gian quy định phảithực hiện các biện pháp quản lý hành chính, kinh tế chặt chẽ, kết hợp với các chế tàimạnh từ phía cơ quan pháp luật, cùng với đó là việc tổ chức thu khoa học, hợp lý

1.2.2.2 T ạo sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH

Thu là hoạt động đặc thù của ngành BHXH với đối tượng tham gia đa dạng, phứctạp, bao gồm nhiều thành phần kinh tế khác nhau; độ tuổi, thu nhập, vị trí địa lí vùngmiền cũng không thống nhất Do đó cần có sự thống nhất trong quản lý để hoạt động

thu đạt hiệu quả cao

Trang 27

Công tác quản lý thu với những quy định cụ thể về đối tượng, phương thức, biểumẫu, hồ sơ, quy trình thu BHXH thống nhất trong toàn bộ ngành, được niêm yết côngkhai và quản lý chặt chẽ tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, đơn vị tham gia; đồngthời cũng tạo điều kiện cho việc thực hiện các nghiệp vụ thu BHXH của ngành đạthiệu quả.

1.2.2.3 Đảm bảo thu BHXH ổn định, bền vững, hiệu quả

BHXH là một bộ phận quan trọng của hệ thống an sinh xã hội Vì vậy việc cân

đối quỹ BHXH một cách hợp lý, bền vững và hiệu quả là mục tiêu hướng đến của mọi

quốc gia Để đạt được điều này thì hoạt động thu BHXH phải được đảm bảo ổn định

Và công tác quản lý thu BHXH là một công cụ để định hướng, điều chỉnh hoạt độngthu hiệu quả, thể hiện ở các mặt:

Trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, trong từng thời kì, công tác

quản lý thu sẽ giúp định hướng hoạt động thu một cách đúng đắn, phù hợp, đảm bảomục tiêu thu đúng, đủ, kịp thời

Nhờ việc điều hành, kiểm tra, giám sát liên tục hoạt động thu, công tác quản lýthu sẽ tạo sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống, quy trình thực hiện, tăng cường tính

ổn định, giảm thiểu sai sót

Công tác quản lý thu đưa ra cơ sở cho việc đánh giá hoạt động thu Từ đó giúpnhận biết được những sai sót để kịp thời sửa chữa; bên cạnh đó cũng xem xét, đánh giá

được những hoạt động đạt kết quả tốt để có thể nhân rộng, tạo hiệu ứng tích cực

1.2.3 Nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc

1.2.3.1.Qu ản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộ

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc chính là NLĐ và người SDLĐ Dựa trên

phạm vi hành chính quản lý, cơ quan BHXH cần xác định số lượng đơn vị SDLĐ trên

địa bàn kể cả những hộ kinh doanh cá thể, buôn bán nhỏ có thuê mướn lao động Để từ

đó, tiếp cận tuyên truyền và hướng dẫn chủ SDLĐ tiến hành đăng kí kê khai nộp

BHXH bắt buộc cho NLĐ theo luật BHXH Đây là cơ sở cho việc quản lý, kiểm traviệc đóng BHXH cho NLĐ của các đơn vị SDLĐ trên địa bàn Việc nắm bắt được số

lượng NLĐ, số đơn vị SDLĐ tham gia BHXH sẽ giúp cho cơ quan BHXH chủ động

trong việc quản lý, lên kế hoạch phát triển đối tượng và thu nợ khoa học, hiệu quả

Trang 28

Theo Luật BHXH 58/2014/QH13, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm:

NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

-Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn,

HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đếndưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật

của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

-Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

-Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật

-Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổchức cơ yếu

-Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;-Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH bắtbuộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);

-Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao độngViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

-Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở

nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH

Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phéplao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018)

Người SDLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự

nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơquan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; DN,HTX, HKD cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao

động theo HĐLĐ

Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH bao gồm:

-Căn cứ vào chỉ tiêu về số lượng lao động tham gia BHXH trong năm và tìnhhình thực tế tại địa phương để lên kế hoạch mở rộng đối tượng tham gia BHXH

-Tiếp cận đơn vị SDLĐ; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục tham gia BHXH

Trang 29

-Tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị SDLĐ; căn cứ quy định của pháp luật để đánh giáthông tin, hồ sơ kê khai BHXH của người SDLĐ và NLĐ.

-Xử lý hồ sơ tham gia BHXH, tạo cơ sở dữ liệu, gán mã quản lý cho từng đơn vị

và được cấp một mã định danh để quản lý Mỗi NLĐ tham gia BHXH sau khi cung

cấp thông tin để xác định nhân thân, cơ quan BHXH cũng sẽ gán cho mỗi đối tượngmỗi dãy các kí tự được mã hóa, tương ứng với số sổ BHXH và không thay đổi trongsuốt quá trình tham gia BHXH Những mã định danh này là thống nhất và duy nhất

dùng để quản lý đối tượng trong mọi hoạt động liên quan đến BHXH từ thu, nộp

BHXH; cấp sổ thẻ đến thanh toán các chế độ BHXH

Việc quản lý đối tượng tham gia BHXH không chỉ là định kì xác định số lượng

SDLĐ, số lượng NLĐ tham gia BHXH mà cán bộ quản lý thu sẽ thường xuyên theo

dõi các nghiệp vụ tăng, giảm đối tượng tham gia do nhiều nguyên nhân khác nhau ởmỗi đơn vị SDLĐ để có thể kiểm soát và kịp thời khắc phục sai sót cũng như phát hiệncác gian lận trong nghiệp vụ thu

1.2.3.2 Qu ản lý cơ sở, mức đóng BHXH bắt buộc

V ề tiền lương, tiền công, cơ sở đóng BHXH bắt buộc:

Ở hầu hết các nước trên thế giới đều quy định mức đóng BHXH căn cứ vào tiềnlương – tiền công của NLĐ Hàng tháng, các người SDLĐ trên cơ sở tổng lương củađơn vị, thực hiện khấu trừ tiền lương của NLĐ theo tỷ lệ quy định và khoản phải nộp

BHXH thuộc trách nhiệm của NLĐ chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý BHXH.Theo Luật BHXH 58/2014/QH13 thì mức tiền lương làm cơ sở đóng BHXH

được Nhà nước quy định như sau:

Tiền lương do Nhà nước quy định:

-Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy

Trang 30

định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc

quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâmniên nghề (nếu có) Tiền lương này tính trên mức lương cơ sở Tiền lương tháng đóngBHXH bắt buộc quy định tại Điểm này bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy

định của pháp luật về tiền lương

-Người hoạt động không chuyên trách phường, xã thì tiền lương tháng đóngBHXH là mức lương cơ sở

Tiền lương do đơn vị quyết định:

-Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH,BHYT, BHTN là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm akhoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về HĐLĐ, kỷ luật laođộng, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao

động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH)

-Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao

động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà

mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy

đủ như: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc

hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thuhút và các phụ cấp có tính chất tương tự

-Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người quản lý doanhnghiệp có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số

115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý

chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làmchủ sở hữu

Trang 31

-Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người quản lý điều hànhhợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số

115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định

-Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người đại diện phần vốn

nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước

sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây được viết

là tập đoàn, tổng công ty, công ty) là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổchức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà nước

-Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người đại diện phần vốn

nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ

tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định

-Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao

động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động

thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN theo mức tiền lương người lao động được

hưởng trong thời gian ngừng việc

-Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT cao hơn 20 tháng lương cơ sở thìmức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT bằng 20 tháng lương cơ sở Mức tiền lương

tháng đóng BHTN cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương thángđóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng

Như vậy quỹ lương của đơn vị SDLĐ là căn cứ quan trọng để tính toán tổng thu

BHXH bắt buộc Vì thế cơ quan BHXH cần phải theo dõi diễn biến tăng, giảm quỹ

lương của đơn vị, đối chiếu với những quy định hiện hành về mức lương tối thiểu

vùng, mức lương cơ sở để xác định số thu chính xác

V ề mức đóng BHXH:

Theo Quyết định 1111/QĐ-BHXH, mức đóng BHXH bắt buộc hàng tháng như sau:

- Từ 01/01/2010 đến 31/12/2011: bằng 22% tổng tiền lương – tiền công của NLĐ

- Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013: bằng 24% tổng tiền lương – tiền công của

NLĐ, trong đó: người lao động đóng 7%; đơn vị đóng 17%

- Từ 01/01/2014 trở đi: bằng 26% tổng tiền lương – tiền công của NLĐ, trong đó

người lao động đóng 8%; đơn vị đóng 18%

Trang 32

Theo điều 86 Luật BHXH 58/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2016, quy định

mức đóng của các nhóm đối tượng cụ thể như sau:

Mức đóng BHXH hằng tháng bằng 26% mức tiền lương tháng, trong đó người

lao động đóng 8%; đơn vị đóng 18% Tổng mức đóng 26% chia theo các quỹ thành phầnnhư sau: Ốm đau, thai sản: 3%; TNLĐ, bệnh nghề nghiệp: 1%; Hưu trí, tử tuất: 22%

Đối tượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã mức đóng BHXH

hàng tháng vào quỹ hưu, tuất bằng 22% mức lương cơ sở trong đó người lao động

đóng 8%; đơn vị đóng 14%

Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng

đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người laođộng đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sởđối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt

buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa không quá 06 tháng để

đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng hằng tháng

bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khinghỉ việc (hoặc chết) vào quỹ hưu trí và tử tuất

Theo điều 7 quyết định 959/QĐ-BHXH, phương thức đóng BHXH được quy định:

Đóng hàng tháng: Hàng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị

trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao độngtham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộccủa từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoảnchuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

Đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần: Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ

kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư

Trang 33

nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thứchằng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng một lần Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng,

đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

1.2.3.4.T ổ chức thu BHXH

Phân c ấp thu một cách hợp lý:

Để tổ chức thu BHXH một cách có hiệu quả cần thực hiện phân cấp trong quá

trình thực hiện và quản lý Bởi việc làm này sẽ tạo điều kiện cho tổ chức BHXH theo

sát đơn vị tham gia, giúp cho bộ máy hoạt động không bị chồng chéo Việc phân cấpđược thực hiện như sau:

BHXH cấp huyện sẽ tiến hành thu BHXH đối với những đơn vị có trụ sở, hoạt động trên địa bàn huyện, gồm:

-Các đơn vị do huyện trực tiếp quản lý

-Các đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn (trừ DN do BHXH cấp tỉnh quản lý).-Xã, phường, thị trấn

-Các đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu

Căn cứ vào sự phân cấp trên, cơ quan BHXH sẽ nắm chắc các đơn vị SDLĐđóng trên địa bàn thuộc mình quản lý Từ đó xác định số lượng NLĐ để lên kế hoạch

tổ chức thu BHXH.Tùy theo đặc điểm, loại hình hoạt động, mà các đơn vị SDLĐ sẽ

được chia cho từng cán bộ thu quản lý theo nhóm để tránh sự chồng chéo, cũng nhưtăng tính trách nhiệm và hiệu quả trong khi thực hiện công việc

Đối với các đơn vị SDLĐ trên địa bàn theo phân cấp quản lý đăng kí tham gia

BHXH tại BHXH cấp tỉnh hay huyện Cơ quan BHXH tiến hành hướng dẫn hồ sơ thủtục cho các đơn vị SDLĐ Đơn vị SDLĐ lập mẫu biểu (theo mẫu của cơ quan BHXH)cung cấp các thông tin về mức lương, chức danh, nhân thân của NLĐ để cơ quanBHXH quản lý và cấp sổ tham gia BHXH cho người lao động

Trang 34

Từ cung cấp của đơn vị về tổng quỹ lương, cơ quan BHXH sẽ tính toán số tiềnBHXH phải đóng trong kì và gửi thông báo cho đơn vị Hằng tháng, đơn vị SDLĐ sẽtrích từ tiền lương của NLĐ theo tỉ lệ tương ứng cộng với số tiền mà người SDLĐ phải

đóng theo luật để nộp vào tài khoản cơ quan BHXH, trường hợp chậm đóng theo quyđịnh các doanh nghiệp sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước Căn cứ Quyết định số60/2015/QĐ – TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định: Trường hợp

trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền BHXH từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thubằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN bình quân của năm trước liền kềtính trên số tiền thời gian chậm đóng

Căn cứ thông báo số 596/TB-BHXH ngày 26/02/2016 của BHXH Việt Nam thì

lãi suất đầu tư từ quỹ BHXH năm 2015 là 6.39% Mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy

đóng BHXH là 1.065%/tháng và được áp dụng từ ngày 01/01/2016

Ngoài ra khi có biến động về số lượng lao động, mức đóng BHXH, các đơn vịcũng lập hồ sơ và gửi cho cơ quan BHXH để điều chỉnh thông tin tham gia BHXH của

đơn vị

Đơn vị BHXH sẽ tiến hành kiểm tra các đơn vị SDLĐ theo định kì theo kế hoạch

hoặc đột xuất khi nhận thấy đơn vị SDLĐ có dấu hiệu gian lận về BHXH để kịp thờichấn chỉnh, đảm bảo số thu BHXH

Định kì, BHXH cấp huyện sẽ tiến hành lập báo cáo thống kê số liệu thu và

tình hình nợ đóng BHXH, tình hình phát triển đối tượng BHXH nộp về cho BHXHcấp trên

1.2.3.5 Ki ểm tra hoạt động thu BHXH

Hàng năm, dựa theo kế hoạch khung của BHXH tỉnh về kiểm tra hoạt động thu

BHXH, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, BHXH huyện xây dựng kế hoạch

và tổ chức kiểm tra tình hình đóng BHXH và quản lý sổ BHXH đối với các đơn vị

SDLĐ tham gia BHXH ở địa bàn

Nội dung kiểm tra gồm: Số lượng lao động tham gia BHXH với số lượng lao

động thực tế tại đơn vị; tiền lương, cơ sở, căn cứ đóng BHXH bắt buộc của đơn vị,

tình hình nợ đóng BHXH, việc bảo quản sổ BHXH của NLĐ

Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra, tình hình thực tế mà cơ quan BHXH cấp huyện

Trang 35

tiến hành kiểm tra chuyên ngành hay báo cáo với UBND cấp huyện, các cơ quan ban

ngành liên quan để có sự phối hợp kiểm tra liên ngành theo từng tình huống cụ thể

Tiến hành lập biên bản về kết quả kiểm tra có sự xác nhận của đoàn kiểm tra và

đơn vị SDLĐ về quá trình kiểm tra

Giải thích, hướng dẫn đơn vị khắc phục sai sót, nhầm lẫn trong quá trình thựchiện BHXH; đề nghị đơn vị bổ sung, sữa chữa theo đúng quy định của pháp luật vàtình hình thực tế kiểm tra tại đơn vị

Đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT như trốn đóng,

nợ đóng BHXH, BHYT, BHTN; đóng không đúng tiền lương, tiền công của người lao

động phải yêu cầu đơn vị truy đóng đủ cho người lao động, đồng thời có văn bản báocáo cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật

1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu BHXH bắt buộc

1.2.4.1.Nh ận thức của người tham gia

BHXH là một chính sách thiết thực của Nhà nước và muốn chính sách này thật

sự hiệu quả, đi vào thực tiễn cuộc sống thì những đối tượng mà BHXH hướng đến phảithật sự am hiểu về nó Nếu người dân nói chung và những đối tượng tham gia BHXHbắt buộc nói riêng - ở đây là NLĐ và người SDLĐ có kiến thức về Luật Lao động,Luật BHXH thì họ sẽ biết được những hành vi nào là vi phạm pháp luật để khôngthực hiện

Nếu công tác thông tin, tuyên truyền về Luật thật sự có hiệu quả sẽ giúp cho

người SDLĐ hay NLĐ nhận thức được rằng đóng BHXH bắt buộc không chỉ là nghĩa

vụ được quy định trong Luật, mà nó còn là bảo vệ cho lợi ích của người tham gia Từ

đó sẽ tác động tích cực đến công tác quản lý thu BHXH, giảm bớt tình trạng trốn đóng,

nợ, hay lạm dụng quỹ BHXH vẫn đang diễn ra trong thời gian qua

1.2.4.2 T ốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người

Điều kiện kinh tế - xã hội là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến công tác

quản lý thu BHXH Theo tháp nhu cầu Maslow thì khi nào những nhu cầu cơ bản nhất

như ăn, mặc, ở được đảm bảo thì con người mới nghĩ đến nhu cầu bảo hiểm Vì vậy

chỉ khi khi nền kinh tế phát triển, đời sống vật chất của người dân được cải thiện vànâng lên thì các chính sách BHXH mới thật sự đi vào đời sống và phát huy vai trò của

Trang 36

mình Người dân lúc này ngoài việc ý thức đảm bảo cuộc sống hằng ngày cho bản thân

và gia đình; họ còn mong muốn có một tương lai ổn định khi chẳng may gặp bất trắc

bằng các khoản trợ cấp ốm đau, hưu trí, tử tuất…

Hơn nữa khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định, việc sản xuất – kinh doanh của

các doanh nghiệp được thuận lợi; Vì thế các doanh nghiệp cũng sẵn sàng tham gia

BHXH cho NLĐ Từ đó, giảm tình trạng trốn và nợ đóng BHXH Mặt khác, khi sản

xuất kinh - doanh phát triển, số lượng NLĐ có việc làm sẽ tăng lên nên số đối tượng

tham gia đóng BHXH sẽ nhiều hơn, mở rộng quy mô quỹ

1.2.4.3 Chính sách ti ền lương, Chính sách lao động và việc làm

Chính sách tiền lương và chính sách BHXH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Tiền lương - tiền công của NLĐ chính là cơ sở để thực hiện thu BHXH Trong từngthời kì, căn cứ vào tốc độ phát triển kinh tế của đất nước và thế giới Chính phủ có sự

điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và mức lương vùng cho phù hợp, đảm bảo cuộc

sống cho NLĐ Qua đó tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cũng tăng lên Sự biến

động này làm cho công tác quản lý thu gặp một số khó khăn nhất định Vì vậy đòi hỏingười làm công tác quản lý thu phải nắm chắc quy định của Nhà nước, phải nhanh

nhạy và sáng tạo để có thể thu đúng, đủ, kịp thời, đảm bảo an toàn quỹ

NLĐ là những người tham gia BHXH, họ là những đối tượng trong độ tuổi laođộng và trực tiếp tạo ra của cải cho xã hội Như vậy, nếu một quốc gia có dân số “già”

thì sẽ có nguy cơ mất cân bằng quỹ BHXH do số người đóng vào quỹ ít trong khi số

người hưởng các chế đố BHXH tăng lên, đặc biệt là chế độ hưu trí Trong điều kiện

Việt Nam hiện nay với dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động xấp xỉ 45 triệu

người, chiếm khoảng 54,9% tổng số dân Do vậy, chúng ta đang có tiềm năng rất lớn

để có thể mở rộng quỹ BHXH Để làm được điều này, chính sách lao động và việc làmđóng vai trò quan trọng Khi Nhà nước mở rộng, đầu tư đào tạo nghề thì những đốitượng này sẽ dễ dàng tham gia vào thị trường lao động, tìm kiếm được việc làm ổnđịnh, có thu nhập cao Từ đó tác động trực tiếp tăng số người tham gia BHXH bắt

buộc và tăng quỹ BHXH

Trang 37

1.2.4.4 Trình độ đội ngũ cán bộ BHXH

Công tác quản lý thu BHXH còn chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi nguyên nhânchủ quan từ phía cán bộ chuyên quản thu BHXH Nghiệp vụ thu BHXH bắt buộc

thường rất đa dạng,ở mỗi đơn vị SDLĐ có sự khác nhau về thang bảng lương và căn

cứ đóng Vì vậy đối với mỗi loại đơn vị SDLĐ cần phải có cách quản lý phù hợp Cán

bộ chuyên quản lý thu cần phải đảm bảo đủ năng lực về trình độ chuyên môn, khả

năng phân tích nhận định, phân tích tình huống, tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề

nghiệp… để có thể xử lý được tất cả các nghiệp vụ tăng giảm đối tượng, biến độngtiền lương và đặc biệt là truy đóng BHXH… Như vậy mới có thể phát hiện kịp thờinhững sai phạm, những tình huống lợi dụng nhằm lạm dụng quỹ BHXH và công tácquản lý thu mới đạt hiệu quả cao

1.3.CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC

1.3.1.Tổng số thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc

1.3.1.1.T ổng nguồn thu, tổng số thu BHXH bắt buộc

T ổng nguồn thu BHXH bắt buộc: là tổng số tiền mà NLĐ và người SDLĐ đóng

cho cơ quan BHXH, được tính dựa trên quỹ lương của đơn vị SDLĐ theo một tỷ lệ

nhất định căn cứ vào quy định của pháp luật và số nợ BHXH kì trước chuyển sang

T ổng số thu BHXH bắt buộc: là tổng số tiền đóng BHXH mà đơn vị SDLĐ và

NLĐ đã chuyển nộp cho cơ quan BHXH trong kì

1.3.1.2.T ỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc

Hằng năm dựa trên chỉ tiêu kế hoạch thu mà BHXH VN giao cho các tỉnh, thànhphố, BHXH cấp tỉnh sẽ dựa vào đánh giá tổng nguồn thu và kết quả thu của kì trước,tiến hành khảo sát tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn mỗi địa phương và giao chỉtiêu kế hoạch thu cho BHXH cấp huyện Kế hoạch này được phân bổ phù hợp với tìnhhình thực tiễn của từng địa phương Do đó, các chỉ tiêu kế hoạch là cơ sở quan trọng

để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu của từng địa phương Đây là tiêu chí đầu

tiên và quan trọng nhất để đánh giá hoạt động quản lý thu BHXH

Công th ức tính:

Tht = Tổng số thu BHXH bắt buộc (thực tế) x 100%

Tổng số thu BHXH bắt buộc (kế hoạch)

Trang 38

1.3.2 Tỷ lệ nợ đọng BHXH bắt buộc

Tổng số nợ và tỷ lệ nợ đọng BHXH bắt buộc là một trong những chỉ tiêu quantrọng để đánh giá kết quả hoạt động quản lý thu BHXH bắt buộc Những năm qua,

BHXH VN luôn quan tâm đến công tác giảm nợ vì đây là một trong những việc làm

cần thiết để góp phần bảo đảm quyền lợi cho NLĐ và giữ an toàn cho quỹ BHXH Cơ

quan BHXH các địa phương cũng đã thực hiện phối hợp nhiều biện pháp kiểm tra,

giám sát, tuyên truyền, khởi kiện… để nhằm khống chế và giảm tỷ lệ nợ đọng BHXHbắt buộc

Công th ức tính:

Tnđ=

Số tiền nợ đọng BHXH bắt buộc

x100%

Tổng số tiền thu BHXH bắt buộc

1.3.3 Tốc độ tăng số lượng đối tượng tham gia BHXH

Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là một trong những vấn đềquan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ và góp phần thực hiện mục tiêu về độbao phủ của BHXH Việc quản lý đối tượng tham gia BHXH một cách khoa học sẽgiúp cho cán bộ quản lý thu nắm rõ số lượng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, baogồm số đơn vị SDLĐ và số NLĐ Từ đó, có những biện pháp và cách thức để tiếp cận,tuyên truyền để đơn vị SDLĐ và NLĐ trên địa bàn thực hiện đóng BHXH theo quy

định cuả phát luật, góp phần mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc Như vậy có

thể nói tốc độ tăng trưởng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là một trong những chỉtiêu quan trọng nhằm đánh giá kết quả hoạt động quản lý thu BHXH bắt buộc

Công th ức tính:

Tđ =

Số lượng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc năm gốc

Số lượng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc năm liền kề

Trang 39

1.4.THỰC TIỄN QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH thành phố Đà Nẵng

Theo báo cáo, năm 2012 BHXH thành phố Đà Nẵng đã hoàn thành tốt chỉ tiêu kếhoạch thu BHXH do BHXH VN giao với số thu là 2.095.354 triệu đồng, vượt 9,2% kếhoạch; tỷ lệ nợ 6,5% Để đạt được thành công như vậy, BHXH thành phố Đà Nẵng đãtiến hành đồng bộ nhiều giải pháp Tiến hành phối hợp liên ngành trong việc thực hiệnBHXH và tổ chức công tác kiểm tra Tham mưu cho ủy ban nhân dân thành phố ĐàNẵng ban hành văn bản về quy chế phối hợp giữa các ban ngành liên quan trong việcthực hiện chính sách BHXH, như quy định rõ đối tượng, phạm vi, mục tiêu, nguyêntắc và nội dung phối hợp liên ngành Theo đó có 18 ngành liên quan trong việc tổ chứcthực hiện BHXH gồm: Ủy ban mặt trận tổ quốc thành phố, Liên đoàn lao động, Hộinông dân, Sở LĐTB & XH, Sở Y tế, BHXH thành phố, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Kếhoạch – đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin – Truyền thong, Công an thành phố, Thanhtra thành phố, Ngân hang nhà nước, Cục thuế thành phố, Liên minh HTX, Ban quản lýcác khu công nghiệp thành phố, Đài phát thanh truyền hình Đà Nẵng, UBND các quậnhuyện Theo dõi chặt chẽ và có biện pháp xử lý kịp thời các đơn vị nợ Quan tâm đếnviệc cải cách TTHC, chú trọng ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý thu BHXH Tạitrụ sở BHXH thành phố Đà Nẵng còn cung cấp phương tiện giúp NLĐ có thể tra cứutình hình đóng BHXH của đơn vị SDLĐ và những thông tin liên quan đến chế độ,chính sách pháp luật về BHXH, BHYT

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bình Dương

Theo số liệu thống kê của BHXH tỉnh Bình Dương, năm 2011 có 613.004 ngườitham gia BHXH, chiếm 57,09% lực lượng lao động của tỉnh; Đến hết năm 2014, có

6.000 đơn vị, với hơn 750.000 lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc, chiếm

63,57% lực lượng lao động Như vậy, lượng lao động tham gia BHXH mỗi năm luôn

tăng với mức từ 40.000 đến 45.000 lao động Tuy nhiên theo đánh giá của BHXH tỉnh

Bình Dương thì “việc phát triển đối tượng tham gia BHXH tuy đã có chuyển biến tíchcực, nhưng chưa đáp ứng được so với yêu cầu Số người tham gia BHXH bắt buộc cònthấp so với số lao động của tỉnh” Đến cuối năm 2014, tổng số tiền nợ BHXH, BHYT

Trang 40

của các đơn vị SDLĐ là hơn 725 tỷ đồng Nguyên nhân của những vấn đề trên là do

đặc thù lao động của tỉnh có trên 80% là NLĐ ngoài tỉnh nên tình hình dịch chuyển laođộng là rất lớn Ở các DN vừa và nhỏ, NLĐ mặc dù được tuyên truyền về chính sách

BHXH tuy nhiên họ vẫn chưa hiểu về tính ưu việt của chính sách cũng như lợi ích củaviệc tham gia BHXH Bên cạnh đó, một số chủ SDLĐ cố tình không tham gia BHXH,hoặc tham gia cầm chừng mang tính đối phó Nhiều DN không trích đóng, để nợ đọngBHXH số tiền lớn

Trước tình hình đó, để thực hiện công tác thu có hiệu quả BHXH Bình Dương đãtham mưu cho Tỉnh ủy, UBND ban hành các văn bản hướng dẫn và triển khai đồng bộ,nghiêm túc để tuyên truyền cho NLĐ, đơn vị SDLĐ hiểu rõ quan điểm, chủ trương,

chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác BHXH; liên kết với đài truyền hìnhtỉnh mở chuyên mục “ Pháp luật và cuộc sống”, lập đường dây nóng, website để giải đápthắc mắc của DN và NLĐ Tăng cường kiểm tra, lập danh sách DN nợ BHXH quá hạn

và trực tiếp yêu cầu các công ty đóng BHXH đầy đủ cho NLĐ; xử lý DN không thanhtoán tiền BHXH, nếu DN cố tình không đóng thì cơ quan BHXH sẽ khởi kiện ra tòatheo luật định; nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa liên thông”; công khai thủ tụchành chính, thời gian giải quyết; rà soát để loại bỏ một số giấy tờ không cần thiết Pháthuy vai trò của tổ chức Công đoàn trong tổ chức đối thoại với NLĐ nhằm lắng nghe,tiếp thu ý kiến và kịp thời giải quyết các yêu cầu bức xúc; xem xét nâng lương, đóngBHYT, BHXH và các quyền lợi chính đáng của NLĐ, tạo sự gắn bó giữa NLĐ và DN

1.4.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc tại một số địa phương trong nước

Để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý thu BHXH bắt buộc, mỗi địaphương cần có cái nhìn chi tiết, cụ thể về tình hình hoạt động thu BHXH bắt buộc,

thấy được những mặt hạn chế, yếu kém cần khắc phục Từ đó, đề ra những biện phápsáng tạo, cách làm hiệu quả để có thể huy động được sức mạnh của cả hệ thống chínhtrị ở cơ sở tham gia vào việc thực hiện BHXH bắt buộc trên địa bàn Bài học kinhnghiệm được rút ra là:

Cần nhận thức được rằng vai trò của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phươngtrong việc thực hiện BHXH bắt buộc trên địa bàn là vô cùng quan trọng Do vậy, cơ

Ngày đăng: 20/09/2017, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm