Tại Việt Nam, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được tổ chức thành hệthống thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện hoạt động thanh tra hànhchính và hoạt động thanh tra, giám sát
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được công bố trên bất
kỳ phương tiện thông tin nào Các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả đề tài
Hoàng Công Phù
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự chân thành, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Phát, người đã dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết giúp luận văn được hoàn thiện.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tôi đã tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu, các báo cáo chuyên ngành của nhiều tác giả, các tạp chí chuyên ngành, các báo cáo nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân… Xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến các tác giả.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh tế Huế, cùng toàn thể các giảng viên đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần của Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; sự hỗ trợ, quan tâm của các TCTD trên địa bàn cũng như sự động viên từ phía gia đình, bạn bè.
Tuy đã có nhiều cố gắng và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu, nhưng chắc chắn luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến đề tài tiếp tục góp ý, giúp đỡ để luận văn ngày càng được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Hoàng Công Phù
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, khóa 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng
Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới, đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải nhanh chóng hội nhập vào cộng đồng tài chính khu vực và quốc tế.
Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức, còn những yếu kém có thể gây hậu quả nghiêm trọng khiến cho thị trường tài chính bất ổn, tác động xấu đến sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, ảnh hưởng đến các mục tiêu phát triển KTXH của đất nước Bên cạnh nguyên nhân từ phía các TCTD, còn có nguyên nhân thuộc về vai trò quản lý của NHNN, một phần do công tác TTGS chưa tốt, chưa đưa ra được cảnh báo để giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời các nguy cơ rủi ro và giúp toàn hệ thống tránh
được những hậu quả xấu Với nhận thức đó, tác giả chọn đề tài:“Hoàn thi ện
công tác thanh tra, giám sát c ủa Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức
tín d ụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.
2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê, thống kê mô tả, tổng hợp thống kê và so sánh để phân tích thực trạng hoạt động TTGS, trên cơ sở
đó có đánh giá khách quan công tác TTGS của NHNN Chi nhánh Quảng Trị.
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Trong điều kiện của một nền kinh tế thị trường đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, hoạt động TTGS của NHNN đối với các TCTD có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định của thị trường tài chính, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng hoạt động TTGS tại chi nhánh, với những kết quả đạt được và chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế về tổ chức và hoạt động của TTGS của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác TTGS của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn, bao gồm: Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh TTGS; Đổi mới chương trình, phương thức GSTX; Đổi mới công tác thanh tra tại chỗ; Bổ sung nhân lực, chế độ tiền lương, tuyển dụng, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cho cán bộ thanh tra và nhóm giải pháp khác liên quan đến nội dung xử lý đôn đốc, phối hợp trong công tác…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỀU ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng 5
1.1.1 Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng 5
1.1.2 Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng 7
1.1.3 Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng 8
1.1.4 Nguyên tắc và tính đặc thù của thanh tra, giám sát ngân hàng 8
1.1.5 Sự cần thiết phải thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng 9
1.1.6 Các phương thức thanh tra, giám sát ngân hàng 10
1.2 Cơ sở thực tiễn của hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng 15
1.2.1 Hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước 15
1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 16
1.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát ngân hàng 17 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3 Các tiêu chuẩn cơ bản để hoạt động TTGSNH có hiệu quả 20
1.4 Một số mô hình TTGS tiêu biểu trên thế giới và quan điểm về mô hình thanh tra, giám sát ở Việt Nam 24
1.4.1 Một số mô hình TTGS tiêu biểu trên thế giới 24
1.4.2 Quan điểm về mô hình Thanh tra giám sát ngân hàng ở Việt Nam 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ 30
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn Quảng Trị 30
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị 30
2.1.2 Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 31
2.2 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Trị 34
2.2.1 Bộ máy tổ chức NHNN chi nhánh và TTGS ngân hàng tỉnh Quảng Trị 34
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra, giám sát Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 36
2.3 Thực trạng công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Trị 38
2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh 38
2.3.2 Cơ chế điều hành đối với Thanh tra, giám sát chi nhánh 39
2.3.3 Công tác giám sát từ xa 40
2.3.4 Công tác thanh tra tại chỗ 50
2.3.5 Kết quả số liệu điều tra ý kiến của các đối tượng thanh tra đánh giá chất lượng công tác thanh tra, giám sát 65
2.4 Đánh giá chung công tác Thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Trị 67
2.4.1 Những mặt đạt được 67
2.4.2 Những hạn chế 68
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 72 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT
CỦA NHNN ĐỐI VỚI CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 77
3.1 Định hướng phát triển thanh tra giám sát ngân hàng của NHNN Việt Nam đến năm 2020 77
3.1.1 Định hướng hoạt động ngân hàng 77
3.1.2 Định hướng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 79
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác Thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 81
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh tra 81
3.2.2 Đổi mới chương trình, phương thức giám sát từ xa 84
3.2.3 Đổi mới công tác thanh tra tại chỗ 86
3.2.4 Bổ sung nhân lực, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cho cán bộ thanh tra ngân hàng 89
3.2.5 Các giải pháp khác 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 96
2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 96
2.2 Đối với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng 97
2.3 Đối với NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Trị 98
2.4 Kiến nghị với Hội sở các Ngân hàng thương mại 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Quảng Trị
Lienvietpostbank Ngân hàng Bưu điện liên việt Quảng Trị
Sacombank Ngân hàng Sài Gòn thương tín Quảng Trị
Vietcombank Ngân hàng ngoại thương Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động tại chỗ của các TCTD trên địa bàn
(2014-2016) 32
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng của các TCTD trên địa bàn (2014-2016) 32
Bảng 2.3: Diễn biến nợ xấu của các TCTD địa bàn (2014-2016) 33
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của các TCTD địa bàn (2014-2016) 33
Bảng 2.5 Số liệu hoạt động các TCTD trên địa bàn năm 2014 42
Bảng 2.6 Số liệu hoạt động các TCTD trên địa bàn năm 2015 43
Bảng 2.7 Số liệu hoạt động các TCTD trên địa bàn năm 2016 44
Bảng 2.8 Tình hình huy động vốn của các TCTD trên địa bàn 45
Bảng 2.9 Tình hình hoạt đông cho vay của các TCTD trên địa bàn 46
Bảng 2.10 Cơ cấu cho vay tại các TCTD trên địa bàn 47
Bảng 2.11 Nợ xấu tại các TCTD trên địa bàn 48
Bảng 2.12 Kết quả Thanh tra tại chỗ của các TCTD trên địa bàn Quảng Trị 54 Bảng 2.13: Số liệu hoạt động thanh tra tại chỗ từ 2014-2016 64
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỀU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Trung Quốc 25
Sơ đồ 2: Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Brazil 26
Sơ đồ 3: Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Singapore 27
Sơ đồ 4: Tổ chức hoạt động của NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 35
Sơ đồ 5: Cơ chế điều hành và phân công nhiệm vụ cán bộ TTGS NHNN 85 Sơ đồ 6: Cơ chế giám sát việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra 92
BIỀU Biểu 1: Tình hình huy động vốn của các TCTD giai đoạn 2014-2016 45
Biêu 2: Tình hình Dư nợ của các TCTD giai đoạn 2014-2016 47
Biểu 3 Tình hình nợ xấu tại các TCTD giai đoạn 2014-2016 48
Biểu 4 Sai phạm phát hiện trong hoạt động của các TCTD 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng ngày càng hội nhập sâu vàokinh tế khu vực và thế giới, do đó, hệ thống ngân hàng cũng đứng trước yêu cầu hộinhập vào cộng đồng tài chính khu vực và quốc tế Quá trình hội nhập kéo theo sự
mở rộng hoạt động thương mại và đầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, vì vậy xuấthiện nhu cầu tài trợ thương mại và phân bổ vốn đầu tư cho các khu vực kinh tế thamgia vào thương mại và đầu tư quốc tế, và chính ngân hàng chứ không phải ngànhkinh tế nào khác đảm nhận vai trò này Quá trình thực hiện các chiến lược phát triểnngành ngân hàng tất yếu dẫn đến những thuận lợi, khó khăn cũng như thách thứctrong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng của ngân hàngnhà nước nói chung, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng nói riêng sao cho cáchoạt động ngân hàng có hiệu quả, phù hợp với thông lệ quốc tế Vì vậy, hoạt độngthanh tra, giám sát ngân hàng được các nước trên thế giới và trong khu vực đặcbiệt chú trọng Mặc dù có sự khác nhau về mô hình tổ chức, nội dung và cáchthức hoạt động, song hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đều có mục tiêuchung, đó là đánh giá sự ổn định, phát triển, việc tuân thủ luật pháp của các tổ chứctín dụng, qua đó bảo vệ lợi ích chính đáng của người gửi tiền
Tại Việt Nam, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được tổ chức thành hệthống thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện hoạt động thanh tra hànhchính và hoạt động thanh tra, giám sát chuyên ngành ngân hàng trong phạm viquản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước nhằm bảo đảm sự an toàn của hệthống các tổ chức tín dụng và sự ổn định của thị trường tiền tệ, góp phần nâng caotrật tự, kỷ cương và hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ,ngân hàng
Trong thời gian qua, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đã từng bướckhắc phục những hạn chế về thể chế, đổi mới tổ chức và hoạt động phù hợp vớinguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng hiệu quả, triển khai rất quyết liệt hoạtTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11động thanh tra, giám sát Nhờ sự phối hợp chặt chẽ trong giám sát hoạt động cácngân hàng với các cơ quan pháp luật mà các sai phạm lớn như vụ Huyền Như,Nguyễn Đức Kiên, ACLII, Lifepro, Ngân hàng Xây dựng, Oceanbank…đã đượcphát hiện Có thể nói, hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng đã góp phần nângcao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tiền tệ, ngân hàng, bảo đảm an toàn hệthống ngân hàng Hơn nữa, chính sách tiền tệ thành công là nhờ có sự hỗ trợ tíchcực của công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, đảm bảo trật tự, kỷ cương trên thịtrường tiền tệ, ngoại hối và hoạt động ngân hàng Qua công tác thanh tra, giám sát,
Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng đã phát hiện kịp thời các biểu hiện bấtthường để có các giải pháp chính sách phù hợp
Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức không thểchủ quan, vẫn còn những yếu kém có thể gây hậu quả nghiêm trọng trong hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng như: nhiều ngân hàng hoạt động kém hiệu quả; việc xử lý nợxấu chưa mang lại nhiều dấu hiệu tích cực; tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữacác tổ chức tín dụng vẫn tiếp diễn; chất lượng tín dụng kém và hiệu quả đầu tư thấp; tộiphạm trong lĩnh vực ngân hàng ngày gia tăng, một số tổ chức tín dụng đã xảy ra tìnhtrạng mất vốn, nợ quá hạn chiếm tỉ lệ cao so với tổng dư nợ, Những yếu kém này đãkhiến cho thị trường tài chính bất ổn, tác động xấu đến sự ổn định của môi trường kinh
tế vĩ mô, ảnh hưởng đến các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hiệu quảcủa các chính sách sách tiền tệ trong ngắn hạn và dài hạn bị ảnh hưởng nghiêm trọng,làm giảm lòng tin của xã hội đối với nhiều chính sách của Nhà nước Những vấn đề đó,bên cạnh những nguyên nhân từ phía các tổ chức tín dụng, còn có nguyên nhân thuộc
về vai trò quản lý của ngân hàng nhà nước, một phần do công tác thanh tra, giám sátngân hàng chưa tốt, chưa đưa ra được nhiều cảnh báo để giúp phát hiện và ngăn chặnkịp thời các nguy cơ rủi ro và giúp toàn hệ thống tránh được những hậu quả xấu
Với nhận thức đó, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thi ện công tác thanh tra, giám
sát c ủa Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
Qu ảng Trị”.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đốivới các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Thông quá đó, đưa ra các giảipháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát tại chi nhánh
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thanhtra của NHNN Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu: đề cập đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngânhàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn Quảng Trị giai đoạn 2014-
2016, giải pháp đề xuất đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp:
+ Sử dụng nguồn từ các kết luận thanh tra, các báo cáo kết quả hoạt độngthanh tra hàng năm
+ Số liệu từ các báo cáo của các tổ chức tín dụng các năm
- Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi thăm dò ý kiến các TCTD (11 QTDND và
17 NHTM) trên địa bàn Trong đó, số phiếu gửi đi cho các NHTM là 5 phiếu (01phiếu thăm dò ban lãnh đạo, 02 phiếu thăm do các trưởng, phó phụ trách các phòngnghiệp vụ, 02 phiếu thăm dò cán bộ nghiệp vụ), các chi nhánh Ngân hàng nôngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13nghiệp huyện và QTDND gửi 03 phiếu (01 phiếu thăm dò ban lãnh đạo, 01 phiếuthăm do các trưởng, phó phụ trách các phòng nghiệp vụ, 01 phiếu thăm dò cán bộnghiệp vụ) Số liệu phục vụ cho công tác điều tra như: Thu thập tình hình hoạt độngcủa Thanh tra, giám sát đối với đơn vị; Cách thức tiến hành cuộc thanh tra; tính chặtchẽ, khoa học của quy trình thanh tra; Đánh giá về nội dung thanh tra; Kết luậnthanh tra; Đánh giá về tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ thanh tra; Đánh giá vềkhả năng phát hiện sai phạm của cán bộ thanh tra; Kỳ vọng của đơn vị về công tácthanh tra, kiểm tra…
Số phiếu phát ra: 100 phiếu cho tất cả các TCTD trên địa bàn
4.2 Phương pháp phân tích
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê, thống kê mô tả, tổng hợpthống kê và so sánh để phân tích thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát, trên cơ sở
đó có đánh giá khách quan công tác TTGS của NHNN Chi nhánh Quảng Trị
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàngChương 2 Thực trạng công tác thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nướcđối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra giám sát của Ngân hàngNhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT
ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm về thanh tra, giám sát
- Thanh tra (inspect) xuất phát từ gốc La tinh (inspectorate) có nghĩa là “nhìnvào bên trong”, chỉ một sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động củamột số đối tượng nhất định Theo từ điển pháp luật Anh – Việt, thanh tra “là sựkiểm soát, kiểm kê đối với đối tượng bị thanh tra” Theo từ điển tiếng Vệt: “Thanhtra là kiểm soát xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”3 Vớinghĩa này, thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm: “xem xét và phát hiện ngănchặn những gì trái với quy định” Thanh tra thường đi kèm với một chủ thể nhấtđịnh: “người làm nhiệm vụ thanh tra” “ đoàn thanh tra của bộ” và “đặt trong phạm
Theo từ điển tiếng Việt, giám sát là “Theo dõi và kiểm tra xem có thực hiệnđúng những điều quy định không Giám sát việc thi hành hiệp nghị Hội đồng nhândân giám sát mọi hoạt động của ủy ban nhân dân cấp mình”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Giám sát là hoạt đông của chủ thể ngoài hệ thống đối với đối tượng thuộc hệthống khác tức là giữa cơ quan giám sát và cơ quan chịu giám sát đó không nằmtrong một hệ thống trực thuộc nhau theo chiều dọc Do vậy, trong bộ máy nhà nước
ta, giám sát thường thể hiện là chức năng của các cơ quan quyền lực nhà nước, Tòa
án nhân dân và các tổ chức xã hội và công dân nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật,
kỷ luật trong quản lý nhà nước
Như vậy, giữa thanh tra và giám sát có những điểm giống nhau: đều là nhữngphương thức đảm bảo pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước, đều có khách thểchung là hoạt động quản lý Khác nhau ở tính chất quan hệ giữa chủ thể thực hiệnvới những đối tượng bị giám sát, thanh tra; ở cách thức và biện pháp tác động.Thanh tra thông thường được hiểu là hoạt động của bộ máy hành pháp tự kiểm tra,thanh tra chính mình Do vậy, ở các cơ quan hành pháp thường tồn tại hình thứcthanh tra, kiểm tra theo cấp, thanh tra của thủ trưởng, Thanh tra nhà nước chuyênngành Xác định phạm vi hoạt động của thanh tra là xác định ranh giới của việc sửdụng pháp luật thanh tra vào điều chỉnh các quan hệ xã hội, vào sự phát triển cácquan hệ xã hội Đồng thời, tạo điều kiện cho các hoạt động thanh tra đi đúng hướng,tránh sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ với các cơ quan nhà nước khác
1.1.1.2 Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng
Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010 quy định:
“Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hànhpháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộcngành, lĩnh vực đó”
Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đốivới các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ
và ngân hàng (Luật NHNN, 2010)
Giám sát là một hình thức hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hộinhằm đảm bảo pháp chế hoặc sự chấp hành những quy tắc chung nào đó (Từ điển báchkhoa Việt Nam, 2002) Giám sát được hiểu là sự theo dõi, xem xét làm đúng hoặc saiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16những điều đã quy định Giám sát mang tính quyền lực nhà nước khi được tiến hànhbởi chủ thể là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giám sát không mang tính quyềnlực nhà nước khi được tiến hành bởi các chủ thể phi nhà nước.
Giám sát ngân hàng là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thuthập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệthống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thờirủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt độngngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật NHNN, 2010).Trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, các TCTD và các cơ quan, tổ chức, cánhân khác hoạt động có những đặc thù riêng, là lĩnh vực kinh tế hết sức nhạy cảmtác động vào tăng trưởng và ổn định kinh tế Đặc biệt khi chuyển sang giai đoạnhội nhập kinh tế quốc tế, ngành ngân hàng, hệ thống các TCTD có bước phát triểnrất nhanh về quy mô và phạm vi hoạt động Vì vậy, rủi ro đối với các TCTD trở nên
đa dạng hơn Hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro và chấp nhận rủi ro, rủi
ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao, thậm chí lơi nhuận thấp TCTD vẫn có nguy cơvấp phải rủi ro cao do quản trị rủi ro kém Rủi ro trong hoạt động luôn là mối đe dọađến sự an toàn và phát triển bền vững của hệ thống các TCTD Vì vậy, NHNN thựchiện thanh tra, giám sát chuyên ngành về lĩnh vực ngân hàng
Cơ quan TTGSNH là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước,thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng chống rửa tiền Thủ tướngchính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thanh tra,giám sát ngân hàng Thống đốc quy định trình tự, thủ tục TTGSNH
1.1.2 Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng
Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn,lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì vànâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảmviệc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng caohiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (Theoluật NHNN Việt Nam)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.1.3 Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng
1.1.3.1 Đối tượng của thanh tra ngân hàng
Đối tượng của thanh tra ngân hàng là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm viquản lý của NHNN; doanh nghiệp nhà nước do Thống đốc NHNN quyết định thànhlập; tổ chức bảo hiểm tiền gửi; đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhànước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật vềphòng, chống rửa tiền; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành quyđịnh pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN;Ngân hàng Chính sách và công ty con của các TCTD
1.1.3.2 Đối tượng của giám sát ngân hàng
Đối tượng của giám sát ngân hàng là Ngân hàng Chính sách, TCTD và công tycon của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoạt động ngân hàng của các tổchức không phải là TCTD được NHNN cho phép; tổ chức tài chính quy mô nhỏđược NHNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động Đối tượng báo cáo thuộc tráchnhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật vềphòng, chống rửa tiền
1.1.4 Nguyên tắc và tính đặc thù của thanh tra, giám sát ngân hàng
Nguyên tắc của thanh tra, giám sát ngân hàng: Bảo đảo tập trung, thống nhất
trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ từ Trung ương đến địa phương tuân theo phápluật, đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai dân chủ, kịp thời; khôngtrùng lắp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra; không làm cản trởhoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra ngânhàng, giám sát ngân hàng Giám sát ngân hàng phải được tiến hành thường xuyên,liên tục; kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật với thanhtra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng; kếthợp chặt chẽ giữa thanh tra ngân hàng và giám sát ngân hàng
Tính đặc thù của thanh tra, giám sát ngân hàng: thanh tra chuyên ngành khác
không có hoạt động giám sát từ xa (GSTX) Đây là công việc thường xuyên, nhằm cậpnhật thông tin liên tục đối với từng TCTD để tiến hành phân tích, đánh giá rủi ro và xếpTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18hạng TCTD theo phương pháp CAMELS Qua GSTX, Thanh tra, giám sát ngân hàng
sẽ biết được đơn vị nào cần thanh tra tại chỗ, nội dung trọng tâm và thời gian cần thanhtra Mặt khác, thanh tra ngân hàng còn thực hiện thanh tra rủi ro với các TCTD và chinhánh ngân hàng nước ngoài Để thực hiện được thanh tra rủi ro phải tiến hành thanhtra toàn bộ đối với một TCTD (gồm ngân hàng mẹ, các đơn vị trực thuộc và công tycon của ngân hàng mẹ có hoạt động ngân hàng)
1.1.5 Sự cần thiết phải thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng
Thanh tra là công cụ của cơ quan quản lý nhà nước, là phương thức đảm bảopháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý nhà nước và thực hiện quyền dân chủ.Hoạt động thanh tra không phải là hoạt động trực tiếp chỉ huy, quản lý điều hành,không phải là hoạt động của cơ quan chuyên môn trong bộ máy quản lý Nhà nước
mà là hoạt động đảm bảo thực hiện chính sách, pháp luật, giữ gìn kỷ cương, trật tựtrong quản lý Do vậy, thanh tra có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ cáchoạt động của Nhà nước
Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, đó là một ngành kinh doanh đặc thùtrong nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến cáclĩnh vực khác trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân Bởi do ngân hàng là cầunối giữa người gửi tiền và người cần vay vốn, đó là mối quan hệ quan trọng và gắn
bó chặt chẽ với nhau
Xét về phương diện tài chính quốc gia, ngân hàng chính là một khâu trọngyếu Vì vậy, khi một ngân hàng mất ổn đinh sẽ ảnh hưởng đến các khâu khác trongtoàn bộ hệ thống tài chính
Xét về khía cạnh kinh doanh, hoạt động ngân hàng có những đặc thù riêngbiệt, khác hẵn với các ngành nghề khác vì đó là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất.Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế quốc gia, hoạt động của khu vực ngânhàng ngày càng được mở rộng và phát triển cả về quy mô và tính phức tạp Bêncạnh dó, quá trình quốc tế hóa dẫn đến sự xâm nhập ngày càng sâu rộng giữa các thịtrường tai chính quốc gia với thị trường tài chính khu vực và quốc tế, góp phần tạonên những rủi ro mới trong hoạt động của mỗi ngân hàng và hệ thống ngân hàng,cũng như làm lan rộng và tăng cường các rủi ro vốn có trước đây
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Như vậy, khu vực ngân hàng càng phát triển, càng có khả năng đóng góp nhiềucho nền kinh tế, ngược lại những yếu kém, sụp đổ trong khu vực này tạo ra những ảnhhưởng tiêu cực càng lớn lên toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, xã hội, thậm chí là cả chính trị
và cái giá phải trả là rất đắt không chỉ trên phạm vi quốc gia mà còn trên phạm vi quốc
tế Vì vậy, những yếu kém của từng ngân hàng, hệ thống ngân hàng cần được quan tâmđặc biệt để đảm bảo hoạt đông của từng ngân hàng nằm trong tầm kiểm soát và nhữngrủi ro của ngân hàng không dẫn đến hậu quả xấu cho bản thân ngân hàng, cho hệ thốngngân hàng, cũng như không gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế Vì lẽ đó
mà hoạt động thanh tra ngân hàng rất quan trọng, góp phần đảm bảo an toàn cho hệthống các TCTD, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục
vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Để thực hiện được vai trò này, NHTW phải tiến hành thanh tra đối với cácTCTD nhằm phát hiện ra những điểm yếu kém, dễ bị tổn thương của các TCTD, từ
đó có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời; đồng thời đánh giá mức độ tuânthủ của các ngân hàng đối với hệ thống những quy chế, cơ chế đã được thiết lập.Trên cơ sở đó, áp dụng các chế tái xử lý khi cần thiết để giải quyết những tìnhhuống xấu cũng như ngăn chặn sự tái lặp của các trường hợp tương tự Mặt kháchoạt động thanh tra còn nhằm tìm ra những sơ hở thiếu sót và chưa phù hợp của hẹthống các chính sách hiện hành để từ đó cơ quan quản lý có những bổ sung, chỉnhsửa cần thiết, tạo môi trưởng thuận lợi cho hoạt động ngân hàng cũng như để bảo vệtốt hơn cho các ngân hàng trước tác động bất lợi của môi trường bên trong và bênngoài, hướng tới mục tiêu cuối cùng là đảm bảo các ngân hàng hoạt động an toàn,hiệu quả phục vụ tăng trưởng kinh tế
Đạt được các mục tiêu trên, hoạt động thanh tra của NHTW sẽ tạo niềm tincho công chúng, nhà đầu tư Cùng với chính sách kinh tế vĩ mô hiệu quả, thanh trangân hàng trở thành một phần cốt yếu cho sự ổn định ở bất cứ quốc gia nào
1.1.6 Các phương thức thanh tra, giám sát ngân hàng
1.1.6.1 Giám sát từ xa (Thanh tra gián tiếp)
Giám sát từ xa hay thanh tra trên báo cáo là quá trình thanh tra ngân hàng
tổ chức thu thập, tổng hợp và xử lý các thông tin, dữ liệu để tiến hành phân tích,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20đánh giá tình hình của các TCTD trên cơ sở Điều lệ và các văn bản, chính sáchnội bộ của đối tượng giám sát ngân hàng, báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ,báo cáo hoạt động định kỳ, báo cáo thống kê gửi đến Cơ quan T hanh tra, giámsát ngân hàng theo quy định và các nguồn thông tin khác Từ đó, Thanh tra,giám sát ngân hàng lập báo cáo hoặc cảnh báo cho các TCTD hoặc khuyến nghịcác biện pháp khắc phục kịp thời.
Hoạt động GSTX giúp định hướng cho hoạt động thanh tra tại chỗ những vấn
đề trọng tâm, trọng điểm.Phát hiện những hiện tượng không bình thường phátsinh trong thời gian “khoảng trống” giữa 2 kỳ thanh tra tại chỗ Phương thức giámsát cần một số điều kiện như khuôn khổ luật pháp, quy chế an toàn, hạ tầng côngnghệ, nhân lực, hệ thống kiểm toán, chế độ hạch toán, kỷ luật thông tin báo cáo.Nội dung hoạt động giám sát từ xa gồm: giám sát diễn biến về cơ cấu tài sản
Nợ và tài sản Có; g iám sát chất lượng tài sản Có; g iám sát vốn tự có; g iám sáttình hình thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh; giám sát việc đảm bảo khả năngchi trả Việc thực hiện qui định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động củaTCTD và các qui định khác của pháp luật; giám sát một số chỉ số tài chính chủ yếucủa TCTD; giám sát các vấn đề liên quan khác NHNN chi nhánh tỉnh, thành phốgiám sát đối với Chi nhánh của TCTD, Chi nhánh ngân hàng 100% vốn nướcngoài, QTDND
Quy trình giám sát từ xa: hàng tháng, TTGS chi nhánh nhận báo cáo cân đốitài khoản kế toán, các chỉ tiêu thống kê ngoài cân đối và các loại báo cáo theo quyđịnh do TCTD gửi để tiến hành xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích tình hình hoạtđộng đối với từng TCTD và toàn bộ hệ thống ngân hàng Cụ thể:
- Tiếp nhận báo cáo cân đối, báo cáo thống kê một số chỉ tiêu từ TCTD qua
hệ thống mạng của NHNN;
- Xử lý thông tin bằng chương trình phân tích giám sát từ xa;
- Vận hành chương trình giám sát từ xa để đưa ra các mẫu biểu đã phân tích
và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu;
- Tiến hành phân tích để đánh giá sự biến động về tình hình hoạt động kinhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21doanh và tài chính theo các nội dung sau:
Diễn biến về cơ cấu tài sản Nợ và tài sản Có
Chất lượng tín dụng và bảo lãnh trong đó phân tích những món tíndụng và bảo lãnh lớn; tình hình hùn vốn, liên doanh, góp cổ phần đầu tư,
Việc bảo đảm khả năng thanh toán
Tình hình thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
Việc thực hiện các quy chế an toàn theo quy định hiện hành
* Mục tiêu của giám sát từ xa
Mục tiêu của GSTX là đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của các TCTD, cảnh báosớm, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra Hoạt động GSTX là định hướng chohoạt động thanh tra tại chỗ Phương thức GSTX cần một số điều kiện như khuônkhổ pháp luật, quy chế an toàn, hạ tầng công nghệ, nhân lực, hệ thống kiểm toán,chế độ hạch toán, kỹ thuật thông tin báo cáo…
Giám sát các TCTD đảm bảo hoạt động an toàn, thực hiện nghiêm túc luậtpháp và quy chế hoạt động ngân hàng, đặc biệt là các quy chế phục vụ công tácquản lý vĩ mô và điều hành chính sách tiền tệ của NHTW Ngoài ra, GSTX còngiám sát hiệu quả kinh doanh của các TCTD
* Hạn chế của phương thức giám sát từ xa
- GSTX không đảm bảo có được đầy đủ các thông tin kế toán và tài chínhcũng như tính trung thực của các thông tin đó Không thể đảm bảo được độ tin cậyTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22của các thông tin nhận được Do đó việc tuân thủ các quy định có nguy cơ chỉ mangtính hình thức (khai giảm rủi ro, gian lận kế toán, né tránh những quy định về antoàn) là cách mà một TCTD có thể sử dụng để tỏ ra mình đã tuân thủ các quy định.
- Cần có thông tin bổ sung từ bên ngoài không nhất thiết phải thể hiện qua báocáo như trao đổi trực tiếp với các TCTD hay qua công ty kiểm toán…
1.1.6.2 Thanh tra tại chỗ
Thanh tra tại chỗ là tổ chức thanh tra tại nơi làm việc của các đối tượng thanh tra,trên cơ sở kiểm tra, xem xét tài liệu liên quan như các báo cáo kế toán, chứng từ sổsách, tài liệu, hợp đồng…của TCTD và các đơn vị liên quan Thanh tra tại chỗ có thểtiến hành định kỳ hoặc đột xuất Thời gian tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗ khôngquá 45 ngày làm việc và có thể kéo dài thời gian nếu có vấn đề phức tạp Hoạt độngthanh tra tại chỗ có thể thực hiện theo chương trình kế hoạch được duyệt hoặc thanh trađột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Thanh tra tại chỗ gồm thanh tra tuân thủ kết hợp thanh tra trên cơ sở rủi ro(Luật NHNN, 2010) Thanh tra tuân thủ để đảm bảo các TCTD tuân thủ đúng Luậtcác TCTD; văn bản pháp luật của Chính phủ và NHNN về tiền tệ, ngân hàng;hoạt động theo giấy phép được NHNN cấp; c ác c hính sách, quy định, quy trình,thủ tục,…của TCTD Thanh tra trên cơ sở rủi ro là việc đánh giá TCTD trên cácmặt: mức độ và xu hướng của rủi ro; hiệu quả của quy trình quản lý rủi ro và khảnăng tài chính của TCTD để có thể chống đỡ được các rủi ro xảy ra
* Mục tiêu của thanh tra tại chỗ
- Đánh giá mức độ tin cậy của những thông tin, tài liệu kế toán, tài chính
mà TCTD cung cấp cho cơ quan TTGS;
- Đánh giá tình hình chấp hành chính sách, pháp luật, các quy trình, chế độcủa NHNN, phát hiện những vi phạm, sai sót và kiến nghị những biện pháp chấnchỉnh, xử lý kịp thời;
- Đánh giá chất lượng quản trị, điều hành của Hội đồng quản trị, ban kiểmsoát, ban điều hành;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Đánh giá sự lành mạnh và triển vọng phát triển của tổ chức tín dụng;
- Đánh giá, đo lường mức rủi ro và khả năng chống đỡ rủi ro của tổ chức tín dụng;
- Phát hiện những quy trình, quy định chưa hợp lý để kiến nghị sửa đổi, bổsung và hoàn thiện
Nội dung thanh tra tại chỗ bao gồm: thanh tra quản trị điều hành; thanh tranguồn vốn; thanh tra chất lượng tín dụng; thanh tra nghiệp vụ bảo lãnh; thanh trahoạt động kinh doanh ngoại tệ; thanh tra nghiệp vụ tài chính - kế toán,…
* Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗ:
- Chuẩn bị thanh tra:
Khảo sát, nắm tình hình để ra quyết định thanh tra;
Ra quyết định thanh tra;
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra;
Phổ biến kế hoạch thanh tra;
Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo;
Thông qua việc công bố quyết định thanh tra
- Tiến hành thanh tra: Họp với đối tượng thanh tra, thông báo quyết định,nội dung, thời gian, thời hiệu thanh tra (việc công bố quyết định thanh tra phảiđược lập thành biên bản) Đối tượng thanh tra báo cáo khái quát tình hình, kếtquả hoạt động theo thời hiệu thanh tra, tiếp nhận quyết định thanh tra; thống nhấtvới đoàn thanh tra về phương pháp làm việc và phối hợp với nhau Tiến hànhthanh tra theo đề cương được duyệt
- Tổng hợp kết quả và lập biên bản: Trưởng đoàn thanh tra tổng hợp kết quả,thông qua nội bộ Đoàn thanh tra để thống nhất kết quả thanh tra và triệu tập hộinghị để công bố kết quả thanh tra (việc công bố dự thảo kết luận thanh tra phảiđược lập thành biên bản)
- Báo cáo kết quả thanh tra và kết luận thanh tra: Chậm nhất 25 ngày, kể từ ngàykết thúc cuộc thanh tra đối với tổ chức tín dụng, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bảnbáo cáo kết quả thanh tra Căn cứ báo cáo kết quả cuộc thanh tra, nội dung giải trình củađối tượng thanh tra, chậm nhất 25 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra,người ra quyết định thanh tra phải ký ban hành kết luận thanh tra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Báo cáo kết quả lên lãnh đạo: Sau khi kết thúc cuộc thanh tra, Trưởngđoàn phải hoàn chỉnh hồ sơ bàn giao cho người ra quyết định thanh tra.
- Theo dõi, xử lý việc tiếp thu, chỉnh sửa của đối tượng thanh tra: Công việccuối cùng nhưng rất liên quan mật thiết đến hiệu lực của Thanh tra, giám sát ngânhàng đó là theo dõi việc khắc phục hoặc áp dụng các biện pháp xử lý nếu cần
* Hạn chế của phương thức thanh tra tại chỗ:
- Bị giới hạn về thời gian;
- Chỉ kiểm tra, đánh giá xu hướng rủi ro tại thời điểm nhất định;
- Thông tin được phân tích trong phạm vi mục tiêu của cuộc thanh tra
1.2 Cơ sở thực tiễn của hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
nước đối với các tổ chức tín dụng
1.2.1 Hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
Mục đích Thanh tra, giám sát ngân hàng “nhằm góp phần đảm bảo sự phát triển
an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duytrì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảmviệc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệuquả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng”
Tuy nhiên, hoạt động của các tổ chức tín dụng luôn có nhiều rủi ro ở các khâu,các lĩnh vực trong suốt quá trình hoạt động Việc tiếp nhận và có biện pháp phòngngừa trên cơ sở quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp các tổ chức tín dụng đạt được kếtquả hoạt động tốt Dưới góc độ quản lý nhà nước, mục tiêu hoạt động an toàn, lànhmạnh của các tổ chức tín dụng là vô cùng quan trọng, được coi là ưu tiên hàng đầu
vì sự an toàn, lành mạnh trong hoạt động của tổ chức tín dụng sẽ góp phần vào sựtăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng tốt sẽgiúp Ngân hàng Nhà nước nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong việc ngăn chặn
và giảm thiểu tối đa rủi ro có thể xảy ra
Chất lượng hoạt động TTGSNH là hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát củaNHNN đối với các tổ chức tín dụng phù hợp theo đúng quy định, chủ trương, chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25sách pháp luật trong hoạt động quản lý nhà nước của NHNN đối với các tổ chức tíndụng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng nhằm đảm bảohoạt động của hệ thống tổ chức tín dụng được an toàn, hiệu quả, phát triển bềnvững, lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước tronglĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Hoạt động TTGSNH được thể hiện thông qua việc: phát hiện được những tồntại, sai phạm của tổ chức tín dụng để có biện pháp xử lý thích đáng và kiến nghị yêucầu khắc phục, chỉnh sửa các tồn tại, sai phạm trong hoạt động của tổ chức tín dụng;kết quả chất lượng hoạt động của các tổ chức tín dụng được thực hiện theo đúngquy định, chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và của Ngành; kết quảnhững kiến nghị của thanh tra, giám sát ngân hàng với cơ quan nhà nước có thẩmquyền về biện pháp khắc phục những kẻ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, phápluật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
- Năng lực đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các TCTD thôngqua các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Tình hình tài chính của các TCTD sẽ cho thấy được kết quả hoạt động của cácTCTD đó Thanh tra ngân hàng cần tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của các TCTD, giám sát liên tục và thường xuyên chất lượng tài sản có, chấtlượng tài sản nợ, tình hình nợ xấu, việc phân loại nợ và trích lập dự phòng, tình hìnhthu nhập, chi phí…nhằm đánh giá khả năng trang trải về mặt tài chính của cácTCTD, đánh giá các TCTD có lãi thực hay lỗ vốn, có đảm bảo an toàn hoạt độnghay không? Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, TCTD luôn đối mặt với nhiều loạirủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất… trong đó rủi ro tíndụng là một trong những rủi ro có khả năng xảy ra rất cao và gây thiệt hại lớn chocác TCTD Vì vậy, thanh tra ngân hàng cần tập trung vào việc đánh giá chất lượngtín dụng, xem xét tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ, phân tích nguyên nhân của việctăng tỷ lệ nợ xấu Từ đó đưa ra những khuyến cáo kịp thời và yêu cầu các TCTD cóbiện pháp trong việc thu hồi nợ, giúp nâng cao chất lượng tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Năng lực đánh giá các chỉ tiêu hoạt động của các TCTD trong việc chấphành các quy định của NHNN trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.
Việc chấp hành các quy định của NHNN trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng làthực sự quan trọng Nó giúp cho các TCTD hoạt động an toàn và hiệu quả Khi tiếnhành thanh tra TCTD, thanh tra ngân hàng sẽ xem xét, đánh giá việc chấp hành cácquy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tính thanh khoản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, chỉ
số hùn vốn mua cổ phần, vốn pháp định tối thiểu, dư nợ cho vay của một kháchhàng so với vốn tự có của các TCTD…
- Khả năng đánh giá năng lực của Ban lãnh đạo điều hành của các TCTDNăng lực điều hành của Ban lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạtđộng của TCTD đó Thanh tra ngân hàng thông qua trao đổi trực tiếp, thông quachiến lược kinh doanh, quy trình thực hiện nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ sẽđánh giá và xếp loại Ban lãnh đạo về năng lực quản trị, khả năng lãnh đạo, điềuhành hoạt động của TCTD
- Chỉ tiêu về chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra
- Chỉ tiêu về việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành thanh tra
- Kết quả thu được sau quá trình thanh tra là cơ sở để đánh giá chất lượngthanh tra một cách chính xác
- Việc phát hiện sai phạm trọng yêu của các TCTD và kiến nghị yêu cầu khắcphục chỉnh sửa
- Chỉ tiêu về kết quả khắc phục, chỉnh sửa các tồn tại, sai phạm trong hoạtđộng của TCTD từ những kiến nghị do Thanh tra ngân hàng đưa ra
1.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát ngân hàng 1.2.3.1 Nâng cao vị trí và vai trò của thanh tra, giám sát ngân hàng
Thanh tra, giám sát ngân hàng là việc kiểm tra, xem xét tài liệu có liên quannhư các báo cáo kế toán, thống kê, các chứng từ, tài liệu, sổ sách, hợp đồng, camkết…của các TCTD để phân tích, đánh giá việc tuân thủ các quy định hiện hànhnhằm phát hiện sớm những sai sót lệch lạc của các TCTD, đảm bảo hoạt động cácTCTD được an toàn và có hiệu quả; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27tiền và khách hàng của các TCTD nhằm duy trì và nâng cao lòng tin của côngchúng đối với hệ thống các TCTD; đảm bảo sự phát triển lành mạnh, ổn đinh, bềnvững của hệ thống tài chính, ngân hàng quốc gia, đảm bảo sự quản lý chặt chẽ hơncủa NHNN đối với hệ thống các TCTD, góp phần vào sự phát triển của đất nướctrong xu thế mở cửa và hội nhập tài chính toàn cầu.
1.2.3.2 Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Trước tác động của quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tácđộng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, vai trò của NHTW các nước đã được
mở rộng nhằm đảm bảo ổn định hệ thống tài chính và giám sát rủi ro hệ thống hiệuquả Trong môi trường mở cửa và tự do hóa thị trường tài chính, hệ thống ngânhàng Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội nhưng cũng gặp không ít nguy cơ và thách thứccho sự tồn tại và phát triển của mình Vì vậy, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũngcần nhanh chóng thay đổi để thích nghi với hoàn cảnh mới Với vai trò là công cụquan trọng trong quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, yêu cầu đổimới và nâng cao chất lượng thanh tra giám sát ngân hàng và hết sự cấp bách chophù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác TTGS ngân hàng 1.2.4.1 Về phía Ngân hàng Nhà nước
NHNN cần tạo mọi điều kiện cho cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng hoạtđộng có hiệu quả, nâng cao chất lượng công tác thanh tra Trước hết, mô hình tổchức và cơ chế điều hành của thanh tra, giám sát ngân hàng cần có sự phù hợp,tránh chồng chéo và đảm bảo hiệu lực Về bản chất, Thanh tra ngân hàng không có
sự khác biệt với thanh tra các bộ, ngành khác vì đều cùng chịu sự điều chỉnh củaLuật thanh tra Sự khác biệt căn bản là thanh tra ngân hàng còn chịu sự điều chỉnhcủa luật NHNN Hiện nay, thanh tra, giám sát ngân hàng được thiết lập tại Ngânhàng Nhà nước Trung ương, lập 02 cục TTGS tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
và tại các NHNN chi nhánh tỉnh thành phố Tại NHTW, cơ quan TTGSNH chịu sựquản lý trực tiếp của Thống đốc và chịu sự quản lý của Chánh thanh tra ngân hàngnhà nước trung ương, còn TTGS tại các NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố chịu sựquản lý của Giám đốc NHNN chi nhánh và chịu sự chỉ đạo của Chánh thanh tra,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28giám sát NHNN chi nhánh Vì vậy, cần có sự chỉ đạo hợp lý đối với hoạt động điềuhành, phân cấp cho TTGS cần phù hợp, đảm bảo tính hiệu quả, cần thiết.
Điều kiện cơ sở hạ tầng và hệ thống CNTT cũng góp phần quan trọng trong việc
hỗ trợ cho công tác giám sát ngân hàng NHNN cần đổi mới hệ thống kế toán ngânhàng cho phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế, tạo điều kiện cho các TCTD ứngdụng công nghệ quản trị ngân hàng hiện đại, tạo ra rào chắn chống lại sự lạm dụng vàgian lận Việc hiện đại hóa hệ thống công nghệ và hệ thống thông tin, báo cáo đảm bảohoạt động của các TCTD được an toàn, hiệu quả cũng cần được chú trọng
1.2.4.2 Về bản thân cơ quan TTGSNH
Việc phát triển nguồn nhân lực phải được coi trọng vì nó là nhân tố quyết địnhđối với công tác thanh tra, giám sát ngân hàng Cần phát triển đội ngũ cán bộ thanhtra có năng lực và đạo đức nghề nghiệp cả về số lượng và chất lượng
Phương pháp thanh tra, giám sát đóng vai trò quan trọng tới chất lượng thanhtra ngân hàng Trong thanh tra tại chỗ, việc thực hiện theo phương pháp thanh tratuân thủ chưa hoàn toàn hướng đến phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro mà tập trung vàoviệc thực hiện các quy định, chính sách pháp luật như thanh tra hành chính Việcchuyển dần từ thanh tra tuân thủ sang thanh tra tuân thủ kết hợp thanh tra trên cơ sởrủi ro để từng bước tiến đến thanh tra trên cơ sở rủi ro sẽ giảm bớt khối lượng côngviệc trong thanh tra trực tiếp và hướng đến đánh giá mức độ rủi ro của TCTD để cókiến nghị nhằm cảnh báo, phòng ngừa rủi ro
1.2.4.3 Về phía các TCTD
Quan hệ giữa TTGSNH và các TCTD có ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng thanh tra Sự cộng tác của các TCTD với TTGSNH là yếu tố then chốt giúpcông tác thanh tra được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi và đạt được chấtlượng cao Trong quá trình thanh tra, các TCTD có trách nhiệm chấp hành quyếtđịnh thanh tra, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan theo yêu cầu của thanh tra ngânhàng, tạo điều kiện về phương tiện làm việc cho đoàn thanh tra, trao đổi những vấn
đề cần thiết phát sinh…Các TCTD phải nghiêm túc tiếp nhận và tiếp thu các kếtluận, kiến nghị của đoàn thanh tra Nếu có vướng mắc thì TCTD và thanh tra cầntrao đổi thẳng thắn và có văn bản phản hồi kịp thời về những vấn đề chưa thốngnhất theo thẩm quyền đối với cơ quan TTGSNH
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thanh tra,giám sát chính là tổ chức kiểm soát, kiểm toán nội bộ của các TCTD Thông qua cơchế phối hợp, TTGSNH có thể sử dụng kết quả và kiến nghị mà tổ chức kiểm soát,kiểm toán nội bộ của TCTD cung cấp, từ đó TTGSNH sẽ gián tiếp chấn chỉnh, giámsát hoạt động của TCTD đó Năng lực tự quản trị, chất lượng của hệ thống kiểm trakiểm soát, kiểm toán nội bộ của TCTD đã góp phần cùng TTGSNH đạt được mụctiêu của mình Nếu tổ chức kiểm soát, kiểm toán nội bộ làm tốt chức năng và nhiệm
vụ của mình thì sẽ góp phần không nhỏ vào sự phát triển an toàn, lành mạnh, ổnđịnh của TCTD vì mục tiêu này cũng giống với mục tiêu của TTGSNH
1.2.4.4 Về phía các cơ quan thanh tra, giám sát của các Bộ, Ngành liên quan
Sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các CQTTGS của nhà nước trên cáclĩnh vực khác nhau sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát Các cơquan thanh tra, giám sát cần tăng cường trao đổi thông tin và phối hợp với nhautrong việc triển khai giám sát hợp nhất Việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quanthanh tra là rất cần thiết trong hoạt động TTGSNH
1.2.4.5 Về phía Chính phủ
Cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực TTGSNH Đây làmột trong những yếu tố góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng thanhtra, giám sát của NHNN đối với các TCTD Trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàncầu, cần một hệ thống pháp luật về công tác thanh tra nói chung và công tácTTGSNH nói riêng được đồng bộ và phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế
1.3 Các tiêu chuẩn cơ bản để hoạt động TTGSNH có hiệu quả
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã xây dựng 25 nguyên tắc cơ bản giúpcho hoạt động thanh tra ngân hàng có hiệu quả, được chia thành các nhóm như sau:
+ Các điều kiện tiền đề cho hoạt động thanh tra ngân hàng có hiệu quả (Nguyên tắc 1)
- Phân định trách nhiệm và mục tiêu rõ ràng đối với từng cơ quan tham giatrong quá trình giám sát hoạt động ngân hàng; mỗi cơ quan đó phải hoạt động độclập và có nguồn lực đầy đủ;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Phải có một khung pháp lý phù hợp cho hoạt động TTGS ngân hàng, baogồm cả các điều khoản liên quan đến quyền hạn của các ngân hàng và công tácgiám sát hiện nay của chính họ, quyền giải quyết những vấn đề liên quan đến việctuân thủ luật pháp, các vấn đề về an toàn hoạt động của các ngân hàng, và quyềnđược bảo vệ hợp pháp đối với các thanh tra viên;
- Có các quy định cần thiết về việc chia sẻ thông tin giữa các thanh tra viên vàviệc bảo mật các thông tin đó
+ Nhóm các nguyên tắc về cấp phép và cơ cấu (Nguyên tắc 2 đến 5 )
- Xác định rõ ràng các hoạt động tổ chức tài chính được phép làm và chịu sựgiám sát;
- Cơ quan cấp phép phải có quyền đưa ra các tiêu chí và từ chối đơn xin thànhlập nếu không đạt yêu cầu Tối thiểu quá trình cấp phép phải thực hiện các côngđoạn là đánh giá cơ cấu sở hữu vốn, tổ chức, lãnh đạo, Ban giám đốc và các cán bộquản lý chủ chốt, chiến lược kinh doanh và kiểm soát nội bộ, dự báo tình hình tàichính tương lai, bao gồm cả vốn cơ bản Trong trường hợp sở hữu dự kiến hoặccông ty mẹ là ngân hàng nước ngoài, thì trước tiên cần phải có sự cho phép của cơquan TTGS tại nước xuất xứ của các tổ chức nước ngoài;
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền rà soát và từ chối bất kỳmột đề xuất nào đối với việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát ngân hànghiện tại cho các bên khác; có quyền thiết lập các tiêu chí để rà soát việc bổ sung vàđầu tư lớn của ngân hàng, đảm bảo các vụ sát nhập hoặc cơ cấu của ngân hàngkhông đẩy ngân hàng tới tình trạng rủi ro thái quá hoặc làm cản trở đến hiệu quảhoạt động công tác TTGS
+ Nhóm các nguyên tắc về những quy định và yêu cầu cẩn trọng có liên quan nhiều nhất đến quản trị rủi ro (Nguyên tắc 6 đến nguyên tắc 15):
- Yêu cầu về vốn an toàn và phù hợp cho tất cả các ngân hàng, xác định rõphần vốn chịu rủi ro và mức vốn tối thiểu đối với một ngân hàng;
- Đánh giá các chính sách, các quy trình cho vay, đầu tư, kiểm soát vốn vayhiện tại và hồ sơ đầu tư của ngân hàng;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Đánh giá chất lượng tài sản, các điều khoản chống thất thoát và phòng rủi ro;
- Yêu cầu các ngân hàng có hệ thống quản lý thông tin để xác định các đốitượng vay, tránh để hiện tượng ngân hàng chỉ tập trung cho một số đối tượng vaynhất định;
- Yêu cầu cho vay đối với các đối tượng có mối quan hệ với nhau vay vốntrong tầm kiểm soát được và giám sát việc gia hạn các khoản vay này;
- Yêu cầu các ngân hàng có các chính sách, biện pháp phù hợp xác định, giámsát và kiểm soát rủi ro quốc gia và rủi ro chuyển dịch trong các hoạt động cho vay
và đầu tư quốc tế và duy trì khoản dự phòng rủi ro nói trên;
- Đảm bảo các ngân hàng có hệ thống đo lường, giám sát và kiểm soát nhữngrủi ro của thị trường, áp đặt những biện pháp hạn chế đối với khoản vốn cụ thể khitiếp cận với thị trường nhiều rủi ro cả khi các khoản vay được bảo lãnh;
- Đảm bảo các ngân hàng đã thiết lập qui trình quản lý rủi ro tổng thể phục vụcho việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát các rủi ro cơ bản;
- Đảm bảo các ngân hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với tính chất
và quy mô hoạt động của mình Đảm bảo các ngân hàng có chính sách, và cơ chếhoạt động phù hợp, bao gồm cả các quy định nghiêm ngặt về hiểu rõ khách hàngnhằm thúc đẩy các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn trongngành tài chính và ngăn ngừa các hiện tượng phạm pháp có thể xảy ra, dù cố tìnhhay vô tình
+ Nhóm các nguyên tắc về phương thức thanh tra, giám sát ngân hàng hiện hành hiệu quả (Nguyên tắc 16 đến nguyên tắc 20):
- Một hệ thống giám sát hiệu quả cần bao gồm cả các hình thức giám sát từ xa
và thanh tra tại chỗ;
- Thanh tra ngân hàng phải thường xuyên liên hệ với Ban giám đốc ngân hàng
và hiểu rõ về hoạt động của ngân hàng;
- Xây dựng các biện pháp thu thập, rà soát và phân tích các báo cáo, thống kêcủa ngân hàng theo hình thức đơn lẻ và tổng hợp;
- Có biện pháp thẩm định độc lập các thông tin giám sát thông qua kiểm tratrực tiếp tại chỗ, hoặc sử dụng các kiểm toán viên độc lập;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Tăng cường năng lực của thanh tra viên.
+ Nhóm các yêu cầu về thông tin (Nguyên tắc 21):
Thanh tra ngân hàng phải biết mỗi ngân hàng có hệ thống lưu trữ tài liệu phùhợp với các chính sách và thông lệ kế toán để thanh tra viên có thể tiếp cận và nắmđược tình hình tài chính thực tế của ngân hàng và khả năng sinh lời của các hoạtđộng kinh doanh ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng phải đưa ra các bản kê tài chínhphản ảnh trung thực tình hình tài chính của mình với cơ quan Thanh tra, giám sát
+ Nhóm các nguyên tắc về thẩm quyền chính thức của các thanh tra viên (Nguyên tắc 22): Thanh tra ngân hàng có thể đưa ra được hành động can thiệp kịp
thời khi ngân hàng không đáp ứng được những yêu cầu của quản lý, khi có nhữnghành động vi phạm xảy ra thường xuyên, hoặc khi người gửi tiền có thể gặp rủi rodưới bất kỳ hình thức nào Trong trường hợp khẩn cấp, có thể thu hồi hoặc đề nghịthu hồi giấy phép hoạt động của ngân hàng
+ Nhóm các nguyên tắc về hoạt động ngân hàng quốc tế (Nguyên tắc 23
đến nguyên tắc 25): Đối với hoạt động ngân hàng quốc tế, thanh tra ngân hàng
phải: Tiến hành hoạt động TTGS tổng hợp các ngân hàng có giao dịch quốc tế, ápdụng các thông lệ cơ bản phù hợp trong tất cả các giao dịch của các ngân hàng khitiến hành giao dịch quốc tế Thiết lập mối quan hệ và hệ thống trao đổi thông tingiữa các thành viên có liên quan khác, trước hết là giới chức thanh tra của nước sởtại Yêu cầu các ngân hàng nước ngoài hoạt động theo đúng các tiêu chuẩn và cầnphải trao đổi thông tin với các thanh tra viên của nước sở tại về hoạt động của mìnhnhằm có được sự giám sát tổng quát nhất và bình đẳng nhất đối với các loại ngânhàng khác nhau
Theo 25 nguyên tắc Basel trên, hoạt động quản lý của NHNN đối với cácTCTD do thanh tra ngân hàng thực hiện được thể hiện đầy đủ ở cả 4 khâu: cấpphép; ban hành quy chế; tổ chức Thanh tra, giám sát; xử phạt và thu hồi giấy phép
Để thực hiện được 4 khâu trên, trước hết thanh tra ngân hàng phải xác định tráchnhiệm và mục tiêu rõ ràng; được độc lập trong hoạt động, có khung pháp lý với cácđiều khoản về: giám sát hoạt động các TCTD; thẩm quyền xử lý việc chấp hànhpháp luật của các TCTD; các thanh tra viên được pháp luật bảo vệ khi có kết luậnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33trung thực; sự trao đổi thông tin và bảo vệ bí mật của các thông tin đó Việc nghiêncứu, vận dụng và tuân thủ những nguyên tắc cơ bản Basel về thanh tra ngân hàng làhết sức cần thiết Để có thể áp dụng các chuẩn mực Basel vào hoạt động ngân hàngtại Việt Nam cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp Trước hết là phải hoàn thiệnkhung pháp lý và chính sách theo sát các quy định của chuẩn mực quốc tế, sau đó làviệc nâng cao năng lực điều hành, quản lý của NHNN đồng thời phải tiếp tục hoànthiện năng lực tổ chức, hoạt động của các TCTD.
1.4 Một số mô hình TTGS tiêu biểu trên thế giới và quan điểm về mô hình thanh tra, giám sát ở Việt Nam
1.4.1 Một số mô hình TTGS tiêu biểu trên thế giới
Các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã cho thấy những bất cập trong giám sáttài chính, đồng thời chỉ ra những yếu kém trong việc chia sẻ thông tin và phối hợp hoạtđộng giữa các cơ quan giám sát cấp quốc gia Hệ thống giám sát tài chính tại nhiều quốcgia không phát hiện kịp thời những rủi ro trong hệ thống tài chính và tác động của nó,nên không thể xử lý được khủng hoảng, đặt ra yêu cầu cấp thiết là phải nhanh chónghoàn thiện mô hình tổ chức và qui trình thanh tra thống nhất cả ở cấp vi mô và cấp vĩ mô.Tùy theo sự phát triển của thị trường tài chính, thể chế chính trị và đặc điểm của nền kinh
tế, các quốc gia sẽ lựa chọn mô hình giám sát thích hợp, bao gồm: mô hình giám sát theođịnh chế (TTGSNH là một cơ quan độc lập với NHTW, trực thuộc Chính phủ chỉ thựchiện chức năng TTGS ngân hàng); mô hình giám sát theo chức năng (TTGS ngân hàng
là một cơ quan thuộc NHTW, chỉ thực hiện chức năng TTGS ngân hàng); mô hình giámsát hợp nhất (một cơ quan thực hiện TTGS hợp nhất cả ba lĩnh vực ngân hàng, chứngkhoán, bảo hiểm)
Đối với mô hình giám sát theo định chế, tư cách pháp nhân của định chế tài
chính sẽ quyết định cơ quan giám sát, mô hình này được các quốc gia lựa chọn khixây dựng cơ chế giám sát tài chính ở giai đoạn đầu, khi có sự phân định rõ rànggiữa các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và giao cho các đơn vị chủquản thực hiện quản lý và giám sát Mô hình này được áp dụng tại Trung Quốc, Ủyban quản lý ngân hàng Trung Quốc (CBRC) là cơ quan thực hiện sự giám sát hoạtđộng của các định chế tài chính có hoạt động ngân hàng trên toàn lãnh thổ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Sơ đồ 1: Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Trung Quốc
Nhiệm vụ và trách nhiệm của CBRC bao gồm cấp phép ngân hàng mới, xâydựng quy định, quy tắc thận trọng, hàng loạt quy định về thanh tra tại chỗ và giámsát từ xa Ủy ban này cũng chịu trách nhiệm cho việc phát hiện rủi ro trong lĩnh vựcngân hàng và thành lập hệ thống cảnh báo Phương pháp tiếp cận chức năng đểgiám sát vẫn còn khá phổ biến và hoạt động hiệu quả miễn là các cơ quan giám sátđạt được và duy trì sự phối hợp Tuy nhiên, có chung nhận thức rằng có lẽ cấu trúcnày không phải là cấu trúc tối ưu Bởi vậy, một số nước đã chuyển phương pháptiếp cận chức năng sang mô hình giám sát tổng hợp
Đối với mô hình giám sát theo chức năng, việc quản lý giám sát được quyết
định bởi hoạt động kinh doanh của định chế tài chính Tuy nhiên, mô hình này gặptrở ngại do xu hướng hình thành các sản phẩm liên kết Mô hình này được áp dụngtại Hungari trước năm 2000, và hiện nay tại CH Pháp, Italia, Brazil.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Sơ đồ 2: Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Brazil
Ngân hàng trung ương Brazil (BCB) chịu trách nhiệm duy trì sức mua củađồng tiền quốc gia và giám sát sự ổn định của hệ thống tài chính Nó có cơ quanchính thức để giám sát tất cả các định chế tài chính và có trách nhiệm cấp giấyphép BCB có 7 lĩnh vực hoạt động, mỗi lĩnh vực được vận hành bởi một PhóThống đốc trong đó TTGS là một trong 7 lĩnh vực đó Phương pháp tiếp cận tổnghợp: Cách tiếp cận này có thể hiệu quả trong thị trường nhỏ nơi mà một cơquan giám sát có thể quản lý thành công toàn bộ hoạt động dịch vụ tài chính Môhình này cũng được chấp nhận ở những thị trường lớn và phức tạp hơn, nơi mà nóđược xem như là một cách tiếp cận linh hoạt và được tổ chức hợp lý Môhình hợp nhất có lợi thế trong việc tập trung giám sát và quy định toàn bộ mà khôngxung đột và rối loạn trong thẩm quyền xét xử
Mô hình giám sát hợp nhất, có hai dạng hợp nhất là hợp nhất hoàn toàn và
hợp nhất từng phần Trong mô hình hợp nhất hoàn toàn, chỉ có một cơ quan duynhất thực hiện chức năng quản lý, giám sát toàn bộ thị trường tài chính Trong môhình hợp nhất từng phần, một cơ quan quản lý giám sát được hình thành thực hiệnchức năng đối với 2 trong 3 lĩnh vực của thị trường tài chính (bảo hiểm và ngânhàng, hoặc bảo hiểm và chứng khoán, hoặc ngân hàng và chứng khoán) Hiện naynhiều nước trên thế giới đã tách hệ thống thanh tra giám sát ra khỏi NHTW, hìnhthành một cơ quan độc lập thanh tra tổng hợp cả về tài chính, ngân hàng, bảo hiểmTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36và chứng khoán Mô hình này được áp dụng tại nhiều quốc gia trong đó cóSingapore là quốc gia có cấu trúc quản lý tài chính hợp nhất, cơ quan quản lý tiền tệ
có quyền điều hành lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm Cơ quan quản lýtiền tệ của Singapore (MAS) là cơ quan giám sát thống nhất tất cả lĩnh vực dịch
vụ tài chính, MAS chỉ đạo giám sát dựa trên rủi ro của các định chế tài chính
Sơ đồ 3: Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Singapore
1.4.2 Quan điểm về mô hình Thanh tra giám sát ngân hàng ở Việt Nam
Có nhiều quan điểm khác nhau về mô hình thanh tra, giám sát tại Việt Nam.Trên cơ sở quan điểm thận trọng, xem xét điều kiện thực tiễn Việt Nam và thamkhảo kinh nghiệm quốc tế, các nhà quản lý và chuyên gia đã cho rằng một hệ thốngthanh tra ngân hàng hiệu quả phải là một hệ thống có sự phân định rõ ràng chứcnăng, mục đích của từng đơn vị liên quan đến công tác TTGS Trong đó, từng đơn
vị phải có hoạt động độc lập tương đối với nguồn lực đầy đủ Hệ thống đó phải cómột khung pháp lý tương thích đối với qui trình thanh tra giám sát, từ thành lậpngân hàng tới thanh tra giám sát, có quyền lực để bảo đảm các ngân hàng tuân thủcác qui định luật pháp và bảo đảm an toàn hệ thống, đồng thời đảm bảo sự bảo vệhợp pháp đối với các thanh tra viên Cụ thể như sau:
- Về phân định rõ ràng trách nhiệm của các đơn vị liên quan đến các cơ quanthanh tra giám sát: Chức năng và trách nhiệm của từng đơn vị liên quan phải rõTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37ràng, có đầy đủ các quy định về an toàn tối thiểu, các quy chế phải được cập nhật vàthay đổi tương thích với sự phát triển của thị trường; có cơ chế hữu hiệu về phốihợp giữa các đơn vị liên quan đến công tác thanh tra giám sát kể cả các trường hợpđóng cửa và cơ cấu lại ngân hàng, cơ chế phối hợp này phải chủ động và phản ứngnhanh được trước các biến động lớn, nhất là cuộc khủng hoảng ngân hàng.
- Về việc từng đơn vị liên quan đến thanh tra giám sát phải có tính độc lậptương đối trong hoạt động và có đầy đủ nguồn lực, cần hạn chế sự can thiệp củachính trị và của chính quyền địa phương khi thanh tra thực hiện công việc của mìnhtheo quy định; từng đơn vị tham gia thanh tra giám sát phải có đủ nguồn lực tàichính để bảo đảm công tác thanh tra giám sát được thực thi theo quy định và yêucầu về an toàn hệ thống và có các chuyên gia giỏi; người đứng đầu cơ quan thanhtra giám sát phải được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ, mà trong nhiệm kỳ đó không bị áplực chính trị bắt rời khỏi cương vị đó nếu người đó không vi phạm luật pháp hoặc vì
lý do sức khỏe, việc bãi nhiệm trước thời hạn phải được công bố rõ ràng
- Về cơ sở pháp lý thích hợp cho hệ thống thanh tra giám sát: Cơ quan thanhtra giám sát phải có quyền đưa ra những tiêu chí về thành lập ngân hàng để bảo đảmcho an toàn hệ thống (bao gồm tiêu chí về vốn, cổ đông lớn, cơ cấu cổ đông, kếhoạch phát triển, kinh nghiệm hoạt động ngân hàng của ban điều hành, hệ thống quychế về kiểm soát nội bộ,…); cơ quan thanh tra giám sát được quyền chủ động đưa racác quy định về an toàn hoạt động, phân loại nợ và xử lý dự phòng; cơ quan giámsát được đưa ra những nhận định mang tính định tính khi đánh giá về an toàn hoạtđộng của từng ngân hàng
Đến nay mô hình TTGS tài chính phân tán nhưng có sự phối hợp giữa các cơquan liên quan trong quản lý TTGS thị trường tài chính vẫn là mô hình phù hợp vớithực tiễn Việt Nam nhất Trong đó thanh tra giám sát ngân hàng vẫn trực thuộcNgân hàng Nhà nước Việt Nam, vẫn thực hiện chức năng TTGS đối với chỉ ngànhngân hàng tuy nhiên TTGS ngành ngân hàng đã mang tính độc lập hơn so với trướcđây, được thành lập riêng một cơ quan chuyên thực hiện chức năng TTGS tươngđương với tổng cục đó là Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng; QĐ 35/2014/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38TTGS ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quy định cụ thể nhưsau: “Cơ quan TTGS ngân hàng là đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc NHNNquản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng, phòng, chống rửa tiền, bảo hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hànhchính, thanh tra chuyên ngành và giám sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của NHNN; thực hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tàitrợ khủng bố theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc NHNN” Môhình mới của TTGS ngân hàng Việt Nam gồm CQTTGS ngân hàng ở Trung ương
và TTGS NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố đã được quy định cụ thể tại điều 6, Nghịđịnh 26/2014/NĐ-CP như sau:
TTGS ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra nhà nước, được tổ chức thành
hệ thống gồm:
1 Cơ quan TTGS ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.
2 TTGSNH thuộc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là TTGS NHNN chi nhánh) được thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục TTGS ngân hàng thuộc Cơ quan TTGSNH ”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT TẠI
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn Quảng Trị 2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Quảng Trị là một tỉnh nằm ở miền Trung Việt Nam; Phía Bắc giáp tỉnhQuảng Bình; Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế; Phía Đông giáp Biển Đông; PhíaTây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào Quảng Trị có lợi thế vềđịa lý - kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm đất nước, ở vị trí quantrọng - điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh tế Đông -Tây nối với Lào - Thái Lan - Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảngbiển miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng Đây là điều kiệnrất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hànghóa, vận tải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
Diện tích tự nhiên 4739 km2, dân số trung bình của tỉnh là 673.500 người Sốđơn vị hành chính: gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 8 huyện; Các lĩnh vực kinh tế -
xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế, chính sách an sinh xã hội … được tỉnh chú trọng đầu
tư, đặc biệt là lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài; an ninh chính trị được giữ vững,trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, quốc phòng, an ninh được củng cố, tăng cường.Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động của Chi nhánh nói riêng luôn nhậnđược sự quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện của cấp ủy, chính quyền địa phương, sựphối hợp của các sở, ngành, đoàn thể và sự ủng hộ của nhân dân trong tỉnh Nhữngnăm vừa qua, kinh tế-xã hội và thu ngân sách trên địa bàn có tốc độ tăng trưởng khá(tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7,4%/năm) Tuy nhiên, chất lượng tăngtrưởng chưa bền vững, thu ngân sách trên địa bàn hàng năm còn thấp so với mặtbằng chung cả nước; năng lực tài chính, quản trị của các doanh nghiệp trong nướccòn nhiều bất cập và hạn chế, dẫn đến khó khăn cho hoạt động ngân hàng trên địabàn nói chung và phần nào ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước của Chi nhánh nói riêng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 402.1.2 Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Theo Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, từ ngày 01/7/1989, tỉnhQuảng Trị được thành lập lại Hệ thống Ngân hàng Quảng Trị cũng đã được thànhlập vào ngày 01/7/1989, qua hơn 25 năm xây dựng, hoàn thiện và phát triển về tổchức và nghiệp vụ, đến nay hệ thống ngân hàng Quảng Trị không những tăng về sốlượng mà hoạt động cũng ngày càng hiệu quả hơn Đến 31/12/2016, các TCTD trênđịa bàn đang hoạt động:
- 01 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm 1chi nhánh tỉnh, 9 chi nhánh huyện, 13 PGD)
- 1 chi nhánh NHCSXH tỉnh (bao gồm 1 chi nhánh tỉnh và 8 PGD)
- 1 chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển (gồm 1 chi nhánh tỉnh và
- 1 chi nhánh Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
- 11 Quỹ tín dụng nhân dân
- 43 Phòng giao dịch (trong đó có 01 PGD trực thuộc Ngân hàng HTX chinhánh Quảng Bình)
- Điểm giao dịch:
+ 140 điểm giao dịch trực thuộc NHCSXH
+ 9 điểm giao dịch trực thuộc QTDND
Trường Đại học Kinh tế Huế