1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế

156 241 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài: Trung tâm Bảo tồ Di tích cố đô Huế là một trong những đơn vị sự nghiệp lớn của tỉnh Thừa Thiên Huế, có nguồn thu khoảng trên 262 tỷ đồng/năm, trang trãi hoạt đ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ TRUNG DŨNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI TRUNG TÂM BẢO TỒN DI TÍCH

CỐ ĐÔ HUẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC

HUẾ, 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu

thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và được phép công bố, mọi

trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài luận văn

thạc sĩ nào

Huế, Nn gày tháng 6 năm 2017

Tác gi ả

Lê Trung D ũng

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Italic, Vietnamese

Formatted: Font: (Default) Times New

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự tận tình giúp đỡ của các cá

nhân, các cơ quan cùng các cấp lãnh đạo Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc và chân thành tới các tập thể và các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Trường Đại học

Kinh tế Huế; Phòng Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế - Đào tạo sau đại học;

các Khoa, Phòng ban cùng tất cả các thầy cô giáo của trường Đại học Kinh tế Huế,

là những người đã cung cấp cho tôi kiến thức chuyên ngành phong phú, bổ ích cũng

như đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

này

Đồng thời, tôi cũng xin được cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

-người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, góp ý và đồng hành cùng tôi trong suốt quá

trình thực hiện luận văn vừa qua

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị công tác

tại Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế và các cơ quan ban ngành trong tỉnh đã tận

tình giúp đỡ, chỉ bảo để tôi có được những thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực

hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu

sót Do đó, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để luận

văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: LÊ TRUNG DŨNG.

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2015-2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC.

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI

TRUNG TÂM BẢO TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ.

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trung tâm Bảo tồ Di tích cố đô Huế là một trong những đơn vị sự nghiệp lớn

của tỉnh Thừa Thiên Huế, có nguồn thu khoảng trên 262 tỷ đồng/năm, trang trãi

hoạt động cho bộ máy trên 700 người và dành trung bình khoảng 40% nguồn thu để

trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị di tích, đơn vị đang thực hiện cơ chế tự chủ tài

chính theo cơ chế của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, thuộc loại hình

bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện theo cơ chế như hiện nay, việc khuyến

khích tăng thu, tiết kiệm chi tại Trung tâm chưa phát huy tác dụng như mong muốn

còn nhiều tồn tại bất cập Một số nội dung chi gắn với nhiệm vụ thu của Trung tâm,

trước đây được xem như chi hoạt động đặc thù, nguồn kinh phí không tự chủ nên

trong quá trình chi tiêu đơn vị tính toán chưa thật sự tiết kiệm Việc tìm kiếm những

giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính là vấn đề rất cấp thiết, đó cũng là lý do của

việc lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm bảo

tồn di tích cố đô Huế” làm đề tài nghiên cứu luận văn.

2 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập thông tin, số liệu: số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp;

- Tổng hợp và xử lý số liệu: sử dụng Excel, SPSS;

- Phương pháp phân tích: thống kê mô tả, nhân tố và phương pháp chuyên

gia

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn:

Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác quản lý tài chính tại đơn

vị sự nghiệp công lập Trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính

tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công

tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế đến năm 2019

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iviii

MỤC LỤC viv

Error! Hyperlink reference not valid.TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

xiivii PHỤ LỤC 103DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN xiivii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xivix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ xvixi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu 3

4.2 Phương pháp phân tích 4

Error! Hyperlink reference not valid.4.2.1 Phương pháp xử lý số liệu 4

Error! Hyperlink reference not valid.4.2.2 Phương pháp thống kê 4

Error! Hyperlink reference not valid.4.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố 5

Formatted: Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed Formatted [1]

Formatted [2]

Formatted [3]

Formatted [4]

Formatted [5]

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 2.17", Left + Not at 1.17" Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted [6]

Formatted [7]

Formatted [8]

Formatted [9]

Formatted [10]

Formatted [11]

Formatted [12]

Formatted [13]

Formatted [14]

Formatted [15]

Formatted [16]

Formatted [17]

Formatted [18]

Formatted [19]

Formatted [20]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Error! Hyperlink reference not valid.4.2.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

6

5 Cấu trúc của luận văn 6

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 87

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ

Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO TRUNG TÂM

BẢO TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ 323031

Kinh nghiệm của một số nước 323031

1.3.1

Những bài học kinh nghiệm 353334

1.3.2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM BẢO

TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ GIAI ĐOẠN 2014-2016 373536

Giới thiệu về Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế 373536

Trang 8

tâm BTDT cố đô Huế 686566

Những điểm đạt được trong công tác quản lý tài chính tại TTBTDT cố đô

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ

TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM BẢO TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ 878082

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Quan điểm và định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại

3.1

TTBTDT cố đô Huế 878082

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại TTBTDT cố đô Huế 3.2. 908385 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính 908385

3.2.1 Giải pháp về tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 938688

3.2.2 Giải pháp về quyết toán và kiểm tra tài chính 1009294

3.2.3 Nhóm giải pháp khác 1019395

3.2.4 Nhóm giải pháp về cơ chế hoạt động dịch vụ 1039698

3.2.5 KẾT LUẬN 10798100

KIẾN NGHỊ 10899101

2.1 Kiến nghị với Chính phủ 10899101

2.2 Kiến nghị với các Bộ ngành liên quan 10899101

2.3 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế 109100102

2.4 Kiến nghị với Giám đốc Trung tâm bảo tồn Di tích cố đô Huế 109100102

Error! Hyperlink reference not valid.PHỤ LỤC 113105

Error! Hyperlink reference not valid 114106

Error! Hyperlink reference not valid.2.Kết quả xử lý SPSS 116108 Error! Hyperlink reference not valid.2.1 Bảng mô tả số liệu điều tra 116108

Error! Hyperlink reference not valid.2.6 Kiểm định theo thu nhập bình quân 122114 LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC iv

Formatted [59]

Formatted [60]

Formatted [61]

Formatted [62]

Formatted [63]

Formatted [64]

Formatted [65]

Formatted [66]

Formatted [67]

Formatted [68]

Formatted [69]

Formatted [70]

Formatted [71]

Formatted [72]

Formatted [73]

Formatted [74]

Formatted [75]

Formatted [76]

Formatted [77]

Formatted [78]

Formatted [79]

Formatted [80]

Formatted [81]

Formatted [82]

Formatted [83]

Formatted [84]

Formatted [85]

Formatted [86]

Formatted [87]

Formatted [88]

Formatted [89]

Formatted [90]

Formatted [91]

Formatted [92]

Formatted [93]

Formatted [94]

Formatted [95]

Formatted [96]

Formatted [97]

Formatted [98]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ x

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu 3

4.2 Phương pháp phân tích 4

5 Cấu trúc của luận văn 6

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 7

1.1.1 Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.1.2 Nguồn thu và nhiệm vụ chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập 13

1.1.3 Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập 18

Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Not Bold, Check spelling and grammar Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: 13 pt Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Not Bold, Check spelling and grammar Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Not Bold, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted [99]

Formatted [100]

Formatted [101]

Formatted [102]

Formatted [103]

Formatted [104]

Formatted [105]

Formatted [106]

Formatted [107]

Formatted [108]

Formatted [109]

Formatted [110]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CÔNG LẬP

21 1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 21

1.2.2 Quy trình quản lý tài chính 23

1.2.3 Quy chế chi tiêu nội bộ 28

1.2.4 Thanh tra, kiểm tra quản lý tài chính trong đơn vị công 29

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÔNG LẬP Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO TRUNG TÂM BẢO TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ 30

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước 30

1.3.2 Những bài học kinh nghiệm 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM BẢO TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ GIAI ĐOẠN 2014-2016 35

2.1 Giới thiệu về Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế

35 2.1.2 Vị trí, chức năng; Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế

35 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế 38

2.1.4 Cơ sở vật chất của Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế 41

2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế giai đoạn 2014-2016 42

2.2.1 Cơ chế tài chính tại Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế 42

Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted [111]

Formatted [112]

Formatted [113]

Formatted [114]

Formatted [115]

Formatted [116]

Formatted [117]

Formatted [118]

Formatted [119]

Formatted [120]

Formatted [121]

Formatted [122]

Formatted [123]

Formatted [124]

Formatted [125]

Formatted [126]

Formatted [127]

Formatted [128]

Formatted [129]

Formatted [130]

Formatted [131]

Formatted [132]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2.2.2 Quản lý nguồn thu, chi tại Trung tâm Bảo tồn di tích cô đô Huế 46

2.2.3 Quy trình quản lý ngân sách tại Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế 51

2.2.4 Tình hình tự chủ về các khoản thu 55

2.2.5 Tình hình thực hiện tự chủ về sử dụng nguồn tài chính 56

2.2.6 Tiền lương, tiền công và thu nhập 58

2.2.7 Tình hình thực hiện tự chủ về kết quả hoạt động sản xuất và dịch vụ 62

2.2.8 Trích lập và sử dụng các quỹ 62

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế 64

2.3.1 Đánh giá của Cán bộ công nhân viên về công tác quản lý tài chính tại Trung tâm BTDT cố đô Huế 64

2.3.2 Những điểm đạt được trong công tác quản lý tài chính tại TTBTDT cố đô Huế

75 2.3.3 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý tài chính tại TTBTDT cố đô Huế 76

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM BẢO TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ 79

3.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại TTBTDT cố đô Huế 79

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại TTBTDT cố đô Huế 82 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính 82

3.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 85

3.2.3 Giải pháp về quyết toán và kiểm tra tài chính 91

3.2.4 Nhóm giải pháp khác 92

Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: 13.5 pt, Check spelling and grammar Formatted [133]

Formatted [134]

Formatted [135]

Formatted [136]

Formatted [137]

Formatted [138]

Formatted [139]

Formatted [140]

Formatted [141]

Formatted [142]

Formatted [143]

Formatted [144]

Formatted [145]

Formatted [146]

Formatted [147]

Formatted [148]

Formatted [149]

Formatted [150]

Formatted [151]

Formatted [152]

Formatted [153]

Formatted [154]

Formatted [155]

Formatted [156]

Formatted [157]

Formatted [158]

Formatted [159]

Formatted [160]

Formatted [161]

Formatted [162]

Formatted [163]

Formatted [164]

Formatted [165]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

3.2.5 Nhóm giải pháp về cơ chế hoạt động dịch vụ 95

KẾT LUẬN 98

KIẾN NGHỊ 99

2.1 Kiến nghị với Chính phủ 99

2.2 Kiến nghị với các Bộ ngành liên quan 99

2.3 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế 100

2.4 Kiến nghị với Giám đốc Trung tâm bảo tồn Di tích cố đô Huế 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

1 Biên bản của Hội đồng và 2 nhận xét của phản biện

2 Bản giải trình chỉnh sửa luận văn

3 Xác nhận hoàn thiện luận văn của Người hướng dẫn khoa học

Formatted: Default Paragraph Font, Font:

13.5 pt, Check spelling and grammar

Formatted: Default Paragraph Font, Font:

13.5 pt, Check spelling and grammar

Formatted: Default Paragraph Font, Font:

13.5 pt, Not Bold, Check spelling and grammar

Formatted: Default Paragraph Font, Font:

13.5 pt, Not Bold, Check spelling and grammar

Formatted: Default Paragraph Font, Font:

13.5 pt, Check spelling and grammar

Formatted: Default Paragraph Font, Font:

13.5 pt, Check spelling and grammar

Formatted: Default Paragraph Font, Font:

13.5 pt, Check spelling and grammar

Formatted: Default Paragraph Font, Font:

13.5 pt, Check spelling and grammar

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Vietnamese

Formatted: Justified, Indent: Left: 0", First

line: 0", Numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5", Tab stops: 0.3", Left

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

UBND : Uỷ ban nhân dân

UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

XDCBTrường Đại học Kinh tế Huế: Xây dựng cơ bản

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thang đo Likert 5 mức độ 444

Bảng 2.1 Tổng số CBCNV Trung tâm tính đến 31/12/2016 434141

Bảng 2.2 Tài sản cố định tại trung tâm bảo tồn di tích tính đến 31/12/2016 .444242

Bảng 2.3 Tổng hợp nguồn thu từ vé tham quan di tích và nguồn thu dịch vụ giai đoạn 2014-2016 484646

Bảng 2.4 Tỷ lệ trong tổng nguồn kinh phí qua các năm từ 2014-2016 504848

Bảng 2.5 Tổng hợp nguồn ngân sách đầu tư tu bổ di tích Huế giai đoạn 2014-2016

535151

Bảng 2.6 Tổng hợp quyết toán chi giai đoạn 2014-2016 565454

Bảng 2.7 Thống kê lượng khách và doanh thu bán vé tham quan từ năm 2014-2016 585555

Bảng 2.8 Tổng hợp chi lương và phụ cấp cho CBCCVC Trung tâm và người lao động giai đoạn 2014-2016 625958

Bảng 2.9 Bảng hệ số thu nhập tăng thêm CBCCVC và người lao động của Trung tâm 656161

Bảng 2.10 Tình hình trích lập các quỹ của Trung tâm BTDT cố đô Huế giai đoạn 2014-2016 676363

Bảng 2.11: Cơ cấu mẫu điều tra sau khi phân loại theo các tiêu thức 706665

Bảng 2.12 Độ tin cậy thang đo của các biến quan sát 716766

Bảng 2.13 Kiểm định One Sample T-Test các tiêu chí phân tích với 3 746968

Bảng 2.14: Kết quả kiểm định Anova các tiêu chuẩn phân theo TĐHV 787372

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Bảng 2.18: Kết quả đánh giá sự hài lòng với mức TN (lương và TN tăng thêm)

hiện nay tại Trung tâm theo trình độ học vấn và thu nhập bình quân

817574

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLTC của tổ chức công lập 242222

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLTC tại Trung tâm BTDT cố đô Huế

413838

Biểu đồ 2.1 Tình hình nguồn thu của Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế theo

thời gian từ năm 2014-2016 494747

Biểu đồ 2.2: Chi thường xuyên giai đoạn 2014-2016 525050

Biểu đồ 2.3: Chi hoạt động sự nghiệp đặc thù giai đoạn 2014-2016 535050

Biểu đồ 2.4: Đánh giá của CBCNV về vấn đề Thu nhập trong công tác quản lý

tài chính tại Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế 767170

Biểu đồ 2.5: Đánh giá của CBCNV về vấn đề quy trình thủ tục liên quan đến

công tác quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế

777170

Biểu đồ 2.6: Đánh giá của CBCNV về vấn đề Cán bộ quản lý và đồng nghiệp

liên quan đến công tác quản lý tài chính tại TTBTDT cố đô Huế

787271

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp là trao

quyền tự chủ thật sự cho cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức công việc, sử dụng lao

động, tăng cường huy động và quản lý thống nhất các nguồn thu, đồng thời sử dụng

tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng

công tác quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, khuyến khích tạo điều kiện cho

các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động và nâng cao thu nhập

cho người lao động

Trung tâm Bảo tồ Di tích cố đô Huế là một trong những đơn vị sự nghiệp lớn

của tỉnh Thừa Thiên Huế Được thành lập từ tháng 6 năm 1982, qua nhiều biến

động và thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, nhân sự, quản lý, quan hệ hợp

tác đối ngoại,… đến nay trung tâm đã có trên 35 năm hoạt động, hiện đang quản lý

quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới

[20]

Về tài chính của đơn vị, Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế là đơn vị sự

nghiệp có nguồn thu tương đối lớn khoảng trên 262 tỷ đồng/năm, trang trãi hoạt

động cho bộ máy trên 700 người và dành trung bình khoảng 40% nguồn thu để

trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị di tích, đơn vị đang thực hiện cơ chế tự chủ tài

chính theo cơ chế của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, thuộc loại hình

bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động

Thực hiện cơ chế tài chính, nguồn thu phí tham quan di tích nộp toàn bộ vào

ngân sách, hàng năm căn cứ dự toán được phân bổ, Sở Tài chính tạm cấp từng quý

và theo tiến độ triển khai nhiệm vụ, theo cơ chế này đã phát huy hiệu quả, công tác

quản lý tài chính của Trung tâm từng bước được cải thiện, các khoản chi đều được

Kho bạc nhà nước kiểm soát chi theo quy định nên việc chi không đầy đủ thủ tục

thanh toán, mượn nguồn đã bị hạn chế; chi tiêu tại đơn vị thực hiện theo quy chế chi

tiêu nội bộ được công khai minh bạch hơn

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện theo cơ chế như hiện nay, việc khuyến

khích tăng thu, tiết kiệm chi tại Trung tâm chưa phát huy tác dụng như mong muốn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

còn nhiều tồn tại bất cập như: khuyến khích tăng thu chưa đánh giá đúng nỗ lực

CBCNV của Trung tâm; công tác tính toán xử lý vượt thu hàng năm thường được

thực hiện vào quý I năm sau, chưa tạo được sự chủ động cho đơn vị thực hiện

phương án phân phối thu nhập và chi trả kịp thời cho CBCNV…

Một số nội dung chi gắn với nhiệm vụ thu của Trung tâm, trước đây được xem

như chi hoạt động đặc thù, nguồn kinh phí không tự chủ nên trong quá trình chi tiêu

đơn vị tính toán chưa thật sự tiết kiệm, như: chi quảng bá du lịch, hội nghị khách

hàng, tiền ăn ca làm đêm, thêm giờ cho lực lượng bảo vệ; bán vé, kiểm soát vé, đội

chống thất thu, các hoạt động nâng cáo chất lượng phục vụ dịch vụ, phục vụ khách

tham quan, dịch vụ xe điện từ Đại nội đến Bảo tàng cổ vật Cung đình Huế …

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài với nội dung: “Hoàn thiện công tác

quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế” làm đề tài nghiên

cứu luận văn thạc sĩ kinh tế của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính của Trung tâm bảo tồn di

tích cố đô Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính

của trung tâm theo hướng bền vững trong thời gian đến

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tài chính và công tác quản lý tài

chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

- Phân tích thực trạng về quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tồn di tích cố đô

Huế, nhận định những điểm mạnh và những vướng mắc, tồn tại

- Xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm

bảo tồn di tích Cố đô Huế nhằm duy trì sự phát triển một cách bền vững

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

Trang 20

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý tài chính tại Trung tâm

bảo tồn di tích cố đô Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: thực tế công tác quản lý tài chính tại Trung tâm bảo

tồn di tích cố đô Huế

- Phạm vi về thời gian: giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiện

chuyên đề tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu

Nh ững thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ nguồn tài

li ệu thứ cấp:

- Nghiên cứu các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các

ngành và các nguồn số liệu thống kê

- Những tài liệu lý luận chung về quản lý tài chính, hệ thống quy định pháp

luật về quản lý tài chính của Nhà nước hiện hành, những kinh nghiệm của một số

tỉnh khác đạt hiệu quả cao trong quản lý tài chính

- Ngoài ra còn tham khảo các đề tài, các báo cáo khoa học, các tạp chí

chuyên ngành trong và ngoài nước; qua các cổng thông tin điện tử, mạng Internet

Thông tin nghiên cứu được thu thập từ nguồn tài liệu sơ cấp gồm:

Trên cơ sở khảo sát thực tế, điều tra thu thập ý kiến của toàn bộ 140 cán bộ

công nhân viên Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế Số mẫu điều tra ngẫu nhiên

cán bộ nhân viên trung tâm được căn cứ theo công thức sau: [8]

n = Số biến * 5

Trong đó:

n : cỡ mẫu

Số biến : là các tiêu chuẩn liên quan đến công tác quản lý tài chính được xác

định trong mô hình nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Do vậy, kích thước mẫu dự kiến tính cho nghiên cứu là:

n = 26 * 5 = 130

Việc khảo sát được tiến hành trong thời gian 15 ngày tại các phòng ban trực

thuộc Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế

Phi ếu điều tra gồm các mục hỏi:

- Thông tin cá nhân về người được phỏng vấn

- Thông tin về công tác quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tồn di tích cố đô

Huế để đánh giá hài lòng của người được hỏi bằng cách sử dụng thang đo Likert 5

mức độ, người được phỏng vấn sẽ đánh dấu (X) vào con số mà họ cho là thích hợp

nhất với ý kiến của họ

Bảng 1.1 Thang đo Likert 5 mức độ

Tương đối

4.2 Phương pháp phân tích

Đề tài nghiên cứu dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, sử dụng phép biện

chứng duy vật kết hợp với nghiên cứu thực chứng và các phương pháp phân tích

thống kê, tổng hợp; thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu; so

sánh, đối chiếu trên cơ sở thực tiển hoạt động để nghiên cứu và giải quyết vấn đề

đặt ra của đề tài

4.2.1 Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu sau khi mã hóa, làm sạch và tiến hành phân tích:

- Kiểm định độ tin cậy của thang đo: Sử dụng Cronbach’s Alpha để kiểm tra

độ tin cậy các tham số ước lượng trong tập dữ liệu theo từng nhóm yếu tố trong mô

hình Những biến không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại khỏi tập dữ liệu

- Thống kê mô tả: các kết quả thống kê mô tả sẽ được sử dụng để đưa ra các

đặc điểm chung về đối tượng điều tra và các thông tin thống kê ban đầu

4.2.2 Phương pháp thống kê

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp (số tuyệt đối, số tương đối, số

bình quân) để mô tả và phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trung tâm trong 3

năm 2014 - 2016

- So sánh định lượng: So sánh dữ liệu quản lý tài chính các năm Từ đó thấy

được sự khác biệt trước và sau khi thực hiện các giải pháp quản lý để có những định

hướng cho những năm tiếp theo

- So sánh định tính: Sử dụng những chỉ tiêu về mặt xã hội và môi trường để

đánh giá

4.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố

Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

Mục đích của việc tính toán hệ số này là nhằm loại bỏ các biến không phù hợp

và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu Đồng thời hệ số này sẽ giúp

đánh giá độ tin cậy của thang đo

Độ tin cậy của Thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại

thông qua hệ số Cronbach’s Alpha [8]

Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach’s Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1

thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu

cho rằng Cronbach’s Alpha 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp vấn

đề nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu

Hệ số Cronbach’s Alpha được dùng để loại các biến rác, các biến có hệ số

tương quan tổng biến nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại khỏi thang đo

Kiểm định giá trị trung bình mẫu One Sample Test

Giả thiết: H0:   0

H1:    0

Bằng phần mềm SPSS xử lý cho ra kết quả, với độ tin cậy của kiểm định là

99% hoặc 95% tương ứng với mức ý nghĩa= 0,01 hoặc= 0,05.

- Nếu: Sig-Observed significance level (mức ý nghĩa quan sát ) < : Giả

thiết H0bị bác bỏ vì lúc này, mức ý nghĩa quan sát nhỏ hơn mức ý nghĩa cho phép

của kiểm định

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Nếu sig > : mức ý nghĩa quan sát > mức ý nghĩa của kiểm định Vì thế

giả thiết H0được chấp nhận [8]

Kiểm định One-way ANOVA

Giả sử biến được chia nhóm theo một tiêu thức nào đó Mức ý nghĩa được

chọn = 0,05 và = 0,01.

Gọi xij là giá trị của biến định lượng đang nghiên cứu tại quan sát thứ j thuộc

nhóm thứ i x1, x2, x3 xk là các trung bình nhóm và 1, 2, 3 n là

các trung bình thực của các nhóm sau khi được phân chia theo tiêu thức đó

Giả thiết của kiểm định:

+ H0: 1 =2 = 3 = = n: Không có sự khác biệt giữa các trung bình

nhóm theo tiêu thức được phân loại

+ H1: Tồn tại ít nhất một giá trị trung bình của nhóm thứ i khác ít nhất một giá

trị của một nhóm khác trong số các nhóm còn lại

+ Nếu sig của ANOVA > thì kết luận rằng không có sự khác biệt một cách

có ý nghĩa thống kê giữa các trung bình nhóm của biến được phân chia đó

+ Nếu sig của ANOVA < thì bác bỏ giả thiết H0nghĩa là có sự khác biệt

giữa trung bình các nhóm của biến đó một cách có ý nghĩa thống kê

4.2.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Phương pháp chuyên gia thông qua việc trao đổi với các cán bộ có kinh

nghiệm về lĩnh vực quản lý tài chính của Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kế toán

trưởng các đơn vị quản lý hành chính sự nghiệp Từ đó góp phần hoàn thiện nội

dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần danh mục tài liệu tham khảo, lời mở đầu và phụ lục, luận văn

gồm:

- Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp côngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô

Huế giai đoạn 2014-2016

- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm

bảo tồn di tích cố đô Huế giai đoạn 2017-2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ

1.1.

SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.

1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động do Nhà nước thực hiện nhằm cung

cấp những dịch vụ có lợi ích chung và lâu dài cho cộng đồng xã hội Hoạt động sự

nghiệp không trực tiếp tham gia vào quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất, nhưng

nó tác động đến lực lượng sản xuất và xã hội thông qua việc nâng cao trình độ học

vấn và kỹ năng lao động cho nhân dân, cải thiện chất lượng cuộc sống của con

người, duy trì, bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá, nghệ thuật, tinh thần của

dân tộc, phát triển khoa học…Kết quả hoạt động sự nghiệp ảnh hưởng đến không

chỉ phát triển kinh tế mà còn đến sự phát triển xã hội và đất nước

Đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) là những đơn vị được cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập nhằm quản lý Nhà nước về một

lĩnh vực nào đó hoặc thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định

Tổ chức công là tổ chức được nhà nước thành lập hoặc cho phép thành lập

hoạt động vì mục tiêu công, phục vụ lợi ích chung của cộng đồng trên cơ sở các quy

định của pháp luật

Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do Nhà nước thành lập hoạt động

có thu thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì

sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Các đơn vị này hoạt

động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường,

văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm

Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau:

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm

quyền ở Trung ương hoặc địa phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ

chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ Nhà

nước quy định hiện hành

- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế

độ Nhà nước hiện hành

- Đơn vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các

khoản kinh phí thuộc NSNN theo quy định của Luật NSNN; được mở tài khoản tiền

gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt

động dịch vụ

- Thực hiện nghĩa vụ với NSNN: Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ

phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn,

giảm thuế theo quy định của pháp luật

- Được huy động vốn và vay vốn tín dụng: Đơn vị sự nghiệp có hoạt động

dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên

chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp,

tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm

trả nợ vay theo quy định của pháp luật

- Việc quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý,

sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại

đơn vị sự nghiệp Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực

hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà

nước Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc

nguồn vốn NSNN đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được

dùng để trả nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung Quỹ

phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có)

1.1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

- Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục

vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp

tạo ra đều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội

Việc cung ứng các hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi

nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho

các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trường trước

hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực

hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường nhằm, hỗ trợ

cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi

dưỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và

ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức

khoẻ, văn hoá, tinh thần của nhân dân

- Các tổ chức công được thành lập và hoạt động trên cơ sở của pháp luật Với

các tổ chức công thì đây là các cơ quan thực hiện các công việc trên cơ sở chấp

hành các nhiệm vụ pháp luật, chỉ đạo thực hiện các chủ trương kế hoạch của nhà

nước Đối với các cơ quan này trực tiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực

của nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực nhà

nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực đó

- Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợi ích

chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá

trị tinh thần

Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về

tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức, các giá trị về xã hội Mặt khác, sản

phẩm của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các "hàng hoá công cộng" ở dạng

vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã

hội

Việc sử dụng những "hàng hoá công cộng" do hoạt động sự nghiệp tạo ra làm

cho quá trình sản xuất của cải vật chắt được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả

cao Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực đến quá

trình tái sản xuất xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và

bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt

động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Để thực hiện

những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định Chính phủ tổ chức thực hiện các chương

trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình xoá mù chữ, Chương trình chăm sóc sức

khoẻ cộng đồng, Chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình, chương trình phòng

chống AIDS, Chương trình xoá đói giảm nghèo, Chương trình phủ sóng phát thanh

truyền hình Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai

trò của mình mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân

thực hiện, mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc

tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội

1.1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài

chính là các đơn vị sự nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành

lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán

theo quy định của luật kế toán) Có nhiều cách phân loại cơ bản sau:

Căn cứ vào cấp độ quản lý hành chính, ĐVSN được phân loại thành:

- ĐVSN Trung ương là những ĐVSN gồm các lĩnh vực giáo dục công lập do

Bộ Giáo dục - Đào tạo, các Bộ, ngành ở trung ương quản lý, các đơn vị sự nghiệp

trong các lĩnh vực khác như y tế, văn hoá, thể dục - thể thao…

- ĐVSN địa phương gồm các ĐVSN do chính quyền địa phương thành lập và

quản lý

Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công được phân thành

3 loại đơn vị thực hiện quyền tự chủ về tài chính: [3]

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự

nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; (gọi tắt là đơn vị sự

Trang 29

Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp

của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có

nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần

còn lại được NSNN cấp; (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí

hoạt động)

Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp

10% ≤ hoạt động thường xuyên = x 100 % ≤ 100%

của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên

- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị có

nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, KP hoạt động

thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ KP hoạt động

(gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp

hoạt động thường xuyên = x 100 % ≤ 10%

của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên

 Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động là đơn vị sự nghiệp có mức

tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%, nhà nước

không phải dùng ngân sách để cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

 Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động là đơn vị sự

nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới

100% Nhà nước vẫn phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn

vị

 Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động là đơn vị sự

nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống Áp

Formatted: Space After: 2 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

dụng đối với đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp hoặc không có nguồn thu, nhà

nước phải cấp toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin

- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao

- Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình

- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường

- Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều…)

- Đơn vị sự nghiệp khác

Căn cứ vào mối quan hệ ngân sách, đơn vị sự nghiệp công lập được phân

thành:

- Đơn vị dự toán cấp 1:

Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ

hoặc Uỷ ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp 1 thực hiện phân bổ, giao dự toán

ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc

tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công

tác kế toán, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy

định;

- Đơn vị dự toán cấp 2:

Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp 1, được đơn vị dự toán cấp 1 giao dự

toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp 3 (trường hợp được uỷ

quyền của đơn vị dự toán cấp 1), chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện công tác kế

toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết toán của

các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định;

- Đơn vị dự toán cấp 3:

Formatted: Font: Bold Formatted: Indent: Left: 0.39", Space

After: 2 pt, No bullets or numbering

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự toán cấp 1 (trường hợp

không có đơn vị dự toán cấp 2) hoặc đơn vị dự toán cấp 2 giao dự toán ngân sách,

có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn

vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có);

- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp 3:

Là đơn vị được nhận KP để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải

thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định Đơn vị chỉ được mở tài

khoản giao dịch ở Ngân hàng, Kho bạc khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép

Nguồn thu và nhiệm vụ chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2.

1.1.2.1 Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

Các nguồn lực tài chính trong tổ chức công chủ yếu bao gồm 3 nguồn: Nguồn

thu từ NSNN, nguồn tự thu của tổ chức công và nguồn khác theo quy định

Ngu ồn thu từ Ngân sách trong mỗi tổ chức công: là nguồn kinh phí được

cấp từ ngân sách (Ngân sách Trung ương hoặc Ngân sách địa phương) cho tổ chức

công nhằm đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động để thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ được cơ quan quản lý cấp trên giao Các khoản thu do NSNN cấp hàng năm

được sử dụng toàn bộ để đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi không

thường xuyên của đơn vị Các khoản thu từ ngân sách dựa trên cơ sở biên chế, kể cả

biên chế dự bị (nếu có) và định mức phân bổ NSNN hàng năm tính trên biên chế và

các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định

Nguồn thu từ ngân sách của các tổ chức công còn có các khoản kinh phí từ

ngân sách cấp cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chương

trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; các chương trình mục tiếu quốc gia; các

nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng; các nhiệm vụ đột xuất được

cấp có thẩm quyền giao; chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy

định; cho việc đầu tư xây dựng cơ bản; việc mua sắm tài sản, các trang thiết bị; việc

sửa chữa lớn các tải sản cố định phục vụ cho hoạt động sự nghiệp và những khoản

vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền

giao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Ngu ồn tự thu của tổ chức công: là những khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN,

những khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ được để lại

đơn vị Trong các khoản tự thu trên của đơn vị, khoản thu từ phí, lệ phí chiếm tỷ lệ

lớn

Khoản thu phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch

vụ công cộng thuần tuý theo quy định của pháp luật và là khoản tiền mà các tổ

chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng đó

Khoản thu lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch

vụ hành chính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục vụ

cho công việc quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, nguồn tự thu của tổ chức công còn có tiền thu từ những hoạt động

sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và chức năng của

mỗi tổ chức Những mức thu từ những hoạt động này do thủ trưởng mỗi tổ chức

được quyền quyết định dựa trên những quy định pháp luật có liên quan và nguyên

tắc đảm bảo bù đắp chi phí

Ngu ồn thu khác của tổ chức công theo quy định của pháp luật: là những

khoản thu từ các dự án viện trợ, quà biếu tặng và những khoản thu khác theo quy

định của pháp luật

Quản lý quá trình thu tại đơn vị cần phải đáp ứng yêu cầu tập trung đầy đủ kịp

thời các nguồn lực tài chính của tổ chức công để đáp ứng kịp thòi nhu cầu hoạt

động trong đơn vị Điều này đòi hỏi tổ chức công phải xây dựng được các khoản thu

hợp lý đúng đắn theo quy định của các cơ quan chức năng, việc xây dựng kế hoạch

thu của mỗi tổ chức cần phải theo sát với tình hình thực tế của đơn vị, quy trình thu

phải hợp lý và khoa học, tổ chức bộ máy thu hợp lý gọn nhẹ và hiệu quả Tổ chức

công cần phải tiến hành kiểm tra thường xuyên và có định kỳ đảm bảo quá trình thu

đúng, thu đủ

Các nguồn thu cụ thể của đơn vị sự nghiệp công

- Kinh phí do NSNN cấp gồm:

Formatted: Space Before: 0.6 line

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Nhìn chung, nguồn tài chính cơ bản của đa số các đơn vị sự nghiệp là nguồn

từ NSNN nhằm thực hiện chức năng kinh tế xã hội mà đơn vị đảm nhiệm (giáo dục,

đào tạo, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hoá, thông tin, bảo vệ sức khoẻ nhân

dân, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, biển, cây, con ) Cụ thể là:

Đối với cả hai loại đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí và đơn vị tự đảm bảo

một phần chi phí, NSNN cấp:

- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ,

ngành; chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có

thẩm quyền giao

- Kinh phí Nhà nước thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện

các nhiệm vụ Nhà nước giao, theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định (điều

tra, quy hoạch, khảo sát )

- Kinh phí cấp để tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối

với số lao động trong biên chế dôi ra

- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt

động sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm, vốn đối ứng cho các dự án được

cấp có thẩm quyền phê duyệt

Riêng đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí: NSNN cấp cấp kinh phí

hoạt động thường xuyên Mức kinh phí NSNN cấp được ổn định theo định kỳ 3

năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định

Hết thời hạn 3 năm, mức NSNN cấp bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp

- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị

Với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trong nhiều lĩnh vực, các đơn vị sự

nghiệp được Nhà nước cho phép khai thác một nguồn thu cho các đơn vị và đảm

bảo cho các đơn vị tự chủ trong hoạt động chi tiêu Như vậy, nguồn tài chính của

các đơn vị sự nghiệp công lập ngoài nguồn NSNN cấp thì còn có nguồn thu sự

nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập như:

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ

đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu

Formatted: Space Before: 0 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán

được cấp có thẩm quyền giao;

- Tiền thu phí, lệ phí thuộc NSNN (phần được để lại đơn vị thu theo quy

định) Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung

chi thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại

phí, lệ phí

- Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ Mức thu từ các hoạt động này

do thủ trưởng đơn vị quyết định, nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật:

 Thu từ các dự án viện trợ, quà biếu tặng, vay tín dụng

 Thu khác

1.1.2.2 Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp công lập

Trong tổ chức công các khoản chi được chia thành hai loại: Các khoản chi

hoạt động thường xuyên và Các khoản chi hoạt động không thường xuyên

Các kho ản chi thường xuyên

Các khoản chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có

thẩm quyền giao, gồm: các khoản chi cho con người như: tiền lương, tiền công, các

khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

công đoàn theo quy định hiện hành; các khoản chi hành chính: vật tư văn phòng,

dịch vụ công công ); các khoản chi hoạt động nghiệp vụ (khoản chi đặc thù của

đơn vị hay còn gọi là chi đặc thù của từng đơn vị) như chi thuốc, máu, dịch truyền

của ngành Y tế, chi biên soạn giáo trình tài liệu học tập của ngành Giáo dục - Đào

tạo, chi cho vận động viên, huấn luyện viên của ngành Thể dục thể thao ; các

khoản chi mua sắm tài sản, công cụ thiết bị văn phòng, duy tu, sửa chữa thường

xuyên tài sản cố định, cơ sở vật chất và các khoản chi khác theo chế độ quy định

Các khoản chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí và

hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức công bao gồm: các khoản tiền lương, tiền

công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ hoạt

Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

động thu phí, lệ phí và hoạt động cung cấp dịch vụ; các khoản chi nộp thuế, tính

khấu hao TSCĐ (nếu có), các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa thường

xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho các

hoạt động này tại tổ chức công

Các kho ản chi không thường xuyên: gồm những khoản chi để thực hiện các

nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các khoản chi thực hiện chương trình đào tạo bồi

dưỡng cán bộ viên chức, các khoản chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia,

các khoản chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng theo giá hoặc khung

giá do Nhà nước quy định, chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước

ngoài theo quy định, chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền

giao, chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có),

chi đầu tư phát triển bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị,

sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt,

chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài, chi cho các hoạt động

liên doanh, liên kết và các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

Các tổ chức công phải đảm bảo yêu cầu cung cấp đầy đủ các khoản chi đáp

ứng nhu cầu thưc hiện các chức năng và nhiệm vụ trong hoạt động của tổ chức,

quản lý có hiệu quả các khoản chi thường xuyên và không thường xuyên trong các

tổ chức

Các tổ chức công cần thiết xây dựng một chính sách chi hợp lý và hiệu quả, tổ

chức công phải xác định tính ưu tiên với mỗi khoản chi trong mỗi điều kiện hoàn

cảnh cụ thể, xây dựng quy trình cấp phát, kiểm soát và thành toán các khoản chi

một cách chặt chẽ khoa học, thực hiện việc kiểm tra quá trình chi và các khoản chi

đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả

- Chi thường xuyên; gồm:

 Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao

 Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, Line

spacing: Multiple 1.4 li

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

 Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với NSNN,

trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy

định của pháp luật)

- Chi không thường xuyên gồm:

 Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

 Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

 Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

 Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,

khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;

 Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy

định;

 Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);

 Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố

định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

 Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

 Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

 Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.3.

1.1.3.1 Khái niệm

Quản lý thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản lý sử dụng các

công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp nhằm điều khiển đối tượng quản

lý hoạt động và phát triển nhằm đạt đến những mục tiêu đã định Quản lý được sử

dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản lý phải thực hiện

thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời tổ

chức kiểm tra Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt động

của tổ chức

Tài chính được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn gắn với sự tạo lập và

sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hội trong đó phản ánh

các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể

Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, Line

Trang 37

Quản lý tài chính trong các tổ chức công lập là quá trình áp dụng các công cụ

và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong tổ chức

công lập để đạt những mục tiêu đã định.

Chủ thể quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập ở đây chính là

bộ máy quản lý tài chính cụ thể là những con người có trách nhiệm trực tiếp hoặc

gián tiếp liên quan đến hoạt động quản lý tài chính Trách nhiệm quản lý tài chính

trong các đơn vị sự nghiệp công lập trước hết thuộc về trách nhiệm của thủ trưởng

và Ban lãnh đạo tổ chức công Vì quản lý tài chính là một nội dung quản lý chuyên

ngành nên Phòng tài chính kế toán của các đơn vị sự nghiệp công lập và cá nhân

Trưởng Phòng Tài chính kế toán cũng thuộc nhóm chủ thể trực tiếp quản lý hoạt

động tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập Bên cạnh đó trưởng các bộ phận

Phòng ban trực thuộc cũng như mỗi cá nhân trong tổ chức cũng có những đóng góp

quan trọng tạo nên việc quản lý có hiệu quả tài chính trong tổ chức mình

Đối tượng quản lý của Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

đó chính là hoạt động tài chính của những tổ chức này Đó là các mối quan hệ kinh

tế trong phân phối gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong

mỗi đơn vị Cụ thể là việc quản lý các nguồn tài chính cũng như những khoản chi

đầu tư hoặc các khoản chi thường xuyên của đơn vị

Quá trình quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập có thể được sử

dụng nhiều phương pháp như: Phương pháp hành chính, phương pháp tổ chức,

phương pháp kinh tế cũng như nhiều công cụ quản lý khác nhau: công cu pháp luật,

các dòn bẩy kinh tế, kiểm tra giám sát Trong đó với quản lý tài chính, công cụ

pháp luật được coi là một loại công cụ quản lý có vai trò quan trọng đặc biệt Công

cụ pháp luật được thể hiện dưới dạng: các chính sách cơ chế quản lý tài chính, các

chế độ quản lý tài chính kế toán, các văn bản pháp luật quy đinh về các định mức

tiêu chuẩn về tài chính

Cho dù sử dụng nhiều phương pháp hay nhiều công cụ quản lý khác nhau

nhưng mục đích hướng đến của quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp côngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

lập cũng là hiệu quả trong hoạt động tài chính để nhằm đạt đến những mục tiêu đã

định của mỗi đơn vị

1.1.3.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là một trong những nội

dung quan trọng của quản lý tài chính công Do vậy đặc điểm của quản lý tài chính

trong đơn vị sự nghiệp công lập vừa mang những nét cơ bản của quản lý tài chính

công đồng thời lại gắn với đặc điểm và mục đích hoạt động của mỗi đơn vị sự

nghiệp Nhìn chung, quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có những đặc điểm

liên quan đến chủ thể quản lý tài chính, nguồn lực tài chính và việc sử dụng nguồn

lực tài chính trong đơn vị

Nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

được lấy từ nhiều nguồn khác nhau với những hình thức và phương pháp khác nhau

Tuy nhiên nguồn lực tài chính chủ yếu phục vụ cho hoạt động và duy trì sự tồn tại

của đơn vị sự nghiệp là từ NSNN Việc tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính trong

các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ trên chế độ quy định pháp lý có liên quan hiện

hành

Việc sử dụng nguồn lực tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền

với việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được Nhà nước giao cho mỗi đơn vị

công lập Nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính bên cạnh việc

đánh giá về mặt kinh tế còn xem xét đánh giá về mặt xã hội và việc đạt được những

mục tiêu đã định trong sự phát triển xã hội

1.1.3.3 Nguyên tắc quản lý

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Tập trung dân chủ là nguyên tắc hàng đầu

trong quản lý tài chính công Điều này được thể hiện ở quản lý NSNN, quản lý quỹ

tài chính nhà nước và quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự

nghiệp Tập trung dân chủ đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội, của nền kinh tế

được sử dụng tập trung và phân phối hợp lý Các khoản thu-chi trong quản lý tài

chính công phải được bàn bạc thực sự công khai nhằm đáp ứng các mục tiêu vì lợi

ích cộng đồng

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

- Nguyên tắc hiệu quả: Nguyên tắc, hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong

quản lý tài chính công Hiệu quả trong quản lý tài chính công được thể hiện trên tất

cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội Khi thực hiện các nội dung chi tiêu công

cộng, Nhà nước luôn hướng tới việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu trên cơ sở

lợi ích của toàn thể cộng đồng Ngoài ra, hiệu quả kinh tế cũng là thước đo quan

trọng để Nhà nước cân nhắc khi ban hành các chính sách và các quyết định liên

quan đến chi tiêu công Hiệu quả về xã hội là tiêu thức rất cần quan tâm trong quản

lý tài chính công Mặc dù rất khó định lượng, song những lợi ích của xã hội luôn

được đề cập, cân nhắc, thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công Hiệu quả

xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời

khi hình thành một quyết định, hay một chính sách chi tiêu ngân sách

- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp luật là

nguyên tắc không thể thiếu trong quản lý tài chính công Thống nhất quản lý chính

là việc tuân thủ theo quy định chung từ việc hình thành, sử dụng, kiểm tra, thanh

tra, thanh quyết toán, xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện

Thực hiện nguyên tắc quản lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng,

đảm bảo hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro khi quyết định các khoản

chi tiêu công

- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động viên,

phân phối các nguồn lực tài chính công, là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo

cho việc quản lý nguồn tài chính công được thực hiện thống nhất và hiệu quả Thực

hiện công khai minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám

sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi trong quản lý tài chính công, hạn chế

những thất thoát và đảm bảo hiệu quả của những khoản thu, chi tiêu công

- Đối với nguồn kinh phí do Nhà nước cấp cho chi thường xuyên, các đơn vị

sự nghiệp công lập cần phải tôn trọng dự toán năm được duyệt Trong trường hợp

cần điều chỉnh dự toán cần được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh để

đảm bảo cho cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt những chức năng và nhiệm vụ của

mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

- Đối với các khoản chi không thường xuyên, các đơn vị sự nghiệp công lập

cần phải thực hiện đúng quy định về quản lý các khoản chi không thường xuyên

theo quy định của Nhà nước

- Phải tổ chức quản lý tài chính chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh

dịch vụ nhằm tăng các khoản thu và tiết kiệm các khoản chi cho NSNN

- Trách nhiệm quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công, cơ chế tự chủ

luôn thuộc về người đứng đầu chịu trách nhiệm

NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ

1.2.

SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1.

Việc quản lý tài chính trong các tổ chức công trước hết phải phù hợp với

những điều kiện hoàn cảnh cụ thể tại mỗi tổ chức Nhưng dù tổ chức đó thuộc loại

hình nào thì việc quản lý tài chính cũng phải tuân thủ theo một số nguyên tắc quản

lý tài chính như sau:

- Đảm bảo các khoản chi thường xuyên của tổ chức phải tuân theo chế độ,

định mức tiêu chuẩn của Nhà nước quy định hoặc theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn

chi tiêu nội bộ đã được duyệt để tổ chức đó hoạt động liên tục và hiệu quả

- Trách nhiệm quản lý tài chính của các tổ chức công thuộc về tổ chức công

lập mà người đứng đầu chịu trách nhiệm ở đây chính là người lãnh đạo tổ chức

- Trong quá trình quản lý tài chính tại các tổ chức công cần phải tôn trọng dự

toán năm được duyệt Trong trường hợp cần điều chỉnh dự toán cần được cơ quan

có thẩm quyền cho phép điều chỉnh để đảm bảo cho tổ chức hoàn thành tốt những

chức năng và nhiệm vụ của mình

Tổ chức bộ máy trực tiếp quản lý tài chính trong các tổ chức công lập bao

gồm: Lãnh đạo tổ chức công, Trưởng Phòng tài chính kế toán, Phòng tài chính kế

toán, Trưởng các phòng bộ phận trong tổ chức [3]

Ban lãnh đạo Thủ trưởng đơn vị

Trưởng phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính

kế toán

Các phòng, bộ phận thuộc tổ chức

Các phòng, bộ phận

thuộc tổ chức

Formatted: Font: Bold, Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 20/09/2017, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thang đo Likert 5 mức độ - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 1.1. Thang đo Likert 5 mức độ (Trang 21)
Hình nào thì việc quản lý tài chính cũng phải tuân thủ theo một số nguyên tắc quản - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Hình n ào thì việc quản lý tài chính cũng phải tuân thủ theo một số nguyên tắc quản (Trang 40)
Bảng 2.2. Tài sản cố định tại trung tâm bảo tồn di tích tính đến 31/12/2016 - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.2. Tài sản cố định tại trung tâm bảo tồn di tích tính đến 31/12/2016 (Trang 61)
Bảng 2.3. Tổng hợp nguồn thu từ vé tham quan di tích và nguồn thu dịch vụ - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.3. Tổng hợp nguồn thu từ vé tham quan di tích và nguồn thu dịch vụ (Trang 65)
Bảng 2.4. Tỷ lệ trong tổng nguồn kinh phí qua các năm từ 2014-2016 - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.4. Tỷ lệ trong tổng nguồn kinh phí qua các năm từ 2014-2016 (Trang 67)
Bảng 2.5. Tổng hợp nguồn ngân sách đầu tư tu bổ di tích Huế giai đoạn 2014-2016 - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.5. Tổng hợp nguồn ngân sách đầu tư tu bổ di tích Huế giai đoạn 2014-2016 (Trang 70)
Bảng 2.7. Thống kê lượng khách và doanh thu bán vé tham quan từ năm - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.7. Thống kê lượng khách và doanh thu bán vé tham quan từ năm (Trang 75)
Bảng 2.8. Tổng hợp chi lương và phụ cấp cho CBCCVC Trung tâm và người - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.8. Tổng hợp chi lương và phụ cấp cho CBCCVC Trung tâm và người (Trang 79)
Bảng 2.9. Bảng hệ số thu nhập tăng thêm CBCCVC và người lao động của - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.9. Bảng hệ số thu nhập tăng thêm CBCCVC và người lao động của (Trang 82)
Bảng 2.10. Tình hình trích lập các quỹ của Trung tâm BTDT cố đô Huế giai - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.10. Tình hình trích lập các quỹ của Trung tâm BTDT cố đô Huế giai (Trang 84)
Bảng 2.12. Độ tin cậy thang đo của các biến quan sát - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.12. Độ tin cậy thang đo của các biến quan sát (Trang 88)
Bảng 2.13. Kiểm định One Sample T-Test các tiêu chí phân tích với 3 - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.13. Kiểm định One Sample T-Test các tiêu chí phân tích với 3 (Trang 91)
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định Anova các tiêu chuẩn phân theo TĐHV - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.14 Kết quả kiểm định Anova các tiêu chuẩn phân theo TĐHV (Trang 95)
Bảng 2.15: Kết quả kiểm định Independent Samples Test các tiêu chuẩn phân - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.15 Kết quả kiểm định Independent Samples Test các tiêu chuẩn phân (Trang 96)
Bảng 2.17: Kết quả Test of Homogeneity of Variances đối với sự hài lòng với - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di tích cố đô huế
Bảng 2.17 Kết quả Test of Homogeneity of Variances đối với sự hài lòng với (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w