Tính cấp thiết của đề tài: Tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ tài sản công của đất nước, do các đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng đểph
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằngmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Huế, ngày 12 tháng 05 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Dạ Thảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Sở Giáo dục
và Đào Tạo Thừa Thiên Huế, các Trường trung học phổ thông Trực thuộc Sở Giáo
Dục và Đào Tạo Thưa Thiên Huế cùng tất cả các thầy cô giáo của trường Đại họcKinh tế Huế, là những người đã cung cấp cho tôi kiến thức chuyên ngành phongphú, bổ ích cũng như đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thựchiện luận văn này
Đồng thời, tôi cũng xin được cám ơn thầy giáo TS Đỗ Văn Nhân - người đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn, góp ý và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thựchiện khóa luận vừa qua
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị thuộc
Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để tôi có đượcnhững thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót
Do đó, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để khóa luậnđược hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Dạ Thảo
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10
Niên khoá: 2015 – 2017
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Văn Nhân
Tên đề tài:HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận quan trọng trong toàn
bộ tài sản công của đất nước, do các đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng đểphát triển các hoạt động sự nghiệp cung cấp các dịch vụ công phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng tàisản của một số Trường trung học phổ thông vẫn mang nặng tính hành chính baocấp, quản lý thiếu chặt chẽ, sử dụng lãng phí.v.v chưa hình thành cơ chế quản lý tàisản công phù hợp với quá trình đổi mới và cải cách hành chính Do vậy, việc nghiêncứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các trường Trung học phổthông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế” đang là vấn đề bức súc
có ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn
2 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp: phân tổ thống kê mô tả, phương phápphân tích thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phỏng vấn trực tiếp Công
cụ sử dụng: Excel
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý tài sản công đối với cáctrường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế,
những tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công,
làm cơ sở cho việc đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
tài sản công trong thời gian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TSC: Tài sản công
ĐVSN: Đơn vị sự nghiệp
UBND: Ủy ban nhân dânXHCN: Xã hội chủ nghĩaQH: Quốc hội
CP: Chính phủBTC: Bộ Tài ChínhBKH: Bộ Kế hoạchTTg: Thủ tướng
NĐ: nghị định
QĐ: Quyết định
TNHH: Trách nhiệm hữu hạnTSNN: Tài sản nhà nướcDM: Danh mục
HD: Hướng dẫn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lượt luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Mục lục v
Danh mục bảng biểu xi
Danh mục sơ đồ xii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2
5 Nội dung nghiên cứu: 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
Chương I 4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN, TÀI SẢN CÔNG, CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 4
1.1 Tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm tài sản: 4
1.1.2 Khái niệm tài sản công: 4
1.1.2 Phân loại tài sản công: 5
1.1.2.1 Phân loại tài sản công theo nguồn gốc hình thành 5
1.1.2.2 Phân loại tài sản công theo thời hạn sử dụng 6
1.1.2.3 Phân loại tài sản công theo mục đích sử dụng tài sản 6 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.1.2.4 Phân loại tài sản công theo đặc điểm và tính chất của tài sản 7
1.1.3 Đơn vị sự nghiệp và tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 7
1.1.3.1 Đơn vị sự nghiệp 7
1.1.3.2 Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp 8
1.1.3.3 Đặc điểm tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 9
1.1.3.4 Vai trò của tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 10
1.2 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 11
1.2.1 Quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 11
1.2.2 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 13
1.2.2.1 Khái niệm 13
1.2.2.2 Nội dung của cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp: 13 1.2.3 Chức năng, tác dụng của cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 18
1.2.3.1 Chức năng của cơ chế quản lý tài sản công 18
1.2.3.2 Tác dụng của cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 19 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 20
1.2.4.1 Cơ chế thị trường 20
1.2.4.2 Chủ trương, chính sách phát triển hoạt động sự nghiệp của Đảng và Chính phủ 21
1.2.4.3 Thể chế về quản lý kinh tế, quản lý tài chính và quản lý TSC 21
1.2.4.4 Ý thức, năng lực của cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý và các đơn vị sự nghiệp 21
1.3 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp của một số nước và khả năng vận dụng cho Việt Nam 22
1.3.1 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp ở Trung Quốc 22 1.3.1.1 Các mục tiêu chủ yếu quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:22 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.3.1.2 Các chuẩn mực, nguyên tắc quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp: 22 1.3.1.3 Các công cụ quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp: 22
1.3.2 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sử nghiệp ở Pháp 23
1.3.2.1 Các mục tiêu chủ yếu quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:23 1.3.2.2 Các chuẩn mực, nguyên tắc quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 24 1.3.2.3 Các công cụ quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp: 24
1.3.3 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sử nghiệp ở Canada 25
1.3.3.1 Các mục tiêu chủ yếu quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:25 1.3.3.2 Các chuẩn mực, nguyên tắc quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 25 1.3.3.3 Các công cụ quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp: 25 1.3.5 Hiệu quả trong quản lý tài sản ở các nước và khả năng vận dụng cho Việt Nam 26
Chương 2: 29
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2016 29 2.1 Khái lượt về Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 29
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển, của Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 30
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 31
2.1.4 Cơ cấu biên chế của Cơ quan Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế
và các trường Trung học phổ thông trực thuộc 34
Đơn vị tính: người 35
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.1.5 Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và đào tạo 36
2.2 Thực trạng công tác quản lý tài sản công đối với các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 37
2.2.1 Quan điểm, chủ trương quản lý tài sản công đối với các đơn vị trường
học trực thuộc Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 37 2.2.2 Hệ thống các mục tiêu quản lý tài sản công tại các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 39 2.2.3 Các nguyên tắc quản lý tài sản công tại các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế: 40 2.2.4 Các công cụ quản lý tài sản công tại các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 42 2.2.4.1 Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước 42
2.2.4.2 Quy định về trang bị, cấp phát tài sản công tại các trường trung học
phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 44 2.2.4.3 Quy định trong quản lý sử dụng tài sản công tại các trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 51 2.2.4.4 Công tác báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 52 2.2.4.5 Công tác kiểm kê, xử lý tài sản công tại các trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 54 2.2.4.6 Xử lý tài sản công 55 2.3 Tổ chức quản lý tài sản công của Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 57 2.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý tài sản công tại các trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 57 2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý TSC tại các trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 59Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.3.2.1 Phòng Kế hoạch tài chính Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 59 2.3.2.2 Phòng kế toán tại các trường trung học phổ thông trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 60 2.3.3 Công tác quản lý tài sản công tại các trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 60 2.3.3.1 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản 61 2.3.2 Công tác quản lý đầu tư trang bị, cấp phát, quản lý và sử dụng tài sản thiết bị máy móc 64 2.3.3.3 Công tác quản lý thanh lý tài sản công: 66
2.4 Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế, tồn tại trong công
tác quản lý tài sản công của Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế và các
trường THPT giai đoạn 2012-2016 67
2.4.1 Thông tin về kế toán và cán bộ quản lý – hiệu trưởng tại các trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế.67 2.4.2 Kết quả điều tra: 69 2.4.3 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý tài sản công của Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế và các trường THPT giai đoạn 2012-2016 72 2.4.3 Một số hạn chế trong công tác quản lý tài sản công đối với các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 74 2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại 76
Chương 3 78
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THƯA THIÊN HUẾ 78Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 103.1 Phương hướng và yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên
Huế 79
3.3.1 Phương hướng: 79
3.3.2 Yêu cầu: 80
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế 81
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện và ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công: 81
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý tài sản công 84
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện việc sử dụng các công cụ quản lý 89
3.2.4 Nhóm giải pháp đổi mới công tác hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế quản lý tài sản công tại các trường trung học phổ thông 90
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
3.1 Kết luận 96
3.2 Kiến nghị 98
3.2.1 Kiến nghị với Nhà nước: 98
3.2.2 Kiến nghị với tỉnh Thừa Thiên Huế 98
3.2.3 Kiến nghị với Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế và các đơn vị trực thuộc 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên của Cơ quan Sở và các trường
Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào TạoThừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016
38
Bảng 2.2 Tình hình cơ sở vật chất tại các trường Trung học phổ
thông trực thuộc Sở giáo dục và đào tạo Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2012-2016
40
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp số liệu tăng cường cơ sở vật chất ở các
trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào
Tạo Thừa Thiên Huế giai đoạn 20120-02016
65
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số liệu đâì tư xậy dựng cơ bảnsở vật chất ở
các trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục vàĐào Tạo Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016
66
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp số liệu tài sản cố định được phân bổ hàng
năm ở các trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo
dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016
68
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp giá trị tài sản đề nghị thanh lý của các
trường trung học phổ thông từ năm 2012 đến năm 2016
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu Tên Sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1: Nội dung cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp 14
Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa chủ thể quản lý – đối tượng quản lý – mục tiêu quản lý 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Sở Giáo dục - Đào Tạo Thừa Thiên Huế 30
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội là đảm bảo nguồn nhân lực chất
lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước Vấn đề đặt ra là làm thế nào
để nâng cao chất lượng đào tạo của các Trường Trung học phổ thông, giúp các em
học sinh có một bước đệm vững chắc khi bước chân vào ngưỡng cửa đại học
Để thực hiện tốt công tác chuyên môn của mình, các trường phải có một nền
tài chính vững chắc, cơ chế quản lý chi tiêu hiệu quả, tận dụng tối đa các nguồn lựchiện có, phục vụ tốt nhất cho công tác dạy và học Nói cách khác nếu các trườngbiết sử dụng tài sản của đơn vị một cách hiệu quả nhất, hợp lý nhất sẽ là một trongnhững giải pháp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
TSC nói chung là nguồn lực nội sinh của đất nước, là yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất và quản lý xã hội, là nguồn tài chính tiềm năng cho đầu tư phát triển,phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; TSC tại các ĐVSN là một bộ phậnquan trọng trong toàn bộ TSC của đất nước, do các ĐVSN trực tiếp quản lý sử dụng
để phát triển các hoạt động sự nghiệp cung cấp các dịch vụ công phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước TSC tại các ĐVSN ngày càng lớn
và chiếm tỷ trọng quan trọng trong toàn bộ TSC thuộc khu vực hành chính sựnghiệp
Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế và các đơn vị trực thuộc luôn tíchcực hướng tới mục tiêu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới cơ chếquản lý tài chính và đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng TSC Thời gian qua, Nhà
nước đã ban hành một hệ thống văn bản pháp luật về quản lý tài sản nhà nước; đồng
thời hình thành bộ máy quản lý TSC từ Trung ương đến địa phương Công tác quản
lý và sử dụng TSC từng bước theo chế độ và tiêu chuẩn định mức sử dụng TSC.Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng tài sản của một số Trường vẫn mang nặng tínhhành chính bao cấp, quản lý thiếu chặt chẽ, sử dụng lãng phí.v.v chưa hình thành
cơ chế quản lý TSC phù hợp với quá trình đổi mới và cải cách hành chính Do vậy,
việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài sản công đối với các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế” đang là vấn đề cấp thiết có ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý TSC ở các
trường trung học phổ thông
- Phân tích thực trạng quản lý TSC tại các trường Trung học phổ thông giai
đoạn 2012-2016
- Đề xuất phương hướng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý TSC tại các
trường Trung học phổ thông
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu TSC và cơ chế quản lý TSC đối với các
tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp của các Trường trung học phổthông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế bao gồm các loại tài sảnphục vụ cho giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản lý TSC của các Trườngtrung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế từ năm2012-2016 và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý TSC
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng
(1) Phương pháp thu thập tài liệu
- Tài liệu thứ cấp: bao gồm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu
liên quan đến công tác quản lý TSC tại các trường trung học phổ thông trực thuộc
Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế từ năm 2012 - 2016, các công trình đãcông bố, báo, tạp chí, Internet liên quan đến công tác quản lý TSC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Tài liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu thông qua điều tra khảo sát bằng phương
pháp sử dụng bảng câu hỏi
(2) Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng để ghi nhận các hoạt động trong công tác quản
lý TSC tại các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo ThừaThiên Huế Kết quả thu được kết hợp với phương pháp điều tra phân tích số liệuthống kê làm cơ sở đưa ra nhận xét, kết luận
(3) Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu sau khi điều tra được xử lý, tổng hợp và phân tích bằng công cụ xử lý sốliệu chủ yếu là excel
(4) Phương pháp thống kê
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích
thống kê (như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân) và phương pháp so sánh để
đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài sản công tại các trường Trung học phổ thông
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế từ năm 2012 – 2016
(5) Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia am hiểu trong lĩnh vực
5 Nội dung nghiên cứu:
Về bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, đềtài kết cấu thành 3 chương
Chương I: Những vấn đề cơ bản về tài sản, tài sản công, công tác quản lý tài
sản công tại các đơn vị sự nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác quản lý tài sản công tại các trường Trung
học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016
2012-Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các trường
Trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào Tạo Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN, TÀI SẢN CÔNG, CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1 Tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
1.1.1 Khái ni ệm tài sản:
Tài sản là một khái niệm quen thuộc được sử dụng trong mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội Trong các lĩnh vực khoa học chuyên ngành như kinh tế, pháp lý, kế
toán tài chính, tài sản cũng là khái niệm cơ bản và được nghiên cứu hết sức kỹ
lưỡng dưới các góc độ khác nhau Theo đó, tài sản thường được hiểu là những đốitượng phải mang lại lợi ích nào đó với con người và có thể định giá được thành tiền
Theo quy định tại Điều 105, Bộ Luật Dân sự năm 2015 tài sản bao gồm vật,
tiền, giấy tờ có giá (như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu ) và các quyền tài sản (nhưquyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi
nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối vớiphần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng ).[5,28]
1.1.2 Khái ni ệm tài sản công:
TSC được hiểu là những tài sản thuộc sở hữu của toàn dân Nguồn gốc hìnhthành TSC chủ yếu từ ngân sách nhà nước và tài nguyên quốc gia Sự tăng trưởngcủa nền kinh tế đòi hỏi phải huy động tối đa mọi nguồn lực, trong đó, TSC được coi
là một nguồn lực quan trọng và cần thiết Do vậy, cần quản lý và sử dụng có hiệuquả, tránh lãng phí, ngăn chặn tham nhũng, biển thủ TSC Đây cũng được coi lànghĩa vụ và trách nhiệm không chỉ đối với Chính phủ mà đối với tất cả các Bộ,
ngành, địa phương, các tổ chức, đơn vị và nhân dân
Nguồn gốc hình thành TSC chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước và tài nguyênquốc gia TSC bao gồm tài sản quốc gia do Chính phủ sở hữu, tài sản do các cấp địa
phương quản lý, tài sản Nhà nước do doanh nghiệp Nhà nước quản lý, tài sản do các
cơ quan hành chính sự nghiệp quản lý, tài sản do các dự án viện trợ vay nợ hình
thành, tài sản Nhà nước trong các tổ chức chính trị xã hội Hiện nay, nước ta chưa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17có số liệu thống kê nào xác định được toàn bộ giá trị cũng như số lượng TSC trêntoàn quốc để quản lý và theo dõi.
TSC đã được định nghĩa rất nhiều và khá đầy đủ trong hệ thống văn bảnpháp lý của Việt Nam như Hiến pháp, Luật hay Nghị định
Theo Điều 53 của Hiến pháp nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam năm 2013:
“Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời,
tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là TSCthuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” [1]
Theo Điều 1 của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12:
“Tài sản nhà nước bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền
sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sựnghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bịlàm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định” [2,1]
Theo Điều 3 của Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí 2013 định nghĩa:
“Tài sản nhà nước là tài sản hình thành từ ngân sách nhà nước hoặc do pháp luậtquy định thuộc sở hữu, quản lý của Nhà nước, bao gồm: Trụ sở làm việc, quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bịlàm việc; tài sản từ nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong
nước và ngoài nước cho Nhà nước và các tài sản khác do pháp luật quy định” [4,2]
Như vậy, theo các quy định trên, việc phân định giữa TSC và tài sản của nhànước là khá rõ ràng Theo đó, TSC bao gồm cả TSNN (tài sản do nhà nước đầu tư
và quản lý) và tài nguyên quốc gia
1.1.2 Phân lo ại tài sản công:
TSC có thể được phân chia theo các tiêu thức chủ yếu sau:
1.1.2.1 Phân loại tài sản công theo nguồn gốc hình thành
Theo cách phân loại này, TSC gồm:
- Tài sản do thiên nhiên tạo ra ban tặng cho con người và thuộc chủ quyền củatừng quốc gia như: đất đai, rừng tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nướctrong lòng đất, vùng trời, vùng biển, mặt nước, những danh lam thắng cảnh Những
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18tài sản này thường gọi chung là tài nguyên thiên nhiên.
- Tài sản nhân tạo là tất cả các tài sản do con người tạo lập ra và được duy trìqua các thế hệ như: hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội, các công trình văn hoá,các cổ vật, công sở, cơ sở sản xuất kinh doanh, phương tiện đi lại và thiết bị vănphòng, thiết bị máy móc sản xuất, tài sản tài chính… Tài sản nhân tạo được hình
thành do đầu tư, mua sắm bằng kinh phí của Ngân sách nhà nước và những tài sản
mà Nhà nước thu nạp được từ các tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước, tài sản hiến
tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
1.1.2.2 Phân loại tài sản công theo thời hạn sử dụng
Theo cách phân loại này, TSC bao gồm các loại tài sản có thể sử dụng vĩnhviễn không mất đi như tài nguyên đất, tài nguyên nước, không khí… và các tài sản
có thời gian sử dụng nhất định như tài nguyên khoáng sản và các tài sản nhân tạokhác Tuy nhiên, việc phân loại này chỉ mang tính tương đối, vì ngay tài nguyên đấtnếu không có biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ đất thì đất bị sói mòn, cằn cỗikhông sử dụng được hoặc trong phạm vi một địa phương diện tích đất cũng bị giảm
1.1.2.3 Phân loại tài sản công theo mục đích sử dụng tài sản
Theo cách phân loại này TSC bao gồm:
Tài sản công thuộc khu vực hành chính sự nghiệp
Bao gồm những TSC là đất đai, nhà, công trình, vật kiến trúc trên đất, các
phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc, thiết bị chuyên dùng và các tài
sản khác phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp mà Nhà
nước giao cho các cơ quan nhà nước, các ĐVSN, các đơn vị lực lượng vũ trang, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp(gọi chung là đơn vị hành chính sự nghiệp) quản lý và sử dụng
Tài s ản công dùng cho mục đích công cộng
Những TSC là đất đai; Hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ, đườnghàng không, bến cảng, bến phà, nhà ga…; Hệ thống thuỷ lợi: đê điều, hệ thống kênh
mương, trạm bơm, hồ chứa nước, đập thuỷ lợi…; Hệ thống chiếu sáng, cấp, thoátnước, công viên…; Hệ thống các công trình văn hoá, di tích lịch sử và danh lamTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19thắng cảnh đã được xếp hạng.
Tài sản công dùng vào sản xuất kinh doanh
Bao gồm đất đai giao cho các thành phần kinh tế khai thác sử dụng, tài
nguyên thiên nhiên, nhà xưởng, trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải… vốn
bằng tiền giao cho các doanh nghiệp nhà nước quản lý sử dụng vào sản xuất kinhdoanh hoặc Nhà nước dùng các tài sản này góp vốn vào các công ty cổ phần và giaohoặc cho các tổ chức kinh tế khác, hộ gia đình và cá nhân thuê
Tài sản công chưa sử dụng
Bao gồm các tài sản dự trữ Nhà nước, tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước
đang trong quá trình xử lý và đất đai tài nguyên thiên nhiên chưa giao cho ai sử dụng
1.1.2.4 Phân loại tài sản công theo đặc điểm và tính chất của tài sản
Theo cách phân loại này, TSC bao gồm:
Bất động sản
Bất động sản là các tài sản không di dời được như: Đất đai; Nhà ở, công trình xâydựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó;Các tài sản khác gắn liền với đất đai và các tài sản khác do pháp luật quy định
Động sản
Động sản là những tài sản không phải là bất động sản như phương tiện giao
thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác
1.1.3 Đơn vị sự nghiệp và tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
1.1.3.1 Đơn vị sự nghiệp
Theo khoản 1, điều 9 Luật viên chức 2010, ĐVSN công lập là tổ chức do cơquan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thànhlập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụquản lý nhà nước [3,3]
Các ĐVSN này được Nhà nước đầu tư, mua sắm, trang bị, cấp phát TSC (cơ sởvật chất), bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn được giao như các cơ quan quản lý nhà nước; ngoài ra, đơn vị được phép
thu một số khoản phí, lệ phí theo qui định của Nhà nước, thu thông qua hoạt động sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20xuất, cung ứng dịch vụ rất đa dạng ở hầu hết các lĩnh vực.
Hiện nay, các ĐVSN được chia thành ba loại:
- ĐVSN có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: là đơn
vị có nguồn thu sự nghiệp đủ bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Ngân
sách nhà nước không phải cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị;
- ĐVSN có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: là đơn
vị có nguồn thu sự nghiệp chỉ đủ bù đắp một phần chi phí hoạt động thường xuyên,
chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Ngân sách nhà nước phải
cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị;
- ĐVSN có nguồn thu thấp hoặc không có thu do Ngân sách nhà nước đảmbảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên
1.1.3.2 Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
TSC tại ĐVSN là một bộ phận TSC mà Nhà nước giao cho các ĐVSN trựctiếp quản lý và sử dụng phục vụ cho hoạt động của từng cơ quan, đơn vị theo chức
năng nhiệm vụ được giao Do có vị trí đặc biệt quan trọng nên TSC trong cácĐVSN không ngừng được nhà nước duy trì, củng cố, đầu tư phát triển về cả sốlượng, chủng loại và mức độ hiện đại
TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp là một loại hàng hóa do các đơn vị
sự nghiêp và các tổ chức quản lý, tạo ra dịch vụ công phục vụ nhân dân, đáp ứngcho các nhiệm vụ công; quản lý theo cơ chế công và theo quan điểm đạo đức công.TSC trong ĐVSN rất đa dạng, phong phú, có loại xác định được giá trị, có loại vô
giá, đa số là tài sản hữu hình, cũng có tài sản vô hình
TSC trong đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:
- Đất đai, nhà cửa, công trình, vật kiến trúc: là tài sản của đơn vị được giao vàhình thành sau quá trình đầu tư xây dựng như trụ sở làm việc, trường học, bệnhviện, nhà thi đấu thể thao, nhà văn hóa, phòng thí nghiệm, nhà kho, hàng rào, tháp
nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt,
cầu tầu, cầu cảng ;
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị trang bị cho cán bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21để làm việc và phục vụ hoạt động của đơn vị như máy móc chuyên dùng, thiết bị
công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ ;
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải, thiết
bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, băngchuyền ;
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động của đơn vị như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo
lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt ;
- Vườn cây lâu năm, súc vật nuôi để thí nghiệm hoặc nhân giống như vườn cà
phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả và đàn gia súc các loại
- Các loại tài sản khác: là toàn bộ các tài sản khác chưa liệt kê vào năm loại
trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
1.1.3.3 Đặc điểm tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
TSC tại các ĐVSN có các đặc điểm sau:
- Quyền sở hữu và quyền sử dụng TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp
có sự tách rời Nghĩa là quyền sở hữu TSC thuộc về nhà nước, còn quyền sử dụng
được thực hiện bởi từng ĐVSN hoặc tổ chức
- TSC là tài sản của chung, giao cho cá nhân hoạt tổ chức quản lý, sử dụngnhằm phục vụ lợi ích chung của đất nước, nhân dân
- Nhà nước là chủ thể quản lý TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp, ởtầm vĩ mô TSC được quản lý thống nhất theo pháp luật của nhà nước, ở tầm vi môTSC được nhà nước giao cho các ĐVSN, cơ quan hành chính và các tổ chức quản
lý, sử dụng theo quy định của nhà nước
- TSC tại các ĐVSN không chỉ được Nhà nước giao, được đầu tư, mua sắmbằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước mà còn được đầu tư mua sắm từ nguồn vốncủa các dự án, vốn vay của quỹ hỗ trợ phát triển hoặc Ngân hàng và quỹ phát triển
sự nghiệp của ĐVSN có thu
- TSC tại các ĐVSN trong quá trình sử dụng một phần giá trị của tài sản làyếu tố chi phí tiêu dùng công, không trực tiếp thu hồi được phần giá trị hao mòn của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22các tài sản trong quá trình sử dụng, mà phần lớn thu hồi gián tiếp qua phí, lệ phí
theo qui định của Nhà nước hoặc qua hiệu quả của các hoạt động sự nghiệp phục vụ
cho sự phát triển kinh tế – xã hội; chỉ một số TSC trực tiếp sử dụng vào các hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ, thì các tài sản đó là những tư liệu sản xuất để tạo
ra các sản phẩm dịch vụ công được tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ và thu hồitrực tiếp phần giá trị hao mòn của tài sản đó trong quá trình sử dụng
- TSC tại các ĐVSN phần lớn mang tính chất đặc thù theo ngành, lĩnh vực sựnghiệp mà đơn vị đó hoạt động; cùng một loại tài sản nhưng có đặc điểm kỹ thuật
và đặc tính riêng để phục vụ cho từng loại hoạt động sự nghiệp riêng theo ngành,
lĩnh vực của ĐVSN thực hiện
- TSC tại các ĐVSN rất đa dạng và phong phú, được phân bổ rộng trên phạm
vi cả nước; mỗi loại tài sản có tính năng, công dụng khác nhau và được sủ dụng vàcác mục đích khác nhau; TSC nhiều về số lượng, lớn về giá trị và mỗi loại tài sảnlại có giá trị sử dụng khác nhau, thời hạn sử dụng khác nhau… TSC có loại khôngtái tạo được phải bảo tồn để phát triển, do đó, việc quản lý đối với từng loại tài sảncũng có những đặc điểm khác nhau
1.1.3.4 Vai trò của tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
TSC trong các ĐVSN là một bộ phận của tài sản quốc gia, là tiềm lực pháttriển đất nước như Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã khẳng định: “TSC là nền tảng,
là vốn liếng để khôi phục và xây dựng kinh tế chung, để làm cho dân giàu, nướcmạnh, để nâng cao đời sống nhân dân” trích dẫn lời chủ tịch Hồ Chí minh với vấn
đề tài chính của Nhà xuất bản sự thật năm 1989, trang 79 Vai trò của TSC tại cácĐVSN có những vai trò chủ yếu sau:
TSC trong đơn vị hành chính sự nghiệp là một bộ phận nền tảng vật chấtquan trọng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nhà nước
Như đã trình bày ở trên, biểu hiện ở hình thái vật chất, TSC trong khu vực
hành chính sự nghiệp bao gồm: tài sản làm việc, cơ sở sự nghiệp, máy móc, trangthiết bị… Đây chính là nền tảng căn bản để nhà nước tồn tại, hay nói cách khác đây
là môi trường và là điều kiện để đảm bảo sự duy trì và phát triển cho một chế độ xãTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23hội TSC trực tiếp giúp cho hoạt động của bộ máy nhà nước thực hiện được trôichảy, liên tục và thông suốt Công năng của từng tài sản liên tục phát huy tác dụnggóp phần làm nên thành quả hoạt động của nhà nước.
TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp là yếu tố cấu thành của quá trìnhsản xuất xã hội
Sự phát triển của xã hội chủ yếu do 3 yếu tố: lao động, tri thức và quản lý
Trong đó vai trò quản lý nhà nước ngày một tăng Bởi lẽ một mặt quản lý là tổ chứclao động, mặt khác quản lý là phải tạo ra khả năng phát triển tri thức Vì vây, quản
lý nhà nước trước hết biểu hiện ở những tác động có ý thức vào các quá trình pháttriển xã hội, vào ý thức con người, buộc mọi người phải suy nghĩ và hành động theomột hướng mục tiêu đã định
Với vai trò là nền tảng vật chất đảm bảo cho nhà nước hoạt động, TSC trongkhu vực hành chính sự nghiệp giữ vị trí hết sức quan trọng Một mặt, TSC là
phương tiện để truyền tải thông tin, sự lãnh đạo, điều hành quản lý kinh tế - xã hội
của nhà nước, đồng thời là công cụ để thực hiện ý chí của nhà nước trong kiểm tra,
đánh giá, duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo mục tiêu
đã định sẵn Mặt khác, chúng ta điều đã biết rằng quá trình sản xuất xã hội chỉ có
thể diễn ra được bình thường khi có sự quản lý thường xuyên liên tục của nhà nước.Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay thì tác động của hoạt động quản lý nhà
nước đối với quá trình sản xuất xã hội của một quốc gia càng lớn hơn bao giờ hết
Thực tiễn cho thấy khi hoạt động quản lý nhà nước kém hiệu quả, đặc biệt ở những
nước xảy ra mất ổn định về chính trị thì ngay lập tức nền kinh tế rơi vào suy thoái,
thậm chí khủng hoảng Vì vậy, có thể khẳng định, TSC trong khu vực hành chính sựnghiệp là yếu tố cấu thành của quá trình sản xuất xã hội
1.2 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
1.2.1 Qu ản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
Quản lý TSC ở các ĐVSN là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của
bộ máy nhà nước đối với TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp nhằm bảo đảmTSC được đầu tư xây dựng mới, mua sắm, quản lý, sử dụng, xử lý một cách hiệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24quả, tiết kiệm.
Nội dung quản lý TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp là thực hiệnquản lý quá trình khai thác, sử dụng và quá trình kết thúc tài sản
a Quản lý quá trình hình thành tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp:
- Khi cơ quan được thành lập cùng với quy định về chức năng, nhiệm vụ , tổchức bộ máy, biên chế cán bộ; cơ quan được cấp một số tài sản gồm: trụ sở làmviệc, phương tiện đi lại và các tài sản khác… Bên cạnh tài sản được cấp, cơ quan
được đầu tư xây dựng mới, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc các
nguồn khác được cấp phép sử dụng theo quy định của pháp luật Quá trình này gồm
2 giai đoạn: quyết định chủ trương và thực hiện đầu tư mua sắm TSC Sau khi có
chủ trương, việc đầu tư, mua sắp tài sản được thực hiện theo quy định về quản lý
đầu tư xây dựng cơ bản và quy định về mua sắm TSC do Thủ tướng Chính Phủ quyđịnh Toàn bộ tài sản này được quản lý theo quy chế do cơ quan xây dựng trên cơ
sở chế độ của Nhà nước, quy định và đặc thù hoạt động của cơ quan
- Bổ sung tài sản: hằng năm căn cứ vào nhiệm vụ được giao đơn vị lập kế hoạch
bổ sung tài sản, việc bổ sung tài sản hàng năm được thực hiện như sau: mua sắm từnguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn khác được phép sử dụng theo quy địnhcủa pháp luật, tiếp nhận tài sản từ cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân khác, hoặc thu hồi
từ các dự án đã kết thúc
b Quản lý quá trình khai thác sử dụng tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp:
Đây là khâu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát huy hết vai trò của TSC
Quản lý khâu này là thực hiện quản lý TSC theo mục đích, tiêu chuẩn, chế độ, địnhmức; quản lý quá trình thu hồi, điều chuyển, bán tài sản từ đơn vị này sang đơn vịkhác; quản lý việc bảo dưỡng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản nhằm duy trì hoạt
động của TSC, đảm bảo cho việc sử dụng TSC có hiệu quả tiết kiệm, đáp ứng được
nhu cầu công tác của các ĐVSN, nội dung khâu này tập trung vào một số vấn đềsau: (i) giao tài sản cho các đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý sửdụng (ii) xây dựng và ban hành nội quy, quy chế quản lý TSC (iii) mở sổ sách theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25dõi tình hình biến động của TSC (iv) thực hiện chế độ kê khai, đăng ký, báo cáo,kiểm kê đột xuất và định kỳ TSC theo quy định của pháp luật (v) kiểm tra, thanhtra, giám sát quá trình sự dụng, quản lý TSC (vi) bảo dưỡng, sửa chữa TSC theoyêu cầu kỹ thuật và đặc điểm sử dụng (vii) điều chuyển, bán, chuyển đổi sở hữuTSC.
c Quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp:
TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp đưa vào sử dụng sau một thời giannhất định đều có quá trình kết thúc để thay thế bằng tài sản khác (trừ đất đai và một
số công trình có tính chất tài sản lâu bền khác) Khi TSC hết thời gian sử dụng, đãhao mòn hết hoặc hư hỏng không còn sử dụng được thì phải được tiến hành thanh lý
để thu hồi phần giá trị có thể thu hồi được cho ngân sách nhà nước và đồng thời đó
cũng là căn cứ để chuẩn bị đầu tư, mua sắm tài sản mới
1.2.2 Cơ ch ế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm
Cơ chế quản TSC được hiểu là phương thức mà qua đó bộ máy quản lý tácđộng vào khu vực TSC để kích thích, định hướng, hướng dẫn, tổ chức, điều tiết
TSC vận động đến các mục tiêu đã xác định Cơ chế quản lý TSC do chủ thể quản
lý là Nhà nước hoạch định thông qua các quan hệ pháp lý, tổ chức theo luật định
Về nguyên tắc, cơ chế quản lý TSC do bộ máy quản lý soạn thảo và được quy chếhoá theo quy trình ban hành các văn bản qui phạm pháp luật, sau đó chính bộ máyquản lý sử dụng và hoàn thiện để tác động vào đối tượng quản lý là nền tài sản quốc
gia Cơ chế quản lý TSC là sản phẩm mang tính chủ quan, nhưng đòi hỏi phải phù
hợp với những đòi hỏi khách quan trong điều kiện cụ thể;
1.2.2.2 Nội dung của cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Nội dung của cơ chế quản lý TSC tại các ĐVSN được thể hiện qua sơ đồsau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Sơ đồ 1.1: Nội dung cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
a Quan điểm, chủ trương quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Quan điểm chủ trương quản lý TSC tại các ĐVSN là những tư tưởng, chỉđạo, các phương hướng hành động xuyên suốt quá trình quản lý tại các ĐVSN từ
việc xác định mục tiêu và lựa chọn các giải pháp trên cơ sở huy động, sử dụng tối
ưu các nguồn lực và lợi thế phát triển để đạt được mục tiêu xác định
b Hệ thống các mục tiêu quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Cũng như các hoạt động khác, quản lý TSC tại các ĐVSN khởi đầu với việc
xác định mục tiêu Đó chính là trạng thái mong đợi cần có của nhà nước trong việc
quản lý TSC tại các ĐVSN Các mục tiêu chỉ ra phương hướng, yêu cầu về số
lượng, chất lượng cho các hoạt động quản lý TSC tại các ĐVSN nhằm giải quyết
các vấn đề như: nguồn lực đầu tư mua sắm TSC từ ngân sách nhà nước có hạn, songnhu cầu sử dụng TSC của các ĐVSN rất lớn
Những mục tiêu này phải thể hiện một cách tập trung những biến đổi về chất
và lượng của việc quản lý TSC tại các ĐVSN Trong hệ thống mục tiêu có mục tiêu
lớn (mục tiêu tổng thể), mục tiêu nhỏ (mục tiêu bộ phận), mục tiêu trung gian, mụctiêu cuối cùng, mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng… Do đó việc chọn đúngmục tiêu là vấn đề quan trọng trong quản lý TSC tại các ĐVSN
c Các nguyên tắc, chuẩn mực quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Các nguyên tắc, chuẩn mực quản lý TSC tại các ĐVSN là các quy tắc chỉ
NỘI DUNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC ĐƠN
các đơn vị sự
nghiệp
Các nguyên tắcquản lý TSC tại
các đơn vị sự
nghiệp
Các công cụquản lý TSC tại
các đơn vị sự
nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý TSC và các ĐVSN trực tiếp
quản lý tài sản phải tuân theo trong quá trình quản lý TSC tại các ĐVSN Cácnguyên tắc, chuẩn mực quản lý TSC tại các ĐVSN do con người đặt ra nhưngkhông phải do sự suy nghĩ chủ quan mà phải tuân thủ các đòi hỏi khách quan; dovậy, các nguyên tắc, chuẩn mực quản lý phải phù hợp với mục tiêu quản lý, phản
ánh đúng các tính chất và quan hệ quản lý và phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhất
quán và phải được đảm bảo bằng pháp luật
Xuất phát từ 6 nguyên tắc tổ chức và hoạt động chung của mọi nhà nước: (i)
Ưu tiên chính trị, (ii) Huy động được sự tham gia của đông đảo nhân dân vào công
việc quản lý của Nhà nước, (iii) Tập trung dân chủ, (iv) Pháp chế xã hội, (v) Tiếtkiệm, hiệu quả, (vi) Kết hợp quản lý ngành và lãnh thổ Quản lý TSC tại các đơn vịhành chính sự nghiệp cần có các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: đòi hỏi việc quản lý TSC tại các ĐVSNphải tiến hành đạt kết quả mong muốn với mức chi phí và tổn thất hợp lý trongphạm vi có thể Tiết kiệm, hiệu quả phải đạt được sự thống nhất của 2 yêu cầu:
+ Kinh tế: đòi hỏi việc đầu tư mua sắm tài sản đầu vào cho các ĐVSN phải
có chất lượng, với mức giá thấp nhất và được cung ứng kịp thời nhất
+ Hiệu quả: đòi hỏi chất lượng và số lượng thu được của việc quản lý TSCtại các ĐVSN phải lớn nhất trong khả năng có thể so với tổn thất và chi phí bỏ ra
- Nguyên tắc pháp chế xã hội: đòi hỏi tổ chức quản lý TSC tại các ĐVSNphải dựa trên cơ sở Hiến Pháp và Pháp luật của nhà nước
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: đây là yêu cầu chính đáng của nhân dân
và các cơ quan quản lý TSC đòi hỏi cho biết các ĐVSN và các tổ chức đầu tư mua
sắm TSC như thế nào? Hiệu quả sử dụng ra sao? Ai là người chịu trách nhiệm vềcác vấn đề đó?
- Nguyên tắc tập trung dân chủ (phân cấp quản lý): đòi hỏi sự phân cấp, đảmbảo mối quan hệ biện chứng giữa các chủ thể tham gia vào việc quản lý TSC tại các
đơn vị sự nghiệp, theo đó: Chính phủ thống nhất quản lý TSC tại các ĐVSN (thông
qua luật pháp, chiến lược và các công cụ điều tiết vĩ mô khác) Sử dụng, phát huy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28được tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của các Bộ, Ngành, UBND các
cấp, các ĐVSN và các tổ chức trong việc quản lý TSC (thông qua các hình thức ủyquyền và trao quyền)
d Các công cụ quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Để đạt được các mục tiêu quản lý, chủ thể quản lý phải tổ chức, phối hợp,
khích lệ, động viên, dẫn dắt, định hướng hoạt động của đối tượng quản lý vào mục
tiêu đã được xác định trước thông qua các công cụ quản lý Giữa chủ thể quản lý,đối tượng quản lý và mục tiêu cần đạt được có mối quan hệ chặt chẽ thể hiện qua sơ
đồ 1.2
Đối tượng quản lý TSC tại các ĐVSN đa dạng, phong phú, nên để đạt được
mục tiêu quản lý đòi hỏi Nhà nước phải có hệ thống các công cụ quản lý thích hợpgồm:
Công cụ tổ chức hành chính:
- Các hình thức tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý TSCtại các ĐVSN đều thực hiện theo mô hình phân cấp quản lý từ trung ương đến địa
phương
+ Nhà nước là chủ thể quản lý đối với việc quản lý TSC tại các đơn vị sự
nghiệp, là cơ quan đại diện quyền sở hữu, có trách nhiệm cao nhất đối với việc quản
lý TSC tại các ĐVSN
+ Các cơ quan chức năng quản lý TSC tại các đơn vị sư nghiệp bao gồm:
(i) Các Bộ ngành chịu trách nhiệm quản lý TSC tại các ĐVSN theo ủy quyềncủa Chính Phủ như Bộ Tài Chính, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng
(ii) Các bộ ngành khác ở trung ương và UBND các cấp chịu trách nhiệmquản lý TSC tại các ĐVSN thuộc phạm vi quản lý
(iii) Các ĐVSN trược tiếp sử dụng, quản lý TSC
Trang 29(i) Đối với Trụ sở làm việc: tiêu chuẩn, định mức được sử dụng là tiêu chuẩnđịnh mức đầu tư (suất đầu tư xây dựng), định mức bảo dưỡng, cải tạo, sửa chữa,định mức thuê trụ sở làm việc.
(ii) Đối với phương tiện đi lại: tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô, xe máycông, định mức bảo dưỡng, sửa chữa, định mức thuê phương tiện đi lại…
(iii) Đối với các loại tài sản khác: tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị
làm việc, điện thoại cố định, điện thoại di động…
Công cụ kinh tế: gồm hệ thống quy hoạch và các đòn bẫy kinh tế như
ngân sách, đầu tư, định giá
Công cụ tuyên truyền, giáo dục: là hệ thống thông tin về TSC tại các
ĐVSN, hệ thống đào tạo tập huấn cho các cán bộ công chức làm công tác quản lý
TSC, hệ thống thông tin tuyên truyền cho các đối tượng trực tiếp quản lý sử dụngTSC tại các ĐVSN
Công cụ đặc thù theo từng lĩnh vực: công cụ kỹ thuật, nghiệp vụ đặc trưng
cho lĩnh vực quản lý
Công cụ khác: thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ quản lý
TSC và hệ thống các chế tài xử lý vi phạm chế độ quản lý TSC tại các ĐVSN
Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa chủ thể quản lý – đối tượng quản lý – mục tiêu quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.2.3 Ch ức năng, tác dụng của cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự
nghi ệp
1.2.3.1 Chức năng của cơ chế quản lý tài sản công
- Chức năng thông tin: Chức năng thông tin của cơ chế thể hiện ở chỗ nóchứa đựng thông tin về chiến lược, chính sách, các quy tắc, quy định, khuôn khổ,chuẩn mức, để cung cấp cho các đối tượng liên quan trong việc quản lý, sử dụng,
xử lý TSC tại các ĐVSN
- Chức năng định hướng, hướng dẫn hành vi quản lý TSC tại các ĐVSN:Chức năng này thể hiện ở chỗ thông qua những nguyên tắc, qui tắc, quy định, quychế thể hiện thông qua các văn bản qui phạm pháp luật được ban hành để định
hướng, hướng dẫn các ĐVSN, các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện việc quản
lý TSC tại các ĐVSN; đồng thời để Nhà nước thực hiện quyền kiểm tra, giám sátviệc quản lý, sử dụng TSC tại các ĐVSN TSC trong cơ quan sự nghiệp do Nhà
nước trang bị, cấp phát cho các ĐVSN sử dụng; các ĐVSN được Nhà nước giao
TSC để trực tiếp quản lý sử dụng phục vụ cho hoạt động của đơn vị, chỉ có quyền
và trách nhiệm thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm trang bị, bảo quản duy trì, sửdụng và xử lý bán, điều chuyển, thanh lý, theo đúng mục đích, hướng dẫn trongnhững nguyên tắc, qui tắc, quy định, quy chế của Nhà nước đã qui định đối với tàisản được Nhà nước giao
- Chức năng tổ chức, điều tiết việc quản lý TSC tại các ĐVSN: Chức năngnày thể hiện bằng các qui định, hướng dẫn thông qua văn bản qui phạm pháp luật vàcác biện pháp kinh tế kết hợp với biện pháp hành chính, Nhà nước qui định việc tổchức thực hiện đầu tư, mua sắm TSC trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, việc sửdụng, việc xử lý bán, điều chuyển, thanh lý tài sản để các đơn vị hành chính sựnghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện Đồng thời cũng điềutiết việc quản lý sử dụng TSC tại các ĐVSN cân đối, phù hợp với khả năng nguồntài sản hiện có của Nhà nước, khả năng của Ngân sách nhà nước; cân đối, phù hợpvới TSC tại các lĩnh vực khác, cũng như trong từng loại hình ĐVSN để bảo đảmphục vụ nhu cầu công tác hoạt động của các ĐVSN vừa duy trì phát triển có hiệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31quả và tiết kiệm TSC.
- Chức năng pháp lý làm căn cứ, cơ sở cho việc quản lý TSC tại các ĐVSN:Thể hiện ở chỗ, cơ chế tạo lập các chuẩn mực, các quy phạm để làm căn cứ, cơ sởcho việc xây dựng qui chế, qui định quản lý sử dụng, kiểm tra giám sát và xử lý viphạm trong quản lý TSC tại các ĐVSN Bằng thể chế quản lý bao gồm những quytắc, qui định, quy chế, trong cơ chế quản lý, được ban hành thông qua các văn bảnqui phạm pháp luật, thiết lập nên các căn cứ, cơ sở pháp lý cho việc huy động cácnguồn tài sản, nguồn vốn để trang bị TSC phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp; là
căn cứ, cơ sở để thực hiện việc quản lý, sử dụng, xử lý TSC tại các ĐVSN từ khi
hình thành đến quá trình sử dụng và kết kết thúc; đồng thời đó cũng là công cụ pháp
lý để các cơ quan chức năng của nhà nước, tổ chức và nhân dân thực hiện việc kiểmtra, giám sát việc quản lý sử dụng và xử lý những vi phạm trong việc quản lý sửdụng TSC trong các ĐVSN
1.2.3.2 Tác dụng của cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
- Củng cố vai trò của nhà nước trong việc thực hiện các chức năng phát triển
văn hóa xã hội và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân Với cơ chế
quản lý TSC tại các ĐVSN để phục vụ tốt cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục, y
tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, …, bảo đảm cơ sở vật chất cho không chỉ
bộ máy của các ĐVSN hoạt động mà còn bảo đảm cho các hoạt động sự nghiệp docác ĐVSN đảm nhận thực hiện ngày càng được nâng cao phục vụ ngày càng tốt hơncho xã hội và mọi người dân; từ đó khẳng định và thể hiện rõ vai trò của Nhà nước
ta là Nhà nước của nhân dân, do dân và vì dân, củng cố vững chắc vai trò của nhànước không chỉ là bộ máy quản lý xã hội, mà còn là bộ máy phục vụ nhân dân, phục
vụ lợi ích của toàn xã hội
- Góp phần nâng cao cả về chất lượng và số lượng của các hoạt động sựnghiệp phục vụ lợi ích chung của quốc gia, lợi ích công cộng Với cơ chế quản lý tàisản tại các ĐVSN phù hợp, sẽ tạo điều kiện huy động tối đa các nguồn lực hiện cócho việc đầu tư tài sản tại các ĐVSN bảo đảm đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất đểthực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao, tạo lập nên hệ thống cơ sở vật chất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32hiện đại để phục vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học, cải tạo môi trường, phát triển
văn hóa, thể thao,…;từ đó mở rộng các hoạt động sự nghiệp phục vụ cho xã hội,đồng thời từng bước nâng cao chất lượng và kết quả của các hoạt động sự nghiệp
- Phát huy và nâng cao hiệu quả của TSC tại các ĐVSN nói riêng và TSC nóichung phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Cơchế quản lý TSC tại các ĐVSN định ra những nguyên tắc, quy chế, qui định, trongviệc sử dụng TSC tại các ĐVSN một cách phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế nhữngthất thoát, lãng phí; bảo đảm cho toàn bộ cơ sở vật chất trong các ĐVSN ngày càngphục vụ tốt cho công tác của các ĐVSN, phục vụ tốt các hoạt động sự nghiệp với mứccao nhất; từ đó góp phần phát huy và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản phục vụ chocác hoạt động sự nghiệp và sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ngày càng cao
1.2.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị
s ự nghiệp
1.2.4.1 Cơ chế thị trường
Hiện nay nước ta đang phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường, tức nềnkinh tế vận động và phát triển phải tuân theo các quy luật của thị trường, đồng thời có
sự điều tiết, quản lý của Nhà nước Các quy luật của thị trường không những chi phối
tác động trong nền kinh tế, mà còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác, trong đó có lĩnh
vực hoạt động sự nghiệp Vì vậy, cơ chế thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng đến lĩnhvực hoạt động sự nghiệp và cơ chế quản lý TSC tại các ĐVSN Nhân tố này ảnh hưởng
đến các quy định trong cơ chế về trang bị, đầu tư, mua sắm đến theo dõi quản lý tài sản
hay xử lý TSC tại các ĐVSN cũng phải được thể chế phù hợp với các quy luật cungcầu, quy luật giá trị, Điều này thể hiện ở quy định đấu thầu trong đầu tư, xây dựng, xác
định giá trị tài sản tại đơn vị, định giá tài sản khi chuyển giao, đấu giá tài sản khi xử lý
bán, thanh lý TSC tại các ĐVSN đều phải bảo đảm thể hiện đúng giá trị của tài sảntheo giá thị trường, hay nói khác là phải thực hiện theo quy luật cung cầu, quy luật giátrị,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 331.2.4.2 Chủ trương, chính sách phát triển hoạt động sự nghiệp của Đảng và Chính phủ
Đây là nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành, xây dựng, sửa đổi và hoàn thiện
cơ chế quản lý TSC tại các ĐVSN Trên cơ sở chủ trương, chính sách phát triển hoạtđộng sự nghiệp của Đảng và Chính phủ, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
hoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực, khoa học, giáo dục, môi trường, văn hóa, thểthao, và các mục tiêu phát triển hoạt động sự nghiệp được xác định; từ đó cơ chếquản lý tài sản tại các ĐVSN sẽ phải xây dựng, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp để bảo
đảm cơ sở vật chất phục vụ công tác của các ĐVSN, phục vụ cho các hoạt động sự
nghiệp theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động sự nghiệp và đạt
được các mục tiêu đã đề ra
1.2.4.3 Thể chế về quản lý kinh tế, quản lý tài chính và quản lý TSC
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến những nguyên tắc, quy chế, qui định, trong cơ chế quản lý TSC tại các ĐVSN Thể chế quản lý về kinh tế, về tài chính và
quản lý TSC qui định chuẩn mực hành vi của các chủ thể tham gia trong hệ thống kinh
tế, qui định trách nhiệm và thẩm quyền của chủ thể quản lý về tài chính, tài sản vànghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng quản lý Thể chế quản lý kinh tế, quản lý tài chính
và quản lý TSC qui định cái gì được làm, cái gì không được làm, các gì làm phải có
điều kiện; đồng thời cũng xác lập các công cụ cưỡng chế, chế tài hành vi của các tổ
chức, của các đơn vị trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, TSC Thể chế quản lý TSC tạicác ĐVSN phải căn cứ các thể chế quản lý kinh tế, quản lý tài chính và quản lý TSC đểsửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp; đồng thời lấy các thể chế quản lý kinh tế, quản lýtài chính và quản lý TSC làm cơ sở để xây dựng, bổ sung và thể chế để quản lý TSC tạicác ĐVSN
1.2.4.4 Ý thức, năng lực của cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý và các đơn vị sự nghiệp
Đây là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của cơ chế Do cơ chế
quản lý do chủ thể quản lý hoạch định thông qua các quan hệ pháp lý, tổ chức theo luật
định; Về nguyên tắc, cơ chế quản lý do bộ máy quản lý soạn thảo và được quy chế hoáTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34theo quy trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để tác động vào đối tượngquản lý, cơ chế quản lý là sản phảm mang tính chủ quan, nhưng đòi hỏi phải phù hợpvới các đòi hỏi khách quan trong điều kiện cụ thể Việc thực hiện cơ chế cũng do các tổchức, đơn vị thuộc phạm vi chi phối của cơ chế và các ĐVSN tổ chức thực hiện Vìvậy, ý thức trách nhiệm, trình độ năng lực chuyên môn, v.v của đội ngũ cán bộ, côngchức trong bộ máy quản lý, cơ quan soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật để quychế hoá cơ chế quản lý TSC tại các ĐVSN và trong các đơn vị được giao chức năngquản lý, trong các ĐVSN được giao tài sản trực tiếp quản lý sử dụng là nhân tố ảnh
hưởng lớn đến chất lượng của cơ chế và hiệu quả thực hiện cơ chế
1.3 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp của một số nước và khả năng vận dụng cho Việt Nam
1.3 1 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp ở Trung Quốc
1.3.1.1 Các mục tiêu chủ yếu quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Chính phủ Trung Quốc khẳng định cụ thể mục tiêu chủ yếu của việc quản lýTSC trong khu vực hành chính sự nghiệp là: xây dựng và hoàn thiện các cơ chế,chính sách quản lý TSC nhằm xác định rõ quan hệ về quyền sở hữu và quyền sửdụng tài sản, đảm bảo TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp được sử dụng tiếtkiệm và có hiệu quả
1.3.1.2 Các chuẩn mực, nguyên tắc quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Nhà nước Trung Quốc quản lý mọi TSC trong khu vự hành chính sự nghiệp,
giữ vững nguyên tắc tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, thực hiện chế
độ quản lý theo nguyên tắc nhà nước nắm quyền sở hữu thống nhất, chính quyền
giám sát, quản lý theo từng cấp và đơn vị được quyền chiếm hữu, sử dụng tài sảnnày
1.3.1.3 Các công cụ quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Trung quốc sử dụng các công cụ sau để quản lý TSC trong khu vực hànhchính sự nghiệp:
Tổ chức bộ máy quản lý TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp: Năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 352003 đã thành lập Bộ Quản lý tài sản quốc gia thuộc CP Bộ này được giao nhiều
nhiệm vụ quan trọng, trong đó có nhiệm vụ là đại diện quyền sở hữu tài sản nhà nước tạitất cả các cơ quan sự nghiệp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của tài sản nhà nước tại các
ĐVSN, ngăn chặn mọi trường hợp hư hao, tổn thất mất mát tài sản bằng các biện pháptheo qui định của pháp luật
Hệ thống chính sách quản lý: Chính phủ Trung quốc đã ban hành hệ thống
các quy định về quản lý TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp gồm có:
Quy định về định mức quản lý, tiêu chuẩn sử dụng tài sản: đối với tài sản
làm việc, quy định diện tích sử dụng cho từng chức danh trong tổng số diện tích làmviệc của các cơ quan, trong đó, có khoảng 40% diện tích phụ trợ, gồm có: nhà ăn,nhà vệ sinh, …; Đối với xe ô tô: Chức danh Bộ Trưởng, chủ tịch tỉnh được trang bịmột xe ô tô thường xuyên phục vụ công tác, giá mua tối đa là 45 vạn nhân dân tệ,cấp vụ thuộc bộ: 10 – 15 người được trang bị một xe ô tô giá mua tối đa 25 vạnnhân dân tệ…
Quy định về quản lý tài sản: trong quá trình quản lý, các đơn vị trực tiếp sử
dụng tài sản phải thực hiện chế độ đăng ký với bộ quản lý tài sản quốc gia Chínhphủ đã xác định rõ giới hạn quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị trong việc quản lýbao gồm: mua sắm, đánh giá, xử lý, trách nhiệm thống kê báo cáo với cơ quan quản
lý tài sản quốc gia Việc sử dụng tài sản phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, định mức vàcác chế độ do nhà nước quy định Trong đó một điểm đáng lưu ý là cơ chế quản lýtài sản của các ĐVSN được mở rộng hơn Cụ thể là, các ĐVSN được phép chuyển
bộ phận tài sản sang để kinh doanh nhưng phải đảm bảo phải hoàn thành nhiệm vụ
được giao Cơ quan quản lý TSC các cấp thực hiện giám sát, kiểm tra hiệu quả kinh
tế công việc này Xác định việc phân chia của nhà nước với đơn vị về thu nhập củaviệc sử dụng tài sản chuyên sang kinh doanh
1.3.2 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sử nghiệp ở Pháp
1.3.2.1 Các mục tiêu chủ yếu quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Chính phủ Pháp khẳng định các mục tiêu quản lý TSC trong khu vực hànhchính sự nghiệp đó là: Nâng cao hiệu quả của việc quản lý TSC; Theo dõi, nắm bắt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36được toàn bộ TSC hiện có trong cả nước (cả về số lượng, chất lượng và giá trị) Tối
ưu hóa chi phí hoạt động và quản lý TSC; Xác định và cơ cấu chức năng, nhiệm vụ
của những “chủ sở hữu” khác nhau trong việc quản lý TSC; Giao quyền quản lý gắnvới trách nhiệm cho các cơ quan, bộ, đơn vị trong việc sử dụng nguồn TSC của họdựa vào một số đánh giá hiệu quả đơn giản
1.3.2.2 Các chuẩn mực, nguyên tắc quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
Quản lý TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Pháp được thực hiện trênnguyên tắc mỗi Bộ, địa phương chịu trách nhiệm quản lý TSC của Bộ mình.Nguyên tắc này cho phép nâng cấp cao hơn trong việc ra quyết định và trao tráchnhiệm quản lý tài sản cho các Bộ, địa phương
1.3.2.3 Các công cụ quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Các công cụ quản lý TSC tại các ĐVSN gồm có:
Tổ chức bộ máy quản lý TSC trong các ĐVSN, giao nhiệm vụ cho các cơquan sau: Bộ Kinh Tế Tài Chính và Công Nghiệp chịu trách nhiệm chung về quản
lý và định giá trong khu vực hành chính sự nghiệp, các chức năng chính gồm có: (i)
định hướng chính sách, phát triển các hướng dẫn về TSC, trình cấp có thẩm quyềnban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý TSC trong các đơn vị hành chính
sự nghiệp, (ii) Xác định các giao dịch có liên quan đến TSC có giá trị lớn hơn
75.000 USD co các cơ quan hành chính công thực hiện, (iii) Bán chuyển nhượng tài
sản.; Tòa Hành chính là cơ quan xét xử tất cả những vấn đề pháp luật có liên quan
đến TSC
Hệ thống chính sách quản lý: để quản lý TSC trong các đơn vị hành chính sựnghiệp Pháp đã ban hành Luật công sản Theo quy định này, TSC trong đơn vị hànhchính sự nghiệp được quản lý bởi một hệ thống pháp luật và thế chế đặc biệt nhằmmục đích bảo vệ tài sản khỏi bị chia cắt, xâm phạm và thiệt hại Luật cũng cấm mọihình thức sử dụng TSC ngoài quyền sử dụng thông thường mà không có giấy phéphợp lệ Đối với những tài sản không cần thiết hoặc sử dụng không hiệu quả thì được
đem bán, chuyển nhượng Cơ quan quản lý TSC là người đại diện duy nhất của nhàTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37nước có quyền chuyển nhượng hay cho thuê các tài sản này cũng như nhập quỹ các
nguồn thu từ nguồn tài sản này Ngoài ra để quản lý TSC có hiệu quả, Pháp sử dụngbảng tổng hợp TSC (TGPE) Đây là bảng tổng hợp đăng ký danh mục các tài sảnlàm việc của nhà nước, kể cả công sở tự quản có tính chất hành chính của chínhquyền trung ương nắm quyền sở hữu hay sử dụng Bảng tổng hợp này phục vụ việcnắm và theo dõi tình hình quản lý, sử dụng, biến động tăng giảm về bất động sảncủa nhà nước để làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách đất đai, quy hoạch lãnhthổ, và phục vụ các dịch vụ công cộng Bảng tổng hợp TSC được sự hỗ trợ của
chương trình phần mềm tin học do cơ quan quản lý công sản thiết lập và cập nhập
theo các trình tự nhất định
1.3.3 Cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sử nghiệp ở Canada
1.3.3.1 Các mục tiêu chủ yếu quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Năm 1993, Ủy ban tài chính quốc gia đã thông qua chính sách quản lý tài sản
của chính phủ theo đó mục tiêu quản lý tài sản phải nhằm tối đa hóa lợi thế kinh tếtrong dài hạn của chính phủ
1.3.3.2 Các chuẩn mực, nguyên tắc quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
Canada sử dụng các chuẩn mực nguyên tắc quản lý TSC trong các đơn vịhành chính sự nghiệp:
Thứ nhất, công khai – minh bạch – công bằng: theo đó, tất các các giao dịch
có liên quan đến lợi ích thu được, quyền sở hữu, quản lý và bố trí tài sản thuộc liên
bang quản lý phải được thực hiện một cách công khai, minh bạch và công bằng
Thứ hai, việc quản lý TSC trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải đượcphân công, phân cấp và ủy quyền rõ rang
Thứ ba, TSC phải được sử dụng đúng mục đích, không được cho thuê,
mượn, bán, trao đổi
1.3.3.3 Các công cụ quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp:
Các công cụ quản lý TSC trong các đõn vị hành chính sự nghiệp:
Tổ chức bộ máy quản lý: Chính phủ thống nhất quản lý TSC trong các đơn vị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38hành chính sự nghiệp Song, chính phủ không giao cho các đơn vị hành chính sựnghiệp trực tiếp quản lý tài sản mà chính phủ thành lập đơn vị chuyên quản lý tàisản là: Công ty quản lý đất đai, bất động sản Cannada và Trung tâm quản lý thiết bịvận tải
Hệ thông chính sách quản lý: trước năm 1995, Canada giao TSC trong đơn vịhành chính sự nghiệp cho các Bộ, ngành, đơn vị hành chính sự nghiệp trực tiếpquản lý, sử dụng Từ năm 1995, chính phủ Canada đổi mới công tác quản lý TSCtheo nguyên tắc: Chính phủ không giao cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trựctiếp quản lý tài sản mà chính phủ thành lập đơn vị chuyên quản lý tài sản để cho các
Bộ, ngành, đơn vị hành chính sự nghiệp được thuê tài sản theo tiêu chuẩn, địnhmức, hoặc yêu cầu nhiệm vụ được giao, và phải sử dụng tài sản theo đúng mục
đích Quan hệ này được thực hiện theo hợp đồng thuê tài sản Khi các cơ quan cóthay đổi về nhu cầu sự dụng diện tích làm việc, hoặc không có nhu cầu sử dụng sẽ
ký lại hợp đồng thuê sử dụng cho phù hợp với nhu cầu, tiêu chuẩn, định mức hoặcchấm dứt hợp đồng thuê
Việc đầu tư mua sắm đối với tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện làmviệc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp do bộ phận chuyên trách mua sắm tàisản thực hiện và mua sắm từng kỳ 3 năm để trang bị cho các cơ quan trên cơ sở nhucầu, đề nghị của đơn vị và ý kiến thẩm định của Bộ Tài Chính
1.3.5 Hi ệu quả trong quản lý tài sản ở các nước và khả năng vận dụng cho
Vi ệt Nam
Từ nghiên cứu quản lý TSC của các nước, rút ra một số nhận xét về hiệu quả
và kinh nghiệm vận dụng vào Việt Nam, như sau:
- Việc thể chế cơ chế quản lý tài sản bằng văn bản quy phạm pháp luật ở cấp
độ Luật và các qui định, quy chế được thể chế cụ thể bằng các văn bản dưới luật tạo
thành hệ thống pháp luật về quản lý TSC đã bảo đảm cho việc quản lý và sử dụngTSC nói chung và TSC tại các ĐVSN trong toàn quốc gia đi vào nề nếp, bảo đảmviệc sử dụng tài sản tại các đơn vị đúng mục đích, ít xảy ra thất thoát hoặc sử dụnglãng phí tài sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Từ đó rút ra kinh nghiệm có thể vận dụng vào nước ta là Nhà nước cần phảithực hiện quản lý TSC bằng pháp luật với mức cao là Luật chung về quản lý tài sản
nhà nước, bên cạnh đó còn có các Luật khác quy định quản lý một số tài sản cụ thểnhư Luật đất đai, Luật tài nguyên khoáng sản, cùng các văn bản quy phạm pháp luậtdưới Luật hợp thành một hệ thống thống nhất về quản lý TSC của Nhà nước; và
trong các lĩnh vực hoặc nhóm tổ chức, đơn vị thực hiện các chức năng nhiệm vụkhác nhau, cũng cần có cơ chế, qui định, quy chế cụ thể về quản lý tài sản khácnhau
- Với cơ chế quản lý tài sản được thể chế bằng các nguyên tắc, quy định, quychế, chế độ,càng đầy đủ, cụ thể, thì việc quản lý TSC vừa chặt chẽ, vừa thuận lợi,hạn chế được những sai phạm trong cả quản lý và sử dụg; đồng thời việc cho phép
các cơ quan quản lý TSC được khai thác TSC dư thừa chưa bố trí cho các cơ quan,
tổ chức của nhà nước sử dụng và cho các ĐVSN được Nhà nước giao quản lý sửdụng TSC phục vụ công tác, được phép chuyển tài sản hoặc sử dụng TSC vào sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, từ đó đã đem lại nguồn kinh tế không nhỏ để tái đầu tưtài sản hoặc sửa chữa, nâng cấp TSC
Từ đó rút ra kinh nghiệm để có thể vận dụng vào nước ta là cơ chế quản lýTSC nói chung và cơ chế quản lý TSC ở từng lĩnh vực, từng nhóm tổ chức, đơn vịcần được thể chế bằng các nguyên tắc, quy định, quy chế, chế độ, một cách đầy đủ,
cụ thể sẽ bảo đảm hướng dẫn, điều tiết, tổ chức, việc quản lý TSC phục vụ cho cácmục tiêu của nhà nước đã đề ra một cách hiệu quả
- Việc Chính phủ thành lập cơ quan ở trung ương và địa phương có chức
năng, nhiệm vụ chuyên quản lý TSC và các tổ chức chuyên trách thực hiện việc
mua sắm TSC để trang bị cho các đơn vị sử dụng hoặc quản lý TSC (nhà, xe ô tô)
để bố trí, cho các cơ quan, tổ chức, ĐVSN thuê sử dụng đã bảo đảm cho việc sử
dụng của các cơ quan phù hợp với nhu cầu, không có hiện tượng thiếu tài sản sửdụng hay sử dụng tài sản dư thừa; vừa tiết kiệm được trong sử dụng tài sản và vừa
phát huy được hết công suất sử dụng của tài sản phục vụ cho công tác và các hoạtđộng sự nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Từ đó rút ra kinh nghiệm có thể vận dụng vào nước ta là cần xây dựng cơcấu tổ chức quản lý tài sản của Nhà nước và trong các đơn vị sử dụng tài sản thành
hệ thống hoàn chỉnh; thành lập các tổ chức chuyên trách về quản lý và khai thácTSC sẽ làm cho TSC phát huy được hiệu quả cao trong phục vụ công tác, phục vụhoạt động sự nghiệp cũng như đem lại nguồn thu cho Ngân sách nhà nước
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật làm rõ các chế độ, tiêu chuẩn,định mức sử dụng tài sản nhà nước cho các ĐVSN Theo Dag Detter – chuyên gia
tư vấn cho các nhà đầu tư ở Châu Âu và Châu Á trong lĩnh vực sáp nhập, giải thể
các doanh nghiệp tư nhân và Nhà nước Trích trong cuốn sách “Của cải của cácquốc gia” thì giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý TSC đó là phải quản lý theonguyên tắc minh bạch, độc lập và chuyên nghiệp
Nguyên tắc minh bạch là phải tách biệt được TSC có khả năng sinh lời vàTSC phục vụ với mục đích chính sách Từ đó xây dựng danh mục TSC quốc giatheo hai nhóm trên và công bố công khai
Nguyên tắc độc lập đòi hỏi phải tách việc quản lý TSC thương mại khỏi canthiệp của các chính trị gia nhằm mục đích chính trị Thay vào đó, TSC thương mạicần được các tổ chức chuyên nghiệp quản lý, áp dụng các kiến thức quản trị doanhnghiệp hiện đại
Một bài học nữa có thể rút ra từ kinh nghiệm quản lý TSC của các nước đó làviệc tư nhân hoá các doanh nghiệp nhà nước không phải là giải pháp duy nhất, vàcác tranh luận về sở hữu công – tư thường bỏ qua một vấn đề quan trọng hơn nhiều
đó là chất lượng quản lý TSC như thế nào
Trường Đại học Kinh tế Huế